
40 câu hỏi
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H5O2OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Chọn C.
150g.
166,7g.
120g.
200g.
Phản ứng tạo 5 chức este.
Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu.
Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên men rượu.
Phản ứng cho dung dịch xanh lam ở nhiệt độ phòng với
Chọn A.
51,3%.
48,7%.
24,35%.
12,17%.
mAntozơ.
glucozơ.
sAccArozơ.
fructozơ.
Chọn B: C6H12O6.
45g.
36g.
28,8g.
43,2g.
nCO2 = 0,4 mC6H12O6 = 0,2.180/80% = 45g Chọn A.
Glucozơ và fructozơ đều tác dụng được với hiđro tạo poliancol.
Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch phức đồng màu xanh lam.
Glucozơ có phản ứng tráng bạc vì nó có tính chất của nhóm –CHO.
Khác với glucozơ, fructozơ không có phản ứng tráng bạc vì ở dạng mạch hở nó không có nhóm –CHO.
Chọn D vì fructozơ vẫn tham gia phản ứng tráng bạc
Saccarozơ.
Đextrin.
Mantozơ.
Glucozơ.
Tinh bột đextrin mantozơ glucozơ
Chọn A.
15 lít.
1,439 lít.
24,39 lít.
12,952 lít.
thủy phân với xúc tác enzim.
thủy phân nhờ xúc tác axit.
tráng bạc.
với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
Chọn C.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ
Chọn B.
3.
4.
5.
6.
Chọn C: HOCH2-[CHOH]4-CHO.
1, 3, 4, 5.
1, 3, 4, 6.
2, 3, 4, 6.
1, 2, 3, 6.
Chọn B.
45.
22,5.
11,25.
14,4.
nCO2 = 0,3 mC6H12O6 = 0,15.180/60% = 45g
Chọn A.
glucozơ và mantozơ.
fructozơ và glucozơ.
fructozơ và mantozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Chọn B.
10,8.
43,2.
21,6.
32,4.
Chọn đáp án C
Ta có: nglucozơ =
Phương trình hóa học:
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
⇒ nAg = 2.nglucozơ = 0,2 mol
⇒ mAg = 0,2.108 = 21,6 gam
Fructozơ, xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ.
Mantozơ, saccarozơ, fructozơ, glucozơ.
Glucozơ, saccarozơ, fructozơ, mantozơ.
Saccarozơ, glucozơ, mantozơ, fructozơ.
X tráng bạc Loại D.
X làm mất màu nước Br2 Loại A.
T thủy phân Chọn C.
36,94g.
19,44g.
15,5g.
9,72g.
nC12H22O11 = 150.10,26%/342 = 0,045 mAg = 0,045.4.108 = 19,44g
Chọn B.
hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.
hợp chất chứa nhiều nhóm hiđroxyl và nhóm cacboxyl.
hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.
Chọn B.
Amilozơ là phân tử tinh bột không phân nhánh.
Amilopectin là phân tử tinh bột có phân nhánh.
Để nhận ra tinh bột người ta dùng dung dịch iốt.
Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử, mạch phân nhánh và do các mắt xích glucozơ tạo nên.
Chọn D vì xenlulozơ có mạch không nhánh không xoắn.
16,2.
21,6.
10,8.
32,4.
nC6H12O6 = 100.18%/180 = 0,1 mAg = 0,1.2.108 = 21,6g
Chọn B.
thủy phân.
quang hợp.
hóa hợp.
phân hủy
Chọn B: 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2
1, 3.
2, 3.
1, 2, 3.
1, 2.
Chọn B.
1,439 lít.
15 lít.
24,39 lít.
14,39 lít.
4.
3.
5.
6.
(1) sai vì amilopectin mạch nhánh.
(2) sai vì xenlulozơ mạch không xoắn, không nhánh.
(3) sai vì saccarozơ không tráng bạC.
Chọn B.
3,6.
5,25.
3,15.
6,2.
X gồm (C6H10O5)n, C6H12O6, C12H22O11
Công thức chung dạng Cn(H2O)m.
Cn(H2O)m + nO2 nCO2 + mH2O
nCO2 = nO2 = 0,1125
mX = mC + mH2O = 0,1125.12 + 1,8 = 3,15g
Chọn C.
với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
thủy phân trong môi trường axit.
với dung dịch NaCl.
với AgNO3 trong NH3 đun nóng.
Chọn A.
6,48.
2,592.
0,648.
1,296.
mAg = 0,01.60%.4.108 = 2,592g
Chọn B.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ
Chọn B.
32,4.
21,6.
10,8.
16,2.
nC6H12O6 = 0,1 mAg = 0,2.108 = 21,6g
Chọn B.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ
Chọn B.
Glucozơ.
Saccarozơ
Mantozơ.
Xenlulozơ
Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ
Chọn D.
thủy phân.
với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
lên men ancol.
tráng bạc
Chọn A.
tinh bột, fructozơ, etanol.
tinh bột, glucozơ, etanal.
xenlulozơ, glucozơ, anđehit axetic.
tinh bột, glucozơ, etanol.
CO2(C6H10O5)2C6H12O6C2H5OH CH3COOH.
Chọn D
11,4 %.
12,4 %.
13,4 %.
14,4 %.
Monosaccarit là cacbohiđrat không thể thủy phân được.
Đisaccarit là cacbohiđrat thủy phân sinh ra hai phân tử monosaccarit.
Polisaccarit là cacbohiđrat thủy phân sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.
Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli-, đi- và monosaccarit.
Chọn C vì polisaccarit là cacbohiđrat khi thủy phân
đến cùng sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.
15,12.
14,04.
16,416.
17,28.
nC6H12O6 = 11,7/180 = 0,065
mAg = 0,065.2.108 = 14,04g
Chọn B.
16,2.
18.
8,1.
9.
nAg = 0,1 nglu = 0,05
m = 0,05.180 = 9
Chọn D.
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.
Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau.
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit và đều dễ kéo thành sợi sản xuất tơ.
A sai vì glucozơ và fructozơ đều phản ứng tráng gương.
C sai vì chúng không phải đồng phân.
D sai vì tinh bột không sản xuất tơ.
Chọn B.
16,2 gam.
10,8 gam.
32,4 gam.
21,6 gam.
nC6H12O6 = 0,15 mAg = 0,3.108 = 32,4g
Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















