20 Đề thi thử THPTQG môn Toán mới nhất cực hay có lời giải ( đề 20)
50 câu hỏi
Hàm số nào dưới đây nghịch biến?
y=e22
y=2−x16−5x
y=43+2x
y=π+32πx
Đáp án D
Quay trở lại tính chất của hàm số mũ
Ta thấy 0<π+32π<1 (do 3<π) nên hàm số y=π+32πxnghịch biến trên tập xác định của nó.
Cho A và B theo thứ tự là các điểm biểu diễn các số phức z1 và z2. Biết z1=z¯2≠0. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A và B đối xứng qua trục Ox
A và B đối xứng qua trục Oy.
A và B đối xứng qua gốc tọa độ O
A và B đối xứng qua đường thẳng y=x.
Đáp án A
Điểm biểu diễn z2 và z2¯ đối xứng qua Ox mà z2=z¯2nên điểm biểu diễn hai số phức z1 và z2 đối xứng qua trục Ox, tức hai điểm A và B đối xứng qua trục Ox.
Cho hàm sốy=f(x). Hàm số y=f'x có đồ thị như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số y=fx.
0.
1
2
3
Đáp án B
Nhìn vào đồ thị hàm số ta thấy có một giá trị của x (gải sử x = a) để y '=0và không có giá trị nào của x làm y' không xác định. Mặt khác y' đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua x = a do vậy x = a là một điểm cực trị của hàm số y=fx.
Trong không gian Oxyz cho các điểm A1;0;−1, B3;4;−2, C4;−1;1 và D3;0;3. Tính thể tích tứ diện ABCD.
7
14
42
84
Đáp án A
AB→=2;4;−1,AC→=3;−1;2,AD→=2;0;4,AB→,AC→=7;−7;−14
VABCD=16AB→,AC→.AD→=167.2+−7.0+−14.4=7
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d có phương trình y=13x+2.Viết phương trình đường thẳng Δ là ảnh của đường thẳng d qua phép đối xứng trục là đường thẳng y=x.
y=3x−6
y=3x+6
y=−3x+6
y=−3x−6
Đáp án A
Gọi A0;2 ; B−6;0 là hai điểm thuộc đường thằng d. Gọi A' ;B' lần lượt là điểm đối xứng quả A; B qua đường thẳng y=x.
Ta có A'=2;0,B'0;−6(xem hình vẽ)
Phương trình đường thẳng A'B':x2+y−6=1⇔y=3x−6
Cho phương trình 5x+5=8x. Biết phương trình có nghiệm x=loga55, trong đó 0<a≠1. Tìm phần nguyên của a.
0
1
2
3
Đáp án B
5x+5=8x⇔85x=55⇔log8555⇒a=85=1,6⇒a=1
Biết b=a+3, tính ∫abx2dx
∫abx2dx=9+3ab
∫abx2dx=9+ab
∫abx2dx=9−3ab
∫abx2dx=9−ab
Đáp án A
Ta có:
∫abx2dx=x33ba=b33−a33=13b−aa2+ab+b2=a2+b2+ab=b−a2+3ab=9+3ab
Cho số phức u và v. Xét các mệnh đề dưới đây
1.u+v=u+v
2.u−v=u−v
3.u.v=u.v
4.uv=uvv≠0
Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng trong 4 mệnh đề trên?
1.
2
3
4.
Đáp án B
Mệnh đề 1 và 2 sai; mệnh đề 3 và 4 đúng.
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì không chéo nhau.
Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì chéo nhau.
Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau
Hai đường thẳng phân biệt lần lượt thuộc hai mặt phẳng khác nhau thì chéo nhau.
Đáp án A
Cho tam giác đều ABC cạnh a. Tam giác A1B1C1 có cách đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác ABC, tam giác A2B2C2 có các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác A1B1C1, …, tam giác An+1Bn+1Cn+1 có các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giácAnBnCn, …. Gọi S1,S2,...,Sn,...theo thứ tự là diện tích các tam giác A1B1C1, A2B2C2, …,AnBnCn, … . Tìm tổng S=S1+S2+...+Sn+...
S=a233
S=a238
S=a2312
S=a2316
Đáp án C
Dựa vào dữ kiện đề bài ta có thể suy ra tổng S là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với công bội
q=14⇒S=S11−q=a334.141−14=a2312
Hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
y=3x3+1
y=x2+1
y=x4+x2+1
y=x4+3x2+1
Đáp án C
Đồ thị hàm số đi qua điểm (1;3). Suy ra C là đáp án đúng.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là điểm di động trên đoạn AB. Qua M vẽ mặt phẳng αsong song với mặt phẳng SBC, cắt các cạnh CD, DS, SA lần lượt tại các điểm N, P, Q. Tập hợp các giao điểm I của hai đường thẳng MQ và NP là
Một đường thẳng
Nửa đường thẳng.
