20 câu Trắc nghiệm Ôn tập Hóa học 11 Chương 1 có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Ôn tập Hóa học 11 Chương 1 có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1183 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit fomic 0,007M có pH = 3. Kết luận nào sau đây không đúng?

Khi pha loãng 10 lần dung dịch trên thì thu được dung dịch có pH = 4.

Độ điện li của axit fomic sẽ giảm khi thêm dung dịch HCl.

Khi pha loãng dung dịch trên thì độ điện li của axit fomic tăng.

Độ điện li của axit fomic trong dung dịch trên là 14,29%.

Xem đáp án

A sai vì HCOOH là axit yếu, phân li không hoàn toàn nên nồng độ [H+] giảm, pH thay đổi tuy nhiên còn phụ thuộc cả vào độ điện li nên không tuân theo đúng tỉ lệ pha loãng.

B đúng vì HCOOH ⇆ HCOO- + H+. Khi thêm dung dịch HCl, nghĩa là thêm H+, như vậy cân bằng hóa học chuyển dịch sang trái → độ điện li của axit giảm.

C đúng (SGK 11NC – trang 9)

D đúng vì HCOOH ⇆ HCOO- + H+.

pH = 3  [H+= 0,001M

α= CHCOOH plyCHCOOH bđ .100% =  0,0010,007.100% = 14,29%

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch CH3COOH 4,3.10-2 M người ta xác định được nồng độ ion H+ là 8,6.10-4 M. Phần trăm phân tử CH3COOH phân li ra ion là

5%.

2%.

4%.

1%.

Xem đáp án

Phương trình phân li: CH3COOH        ⇆ CH3COO-  + H+

→ α = 8,6.10-44,3.10-2 . 100% = 2%

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+.

(b) Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+.

(c) Theo Bronstet : Axit là chất nhận proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).

(d) Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ.

Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

(a) (b) (d) đúng

(c) sai vì axit là chất cho proton

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất Al, Al(OH)3, NaHCO3, Na2SO4, Zn(OH)2. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

5

4

3

2

Xem đáp án

Ta có:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O.

Vậy các chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là:

Al, Al(OH)3, NaHCO3, Zn(OH)2

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch chứa 0,2 mol Cu2+; 0,3 mol K+, a mol và b mol. Tổng khối lượng muối tan có trong dung dịch là 62,3 gam. Giá trị của a và b lần lượt là

0,3 và 0,2.

0,2 và 0,3.

0,2 và 0,5.

0,5 và 0,1.

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích : 2nCu2+  +nK+  = nNO3-+2nSO42-

→ 2.0,2 + 0,3 = a + 2b  → a + 2b = 0,7  (1)

Tổng khối lượng muối tan là : 
 mCu2++ mK+ + mNO3- + mSO42- = 62,3gam

→ 0,2.64 + 0,3.39 + 62a + 96b = 62,3 → 62a + 96b = 37,8  (2)

Từ (1) và (2)

→ a = 0,3 (mol); b = 0,2 (mol)

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Y chứa Ca2+ (0,1 mol), Mg2+ (0,3 mol), Cl-  (0,4 mol), HCO3- (y mol). Khi cô cạn dung dịch lượng muối khan thu được là

37,4 gam.

49,8 gam.

25,4 gam.

30,5 gam.

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích :

2 nCa2+ + 2 nMg2+ = nHCO3- +nCl-

=> 2.0,1 + 2.0,3 = 0,4 + y   →   y = 0,4

Khi cô cạn dung dịch xảy ra phản ứng:

2HCO3   CO2−3 + CO2 + H2O

=> nCO32- = 1/2 nHCO3- = 1/2.0,4 = 0,2 mol

=> sau cô cạn muối khan chứa: Ca2+ (0,1 mol), Mg2+ (0,3 mol), Cl (0,4 mol), CO2−3   (0,2 mol)

=> mmuối khan  = 0,1.40 + 0,3.24 + 0,4.35,5 + 0,2.60 = 37,4 gam

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 200 ml dd hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dd Ba(OH)2 a mol/lit thu được dd có pH = 3. Vậy a có giá trị là:

0,391

3,999

0,399

0,395

Xem đáp án

Ta có: ∑nH+  = 0,2( 0,3+ 0,5)= 0,16mol  ;  nOH-= 0,4.a

Sau khi phản ứng xảy ra dung dịch thu được có  pH= 3 chứng tỏ axit dư.

nH+ dư =  10-3 *0,4= 0,0004 mol

=> số mol H+ = bằng số mol H+ dư + số mol OH-

 => 0,16 = 0,4.a +0,0004

Vậy a = 0,399

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phải thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M vào 90 ml nước để được dung dịch có pH = 1?

