20 Đề thi thử THPTQG môn Toán mới nhất cực hay có lời giải ( đề 15)
50 câu hỏi
Trong các khẳng định sau đây? Khẳng định nào sai?
Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Gọi PA là xác suất của biến cố A ta luôn có 0<PA≤1.
Biến cố là tập con của không gian mẫu
Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà ta không biết được chính xác kết quả của nó nhưng ta có thể biết được tập tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử
Đáp án B.
Với mọi biến cố A, xác suất PA của nó luôn thỏa mãn điều kiện 0≤PA≤1 .
Vậy phương án B sai.
Tính I=limx→12x−x+3x2−1
I=78
I=32
I=38
I=34
Đáp án A.
Cách 1. tư duy tự luận
I=limx→12x−x+3x2−1=limx→12x−x+32x+x+3x2−12x+x+3=limx→14x2−x−3x2−12x+x+3
=limx→1x−14x+3x−1x+12x+x+3=limx→14x+3x+12x+x+3=72.4=78
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
vậy I=78
Cách 3: Sử dụng quy tắc L’Hospital và máy tính cầ tay
Vậy I=78
Cho hàm số y=x−2x+1. Chọn khẳng định đúng
Hàm số nghịch biến trên R
Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định
Hàm số đồng biến trên R
Hàm số có duy nhất một cực trị
Đáp án B.
Tập xác định:D=ℝ\−1 .
Hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất không thể đồng biến (hay nghịch biến) trên R và hàm số không có cực trị. Loại A, C, D.
Cho hàm số fx=ecosx.sinx Tính f'π2.
1
-2
2
-1
Đáp án D.
Cách 1: Tư duy tự luận
f'x=−sin2x.ecosx+ecosx.cosx=ecosxcosx−sin2x
→f'π2=ecosπ2.cosπ2−sin2π2=−1
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
vậy f'π2=−1
Cho hàm số y=f(x) xác định trên ℝ\−1;1 , liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau
Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?
Đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng là các đường thẳng x=1 và x=-1
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng y=3
Hàm số không có đạo hàm tại x=0 nhưng vẫn đạt cực trị tại x=0
Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x=1
Đáp án D.
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy:
limx→−1−y=+∞;limx→−1+y=−∞limx→1−y=−∞;limx→1+y=−∞→ Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng là x=−1 và x=1 . A đúng.
limx→−∞y=3;limx→+∞y=3→Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng . B đúng.
Hàm số không có đạo hàm tại điểm , tuy nhiên vẫn đạt giá trị cực đại y=2 tại x=0 . C đúng.
Hàm số không đạt cực trị tại điểm x=1 . D sai.
Cách 1: Tư duy tự luận
Do π>1 nên πa>π=π1⇔a>1 . Vậy A đúng.
Do a>1 nên a5<a3⇔5<3 (hiển nhiên). Vậy B đúng.
Do e>1 nên ea>1⇔e0⇔a>0 . Vậy C đúng.
Do a>1 nên a−3>a2⇔−3>2 (vô lý). Vậy D sai.
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Như vậy nếu a>1 thì a−3<a2 . Đáp án D sai.
Cho a>1, trong các bất đẳng thức sau, bất đẳng thức nào sai?
πa>π
a5<a3
ea>1
a−3>a2
Đáp án D
Tìm các nghiệm của phương trình log32x−3=2
x=112
x=92
x=6
x=5
Đáp án C.
Cách 1: Tư duy tự luận
log32x−3=2⇔2x−3>02x−3=9⇔x>32x=6⇔x=6
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Vậy phương trình có một nghiệm là x=6
Họ nguyên hàm của hàm số ∫dx2x−1+4 là
2x−1−2ln2x−1+4+C
2x−1−ln2x−1+4+C
2x−1−4ln2x−1+4+C
22x−1−ln2x−1+4+C
Đáp án C.
Cách 1: Tư duy tự luận
Đặt
2x−1=t→x=t2+12→dx=tdt
suy ra ∫dx2x−1+4=∫tt+4dt
=∫1−4t+4dt=t−4lnt+4+C=2x−1−4ln2x−1+4+C
=2x−1−4ln2x−1+4+C
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
vây
∫dx2x−1+4=2x−1−4ln2x−1+4+C
Tính tích phân ∫1ex2lnxdx
2e3+19
2e3−19
e3−29
e3+29
Đáp án A.
Cách 1: Tư duy tự luận
đặt
u=lnxdv=x2dx→du=dxxv=x33
suy ra
∫1ex2lnxdx=x3lnx31e−13∫1ex2=e33−x391e=e33−e39−19=2e3+19
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
vậy ∫1ex2lnxdx=2e3+19
Căn bậc hai của số phức z=−25 là
x1,2=±5
Không tồn tại
x1,2=±25i
x1,2=±5i
Đáp án D.
Cách 1: Tư duy tự luận
z=−25=25.−1=25i2→z1,2=±5i
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Vậy các căn bậc hai của số phức z là z1,2=±5i
Cho hình lăng trụ ABC A'B'C' có AA'=a, góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 60°. Tam giác ABC vuông tại C và góc BAC^=60° . Hình chiếu vuông góc của B' lên mặt phẳng ABC trùng với trọng tâm của ΔABC. Tính thể tích khối tứ diện A'ABC theo a
VA'ABC=3a3208
VA'ABC=27a3208
VA'ABC=81a3208
VA'ABC=9a3208
Đáp án D.