Đoạn thẳng song song với AB
Tập hợp rỗng
Đáp án C
Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).
Ba mặt phẳng (SAB),(SCD) và (ABCD) đôi một cắt nhau theo các giao tuyến d; CD; AB. Mà AB//CD⇒d//AB//CD⇒d là đường thẳng đi qua S và song song với AB và CD =>cố định.
Có I∈MQ⊂SAB,I∈NP⊂SCD⇒I∈d . Vì M là điểm di động trên đoạn AB nên tập hợp các giao điểm I là một đoạn thẳng d. Ta chọn C.
Cho phương trình tanx+tanx+π4=1. Diện tích của đa giác tạo bởi các điểm trên đường trọn lương giác biểu diễn các họ nghiệm của phương trình gần với số nào nhất trong các số dưới đây?
0,946
0,947.
0,948
0,949
Đáp án D
Điều kiện cosx≠0cosx+π4≠0
tanx+tanx+π4=1⇔tanx+tanx+11−tanx−1=0
⇔−tan3x+3tanx1−tanx=0⇔tanx≠1tanx3−tanx=0⇔tanx=0tanx=3
Ta có biểu thị các họ nghiệm của phương trình trẻn đường trọn lượn giác như hình bên.
Vậy đa giác tạo bởi các điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn các họ nghiệm của phương trình tanx+tanx+π4=1 là tứ giác AMA'M' .
Cách 1: Đường thẳng có phương trình y=3x⇔3x−y=0 .Khoảng cách từ điểm A1;0 đến MM' là 3.1−032+12=310. Do đó diện tích tứ giác AMA'M' là
SAMA'M'=2SAMM'=2.12.MM'.dA,MM'=2.310≈2.0,949
Cách 2: Ta có sinMOA^=332+12=310
⇒SAMA'M'=4.SMOA=4.12.OM.OA.sinMOA^=2.310≈2.0,949
Ta chọn D, do chỉ có 0,949 gần 2.0,949 nhất.
Cho a và b là các số nguyên dương. Biết đường thẳng y=727 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=9x2+ax+27x3+bx2+53. Biết a và b thỏa mãn hệ thức nào sau đây?
9a−2b=14.
9a−2b=−14.
9a+2b=14.
9a+2b=−14.
Đáp án B
limx→−∞y=limx→−∞9x2+ax+27x3+bx2+53
=limx→−∞9x2+ax+3x+27x3+bx2+53−3x
=limx→−∞( 9x2+ax−9x29x2+ax−3x+27x3+bx2+5−27x327x3+bx2+523+3x27x3+bx2+53+9x2 )
=limx→−∞ax9x2+ax−3x+bx2+527x3+bx2+523+3x27x3+bx2+53+9x2
=limx→−∞a−9+ax−3+b+5x227+bx+5x323+327+bx+5x33+9
=a−3−3+b9+3.3+9=a−6+b27=727⇒−92.a27+b27=7⇒−9a+2b=14
Mỗi hình phẳng A , B, C giởi hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)và trục hoành đều có diện tích bằng 3. Tính ∫−42fx+2x+7dx
35
29.
26.
27
Đáp án D
Ta có
∫−42fx+2x+7dx=∫−42fxdx+∫−422x+7dx
Lại có
∫−42fxdx=∫−4−2fxdx+∫−20fxdx+∫02fxdx=−3+3+−3=−3
và ∫−422x+7dx=30
Vậy ∫−42fx+2x+7dx=−3+30=27
Cho hàm số y=x4−2m−1x2+2018. Tìm số các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác có tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp trùng nhau.
0
1.
2
3
Đáp án B
Tam giác có tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp trùng nhau là tam giác đều.
Bài toán trở thành tìm số các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác đều.
Trong sách Công phá toán 3 tác giả đã đề cập đến công thức tổng quát cho bài toán này.
Để thỏa mãn yêu cầu trên thì b3a=−24⇔−2m−131=−24⇔m−13=3 .
Phương trình có duy nhất một nghiệm nên ta chọn B
Đồ thị hàm số y=2x−1x+2có bao nhiêu cặp tiếp tuyến vuông góc với nhau?
Vô số
2.
1
0
Đáp án D
Ta có y'=5x+22. Gọi Mx0;y0 là một điểm thuộc đồ thị hàm số.
Khi đó tiếp tuyến tại M có hệ số góc k=y'x0=5x0+22
Hai tiếp tuyến vuông góc với nhau thì k1k2=−1⇔5x1+22.5x2+22=−1
(phương trình vô nghiệm)
Do vậy ta chọn D
Diện tích hình phẳng gởi hạn bởi đường thẳng y2=4axa>0và đường thẳng x=a bằng ka2. Tìm k.
