20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 0. Introduction - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 0. Introduction - Reading and Writing - Friends Global có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1129 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Read the passage carefully and choose the correct answers.

Isolated from the mainland, the Con Dao islands are one of Vietnam’s star (1) _____. Long preserve of political prisoners and undesirables, they now turn heads thanks to their striking natural beauty. Con Son, the (2) _____ of this chain of 15 islands and islets, is ringed with lovely beaches, coral reefs and scenic bays, and remains partially covered (3) _____ tropical forests. In addition to hiking, diving and exploring deserted coastal roads, there are excellent wildlife–watching opportunities, such as the black giant squirrel and endemic bow–fingered gecko.

(4) _____ it seems like an island paradise, Con Son was once hell on earth for the thousands of prisoners who languished in a dozen jails during French rule and the American–backed regime. Many Vietnamese visitors are former soldiers (5) _____ were imprisoned on the island. Until recently, few foreigners visited Con Dao, but with the commencement of low–cost boat connections this looks sure to change.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Isolated from the mainland, the Con Dao islands are one of Vietnam’s star (1) _____. 

attractive

attract

attractions

attractiveness

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A. attractive (adj): hấp dẫn

B. attract (v): gây hấp dẫn

C. attractions (n-s): địa danh

D. attractiveness (n): sự hấp dẫn

Cấu trúc: one of + danh từ số nhiều

→ Isolated from the mainland, the Con Dao islands are one of Vietnam’s star attractions. (Nằm tách biệt với đất liền, quần đảo Côn Đảo là một trong những địa danh nổi tiếng của Việt Nam.)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Con Son, the (2) _____ of this chain of 15 islands and islets, is ringed with lovely beaches, coral reefs and scenic bays… 

largest

larger

most large

large

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Cấu trúc so sánh nhất: the + tính từ ngắn– EST → the largest

→ Con Son, the largestof this chain of 15 islands and islets, is ringed with lovely beaches, coral reefs and scenic bays… (Côn Sơn, hòn đảo lớn nhất trong chuỗi 15 đảo và đảo nhỏ này, được bao quanh bởi những bãi biển đẹp, rạn san hô và vịnh tuyệt đẹp…)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
…coral reefs and scenic bays, and remains partially covered (3) _____ tropical forests. 

of

to

for

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

be covered in/with someting: bị bao phủ bởi cái gì

→ …coral reefs and scenic bays, and remains partially covered in tropical forests. (…rạn san hô và vịnh tuyệt đẹp, và vẫn được bao phủ một phần bởi rừng nhiệt đới.)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(4) _____ it seems like an island paradise, Con Son was once hell on earth for the thousands of prisoners who languished in a dozen jails during French rule and the American–backed regime.

Even

However

Therefore

Although

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. Even: thậm chí

B. However: tuy nhiên

C. Therefore: vì vậy

D. Although: mặc dù

→ Although it seems like an island paradise, Con Son was once hell on earth for the thousands of prisoners who languished in a dozen jails during French rule and the American–backed regime. (Mặc dù có vẻ như là một hòn đảo thiên đường, Côn Sơn đã từng là địa ngục trần gian đối với hàng ngàn tù nhân đã mòn mỏi trong hàng tá nhà tù dưới thời Pháp thuộc và chế độ do Mỹ hậu thuẫn.)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many Vietnamese visitors are former soldiers (5) _____ were imprisoned on the island. 

which

who

what

they

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Xét các đáp án:

A. which: là đại từ quan hệ chỉ vật, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ

B. who: là đại từ quan hệ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ

C. what: là đại từ nghi vấn

D. they: là đại từ, mang nghĩa “họ”

Xét trong câu có cụm “former soldiers” trước chỗ trống (những cựu binh) → dùng “who” → Many Vietnamese visitors are former soldiers who were imprisoned on the island. (Nhiều du khách Việt Nam là những cựu binh từng bị cầm tù trên đảo.)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Isolated from the mainland, the Con Dao islands are one of Vietnam’s star attractions. Long preserve of political prisoners and undesirables, they now turn heads thanks to their striking natural beauty. Con Son, the largest of this chain of 15 islands and islets, is ringed with lovely beaches, coral reefs and scenic bays, and remains partially covered intropical forests. In addition to hiking, diving and exploring deserted coastal roads, there are excellent wildlife–watching opportunities, such as the black giant squirrel and endemic bow–fingered gecko.

   Althoughit seems like an island paradise, Con Son was once hell on earth for the thousands of prisoners who languished in a dozen jails during French rule and the American–backed regime. Many Vietnamese visitors are former soldiers who were imprisoned on the island. Until recently, few foreigners visited Con Dao, but with the commencement of low–cost boat connections this looks sure to change.