Gọi H là trọng tâm của tam giác ABC, từ giả thiết suy ra B'H⊥ABC .
Khi đó
BB',ABC^=BB',BH^=B'BH^=60°
Ta có
BB'=a⇒BH=BB'.cosB'BH^=a.cos60°=a2,B'H=B'B2−BH2=a32
Gọi M là trung điểm BC, suy ra BH=23BM⇒BM=32BH=32.a2=3a4 .
Đặt AC=x>0⇒BC=AC.tanBAC^=x.tan60°=x3⇒AB=AB2+AC2=2x .
Lại có
BM=BC2+CM2=BC2+AC24=3x2+x24=x132=3a4⇒x=3a213
⇒AC=3a213,BC=33a213,AB=6a213⇒SΔABC=12AC.BC=93a2104
(đvdt).
Vậy VA'ABC=13B'H.SΔABC=13.a32.93a2104=9a3208 (đvtt).
Một hình nón có diện tích đáy bằng 16πdm2 và diện tích xung quanh bằng 20πdm2. Thể tích khối nón là
16πdm3
163πdm3
8πdm3
32πdm3
Đáp án A.
Từ giả thiết ta có
Sday=πr2=16πSxq=πrl=πrr2+h2=20π→r=4dmh=3dm
Vậy thể tích khối nón là
V=13πr2h=13π.42.3=16πdm3
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1:x=−3+2ty=1−tz=−1+4t và Δ2:x+43=y+22=z−4−1. Khẳng định nào sau đây đúng?
Δ1,Δ2chéo nhau và vuông góc nhau
Δ1 cắt và không vuông góc với Δ2
Δ1 cắt và vuông góc với Δ2
Δ1 và Δ2 song song với nhau
Đáp án C.
Phương trình tham số của đường thẳng Δ2:x=−4+3t'y=−2+2t'z=4−t',t'∈ℝ
Đường thẳng lần lượt có vecto chỉ phương (VTCP) là u1→=2;−1;4 và u2→=3;2;−1 . Suy ra u1→.u2→=2.3+−1.2+4.−1=0 và Δ1⊥Δ2 . Loại B, D.
Xét hệ phương trình
−3+2t=−4+3t'1−t=−2+2t'−1+4t=4−t'⇔2t−3t'=−1t+2t'=34t+t'=5⇔t=1t'=1⇒Δ1,Δ2
cắt nhau
Vậy Δ1 cắt và vuông góc với Δ2 .
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng P:3x+2y−z+1=0 . Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến là
n→=−1;3;2
n→=3;−1;2
n→=2;3;−1
n→=3;2;−1
Đáp án D.
Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến (VTPT) là nP→=3;2;−1
Ghi nhớ: Mặt phẳng P:ax+by+cz+d=0 có VTPT là n→=a;b;c , với a2+b2+c2≠0
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S:x−22+y2+z+12=9. Tọa độ tâm I của mặt cầu (S) là
I2;−1;3
I2;0;−1
I−2;0;1
I2;−1;0
Đáp án B.
Mặt cầu (S) có tâm I2;0;−1 , bán kính R=3 .
Ghi nhớ: Mặt cầu S:x−a2+y−b2+z−c2=R2 có tâm Ia;b;c , bán kính R.
Tìm hệ số của x7 trong khai triển 3−2x15
C1573827
−C1573728
−C1573827
C1573728
Đáp án C.
Cách 1: Tư duy tự luận
3−2x15=∑k=015C15k315−k−2xk=∑k=015C15k315−k−2kxk
Với 0≤k≤15k∈ℕ
Vậy hệ số của số hạng chứa x7 trong khai triển làC15738−27=−C1573827
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
3−2x15=∑k=015C15k315−k−2kxk→fx;k=xkgk=C15k315−k−2k
→k=Xx=2fX=2XgX=C15X315−X−2X
trong đó 0≤X≤15X∈ℕ
Sử dụng TABLE, nhập vào máy fX=2X và gX=15CX×315−X×−2X . Chọn Start = 0, End = 15, Step = 1.
Quan sát bảng giá trị, ta thấy tại FX=128=27=x7 (do x=2 ) thì x=7→k=7 và GX=−5404164480 là hệ số của số hạng chứa x7 trong khai triển.
Cách 3: Sử dụng công thức tính hệ số khai triển n - thức
Ta có hệ phương trình k0+k1=150.k0+1.k1=7⇔k0=8k1=7
Vậy hệ số của số hạng chứa x7 trong khai triển là
x7=15!7!.8!.38.−27=15!15−7!.7!.38.−27=−C157.38.27
Tính tổng S=C100+2.C101+22.C102+...+210.C1010
S=210
S=410
S=310
S=311
Đáp án C.
Cách 1: Tư duy tự luận
Xét khai triển 1+x10=C100+C101x+C102x2+C103x3+...+C1010x10 (*)
Với x=2 thay vào (*) ta được
310=1+210=C100+2.C101+22.C102+...+210.C1010
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
S=C100+2.C101+22.C102+...+210.C1010=∑x=010C10x2x
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, SA⊥ABC. Khẳng định nào dưới đây là sai?
SA⊥BC
SB⊥AC
SA⊥AB
SB⊥BC
Đáp án B.
Ta có SA⊥(ABC)AB⊂(ABC)BC⊂(ABC)⇒SA⊥AB và SA⊥BC . Vậy A, C đúng.
Do ΔABC vuông tại B nên BC⊥AB .
