20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 7. Artists - Vocabulary and Grammar - Friends Global có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 7. Artists - Vocabulary and Grammar - Friends Global có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1137 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

_____, they were surprised to find their favourite band playing there.

On arrival at the party

To have attended the party

They had arrived at the party

Just attended the party

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Khi hai mệnh đề có cùng một chủ ngữ, có thể rút gọn mệnh đề mang nghĩa chủ động bằng cách sử dụng cấu trúc V-ing hoặc On + cụm danh từ.

Chỉ có A là sử dụng đúng cấu trúc trên.

Dịch nghĩa: Khi họ đến bữa tiệc, họ đã ngạc nhiên vì thấy ban nhạc yêu thích của mình chơi ở đó.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

Against all the ______, he won the national song contest and became quite well-known.

successes

failures

chances

odds

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cụm từ: Against all the odds: bất chấp sự chống đối mạnh mẽ hay mọi điều kiện nguy

hiểm, bất lợi, ai đó có thể làm hoặc đạt được điều gì mặc dù có rất nhiều vấn đề và không có khả năng thành công

Dịch nghĩa: Bất chấp mọi khó khăn, anh ấy đã chiến thắng cuộc thi hát quốc gia và trở nên

khá nổi tiếng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

I made it quite clear that I had no ______ of selling the portrait.

aim

intention

meaning

purpose

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. aim /eɪm/ (n): mục đích, mục tiêu, ý định

B. intention /ɪnˈtenʃn/ (n): ý định, dự định

C. meaning /ˈmiːnɪŋ/ (n): nghĩa, ý nghĩa

D. purpose /ˈpɜːpəs/ (n): mục đích

Dịch nghĩa: Tôi đã nói rõ ràng rằng tôi không có ý định bán bức chân dung.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

The Beatles were a phenomenon – nobody had heard anything like them before.

success

wonder

disastrous

failure

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

→ phenomenon /fəˈnɒmɪnən/ (n): một người, vật đạt được thành công rất lớn (nhờ vào khả

năng, năng lực phi thường)

A. success /səkˈses/ (n): sự thành công; sự thắng lợi

B. wonder /ˈwʌndə/ (n): vật kỳ diệu, kỳ quan, vật phi thường

C. disastrous /dɪˈzɑːstrəs/ (adj): tai hại, thảm khốc

D. failure /ˈfeɪljə/ (n): sự thất bại

→ Xét về nghĩa, ta thấy “phenomenon, success, wonder” đều mang nghĩa tích cực. Các tính từ “disastrous” và “failure” mang nghĩa tiêu cực nhưng ở đây ta cần một danh từ → chọn đáp án D.

→ Do đó: phenomenon >< failure

Dịch nghĩa: The Beatles là một nhóm nhạc cực kỳ thành công - chưa ai từng nghe thấy bất cứ điều gì thành công như họ trước đó.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

There’s an art _____ on at the gallery in town that we really shouldn’t miss.

exhibition

showing

presentation

screening

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. exhibition (n): triển lãm

B. showing (n): buổi cho xem

C. presentation (n): bài thuyết trình

D. screening (n): chiếu lên màn hình

Dịch nghĩa: Ở thị trấn đang có một buổi diễn lãm nghệ thuật mà chúng ta không nên bỏ lỡ.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

Many graffiti _____without the permission of the owner of the wall.

are writing

are written

is writing

is written

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Question bị động: S + động từ tobe + V-ed/V3

Dịch nghĩa: Có rất nhiều hình về graffiti trên trường mà không được sự cho phép của nhà chủ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

_____ as a masterpiece, a work of art must transcend the ideals of the period in which it was created.

Excited

Impressed

Interested

Imposed

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. excited (adj): hào hứng

B. impressed (adj): cảm thất ấn tượng về cái gì

C. interested (adj): hứng thú, quan tâm

D. imposed: áp đặt

Dịch nghĩa: Giám khảo đã rất ấn tượng về màn trình diễn của những người biểu diễn xiếc.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

Apart from entertaining, art may be used as a ______ for propaganda.

means

vehicle

method

way

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. means /miːnz/ (n): (+ of) phương tiện, cách thức (vừa là danh từ số nhiều vừa là danh từ số ít)

B. vehicle /ˈviːhɪkl/ (n): phương tiện (giao thông); (+ for) phương tiện (để thể hiện quan

điểm, cảm xúc hoặc cách để đạt được cái gì)

C. method (n): phương pháp, cách cụ thể làm gì

D.way (n): cách, phương hướng, con đường làm gì

→ Ta dùng: A vehicle for sth: cách để đạt được, có được cái gì

Dịch nghĩa: Ngoài giải trí thì nghệ thuật có thể được sử dụng như một cách để tuyên truyền quảng bá.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

I’ve never really enjoyed going to the ballet or the opera; they’re not really my _____.

sweets and candy

biscuit

piece of cake

cup of tea

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

sweet = candy: kẹo

biscuit (n): bánh quy

piece of cake: miếng bánh

not somebody’s cup of tea: không phải thứ mà ai đó thích

Dịch nghĩa: Tôi không bao giờ thực sự thích đi xem ba-lê hoặc opera; Chúng không phải là thứ tôi yêu thích.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

Maria Sharapova became the first Russian _____ a Wimbledon single title.

to win

that was winning

who wins

which won

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Trước chỗ trống có từ chỉ số thứ tự (the first, the last, the only, the + tính từ so sánh nhất) nên cần điền “to V” khi câu mang nghĩa chủ động.

