100 câu trắc nghiệm Sự điện li cơ bản (P1)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Sự điện li cơ bản (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1171 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không dẫn điện được?

KCl rắn khan

MgCl2 nóng chảy

KOH nóng chảy

HI trong dung môi nước

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất ở trạng thái rắn khan không dẫn điện.Còn axit, bazơ, muối ở trạng thái nóng chảy hoặc dung dịch dẫn điện.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các chất điện li?

H2S, SO2

Cl2, H2SO3

CH4, C2H5OH

NaCl, HCl

Xem đáp án

Đáp án D

Axit, bazơ và muối là chất điện li

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ mol của phân tử có trong dung dịch AlCl3 có [Cl-]= 0,3M là:

0,3M

0,9M

0,1M

0,6M

Xem đáp án

Đáp án C

AlCl3  → Al3++ 3Cl-

 0,1M ←           0,3M

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ mol của anion có trong 100 ml dung dịch có chứa 4,26 gam Al(NO3)3 là:

0,2M

0,6M

0,8M

1,0M

Xem đáp án

Đáp án B

nAl(NO3)3= 0,02 mol; CM Al(NO3)3= 0,02/0,1= 0,2M

Al(NO3)3 → Al3++ 3NO3-

0,2M       →            0,6M   

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và SO42- là:

FeSO4

Fe2(SO4)3

Fe(HSO4)2

Fe(HSO3)2

Xem đáp án

Đáp án B

Fe2(SO4)3 → 2Fe3++ 3SO42-

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 biết rằng trong dung dịch có tổng nồng độ các ion là 0,12M (coi nước điện li không đáng kể)?

0,06M

0,12M

0,03M

0,18M

Xem đáp án

Đáp án A

HNO3 → H++ NO3-

xM         xM    xM

Tổng nồng độ các ion là: x + x= 0,12M suy ra x= 0,06M

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 biết trong dung dịch, tổng nồng độ các ion là 0,15M (coi nước điện li không đáng kể)?

0,05M

0,15M

0,10M

0,20M

Xem đáp án

Đáp án A

Ba(OH)2→ Ba2++ 2OH-

x M             x M      2x M

Tổng nồng độ các ion là x + 2x= 0,15M suy ra x= 0,05M

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng nồng độ mol các ion có 0,2 lít dung dịch chứa 11,7 gam NaCl?

1,0M

2,0M

0,1M

0,2M

Xem đáp án

Đáp án B

nNaCl= 0,2 mol suy ra CM NaCl= 0,2/0,2= 1,0M

NaCl → Na+ + Cl-

1,0M      1,0M  1,0M

Tổng nồng độ các ion là: 2,0M

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nồng độ anion có trong dung dịch thu được khi trộn 200 ml dung dịch NaCl 2M với 200 ml dung dịch CaCl2 0,5M?

1M

2,5M

1,5M

2,0M

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng thể tích dung dịch là 0,4 lít

CM NaCl= 0,2.2/0,4= 1M; CM CaCl2= 0,2.0,5/0,4=0,25M

NaCl → Na+ + Cl-

1M                    1M

CaCl2→ Ca2+ + 2Cl-

0,25M                 0,5M

Tổng nồng độ ion Cl- là 1,0 + 0,5= 1,5M

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nồng độ cation có trong dung dịch thu được thu được khi trộn 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,3M?

0,5M

1,0M

0,40M

0,38M

Xem đáp án

Đáp án D

nFe2(SO4)3= 0,4.0,2= 0,08 mol; nFeCl3= 0,1.0,3=0,03 mol

CM Fe2(SO4)3= 0,08/0,5=0,16M; CM FeCl3= 0,03/0,5= 0,06M

Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-

0,16M        0,32 M

 FeCl3 → Fe3+ + 3Cl-

0,06 M    0,06 M

CM Fe3+= 0,32+ 0,06= 0,38M

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO4 và 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch A. Nồng độ ion SO42- có trong dung dịch A là?

0,4M

0,6M

0,8M

1,6M

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nMgSO4 = 12120 = 0,1 mol;

nAl2(SO4)3 = 34,2342 = 0,1 mol;

 Vdung dịch sau = 200 + 300

= 500ml = 0,5 lít

CMgSO4=0,10,5 = 0,2M;

CAl2(SO4)3=0,10,5 = 0,2M

MgSO4  Mg2++ SO420,2M                     0,2MAl2(SO4)3 2Al3++ 3SO420,2M                                0,6M

→ [SO42-] = 0,8M

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch HCl 0,5M có chứa số mol H+ bằng số mol H+ có trong 0,3 lít dung dịch HNO3 0,2M là:

0,06 lít

0,3 lít

0,12 lít

0,15 lít

Xem đáp án

Đáp án C

nH+= nHCl= nHNO3= 0,3.0,2=0,06 mol

→ Vdung dịch= 0,06/0,5= 0,12 lít

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M trộn với 180 ml dung dịch H2SO4 3M để được một dung dịch có nồng độ mol của H+ là 4,5M?

108

216

324

54

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi thể tích dung dịch HCl cần dùng là V lít

Ta có nH+= 2V + 0,18.3.2= 2V + 1,08 (mol)

Vdung dịch= V + 0,18 (lít)

CM H+= nH+/ Vdung dịch= (2V+ 1,08)/ (V+ 0,18)= 4,5 (M)

Giải PT ra V= 0,108 lít

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: HCl, HNO3, NaOH, Ba(OH)2, CH3COOH, K2SO4, Na3PO4, HF, Al2(SO4)3, H2SO3, H3PO4. Số chất điện li yếu là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất điện li yếu là CH3COOH, HF, H2SO3, H3PO4

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOHCH3COO-+H+

Cân bằng sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vào vài giọt dung dịch HCl?

chuyển dịch theo chiều thuận

chuyển dịch theo chiều nghịch

cân bằng không bị chuyển dịch

lúc đầu chuyển dịch theo chiều thuận sau đó theo chiều nghịch

Xem đáp án

Đáp án B

Khi nhỏ thêm H+ vào dung dịch thì cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự cho thêm H+ đó. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch:CH3COOHCH3COO-+H+

Cân bằng sẽ biến đổi như thế nào khi pha loãng dung dịch?

chuyển dịch theo chiều thuận

chuyển dịch theo chiều nghịch

cân bằng không bị chuyển dịch

lúc đầu chuyển dịch theo chiều thuận sau đó theo chiều nghịch

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch:CH3COOHCH3COO-+H+

Cân bằng sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vào vài giọt dung dịch CH3COONa?

chuyển dịch theo chiều thuận

chuyển dịch theo chiều nghịch

cân bằng không bị chuyển dịch

lúc đầu chuyển dịch theo chiều thuận sau đó theo chiều nghịch

Xem đáp án

Đáp án B

Khi nhỏ thêm CH3COO-  vào dung dịch thì cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự cho thêm CH3COO- đó. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau là đúng?

[H+]= 0,10M

[H+] > [CH3COO-]

[H+] < [CH3COO-]

[CH3COO-] < 0,10M

Xem đáp án

Đáp án D

Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,1 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

HF

HCl

HBr

HI

Xem đáp án

Đáp án A

Lưu ý:

Các chất điện li mạnh (chất có khả năng phân li hoàn toàn thành ion ở trong môi trường nước) thì dẫn điện tốt.

- Chất điện li yếu (chỉ phân li một phần trong nước) thì dẫn điện kém.

Ta có tính acid:

HF < HCl < HBr < HI

→ Do đó khả năng phân li ra ion:

HF < HCl < HBr < HI

→ Tính dẫn điện của các dung dịch:

HF < HCl < HBr < HI

Vậy HF dẫn điện kém nhất.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được?

HCl

CH3OH

Al2(SO4)3

CuSO4

Xem đáp án

Đáp án B

CH3OH là ancol nên không dẫn được điện