
20 câu hỏi
addict
addiction
addictive
addicted
Đáp án đúng: B
A. addict (n): người nghiện
B. addiction (n): sự nghiện, chứng nghiện
C. addictive (adj): gây nghiện
D. addicted (adj): nghiện
Vị trí cần điền là danh từ để làm chủ ngữ của câu. Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Nghiện mạng xã hội là một trong những vấn đề xã hội mà nhiều người quan tâm.
invest
waste
withdraw
reduce
Đáp án đúng: A
A. invest (v): đầu tư
B. waste (v): lãng phí
C. withdraw (v): rút (tiền, quân,…)
D. reduce (v): giảm
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương nên đầu tư thêm tiền vào việc cải thiện chất lượng các sản phẩm địa phương để có thể xuất khẩu sang các quốc gia khác.
mental health
opinions
crimes
outfits
Đáp án đúng: A
A. mental health (n): sức khỏe tinh thần
B. opinions (n-plural): ý kiến
C. crimes (n-plural): tội ác, tội phạm
D. outfits (n-plural): trang phục
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Một số bậc phụ huynh lo lắng về sức khỏe tinh thần của con cái họ khi chúng lên mạng quá nhiều nhưng lại hiếm khi giao tiếp trực tiếp với cha mẹ.
urban
rural
central
highland
Đáp án đúng: B
A. urban (adj): thuộc thành thị
B. rural (adj): thuộc nông thôn
C. central (adj): trung tâm
D. highland (n/adj): vùng cao, cao nguyên
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Nhiều người trẻ không thích làm việc ở những vùng nông thôn, nơi họ phải làm việc trên các trang trại và cánh đồng quanh năm.
They have been built recently
No problem. They’re for low-income inhabitants
They were built in the city center
Of course not. I know why they were built
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa:
Tom: Bạn có thể cho tôi biết lý do tại sao những tòa nhà này được xây dựng không?
David: ___________.
A. Chúng mới được xây dựng gần đây
B. Không vấn đề gì. Chúng dành cho cư dân có thu nhập thấp
C. Chúng được xây dựng ở trung tâm thành phố
D. Tất nhiên là không rồi. Tôi biết lý do tại sao chúng được xây dựng
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Well. The infrastructure is much better now
Sure. It has changed for ten years
No. It hasn’t changed much
Yes. You can see a lot of changes now
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa:
Anna: Thị trấn của bạn đã thay đổi như thế nào trong mười năm qua?
Kate: ___________.
A. Ồ. Cơ sở hạ tầng hiện đã tốt hơn nhiều
B. Chắc chắn rồi. Nó đã thay đổi trong mười năm
C. Không. Nó không thay đổi nhiều
D. Có. Bây giờ bạn có thể thấy rất nhiều thay đổi
Dựa vào nghĩa, chọn A.
safe
unsafe
happy
unhappy
Đáp án đúng: A
secure (adj): an toàn
Xét các đáp án:
A. safe (adj): an toàn
B. unsafe (adj): không an toàn
C. happy (adj): vui vẻ
D. unhappy (adj): không vui
→ secure = safe
Dịch nghĩa: Một số người không cảm thấy an toàn khi sống ở các thành phố lớn có tỷ lệ tội phạm cao.
stop
reduce
ban
encourage
Đáp án đúng: D
prevent (v): ngăn chặn
Xét các đáp án:
A. stop (v): dừng lại
B. reduce (v): giảm
C. ban (v): cấm
D. encourage (v): khuyến khích
→ prevent >< encourage
Dịch nghĩa: Họ cần lắp đặt camera an ninh ở những nơi công cộng để ngăn chặn tội phạm.
>
have left / went
left / went
left / have gone
have left / have gone
Đáp án đúng: B
Mốc thời gian “after the flood in 2020” là một thời điểm cụ thể trong quá khứ, vì vậy ta dùng thì quá khứ đơn cho cả hai vế.
Chọn B.
Dịch nghĩa: Sau trận lũ năm 2020, nhiều người đã rời quê hương và đến các thành phố lớn để tìm việc.
planted
plant
have planted
will plant
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu “now” cho thấy tình trạng hiện tại đã thay đổi do một hành động trước đó.
Hành động trồng nhiều cây đã hoàn thành và có kết quả hiện tại là “khu phố trông xanh hơn” → dùng thì hiện tại hoàn thành.