Dịch nghĩa: Maria Sharapova đã trở thành người Nga đầu tiên chiến thắng giải đấu đơn Wimbledon.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

Has it been decided who is going to ______ the orchestra yet?

govern

handle

conduct

guide

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

conduct the orchestra: điều khiển dàn nhạc giao hưởng

Chọn C.

Dịch nghĩa: Vẫn chưa quyết định được ai sẽ điều khiển dàn nhạc giao hưởng à?

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

American poet James Merrily received critical acclaim for his work entitled Jim’s Book.

blame

approval

praise

attention

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Nhà thơ người Mỹ James Merrily đã nhận được lời khen ngưỡng mộ của giới phê bình cho tác phẩm có tiêu đề là Jim’s Book.

acclaim (n): lời khen = praise >< blame (v): đổ lỗi

Chọn A

Các phương án khác:

approval (n): sự tán thành

attention (n): sự chú ý

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

My cousin tends to look on the bright side in any circumstance.

be optimistic

be pessimistic

be confident

be smart

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

look on the bright side = be optimistic: lạc quan

Các phương án khác:

B. be pessimistic: bi quan

C. be confident: tự tin

D. be smart: thông minh

Chọn A

Dịch nghĩa: Người em họ của tôi thường có xu hướng tích cực trong bất cứ tình huống nào.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

Marry and Janet are at the dancing club.

- Marry: “You are a great dancer. I wish I could do half as well as you.”

- Janet: “_______. I'm an awful dancer.”

You're too kind.

That's a nice compliment!

You've got to be kidding!

Oh, thank you very much

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

  1. Bạn thật tốt bụng
  2. Lời khen hay quá!
  3. Chắc chắn là bạn đang đùa!
  4. Ồ, mình cảm ơn bạn rất nhiều.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

My neighbour is _____ photographer; Let’s ask him for _____ advice about color film.

a – the

the – an

a – Ø

the – the

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

photographer (n): nhiếp ảnh gia → danh từ đếm được số ít, được nhắc tới lần đầu tiên → Dùng mạo từ không xác định “a”.

advice (n): lời khuyên → danh từ không đếm được, chưa xác định → Không dùng mạo từ.

Dịch nghĩa: Hàng xóm của tôi là một nhiếp ảnh gia; chúng ta hãy xin chú ấy lời khuyên về phim màu.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

You should have ______ a long time ago.

to repair your car

your car repairs

your car repaired

repair car

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: Have + something + V3/ed (Có cái gì đó được làm/sửa bởi người khác).

Sau “should have” là tân ngữ (your car) và V3 (repaired).

Chọn C.

Dịch nghĩa: Lẽ ra bạn nên đi sửa xe từ lâu rồi.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

Amber is a hard, yellowish brown _____ from the resin of pine–trees that lived millions of years ago.

substance formed

forming a substance

substance has formed

to form a substance

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sau cụm mạo từ và tính từ “a hard, yellowish brown” cần một danh từ.

substance (n): vật chất

Mệnh đề quan hệ rút gọn: Có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ, động từ “tobe” (nếu có) và:

– Dùng V.ing nếu ở dạng chủ động

– Dùng V.p.p nếu ở dạng bị động

Ngữ cảnh trong câu : vật chất được hình thành từ… → dùng dạng V.p.p

Dịch nghĩa: Hổ phách là một chất cứng, màu nâu vàng được hình thành từ nhựa cây thông sống cách đây hàng triệu năm.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

The students' plan for a musical show to raise money for charity received _____ support from the school administrators.

warm–hearted

light–hearted

whole–hearted

big–hearted

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. warm–hearted (adj): tốt bụng, giàu tình cảm

B. light–hearted (adj): vui vẻ, vô tư

C whole–hearted (adj): hào hiệp, đại lượng

D. big–hearted (adj): toàn tâm toàn ý, một lòng một dạ

Dịch nghĩa: Kế hoạch của một sinh viên cho một chương trình âm nhạc để quyên góp tiền cho một tổ chức từ thiện đã nhận được sự hỗ trợ toàn diện từ các quản trị viên trường học.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

Nancy and James are talking about their school days.

– Nancy: "I think school days are the best time of our lives."

– James: " _____. We had sweet memories together then."

Absolutely

That's nonsense

I'm afraid so

I doubt it

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Nancy và James đang nói về những ngày đi học của họ.

– Nancy: "Tớ nghĩ rằng những ngày đi học là thời gian đẹp nhất trong cuộc sống của chúng ta."

– James: "______. Chúng ta đã có những kỷ niệm ngọt ngào cùng nhau."

A. Hoàn toàn đúng

B. Điều đó thật vớ vẩn

C. Tớ e là như vậy

D. Tớ nghi ngờ điều đó

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer.

The building _____ totally destroyed by the fire. All its neighbours are staying in hotels or with relatives.

is

were

has been

had

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sự việc tòa nhà bị cháy đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, để lại kết quả ở hiện tại (hàng xóm đang phải ở khách sạn), nên dùng thì hiện tại hoàn thành (has been).

Cấu trúc bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has been + V3/ed

Dịch nghĩa: Tòa nhà đã bị ngọn lửa phá hủy hoàn toàn. Tất cả những người hàng xóm đang phải ở trong khách sạn hoặc ở cùng người thân.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả