20 Đề thi thử THPTQG môn Toán mới nhất cực hay có lời giải ( đề 11)
50 câu hỏi
Cho hàm số y=x−1x−3. Xét các mệnh đề sau:
(1) Hàm số nghịch biến trên D=ℝ\3
(2) Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là x=1, tiệm cận ngang là y=3.
(3) Hàm số đã cho không có cực trị
(4) Đồ thị hàm số nhận giao điểm I(3;1) của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.
Chọn các mệnh đề đúng ?
(1), (3), (4)
(3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (4)
Đáp án B
Sai lầm thường gặp: Tập xác định D=ℝ\3.
Đạo hàm y'=−2x−32,0,∀x∈D⇒ Hàm số nghịch biến trên ℝ\3, hoặc làm số nghịch biến trên −∞;3∪3;+∞. Hàm số không có cực trị.
Tiệm cận đứng: x=3; tiệm cận ngang: y=1. Đồ thị hàm số nhận giao điểm I3;1 của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.
Từ đó nhiều học sinh kết luận các mệnh đề 1,3,4 đúng và chọn ngay A.
Tuy nhiên đây là phương án sai.
Phân tích sai lầm:
Mệnh đề (1) sai, sửa lại: hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng −∞;3 và 3;+∞. Học sinh cần nhớ rằng, ta chỉ học định nghĩa hàm số đồng biến (nghịch biến) trên khoảng, đoạn, nửa khoảng; chứ không có trên những khoảng hợp nhau.
Mệnh đề (2) sai. Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là x=3, một tiệm cận ngang là y=1.
Mệnh đề 3,4 đúng.
Cho hàm số y=x. Chọn mệnh đề đúng:
Hàm số không có đạo hàm tại x=0 và không đạt cực tiểu tại x=0
Hàm số không có đạo hàm tại x=0 nhưng đạt cực tiểu tại x=0
Hàm số có đạo hàm tại x=0 nên đạt cực tiểu tại x=0
Hàm số có đạo hàm tại x=0 nhưng không đạt cực tiểu tại x=0
Đáp án B
Sai lầm thường gặp: Ta thấy
y=x=x2,y'=xx2=xx=1 khi x>0−1 khi x<0
Từ đó học sinh kết luận ngay hàm số không có đạo hàm tại x=0 và cũng không đạt cực trị tại điểm x=0. Nhiều học sinh sẽ chọn ngay phương án A. Đây là đáp án sai.
Phân tích sai lầm: Nhiều học sinh ngộ nhận ngay điều kiện cần và đủ để hàm số có cực trị là “Nếu hàm số y=f(x) đạt cực trị tại x0 thì f'x0=0 ”, từ đó nếu f'x0≠0 thì hàm số không đạt cực trị tại điểm x0 . Tuy nhiên, điều này là sai lầm vì định lý trên chiều ngược lại có thể không đúng, tức chỉ đúng với một chiều.
Vậy, đối với hàm số đã cho ta có y'=xx2=xx=1 khi x>0−1 khi x<0.
Dễ thấy đạo hàm y' đổi dấu qua điểm x=0 nên x=0 là điểm cực trị của hàm số, ở đây x=0là điểm cực tiểu của hàm số.
Quan sát đồ thị hàm số y=x hình vẽ bên để hiểu rõ hơn về điểm cực trị của hàm số này.
Hàm số y=x3−3x2 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
−1;1
−∞;1
0;2
2;+∞
Đáp án C
Đạo hàm
y'=3x2−6x=3xx−2;y'=0⇔x=0x=2
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy y'<0,∀x∈0;2 nên hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2).
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=4−x2x2−3x−4 là
0.
3
1
2
Đáp án C
Tập xác định: D=−2;2\−1. Ta thấy y=4−x2x+1x−4.
Ta có limx→−1−y=limx→−1−4−x2x+1x−4=+∞ và limx→−1+y=limx→−1+4−x2x+1x−4=−∞ nên đồ thị có đúng một đường tiệm cận đứng là x= -1.
Do tập xác định D=−2;2\−1 nên ta không xét được limx→−∞y và limx→+∞y. Vậy hàm số không có đường tiệm cận ngang.
Tổng các nghiệm của phương trình 22x−3−3.2x−2+1=0 là
6
3
5
-4
Đáp án B
Cách 1: Tư duy tự luận
22x−3−3.2x−2+1=0⇔18.2x2−34.2x+1=0⇔2x=42x=2⇔x=2x=1
Vậy tổng tất cả các nghiệm của phương trình là 1+2=3.
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Vậy phương trình có hai nghiệm x=1 và x=2. Tổng các nghiệm là 1+2=3.
Cho log275=a,log87=b,log23=c. Tính log1235
3b+3acc+2
3b+2acc+2
3b+2acc+3
3b+3acc+1
Đáp án A
Cách 1: Tư duy tự luận
log275=log335=13log35=a⇒log35=3a⇒log53=13a.
log54=log53.log32.log24=2log53log23=23ac .
log87=log237=13log27=b⇒log27=3b⇒log72=13b⇒log74=2log72=23b.
log73=log72.log23=c3b.
log1235=log125+log127=1log512+1log712=1log53+log54+1log73+log74
⇒log1235=113a+23ac+1c3b+23b=3acc+2+3bc+2=3b+3acc+2.