Ta cóBC⊥SA,SA⊂SABBC⊥AB,AB⊂SABSA∩AB=A⇒BC⊥SAB,SB⊂SAB⇒BC⊥SB
Vậy B đúng.
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA=a3 và vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng ABCD bằng
60°
45°
30°
arcsin35
Đáp án A.
Ta có SA⊥(ABCD) nên A là hình chiếu của S trên mặt phẳng ABCD . Suy ra AD là hình chiếu của SD trên mặt phẳng ABCD .
Khi đó SD,ABCD^=SD,AD^=SDA^ (do SDA^<90° ).
Do ΔSAD vuông tại A nên tanSDA^=SAAD=a3a=3⇒SDA^=60° .
Vậy SD,ABCD^=60° .
Cho khối chóp S.ABCD có thể tích bằng a3. Mặt bên SAB là tam giác đều cạnh a và đáy ABCD là hình bình hành. Khoảng cách giữa SA và CD bằng
2a3
a3
a2
23a
Đáp án D.
Ta có
CD//AB,CD⊂SABAB⊂SAB⇒CD//SAB
⇒dCD;SA=dCD;SAB=dC;SAB
Từ giả thiết, ta có VS.ABCD=a3⇒VS.ABC=12CS.ABCD=a32 và SΔSAB=a234
Lại có
VS.ABC=VC.SAB=13dC;SAB.SΔSAB⇒dC;SAB=3VS.ABCVΔSAB=23a
Vậy dSA;CD=dC;SAB=23a
Xác định số hạng đầu và công bội của cấp số nhân un có u4−u2=54 và u5−u3=108
u1=3 và q=2
u1=9 và q=2
u1=9 và q=−2
u1=3 và q=−2
Đáp án B.
Gọi u1 là số hạng đầu và q là công bội của cấp số nhân un .
Từ giả thiết ta có:
u4−u2=54u5−u3=108⇔u1.q3−u1.q=54u1.q4−u1.q2=108⇔u1.qq2−1=54u1.q2q2−1=108
⇔u1.qq2−1=5454q=108⇔u1.2.22−1=54q=2⇔u1=9q=2
Cho hàm số fx=x2x khi x<1,x≠00 khi x=0x khi x≥1. Chọn khẳng định đúng
Hàm số liên tục tại mọi điểm trừ các điểm thuộc đoạn 0;1
Hàm số liên tục tại mọi điểm trừ điểm x=0
Hàm số liên tục tại mọi điểm thuộc R
Hàm số liên tục tại mọi điểm trừ điểm x=1
Đáp án C.
Tập xác định: D=ℝ .
Nếu x≠0,x≠1thì hàm số y=fxliên tục trên mỗi khoảng −∞;0,0;1và 1;+∞ .
Nếu x=0 thì f0=0 và limx→0−fx=limx→0−x2x=limx→0−x=0limx→0+fx=limx→0+x2x=limx→0+x=0
Suy ra f0=limx→0−fx=limx→0+fx=limx→0fx=0 và hàm số y=fx liên tục tại điểm x=0.
Nếu x=1 thì f1=1=1và limx→1−fx=limx→1−x2x=limx→1−x=1limx→1+fx=limx→1+x=1
Suy ra f1=limx→1−fx=limx→1+fx=limx→1fx=1 và hàm số y=fx liên tục tại điểm x=1.
Vậy hàm số y=fx liên tục trên R .
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?
y=sin2016x+cos2017x
y=2016cosx+2017sinx
y=cot2015x−2016sinx
y=tan2016x+cot2017x
Đáp án A.
Cách 1: Tư duy tự luận
Các hàm số đã cho đều có tập xác định là D=ℝ , khi đó ∀x∈ℝ→−x∈ℝ .
Với A: y−x=sin−2016x+cos−2017x=sin2016x+cos2017x=yx
Suy ra hàm số y=sin2016x+cos2017xchẵn trên ℝ . Chọn A.
Với B: y−x=2016cos−x+2017sin−x=2016cosx−2017sinx≠±yx
Suy ra hàm số y=2016cosx+2017sinx không chẵn, không lẻ trên . Loại B.
Với C:y−x=cot−2015x−2016sin−x=−cot2015x+2016sinx=−yx
Suy ra hàm số y=cot2015x−2016sinx lẻ trên R . Loại C.
Với D: y−x=tan−2016x+cot−2017x=−tan2016−cot2017x=−yx
Suy ra hàm số y=tan2016x+cot2017x lẻ trên R . Loại D.
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Các hàm số đều có tập xác định là R nên ∀x∈ℝ→−x∈ℝ .
* Với A: Dùng TABLE, nhập hai hàm số fX=sin2016X+cos2017Xvà gX=sin−2016X+cos−2017X
Đồ thị hàm số y=x2−x−2x2−1 có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
0
2
3
1
Đáp án A.
Đặt fx=x2−x−2 và gx=x2−1 .
Ta có gx=0⇔x=±1và f1không xác định, f−1=0 .
uy ra đồ thị hàm số y=x2−x−2x2−1 không có tiệm cận đứng.
Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=13x3−m−1x2+2m−1x−2 luôn tăng trên R là
m>1
m<1m>3
2≤m≤3
−1≤m≤3
Đáp án D.
Tập xác định: D=ℝ Đạo hàm y'=x2−2m−1x+2m−1
Do phương trình y'=0 có tối đa hai nghiệm.
Để hàm số đồng biến (tăng) trên ℝ khi và chỉ khi y'≥0,∀x∈ℝ .