10

80

100

20

Xem đáp án

pH = 1 => [H+] = 0,1M

Đặt thể tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào là V (lít)

=> nHCl = V mol

Sau khi trộn với 90 ml H2O:

[H+] = CM HCl sau trộn =  VV+0,09 = 0,1 M => V = 0,01 lít = 10ml

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit fomic HCOOH 0,007 M có độ điện li  = 0,1. Tính pH của dung dịch  HCOOH:

3,15

3,44

3,55

3,89

Xem đáp án

Phương trình phân li:

CH3COOH ⇌CH3COO- + H+

α = CH+CHCOOH = 0,1 nên CH+ = 0,1.CHCOOH = 0,1. 0,007 = 0,0007 M

=> pH = -log[H+] = -log 0,0007 = 3,15

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3-, Cl-, SO42-. Các dung dịch đó là: 

AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3.

AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3.

AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4.

Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3.

Xem đáp án

Ta thấy:

AgCl là chất kết tủa loại B

Al2(CO3)2 không tồn tại bị thủy phân thành Al(OH)và giải phóng khí COloại C

Ag2CO3 là chất kết tủa Loại D

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion sau : K+( 0,15 mol) ; Fe2+(0,1 mol) ; NH4+(0,2mol) ; H+(0,2 mol) ; Cl-(0,1 mol); SO42-(0,15 mol) ; NO3-(0,05 mol) ; CO32-(0,15 mol). Có 2 dung dịch mỗi dung dịch chứa 2 cation và 2 anion trong các ion trên không trùng nhau. 2 dung dịch đó là :

dd 1 : Fe2+ ; H+ ; SO42- ; Cl- và dd 2 : K+ ; NH4+ ; CO32- ; NO3-

dd 1 : NH4+ ; H+ ; SO42- ; CO32- và dd 2 : K+ ; Fe2+ ; NO3- ; Cl-

dd 1 : Fe2+ ; H+ ; NO3- ; SO42- và dd 2 : K+ ; NH4+ ; CO32- ; Cl-

dd 1 : Fe2+ ; K+ ; SO42- ; NO3- và dd 2 : H+ ; NH4+ ; CO32- ; Cl-

Xem đáp án

H+ và CO32- không thể cùng tồn tại trong cùng một dung dịch

Tương tự với Fe2+ ; H+ ; NO3-

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) NaOH + HClO → NaClO + H2O                     

(b) Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

(c) 3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O                     

(d) Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O

Số phản ứng có cùng phương trình in rút gọn: H+ + OH- → H2O là

2

1

4

3

Xem đáp án

(a) OH+ HClO → ClO- + H2O

(b) Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O

(c) 3OH- + H3PO4 → PO43- + 3H2O

(d) OH- + H+ → H2O

=> chỉ có 1 phản ứng (d) có phương trình ion rút gọn là H+ + OH→ H2O

Đáp án cần chọn là: B

Chú ý

Các chất không tan, các axit, bazo yếu, các khí để nguyên phân tử khi viết phương trình ion rút gọn

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây có phương trình ion rút gọn là: Ba2+ + SO42- → BaSO4

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

Xem đáp án

A. Ba2++2OH-+ 2H+ + SO42- → BaSO4 + 2H2O

B. Ba2++ 2HCO3- + 2H++ SO42- → BaSO4 + 2H2O + 2CO2

C. Ba2++ 2OH-+ 2H+ + SO42- → BaSO4 + 2H2O

D. Ba2++ SO42-→ BaSO4

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch riêng biệt: Na2CO3, Na2SO4, NaNO3, BaCl2. Chỉ dùng thêm quỳ tím thì có thể nhận biết được mấy chất?

