20 câu Trắc nghiệm Ôn tập Hóa học 11 Chương 1 có đáp án (Nhận biết)
20 câu hỏi
Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
3
4
5
2
Chất không điện li: C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ)
Chất điện li: KAl(SO4)2.12H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4
KAl(SO4)2.12H2O → K+ + Al3+ + 2SO2−4 + 12H2O
CH3COOH ⇌CH3COO- + H+
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH−
CH3COONH4 → CH3COO− + NH+4
Đáp án cần chọn là: B
Dãy nào sau đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?
H2S, H2SO4, Ca(OH)2.
H2O, H2S, CH3COOH.
CH3COOH, H2O, HCl.
H2SO4, Ca(OH)2, HCl.
Các chất điện li mạnh là: H2SO4, Ca(OH)2, HCl.
Loại A vì H2S là axit yếu => chất điện li yếu
Loại B, C vì H2O và CH3COOH là chất điện li yếu
Đáp án cần chọn là: D
Dãy các chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
HCl, KCl, LiOH, H2S.
NaClO, HCl, CuCl2, Ba(OH)2.
HClO, HClO2, Na2SO4, NaOH.
KBr, KClO, HClO, KOH.
A loại H2S
C loại HClO, HClO2
D loại HClO
Đáp án cần chọn là: B
Cho các chất sau: HF, NaCl, NaOH, CuSO4, H3PO3, MgCl2, CH3COOH, H2S, NH3, saccarozơ, AgNO3, C2H5OH . Số chất điện li yếu là
5
6
4
7
Các chất điện li yếu là: HF, H3PO3, CH3COOH, H2S, NH3
Đáp án cần chọn là: A
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
NaCl.
HCl.
HClO.
NaClO3.
HClO là một chất điện li yếu: HClO ⇌ H+ + ClO-
Đáp án cần chọn là: C
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,001M, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
HCl.
HF.
HI.
HBr.
Các chất có cùng nồng độ mol thì chất nào phân li ra ít ion nhất => chất đó dẫn điện kém nhất
Vì HF là axit yếu => phân li không hoàn toàn nên nồng độ ion trong dd HF là ít nhất
=> HF dẫn điện kém nhất
Đáp án cần chọn là: B
Dung dịch HF 0,02M có độ điện li α = 0,015M. Nồng độ ion H+ có trong dung dịch là
3.10-4 M.
6.10-4 M.
1,5.10-4 M.
2.10-4 M.
Độ điện li α = 0,015M
→ [HF]phân li = 0,015.0,02 = 3.10-4 M
HF ⇆ H+ + F-
Phân li: 3.10-4 M → 3.10-4 M
Đáp án cần chọn là: A
Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng?
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
Một hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation H+ là axit.
Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong phân tử.
Kết luận đúng là: Một hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation H+ là axit.
Đáp án cần chọn là: C
Muối nào tan trong nước tạo dung dịch có môi trường kiềm?
KCl.
Na2S.
NH4Cl.
NaNO3.
Muối tạo bởi bazơ mạnh và axit yếu có môi trường kiềm
=> Na2S
Đáp án cần chọn là: B
Trong các muối sau : NaCl, Na2CO3, K2S, Na2SO4, KNO3, NH4Cl, ZnCl2, những muối có môi trường trung tính là
NaCl, KNO3, Na2SO4.
Na2CO3, ZnCl2, NH4Cl.
NaCl, K2S, KNO3.
KNO3, Na2SO4, NH4Cl.
Những muối có môi trường trung tính là muối tạo bởi bazơ mạnh và axit mạnh
=> Muối đó là: NaCl, KNO3, Na2SO4.
Đáp án cần chọn là: A
Trong các dung dịch sau : Na2SO4, NaHSO4, H3PO4, Na2HPO3, CaCl2, FeCl3, Na2S, NH4NO3, có bao nhiêu dung dịch có môi trường axit ?
2
4
3
5
Các dung dịch có môi trường axit là: NaHSO4, H3PO4, FeCl3, NH4NO3
Đáp án cần chọn là: B
Khối lượng chất rắn khan khi cô cạn dung dịch chứa 0,01 mol K+, 0,025 mol Cu2+, 0,05 mol Cl- và a mol SO42- là
3,765 gam.