Nằm tách biệt với đất liền, quần đảo Côn Đảo là một trong những địa danh nổi tiếng của Việt Nam. Từ lâu từng là nơi giam giữ các tù nhân chính trị và tội phạm nguy hiểm, giờ đây chúng trở nên nổi bật nhờ vẻ đẹp tự nhiên ấn tượng. Côn Sơn, hòn đảo lớn nhất trong chuỗi 15 đảo và đảo nhỏ này, được bao quanh bởi những bãi biển đẹp, rạn san hô và vịnh tuyệt đẹp, và vẫn được bao phủ một phần bởi rừng nhiệt đới. Ngoài hoạt động đi bộ đường dài, lặn biển và khám phá những con đường ven biển vắng vẻ, còn có những cơ hội tuyệt vời để ngắm nhìn các loài động vật hoang dã, chẳng hạn như sóc đen lớn và thạch sùng Côn Đảo đặc hữu.

    Mặc dù có vẻ như là một hòn đảo thiên đường, Côn Sơn đã từng là địa ngục trần gian đối với hàng ngàn tù nhân đã mòn mỏi trong hàng tá nhà tù dưới thời Pháp thuộc và chế độ do Mỹ hậu thuẫn. Nhiều du khách Việt Nam là những cựu binh từng bị cầm tù trên đảo. Cho đến gần đây, rất ít người nước ngoài đến thăm Côn Đảo, nhưng với việc bắt đầu có các tuyến tàu giá rẻ, điều này chắc chắn sẽ thay đổi.

Đoạn văn

Read the passage carefully and choose the correct answers.

The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas. Then you can prepare for your trip. If you don't know the language, you can have all kinds of problems communicating with local people. Buying a pocket dictionary can make a difference. You'll be able to order food, buy things in shops and ask for directions. It's worth getting one. Also there's nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. Another frustrating thing that can happen is to go somewhere and not know about important sightseeing places. Get a guide book before you leave and make the most of your trip. It's a must.

Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It's no good packing sweaters and coats for a hot country or T–shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave.

Also, be careful how much you pack in your bags. It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks. Then you'll have more money to spend. When you are at your destination, other travellers often have great information they are happy to share. Find out what they have to say. It could enhance your travelling experience.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the passage mainly about? 

Things to avoid when you go abroad

Tips for Travellers Overseas

The benefits of travelling

How to find ATMs in big cities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Ý chính của bài là gì?

A. Những điều cần tránh khi bạn đi ra nước ngoài

B. Lời khuyên cho khách du lịch ở nước ngoài

C. Lợi ích của việc đi du lịch

D. Cách tìm máy ATM ở các thành phố lớn

→ Bài đọc đưa ra hàng loạt lời khuyên chuẩn bị cho chuyến du lịch nước ngoài, vì vậy B là đáp án đúng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, you should do all of the following before leaving EXCEPT _____. 

taking money from an ATM

making sure of the validity of your passport

preparing suitable clothes

getting a guide book

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Theo đoạn văn, bạn nên làm tất cả những điều sau đây trước khi đi NGOẠI TRỪ _____.

A. rút tiền từ ATM

B. đảm bảo tính hợp lệ của hộ chiếu của bạn

C. chuẩn bị quần áo phù hợp

D. mua sách hướng dẫn

Thông tin:

- The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. (Điều đầu tiên cần làm khi bạn có một chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn còn hiệu lực không.) → tương ứng với đáp án B.

- Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It's no good packing sweaters and coats for a hot country or T–shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave. (Sau đó, khi bạn sửa soạn quần áo, hãy chắc chắn rằng chúng là loại phù hợp. Không hề ổn chút nào khi mang áo len và áo khoác tới những đất nước có thời tiết nóng hay áo phông quần đùi tới vùng lạnh. Hãy kiểm tra khí hậu của địa phương trước khi đi.) → tương ứng với đáp án C.

- Get a guide book before you leave and make the most of your trip. (Hãy mua một cuốn sách hướng dẫn trước khi đi và tận dụng tối đa chuyến đi của bạn.) → tương ứng với đáp án D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "This" in paragraph 2 refers to _____ . 

finding out there are no hotels to stay at

saving money

booking in advance

asking for directions

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Từ “This” trong đoạn 2 chỉ _____ .

A. nhận ra rằng không có khách sạn để ở

B. tiết kiệm tiền

C. đặt phòng trước

D. hỏi đường

Thông tin: The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. (Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt trước. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền.)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, holders of out–of–date passports _____. 

have to show an ID instead when they travel

cannot travel to other countries

should ask for help from local people

may have their passports renewed in any country.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Theo đoạn văn, người mang hộ chiếu hết hạn _____.

