100 câu trắc nghiệm Sự điện li cơ bản (P4)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Sự điện li cơ bản (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1169 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: H2PO4- + X → HPO42-+ Y. Hai chất X và Y lần lượt là:

H+ và OH-

H+ và H2O

OH- và H2O

H2O và OH-

Xem đáp án

Đáp án C

H2PO4- + OH- → HPO42-+ H2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất sau đây:

(1) Na2CO3 + BaCl2                          (2) (NH4)2CO3+ Ba(NO3)2

(3) Ba(HCO3)2+ K2CO3                     (4) BaCl2+ MgCO3

(5) K2CO3  + (CH3COO)2Ba              (6) BaCl2+ NaHCO3

Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là:

(1), (2), (3), (4)

(1), (2), (5), (6)

(1), (2), (3), (6)

(1), (2), (3), (5)

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Na2CO3 + BaCl2→ BaCO3+ 2NaCl                         

(2)  (NH4)2CO3+ Ba(NO3)2→ 2NH4NO3+ BaCO3

(3) Ba(HCO3)+ K2CO3→ 2KHCO3+ BaCO3                         

(4) BaCl2+ MgCO3 : ko phản ứng

(5) K2CO3  + (CH3COO)2Ba→ 2CH3COOK + BaCO3  

(6) BaCl2+ NaHCO3: ko phản ứng

Các PT (1), (2), (3), (5) đều có PT ion rút gọn Ba2++ CO32-→ BaCO3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaHSO4 tác dụng với tất cả các chất có trong nhóm nào sau đây?

NaNO3, AlCl3, BaCl2, NaOH, KOH

BaCl2, NaOH, FeCl3, Fe(NO3)3, KCl

NaHCO3, BaCl2, Na2S, Na2CO3, KOH

Na2S, Cu(OH)2, Na2CO3, FeCl2, NaNO3

Xem đáp án

Đáp án C

NaHCO3+ NaHSO4→ Na2SO4 + CO2+ H2O

 3BaCl2+ 4NaHSO4→ 3BaSO4+ 2NaCl + Na2SO4 +  4HCl

Na2S + 2NaHSO4→ 2Na2SO4+ H2S

Na2CO3+ 2NaHSO4→ 2Na2SO4+ CO2+ H2O

2KOH+ 2NaHSO4→ K2SO4+ Na2SO4+ 2H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất sau: CH3COOH và K2S; FeS và HCl; Na2S và HCl; CuS và H2SO4 loãng. Số cặp chất nếu xảy ra phản ứng thì có phương trình ion rút gọn 2H++ S2-→ H2S là:

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án D

2CH3COOH +K2S→ 2CH3COOK + H2S

PT ion rút gọn: 2CH3COOH + S2-→ 2CH3COO- + H2S

FeS +2HCl→ FeCl2+ H2S

PT ion rút gọn: FeS + 2H+→ Fe2++ H2S

 Na2S +2 HCl→ 2NaCl + H2S

PT ion rút gọn 2H++ S2-→ H2S

CuS +H2SO4 loãng: ko phản ứng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) BaCl2+ H2SO4;

(2) Ba(OH)2+ Na2SO4;

(3) BaCl2+ (NH4)2SO4

(4) Ba(OH)2+ (NH4)2SO4;

(5) Ba(OH)2+ H2SO4;

(6) Ba(NO3)2+ H2SO4

Số phản ứng có phương trình ion rút gọn: Ba2+ + SO42-→ BaSO4 là:

4

3

5

6

Xem đáp án

Đáp án A

(1) BaCl2+ H2SO4 → BaSO4+ 2HCl

phương trình ion rút gọn: Ba2+ + SO42-→ BaSO4

(2) Ba(OH)2+ Na2SO4→ BaSO4+ 2NaOH

phương trình ion rút gọn: Ba2+ + SO42-→ BaSO4

 (3) BaCl2+ (NH4)2SO4→ 2NH4Cl + BaSO4

phương trình ion rút gọn: Ba2+ + SO42-→ BaSO4

(4) Ba(OH)2+ (NH4)2SO4 → BaSO4+ 2NH3+ 2H2O

(5) Ba(OH)2+ H2SO4→ BaSO4+ 2H2O

(6) Ba(NO3)2+ H2SO4BaSO4+2HNO3

Vậy các phản ứng là: 1,2,3,6

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch : HNO3, NaCl, K2SO4, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:

HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2

HNO3, NaCl, K2SO4

HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, K2SO4

NaCl, K2SO4, Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

2 HNO3+ Ba(HCO3)2→ Ba(NO3)2+ 2CO2+ 2H2O

Ca(OH)2+ Ba(HCO3)2→ CaCO3+ BaCO3+ 2H2O

2 NaHSO4+ Ba(HCO3)2→ BaSO4+ Na2SO4+ 2CO2+ 2H2O

K2SO4+ Ba(HCO3)2→BaSO4+ 2KHCO3

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau đây tác dụng với nhau từng đôi một: NaHCO3, NaHSO4, BaCl2, MgSO4, NaOH. Số phản ứng tạo thành chất kết tủa là:

3

4

5

2

Xem đáp án

 Đáp án A

NaHCO3+ NaHSO4→ Na2SO4+ CO2+ H2O

NaHCO3   + NaOH→ Na2CO3+ H2O

NaHSO4+ NaOH→ Na2SO4+ H2O

BaCl2+ MgSO4 → BaSO4↓+ MgCl2

BaCl2+ NaHSO4→ BaSO4↓+ NaCl + HCl

MgSO4+ 2NaOH→ Mg(OH)2↓+ Na2SO4

Số phản ứng tạo thành kết tủa là: 3 PT cuối

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

19,7

39,4

17,1

15,5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nBa(OH)2=34,2171=0,2  mol

Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2 (ảnh 1)

Xét tỉ lệ: 0,11<0,21 → (NH4)2CO3 hết; Ba(OH)2

Theo phương trình: nBaCO3=n(NH4)2CO3=0,1  mol

→ mBaCO3=0,1.197=19,7  gam

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa a mol Na+; b mol Mg2+; c mol Cl- và d mol SO42-. Biểu thức liên hệ giữa a, b,c,d là:

a + 2b= c +2d

a + 2b= c+ d

a + b= c+d

2a + b= 2c + d

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm

nên a+ 2b= c+ 2d

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+ (0,05 mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là:

0,05

0,075

0,1

0,15

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm

→ 2.nMg2++nK+=nNO3+2.nSO42

→ 2.0,05 + 0,15 = 0,1 + 2.x

→ x = 0,075 mol

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3-  và a mol ion Y (bỏ qua sự điện li của nước). Ion Y và giá trị của a là:

NO3- và 0,03

Cl- và 0,01

CO32- và 0,03

OH- và 0,03

Xem đáp án

Đáp án A

Để dung dịch X tồn tại thì Y là NO3- hoặc Cl-

Ta thấy có đáp án A thỏa mãn định luật bảo toàn điện tích:

0,01.1 + 0,02.2 = 0,02.1 + 0,03.1

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có chứa 0,02 mol NH4+, x mol Fe3+, 0,01 mol Cl- và 0,02 mol SO42-. Khi cô cạn dung dịch này thu được lượng muối khan là:

2,635 gam

3,195 gam

4,315 gam

4,875 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,02.1+ 3.x= 0,01.1+ 0,02.2

Suy ra x=0,01 mol

Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch là:

0,02.18+ 0,01.56+ 0,01.35,5+ 0,02.96= 3,195 gam

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1 mol, Mg2+ 0,3 mol, Cl- 0,4 mol; HCO3- y mol. Khi cô cạn dung dịch Y thì lượng muối khan thu được là:

37,4 gam

49,8 gam

25,4 gam

30,5 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Theo định luật bảo toàn điện tích:

0,1.2+ 0,3.2= 0,4.1+y

suy ra y= 0,4 mol

Khi đun nóng thì

2HCO3-   CO32-+ CO2+ H2O

0,4                          0,2 mol

Khối lượng muối khan thu được là:

