20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 694 lượt thi
35 câu hỏi
Đoạn văn

Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì phân chia. Quá trình đó diễn ra như sau: Đầu tiên từ 1 nhân thành 2 nhân tách xa nhau. Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con. Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ. Các tế bào này tiếp tục phân chia thành 4, rồi thành 8, … tế bào.

Như vậy từ một tế bào mẹ: sau khi phân chia lần 1 được hai tế bào con; lần hai được \[{2^{2\;}} = 4\] (tế bào con); lần ba được \[{2^3}\; = 8\] (tế bào con). Hãy tính số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5, thứ 8 và thứ 11.

1. Tự luận
1 điểm

a) Cứ sau mỗi lần phân chia, số tế bào con nhân đôi so với lần trước đó.

Xem đáp án

a) Đúng. Sau mỗi lần phân chia, số tế bào con nhân đôi so với lần trước đó.

2. Tự luận
1 điểm

b) Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5 là 32 tế bào con.

Xem đáp án

b) Đúng. Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5 là \[{2^5} = 32\] (tế bào con).

3. Tự luận
1 điểm

c) Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 nhiều hơn ở lần thứ 5 là 8 tế bào con.

Xem đáp án

c) Sai. Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 là \[{2^8} = 256\] (tế bào con).

Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 nhiều hơn ở lần thứ 5 là \(256 - 32 = 224\) (tế bào).

4. Tự luận
1 điểm

d) Để tạo ra 1024 tế bào con thì cần đến lần phân bào thứ 9.

Xem đáp án

d) Sai. Lần thứ \[n\] được \[{2^n}\] (tế bào con). Khi đó \[{2^n} = 1024\], suy ra \[n = 10.\] Do đó để tạo ra 1024 tế bào con thì cần đến lần phân bào thứ 10.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ thích hợp vào dấu “…”

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và … các số mũ.

nhân.

trừ

cộng.

chia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lập phương của 7 được viết là

\({3^7}.\)

\({7^3}.\)

\({7^2}.\)

\({2^7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lập phương của 7 được viết là\({7^3}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

16 là lũy thừa của số tự nhiên nào và có số mũ bằng bao nhiêu?

Lũy thừa của 2, số mũ bằng 4.

Lũy thừa của 4, số mũ bằng 3.

Lũy thừa của 2, số mũ bằng 3.

Lũy thừa của 8, số mũ bằng 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(16 = {2^4}.\) Do đó 16 là lũy thừa của 2, số mũ bằng 4.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \({2^4} + 16\) ta được kết quả dưới dạng

\({2^{20}}.\)

\({2^4}.\)

\({2^5}.\)

\({2^{10}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({2^4} + 16 = 16 + 16 = 32 = {2^5}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên \(n\) thỏa mãn \({4^n} = {4^3} \cdot {4^5}\) là

\(n = 32.\)

\(n = 16.\)

\(n = 8.\)

\(n = 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({4^n} = {4^3} \cdot {4^5}\) hay \({4^n} = {4^8}\) nên \(n = 8.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án sai.

\[{5^3}\, < {3^5}.\]

\[{3^4} > {2^5}.\]

\[{4^3}\, = {2^6}.\]

\[{4^3}\, > {8^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương án A: vì \[{5^3}\, = 125\,;\,\,{3^5} = 243\] nên \[{5^3}\, < {3^5}\].

Phương án B: \[{3^4} = 81\,;\,\,{2^5} = 32\] nên \[{3^4} > {2^5}.\]

Phương án C: \[{4^3} = 64\,;\,\,{2^6} = 64\] nên \[{4^3}\, = {2^6}.\]

Phương án D: \[{4^3} = 64\,;\,\,{8^2} = 64\] nên \[{4^3}\, = {8^2}.\] Do đó, \[{4^3}\, > {8^2}\] là sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

\({\left( {{3^2}} \right)^6}\) có kết quả là

\({3^9}.\)

\({3^{12}}.\)

\({3^{18}}.\)

\({3^8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\left( {{3^2}} \right)^6} = {3^{2 \cdot 6}} = {3^{12}}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x\) thỏa mãn \({x^3} + 15 = 23\) là

\[x = 2.\]

\[x = 3.\]

\[x = 5.\]

\[x = 8.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({x^3} + 15 = 23\)

\({x^3} = 8\)

\({x^3} = {2^3}\)

\(x = 2.\)

Vậy \(x = 2.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết tích \({9^{12}} \cdot {27^5}\) dưới dạng lũy thừa cơ số 3 là

\({243^{60}}.\)

\({3^{60}}.\)

\({9^{27}}.\)