0,005 gam.
4,245 gam.
0,320 gam.
Bảo toàn điện tích: ∑nion(−)=∑nion(+) ⇒ nK++ 2 nCu2+ =nCl- +2nSO42-
=> 0,01 + 0,025.2 = 0,05 + 2a => a = 0,005
=> mmuối khan = ∑mcác ion = 0,01.39 + 0,025.64 + 0,05.35,5 + 96.0,005 = 4,245 gam
Đáp án cần chọn là: C
Thể tích của nước cần thêm vào 15 ml dung dịch axit HCl có pH = 1 để được dung dịch axit có pH = 3 là:
1,68 lít
2,24 lít
1,12 lít
1,485 lít
Gọi thể tích nước cần thêm là Vml. Số mol H+ không đổi trước và sau pha loãng nên:
15.10-1 = (15 + V).10-3
V= 1485ml = 1,485 lít
Đáp án cần chọn là: D
Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
Na+, Mg2+, NO3-, SO42-.
Ba2+, Al3+, Cl–, HSO4-.
Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl– .
K+, NH4+, Cl–, PO43-.
Các ion không thể cùng tồn tại trong một dung dịch là các ion có phản ứng với nhau
HSO4- → H+ + SO42-
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
=> dd B không tồn tại
Đáp án cần chọn là: B
Để được một dung dịch có các ion K+,SO42- ,Mg2 +,Cl- thì cần trộn những dung dịch muối nào?
KCl, MgSO4
K2SO4, MgCl2
KCl, MgSO4, MgCl2
Tất cả đều đúng
Ta thấy KCl, MgSO4, K2SO4, MgCl2 đều là các muối tan
Đáp án cần chọn là: D
Xét phương trình: S2- + 2H+ → H2S. Đây là phương trình ion thu gọn của phản ứng
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
NaHS + HCl → NaCl + H2S
NaHSO4 + Na2S → Na2SO4 + H2S
BaS + H2SO4 → BaSO4 + H2S
Các PT ion rút gọn của phản ứng:
A. FeS + 2H++ 2Cl-→ Fe2+ 2Cl- + H2S
B. HS-+ H+→ H2S
C. S2-+ 2H+→ H2S
D. BaS + 2H+ + SO42-→ BaSO4↓ + H2S
Đáp án cần chọn là: C
Chất dùng để phân biệt 3 muối: NaCl; NaNO3 và Na3PO4 là:
quỳ tím.
dd NaOH.
HCl.
dd AgNO3.
Để phân biệt 3 muối trên ta dùng AgNO3:
- Thu được kết tủa trắng → NaCl:
PTHH: NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl ↓ trắng
- Thu được kết tủa vàng → Na3PO4
PTHH: Na3PO4 + 3AgNO3 → 3NaNO3 + Ag3PO4 ↓ vàng
- Không hiện tượng → NaNO3
Đáp án cần chọn là: D
Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
[H+] = [NO3-]
pH < 1,0
[H+] > [NO3-]
pH > 1,0
HNO3 khi tan vào nước điện li hoàn toàn thành các ion:
HNO3 → H+ + NO3-
0,1M 0,1M 0,1M
=> [H+] = [NO3-] = 0,1M
Đáp án cần chọn là: A
Để được dung dịch chứa: 0,05 mol Al3+; 0,06 mol SO42- ; 0,03 mol Cl-. Phải hòa tan vào nước những muối nào, bao nhiêu mol?
0,02 mol Al2(SO4)3 và 0,01 mol AlCl3.
0,03 mol AlCl3 và 0,01 mol Al2(SO4)3.
0,05 mol AlCl3 và 0,01 mol Al2(SO4)3.
0,01 mol Al2(SO4)3 và 0,02 mol AlCl3.
Bảo toàn nguyên tố với AlCl3 và Al2(SO4)3
Đáp án cần chọn là: A
Cho 40 ml dung dịch HCl 0,75M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. pH của dung dịch thu được:
10
12
11
13
nH+ = 0,03 mol ; nOH- = 0,032 mol
H + + OH - →H2O
> nOH- dư = 0,002 mol
=> [OH-] = 0,002 / 0,2 = 0,01
=> pOH = 2 => pH = 12
Đáp án cần chọn là: B