0,1.40+ 0,3.24+ 0,4.35,5+ 0,2.60= 37,4 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa 0,23 gam ion Na+; 0,12 gam ion Mg2+; 0,355 gam ion Cl- và m gam ion SO42-. Số gam muối khan sẽ thu được khi cô cạn dung dịch X là:

1,185 gam

1,19 gam

1,2 gam

1,158 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Định luật bảo toàn điện tích suy ra

nSO4(2-)=(0,01.1+  5.10-3.2-  0,01)/2=0,005 mol

Khối lượng muối khan thu được là:

0,23+ 0,12+ 0,355+ 0,005.96= 1,185 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch X có chứa các ion NH4+, K+, SO42- và Cl- với các nồng độ sau: [NH4+] = 0,5M; [K+]= 0,1M; [SO42-]= 0,25M. Khối lượng của chất rắn thu được sau khi cô cạn 200 ml dung dịch X là:

8,09 gam

7,38 gam

12,18 gam

36,9 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng ĐLBT ĐT: Tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm ta có: 0,1.1+ 0,02.1=0,05.2+ nCl-

Suy ra nCl-= 0,02 mol

Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch là:

0,1.18+ 0,02.39+ 96.0,05+ 0,02.35,5= 8,09 gam

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol); Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42-  (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là:

0,1 và 0,35

0,3 và 0,2

0,2 và 0,3

0,4 và 0,2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

2.nFe2++3.nAl3+=nCl+2nSO42

→ 2.0,1 + 3.0,2 = x + 2y

→ x + 2y = 0,8    (1)

Lại có:

mX mFe2++mAl3++mCl+mSO42

→ 46,9 = 0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96

→ 35,5x + 96y = 35,9   (2)

Từ (1) và (2) → x = 0,2;  y = 0,3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch chứa các ion: a mol M3+, 0,2 mol Mg2+, 0,3 mol Cu2+, 0,6 mol SO42-, 0,4 mol NO3-. Cô cạn dung dịch này thu được 117,6  gam hỗn hợp các muối khan. M là:

Cr

Fe

Al

Zn

Xem đáp án

Đáp án B

Định luật bảo toàn điện tích:

3a+ 0,2.2+ 0,3.2= 0,6.2+ 0,4 suy ra a=0,2 mol

Định luật bảo toàn khối lượng:

M.0,2+ 0,2.24+ 0,3.64+ 0,6.96+ 0,4.62= 117,6

Suy ra M= 56. M là kim loại Fe

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch A gồm 0,03 mol Mg2+; 0,06 mol Al3+; 0,06 mol NO3- và 0,09 mol SO42-. Muốn có dung dịch trên thì cần 2 muối nào?

Mg(NO3)2 và Al2(SO4)3

MgSO4 và Al(NO3)3

Cả A, B đều đúng

Cả A và B đều sai

Xem đáp án

Đáp án A

Mg(NO3)2 →Mg2+  + 2NO3-

                0,03 mol   0,06 mo 

Al2(SO4)3   →2Al3+ + 3SO42-

                    0,06     0,09 mol

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a  mol Y2-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là:

CO32- và 30,1

SO42- và 56,5

CO32- và 42,1

SO42- và 37,3

Xem đáp án

Đáp án D

Để dung dịch tồn tại thì ion Y2- là SO42-

Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,1.1+ 0,2.2+0,1.1=0,2+ 2a

Suy ra a= 0,2

Muối khan thu được là: 0,1.39+ 0,2.24+ 0,1.23+0,2.35,5+ 0,2.96= 37,3 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hòa tan một hỗn hợp muối khan vào nước được dung dịch chứa 0,295 mol Na+; 0,0225 mol Ba2+; 0,25 mol Cl-; 0,09 mol NO3-. Các  muối đã dùng lần lượt là:

NaNO3, BaCl2

NaCl, Ba(NO3)2

NaCl, NaNO3, Ba(NO3)2

NaCl, BaCl2, Ba(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án C

NaCl→ Na++ Cl-

              0,25   0,25

 NaNO3→ Na++ NO3-

                0,045   0,045

 Ba(NO3)2→ Ba2++ 2NO3-

                  0,0225  0,045