⇔Δ'=m−12−2m−1≤0⇔m−1m−3≤0⇔1≤m≤3
Biết log72=m. Khi đó giá trị của log4928 được tính theo m là
1+2m2
m+24
1+m2
1+4m2
Đáp án A.
Cách 1: Tư duy tự luận
Ta có
log4928=log7222.7=log72+12=m+12=1+2m2
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Biểu thức x.x3.x56, x>0 viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỷ là
x53
x52
x73
x23
Đáp án A.
Cách 1: Tư duy tự luận
Ta có x.x3.x56=x12.x13.x56=x12+13+56=x53
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Công thức tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số y=fx, y=gx liên tục trên đoạn a;b và hai đường thẳng x=a, x=b với a<b là
S=∫abfxdx+∫abgxdx
S=∫abfx−gxdx
S=∫abfx−gxdx
S=∫abfxdx+∫abgxdx
Đáp án C.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số y=fx , y=gxliên tục trên đoạn a;b và hai đường thẳng x=a,x=b (a<b)được tính theo công thức:S=∫abfx−gxdx
Biết phương trình z2+az+b=0, a,b∈ℝ có một nghiệm phức là z0=1+2i. Tìm a, b
a=−2b=5
a=5b=−2
a=5b=−2
a=−2b=5
Đáp án D.
Cách 1: Tư duy tự luận
Do z0=1+2i là một nghiệm phức của phương trình z2+az+b=0 nên ta có
z02+az0+b=0⇔1+2i2+a1+2i+b=0⇔a+b−3+2a+4i=0
⇔a+b−3=02a+4=0⇔b=5a=−2
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay:
Loại ngay hai phương án A, B vì các giá trị a, b cần tìm phải cùng đồng thời thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A4;1;−2. Tọa độ điểm đối xứng với A qua mặt phẳng Oxzlà
A'4;−1;2
A'−4;−1;2
A'4;−1;−2
A'4;1;2
Đáp án C.
Gọi điểm H là hình chiếu của A4;1;−2 trên mặt phẳng Oxz , khi đó H4;0;−2 .
Điểm A' đối xứng với A4;1;−2 qua mặt phẳng Oxz nên H4;0;−2 là trung điểm AA' . Khi đó A'2xH−xA;2yH−yA;2zH−zA →A'4;−1;−2
Phương trình 2sin2x+3cos2x=4.3sin2x có bao nhiêu nghiệm thuộc −2017;2017
1284
4034
1285
4035
Đáp án C.
Đặt t=sin2xt∈0;1 , PT trở thành
2t+31−t=4.3t⇔23t+31−2t−4=0 (1)
Xét hàm số ft=23t+31−2t−4 trên 0;1 .
Đạo hàm f't=23t.ln23−2.31−2t.ln3<0,∀t∈0;1 . Suy ra hàm sốft nghịch biến trên 0;1 . Như vậy phương trình ft=0 có không quá một nghiệm trên [0;1] .
Nhận thấy f0=230+31−2.0−4=0 nên phương trình (1) có duy nhất một nghiệm t=0∈0;1 . Suy ra sinx=0 ⇔x=kπ,k∈ℤ .
Cho x∈−2017;2017→−2017≤kπ≤2017→−642,03...≤k≤642,03.Do k∈ℤnên k∈−642;−641;−640;...;640;641;642 . Vậy có tất cả 642−−642+1=1285 giá trị k nguyên thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho có 1285 nghiệm trên −2017;2017 .
Tích 2017!1+1111+122...1+120172017 được viết dưới dạng ab. Khi đó a;b là cặp nào trong các cặp sau:
2018;2017
2019;2018
2015;2014
2016;2015
Đáp án A.
2017!1+1111+122...1+120172017=2017!211322433...201820172017
=2017!.21.32.43....2018201711.22.33...20172017=2017!.201820171.2.3...2017=2017!.201820172017!=20182017
Suy ra a=2018;b=2017
Tính đạo hàm của hàm số y=31+x
y'=1+x.3x
y'=3.3x.ln3
y'=3ln3.3x
y'=31+x.ln31+x
Đáp án B.
Cách 1: Tư duy tự luận
Ta có y'=1+x'.31+x.ln3=31+x.ln3=3.3x.ln3
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Cho hàm số y=13x3−ax2−3ax+4 với a là tham số. Biết a0 là giá trị của tham số a để hàm số đã cho đạt cực trị tại hai điểm x1,x2 thỏa mãn x12+2a2+9aa2+a2x22+2ax1+9a=2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
a0∈−10;−7
a0∈7;10
a0∈−7;−3
a0∈1;7
Đáp án C.
Ta có y'=x2−2ax−3a . Để hàm số đạt cực trị tại hai điểm x1,x2 thì y'=0phương trình phải có hai nghiệm phân biệt .
x1,x2⇔Δ'=a2+3a=aa+3>0⇔a>0a<−3
Có y'x1=0y'x2=0⇔x12−2ax1−3a=0x22−2ax2−3a=0⇔x12=2ax1+3ax22=2ax2+3a
Theo định lý Vi-ét ta có x1+x2=2ax1x2=−3a
Từ
x12+2ax2+9aa2+a2x22+2ax1+9a=2⇔2ax1+x2+12aa2+a22ax1+x2+12a=2
⇔4a2+12aa2+a24a2+12a=2⇔4a+12a+a4a+12=2
.