83
43
23
13
Đáp án A
Do y2=4ax nên x>0 y2=4ax⇔y=±2a.x ;
y=0⇔x=0. Diện tích hình phẳng giởi hạn bởi đường cong y2=4axa>0và đường thẳng x = a được tính bằng công thức
S=2.∫0a2a.x−0dx=2.∫0a2a.xdx=2.2a.23.x32a0=8a3a32=83a2
Suy ra k=83
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Tính tỉ số thể tích của khối hộp đó và thể tích của khối tứ diện ACB’D’.
73
3
83
2
Đáp án B
Nhìn hình vẽ ta thấy sẽ khó tính trực tiếp thể tích của khối tứ diện ACB'D' , do vậy ta sẽ tính gián tiếp.
Ta tính thể tích các khối tứ diện ACDD';AA'D'B';ABCB';CC;B'D'. Sau đó lấy thể tích khối hộp trừ đi tổng thể tích các khối trên.
Ta nhận thấy cả bốn khối tự diện ACDD';AA'D'B';ABCB';CC;B'D'đều có thể tích bằng nhau và bằng V1=13AA'.12SABCD=16VABCD.A'B'C'D'=16V
Thể tích của khối tứ diện ACB'D' bằng V2=V−46V=V3
Tỉ số cần tìm là 3. Ta chọn B
Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn điều kiện zz¯+z=2 và z=2
4.
3
2
1
Đáp án D
Ta có z.z¯=z2⇒z.z¯+z=2⇔z2+z=2⇔z+4=2(do z=2 )
Đặt z=x+yi,x;y∈ℝ
Ta có
z+4=2z=2⇔x+42+y2=4x2+y2=2⇔x+4−xx+4+x=0x2+y2=4⇔x=−2y=0
Vậy có duy nhất một giá trị z=−2 thảo mãn yêu cầu đề bài
Cho là hàm số f(x) liên tục trên R. Biết ∫1e3flnxxdx=5,∫00,5nfsinx.cosxdx=2. Tính ∫13fxdx.
7.
3
-3.
10
Đáp án B
Ta có
∫1e3flnxxdx=∫1e3flnx.lnx'dx=∫1e3flnxdlnx=∫03fxdx=5
Ta có
∫00,5xfsinxcosxdx=∫00,5xfsinxdsinx=∫01fxdx=2
Ta có ∫13fxdx=∫03fxdx−∫01fxdx=5−2=3
Cho tứ diện ABCD có cạnh AD vuông góc với mặt phẳng (ABC), AC = AD = 4, AB = 3, BC = 5. Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD).
3412
1234
76960
60769
Đáp án B
Ta có AB2+AC2=BC2⇒ tam giác ABC vuông tại A.
Trong (ABC) kẻ AM vuông góc tại M⇒1AM2=1AB2+1AC2
Trong (DAM) kẻ AH⊥DM tại H.
Ta có
DA⊥BC;AM⊥BC⇒DAM⊥BC⇒DAM⊥DBC
DAM⊥DBCDAM∩DBC=DMAH⊂DAM;AH⊥DM⇒AH⊥DBC
⇒dA;DBC=AH
Tam giác DAM vuông tại A có AH là đường cao
⇒1AH2=1AM2+1AD2=1AB2+1AC2+1AD2=132+142+142=1772⇒AH=1234
Tính limn2+n−∑k−1n2k3+8k2+6k−1k2+4k+3
0
715
12
512
Đáp án D
Ta có
2k3+8k2+6k−1k2+4k+3=2kk+1k+3k+1k+3−1k+1k+3=2k−121k+1−1k+3
⇒∑k=1n2k3+8k2+6k−1k2+4k+3=∑k=1n2k−121k+1−1k+3
=2.1+2+...+n−1211+1−11+3+...+1n−1+1−1n−1+3+1n+1−1n+3
=2nn+12−1212+13−1n+2−1n+3=nn+1−1256−2n+5n+2n+3
suy ra
limn2+n−∑k=1n2k3+8k2+6k−1k2+4k+3=limn2+n−n2+n−512+2n+52n+2n+3
=lim512−2n+52n2+10n+12=lim512−lim2n+5n22+10n+12n2=512
Cho hàm số y=13mx3−123m+2x2+5m−1x+2018. Tìm số các giá trị nguyên âm của tham số m sao cho hàm số đồng biến trên khoảng −1;2
Vô số
0
1.
2
Đáp án B
Ta có y'=mx2−3m+2x+5m−1
Để hàm số đồng biến trên khoảng −1;2 thì y'≥0,∀x∈−1;2.Dấu bằng xảy ra tại hữu hạn điểm
Cách 1:
Do ta chỉ xét giá trị m nguyên âm nên mx2−3m+2x+5m−1=0 là phương trình bậc hai. Đặt fx=mx2−3m+2x+5m−1
TH1: Hàm số có hai điểm cực trị
Để thỏa mãn y'≥0,∀x∈0;2 thì phương trình y'=0 có hai nghiệm x1 ; x2 thỏa mãn x1≤−1<2≤x2
⇔m.f−1≤0m.f2≤0⇔m.m+3m+2+5m−1≤0m.4m−23m+2+5m−1≤0
⇔m9m+1≤0m3m−5≤0⇔m≥−19m≥53⇔m≥53
(do m nguyên âm nên không thỏa mãn)
TH2: Hàm số không có điểm cực trị
Để thỏa mãn yêu cầu đề bài thi Δ<0m>0(do m nguyên âm nên không thỏa mãn)
Vậy ta chọn B.