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Khẳng định nào sau đây đúng?
∫tanxdx=−lncosx+C
∫cotxdx=−lnsinx+C
∫sinx2dx=2cosx2+C
∫cosx2dx=−2sinx2+C
Đáp án A
Cách 1: Tư duy tự luận
Phương án A: ∫tanxdx=∫sinxcosxdx=−∫dcosxcosx=−lncosx+C.
Phương án B:∫cotxdx=∫cosxsinxdx=∫dsinxsinx=lnsinx+C.
Phương án C:
∫sinx2dx=−∫2dcosx2=−2cosx2+C.
Phương án D:
∫cosx2dx=∫2dsinx2=2sinx2+C.
Vậy phương án A đúng.
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Tính diện tích hình phẳng (phần được tô đậm) như hình vẽ dưới đây
S=23−23
S=283
S=293
S=32−13
Đáp án A
Cách 1: Xét phương trình:
x2=3⇔x=±3;x2=1⇔x=1
Quan sát hình vẽ:
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x2,y=3,x=0 là
S1=∫−30x2−3dx=∫−30x2−3dx=x33−3x0−3=23
(đvdt).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x2,y=1,x=0 là
S2=∫−10x2−1dx=∫−10x2−1dx=x33−x0−1=23
(đvdt).
Vậy diện tích hình phẳng cần tính là S=S1−S2=23−23 (đvdt).
Cách 2: Ta có y=x3⇔y≥0x=±y. Từ hình vẽ ta thấy x<0⇒x=−y.
Diện tích hình phẳng cần tính là:
S=∫13−y−0dy=∫13ydy=2y3331=23−23
(đvdt).
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và ∫01fxdx=9 và ∫01fxdx=2. Tính giá trị của biểu thức I=∫01fx3+f3xdx
923
-4
9
-9
Đáp án A
Dễ thấy
∫09fxdx=∫01fxdx+∫19fxdx=9+2=11
Ta có
I=∫03fx3+f3xdx=∫03fx3dx+∫03f3xdx=I1+I2
* Tính I1=∫03fx3dx : Đặt t=x3⇒dx=3dt. Đổi cận x=0⇒t=0;x=3⇒t=1.
Khi đó
I1=3∫01ftdt=3∫01fxdx=3.9=27
* Tính I2=∫03f3xdx: Đặt t=3x⇒dx=13dt. Đổi cận x=0⇒t=0;x=3⇒t=9.
Khi đó
I2=13∫09ftdt=13∫09fxdx=113
Vậy I=I1+I2=27+113=923.
Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn z−2+3i=7 là
Đường thẳng
Elip
Đường tròn.
Hình tròn
Đáp án C
Giả sử z=x+yi,x,y∈ℝ. Khi đó điểm biểu diễn số phức z là Mx;y.
Từ giả thiết, ta có
z−2+3i=7⇔x−2+y+3i=7
⇔x−22+y+32=7⇔x−22+y+32=49.
Vậy tập hợp các điểm Mx;y biểu diễn số phức z=z+yi là đường tròn C:x−22+y+32=49 có tâm I2;−3, bán kính R=7.
Cho tứ diện đều ABCD. Biết khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD) bằng 6. Tính thể tích của tứ diện ABCD
V=273
V=53
V=2732
V=932
Đáp án A
Gọi H là hình chiếu của điểm A trên mặt phẳng(BCD). Do ABCD là tứ diện đều nên tâm H là tâm đường trong ngoại tiếp ΔBCD .
Đặt cạnh của tứ diện là a. Gọi M là trung điểm của CD.
Do ΔBCD đều nên
BM=a32⇒BH=23BM=23.a32=a33
Ta có ΔABHvuông tại H nên
AH=AB2−BH2=a2−a332=a63
Từ giả thiết ta có
AH=a63=6⇔a=36⇒SΔBCD=a234=2732
(đvdt).
Vậy thể tích của tứ diện ABCD là
AH=a63=6⇔a=36⇒SΔBCD=a234=2732
(đvtt).
Thể tích khối cầu tâm I, có bán kính 2R bằng
V=43πR3
V=13πR3
V=323πR3
V=83πR3
Đáp án C
Thể tích khối cầu là V=43π.2R3=323πR3 (đvtt).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng P:2x−2y−z+3=0 và điểm M1;−2;13. Tính khoảng cách d từ điểm M đến mặt phẳng (P)
d=43
d=73
d=103
d=−43
Đáp án A
Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) là:
dM;P=2.1−2−2−13+322+−22+−12=43
Trong không gian Oxyz, cho các điểm A2;1;−1 , B3;0;1, C2;−1;3 và điểm D nằm trên trục Oy sao cho thể tích khối tứ diện ABCD bằng 5. Tọa độ điểm D là
D0;−7;0
D0;8;0
D1;−7;0D0;8;0
D0;7;0D0;−8;0
Đáp án C
Điểm D∈Oy nên D0;y;0. Suy ra AD→=−2;y−1;1.
Ta có AB→=1;−1;2,AC→=0;−2;4 ⇒AB→,AC→=0;−4;−2.
Khi đó VABCD=16AB→,AC→.AD→=16−4y+2=2y−13.