Với a∈−∞;−3∪0;+∞thì 4a+12a>0 và a4a+12>0 . Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương 4a+12a và a4a+12 ta có:
4a+12a+a4a+12≥24a+12a.a4a+12=2
Dấu “=” xảy ra
⇔4a+12a=a4a+12⇔4a+122=a2⇔15a2+96a+144=0
⇔a=−125La=−4tm
Vậy a0=−4 là giá trị cần tìm, suy ra a0∈−7;−3 .
Cho hàm số y=x3−3mx2+3m2−1x−m3+4m−1. Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị tạo với gốc tọa độ O một tam giác vuông tại O khi
m=1m=−2
m=−1m=2
m=−1
m=2
Đáp án B.
Đạo hàm y'=3x2−6mx+3m2−1;Δ'=−3m2−9m2−1=9 . Suy ra phương trìnhy'=0 có hai nghiệm phân biệt x1=3m+33=m+1x2=3m−33=m−1
Vậy đồ thị hàm số đã cho luôn có hai điểm cực trị với mọi m.
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là y=−2x+3m−1 .
Suy ra tọa độ hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho là Am+1;m−3 và Bm−1;m+1 .
Yêu cầu bài toán ⇔ΔOAB vuông tại O⇔OA→.OB→=0
⇔m+1m−1+m−3m+1=0⇔m+12m−4=0⇔m=−1m=2
Sử dụng MTCT để xác định phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số:
Ta có y'=3x2−6mx+3m2−1;y''=6x−6m . Đưa máy tính về chế độ CMPLX và nhập vào máy biểu thức y−y'.y''18a (coi x=X;m=Y ).
Ấn , máy hỏi X? Nhập
. Máy hỏi Y? Nhập
Máy hiện kết quả bằng 299−2i .
Phân tích kết quả: 299−2i=3.100−1−2i=3m−1−2x Suy ra phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là y=−2x+3m−1
Cho tổng M=C2018032018+C20181320172+C201823201622+...+C2018201822018. Khi viết M dưới dạng một số trong hệ thập phân thì số này có bao nhiêu chữ số?
1410
1412
1413
1411
Đáp án D.
Xét khai triển x+y2018=C20180x2018+C20181x2017+C20182x2016y2+...+C20182018y2018
Chọn x=3,y=2 ta có:
52018=C2018032018+C20181320172+C201823201622+...+C2018201822018=M
Vậy số chữ số của M=52018 là logM+1=log52018+1=2018.log5+1
Nhập vào màn hìnhInt2018×log5+1 :
Máy hiện kết quả bằng 1411.
Cho hàm số y=ax4+bx2+c có đồ thị (C), biết rằng (C) đi qua điểm A−1;0. Tiếp tuyến d tại A của (C) cắt (C) tại hai điểm có hoành độ lần lượt là 0 và 2. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi d, đồ thị (C) và hai đường thẳng x=0, x=2 bằng 285 (phần tô đậm trong hình vẽ).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi d, đồ thị (C) và hai đường thẳng x= -1, x=0 có diện tích bằng
25
19
29
15
Đáp án D.
Ta có y'=4ax3+2bx→y'−1=−4a−2b . Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm A−1;0 là đường thẳng
d:y=y'−1.x+1⇔y=−4a−2bx−4a−2b
Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng d và đồ thị (C) là:
ax4+bx2+c=−4a+2bx−4a−2b⇔ax4+bx2+4a+2bx+4a+2b+c=0(*)
Quan sát đồ thị, ta thấy đường thẳng d cắt đồ thị tại hai điểm có hoành độ x=0,x=2nên phương trình (*) có hai nghiệm x=0,x=2 .
Suy ra
4a+2b+c=016a+4b+24a+2b+4a+2b+c=0⇔4a+2b+c=028a+10b+c=0 (1)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng d, đồ thị (C) và hai đường thẳng x=0,x=2là
S=∫02−4a−2bx−4a−2b−ax4+bx2+cdx=285
⇔∫02−4a−2bx−4a−2b−ax4−bx2−cdx=285
⇔−a5x5−b3x3−2a+bx2−4a+2b+cx02=285
⇔−325a−8b3−42a+b−24a+2b+c=−285⇔1125a+323b+2c=285(2)
Giải hệ phương trình gồm (1) và (2) ta tìm được: a=−1,b=3,c=−2 .
Suy ra C:y=−x4+3x2−2 vàd:y=−2x−2 . Diện tích hình phẳng cần tính là:
S=∫−10−x4+3x2−2−−2x−2dx=∫−10−x4+3x2+2xdx=∫−10x4−3x2−2xdx
=x55−x3−x2−10=15(đvdt).
Chất điểm chuyển động theo một đường thẳng sau t giây đạt được vận tốc v=t2.e−5 (m/s). Tính quãng đường nó đi được trong t giây đầu tiên
St=2−e−3tt2+2t
St=2−e−tt2+2t+2
St=2−e−tt2+3t+2
St=1−e−t5t2+2t+2
Đáp án B.
Gọi St là quãng đường mà chất điểm đi được sau t giây đầu tiên. Khi đó St là nguyên hàm của vận tốc vt=t2.e−t . Hay St=∫vtdt=∫t2.e−tdt .