\({3^{39}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({9^{12}} \cdot {27^5} = {\left( {{3^2}} \right)^{12}} \cdot {\left( {{3^3}} \right)^5} = {3^{24}} \cdot {3^{15}} = {3^{39}}.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên \(m\) thỏa mãn \({20^{2025}} < {20^m} < {20^{2027}}\) là

\[m = 2\,024.\]

\(m = 2\,\,027.\)

\(m = 2\,\,026.\)

\(m = 2\,\,025.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({20^{2025}} < {20^m} < {20^{2027}}\) nên \[2025 < m < 2027.\]

Mà \(m \in \mathbb{N}\) nên \(m = 2\,\,026.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho lũy thừa bậc 3 của \(a\) với \(a \in \mathbb{N}\) và \(a \ne 0.\)

a) Lũy thừa bậc 3 của \(a\) là tích của \(a\) thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng 3.

Xem đáp án

a) Sai. Lũy thừa bậc 3 của \(a\) là tích của 3 thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng \(a\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho lũy thừa bậc 3 của \(a\) với \(a \in \mathbb{N}\) và \(a \ne 0.\)b) \(a\) được gọi là cơ số.

Xem đáp án

b) Đúng. Lũy thừa bậc 3 của \(a\) kí hiệu là \({a^3}\) với \(a\) được gọi là cơ số.

17. Tự luận
1 điểm

Cho lũy thừa bậc 3 của \(a\) với \(a \in \mathbb{N}\) và \(a \ne 0.\)c) \({a^3} \cdot {a^4} = {a^7}.\)

Xem đáp án

c) Đúng. \({a^3} \cdot {a^4} = {a^{3 + 4}} = {a^7}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho lũy thừa bậc 3 của \(a\) với \(a \in \mathbb{N}\) và \(a \ne 0.\)

d) \({\left( {{a^3}} \right)^2} = {a^5}.\)

Xem đáp án

d) Sai. \({\left( {{a^3}} \right)^2} = {a^{3 \cdot 2}} = {a^6}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho \[{a^m}\,\, = \,64\].

a) \[{a^m}\] là lũy thừa bậc \(m\) của \(a.\)

Xem đáp án

a) Đúng. \[{a^m}\] là lũy thừa bậc \(m\) của \(a.\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho \[{a^m}\,\, = \,64\].b) \[{a^m}:{a^n} = {a^{\frac{{^m}}{n}}}\].

Xem đáp án

b) Đúng. Ta có \[{a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}.\]

21. Tự luận
1 điểm

Cho \[{a^m}\,\, = \,64\].c) Nếu \(m = 3\) thì \(a = 4\).

Xem đáp án

c) Sai. Nếu \(m = 3\) thì ta có \[{a^3}\, = \,64\]  hay \[{a^3}\, = \,{4^3}\,\], suy ra  \(a = 4\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho \[{a^m}\,\, = \,64\].d) Nếu \(a = 8\) thì \(m = 8\).

Xem đáp án

d) Đúng. Nếu \(a = 8\) thì \[{8^m}\,\, = \,64\] hay \[{8^2}\,\, = \,64\] nên \(a = 4\).

23. Tự luận
1 điểm

Cho \[a \ne 0,\,\,b \ne 0,\] \[m\,\, = \,5\] và \[n\,\, = \,2\].

a) \[{a^m}:{a^n}\,\, = \,\,{a^3}.\]

Xem đáp án

a) Đúng. Với \[m\,\, = \,5\] và \[n\,\, = \,2\] thì \[{a^m}:{a^n}\, = \,{a^5}:{a^2}\, = \,{a^{5 - 2}} = \,\,{a^3}.\]

24. Tự luận
1 điểm

Cho \[a \ne 0,\,\,b \ne 0,\] \[m\,\, = \,5\] và \[n\,\, = \,2\].b) Nếu \[{b^m} = {b^n}\] thì \(b = 2.\)

Xem đáp án

b) Sai. Với \[b \ne 0\] và \[n\,\, = \,2\], nếu \[{b^m} = {b^n}\] thì \(b = 1\).