Từ giả thiết ta có
VABCD=5⇔2y−13=5⇔y=8y=−7
. Vậy D0;−7;0D0;8;0 .
Tính tích có hướng AB→,AC→ bằng MTCT:
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình là x2+y2+z2−2x+4y−6z+9=0 . Tìm tâm I và bán kính R của mặt cầu
I−1;2;3,R=5
I1;−2;3,R=5
I1;−2;3,R=5
I−1;2;−3,R=5
Đáp án B
Mặt cầu S:x2+y2+z2−2x+4y−6z+9=0 có tâm I1;−2;3, bán kính R=12+−22+32−9=5
Lập tất cả các số tự nhiên gồm 4 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 1 số trong các số lập được. Tính xác suất để chọn được số chia hết cho 25
11432
11234
11324
11342
Đáp án C
Số số tự nhiên gồm 4 chữ số đôi một khác nhau là 9.9.8.7=4536. Không gian mẫu Ω có số phần tử là nΩ=C45361=4536.
Gọi A là biến cố “Số được chọn chia hết cho 25”. Gọi số đó có dạng Chọn thì cd¯∈25;50;75.
* Số đó có dạng ab25¯: Chọn a có 7 cách, chọn b có 7 cách. Suy ra 7.7=49 số ab25¯ thỏa mãn.
* Số đó có dạng ab50¯: Chọn a có 8 cách, chọn b có 7 cách. Suy ra 8.7=56 số ab50¯ thỏa mãn.
* Số đó có dạng ab75¯: Chọn a có 7 cách, chọn b có 7 cách. Suy ra 7.7=49 số ab75¯ thỏa mãn.
Vậy số phần tử của biến cố A là nA=49+56+49=154.
Vậy xác suất cần tính là PA=nAnΩ=1544536=11324.
Cho L=limx→+∞mx+2006x+x2+2007. Tìm m để L=0
m≠0
m=0
m > 0
-1< m < 1
Đáp án B
Cách 1: Tư duy suy luận
Ta có
L=limx→+∞mx+2006x+x2+2007=limx→+∞xm+2006xx+x1+2007x2=limx→+∞xm+2006xx1+1+2007x2
=limx→+∞m+2006x1+1+2007x2=m1+1=m2. Để L=0 thì m2=0⇔m=0.
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Chọn m=0,5 thỏa mãn các phương án A, C, D. Ta có L=limx→+∞0,5x+2006x+x2+2007 .
Nhập vào màn hình:
Suy ra L≈14⇒L≠0. Loại ngay A, C, D.
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y=13x3−x2−x−1 bằng
523
253
1023
2103
Đáp án C
Ta có
y'=x2−2x−1;y'=0⇔x=1+2⇒y=−8−423x=1−2⇒y=−8+423
Suy ra đồ thị hàm số đã cho có hai cực trị là A1+2;−8−423 và B1−2;−8+423.
Vậy
AB=1−2−1+22+−8+423−−8−4232=1023
Hàm số nào trong bốn hàm số sau đồng biến trên khoảng 0;+∞ ?
y=1−x2
y=xlnx
y=ex−1x
y=x−π
Đáp án C
Phương án A: y'=−2x⇒y'>0,∀x∈−∞;0 và y'<0,∀x∈0;+∞ .
Khi đó hàm số y=1−x2 đòng biến trên khoảng −∞;0, nghịch biến trên khoảng 0;+∞.
Phương án B: y'=lnx+1⇒y'>0,∀x∈1e;+∞ và y'<0,∀x∈0;1e. Khi đó hàm số đồng biến trên 1e;+∞ và nghịch biến trên 0;1e.
Phương án C: y'=ex+1x2>0,∀x≠0 nên hàm số đồng biến trên mỗi khoảng −∞;0 và 0;+∞.
Phương án D:y'=−π.x−π−1=−πxπ+1⇒y'<0,∀x∈0;+∞ . Khi đó hàm số y=x−π nghịch biến trên khoảng 0;+∞ .
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị trên đoạn [-2;4] như hình vẽ. Tìm maxmax−2;4fx
2
f0
3
1
Đáp án C
Từ đồ thị hàm số y=fx trên −2;4 , ta vẽ được đồ thị hàm số y=fx trên đoạn −2;4 như hình vẽ bên.
Quan sát đồ thị, ta thấy max−2;4fx=f−1=3.
Nghiệm của phương trình log21−x=2 là
x=-3
x=4
x=-2
x=5
Đáp án A
Phương trình
log21−x=2⇔1−x>01−x=22⇔x<1x=−3⇔x=−3
Tính tích phân I=∫1eln2xxdx
I=16.
I=18.
I=13.
I=14.
Đáp án C
Cách 1: Tư duy tự luận
Đặt lnx=t⇔dxx=dt . Đổi cận x=1⇒t=0;x=e⇒t=1 .
Khi đó I=∫01t2dt=t3310=13 .
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Tìm số phức z thỏa mãn 1+2iz−1−5+2i=0
z=125−65i
z=65+125i
z=65−125i
z=15−125i
Đáp án C
Cách 1: Tư duy tự luận
Giả sử z=a+bi,(a,b∈ℝ).