Đặt u=t2dv=e−tdt→du=2tdtv=−e−t→St=−t2+e−t+2∫t.e−tdt
Đặt u1=tdv1=e−tdt→du1=dtv1=−e−t→∫t.e−tdt=−t.e−t+∫e−tdt=−t.e−t−e−t+C1
Vậy
St=−t2.e−t+2−t.e−t−e−t+C1=−e−tt2+2t+2+C
Cho hình phẳng D giới hạn bởi parabol P:y=2x−x2 và trục hoành Ox:y=0. Tính thể tích của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng D quanh trục Oy
Vy=4π3
Vy=π3
Vy=8π3
Vy=2π3
Đáp án C.
Ta có
y=2x−x2⇔x−12=1−y⇔x=1+1−yx=1−1−y
với y≤1 .
Thể tích khối tròn xoay cần tính là:
Vy=π∫011−1−y2−1−1−y2dy
=4π∫011−ydt=4π.23=8π3
Cho hai số phức z1,z2 thỏa mãn z1=3,z2=4,z1−z2=37. Xét số phức z=z1z2=a+bi. Tìm b
b=338
b=398
b=38
b=38
Đáp án A.
Từ
z=z1z2=a+bi→z=z1z2=z1z2=a2+b2→a2+b2=34
Từ
z1−z2z2=z1−z2z2=z1z2−1=z−1=374→a−12+b2=374
Ta có hệ phương trình sau
a2+b2=916a−12+b2=3716⇔a2+b2=916a−12−a2=74⇔a2+b2=916−2a=34
⇔a=−38b2=916−−382=2764
Vậy b=±338→b=338
Cho hình hộp chữ nhật ABCD A'B'C'D' có khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và B'C bằng khoảng cách giữa hai đường thẳng BC và AB' và bằng 2a55. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và BD' là a33. Tính thể tích V của khối hộp chữ nhật đã cho
V=a3
V=8a3
V=2a3
V=3a3
Đáp án C.
Giả sử các kích thước của hình hộp chữ nhật là AB=x ,AD=y , AA'=z . Trong đó x,y,z>0 . Để giải bài toán, ta phân tích từng dữ kiện có trong đề bài.
1. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và B'C bằng 2a55 .
Ta có
AB//CDCD⊂A'B'CDAB⊄A'B'CD⇒AB//A'B'CD⇒dAB;B'C=dAB;A'B'CD
=dA;A'B'CD=AH=2a55với H là hình chiếu của A trên .
Từ 1AH2=1AA'2+1AD2⇒1y2+1z2=54a2(1)
2. Khoảng cách giữa hai đường thẳng BC và AB' bằng 2a55 .
Tương tự, ta chứng minh được
BC//AB'C'D⇒dBC;AB'=dBC;AB'C'D
=BK=2a55
với K là hình chiếu của B trên AB'.
Từ 1BK2=1BA2+1BB'2⇒1x2+1z2=54a2 (2)
3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và BD' là a33 .
Gọi O=AC∩BD⇒O là trung điểm của BD. Gọi I là trung điểm của DD' thì OI là đường trung bình của ΔBDD'⇒OI//BD'⇒BD'//ACI
⇒dBD';AC=dBD';ACI=dD';ACI=dD;ACI
Ta thấy DI, DA, DC đôi một vuông góc với nhau nên:
1d2D;ACI=1DA2+1DC2+1DI2=1DA2+1DC2+4DD'⇒1x2+1y2+4z2=3a2
(3)
Giải hệ phương trình gồm (1), (2) và (3) ta tìm được:x=y=z,z=2a .
Vậy thể tích của khối hộp chữ nhật đã cho là V=xyz=a.a.2a=2a3 (đvtt).
Từ miếng tôn hình vuông cạnh bằng 4dm. Người ta cắt ra hình quạt tâm O bán kính OA=4 dm (hình vẽ) để cuộn lại thành một chiếc phễu hình nón (khi đó OA trùng với OB). Chiều cao của chiếc phếu có số đo gần đúng (làm tròn đến 3 chữ số thập phân) là
3,872 dm
3,874 dm
3,871 dm
3,873 dm
Đáp án D.
Cung AB có bán kính OA=4dmvà số đo bằng π2rad nên có độ dài là lAB=π2.4=2πdm .
Từ giả thiết ta có đỉnh của hình nón là O, đường sinh OA=4dmvà chu vi đáy hình nón là C=lAB=2πdm .
Gọi I là tâm đáy, khi đó bán kính đáy của hình nón là r=IA=C2π=2π2π=1 (dm).
Do vuông tại I nên ta có OA2=OI2+IA2⇒h=OI=OA2−IA2
⇒h=42−12=15≈3,873(dm).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, biết rằng tập hợp các điểm Mx;y;z sao cho x+y+z=3 là một hình đa diện. Tính thể tích V của khối đa diện đó
V=54
V=72
V=36
V=27
Đáp án C.
Ta có x+y+z=3⇔x3+y3+z3=1 . Suy ra tập hợp các điểm Mx;y;zlà 8 mặt chắn có phương trình: ;
x3+y3+z3=1;x−1+y−3+z−3=1;x−3+y−3+z3=1
x−3+y3+z−3=1;x3+y−3+z−3=1;x−3+y3+z3=1;x3+y−3+z3=1;x3+y3+z−3=1
Các mặt chắn này cắt các trục Ox, Oy, Oz tại các điểm , A−3;0;0,B3;0;0,C0;−3;0 D0;3;0,E0;0;−3,F0;0;3 .
Từ đó, tập hợp các điểm Mx;y;z thỏa mãn x+y+z=3 là các mặt bên của bát diện đều x+y+z=3 (hình vẽ) cạnh bằng 32 .
