100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm nâng cao (P3)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm nâng cao (P3)

A
Admin
Vật lýLớp 1089 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao h, trong giây cuối cùng trước lúc chạm mặt đất vật đi được quãng đường gấp 1,5 lần quãng đường vật đi được trong giây trước đó. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao h gần giá trị nào nhất sau đây?

17 m

85 m

61 m

58 m

Xem đáp án

Chọn C.

Gọi t là thời gian vật rơi. Trong giây cuối cùng trước lúc chạm mặt đất vật đi được quãng đường gấp 1,5 lần quãng đường vật đi được trong giây trước đó:

0,5.10.t2 – 0,5.10.(t - 1)2 = 1,5[0,5.10.(t – 1)2 – 0,5.10.(t -2)2]

→ t = 3,5 s

 Độ cao h = 0,5.10.3,52 = 61,25 m.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật 1 được ném lên thẳng đứng với vận tốc 10 m/s. Cùng lúc đó tại điểm có độ cao bằng độ cao cực đại mà vật 1 lên tới, người ta ném xuống thẳng đứng vật 2 cùng vận tốc 10 m/s. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí. Hai vật gặp nhau sau thời gian

0,5s

0,75s

0,15s

0,25s

Xem đáp án

Chọn D.

Chọn trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương hướng lên, gốc tọa độ tại mặt đất, gốc thời gian là lúc 2 vật cùng chuyển động. Phương trình chuyển động của 2 vật là:

x1 = 10.t – 0,5.10.t2 = 10t – 5t2, v1 = 10 – 10.t

x2 = H1max – 10t – 0,5.10.t2

Vật 1 lên đến độ cao cực đại thì v1 = 0

→ 10 – 10t = 0 → t = 1 s

 → Hmax = 10.1 – 5.12 = 5 m

Hai vật gặp nhau: x1 = x2

 10t – 5t2 = 5 – 10t – 5t2 => t = 0,25 s.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm kim phút dài 4 cm tỉ số tốc độ dài của hai điểm ở hai đầu kim là:

Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm kim phút dài 4 cm tỉ số tốc độ dài (ảnh 2)

Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm kim phút dài 4 cm tỉ số tốc độ dài (ảnh 3)

Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm kim phút dài 4 cm tỉ số tốc độ dài (ảnh 4)

Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm kim phút dài 4 cm tỉ số tốc độ dài (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn B.

Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm kim phút dài 4 cm tỉ số tốc độ dài (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đĩa đặc đồng chất có hình dạng tròn bán kính 20 cm đang quay tròn đều quanh trục của nó. Hai điểm A và B nằm trên cùng một đường kính của đĩa. Điểm A nằm trên vành đĩa, điểm B cách A 5 cm. Tỉ số gia tốc của điểm A và điểm B là

43

169

34

916

Xem đáp án

Chọn A.

Một đĩa đặc đồng chất có hình dạng tròn bán kính 20 cm đang quay (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trái đất quay một vòng quanh của nó trong thời gian 24 giờ. Bán kính Trái đất bằng 6400 km. Gia tốc hướng tâm của một điểm ở xích đạo Trái đất là

2,65.10-3 m/s2

33,85.10-3 m/s2

25,72.10-3 m/s2

37,56.10-3 m/s2

Xem đáp án

Chọn B.

Trái đất quay một vòng quanh của nó trong thời gian 24 giờ (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ròng rọc chuyển động tròn đều với tốc độ góc ω, hai điểm A và B nằm trên cùng bán kính R của một ròng tọc như hình vẽ. Điểm A ngoài vành của ròng rọc có vận tốc vA = 2,4 m/s. Điểm B cách A 10 cm có vận tốc vB = 0,8 m/s. Coi ròng rọc chuyển động đều quanh trục. Tốc độ góc ω và bán kính R của ròng rọc lần lượt là

8 rad/s và 15 cm

16 rad/s và 5 cm

16 rad/s và 15 cm

8 rad/s và 5 cm

Xem đáp án

Chọn C.

Một ròng rọc chuyển động tròn đều với tốc độ góc omega, hai điểm A và B (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu bắt đầu chuyển động nhanh dần đều vào một cung đường tròn với vận tốc 57,6 km/giờ. Bán kính đường tròn 1200 m và cung đường tròn 800 m. Đoàn tàu chạy hết cung đường này mất 40 giây. Gia tốc toàn phần của đoàn tàu ở cuối cung đường bằng

2,15 m/s2

1,16 m/s2

0,52 m/s2

0,81 m/s2

Xem đáp án

Chọn C.

blobid0-1636107139.png

blobid1-1636107139.png

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trái đất quay quanh trục Bắc – Nam với chuyển động đều mỗi vòng 24 giờ. Bán kính Trái đất là 6400 km. Tại một điểm trên mặt đất có vĩ độ β = 30o có tốc độ dài bằng

Trái đất quay quanh trục Bắc – Nam với chuyển động đều mỗi vòng 24 giờ (ảnh 1)

604 m/s

370 m/s

580 m/s

403 m/s

Xem đáp án

Chọn D.

Trái đất quay quanh trục Bắc – Nam với chuyển động đều mỗi vòng 24 giờ (ảnh 2)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước. Nước chảy với tốc độ 9 km/h so với bờ. Hỏi vận tốc của thuyền so với bờ ?

25 km/h

3,5 km/h

5 km/h

6 km/h

Xem đáp án

Chọn C

Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thang máy chuyển động lên cao vối gia tốc 2m/s2. Lúc thang máy có vận tốc 2,4m/s thì từ trần thang máy có một vật rơi xuống. Trần thang máy cách sàn là h = 2,47m . Hãy tính trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất thời gian rơi của vật

0,64s.

0,98s.

0,21s.

1,8s.

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn hệ quy chiếu gắn với mặt đất, chọn gốc tọa độ là một điểm ngang bằng với sàn A, chọn t = 0 tại thời điểm vật bắt đầu rơi thì phương trình chuyển động của của sàn là:

 y = 2,4t + t2

và của vật là: y = 2,47 + 2,4t + 0,5gt2 = 2,47 + 2,4t - 5t2

(Gia tốc có dấu âm vì chuyển động của vật là đi lên chậm dần đều với vận tốc ban đầu là v0 = 2,4m/s)

Vật chạm sàn sau thời gian t là nghiệm của phương trình:

2,47 + 2,4t - 5t2 = 2,4t + t2

Giải ra và loại nghiệm âm ta được t = 0,64s

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bến sông A và B cách nhau 18 km theo đường thẳng. Một chiếc canô phải mất thời gian bao nhiêu để đi từ A đến B rồi trở lại ngay từ B tới A. Biết rằng vận tốc của canô khi nước không chảy là 16,2 km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ là 1,5 m/s.

1 h 40 phút

30 phút

50 phút

2h 30 phút

Xem đáp án

Chọn D

blobid2-1636107199.png

Hai bến sông A và B cách nhau 18 km theo đường thẳng (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người lái xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 240 m, mũi xuồng luôn luôn vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một địa điểm cách bến dự định 180 m về phía hạ lưu và xuồng đi hết 1 phút. Xác định vận tốc của xuồng so với bờ sông.

5 m/s

3 m/s

1,5 m/s

7,5 m/s

Xem đáp án

Chọn A

Một người lái xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông (ảnh 1)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng từ bến A đến bến B cách nhau 36 km mất một khoảng thời gian là 1h 30 phút. Vận tốc của dòng chảy là 6 km/h. Tính khoảng thời gian để ca nô chạy ngược dòng từ B đến A.