A. phải xuất trình ID thay thế khi họ đi du lịch

B. không thể đi du lịch đến các nước khác

C. nên tìm sự giúp đỡ từ người dân địa phương

D. có thể gia hạn hộ chiếu ở bất kỳ quốc gia nào

Thông tin: Holders of out–of–date passports are not allowed to travel overseas. (Người mang hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài.)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “essentials” in paragraph 4 mostly means _____ . 

everything

valuables

necessities

food

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Từ “essentials” (những thứ cần thiết) ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ _____.

A. mọi thứ

B. vật có giá trị

C. nhu yếu phẩm

D. thực phẩm

Thông tin: It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. (Ta rất dễ mang theo quá nhiều quần áo và sau đó không có đủ chỗ để quà lưu niệm. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn mang theo những đồ thiết yếu. Còn tiền thì sao? Vâng, đó là một ý tưởng tốt để mang theo một số tiền địa phương với bạn nhưng không quá nhiều.)

 

Dịch bài đọc:

Điều đầu tiên cần làm khi bạn có một chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn còn hiệu lực không. Người mang hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài. Sau đó, bạn có thể chuẩn bị cho chuyến đi của mình. Nếu bạn không biết tiếng, bạn có thể gặp phải đủ loại vấn đề khi giao tiếp với người dân địa phương. Mua một từ điển bỏ túi có thể tạo ra sự khác biệt. Bạn sẽ có thể đặt thức ăn, mua đồ trong cửa hàng và hỏi đường. Việc sở hữu một cuốn từ điển bỏ túi là rất đáng giá. Ngoài ra, không có gì tệ hơn việc đến nơi và không khách sạn nào còn phòng trống. Một cách hiển nhiên để tránh điều này là đặt phòng trước. Việc này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền. Một điều gây bực bội khác có thể xảy ra là đi đến nơi nào đó và không biết về những điểm tham quan quan trọng. Hãy mua một cuốn sách hướng dẫn trước khi đi và tận dụng tối đa chuyến đi của bạn. Đó là một điều phải có.

Sau đó, khi bạn sửa soạn quần áo, hãy chắc chắn rằng chúng là loại phù hợp. Không hề ổn chút nào khi mang áo len và áo khoác tới những đất nước có thời tiết nóng hay áo phông quần đùi tới vùng lạnh. Hãy kiểm tra khí hậu của địa phương trước khi đi.

Ngoài ra, hãy cẩn thận lượng đồ bạn mang theo trong túi. Ta rất dễ mang theo quá nhiều quần áo và sau đó không có đủ chỗ để quà lưu niệm. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn mang theo những đồ thiết yếu. Còn tiền thì sao? Tốt nhất là mang theo một số tiền địa phương nhưng không quá nhiều. Ở hầu hết các thành phố lớn đều có máy rút tiền (ATM) ở những vị trí thuận tiện, và thường sử dụng chúng rẻ hơn so với việc đi đổi tiền mặt trong ngân hàng. Thế là bạn sẽ có nhiều tiền hơn để chi tiêu. Khi bạn đang ở điểm đến của mình, những khách du lịch khác thường có những thông tin tuyệt vời mà họ rất vui lòng chia sẻ. Hãy tìm hiểu những gì họ nói. Nó có thể nâng cao kinh nghiệm du lịch của bạn.

Đoạn văn

Read the advertisement and choose the correct answers.

TOUR GUIDE NEEDED

    Our aquarium are looking for a(n)(11) _____ and enthusiastic tour guide. Here are somerequirements for the position:

-       Be over 18 years old. Students in tourism and (12) _____ majors are preferred.

-       Be fluent in English and one other language (French, Korean, etc.)

-       Have good communication and interpersonal skills.

-       Be willing to be (13) _____ charge of early tours.

Send your CV to Ms. Michelle: michelle.lee@fungo.com.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our aquarium are looking for a(n) (11) _____ and enthusiastic tour guide. 

surprising

satisfying

motivating

embarrassing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A. surprising (adj): làm ngạc nhiên, làm kinh ngạc

B. satisfying (adj): làm thoả mãn, làm vừa ý

C. motivating (adj): truyền cảm hứng, tạo động lực

D. embarrassing (adj): xấu hổ

Từ cần điền được nối với tính từ “enthusiastic” (nhiệt tình) bằng liên từ “and”, vậy nên từ này cần đồng nghĩa với “enthusiastic” → C là đáp án phù hợp.