Thể tích khối bát diện đều là V=323.23=36(đvtt).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) và mặt phẳng (P) có phương trình lần lượt là S:x2+y2+z2−2x+4y−6z−11=0 và P:2x+2y−z+17=0. Viết phương trình mặt phẳng (Q) song song với mặt phẳng (P) và cắt mặt cầu (S) theo một giao tuyến là đường tròn có chu vi bằng 6π
Q:2x+2y−z=0
Q:2x+2y−z+5=0
Q:2x+2y−z−2=0
Q:2x+2y−z−7=0
Đáp án D.
Mặt cầu (S) có tâm I1;−2;3 và bán kính R=5 . Mặt phẳng Q//P nên (Q) có phương trình là 2x+2y−z+m=0,m≠17 .
Mặt phẳng (Q) cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính r, chu vi bằng 6π nên 2πr=6π⇔r=3 .
Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (Q) là dI;Q=R2−r2=52−32=4 .
Khi đó
2.1+2.−2−3+m22+22+−12=4⇔m−5=12⇔m−5=12m−5=−12⇔m=17Lm=−7tm
Vậy phương trình mặt phẳng (Q) là 2x+2y−z−7=0
Trong một hình tứ diện ta tô màu các đỉnh, trung điểm các cạnh, trọng tâm các mặt và trọng tâm tứ diện. Chọn ngẫu nhiên 4 điểm trong số các điểm đã tô màu. Tính xác suất để 4 điểm được chọn là 4 đỉnh của một hình tứ diện.
188273
10091365
245273
136195
Đáp án A.
Có tất cả 15 điểm được tô màu gồm 4 đỉnh của tứ diện, 6 trung điểm của 6 cạnh, 4 trọng tâm của 4 mặt bên và 1 trọng tâm của tứ diện.
Không gian mẫu là “Chọn ngẫu nhiên 4 trong số 15 điểm đã tô màu”. Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=C154 .
Gọi A là biến cố “4 điểm được chọn đồng phẳng”. Suy ra là biến cố “4 điểm được chọn là 4 đỉnh của một hình tứ diện”. Để xác định số kết quả thuận lợi cho biến cố A ta xét các trường hợp sau:
a. 4 điểm cùng thuộc “một mặt bên của tứ diện”
Một mặt bên có 7 điểm được tô màu nên số cách chọn 4 điểm (đồng phẳng) trên một mặt bên là C74 (cách).
Có tất cả 4 mặt bên nên số cách chọn thỏa mãn trường hợp a. là 4.C74 (cách).
b. 4 điểm cùng thuộc mặt phẳng “chứa 1 cạnh của tứ diện và trung điểm của cạnh đối diện:.
Mặt phẳng đó có 7 điểm được tô màu nên số cách chọn 4 điểm (đồng phẳng) trên mỗi mặt là C74 (cách).
Hình tứ diện có 6 cạnh nên có tất cả 6 mặt như thế. Số cách chọn 4 điểm thỏa mãn trường hợp b. là 6C74 (cách).
c. 4 điểm cùng thuộc mặt phẳng “chứa 1 đỉnh và đường trung bình của tam giác đối diện đỉnh đó”.
Mặt phẳng đó có 5 điểm được tô màu nên số cách chọn 4 điểm (đồng phẳng) trên mỗi mặt là C54 (cách).
Do mỗi mặt bên là một tam giác có 3 đường trung bình, nên mỗi đỉnh có tương ứng 3 mặt phẳng như thế (chứa đỉnh và đường trung bình). Mà tứ diện có 4 đỉnh nên có tất cả 3.4=12 mặt phẳng ở trường hợp c.
Vậy số cách chọn thỏa mãn trường hợp c. là 12C54 (cách).
d. 4 điểm cùng thuộc mặt phẳng “chứa 2 đường nối 2 trung điểm của các cạnh đối diện”.
Có 3 đường nối 2 trung điểm của các cạnh đối diện. Số mặt phẳng được tạo thành từ 2 trong 3 đường đó là C32(mặt phẳng).
Mỗi mặt phẳng như thế có 5 điểm được tô màu nên số cách chọn 4 điểm (đồng phẳng) là C54(cách).
Vậy số cách chọn thỏa mãn trường hợp d. là C32.C54 (cách).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là nA=4C74+6C74+12C54+C32.C54=425 .
Vậy xác suất cần tính là
PA¯=1−PA=1−nAnΩ=1−425C154=188173
Cho hình chóp S.ABCD có ABC^=ADC^=90°. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng ABCD, góc tạo bởi SC và mặt phẳng đáy bằng 60°, CD=a và ΔADC có diện tích bằng a232. Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD là
S=16πa2
S=4πa2
S=32πa2
S=8πa2
Đáp án A.
1. Xác định tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD
Ta có
CB⊥AB,CB⊥SA,AB∩SA=A⇒CB⊥SAB⇒CB⊥SB⇒ΔSBC
vuông tại B.
Lại có
CD⊥AD,CD⊥SA,AD∩SA=A⇒CD⊥SAD⇒CD⊥SD
⇒ΔSDCvuông tại D.
Mặt khác SA⊥ABCD⇒SA⊥AC⇒ΔSACvuông tại A.