Giả thiết tương đương với 1+2ia−1+bi=5−2i
⇔a−1−2b+2a+b−2i=5−2i
⇔a−2b−1=52a+b−2=2⇔a−2b=62a+b=0⇔a=65b=−125
Vậy z=65−125i.
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
1+2iz−1−5+2i=0⇔z=5−2i1+2i+1=65−125i.
Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn tâm O, bán kính R có BAC^=750,ACB^=600. Kẻ BH⊥AC. Quay ΔABC quanh AC thì ΔBHC tạo thành hình nón tròn xoay (N). Tính diện tích xung quanh của hình nón xoay (N) theo R.
3+222πR2
3+232πR2
32+14πR2
33+14πR2
Đáp án B
Áp dụng định lý hàm số sin, ta có BCsinBAC^=ACsinABC^=ABsinACB^=2R
⇔BCsin750=ACsin450=ABsin600=2R⇔AB=2R.sin600=R3BC=2R.sin750=6+22RAC=2R.sin450=R2
Lại có
SΔABC=12AB.AC.sinBAC^=12BH.AC⇔BH=AB.sinBAC^=R3.sin750
⇔BH=36+24R.
Khi quay ΔABC quanh AC thì ΔBHC tạo thành hình nón tròn xoay (N) có đường sinh l=BC=6+22R, bán kính đáy r=BH=36+24R.
Diện tích xung quanh hình nón (N) là
Sxq=πrl=π36+24R.6+24R=3+232πR2
(đvdt).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng có phương trình P:x−y+4z−2=0 và Q:2x−2z+7=0 . Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là
900
450
600
300
Đáp án C
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là nP→=1;−1;4 . Mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến là nQ→=2;0;−2.
Cách 1: Tư duy tự luận
Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) được tính theo công thức:
cosP,Q^=cosnP→,nQ→=nP→.nQ→nP→.nQ→=1.2+−1.0+4.−212+−12+42.22+02+−22
⇔cosP,Q^=12. Vậy P,Q^=600.
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Nhập vào máy tính các vectơ: VctA=1;−2;4,VctB=2;0;−2.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt cầu tâm I3;2;4 và tiếp xúc với trục Oy
x2+y2+z2−6x−4y−8z+3=0
x2+y2+z2−6x−4y−8z+1=0
x2+y2+z2−6x−4y−8z+2=0
x2+y2+z2−6x−4y−8z+4=0
Đáp án D
Gọi M là hình chiếu của điểm I3;2;4 trên Oy, suy ra M0;2;0 . Khi đó IM→=−3;0;−4. Mặt cầu tâm I3;2;4 tiếp xúc với trục Oy nên bán kính mặt cầu là R=IM=5.
Phương trình mặt cầu (S) là x−32+y−22+z−42=25
⇔x2+y2+z2−6x−4y−8z+4=0.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng P:x3+y2+z1=1. Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của (P)?
n→=6;3;2
n→=2;3;6
n→=1;12;13
n→=3;2;1
Đáp án B
Ta có mặt phẳng P:x3+y2+z1=1 ⇔2x+2y+6z−6=0. Suy ra mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là n→=2;3;6.
Cho hàm số y=1x. Khi đó ynx bằng (đạo hàm cấp n của hàm số)
ynx=−1nn!xn+1
ynx=n!xn+1
ynx=−1nn!xn
ynx=n!xn
Đáp án A
Ta có y'=−1x2=−11.1!x2; y''=−2x3=−12.2!x3; y'''=−6x4=−13.3!x4.
Dự đoán yn=−1n.n!xn+1*. Chứng minh mệnh đề (*):
* Với n=1 thì *⇔y'=−1x2. Khi đó (*) đúng.
* Giả sử (*) đúng với n=k,k≥1 , tức là yk=−1k.k!xk+1 .
Khi đó yk+1=yk'=−1k.k!xk+1=−1k.−k+1.k!.xkxk+12=−1k+1.k+1!xk+2. Vậy mệnh đề (*) cũng đúng với n=k+1 nên nó đúng với mọi n.
Có 10 tấm bìa ghi chữ “NƠI”, “NÀO”, “CÓ”, “Ý”, “CHÍ”, “NƠI”, “ĐÓ”, “CÓ”, “CON”, “ĐƯỜNG”. Một người phụ nữ xếp ngẫu nhiên 10 tấm bìa cạnh nhau. Tính xác suất để xếp các tấm bìa được dòng chữ “NƠI NÀO CÓ Ý CHÍ NƠI ĐÓ CÓ CON ĐƯỜNG”
140320
110
13628800
1907200
Đáp án C
Không gian mẫu Ω có số phần tử là nΩ=10!.
Gọi A là biến cố “Xếp được dòng chữ “NƠI NÀO CÓ Ý CHÍ NƠI ĐÓ CÓ CON ĐƯỜNG”. Số phần tử của biến cố A là nA=1.
Vậy xác suất cần tính là PA=nAnΩ=110!=13628800.
Công thức tính số chính hợp là
Cnk=n!n−k!
Ank=n!n−k!
Ank=n!n−k!.k!
Cnk=n!n−k!.k!
