
20 câu hỏi
drive
build
become
make
Đáp án đúng: D
A. drive (v): lái xe
B. build (v): xây dựng
C. become (v): trở nên
D. make (v): làm, khiến cho
make sb/sth adj: khiến cho ai/cái gì trở nên như thế nào, chọn D.
Dịch nghĩa: Bạn có nghĩ rằng ô tô bay sẽ khiến đường sá trở nên an toàn hơn không?
disappeared
reduced
increased
fallen
Đáp án đúng: B
reduce - reduced (giảm, bị giảm): phù hợp về ngữ pháp và ý nghĩa.
→ “could be reduced”: có thể được giảm.
Xét các đáp án khác:
A. disappeared: “disappear” là nội động từ, không dùng ở thể bị động → sai.
C. increased: về ngữ pháp đúng, nhưng “ô nhiễm có thể bị tăng lên” thì không hợp với ý tích cực của “future cities”.
D. fallen: “fall” là nội động từ, không dùng ở thể bị động → sai.
Dịch nghĩa: Nhiều loại ô nhiễm khác nhau có thể được giảm bớt trong các thành phố tương lai.
Self-driving cars
Electric bicycles
Electric motorbikes
Walking
Đáp án đúng: A
A. Self-driving cars: xe ô tô tự lái
B. Electric bicycles: xe đạp điện
C. Electric motorbikes: xe máy điện
D. Walking: đi bộ
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Xe ô tô tự lái có lẽ sẽ là phương tiện di chuyển nhanh và an toàn nhất để vào trung tâm thành phố.
energy-consuming
energy-efficient
energy-exploiting
energy-producing
Đáp án đúng: B
A. energy-consuming (adj): tiêu tốn năng lượng
B. energy-efficient (adj): hiệu quả về năng lượng, tiết kiệm năng lượng
C. energy-exploiting (adj): khai thác năng lượng
D. energy-producing (adj): tạo ra năng lượng
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học đang cố gắng làm cho các thiết bị điện trong nhà tiết kiệm năng lượng hơn.
reception
production
delivery
transportation
Đáp án đúng: C
A. reception (n): sự tiếp nhận
B. production (n): sự sản xuất
C. delivery (n): việc giao hàng
D. transportation (n): việc vận chuyển, vận tải (nói chung)
- Từ “transportation” là một khái niệm rộng, nói về việc di chuyển hàng hóa, người hoặc phương tiện từ nơi này đến nơi khác.
- Trong ngữ cảnh câu này, nói đến dịch vụ dành cho khách hàng. Khi khách hàng đặt hàng và nhận được hàng từ một cửa hàng hay công ty, từ chính xác cần dùng là “delivery” (giao hàng), chứ không phải “transportation” (vận chuyển nói chung).
Chọn C.
Dịch nghĩa: Việc giao hàng bằng máy bay không người lái sẽ nhanh hơn và rẻ hơn cho khách hàng.
Consumed
Having consumed
Being consumed
Consuming
Đáp án đúng: B
V-ing đứng đầu câu có chức năng làm chủ ngữ của cả câu.
Chọn B.
Xét các đáp án khác:
A. Consumed → quá khứ phân từ (bị tiêu thụ), không phù hợp làm chủ ngữ ở đây.
B. Having consumed → nhấn mạnh hành động đã xảy ra trước một hành động khác, không phù hợp vì ta đang nói về một thực tế chung.
C. Being consumed → bị động hiện tại (đang bị tiêu thụ), không phù hợp vì cần một chủ động làm chủ ngữ chính.
Dịch nghĩa: Việc tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch cho giao thông và năng lượng trong gia đình làm tăng lượng khí nhà kính, điều này làm cho trái đất nóng lên.
Seeing
Seen
Having seen
Being seen
Đáp án đúng: C
Câu này mô tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ:
Họ nhìn thấy thiệt hại do ô nhiễm gây ra. → Họ cấm ô tô và xe buýt.
→ Rút gọn mệnh đề trạng ngữ (2 vế đồng chủ ngữ) dùng “having + past participle (V3)”.
Chọn C.
Dịch nghĩa: Vì đã nhìn thấy thiệt hại do ô nhiễm gây ra, họ đã cấm ô tô và xe buýt.
Learning
Learned
Being learned
Having learned
Đáp án đúng: D
Câu này mô tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ:
Thị trưởng đã tìm hiểu về các nguồn năng lượng. → Ông biết chính xác phải làm gì.
→ Rút gọn mệnh đề trạng ngữ (2 vế đồng chủ ngữ) dùng “having + past participle (V3)”.
Chọn D.
Dịch nghĩa: Vì đã tìm hiểu về các nguồn năng lượng, thị trưởng biết chính xác phải làm gì.
Having heard
Hearing
Heard
Being heard
Đáp án đúng: A
Câu này mô tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ:
Joey nghe nói về robot lau dọn. → Cô ấy mua vài cái cho ngôi nhà của mình.
→ Rút gọn mệnh đề trạng ngữ (2 vế đồng chủ ngữ) dùng “having + past participle (V3)”.
Chọn A.
Dịch nghĩa: Vì đã nghe nói về rô bốt lau dọn, Joey đã mua vài cái cho ngôi nhà của mình.
Definitely
Certainly
Maybe
Might be
Đáp án đúng: C
Cần chọn một trạng từ/phó từ diễn tả sự khả thi/không chắc chắn cho câu dự đoán về tương lai: “Sẽ có nhiều cây xanh hơn là các tòa nhà trong những thành phố tương lai.”
A. Definitely: chắc chắn → mang tính khẳng định mạnh.
B. Certainly: chắc chắn → cũng mang ý khẳng định.
C. Maybe: có thể, có lẽ → phù hợp với câu dự đoán, thường đứng đầu câu như trong ví dụ này.
D. Might be: là động từ khuyết thiếu + động từ “be” → sai ngữ pháp khi đứng ở đầu câu độc lập như thế này.
Chọn C.
Dịch nghĩa: Có lẽ sẽ có nhiều cây xanh hơn là các tòa nhà trong những thành phố tương lai.
perhaps could have
could possibly have
could have perhaps
possibly have could
Đáp án đúng: B
“Could possibly have” là cụm từ đúng ngữ pháp, thể hiện một khả năng trong tương lai hoặc trong giả định. Vị trí của trạng từ như “possibly” thường nằm giữa trợ động từ (could) và động từ chính (have): could possibly have.
Chọn B.
Dịch nghĩa: Con người có thể sẽ lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời trên cửa sổ hoặc mái nhà của họ.
certainly won’t
definitely won’t
will probably
probably won’t
Đáp án đúng: C
will + probably + V: diễn tả một điều gì đó có khả năng xảy ra.
Chọn C.
Dịch nghĩa: Joe có một số tấm pin mặt trời trên mái nhà của mình. Anh ấy có lẽ sẽ tiết kiệm được một ít điện từ hôm nay.
probably won’t be
probably will be not
will probably not be
will probably be
Đáp án đúng: D
will + probably + V: diễn tả một điều gì đó có khả năng xảy ra.
Chọn C.
Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ rằng trong tương lai robot sẽ đủ khéo léo để giữ cho các con phố sạch sẽ như con người.
will be used to
will use to be
are used to
won’t be use to
Đáp án đúng: A
“in the next 50 years” (trong 50 năm tới) là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn.
Chủ ngữ “Different kinds of 3D printers” (Các loại máy in 3D khác nhau) chỉ vật, chịu tác động của hành động “sử dụng”, nên đây là câu bị động.
Cấu trúc bị động với thì tương lai đơn: S + will be + V3/ed.
Chọn A.
Dịch nghĩa: Các loại máy in 3D khác nhau sẽ được sử dụng để xây nhà nhanh hơn và rẻ hơn trong 50 năm tới.
will be taught
are taught
will teach
have been taught
Đáp án đúng: A
“In the coming years” (Trong những năm tới) là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn.
Chủ ngữ “students” (học sinh) chịu tác động của hành động “dạy học”, nên đây là câu bị động.
Cấu trúc bị động với thì tương lai đơn: S + will be + V3/ed.
Chọn A.
Dịch nghĩa: Trong những năm tới, học sinh sẽ được dạy bởi rô bốt ở một số lớp học hiện đại.
will carry out
will be carried out
is carrying out
has carried out
Đáp án đúng: B
Dựa vào cụm “With more smarter robots” (Với những rô bốt thông minh hơn) → Câu nói về tương lai với công nghệ tiên tiến hơn, nên dùng thì tương lai đơn.
Chủ ngữ “over 90% of work” (hơn 90% công việc) chịu tác động của hành động “thực hiện”, nên đây là câu bị động.
Cấu trúc bị động với thì tương lai đơn: S + will be + V3/ed.
Chọn B.
Dịch nghĩa: Với những rô bốt thông minh hơn, hơn 90% công việc trong một nhà máy sẽ được thực hiện tự động.
will be tracking
will be tracked
is tracking
has been tracked
Đáp án đúng: B
“In future homes” (Trong những ngôi nhà tương lai) là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn.
Chủ ngữ “energy use” (việc sử dụng năng lượng) chịu tác động của hành động “theo dõi”, nên đây là câu bị động.
Cấu trúc bị động với thì tương lai đơn: S + will be + V3/ed.
Chọn B.
Dịch nghĩa: Trong những ngôi nhà tương lai, việc sử dụng năng lượng sẽ được theo dõi tự động.
won’t use
aren’t used
won’t be used
don’t use
Đáp án đúng: C
“In the future” (Trong tương lai) là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn.
Chủ ngữ “plastic bags” (túi ni lông) chịu tác động của hành động “sửu dụng”, nên đây là câu bị động.
Cấu trúc bị động ở thể phủ định với thì tương lai đơn: S + will not/won’t be + V3/ed.
Chọn C.
Dịch nghĩa: Trong tương lai, túi ni lông sẽ không được sử dụng ở các thành phố thân thiện với môi trường.
kinds
cause
probable
won’t
Đáp án đúng: C
Từ “probable” là tính từ, nhưng ở đây cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “won’t be”.
Sửa: probable → probably
Dịch nghĩa: Các loại nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm có lẽ sẽ không còn phổ biến trong tương lai.
In
most
will power
renewable
Đáp án đúng: C
Câu đúng phải dùng dạng bị động vì “most vehicles” (hầu hết các phương tiện) là chủ ngữ bị tác động (được cung cấp năng lượng).
Cấu trúc bị động với thì tương lai đơn: S + will be + V3/ed.
Sửa: will power → will be powered
Dịch nghĩa: Ở các thành phố trong tương lai, hầu hết các phương tiện sẽ được cung cấp năng lượng từ nguồn năng lượng tái tạo.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















