
20 câu hỏi
a < 0; v < 0
a > 0; v < 0
a > 0; v > 0
a < 0; v > 0
Đáp án B
Ta có, chuyển động chậm dần đều có tích a.v <0
Ta có các phương án:
A. a.v > 0 => loại vì chuyển động nhanh dần
B. a.v < 0 là chuyển động chậm dần lại có v<0
=> chuyển động chậm dần theo chiều âm
C. a.v > 0 => loại vì chuyển động nhanh dần
D. a.v < 0 là chuyển động chậm dần lại có v>0
=> chuyển động chậm dần theo chiều dương
Vậy B là phương án đúng về chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều âm của trục tọa độ.
Có quĩ đạo là một đường tròn
Vật đi được những cung tròn bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì
Có chu kì T là thời gian vật chuyển động đi được một vòng quĩ đạo và bằng hằng số
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án D
Chuyển động tròn đều là chuyển động:
+ Có quỹ đạo là một đường tròn
+ Vật đi được những cung tròn bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì
+ Chu kì T của chuyển động tròn đều là thời gian vật chuyển động đi được một vòng quỹ đạo và bằng hằng số.
=> Chọn phương án D: Cả A, B, C đều đúng
Quĩ đạo là đường thẳng
Véctơ vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian
Quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi
Véctơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số và luôn cùng phương với chuyển động của vật
Đáp án C
A, B, D – đúng
C – sai vì: Quãng đường đi được của vật tỉ thuận thời gian theo hàm bậc hai:
Là một đại lượng véctơ luôn tiếp tuyến với quĩ đạo chuyển động
Là một đại lượng véctơ luôn hướng về tâm quĩ đạo chuyển động
Là một đại lượng véctơ luôn cùng phương, chiều với véctơ vận tốc dài
Cả A, B, C đều sai
Đáp án B
A, C – sai vì: Gia tốc của chuyển động tròn đều là đại lượng vecto luôn hướng về tâm quỹ đạo chuyển động.
=> D – sai
B - đúng
Vận tốc trung bình bao giờ cũng lớn hơn vận tốc tức thời
Vận tốc trung bình bao giờ cũng nhỏ hơn vận tốc tức thời
Vận tốc trung bình bao giờ cũng bằng vận tốc tức thời
Không có cơ sở để kết luận
Đáp án C
Ta có định nghĩa về chuyển động thẳng đều:
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
=> Phương án C - đúng
4h
5h
4,5h
3,5h
Đáp án A
Vì thuyền chuyển động xuôi dòng:
+ Nửa chặng đường đầu thuyền tắt máy nên vận tốc của thuyền khi này bằng vận tốc của dòng:
+ Nửa chặng đường sau thuyển chạy bình thường nên vận tốc của thuyền khi này bằng vận tốc của thuyền + vận tốc dòng:
=> Tổng thời gian thuyền đi là : t = t1 + t2 = 4h
25km/h
1km/h
15km/h
10km/h
Đáp án A
+ Khi thuyền đi xuôi dòng có:
+ Khi thuyền đi ngược dòng:
Do quãng đường AB không đổi ta có:
v1 = 0,2t; v2 = − 20m/s
v1 = − 0,2t; v2 = − 22t
v1 = 0,2t; v2 = − 22t
v1 = − 0,2t; v2 = − 20m/s
Đáp án A
Ta có, phương trình chuyển động tổng quát:
+ Xe 1 có phương trình chuyển động
=> Phương trình vận tốc: v1 = v0 + at = 0,2t
+ Xe 2 có phương trình chuyển động
=> Phương trình vận tốc: v = v0 = − 20m/s
t = 4,5(s), h = 100(m)
t = 5(s), h = 100(m)
t = 5(s), h = 120(m)
t = 4,5(s), h = 101,25(m)
Đáp án D
Gọi h - là độ cao thả rơi vật
t - thời gian vật rơi
Ta có: (1)
s1 - là quãng đường vật rơi được từ lúc bắt đầu đến giây thứ (t−1)
Ta có:
=> Quãng đường trong giây cuối cùng được tính theo công thức:
Thay vào (1) ta suy ra:
24km/h
25km/h
28km/h
Một kết quả khá
Đáp án A
Gọi quãng đường ô tô đi được là s
=> Quãng đường xe di chuyển trên mỗi nửa đoạn đường là
+ Thời gian xe chạy trên nửa đầu đoạn đường là:
+ Thời gian xe chạy trên nửa sau đoạn đường là:
Ta có xe chạy trên đường thẳng và không đổi chiều nên vận tốc trung bình chính bằng tốc độ trung bình:
Vận tốc ban đầu của vật v0=5m/s
Gia tốc của vật a=1m/s2
Quãng đường vật đi được sau 2s là s=49m
Vận tốc của vật sau 1s là v=12m/s
Đáp án D
Từ phương trình chuyển động:
+ Quãng đường vật đi được sau 2s là:
+ Vận tốc của vật sau 1s là: v = v0 + at = 10 + 2.1 = 12m/s
=> A, B, C – sai
D - đúng
15m/s2
7,5m/s2
4,5cm/s2
3,2m/s2
Đáp án B
(Đổi 54km/h=15m/s)
Áp dụng công thức tính gia tốc hướng tâm ta có :
v = 2(t−2) (m/s)
v = 4(t−1) (m/s)
v = 2(t−1) (m/s)
v = 2(t+2) (m/s)
Đáp án B
Từ phương trình chuyển động:
=> Biểu thức vận tốc tức thời: v = −4 + 4t = 4(t − 1)
1,08km
108m
10,8km
10,8m
Đáp án B
+ Đổi 21,6(km/h) = 6(m/s)
43,2(km/h) = 12(m/s)
+v0 = 6m/s vận tốc của xe trên đầu dốc
V = 12m/s vận tốc của xe dưới chân dốc
+ Áp dụng công thức liên hệ giữa a, v, s trong chuyển động thẳng biến đổi đều, ta có:
3
9
6
0,9
Đáp án B
Ta có
Lại có:
v1 > v2
v1 = 2v2
v1=v2
v2=2v1
Đáp án C
Ta có:
Vận tốc chạm đất của hai vật:
Theo đề bài, ta có: h1 = h2
Ta suy ra: v1 = v2
tròn đều
thẳng đều
nhanh dần đều
chậm dần đều
Đáp án C
Từ phương trình vận tốc: v = −12−3t
=> v0 = −12; a = −3
=> Tích a.v0 > 0 => Vật chuyển động nhanh dần đều
đổi chiều dương để có a < 0
triệt tiêu gia tốc (a = 0)
đổi chiều gia tốc để có
không cách nào trong số A, B, C
Đáp án D
Ta có:
+ Chuyển động nhanh dần đều: a.v > 0
+ Chuyển động chậm dần đều: a.v < 0
Tất cả các cách trên đều không làm cho chuyển động trở thành chậm dần đều được
t = 2s
t = 1s
t = 0,5s
t = 0,05s
Đáp án D
Quãng đường vật đi được sau 10s kể từ lúc bắt đầu (độ cao vật rơi) là:
Thời gian vật đi trong 495m đầu là: t1
Ta có:
Trong 5m cuối vật đi mất 10−9,95 = 0,05s
1s
1,5s
2,5s
2s
Đáp án D
Theo bài ra ta có:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