Đáp án B
Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz, ảnh của điểm A5;3 qua phép đối xứng tâm I4;1 là
A'5;3
A'−5;−3
A'3;−1
A'−3;1
Đáp án C
Gọi A' là điểm đối xứng với A5;3 qua điểm I4;1 . Khi đó I là trung điểm của AA' và xA'=2xI−xA=2.4−5=3xA'=2yI−yA=2.1−3=−1. Vậy A'3;−1.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A,AB=a,SA=SB=SC . Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABC) bằng 450. Tính khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (ABC)
a33
a22
a2
a3
Đáp án B
Gọi I là hình chiếu của điểm S trên mặt phẳng (ABC). Do SA=SB=SC nên IA=IB=IC⇒I là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔABC . Mà ΔABC vuông cân tại A nên I là trung điểm của BC và IA=IB=IC=12BC=a22.
Ta có IA là hình chiếu của SA trên mặt phẳng (ABC) nên SA,ABC^=SA,IA^=SAI^=450.
Do ΔSIA vuông tại I nên ΔSAI vuông cân tại I, khi đó : SI=IA=a22⇒dS;ABC=SI=a22
Cho hình lăng trụ ABC A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của điểm A' lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm của tam giác ABC. Biết thể tích của khối lăng trụ làa334 . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AA' và BC
4a3
2a3
3a4
3a2
Đáp án C
Ta dễ dàng chứng minh được AA'//BCC'B'
⇒dAA';BC=dAA';BCC'B'=dA;BCC'B'
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Suy ra A'G⊥ABC.
Ta có SΔABC=a234
⇒VABC.A'B'C'=A'G.SΔABC⇔A'G=VABC.A'B'C'SΔABC=a334:a234=a
Lại có
AM=a32⇒AG=23AM=a33⇒AA'=A'G2+AG2=2a33
Ta luôn có VA'.ABC=13VABC.A'B'C'=13.a334=a3312.
Mà VABC.A'B'C'=VA'.ABC+VA'.BCC'B'
⇒VA'.BCC'B'=VABC.A'B'C'−VA'.ABC=a334−a3312=a336.
Gọi M,M' lần lượt là trung điểm của BC và B'C'. Ta có BC⊥AM,BC⊥A'G ⇒BC⊥AMM'A'⇒BC⊥MM'. Mà MM'//BB' nên BC⊥BB'⇒BCC'B' là hình chữ nhật
⇒SBCC'B'=BB'.BC=2a33.a=2a233 .
Từ
VA'.BCC'B'=13dA';BCC'B'.SBCC'B'⇔dA';BCC'B'=3VA'.BCC'B'SBCC'B'
⇒dA';BCC'B'=a332:2a233=3a4. Vậy dAA';BC=3a4.
Cho hàm số y=fx và y=fx+5f2x+1 đồng biến trên R. Mệnh đề nào sau đây đúng?
fx>−1+32fx<−1−32
fx>−5+26fx<−5−26
−5−26≤fx≤−5+26
−1−32≤fx≤−1+32
Đáp án C
Ta có
y'=fx+5f2x+1'=f'xf2x+1−fx+5.2fx.f'xf2x+12
⇒y'=f'x.−f2x−10fx+1f2x+12
Do hai hàm số cùng đống biến trên ℝ nên
f'x.−f2x−10fx+1f2x+12fx≥0
⇔−f2x−10fx+1≥0⇔−5−26≤fx≤−5+26.
Tìm giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số fx=sinx1+cosx trên đoạn 0;π
M=332;m=1
M=334;m=0
M=33;m=1
M=3;m=1
Đáp án B
Cách 1: Tư duy tự luận
Xét hàm số fx=sinx1+cosx trên 0;π
Đạo hàm f'x=cosx1+cosx−sin2x =2cos2x+cosx−1;
f'x⇔cosx=−1cosx=12⇔x=π+k2πx=±π3+k2πk∈ℤ
Do x∈0;π nên x=π3;x=π.
Ta có
f0=fπ=0;fπ6=334
Vậy
M=max0;πfx=334;m=min0;πfx=0
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay
Quan sát bảng giá trị, ta thấy
M=max0;πfx≈1,295...≈334;m=min0;πfx=0
Cho hàm số y=fx,y=gx,y=fx+3gx+1 . Hệ số góc của các tiếp tuyến của các đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ x=1 bằng nhau và khác 0. Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng
f1≤−114
f1<−114
f1>−114
f1≥−114
Đáp án A
Từ giả thiết ta có
f'1=g'1=f'1g1+1−g1f1+3g1+12=k≠0
Suy ra
kg1+1−kf1+3g1+12=k⇔g1−f1−2g1+12=1
⇔g1+12=g1−f1−2⇔f1=−g21−g1−3=−g1+122−114
Suy ra f1≤−114.
Bất phương trình maxlog3x;log12x<3 có tập nghiệm là
−∞;27
8;27
18;27
27;∞
Đáp án C
Điều kiện x>0.
* Trường hợp 1: log3x≥log12x⇔x≥1.Khi đó maxlog3x;log12x=log3x và bất phương trình đã cho tương đương với log3x<3⇔x<27.
Đối chiếu điều kiện ta được 1≤x<27.
* Trường hợp 2: log3x≤log12x⇔0<x≤1.
Khi đó maxlog3x;log12x=log12x và bất phương trình tương đương với log12x<3⇔x>18.