1h 30 phút

3h

2h 15 phút

2h

Xem đáp án

Chọn B

Một ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng từ bến A đến bến B cách nhau (ảnh 1)

Một ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng từ bến A đến bến B cách nhau (ảnh 2)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 9,8m/s2. Lập biểu thức tính quãng đường vật rơi trong n giây và trong giây thứ n

Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 9,8m/s^2 (ảnh 2)

Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 9,8m/s^2 (ảnh 3)

Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 9,8m/s^2 (ảnh 4)

Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 9,8m/s^2 (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án A

Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 9,8m/s^2 (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết giờ Bec-Lin (Cộng hoà liên bang Đức) chậm hơn giờ Hà Nội 6 giờ, trận chung kết bóng đá Wold Cup năm 2006 diễn ra tại Bec-Lin vào lúc 19h00’ ngày 9 tháng 7 năm 2006 giờ Bec-Lin. Khi đó giờ Hà Nội là:

1h00’ ngày 10 tháng 7 năm 2006

13h00’ ngày 9 tháng 7 năm 2006

1h00’ ngày 9 tháng 7 năm 2006

13h00’ ngày 10 tháng 7 năm 2006

Xem đáp án

Chọn A.

Từ 19h00’ cộng thêm 6 giờ nữa đến lúc 1h00’ ngày hôm sau, tức ngày 10 tháng 7 năm 2006 theo giờ Việt Nam diễn ra trận chung kết.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái đứng yên và đi được quãng đường s trong thời gian t. Hãy tính khoảng thời gian vật đi hết 1 mét cuối cùng

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái (ảnh 2)

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái (ảnh 3)

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái (ảnh 4)

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án B

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc trời không có gió, một máy bay từ địa điểm A đến địa điểm B theo một đường thẳng với vận tốc không đổi 100 m/s hết 2 h 20 phút. Khi bay trở lại, gặp gió nên từ B về A máy bay bay hết 2 h 30 phút. Xác định vận tốc của gió.

6 m/s

6,67 m/s

7,77 m/s

9,99 m/s

Xem đáp án

Chọn B

Lúc trời không có gió, một máy bay từ địa điểm A đến địa điểm B (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô chạy với vận tốc 50 km/h trong trời mưa. Mưa rơi theo phương thẳng đứng. Trên cửa kính của xe, các vệt mưa rơi làm với phương thẳng đứng một góc 60°. Xác định vận tốc của giọt mưa đối với xe ô tô.

57,73 km/h

50 km/h

45,45 km/h

60 km/h

Xem đáp án

Chọn A

Sơ đồ vận tốc của giọt nước mưa đối với xe như hình.

Một ô tô chạy với vận tốc 50 km/h trong trời mưa. Mưa rơi theo (ảnh 1)

Một ô tô chạy với vận tốc 50 km/h trong trời mưa. Mưa rơi theo (ảnh 2)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô tô A chạy theo hướng Tây với vận tốc 40 km/h. Ô tô B chạy thẳng về hướng Bắc với vận tốc 60 km/h. Hãy xác định vận tốc của ô tô B đối với người ngồi trên ôtô A.

72,11 km/h

56,23 km/h

65,56 km/h

78,21 km/h

Xem đáp án

Chọn A

Ô tô A chạy theo hướng Tây với vận tốc 40 km/h. Ô tô B (ảnh 1)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phi công muốn máy bay của mình bay về hướng Tây trong khi gió thổi về hướng Nam với vận tốc 50 km/h. Biết rằng khi không có gió, vận tốc của máy bay là 200 km/h. Khi đó vận tốc của máy bay so với mặt đất là bao nhiêu ?

120,65 km/h

123,8 km/h

193,65 km/h

165,39 km/h

Xem đáp án

Chọn C.

Một phi công muốn máy bay của mình bay về hướng Tây  (ảnh 1)

Một phi công muốn máy bay của mình bay về hướng Tây  (ảnh 2)

Một phi công muốn máy bay của mình bay về hướng Tây  (ảnh 3)