20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 4. Our planet - Phonetics - Friends Global có đáp án
20 câu hỏi
approach
atomic
astrology
asteroid
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
A.approach /əˈprəʊtʃ/
B. atomic /əˈtɒmɪk/
C. astrology /əˈstrɒlədʒi/
D.asteroid /ˈæstərɔɪd/
Đáp án D. asteroid có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
cosmos
constellation
telescope
surface
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A.cosmos /ˈkɒzmɒs/
B. constellation /ˌkɒnstəˈleɪʃn/
C. telescope /ˈtelɪskəʊp/
D.surface /ˈsɜːfɪs/
Đáp án A. cosmos có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /s/.
magnitude
marine
malnutrition
magnetic
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
A.magnitude /ˈmæɡnɪtjuːd/
B. marine /məˈriːn/
C. malnutrition /ˌmælnjuˈtrɪʃn/
D.magnetic /mæɡˈnetɪk/
Đáp án B. marine có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
exploded
injured
compared
destroyed
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:
1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/
2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/.
3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.
A. exploded /ɪkˈspləʊdɪd/
B. injured /ˈɪn.dʒəd/
C. compared /kəmˈpeəd/
D. destroyed /dɪˈstrɔɪd/
Đáp án A. exploded có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/, các đáp còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
raindrop
hailstone
airstream
sustain
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
A.raindrop /ˈreɪndrɒp/
B. hailstone /ˈheɪlstəʊn/
C. airstream /ˈeəstriːm/
D.sustain /səˈsteɪn/
Đáp án C. airstream có phần gạch chân được phát âm là /eə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.
consciousness
ecosystem
cosmic
hollow
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
A.consciousness /ˈkɒnʃəsnəs/
B. ecosystem /ˈiːkəʊsɪstəm/
C. cosmic /ˈkɒzmɪk/
D.hollow /ˈhɒləʊ/
Đáp án B. ecosystem có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɒ/.
blizzard
championship
planet
humanity
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A.blizzard /ˈblɪzəd/
B. championship /ˈtʃæmpiənʃɪp/
C. planet /ˈplænɪt/
D.humanity /hjuːˈmænəti/
Đáp án A. blizzard có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
alternative
toward
volcano
warm
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
A.alternative /ɔːlˈtɜːnətɪv/
B. toward /təˈwɔːdz/
C. volcano/vɒlˈkeɪnəʊ/
D.warm /wɔːm/
Đáp án C. volcano có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɔː/.
moment
ocean
extrasolar
orbit
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
A.moment /ˈməʊmənt/
B. ocean /ˈəʊʃn/
C. extrasolar /ˌekstrəˈsəʊlə(r)/
D.orbit /ˈɔːbɪt/
Đáp án D. orbit có phần gạch chân được phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.
recorded
breathed
polluted
persuaded
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:
1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/
2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/.
3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.
A. recorded /rɪˈkɔː.dɪd/
B. breathed /briːðd/
C. polluted /pəˈluː.tɪd/
D. persuaded/pəˈsweɪ.dɪd/
Đáp án B. breathed có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
frostbite
terrestrial
hydrogen
pressure
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
A.frostbite /ˈfrɒstbaɪt/
B. terrestrial/təˈrestriəl/
C. hydrogen /ˈhaɪdrədʒən/
D.pressure /ˈpreʃər/
Đáp án B. terrestrialcó trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
debate
coaster
devastating
showery
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A.debate /dɪˈbeɪt/
B. coaster /ˈkəʊstə(r)/
C. devastating /ˈdevəsteɪtɪŋ/
D.showery /ˈʃaʊəri/
Đáp án A. debate có trọng âm rơi vào tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
astronomy
paraglider
antarctic
nutrient
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
A.astronomy /əˈstrɒnəmi/
B. paraglider /ˈpærəɡlaɪdər/
C. antarctic /ænˈtɑːktɪk/
D.nutrient /ˈnjuːtriənt/
Đáp án D. nutrient có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
phenomenon
celestial
humankind
explosion
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
A.phenomenon /fəˈnɒmɪnən/
B. celestial /səˈlestiəl/
C. humankind /ˌhjuːmənˈkaɪnd/
D.explosion /ɪkˈspləʊʒn/
Đáp án C. humankind có phần trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
atmosphere
spacecraft
galactic
supernova
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
A.atmosphere /ˈætməsfɪər/
B. spacecraft /ˈspeɪskrɑːft/
C. galactic/ɡəˈlæktɪk/
D.supernova /ˈsuːpənəʊvə/
Đáp án C. galacticcó trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
snowflake
eclipse
thunderstorm
parallel
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
A.snowflake /ˈsnəʊfleɪk/
B. eclipse /ɪˈklɪps/
C. thunderstorm /ˈθʌndəstɔːm/
D.parallel /ˈpærəlel/
Đáp án B. eclipse có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
temperature
revolve
inhabit
geography
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A.temperature /ˈtemprətʃər/
B. revolve /rɪˈvɒlv/
C. inhabit /ɪnˈhæbɪt/
D.geography /dʒiˈɒɡrəfi/
Đáp án A. temperature có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
earthquake
rainforest
satellite
undiscovered
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
A.earthquake /ˈɜːθkweɪk/
B. rainforest /ˈreɪnfɒrɪst/
C. satellite /ˈsætəlaɪt/
D.undiscovered /ˌʌndɪˈskʌvəd/
Đáp án D. undiscovered có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
extinction
continent
forbidden
environment
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
A.extinction /ɪkˈstɪŋkʃn/
B. continent /ˈkɒntɪnənt/
C. forbidden /fəˈbɪdn/
D.environment /ɪnˈvaɪrənmənt/
Đáp án B. continent có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
universe
endangered
arena
observant
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A.universe/ˈjuːnɪvɜːs/
B. endangered /ɪnˈdeɪndʒəd/
C. arena /əˈriːnə/
D.observant /əbˈzɜːvənt/
Đáp án A. universecó phần trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