Đối chiếu điều kiện ta được 18<x≤1.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là 18;27.
Cho hàm số fx=log2xlog2x+1. Tính tổng S=f2−100+f2−99+...+f2−2+f20+f21+...+f298
S=99
S=100
S=200
S=198
Đáp án D
Ý tưởng bài toán: Với bài toán dạng này, ta thường chọn hai giá trị a, b bất kì, tính tổng fa+fb và tìm mối quan hệ giữa hai giá trị a, b.
fa+fb=log2alog2a+1+log2blog2b+1=2log2alog2b+log2a+log2blog2a+1log2b+1
=2log2alog2b+log2a+log2blog2alog2b+log2a+log2b+1=2log2alog2b+log2ablog2alog2b+log2ab+1
Cần chọn hai giá trị a, b sao cho tử rút gọn được với mẫu.
Ta thường chọn a+b=k hoặc ab=k. Ở bài toán này ta chọn ab=k.
Nếu ab=14 thì log2ab=log214=−2.
Suy ra
fa+fb=2log2alog2b−2log2alog2b−2+1=2
Vậy với các giá trị a, b thỏa mãn ab=14 thì fa+fb=2.
Ta có
S=f2−100+f2−99+...+f2−2+f20+f21+...+f298
=f2−100+f298+f2−99+f297+...+f2−2+f20=2+2+...+2⏟99 so 2
=99.2=198.
Biết đồ thị hàm số fx=ax4+bx2+c cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt. Gọi S1 là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi trục hoành và phần đồ thị hàm số f(x) nằm dưới trục hoành. Gọi S2 là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi trục hoành và phần đồ thị hàm số f(x) nằm phía trên trục hoành. Cho biết 5b2=36ac. Tính tỉ số S1S2
S1S2=2
S1S2=14
S1S2=12
S1S2=1
Đáp án D
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị f(x) và Ox: ax4+bx2+c=0.
Để phương trình có bốn nghiệm
⇔b2−4ac>0−ba>0ca>0⇔b2−59b2>0−ba>0ca>0⇔b≠0−ba>0ca>0
Gọi x1,x2,x3,x4 lần lượt là bốn nghiệm của phương trình ax4+bx2+c=0 vàx1<x2<x3<x4 . Không mất tính tổng quát, giả sử a>0.
Khi đó x2=−b+2b32a=−b6ax2=−b−2b32a=−5b6a,b<0.
Suy ra
x1=−−5b6a;x2=−−b6a;x3=−b6a;x4=−5b6a
Do đồ thị hàm số f(x) nhận trục tung làm trục đối xứng nên ta có:
S1=∫x1x2fxdx+∫x3x4fxdx=−2∫x3x4fxdx=−2∫x3x4ax4+bx2+cdx
=−2ax55+bx33+cxx4x3=2ax355+bx333+cx3−2ax455+bx433+cx4.
S2=∫x2x3fxdx=2∫0x3fxdx=2∫0x3ax4+bx2+cdx=2ax55+bx33+cxx30
=2ax355+2bx333+2cx3.
Suy ra
S2−S1=2ax455+2ax433+2cx4=2a5−5b6a5+2b3−5b6a3+2c−5b6a
=2a5.25b236a2−5b6a−2b3.5b6a−5b6a+2c−5b6a=−5b6a5b218a−5b29a+2c
=−5b6a.−5b2+36ac18a=0
Vậy S1=S2 hay S1S2=1.
Cho hàm số f(x) liên tục trên R và thỏa mãn f−x+2fx=cosx. Tính tích phân I=∫−π2π2fxdx
I=43
I=13
I=23
I=1
Đáp án C
Cách 1: Thay x bởi -x ta được fx+2f−x=cos−x=cosx. Kết hợp với giả thiết ta có
f−x+2fx=fx+2f−x⇔fx=f−x
Suy ra fx=13cosx . Vậy I=∫−π2π2fxdx=13∫−π2π2cosxdx=23.
Cách 2: Từ giả thiết ta có ∫−π2π2f−x+2fxdx=∫−π2π2cosxdx
⇔∫−π2π2f−xdx+2∫−π2π2fxdx=2⇔∫−π2π2ftdt+2∫−π2π2fxdx=2⇔∫−π2π2fxdx=23.
Cho z1,z2 là hai số phức thảo mãn 2z−i=2+iz, biết z1−z2=1. Tính giá trị của biểu thức P=z1+z2
P=32
P=2
P=22
P=3
Đáp án D
Giả sử z=x+yi,x,y∈ℝ. Từ giả thiết ta có 2x+yi−i=2+ix+yi
⇔2x+2y−1i=2−y+xi⇔4x2+2y−12=y−22+x2⇔x2+y2=1
Suy ra tập hợp các điểm A, B biểu diễn hai số phức z1, z2 là đường tròn tâm O0;0, bán kính R=1=OA=OB.
Giả sử z1=a1+b1i, z2=a2+b2i,a1,a2,b1,b2∈ℝ . Khi đó Aa1;b1, Ba2;b2.
Từ giả thiết z1−z2=1 ta được:
a1−a2+b1−b2i=1⇔a1−a22+b1−b22=1⇔AB=1
Từ đó OA=OB=AB⇒ΔOAB đều cạnh bằng 1.
