100 câu trắc nghiệm Sự điện li cơ bản (P1)
20 câu hỏi
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
KCl rắn khan
MgCl2 nóng chảy
KOH nóng chảy
HI trong dung môi nước
Đáp án A
Các chất ở trạng thái rắn khan không dẫn điện.Còn axit, bazơ, muối ở trạng thái nóng chảy hoặc dung dịch dẫn điện.
Dãy nào sau đây gồm các chất điện li?
H2S, SO2
Cl2, H2SO3
CH4, C2H5OH
NaCl, HCl
Đáp án D
Axit, bazơ và muối là chất điện li
Nồng độ mol của phân tử có trong dung dịch AlCl3 có [Cl-]= 0,3M là:
0,3M
0,9M
0,1M
0,6M
Đáp án C
AlCl3 → Al3++ 3Cl-
0,1M ← 0,3M
Nồng độ mol của anion có trong 100 ml dung dịch có chứa 4,26 gam Al(NO3)3 là:
0,2M
0,6M
0,8M
1,0M
Đáp án B
nAl(NO3)3= 0,02 mol; CM Al(NO3)3= 0,02/0,1= 0,2M
Al(NO3)3 → Al3++ 3NO3-
0,2M → 0,6M
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và SO42- là:
FeSO4
Fe2(SO4)3
Fe(HSO4)2
Fe(HSO3)2
Đáp án B
Fe2(SO4)3 → 2Fe3++ 3SO42-
Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 biết rằng trong dung dịch có tổng nồng độ các ion là 0,12M (coi nước điện li không đáng kể)?
0,06M
0,12M
0,03M
0,18M
Đáp án A
HNO3 → H++ NO3-
xM xM xM
Tổng nồng độ các ion là: x + x= 0,12M suy ra x= 0,06M
Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 biết trong dung dịch, tổng nồng độ các ion là 0,15M (coi nước điện li không đáng kể)?
0,05M
0,15M
0,10M
0,20M
Đáp án A
Ba(OH)2→ Ba2++ 2OH-
x M x M 2x M
Tổng nồng độ các ion là x + 2x= 0,15M suy ra x= 0,05M
Tính tổng nồng độ mol các ion có 0,2 lít dung dịch chứa 11,7 gam NaCl?
1,0M
2,0M
0,1M
0,2M
Đáp án B
nNaCl= 0,2 mol suy ra CM NaCl= 0,2/0,2= 1,0M
NaCl → Na+ + Cl-
1,0M 1,0M 1,0M
Tổng nồng độ các ion là: 2,0M
Tính nồng độ anion có trong dung dịch thu được khi trộn 200 ml dung dịch NaCl 2M với 200 ml dung dịch CaCl2 0,5M?
1M
2,5M
1,5M
2,0M
Đáp án C
Tổng thể tích dung dịch là 0,4 lít
CM NaCl= 0,2.2/0,4= 1M; CM CaCl2= 0,2.0,5/0,4=0,25M
NaCl → Na+ + Cl-
1M 1M
CaCl2→ Ca2+ + 2Cl-
0,25M 0,5M
Tổng nồng độ ion Cl- là 1,0 + 0,5= 1,5M
Tính nồng độ cation có trong dung dịch thu được thu được khi trộn 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,3M?
0,5M
1,0M
0,40M
0,38M
Đáp án D
nFe2(SO4)3= 0,4.0,2= 0,08 mol; nFeCl3= 0,1.0,3=0,03 mol
CM Fe2(SO4)3= 0,08/0,5=0,16M; CM FeCl3= 0,03/0,5= 0,06M
Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-
0,16M 0,32 M
FeCl3 → Fe3+ + 3Cl-
0,06 M 0,06 M
CM Fe3+= 0,32+ 0,06= 0,38M
Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO4 và 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch A. Nồng độ ion SO42- có trong dung dịch A là?
0,4M
0,6M
0,8M
1,6M
Chọn đáp án C
= = 0,1 mol;
= = 0,1 mol;
Vdung dịch sau = 200 + 300
= 500ml = 0,5 lít
= 0,2M;
= 0,2M
→ [SO42-] = 0,8M
Thể tích dung dịch HCl 0,5M có chứa số mol H+ bằng số mol H+ có trong 0,3 lít dung dịch HNO3 0,2M là:
0,06 lít
0,3 lít
0,12 lít
0,15 lít
Đáp án C
nH+= nHCl= nHNO3= 0,3.0,2=0,06 mol
→ Vdung dịch= 0,06/0,5= 0,12 lít
Cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M trộn với 180 ml dung dịch H2SO4 3M để được một dung dịch có nồng độ mol của H+ là 4,5M?
108
216
324
54
Đáp án A
Gọi thể tích dung dịch HCl cần dùng là V lít
Ta có nH+= 2V + 0,18.3.2= 2V + 1,08 (mol)
Vdung dịch= V + 0,18 (lít)
CM H+= nH+/ Vdung dịch= (2V+ 1,08)/ (V+ 0,18)= 4,5 (M)
Giải PT ra V= 0,108 lít
Cho các chất sau: HCl, HNO3, NaOH, Ba(OH)2, CH3COOH, K2SO4, Na3PO4, HF, Al2(SO4)3, H2SO3, H3PO4. Số chất điện li yếu là:
2
3
4
5
Đáp án C
Các chất điện li yếu là CH3COOH, HF, H2SO3, H3PO4
Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch:
Cân bằng sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vào vài giọt dung dịch HCl?
chuyển dịch theo chiều thuận
chuyển dịch theo chiều nghịch
cân bằng không bị chuyển dịch
lúc đầu chuyển dịch theo chiều thuận sau đó theo chiều nghịch
Đáp án B
Khi nhỏ thêm H+ vào dung dịch thì cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự cho thêm H+ đó. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch:
Cân bằng sẽ biến đổi như thế nào khi pha loãng dung dịch?
chuyển dịch theo chiều thuận
chuyển dịch theo chiều nghịch
cân bằng không bị chuyển dịch
lúc đầu chuyển dịch theo chiều thuận sau đó theo chiều nghịch
Đáp án A
Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch:
Cân bằng sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vào vài giọt dung dịch CH3COONa?
chuyển dịch theo chiều thuận
chuyển dịch theo chiều nghịch
cân bằng không bị chuyển dịch
lúc đầu chuyển dịch theo chiều thuận sau đó theo chiều nghịch
Đáp án B
Khi nhỏ thêm CH3COO- vào dung dịch thì cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự cho thêm CH3COO- đó. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau là đúng?
[H+]= 0,10M
[H+] > [CH3COO-]
[H+] < [CH3COO-]
[CH3COO-] < 0,10M
Đáp án D
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,1 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
HF
HCl
HBr
HI
Đáp án A
Lưu ý:
- Các chất điện li mạnh (chất có khả năng phân li hoàn toàn thành ion ở trong môi trường nước) thì dẫn điện tốt.
- Chất điện li yếu (chỉ phân li một phần trong nước) thì dẫn điện kém.
Ta có tính acid:
HF < HCl < HBr < HI
→ Do đó khả năng phân li ra ion:
HF < HCl < HBr < HI
→ Tính dẫn điện của các dung dịch:
HF < HCl < HBr < HI
Vậy HF dẫn điện kém nhất.
Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được?
HCl
CH3OH
Al2(SO4)3
CuSO4
Đáp án B
CH3OH là ancol nên không dẫn được điện