Cách 2:
y'≥0⇔mx2−3m+2x+5m−1≥0⇔mx2−3x+5≥2x+1⇔m≥2x+1x2−3x+5
(do x2−3x+5>0∀x)
Đặt gx=2x+1x2−3x+5. Ta có g'x=−2x2−2x+13x2−3x+52>0 ∀x∈−1;2. Vậy gx đồng biến trên −1;2
Để m≥gx∀x∈−1;2 thì m≥maxx∈−1;2gx=g2=53
Cho hình chóp S.ABC có cạnh SA vuông góc với mặt đáy (ABC), tam giác ABC là tam giác cân tại A, AB = a, BAC^=1200. Tính theo a khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC), biết khối chóp S.ABC có thể tích bằng 3a324
a24
a64
3a210
a2
Đáp án A
Trong mặt phẳng (ABC) Kẻ AM⊥BC
Trong mặt phẳng (SAM) kẻ AH⊥SM
⇒dA;SBC=AH
Ta có AM=AB.cosBAM^=AB.cos600=a2
Diện tích tam giác ABC là SABC=12AB.AC.sin1200=12a232=a234 Ta có
VS.ABC=13.SA.SABC=13.SA.a3324=a3324⇒SA=a2
Tam giác SAM vuông tại A có AH là đường cao
⇒1AH2=1SA2+1AM2⇒AH=a24
Cho hàm số y=3−xx+1 có đồ thị (H). Một phép dời hình biến (H) thành (H') có tiệm cận ngang y = 2 và tiệm cận đứng x = 2. Lấy đối xứng (H’) qua gốc toạ độ được hình (H''). Tìm phương trình của (H'')
y=6−2xx+2
y=2x−6x+2
y=−2xx+2
y=2xx+2
Đáp án C
Xét đồ thị hàm số y=3−xx+1 đường tiệm cận ngang y=−1 và đường tiệm cận đứng x=−1. Gọi I−1;−1 là giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị (H). Gọi I'2;2 là giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị
Phép dời hình đồ thị (H )thành là phép tịnh tiến theo vecto v→=II'→=3;3
Giả sử đồ thị (H') có phương trình y=ax+bcx+d;ad−bc≠0
⇒ac=2−dc=2⇒a=2c−d=2c⇒y=2cx+b6c−2c
Lấy
A3;0∈H⇒A'6;3∈H'⇒12c+b6c−2c=3⇒b=0
Vậy H':y=2xx−2. Lấy đối xứng (H') qua gốc toạ độ ta được H'':−y=−2x−x−2⇒y=−2xx+2
Tìm tổng các giá trị nguyên của tham số m để phương trình 4sinx+21+sinx=mcó tổng các nghiệm trong khoảng 0;π bằng π.
22
25
30
33
Đáp án A
Điều kiện x∈ℝ
Đặt t=2sinx. Phương trình đã cho trở thành t2+2t=m(*)
Vì sinx=sinα⇔x=α+2kπx=π−α+k2πnên để phương trình đã cho có tổng các nghiệm trong khoảng 0;π bằng π thì phương trình (*) phải có đúng một nghiệm t∈1;2 sinx∈0;1 thì 2sinx∈1;2
Xét hàm số ft=t2+2t có bảng biến thiên
Suy ra để phương trình (*) có đúng một nghiệm t∈1;2 thì m∈3;8.Vậy tổng các giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán là 4+5+6+7=22
Cho hình lập phương có cạnh bằng a. Tính theo a thể tích của khối cầu tiếp xúc với 12 cạnh của hình lập phương đó.
πa36
4πa33
π2a33
π3a32
Đáp án C
Khối cầu tiếp xúc với 12 cạnh của hình lập phương có tâm là giao điểmcủa các đường chéo của hình lập phương và bán kínhR=a22
Vậy thể tích của khối cầu là V=43πR3=43πa223=π2a33
Cho hàm sốfx=log12log4log14log16log116x. Tập xác định của f ( x) là D=(a;b) trong đó a và b là các số thực, b−a=mn, m và n là các số tự nhiên nguyên tố cùng nhau. Tìm tổng m + n.
19
31
271
319
Đáp án C
* log116x xác định khi x>0
* log16log116x xác định khi log116x>0=log1161⇔0<x<1
* log14log16log116x xác định khi
log16log116x>0=log161⇒log116x>1=log116116⇒x<116
* log4log14log16log116x xác định khi
log14log16log116x>0=log141⇒log16log116x<1=log1616
⇒log116x<16=log11611616⇒x>11616
* log12log4log14log16log116xxác định khi
log4log14log16log116x>0=log41
⇒log14log16log116x>1=log1414⇒log16log116x<14=log162
⇒log116x<2=log1161162⇒x>1162
Kết hợp tất cả các điều kiện ta được
1162<x<116⇒D=1162;116⇒b−a=15256⇒m+n=271
Cho các số tự nhiên x và y. Biết x+yi2=24+10i. Tìm x + y.
4
5
6
7
Đáp án C
Cách 1:
x+yi2=24+10i⇔x2−y2+2xyi=24+10i⇔x2−y2=24xy=5⇒x=5y=1
Vậy x+y=6
Cách 2: Bài toán trở thành bài toán tìm căn bậc hai của số phức
Sử dụng máy tính như đã được giới thiêu trong sách Công phá toán và Công phá kỹ thuật Casio.
Để tính căn bậc hai số phức ta thực hiện chuyển máy sáng môi trường số phức bằng cách ấn , thực hiện tìm căn bậc hai của số phức z bằng cách ấn
z=z∠argz2
Ta ấn
vậy x+y=6
Cho hình chóp S.ABC có 4 đỉnh đều nằm trên một mặt cầu, SA = a, SB = b, SC = c và ba cạnh SA, SB, SC đôi một vuông góc. Tính theo a, b, c bán kính mặt cầu đó.
12a2+b2
12b2+c2
12c2+a2
12a2+b2+c2
Đáp án D
Gọi I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp tam giác S.ABC. Hạ IJ vuông góc với (SAB) . Vì J các đều 3 điểm S; A; B nên J cũng cách đều ba điểm S; A; B
Vì tam giác SAB vuông tại đỉnh S nên J là trung điểm của AB.
Ta có SJ=12AB=12a2+b2
Do SC vuông góc với (SAB) nên IJ//SC.
Gọi H là trung điểm của SC, ta có SH=IJ=c2
Do vậy IS2=IJ2+SJ2=a2+b2+c24 và bán kính hình cầu ngoại tiếp S.ABC là R=IS=12a2+b2+c2
Cho 0 < a < 3. Trong bốn phương trình ẩn x dưới đây, phương trình nào có nghiệm lớn nhất?
51+ax=9
51+ax=9
51+1ax=9
51+a10x=9
Đáp án D
Với A: 51+ax=9⇔1+ax=95⇔x=log1+a95
Với B: x=log1+a95
Với C: x=loga+1a95
Với D: x=log11a1095
Vì 0<a<3 nên ta thử a=1 thì 1+a=1+a=a+1a=2;11a10=1110
Suy ra x=log11a1095 là lớn nhất. Ta chọn D.
(Hoặc có thể bấm máy tính cầm tay để kiểm tra)
Trong không gian Oxyz cho đường thẳng d có phương trình x−31=y−11=z2 và mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2+2x−2y+2z−1=0. (P) và (Q) là hai mặt phẳng chứa d và cắt (S) theo các đường tròn có bán kính bằng 1. Tính cosin của góc giữa (P) và (Q).
511
4611
533
226633
Đáp án A
Đường thẳng d đi qua các điểm M3;1;0 và N4;2;2
Xét mặt phẳng (P) có phương trình Ax+By+Cz+D=0
(P) đi qua d khi và chỉ khi (P) đi qua M và N
⇔3A+B+D=04A+2B+2C+D=0⇒C=−A+B2D=−3A−B
Phương trình (P) trở thành
Ax+By−A+B2x−3A−B=0
⇔2Ax+2By−A+Bz−6A−2B=0
Mặt cầu (S) có tâm I−1;1;−1 và bán kính R=2.
Giao tuyến của (P) và (S) là đường tròn có bán kính r=1. Suy ra khoảng cách từ (I) đến (P) là d=R2−r2=4−1=3
Từ đó ta có
−2A+2B+A+B−6A−2B4A2+4B2+A+B2⇔−7A+B2=35A2+5B2+2AB
⇔34A2−20AB−14B2=0⇒34AB2−20AB−14=0⇒AB=1
hoặc AB=−717
Với AB=1⇒B=A ta có phương trình (P)
2Ax+2Ay−2Az−8A=0⇔x+y−z−4=0
Với AB=−717: Chọn A=−7,B=17 ta có phương trình (Q): 7x−17y+5z−4=0
Gọi α là góc giữa (P) và (Q). Ta có cosα=1.7+1.−17−1.51+1+1.49+289+25=511 . Ta chọn đáp án A
Xác định thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay quanh trục Oy hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=2x+113, đường thẳng x = 0 và đường thẳng y = 3.
