2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 69 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ thích hợp vào dấu “…”

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và … các số mũ.

nhân.

trừ

cộng.

chia.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lập phương của 7 được viết là

\({3^7}.\)

\({7^3}.\)

\({7^2}.\)

\({2^7}.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

16 là lũy thừa của số tự nhiên nào và có số mũ bằng bao nhiêu?

Lũy thừa của 2, số mũ bằng 4.

Lũy thừa của 4, số mũ bằng 3.

Lũy thừa của 2, số mũ bằng 3.

Lũy thừa của 8, số mũ bằng 2.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \({2^4} + 16\) ta được kết quả dưới dạng

\({2^{20}}.\)

\({2^4}.\)

\({2^5}.\)

\({2^{10}}.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên \(n\) thỏa mãn \({4^n} = {4^3} \cdot {4^5}\) là

\(n = 32.\)

\(n = 16.\)

\(n = 8.\)

\(n = 4.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án sai.

\[{5^3}\, < {3^5}.\]

\[{3^4} > {2^5}.\]

\[{4^3}\, = {2^6}.\]

\[{4^3}\, > {8^2}.\]

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

\({\left( {{3^2}} \right)^6}\) có kết quả là

\({3^9}.\)

\({3^{12}}.\)

\({3^{18}}.\)

\({3^8}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x\) thỏa mãn \({x^3} + 15 = 23\) là

\[x = 2.\]

\[x = 3.\]

\[x = 5.\]

\[x = 8.\]

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết tích \({9^{12}} \cdot {27^5}\) dưới dạng lũy thừa cơ số 3 là

\({243^{60}}.\)

\({3^{60}}.\)

\({9^{27}}.\)

\({3^{39}}.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên \(m\) thỏa mãn \({20^{2025}} < {20^m} < {20^{2027}}\) là

\[m = 2\,024.\]

\(m = 2\,\,027.\)

\(m = 2\,\,026.\)

\(m = 2\,\,025.\)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho lũy thừa bậc 3 của \(a\) với \(a \in \mathbb{N}\) và \(a \ne 0.\)

a) Lũy thừa bậc 3 của \(a\) là tích của \(a\) thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng 3.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho lũy thừa bậc 3 của \(a\) với \(a \in \mathbb{N}\) và \(a \ne 0.\)b) \(a\) được gọi là cơ số.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho lũy thừa bậc 3 của \(a\) với \(a \in \mathbb{N}\) và \(a \ne 0.\)c) \({a^3} \cdot {a^4} = {a^7}.\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho lũy thừa bậc 3 của \(a\) với \(a \in \mathbb{N}\) và \(a \ne 0.\)

d) \({\left( {{a^3}} \right)^2} = {a^5}.\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho \[{a^m}\,\, = \,64\].

a) \[{a^m}\] là lũy thừa bậc \(m\) của \(a.\)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho \[{a^m}\,\, = \,64\].b) \[{a^m}:{a^n} = {a^{\frac{{^m}}{n}}}\].

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho \[{a^m}\,\, = \,64\].c) Nếu \(m = 3\) thì \(a = 4\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho \[{a^m}\,\, = \,64\].d) Nếu \(a = 8\) thì \(m = 8\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho \[a \ne 0,\,\,b \ne 0,\] \[m\,\, = \,5\] và \[n\,\, = \,2\].

a) \[{a^m}:{a^n}\,\, = \,\,{a^3}.\]

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho \[a \ne 0,\,\,b \ne 0,\] \[m\,\, = \,5\] và \[n\,\, = \,2\].b) Nếu \[{b^m} = {b^n}\] thì \(b = 2.\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho \[a \ne 0,\,\,b \ne 0,\] \[m\,\, = \,5\] và \[n\,\, = \,2\].c) \[{a^m} \cdot {b^m}\, = \,{\left( {\,a \cdot b} \right)^{10}}.\]

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho \[a \ne 0,\,\,b \ne 0,\] \[m\,\, = \,5\] và \[n\,\, = \,2\].d) \[{\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{10}}.\]

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = {2^{2x + 1}}\) và \(B = {2^{x + 2}}\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right).\)

a) Với \(x = 2\) thì \[A + B = 48.\]

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = {2^{2x + 1}}\) và \(B = {2^{x + 2}}\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right).\)

b) Để \(A = 8\) thì \(x = 1.\)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = {2^{2x + 1}}\) và \(B = {2^{x + 2}}\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right).\)

c) Có 2 giá trị của \(x\) để \(B < 32.\)

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = {2^{2x + 1}}\) và \(B = {2^{x + 2}}\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right).\)

d) Để \(A \cdot B = 64\) thì \(x = 2.\)

Xem đáp án
Đoạn văn

Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì phân chia. Quá trình đó diễn ra như sau: Đầu tiên từ 1 nhân thành 2 nhân tách xa nhau. Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con. Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ. Các tế bào này tiếp tục phân chia thành 4, rồi thành 8, … tế bào.

Như vậy từ một tế bào mẹ: sau khi phân chia lần 1 được hai tế bào con; lần hai được \[{2^{2\;}} = 4\] (tế bào con); lần ba được \[{2^3}\; = 8\] (tế bào con). Hãy tính số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5, thứ 8 và thứ 11.

27. Tự luận
1 điểm

a) Cứ sau mỗi lần phân chia, số tế bào con nhân đôi so với lần trước đó.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5 là 32 tế bào con.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

c) Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 nhiều hơn ở lần thứ 5 là 8 tế bào con.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

d) Để tạo ra 1024 tế bào con thì cần đến lần phân bào thứ 9.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\) biết \[25 < {5^{2x - 1}} < {5^5}\].

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({5^x} < 90?\)

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({\left( {2x + 1} \right)^3} = 125\) là bao nhiêu?

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Tổng các số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({\left( {x - 4} \right)^5} = {\left( {x - 4} \right)^4}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Trái Đất có khối lượng khoảng \[60 \cdot {10^{20}}\] tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ \[6 \cdot {10^6}\] tấn khí hydrogen (theo vnexpress.net). Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng và bằng khối lượng Trái Đất bằng \({10^a}\) tấn. Tính giá trị của \(a.\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack