100 câu trắc nghiệm Sự điện li cơ bản (P4)
20 câu hỏi
Cho sơ đồ phản ứng: H2PO4- + X → HPO42-+ Y. Hai chất X và Y lần lượt là:
H+ và OH-
H+ và H2O
OH- và H2O
H2O và OH-
Đáp án C
H2PO4- + OH- → HPO42-+ H2O
Cho các cặp chất sau đây:
(1) Na2CO3 + BaCl2 (2) (NH4)2CO3+ Ba(NO3)2
(3) Ba(HCO3)2+ K2CO3 (4) BaCl2+ MgCO3
(5) K2CO3 + (CH3COO)2Ba (6) BaCl2+ NaHCO3
Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là:
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (5), (6)
(1), (2), (3), (6)
(1), (2), (3), (5)
Đáp án D
(1) Na2CO3 + BaCl2→ BaCO3+ 2NaCl
(2) (NH4)2CO3+ Ba(NO3)2→ 2NH4NO3+ BaCO3
(3) Ba(HCO3)2 + K2CO3→ 2KHCO3+ BaCO3
(4) BaCl2+ MgCO3 : ko phản ứng
(5) K2CO3 + (CH3COO)2Ba→ 2CH3COOK + BaCO3
(6) BaCl2+ NaHCO3: ko phản ứng
Các PT (1), (2), (3), (5) đều có PT ion rút gọn Ba2++ CO32-→ BaCO3
Dung dịch NaHSO4 tác dụng với tất cả các chất có trong nhóm nào sau đây?
NaNO3, AlCl3, BaCl2, NaOH, KOH
BaCl2, NaOH, FeCl3, Fe(NO3)3, KCl
NaHCO3, BaCl2, Na2S, Na2CO3, KOH
Na2S, Cu(OH)2, Na2CO3, FeCl2, NaNO3
Đáp án C
NaHCO3+ NaHSO4→ Na2SO4 + CO2+ H2O
3BaCl2+ 4NaHSO4→ 3BaSO4+ 2NaCl + Na2SO4 + 4HCl
Na2S + 2NaHSO4→ 2Na2SO4+ H2S
Na2CO3+ 2NaHSO4→ 2Na2SO4+ CO2+ H2O
2KOH+ 2NaHSO4→ K2SO4+ Na2SO4+ 2H2O
Cho các cặp chất sau: CH3COOH và K2S; FeS và HCl; Na2S và HCl; CuS và H2SO4 loãng. Số cặp chất nếu xảy ra phản ứng thì có phương trình ion rút gọn 2H++ S2-→ H2S là:
3
2
4
1
Đáp án D
2CH3COOH +K2S→ 2CH3COOK + H2S
PT ion rút gọn: 2CH3COOH + S2-→ 2CH3COO- + H2S
FeS +2HCl→ FeCl2+ H2S
PT ion rút gọn: FeS + 2H+→ Fe2++ H2S
Na2S +2 HCl→ 2NaCl + H2S
PT ion rút gọn 2H++ S2-→ H2S
CuS +H2SO4 loãng: ko phản ứng
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) BaCl2+ H2SO4;
(2) Ba(OH)2+ Na2SO4;
(3) BaCl2+ (NH4)2SO4
(4) Ba(OH)2+ (NH4)2SO4;
(5) Ba(OH)2+ H2SO4;
(6) Ba(NO3)2+ H2SO4
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn: Ba2+ + SO42-→ BaSO4 là:
4
3
5
6
Đáp án A
(1) BaCl2+ H2SO4 → BaSO4+ 2HCl
phương trình ion rút gọn: Ba2+ + SO42-→ BaSO4
(2) Ba(OH)2+ Na2SO4→ BaSO4+ 2NaOH
phương trình ion rút gọn: Ba2+ + SO42-→ BaSO4
(3) BaCl2+ (NH4)2SO4→ 2NH4Cl + BaSO4
phương trình ion rút gọn: Ba2+ + SO42-→ BaSO4
(4) Ba(OH)2+ (NH4)2SO4 → BaSO4+ 2NH3+ 2H2O
(5) Ba(OH)2+ H2SO4→ BaSO4+ 2H2O
(6) Ba(NO3)2+ H2SO4→
Vậy các phản ứng là: 1,2,3,6
Trong các dung dịch : HNO3, NaCl, K2SO4, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2
HNO3, NaCl, K2SO4
HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, K2SO4
NaCl, K2SO4, Ca(OH)2
Đáp án C
2 HNO3+ Ba(HCO3)2→ Ba(NO3)2+ 2CO2+ 2H2O
Ca(OH)2+ Ba(HCO3)2→ CaCO3+ BaCO3+ 2H2O
2 NaHSO4+ Ba(HCO3)2→ BaSO4+ Na2SO4+ 2CO2+ 2H2O
K2SO4+ Ba(HCO3)2→BaSO4+ 2KHCO3
Cho các chất sau đây tác dụng với nhau từng đôi một: NaHCO3, NaHSO4, BaCl2, MgSO4, NaOH. Số phản ứng tạo thành chất kết tủa là:
3
4
5
2
Đáp án A
NaHCO3+ NaHSO4→ Na2SO4+ CO2+ H2O
NaHCO3 + NaOH→ Na2CO3+ H2O
NaHSO4+ NaOH→ Na2SO4+ H2O
BaCl2+ MgSO4 → BaSO4↓+ MgCl2
BaCl2+ NaHSO4→ BaSO4↓+ NaCl + HCl
MgSO4+ 2NaOH→ Mg(OH)2↓+ Na2SO4
Số phản ứng tạo thành kết tủa là: 3 PT cuối
Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
19,7
39,4
17,1
15,5
Chọn đáp án A
Xét tỉ lệ: → (NH4)2CO3 hết; Ba(OH)2 dư
Theo phương trình:
→
Dung dịch X có chứa a mol Na+; b mol Mg2+; c mol Cl- và d mol SO42-. Biểu thức liên hệ giữa a, b,c,d là:
a + 2b= c +2d
a + 2b= c+ d
a + b= c+d
2a + b= 2c + d
Đáp án A
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm
nên a+ 2b= c+ 2d
Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+ (0,05 mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là:
0,05
0,075
0,1
0,15
Chọn đáp án B
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm
→
→ 2.0,05 + 0,15 = 0,1 + 2.x
→ x = 0,075 mol
Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion Y (bỏ qua sự điện li của nước). Ion Y và giá trị của a là:
NO3- và 0,03
Cl- và 0,01
CO32- và 0,03
OH- và 0,03
Đáp án A
Để dung dịch X tồn tại thì Y là NO3- hoặc Cl-
Ta thấy có đáp án A thỏa mãn định luật bảo toàn điện tích:
0,01.1 + 0,02.2 = 0,02.1 + 0,03.1
Một dung dịch có chứa 0,02 mol NH4+, x mol Fe3+, 0,01 mol Cl- và 0,02 mol SO42-. Khi cô cạn dung dịch này thu được lượng muối khan là:
2,635 gam
3,195 gam
4,315 gam
4,875 gam
Đáp án B
Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,02.1+ 3.x= 0,01.1+ 0,02.2
Suy ra x=0,01 mol
Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch là:
0,02.18+ 0,01.56+ 0,01.35,5+ 0,02.96= 3,195 gam
Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1 mol, Mg2+ 0,3 mol, Cl- 0,4 mol; HCO3- y mol. Khi cô cạn dung dịch Y thì lượng muối khan thu được là:
37,4 gam
49,8 gam
25,4 gam
30,5 gam
Đáp án A
Theo định luật bảo toàn điện tích:
0,1.2+ 0,3.2= 0,4.1+y
suy ra y= 0,4 mol
Khi đun nóng thì
2HCO3- CO32-+ CO2+ H2O
0,4 0,2 mol
Khối lượng muối khan thu được là:
0,1.40+ 0,3.24+ 0,4.35,5+ 0,2.60= 37,4 gam
Dung dịch X có chứa 0,23 gam ion Na+; 0,12 gam ion Mg2+; 0,355 gam ion Cl- và m gam ion SO42-. Số gam muối khan sẽ thu được khi cô cạn dung dịch X là:
1,185 gam
1,19 gam