Gọi I là trung điểm của SC. Các tam giác: ΔSAC,ΔSBC,ΔSDC lần lượt vuông tại các đỉnh A, B và D nên IS=IA=IB=IC=ID=12SC . Vậy mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD có tâm I, bán kính R=12SC
2. Tính diện tích mặt cầu
Ta có SC,ABCD^=SC,AC^=SCA^=60°
Do ΔADC vuông tại A nên S?AC=12AD.CD⇔AD=2SΔADCCD=a23a=a3
⇒AC=AD2+CD2=a32+a2=2a
Mà AC=SC.cosSCA^⇒SC=2acos60°=4a
Vậy bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD là R=SC2=4a2=2a và diện tích mặt cầu là S=4πR2=4π.2a2=16πa2 (đvdt).
Sự tăng trưởng của một loài vi khuẩn tuân theo công thức N=A.ert, trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỉ lệ tăng trưởng r>0 và t là thời gian tăng trưởng. Biết số lượng vi khuẩn ban đầu có 250 con và sau 12 giờ là 1500 con. Hỏi sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn tăng gấp 216 lần số lượng vi khuẩn ban đầu?
48 giờ
24 giờ
60 giờ
36 giờ
Đáp án D.
Từ giả thiết, ta có số lượng vi khuẩn ban đầu là A=250 con và sau t=12 giờ thì số lượng vi khuẩn là N=1500 con.
Áp dụng công thức N=A.ertta có:1500=250.e12r⇔e12r=6⇔r=ln612 .
Sau khoảng thời gian là t0 giờ, số lượng vi khuẩn tăng gấp 216 lần số lượng vi khuẩn ban đầu nên
216A=A.ert0⇔eln612.t0=216⇔ln612.t0=ln216⇔t0=36
giờ.
Cho z1,z2,z3,z4 là bốn nghiệm của phương trình z−12z−i4=1. Tính giá trị của biểu thức P=z12+1z22+1z32+1z42+1
P=179
P=−179
P=425
P=−425
Đáp án C.
Ta có z−12z−i4=1⇔z−14−2z−i4=0 . Đặt fz=z−14−2z−14 . Phương trìnhfz=0 có 4 nghiệm nên fz=15z−z1z−z2z−z3z−z4
Do i2=−1 nên z2+1=z2−i2=z−iz+i . Từ đó ta có:
P=z1−iz2−iz3−iz4−i.z1+iz2+iz3+iz4+i
=i−z1i−z2i−z3i−z4.−i−z1−i−z2−i−z3−i−z4
⇒P=fi15.f−i15=i−14−2i−1415.−i−14−−2i−1415=135
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, xét các điểm Aa;0;0,B0;b;0,C0;0;c với a, b, c khác 0 và a+2b+2c=6. Biết rằng khi a, b, c thay đổi thì quỹ tích tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC thuộc mặt phẳng (P) cố định. Tính khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng (P)
d=1
d=3
d=2
d=3
Đáp án A.
1. Tìm tọa độ tâm I ngoại tiếp tứ diện OABC
Gọi M là trung điểm của AB thì Ma2;b2;0 . Đường thẳng d là trục của nên d đi qua M và nhận vecto chỉ phương k→=0;0;1
Phương trình tham số của đường thẳng d:x=a2y=b2z=tt∈ℝ .
Gọi N là trung điểm của OC thì N0;0;c2.
Mặt phẳng (P) là mặt phẳng trung trực của OC nên (P) đi qua M và nhận vecto pháp tuyến là k→=0;0;1.
Phương trình tổng quát của mặt phẳng P:z=c2 .
Khi đó tâm I của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P), tức Ia2;b2;c2 .
2. Tìm mặt phẳng (P) là quỹ tích của tâm I và tính dO;P .
Ta có xI=a2;yI=b2;zI=c2⇒a=2xIb=2yIc=2zI
Mà a+2b+2c=6 nên 2xI+2.2yI+2.2zI=6⇔xI+2yI+2zI−3=0
Vậy điểm I luôn nằm trên một mp cố định có pt là P:x+2y+2z−3=0 .
Vậy dO;P=0+2.0+2.0−312+22+22=1
Cho hàm số y=fx liên tục và không âm trên R thỏa mãn fx.f'x=2xf2x+1 và f0=0. Gọi M,m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=fx trên đoạn 1;3. Biết rằng giá trị của biểu thức P=2M−m có dạng a11−b3+c, a,b,c∈ℤ. Tính a+b+c
a+b+c=4
a+b+c=7
a+b+c=6
a+b+c=5
Đáp án B.
Từ
fx.f'x=2xf2x+1⇒fx.f'xf2x+1=2x⇒∫fx.f'xf2x+1dx=∫2xdx
(1)
Đặt
f2x+1=t⇒f2x=t2−1⇒2fx.f'xdx=2tdt⇒fx.f'xdx=tdt
Suy ra ∫fx.f'xf2x+1x=∫tdtt=∫dt=t+C1=f2x+1+C1và ∫2xdx=x2+C2
Từ (1) ta suy ra f2x+1+C1=x2+C2 . Do f0=0nên C2−C1=1 .
Như vậy
f2x+1=x2+C2−C1=x2+1⇒f2x=x2+12−1=x4+2x2
⇒fx=x4+2x2=xx2+2=xx2+2
(do x∈1;3 ).
Ta có f'x=x2+2+x2x2+2=2x2+1x2+2>0,∀x∈ℝ⇒ Hàm số fx=xx2+2 đồng biến trên R nên fx cũng đồng biến trên 1;3 .
Khi đó M=max1;3fx=f3=311 và m=min1;3fx=f1=3 .
Vậy
P=2M−m=611−3⇒a=6;b=1;c=0⇒a+b+c=7