9π
480π7
69π8
3849π56
Đáp án B
y=2x+113⇒x=y3−12;x=0⇒y=1Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay trục Oy hình phẳng gởi hạn bởi đồ thị hàm số y=2x+113đường thẳng y=3 và đường thẳng được tính bằng công thức V=π∫13y3−122dy=480π7 .
Cho hình chóp S.ABC có các mặt bên (SAB), (SBC), (SCA) tạo với mặt đáy một góc 600 , chân đường cao hạ từ S xuống mặt phẳng (ABC) nằm trong tam giác ABC, AB = 5a, BC = 6a, CA = 7a. Tính theo a thể tích của khối chóp S.ABC.
4a3
83a3
83a33
83a32
Đáp án B
Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ S xuống mặt phẳng (ABC).
Kẻ HM, HN, HP lần lượt vuông góc với AB, BC, CA trong mặt phẳng (ABC).
Sử dụng tính chất ba đường cvuoong góc ta dễ chứng minh được SM, SN, SP lần lượt vuông góc với AB, BC, CA. Từ đây suy ra SMH^,SNH^,SPH^ là các gốc tạo bởi mặt bên và mặt đáy (ABC). Do đó SMH^=SNH^=SPH^=600 .
Suy ra HM=HN=HP=SH.cot600 nên H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Sử dụng công thức Hê rông ta tính được SABC=66a2
Và ta tính được bán kính đường trọn nội tiếp r=Sp=66a29a=26a3
Ta cũng cóSH=r.tan600=26a3.3=22a
Vậy VSABC=13.SH.SABC=13.22a.66a2=83a3
Một vật thể có mặt đáy nằm trong mặt phẳng tọa độ (Oxy) được giới hạn bởi đường cong y2=4x và đường thẳng x = 4. Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox là một nửa hình elip có trục lớn gấp đôi trục nhỏ. Tính thể tích của vật thể.
8π
16π
32π
64π
Đáp án A
Xét thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với Ox tại điểm x là nửa elip có bán trục lớn bằng 2x, do đó có bán trục nhỏ bằng x (do trục lớn gấp đôi trục nhỏ)
Suy ra diện tích của thiết diện tại điểm x là Sx=12.π.2x.x=πx
Vậy thiết diện của vật thể là V=∫04πxdx=πx2240=8π . Chọn đáp án A
Bốn số hạng đầu tiên của một cấp số cộng theo thứ tự là a, 9, 3a−b , 3a+b . Tìm số hạng thứ 2018.
8071
8073
8075.
8077.
Đáp án B
Ta có 9−a=3a−b−a2=3a+b−a3⇒a=5;b=2⇒ cấp số cộng có số hạng đầu là 5; công sai là 4. Vậy số hạng thứ 2018 của cấp số cộng là 5+2017.4=8073
Cho hai vec-tơ a→ và b→tạo với nhau một góc 1200. Tìm a→−b→ biết a→=3
2
7
19
34−83
Đáp án B
Cách 1:
Đặt AB→=a→;AC→=b→⇒AB→,AC→=BAC^=1200
Ta có AB→−AC→=BC→=a→−b→
Áp dụng định lý hàm cosin cho tam giác ABC ta có
BC2=AB2+AC2−2AB.AC.cosBAC^=49⇒BC=7
Ta chọn B
Cách 2:
a→−b→2=a→2+b→2−2a→b→=a→2+b→2−2a→b→cosa→,b→=32+52−2.3.5.−12=49
⇒a→−b→2=49⇒a→−b→=7
Ta chọn B
Cho cấp số nhân an với a1=sinα,a2=cosα, a3=tanαvới α nào đó. Tính n sao cho an=1+cosα
5.
6
7.
8
Đáp án D
Ta có
cosαsinα=tanαcosα⇔cos3α=sin2α⇔cos3α+cos2α−1=0
Giải phương trình bằng máy tính và sử dụng các biển để lưu nghiệm.
Vậy biến A=cosα
Biến X=cotα là công bội của cấp số nhân.
Ta có sinα.Xn−1=1+A⇔n=logx1+Asinα+1
Vậy ta chọn D
Cho hai số phức z và wz≠0,w≠0. Biết z−w=z+w. Khi đó điểm biểu diễn số phức zw
thuộc trục Ox
thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ nhất và thứ ba.
thuộc trục Oy
thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ hai và thứ tư
Đáp án C
Đặt z=x+yi;w=a+bi,x;y;a;b∈ℝ
z−w=z+w⇔x+yi−a−bi=x+yi+a+bi
⇔x−a2+y−b2=x+a2+y+b2⇔ax+by=0
Mặt khác
zw=x+yia+bi=x+yia−bia2+b2=−ay+bxia2+b2
Suy ra zw là một số thuần ảo, vậy điểm biểu diễn số phức zw thuộc trục Oy
Trong không gian Oxyz cho hai đường thẳng có phương trình x=1+2ty=−1−tz=1 và x=2−ty=−2−tz=3+t .Tìm khoảng cách giừa hai đường thẳng.