Gọi M là trung điểm AB thì Ma1+b12;a2+b22 và OM=AB32=32.
Khi đó
P=z1+z2=a1+a2+b1+b2i=a1+a22+b1+b22
=2a1+a222+b1+b222=2OM=2.32=3
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A−2;0;0,B0;4;2,C2;2;−2. Gọi d là đường thẳng đi qua A và vuông góc với mặt phẳng ABC, S là điểm di động trên đường thẳng d, G và H lần lượt là trọng tâm của ΔABC, trực tâm của ΔSBC. Đường thẳng GH cắt đường thẳng d tại S'. Tính tích SA.S'A
SA.S'A=32
SA.S'A=92
SA.S'A=12
SA.S'A=6
Đáp án C
Nhận thấy AB=BC=CA=26 nên ΔABC đều. Do G là trọng tâm của ΔABC nên CG⊥AB, mà CG⊥SA⇒CG⊥SAB⇒CG⊥SB . Lại có CH⊥SB (H là trực tâm của ΔSBC) nên SB⊥CHG. Suy ra SB⊥GH.
Gọi M là trung điểm của BC.
Ta có
BC⊥SA,BC⊥AM⇒BC⊥SAM⇒BC⊥GH.
Như vậy GH⊥SBC⇒GH⊥SM hay S'H⊥SM⇒SS'H^=SMA^.
Suy ra ΔAS'G∽ΔAMS⇒AS'AM=AGAS
⇒AS'.AS=AM.AG=AM.23AM=23.AB322=23.26.32=12.
Cho hình lăng trụ đứng ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân đỉnh C, A'C=a. Gọi x là góc giữa hai mặt phẳng A'CB và ABC để thể tích khối chóp A'.ABC lớn nhất. Tính thể tích lớn nhất của khối chóp A'.ABC theo a
a333
a339
a3327
a3381
Đáp án C
Ta có
BC⊥AC,BC⊥AA'⇒BC⊥A'ACC'⇒BC⊥A'C.
Suy ra
A'CB,ABC^=A'C,AC^=A'CA^=x,0<x<π2.
ΔA'AC vuông tại B nên
AA'=A'C.sinA'CA^=asinx;AC=acosx.
Suy ra
VA'.ABC=13.AA'.SΔABC=13.asinx.acosx22=a36sinxcos2x.
Xét hàm số
fx=sinxcos2x=sinx1−sin2x trên 0;π2.
Đặt t=sinx, do x∈0;π2⇒t∈0;1. Xét hàm số gt=t1−t2 trên 0;1.
Ta có
f't=1−3t2;f't=0⇔t=±13.
Do t∈0;1 nên t=13.
Lập bảng biến thiên, suy ra maxx∈0;π2fx=maxt∈0;1gt=g13=239.
Vậy Vmax=a36.239=a3327 (đvtt).
Hỏi có tất cả bao nhiêu giá trị m nguyên trên đoạn −2017;2017 để phương trình x2−1log2x2+1−m2x2−1.logx2+1+m+4=0 có đúng hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn 1≤x1≤x2≤3
4017
4028
4012
4003.
Đáp án B
Điều kiện x2−1≥0⇒x≤−1x≥1.
Phương trình đã cho tương đương với:
2x2−1log2x2+1−2m2x2−1.logx2+1+2m+8=0
⇔2x2−1.logx2+12−2m2x2−1.logx2+1+2m+8=0*
Đặt t=x2≥1, theo bài ra ta có
1≤x1<x2≤3⇔1≤x12<x22≤9⇒t∈1;9.
Xét hàm số ft=2−t−1.logt+1 trên đoạn 1;9.
Ta có f't=logt+12t−1+2t−1t+1.ln10>0,∀∈0;9⇒ Hàm số ft đồng biến trên đoạn 1;9. Khi đó f1≤ft≤9 hay 0≤ft≤4.
Đặt u=2x2−1.logx2+1⇒u∈0;4. Khi đó phương trình (*) trở thành u2−2m.u+2m+8=01.
Nhận thấy u=1 không phải là nghiệm của phương trình (1). Với u≠1 thì phương trình (1) tương đương với
u2+8=2mu−1⇔2m=u2+8u−12
Xét hàm số gu=u2+8u−1 trên đoạn 0;4\1.
Ta có g'u=u2−2u−8u−12; g'u=0⇔u=4u=−2. Mà u∈0;4\1 nên u=4.
Mặt khác, có g0=−8; g4=8; limx→1−gu=−∞; limx→1+gu=+∞.
Bảng biến thiên:
Yêu cầu bài toán <=>Phương trình (2) có nghiệm duy nhất trên đoạn 0;4\1 . Suy ra 2m≥82m≤−8⇔m≥4m≤−4.
Mặt khác m∈ℤ, m∈−2017;2017 nên suy ra 4≤m≤2017−2017≤m≤−4.
Vậy có tất cả 2017−4+1+−4+2017+1=4028 giá trị m nguyên thỏa mãn bài toán.