1,2 gam
1,158 gam
Đáp án A
Định luật bảo toàn điện tích suy ra
nSO4(2-)=(0,01.1+ 5.10-3.2- 0,01)/2=0,005 mol
Khối lượng muối khan thu được là:
0,23+ 0,12+ 0,355+ 0,005.96= 1,185 gam
Cho 200 ml dung dịch X có chứa các ion NH4+, K+, SO42- và Cl- với các nồng độ sau: [NH4+] = 0,5M; [K+]= 0,1M; [SO42-]= 0,25M. Khối lượng của chất rắn thu được sau khi cô cạn 200 ml dung dịch X là:
8,09 gam
7,38 gam
12,18 gam
36,9 gam
Đáp án A
Áp dụng ĐLBT ĐT: Tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm ta có: 0,1.1+ 0,02.1=0,05.2+ nCl-
Suy ra nCl-= 0,02 mol
Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch là:
0,1.18+ 0,02.39+ 96.0,05+ 0,02.35,5= 8,09 gam
Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol); Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là:
0,1 và 0,35
0,3 và 0,2
0,2 và 0,3
0,4 và 0,2
Chọn đáp án C
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
→ 2.0,1 + 3.0,2 = x + 2y
→ x + 2y = 0,8 (1)
Lại có:
mX =
→ 46,9 = 0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96
→ 35,5x + 96y = 35,9 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,2; y = 0,3
Một dung dịch chứa các ion: a mol M3+, 0,2 mol Mg2+, 0,3 mol Cu2+, 0,6 mol SO42-, 0,4 mol NO3-. Cô cạn dung dịch này thu được 117,6 gam hỗn hợp các muối khan. M là:
Cr
Fe
Al
Zn
Đáp án B
Định luật bảo toàn điện tích:
3a+ 0,2.2+ 0,3.2= 0,6.2+ 0,4 suy ra a=0,2 mol
Định luật bảo toàn khối lượng:
M.0,2+ 0,2.24+ 0,3.64+ 0,6.96+ 0,4.62= 117,6
Suy ra M= 56. M là kim loại Fe
Một dung dịch A gồm 0,03 mol Mg2+; 0,06 mol Al3+; 0,06 mol NO3- và 0,09 mol SO42-. Muốn có dung dịch trên thì cần 2 muối nào?
Mg(NO3)2 và Al2(SO4)3
MgSO4 và Al(NO3)3
Cả A, B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án A
Mg(NO3)2 →Mg2+ + 2NO3-
0,03 mol 0,06 mo
Al2(SO4)3 →2Al3+ + 3SO42-
0,06 0,09 mol
Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là:
CO32- và 30,1
SO42- và 56,5
CO32- và 42,1
SO42- và 37,3
Đáp án D
Để dung dịch tồn tại thì ion Y2- là SO42-
Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,1.1+ 0,2.2+0,1.1=0,2+ 2a
Suy ra a= 0,2
Muối khan thu được là: 0,1.39+ 0,2.24+ 0,1.23+0,2.35,5+ 0,2.96= 37,3 gam
Khi hòa tan một hỗn hợp muối khan vào nước được dung dịch chứa 0,295 mol Na+; 0,0225 mol Ba2+; 0,25 mol Cl-; 0,09 mol NO3-. Các muối đã dùng lần lượt là:
NaNO3, BaCl2
NaCl, Ba(NO3)2
NaCl, NaNO3, Ba(NO3)2
NaCl, BaCl2, Ba(NO3)2
Đáp án C
NaCl→ Na++ Cl-
0,25 0,25
NaNO3→ Na++ NO3-
0,045 0,045
Ba(NO3)2→ Ba2++ 2NO3-
0,0225 0,045