6
36
62
362
Đáp án C
Đường thẳng Δ:x=1+2ty=−1−tz=1 đi qua điểm A1;−1;1 và có vtcp u→=2;−1;0
Đường thẳng Δ':x=2−ty=−2+tz=3+t đi qua điểm B2;−2;3 và có vtcp u'→=−1;1;1
Vậy dΔ,Δ'=u→,u'→.AB→u→,u'→
u→,u'→=−1;−2;1⇒u→,u'→=6;AB→=1;−1;2⇒dΔ,Δ'=36=62
Cho ba toa tàu đánh số từ 1 đến 3 và 12 hành khách. Mỗi toa đều chứa được tối đa 12 hành khách. Gọi n là số cách xếp các hành khách vào các toa taud thỏa mãn điều kiện “mỗi toa đều có khách”. Tìm số các chữ số n.
5
6
7
8.
Đáp án B
*Xếp 12 khách vào 3 toa tàu (có thể có toa không có khách): Có 312 cách.
* Trừ đi các trường hợp có KHÔNG QUÁ 2 toa có khách: −C32.212
(Chọn ra hai toa có C32 cách. Sau đó xếp tùy ý 12 khách vào 2 toa đã chọn ra này, tức là có thể có một trong hai toa không có khách).
Nhưng như vậy ta đã trừ đi các trường hợp chỉ có 1 toa có khách đến 2 lần nên phải cộng lại số này: +C31.112
* Vậy cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là 312−C32.212+C31.112=519156 cách.
Do đó chọn đáp án B.
Cho hình thang cân ABCD có đáy nhỏ AB. Biết AB và hai cạnh bên đều có độ dài bằng 1. Tìm diện tích lớn nhất của hình thang.
829
429
332
334
Đáp án D
Kẻ AM vuông góc với CD tại M.
Đặt DM=a . Ta có AM=1−a2;CD=2a+1
Diện tích của hình thang là
S=12AB+CD.AM=122a+21−a2=a+11−a2
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số fa=a+11−a2 trên (0;1)
Sử dụng chức năng TABLE của máy tính ta nhập
Nhìn vào bảng giá trị ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số ≈1,299 . So sánh với các phương án chỉ thấy D thỏa mãn, ta chọn D.
Trong không gian Oxyz cho mặt cầu (S): x2+y2+z2−2x+4y−16=0 và hai đường thẳng Δ1:x−12=y+4−3=z2 và Δ2:x+11=y−21=z−1−1.Viết phương trình mặt phẳng α song song với Δ1,Δ2 , tiếp xúc với mặt cầu (S) và cắt trục Oz tại điểm có cao độ dương.
x−4y+5z−7−212=0
x−4y+5z+7−212=0
x+4y+5z−7−212=0
x+4y+5z+7−212=0
Đáp án D
Mặt cầu (S) có tâm I1;−2;0 và bán kính R=21
Đường thẳng Δ1 có vtcp u1→=2;−3;2và đường thẳng Δ2 có vtcp u2→=1;1;−1
Mặt phẳng α có vtcp n→=u1→,u2→=1;4;5⇒α:x+4y+5z+m=0
Do tiếp xúc với mặt cầu (S) nên
dI,α=21⇔1+4.−2+5.0+m12+42+52=21⇔m=7+212m=7−212
Do α cắt trục Oz tại điểm có cao độ dương ta có phương trình của α: x+4y+5z+7−212=0
Có bao nhiêu số có 10 chữ số tạo thành từ các số 1, 2, 3 sao cho bất kỳ 2 chữ số nào đứng cạnh nhau cũng hơn kém nhau 1 đơn vị?
16.
32
64.
80
Đáp án C
Ta sắp các chữ số theo chiều từ trái qua phải. Xét chữ số 2. Chữ số tiếp theo phải là chữ số 1 hoặc chữ số 3. Và do đó chữ số tiếp theo nữa phải là chữ số 2. Do đó nếu ta bắt đầu với chữ số 2 thì các vị trí lẻ là chữ số 2,ở các vị trí chẵn là chữ số 1 hoặc số 2, ta sẽ có 25=32 số; nếu ta bắt đầu với chữ số 1(hoặc 3) thì ở các vị trí chẵn là chữ số 2, ở các vị trí lẻ kể từ vị trí thứ 3 trở đi là chữ số 1 hoặc 3, ta sẽ có số. Vậy tổng cộng có 32+2.16=64 số
Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có tất cả các cạnh cùng bằng a, hình chiếu của C trên mặt phẳng (ABB’A’) là tâm của hình bình hành ABB’A’. Tính theo a thể tích khối cầu đi qua năm điểm A, B, B’, A’ và C.
π2a33
8π2a381
π2a324
π2a381
Đáp án A
Gọi O là tâm hình bình hành ABB'A', ta có CO⊥ABB'A'.
Vì CA=CBnên OA=OB , suy ra hình thoi ABB'A' là hình vuông.