25. Tự luận
1 điểm

Cho \[a \ne 0,\,\,b \ne 0,\] \[m\,\, = \,5\] và \[n\,\, = \,2\].c) \[{a^m} \cdot {b^m}\, = \,{\left( {\,a \cdot b} \right)^{10}}.\]

Xem đáp án

c) Sai. Với \[m\,\, = \,\,4\] thì \[{a^m} \cdot {b^m}\, = \,{\left( {\,a \cdot b} \right)^m} = \,{\left( {\,a \cdot b} \right)^5}.\]

26. Tự luận
1 điểm

Cho \[a \ne 0,\,\,b \ne 0,\] \[m\,\, = \,5\] và \[n\,\, = \,2\].d) \[{\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{10}}.\]

Xem đáp án

d) Sai. Với \[m\,\, = \,5\] và \[n\,\, = \,2\] thì \[{\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m \cdot n}} = {a^{5 \cdot 2}} = {a^{10}}.\]

27. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = {2^{2x + 1}}\) và \(B = {2^{x + 2}}\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right).\)

a) Với \(x = 2\) thì \[A + B = 48.\]

Xem đáp án

a) Sai. Với \(x = 2\) thì \[A + B = {2^{2 \cdot 2 + 1}} + {2^{2 + 2}} = 32 + 16 = 36.\]

28. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = {2^{2x + 1}}\) và \(B = {2^{x + 2}}\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right).\)

b) Để \(A = 8\) thì \(x = 1.\)

Xem đáp án

b) Đúng. Để \(A = 8\) thì \({2^{2x + 1}} = 8 = {2^3}\) nên \(2x + 1 = 3\) hay \(2x = 2\), suy ra \(x = 1.\)

29. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = {2^{2x + 1}}\) và \(B = {2^{x + 2}}\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right).\)

c) Có 2 giá trị của \(x\) để \(B < 32.\)

Xem đáp án

c) Sai. Ta có \(B = {2^{x + 2}} < 32\) hay \({2^{x + 2}} < {2^5}\) nên \(x + 2 < 5\), suy ra \(x < 3.\)

Mà \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x \in \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}\). Do đó, có 3 giá trị của \(x\) để \(B < 32.\)

30. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = {2^{2x + 1}}\) và \(B = {2^{x + 2}}\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right).\)

d) Để \(A \cdot B = 64\) thì \(x = 2.\)

Xem đáp án

d) Sai. Ta có \(A \cdot B = {2^{2x + 1}} \cdot {2^{x + 2}} = {2^{3x + 3}} = 64\) nên \({2^{3x + 3}} = {2^6}\), suy ra \(3x + 3 = 6\) nên \(x = 1.\)

31. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\) biết \[25 < {5^{2x - 1}} < {5^5}\].

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Ta có \[25 < {5^{2x - 1}} < {5^5}\]

\[{5^2} < {5^{2x - 1}} < {5^5}\]

\[2 < 2x - 1 < 5\]

\[3 < 2x < 6\].

Mà \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x = 2.\)

32. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({5^x} < 90?\)

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Ta có \({5^x} < 90 < 125\) nên \({5^x} < {5^3}\), suy ra \(x < 3.\)

Mà \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x \in \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}\) nên có 3 giá trị của \(x\) thỏa mãn.

33. Tự luận
1 điểm

Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({\left( {2x + 1} \right)^3} = 125\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta có \({\left( {2x + 1} \right)^3} = 125\)

\({\left( {2x + 1} \right)^3} = {5^3}\)

\(2x + 3 = 5\)

\(2x = 5 - 3\)

\[2x = 2\]

\[x = 1.\]

Vậy \[x = 1.\]

34. Tự luận
1 điểm

Tổng các số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({\left( {x - 4} \right)^5} = {\left( {x - 4} \right)^4}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 9.

Vì \({\left( {x - 4} \right)^5} = {\left( {x - 4} \right)^4}\) nên \(x - 4 = 0\) hoặc \(x - 4 = 1.\)

Do đó \(x = 4\) hoặc \(x = 5.\)

Vậy tổng các giá trị của \(x\) là \(5 + 4 = 9.\)

35. Tự luận
1 điểm

Trái Đất có khối lượng khoảng \[60 \cdot {10^{20}}\] tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ \[6 \cdot {10^6}\] tấn khí hydrogen (theo vnexpress.net). Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng và bằng khối lượng Trái Đất bằng \({10^a}\) tấn. Tính giá trị của \(a.\)

Xem đáp án

Đáp án: 15.

Thời gian để Mặt Trời tiêu thụ một lượng khí hdrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất là:

\[\left( {60 \cdot {{10}^{20}}} \right):\left( {6 \cdot {{10}^6}} \right)\] \[ = 6 \cdot 10 \cdot {10^{20}}:\left( {6 \cdot {{10}^6}} \right)\]

\[ = 6 \cdot {10^{21}}:6:{10^6}\; = \left( {6:6} \right) \cdot \left( {{{10}^{21}}:{{10}^6}} \right) = {10^{21 - 6}}\; = {10^{15}}\] (giây)

Do đó, Mặt Trời cần \[{10^{15}}\] giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen.

Vậy \(a = 15.\)