Cho hai đường tròn O1;5và O2;3 cắt nhau tại hai điểm A, B sao cho AB là một đường kính của đường tròn O2. Gọi (D) là hình phẳng được giới hạn bởi hai đường tròn (ở ngoài đường tròn lớn, phần gạch chéo như hình vẽ). Quay (D) quanh trục O1O2 ta được một khối tròn xoay. Tính thể tích V của khối tròn xoay được tạo thành
V=14π3
V=68π3
V=40π3
V=36π
Đáp án C
Chọn hệ tọa độ Oxy như hình vẽ với O3≡O,O2C≡Ox,O2A≡Oy.
Ta có
O1O2=O1A2−O2A2=52−32=4⇒O1−4;0.
Phương trình đường tròn O1:x+42+y2=25.
Phương trình đường tròn O2:x2+y2=9.
Kí hiệu H1 là hình phẳng giới hạn bởi các đường O2:x2+y2=9, trục Oy: x=0 khi x≥0.
Kí hiệu H2 là hình phẳng giới hạn bởi các đường O2:x2+y2=9, trục Oy: x=0 khi x≥0.
Khi đó thể tích V cần tìm chíình bằng thể tích V2 của khối tròn xoay thu được khi quay hình H2 xung quanh trục Ox (thể tích nửa khối cầu bán kính bằng 3) trừ đi thể tích V1 của khối tròn xoay thu được khi quay hình H1 xung quanh trục Ox.
Ta có V2=12.43π33=18π (đvtt);
V1=π∫01y2dx=π∫0125−x+42dx=14π3 (đvtt).
Vậy V=V2−V1=18π−14π3=40π3 (đvtt).
Cho số phức z thảo mãn z+1z=3 . Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của z là
0.
3
2
13
Đáp án D
Ta có
z+1z=3⇔z+1z2=9⇔z+1zz¯+1z¯=9⇔z2+1z¯2+1z.z¯=9
⇔z2.z¯2+z2+z¯2+1=9zz¯=9z2⇔z4+z+z¯2−2z2+1=9z2
Do z+z¯2≥0 nên
−z4+11z2−1≥0⇔z4−11z2+1≤0
⇔11−3132≤z2≤11+3132⇔−3+132≤z≤3+132.
Vậy
maxz+minz=−3+132+3+132=13
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hình lăng trụ có diện tích đáy bằng 5 (đvdt) và hai đáy là hai tam giác nằm trên hai mặt phẳng α,β có phương trình lần lượt là α:x−2y+3z−a=0 và β:3x−6y+9z+b=0(a,b∈ℝ+,b≠3a). Hỏi nếu thể tích khối lăng trụ bằng 514 thì khẳng định nào sau đây là đúng?
3a+b=14
a+b3=42
3a+b=14
a+b3=14
Đáp án D
Ta có
α:x−2y+3z−a=0⇔3x−6y+9z−3a=0.
Gọi h là chiều cao của hình lăng trụ, do α//β nên h=dα;β=b+3a314.
Ta có
V=S.h⇔514=5.b+3a314=3a+b=42⇔a+b3=14
Cho tập hợp các số nguyên liên tiếp như sau: 1,2;3,4;5;6,7;8;9;10,..., trong đó mỗi tập hợp chứa nhiều hơn tập hơp ngay trước đó 1 phần tử, và phần tử đầu tiên của mỗi tập hợp lớn hơn phần tử cuối cùng của tập hợp ngay trước nó 1 đơn vị. Gọi Sn là tổng của các phần tử trong tập hợp thứ n. Tính S999
498501999
498501998
498501997
498501995
Đáp án A
Ta thấy tập hợp thứ n số nguyên liên tiếp, và phần tử cuối cùng của tập hợp này là 1+2+3+...+n=nn+12.
Khi đó Sn là tổng của n số hạng trong một cấp số cộng có số hạng đầu là u1=nn+12, công sai d=−1 (coi số hạng cuối cùng trong tập hợp thứ n là số hạng đầu tiên của cấp số cộng này), ta có:
Sn=n2u1+n−1d2=n2nn+1−n−1=12nn2+1.
Vậy
S999=12.999.9992+1=498501999.
Chiếc kim của bánh xe trong trò chơi “Chiếc nón kì diệu” có thể dừng lại ở một trong mười vị trí với khả năng như nhau. Xác suất để trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau là
0,001
0,72.
0,072.
0,9
Đáp án B
Số phần tử của không gian mẫu Ω là nΩ=103.
Gọi A là biến cố “chiếc kim của bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau”, suy ra nA=10.9.8=720.
Vậy xác suất cần tính là PA=nAnΩ=720103=0,72.
Đặt fn=n2+n+12+1. Xét dãy số un sao cho un=f1.f3.f5...f2n−1f2.f4.f6...f2n. Tính limnun
limnun=2
limnun=13
limnun=3
limnun=12
Đáp án D
Ta có
fn=n2+1+n2+1=n2+12+2nn2+1+n2+1
=n2+1n2+1+2n+1=n2+1n2+1+1.
Do đó
f2n−1f2n=2n−12+1.2n2+12n2+1.2n+12+1=2n−12+12n+12+1.
Suy ra
un=f1f2.f3f4.f5f6...f2n−1f2n=12+132+1.32+152+1.52+172+1...2n−12+12n+12+1
⇒un=22n+12=12n2+2n+1
⇒limnun=limn2n2+2n+1=12+1n+1n2=12.