Do đó OA=AB2=a2. Suy ra OC2=AC2−AO2=a22⇒OC=a2
Suy ra tam giác ABC vuông tại C. Từ đây ra suy ra khối caauff đi qua năm điểm A;B;B';A' và C là khối cầu tâm O bán kính OA=a2.
Vậy thể tích khối cầu là V=43π.OA3=π2a33
Từ khai triển biểu thức 2x−12018 thành đa thức, tính tổng các hệ số bậc chẵn của đa thức nhận được
32018+12
32018−12
32018+1
32018−1
Đáp án A
Tổng các hệ số bậc chẵn khi khai triển đa thức 2x−12018 được tính bằng
S=C20180.22018+C20182.22016+C20184.22014+...+C20182018.20
Ta có x+12018=∑k=02018C2018kx2018−k;−x+12018=∑k=02018C2018k−x2018−k
Cộng hai vế đẳng thức trên ta được
x+12018+−x+12018=2(C20180x2018+C20182x2016+C20184x2014+...+C20182018x0)
Với x=2 ta có 32018+1=2.S⇒S=32018+12
Trong không gian Oxy cho điểm A1−;2;−3, véc-tơ u→6;−2;−3và đường thẳng d: x−43=y+12=z+2−5. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua A, vuông góc ới giá của u→ và cắt d.
x−12=y+1−3=z−36
x−12=y−53=z+12
x−11=y+4−3=z−54
x−23=y−53=z−14
Đáp án A
Goi (P) là mặt phẳng đi qua A vuông vởi với giá của u→
⇒P:6x+1−2y−2−3z+3=0⇔P:6x−2y−3z=−1
Gọi B=P∩d⇒B4+3t;1+2t;−2−5t
B∈P⇒6.4+3t−21+2t−3−2−5t=−1⇔t=−1⇒B1;−1;3
Đường thẳng Δ đi quaA−1;2;−3 và B1;−1;3 có vtcp uΔ→=AB→=2;−3;6
⇒Δ:x−12=y+1−3=z−36
Cho hai chất điểm A và B cùng bắt đầu chuyển động trên trục Ox từ thời điểm t = 0. Tại thời điểm t, vị trí chất điểm A được cho bởi x=ft=−6+2t−12t2 và vị trí của chất điểm B được cho bởi x=gt=4sint. Biết tại đúng hai thời điểm t1 và t2t1<t2, hai chất điểm có vận tốc bằng nhau. Tính theo t1 và t2 độ dài quãng đường mà chất điểm A đã di chuyển từ thời điểm t1 đến thời điểm t2.
4−2t1+t2+12t12+t22
4+2t1+t2−12t12+t22
2t2−t1−12t22−t12
2t1−t2−12t12−t22
Đáp án A
Cách 1: Ta có f't=2−t;g't=4cost
Vẽ đồ thị hàm số y=f't và y=g't ta có
Nhìn vào đồ thị ta thấy 0<t1<t2f't1>0f't2<0f2=0 và f2=−6+4−2=−4ft1=−6+2t1−12t12ft2=−6+2t2−12t22
⇒s=f2−ft1+f2−ft2=−4−−6+2t1−12t12+−4−−6+2t2−12t22
=4+12t12+t22−2t1+t2
Sử dụng tích phân
Từ cách 1 ta có hai chất điểm gặp nhau khi 2−t=4cost⇔t1=At2=B
Từ hình vẽ ở cách 1 ta có A<2<B
Quãng đường đi được từ thời điểm A đến thời điểm B được tính bằng công thức
∫AB2−tdt=∫A22−tdt+∫2B2−tdt=∫A22−tdt+∫2Bt−2dt
=2t−t222A+t22−2tB2
=4−2−2A+A22+B22−2B−2+4
=4+12A2+B2−2A+B=4+12t12+t22−2t1+t2
Cho mặt cầu (S) có bán kính R cố định. Gọi (H) là hình chóp tứ giác đều có thể tích lớn nhất nội tiếp trong (S). Tìm theo R độ dài cạnh đáy (H).
4R3
2R3
R3
R
Đáp án A
Ký hiệu như hình vẽ. Đặt AB=BC=CD=DA=a;SO=h
Suy ra SB=a22+h2
Gọi M là trung điểm của SB
Trong (SBD) kẻ trung trực của SB cắt SO tại I
Vậy I là tâm mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABCD. Suy ra IS=R .
Hai tam giác vuông SMI và SOB đồng dạng ⇒SISB=SMSO⇒R=a2+2h24h với 0<h<2R . Suy ra a2=2h2R−h .
Thể tích V của khối chóp là:
V=13a2h=132h22R−h=83h2h22R−h≤83h2+h2+2R−h33=64R381
Vậy GTLN của V bằng 64R381 đạt được khi h2=2R−h⇔h=4R3
Suy ra a=4R3 .