Dịch nghĩa: Họ đã trồng rất nhiều cây xung quanh nhà, vì vậy khu phố của họ giờ trông xanh hơn.
have offered
have been offered
offered
were offered
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ “more jobs” là tân ngữ của hành động “offer” → cần dùng bị động.
Hành động vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại kể từ khi khu công nghiệp được xây dựng → dùng hiện tại hoàn thành bị động: have been + V3/-ed.
“since the industrial zone was built” là mốc từ quá khứ đến nay, phù hợp với thì hiện tại hoàn thành.
Chọn B.
Dịch nghĩa: Từ khi khu công nghiệp được xây dựng ở đây, người dân địa phương đã có thêm nhiều cơ hội việc làm.
have lived / sold
lived / bought
lived / have sold
have lived / have bought
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại hoàn thành + since + quá khứ đơn (dấu hiệu: in 2019).
Chọn A.
Dịch nghĩa: Họ đã sống ở vùng ngoại ô thành phố kể từ khi bán ngôi nhà ở trung tâm vào năm 2019.
did / spend
were / spent
have / spent
have / been spent
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu “so far” (cho đến nay) → dùng thì hiện tại hoàn thành.
Chủ ngữ là “they” (chủ động), nên dùng hiện tại hoàn thành chủ động: have + V3/-ed.
Chọn C.
Dịch nghĩa: Cho đến nay, họ đã chi bao nhiêu tiền để nâng cấp cơ sở hạ tầng của thành phố rồi?
built
was built
have built
have been built
Đáp án đúng: B
Mốc thời gian: “last year” (năm ngoái) → dùng thì quá khứ đơn.
Chủ ngữ: “A new shopping mall” (một trung tâm thương mại mới) → là chủ ngữ bị động trong hành động “xây dựng”.
→ Cần dùng bị động quá khứ đơn: was/were + V3/-ed → was built
Dịch nghĩa: Một trung tâm thương mại mới đã được xây dựng tại vị trí của chợ cũ vào năm ngoái.
finishes
is finishing
has finished
has been finishing
Đáp án đúng: C
Mệnh đề thứ hai: “so he can have free time and relax now” → cho thấy kết quả hiện tại của một hành động vừa hoàn tất.
Hành động hoàn thành báo cáo vừa mới xảy ra và ảnh hưởng đến hiện tại → dùng hiện tại hoàn thành: has + V3/-ed.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã hoàn thành bản báo cáo về quy hoạch thành phố, vì vậy giờ anh ấy có thể thư giãn và nghỉ ngơi.
So that
Too
In order that
In order to
Đáp án đúng: D
A. So that + mệnh đề: để
B. Too + adj/adv: quá
C. In order that + mệnh đề: để
D. In order to + V: để
Sau vị trí cần điền là động từ, chọn D.
Dịch nghĩa: Để có đủ không khí trong lành để thở, mọi người nên trồng thêm cây xung quanh nơi họ sống.
in order that
so as to
so as not to
so that
Đáp án đúng: B
A. in order that + mệnh đề: để
B. so as to + V: để
C. so as not to + V: để không
D. so that + mệnh đề: để
Sau vị trí cần điền là động từ, loại A và D.
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Máy dò khói nên được lắp đặt trong các tòa nhà cao tầng để cảnh báo mọi người về hỏa hoạn.
In order to
So that
So as to
In order not to
Đáp án đúng: D
A. In order to + V: để
B. So that + mệnh đề: để
C. So as to + V: để
D. In order not to + V: để không
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch nghĩa: Để không bị nghiện mạng xã hội, thanh thiếu niên nên dành ít thời gian hơn lướt mạng mỗi ngày.
worked
when
in order to
achieve
Đáp án đúng: C
in order to + V nguyên thể: để
in order that / so that + mệnh đề: để
Sửa: in order to → in order that / so that
Dịch nghĩa: Anh ấy đã học rất chăm chỉ khi bắt đầu khóa học này để có thể đạt được kết quả tốt.
public transportation
encourage
been reduced
since
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ “Cheap public transportation” chỉ vật → câu bị động.
→ Động từ sau “was” cần past participle (V3/-ed) để đúng cấu trúc bị động với thì quá khứ đơn: was/were + V3/-ed.
Sửa: encourage → encouraged
Dịch nghĩa: Phương tiện giao thông công cộng giá rẻ đã được khuyến khích sử dụng mạnh mẽ cách đây 10 năm, và kể từ đó ô nhiễm không khí đã giảm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