1

2

3

4

Xem đáp án

- Nhúng quỳ tím vào 4 dung dịch muối:

+ Quỳ chuyển xanh => Na2CO3

+ Quỳ không đổi màu => Na2SO4 ; NaNO3 ; BaCl2

- Cho Na2CO3 lần lượt vào 3 dung dịch chưa nhận biết được:

+ Xuất hiện kết tủa trắng => BaCl2

+ Không hiện tượng => Na2SO4 ; NaNO3

- Thêm BaCl2 lần lượt vào 2 dung dịch ở nhóm không kết tủa

+ Xuất hiện kết tủa trắng => Na2SO4

+ Không hiện tượng => NaNO3

Như vậy dùng quỳ tím ta có thể nhận biết được cả 4 chất.

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa riêng biệt các chất dd HCl, H2SO4, NaCl, Ba(OH)2 ta dùng một thuốc thử nào sau đây?

Quỳ tím.

BaCl2.

AgNO3.

Na2SO4.

Xem đáp án

- Dùng quỳ tím:

+ Quỳ tím chuyển xanh: Ba(OH)2

+ Quỳ tím chuyển đỏ : HCl, H2SO4

+ Quỳ tím không đổi màu: NaCl

- Cho Ba(OH)2 tác dụng với lần lượt 2 dung dịch ở nhóm quỳ chuyển đỏ:

+ Xuất hiện kết tủa trắng: H2SO4

+ Không hiện tượng: HCl

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion nào sau đây là đúng?

[H+] < [CH3COO-]

[H+] < 0,1M

[H+] = 0,1M

[H+] > [CH3COO-]

Xem đáp án

CH3COOH là một chất điện li yếu do đó khi hòa tan vào nước không phân li hoàn toàn thành ion.

=> [H+] < 0,1M

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phương trình: 2H+ + S2- → H2S . Đâu là phương trình phân tử của phương trình ion thu gọn trên?

FeS + 2HCl→ FeCl2 + H2S

CH3COOH+ K2S→2CH3COOK + H2S

NaHSO4 + Na2S→ Na2SO4 + H2S

BaS + H2SO4 →BaSO4 + H2S

Xem đáp án

A.FeS + 2H+ → Fe2+ + H2S

B.2CH3COOH + S2− → 2CH3COO + H2S

C.2H+ + S2− → H2S (HSO4 → H+ + SO2−4)

D.Ba2+ + S2− + 2H+ + SO2−4 → BaSO4↓ + H2S↑

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch Na3PO4 và dung dịch NaNO3 nên dùng thuốc thử nào sau đây?

Dung dịch HCl.

Dung dịch KOH.

Dung dịch AgNO3.

Dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

Để nhận biết PO43- ta sử dụng ion Ag+ tạo kết tủa màu vàng theo PTHH:

3Ag+ + PO43- → Ag3PO4

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử, thì có thể dùng thêm thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch đó?

dung dịch NaOH

dung dịch AgNO3

dung dịch BaCl2

dung dịch quỳ tím

Xem đáp án

Sử dụng thuốc thử là dung dịch NaOH

+ Xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan: AlCl3

+ Xuất hiện kết tủa trắng, không tan khi NaOH dư: MgCl2

+ Không có hiện tượng: NaCl, H2SO4

Tách lấy kết tủa của phản ứng NaOH với MgCl2 làm thuốc thử nhận biết 2 chất còn lại

+ Kết tủa tan: H2SO4

+ Không hiện tượng: NaCl

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1M biết  Ka = 1,8.10-5 

1,00

2,87

6,05

6,04

Xem đáp án

  CH3COOH   ⇆⇆    H+  + CH3COO-                             Ka = 1,8.10-5

Ban đầu :  0,1M                 0             0

Phân li          x                   x              x

Cân bằng  0,1- x                x              x

 Kb =  x2/(0,1 – x)  = 1,8.10-5

=> Giải phương trình bậc hai, ta có : x = 1,33267.10-3  =  10-2,87M => pH = 2,87

Đáp án cần chọn là: B