Dịch nghĩa: Thủy cung của chúng tôi đang tìm kiếm một hướng dẫn viên du lịch năng động và nhiệt tình.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Students in tourism and (12) _____ majors are preferred. 

hospital

hospitable

hospitably

hospitality

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Cụm từ cố định: tourism and hospitality: du lịch và khách sạn

→ Chọn đáp án D.

Dịch nghĩa: Ưu tiên sinh viên chuyên ngành du lịch và khách sạn.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Be willing to be (13) _____ charge of early tours. 

with

of

in

from

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Cụm từ cố định: to be in charge of + N/V-ing: chịu trách nhiệm, đảm nhận

→ Chọn đáp án C.

Dịch nghĩa: Sẵn sàng phụ trách các tour buổi sáng sớm.

 

Dịch bài đọc:

CẦN TUYỂN HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH

    Thủy cung của chúng tôi đang tìm kiếm một hướng dẫn viên du lịch năng động và nhiệt tình. Dưới đây là một số yêu cầu cho vị trí này:

-       Trên 18 tuổi. Ưu tiên sinh viên chuyên ngành du lịch và khách sạn.

-       Thông thạo tiếng Anh và một ngôn ngữ khác (tiếng Pháp, tiếng Hàn, v.v.)

-       Có kỹ năng giao tiếp và kỹ năng liên nhân tốt.

-       Sẵn sàng phụ trách các tour buổi sáng sớm.

Vui lòng gửi CV của bạn đến cô Michelle: michelle.lee@fungo.com.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

My mom doesn’t know French. My dad doesn’t know French.

Both my mom and my dad doesn’t know French.

Neither my mom nor my dad knows French.

Either my mom or my dad knows French.

Not only my mom but also my dad don’t know French.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: Neither A nor B + V (chia theo chủ ngữ gần động từ nhất) – cả hai đều không.

→ Neither my mom nor my dad knows French.

Chọn B.

Xét các đáp án khác:

A. Sai ngữ pháp: “Both...and...” đi với động từ số nhiều → phải là “don’t know”, không phải “doesn’t know”.

C. Sai nghĩa: “Either...or...” nghĩa là “một trong hai”.

D. Sai ngữ pháp: Not only A but also B + V (chia theo chủ ngữ gần động từ nhất), tức là “my dad” → phải là “doesn’t”, không phải “don’t”.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi không biết tiếng Pháp. Bố tôi cũng không biết tiếng Pháp.

→ Cả mẹ và bố tôi đều không biết tiếng Pháp.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.

a) Hi Edna, ​​I'm going to tell you about my trip to Sydney.

b) I stopped by a souvenir shop and bought a few things for my friends. They weren't very affordable, but they looked very nice! Awesome!

c) It was a long flight from Ho Chi Minh City, so I was quite tired.

d) But when I was landing, I saw the top of the Opera House, which was spectacular. Then, I completely forgot that I was feeling exhausted.

e) After that, I took a walk around the city. There were lots of cafes, restaurants, and shops along the street.

a-e-d-c-b

a-c-d-e-b

a-b-c-e-d

a-d-b-c-e

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Thứ tự đúng:

a) Hi Edna, ​​I'm going to tell you about my trip to Sydney.

c) It was a long flight from Ho Chi Minh City, so I was quite tired.

d) But when I was landing, I saw the top of the Opera House, which was spectacular. Then, I completely forgot that I was feeling exhausted.

e) After that, I took a walk around the city. There were lots of cafes, restaurants, and shops along the street.

b) I stopped by a souvenir shop and bought a few things for my friends. They weren't very affordable, but they looked very nice! Awesome!

Dịch nghĩa:

a) Chào Edna, mình sẽ kể cho bạn nghe về chuyến đi Sydney của mình.

c) Chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh khá dài nên mình khá mệt.

d) Nhưng khi máy bay hạ cánh, mình nhìn thấy Nhà hát Opera Sydney từ phía trên rất đẹp. Lúc đó, mình hoàn toàn quên mất mình đang thấy mệt mỏi.

e) Sau đó, mình đi dạo quanh thành phố. Có rất nhiều quán cà phê, nhà hàng và cửa hàng dọc các con phố.

b) Mình ghé vào một cửa hàng bán đồ lưu niệm và mua một vài món quà cho bạn bè. Chúng không rẻ lắm, nhưng trông rất đẹp! Tuyệt vời!

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

Many airlines are offering discount tickets for flights. More people are flyingfor weekend trips to scenic cities.

If many airlines are offering discount tickets for flights, more people will be flying for weekend trips to scenic cities.

Although many airlines are offering discount tickets for flights, more people are flying for weekend trips to scenic cities.

As many airlines are offering discount tickets for flights, more people are flying for weekend trips to scenic cities.

Many airlines are offering discount tickets for flights, or more people are flying for weekend trips to scenic cities.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay. Nhiều người đangbay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.

A. Nếu nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay, thì sẽ có nhiều người bay hơn cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.

→ Sai vì đây là sự thật nên sẽ không cần dùng câu điều kiện để giả định.

B. Mặc dù nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay, nhưng ngày càng có nhiều người bay các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.

→ Sai về nghĩa.

C. Khi nhiều hãng hàng không cung cấp vé giảm giá cho các chuyến bay, ngày càng có nhiều người bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.

→ Phù hợp về nghĩa. Ta dùng: As + clause = when + clause: khi mà

D. Nhiều hãng hàng không đang cung cấp vé giảm giá cho các chuyến bay, hoặc nhiều người đang bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.

→ Sai về nghĩa.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

He likes visiting the natural wonders of Vietnam.

He is interested in visiting the natural wonders of Vietnam.

He is not keen on visiting the natural wonders of Vietnam.

He has little interest in visiting the natural wonders of Vietnam.

The natural wonders of Vietnam don’t interest him.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: like doing something – thích làm gì đó.

= be interested in doing something – quan tâm, hứng thú với việc gì đó.

→ He is interested in visiting the natural wonders of Vietnam.

Chọn A.

Xét các đáp án khác:

B. be not keen on doing something – không thích làm gì.

C. have little interest – gần như không quan tâm.

D. not interest somebody – không làm ai thấy thích thú.

Dịch nghĩa: Anh ấy thích tham quan các kỳ quan thiên nhiên của Việt Nam.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

Susan will be ready any minute, and then we must leave.

We must leave as soon as Susan will be ready.

We must leave the moment Susan must be ready

We must leave as soon as Susan is ready.

We will leave any minute when Susan will be ready.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Xét các đáp án:

must + V-inf: phải làm gì

as soon as S + V: ngay khi

when S + V: khi Ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, động từ không chia ở tương lai đơn. → loại A, D.

Nghĩa câu gốc: Susan sẽ sẵn sàng bất cứ lúc nào, và sau đó chúng tôi phải rời đi.

= C. Chúng ta phải rời đi ngay khi Susan sẵn sàng.

B. Chúng ta phải rời khỏi lúc Susan phải sẵn sàng. → sai về nghĩa

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rewrite the sentence using the given word in the bracket.

The tombs are found in the mountains, and they’re still in good condition. (SURROUNDED)

The tombs are surrounded by the mountains and are still in good condition.

The tombs surrounded the mountains and still be in good condition.

The tombs are surrounded by the mountains and still in good condition.

The tombs are surrounded the mountains and are still in good condition.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: be surrounded by - được bao quanh bởi.

→ The tombs are surrounded by the mountains and are still in good condition.

Chọn A.

Xét các đáp án khác:

B. Sai nghĩa: Những ngôi mộ bao quanh núi và vẫn còn trong tình trạng tốt.

Sai ngữ pháp: still be → are still.

C. Thiếu động từ “are” cho vế sau.

D. Sai cấu trúc câu bị động: thiếu “by”.

Dịch nghĩa: Những ngôi mộ được tìm thấy trong núi, và chúng vẫn còn trong tình trạng tốt.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rewrite the sentence using the given word in the bracket.

Tourists can take a boat ride to explore the limestone caves in the bay. (GO)

Tourists can go taking a boat ride to explore the limestone caves in the bay.

Tourists can go for a boat ride to explore the limestone caves in the bay.

Tourists can go by boat ride to explore the limestone caves in the bay.

Tourists can go to boat riding for exploring limestone caves.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Cấu trúc đúng: go for a boat ride – đi dạo thuyền.

→ Tourists can go for a boat ride to explore the limestone caves in the bay.

Chọn B.

Xét các đáp án khác:

A. “go taking a boat ride” → sai ngữ pháp: sau “go” không dùng “taking” như vậy.

C. “go by boat ride” → sai cụm, đúng phải là: go by boat/ take a boat ride.

D. “go to boat riding” → sau “go”, nếu muốn nói về hoạt động giải trí như bơi, cưỡi ngựa, chèo thuyền..., ta dùng: go + V-ing, đúng phải là: go boat riding/ go for a boat ride.

Hơn nữa, “for exploring” không tự nhiên, thay vào đó nên dùng: to explore, để diễn đạt mục đích.

Dịch nghĩa: Du khách có thể đi thuyền để khám phá các hang động đá vôi trong vịnh.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả