Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 697 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:

a) 2. 2. 2. 2. 2;

b) 2. 3. 6. 6. 6;

 

c) 4. 4. 5. 5. 5.

 

Xem đáp án

a) 2. 2. 2. 2. 2 = 25

b) 2. 3. 6. 6. 6 = 6. 6. 6. 6 = 64

c) 4. 4. 5. 5. 5 = (4. 4). (5. 5. 5) = 42. 53

2. Tự luận
1 điểm

a) Lập bảng giá trị của 2n với n ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10};

b) Viết dưới dạng lũy thừa của 2 các số sau: 8; 256; 1 024; 2 048.

Xem đáp án

a)

+) Với n = 0 thì 2n = 20 = 1             (theo quy ước)

 +) Với n = 1 thì 2n = 21 = 2

+) Với n = 2 thì 2n = 22 = 2.2 =  4               

+) Với n = 3 thì 2n = 23= 2.2.2 = 8

+) Với n = 4 thì 2n = 24 = 2.2.2.2 = 16

+) Với n = 5 thì 2n = 25 = 2.2.2.2.2 = 32

+) Với n = 6 thì 2n = 26 = 2.2.2.2.2.2 = 64

+) Với n = 7 thì 2n = 27 = 2.2.2.2.2.2.2 = 128

+) Với n = 8 thì 2n = 28 = 2.2.2.2.2.2.2.2 = 256

+) Với n = 9 thì 2n = 29 = 2.2.2.2.2.2.2.2.2 = 512

+) Với n = 10 thì 2n = 210 = 2.2.2.2.2.2.2.2.2.2 = 1024

Ta có bảng sau:

n

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

2n

1

2

4

8

16

32

64

128

256

512

1 024

b) Từ bảng trên ta thấy:

+) 8 = 23;      256 = 28 ;            1 024 = 210;         

+) 2 048 = 2. 1 024 = 21.210 = 21+10 = 211

3. Tự luận
1 điểm

a) Viết các bình phương của hai mươi số tự nhiên đầu tiên thành một dãy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn;

b) Viết các số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 100; 121; 169; 196; 289.

 

Xem đáp án

a) 

1) Với a = 0 thì a2 = 02 = 0.0 = 0

2) Với a = 1 thì a2 = 12 = 1.1 = 1

3) Với a = 2 thì a2 = 22 = 2.2 = 4               

4) Với a = 3 thì a2 = 32 = 3.3 = 9

5) Với a = 4 thì a2 = 42 = 4.4 = 16

6) Với a = 5 thì a2 = 52 = 5.5= 25

7) Với a = 6 thì a2 = 62 = 6.6 = 36

8) Với a = 7 thì a2 = 72 = 7.7 = 49

9) Với a = 8 thì a2 = 82 = 8.8 = 64

10) Với a = 9 thì a2 = 92 = 9.9 = 81

11) Với a = 10 thì a2 = 102 = 10.10 = 100

12) Với a = 11 thì a2 = 112 = 11.11 = 121

13) Với a = 12 thì a2 = 122 = 12.12 = 144     

14) Với a = 13 thì a2 = 132 = 13.13 = 169

15) Với a = 14 thì a2 = 142 = 14.14 = 196

16) Với a = 15 thì a2 = 152 = 15.15 = 225

17) Với a = 16 thì a2 = 162 = 16.16 =  256

18) Với a = 17 thì a2 = 172 = 17.17 = 289

19) Với a = 18 thì a2 = 182 = 18.18 = 324

20) Với a = 19 thì a2 = 192 = 19.19 = 361

Vậy các bình phương của hai mươi số tự nhiên đầu tiên thành một dãy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: 0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81; 100; 121; 144; 169; 196; 225; 256; 289; 324; 361.

b) 

+) 64 = 8. 8 = 82

+) 100 = 10. 10 = 102

+) 121 = 11. 11 = 112

+) 196 = 14. 14 = 142

+) 289 = 17. 17 = 172

4. Tự luận
1 điểm

a) Tính nhẩm 10n với n ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5}. Phát biểu quy tắc tổng quát tính lũy thừa của 10 với số mũ đã cho;

b) Viết dưới dạng lũy thừa của 10 các số sau: 10; 10 000; 100 000; 10 000 000; 1 tỉ.

Xem đáp án

a) Ta có:

Tính nhẩm 10^n với n ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5}. Phát biểu quy tắc tổng quát tính

b) 10 = 101; 10 000 = 104; 100 000 = 105; 10 000 000 = 107; 1 tỉ = 1 000 000 000 = 109.

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 25

b) 52

c) 24. 32.7

Xem đáp án

a) 25= 2.2.2.2.2 = 4.2.2.2 = 8.2.2 = 16.2 = 32

b) 52 = 5. 5 = 25

c) 24. 32.7 = (2. 2. 2. 2). (3.3).7 = (4. 2. 2). 9. 7 = 8. 2. 9. 7 = 16. 9. 7 = 144. 7 = 1 008.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm n, biết:

a) 54= n

b) n3 = 125

c) 11n = 1331;

Xem đáp án

a) 5= n;                                                                   

      Hay n = 5= 5. 5. 5. 5 = 25. 5. 5 = 125. 5 = 625                            

Vậy n = 625.                                         

b) n3 = 125;                            

    n3 = 5.5.5                                                 

    n3 = 53

     n = 5                                           

Vậy n = 5.                                        

c) 11n = 1331

    11n = 11.11.11

    11n = 113

 Vậy n = 3.

7. Tự luận
1 điểm

Viết kết quả các phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 3.34.35

b) 73:72:7

c) (x4)3.

Xem đáp án

Viết kết quả các phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:  a) 3.3^4.3^5 b) 7^3 : 7^2 :7

8. Tự luận
1 điểm

Kết luận sau đúng hay sai?

Không có số chính phương nào có chữ số hàng đơn vị là 2.

Xem đáp án

Các số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 khi bình phương sẽ có chữ số tận cùng lần lượt là 0; 1; 4; 9; 6; 5; 6; 9; 4; 1. Do đó số chính phương bất kì sẽ có chữ số tận cùng là 0; 1; 4; 5; 6; 9.

Vì vậy kết luận không có số chính phương nào có chữ số hàng đơn vị là 2 là đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm chữ số tận cùng của số 475 và chứng tỏ số 475 + 20216 không phải là số chính phương.

Xem đáp án

+) Ta thấy: 472 = 47 . 47 = 47 . (40 + 7) = 47 . 40 + 47. 7 = 47. 40 + (40 + 7) . 7

= 47 . 40 + 40 . 7 + 7 . 7 = 47 . 40 + 40 . 7 + 49

Vì 47 . 40 có chữ số tận cùng là 0; 40 . 7 có chữ số tận cùng là 0; 49 có chữ số tận cùng là 9 nên 472 có chữ số tận cùng của là 0 + 0 + 9 = 9.

Tương tự (472)2 có chữ số tận cùng như chữ số tận cùng của 92 = 81 nên chữ số tận cùng của (472)2 là 1.

Do đó: 475 = 472 + 2 + 1 = 472 . 472 . 47 = (472)2 . 47 có chữ số tận cùng của là 1 . 7 = 7.

Vì vậy chữ số tận cùng của số 475 là 7.

+) Ta có 2 021 có chữ số tận cùng là 1 nên

2 0216 = 2 021 . 2 021 . 2 021 . 2 021 . 2 021 . 2 021 có chữ số tận cùng của 1 . 1 . 1 . 1 . 1 . 1 là 1.

Vì vậy chữ số tận cùng của số 2 0216 là 1.

Như vậy 475 + 2 0216 có chữ số tận cùng là 7 + 1 = 8.

Mà các số tự nhiên thì có chữ số tận cùng là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 khi bình phương sẽ có chữ số tận cùng lần lượt là 0; 1; 4; 9; 6; 5; 6; 9; 4; 1. Do đó số chính phương bất kì sẽ có chữ số tận cùng là 0; 1; 4; 5; 6; 9.

Vậy 475 + 2 0216 có chữ số tận cùng là 8 thì không phải là số chính phương.

10. Tự luận
1 điểm

Không tính các lũy thừa, hãy so sánh:

a) 2711 và 818

b) 6255 và 1257

c) 536 và 1124

Xem đáp án

Không tính các lũy thừa, hãy so sánh: a) 27^11 và 81^8 ; b) 625^5 và 125^7

11. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao ba số sau đều là số chính phương:

a) A = 11 – 2

b) B = 1 111 – 22

c) C = 111 111 – 222

Xem đáp án

a) A = 11 – 2 = 9 = 3. 3 = 32

Do đó A là số chính phương.

b) B = 1 111 – 22    

= (1 100 + 11) – (11 + 11)

= 1 100 – 11

= 11. 100 – 11. 1

= 11. (100 – 1)

= 11. 99

= 11. (9. 11)

= (11. 11). 9

= (11. 11). (3. 3)

= (11.3). (11. 3)

= 33. 33 

= 332

Do đó B là số chính phương.

c) C = 111 111 – 222

= (111 000 + 111) – (111 + 111)

= 111 000 – 111

= 111. 1 000 – 111. 1 

= 111. (1 000 – 1)

= 111. 999

= 111. (111. 9)

= (111. 111). 9

= (111. 111). (3. 3)

= (111. 3). (111. 3)

= 333. 333

= 3332

Do đó C là số chính phương.

Vậy cả ba số A, B, C đều là số chính phương.