
20 câu hỏi
x = 200 + 50t (km)
x = 200 – 50t (km)
x = 100 + 50t (km)
x = 50t (km)
Đáp án B
32h21p
33h00p
33h39p
32h39p
Đáp án A
Từ 19h ngày 8/3/2016 đến 19h ngày 9/3/2016 thời gian tàu chạy là 24h.
Từ 19h ngày 9/3/2016 đến 4h ngày 10/3/2016 thời gian tàu chạy là: 24 – 19 + 4 = 9h.
Khoảng thời gian tàu chạy là: 24h + 9h – 0h 39p = 32h 21p.
60o hoặc 120o
50o hoặc 100o.
40o hoặc 80o.
30o hoặc 120o.
Đáp án A
s = 480 m, vtb = 12 m/s
s = 360 m, vtb = 9 m/s
s = 160 m, vtb = 4 m/s
s = 560 m, vtb = 14 m/s
Đáp án D
33 giờ.
24 giờ.
10 giờ.
22 giờ.
Đáp án A
Xe khởi hành ở Hà Nội lúc 19 giờ 00 phút, sau 24h xe gần đến Nha Trang, xe tiếp tục đi 9 tiếng nữa đến 4 giờ sáng hôm sau thì đến Sài gòn. Vậy tổng thời gian xe đi từ Hà Nội vào Sài gòn là 24 + 9 = 33 giờ.
10 m/s.
6,4 m/s.
8 m/s.
4 m/s.
Đáp án B
30 km/h.
32 km/h.
128 km/h.
40 km/h.
Đáp án B
17,5 km/h.
12 km/h.
15 km/h.
16,36 km/h.
Đáp án D
6,25 m.
12,5 m.
5,0 m.
2,5 m.
Đáp án A
Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng gốc tọa độ là vị trí thả hai viên bi, chiều dương hướng xuống.
Phương trình chuyển động của 2 viên bi lần lượt là:
Sau khi viên bi thứ nhất rơi được 1,5 giây thì viên bi thứ 2 rơi được 1 giây (do 2 viên bi rơi cách nhau 0,5 giây)
Ta có:
Khoảng cách giữa hai viên bi là:
t = 0,4 s; H = 0,8 m.
t = 0,4 s; H = 1,6 m.
t = 0,8 s; H = 3,2 m.
t = 0,8 s; H = 0,8 m.
Đáp án A
Chọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên trên.
Phương trình vận tốc của vật là v = vo + at = 4 - 10t (m/s).
Phương trình tọa độ của vật là x = xo + vot + 0,5at2 = 4t – 5t2 (m).
Khi vật đạt độ cao cực đại thì vận tốc của vật v = 0 → 4 – 10t = 0
→ Thời gian vật chuyển động đến lúc đạt độ cao cực đại là t = 0,4 s.
Độ cao cực đại vật đạt được là x = 4.0,4 – 5.0,42 = 0,8 m.
h = 211,25m.
h = 271,21m.
h = 151,25m.
Kết quả khác.
Đáp án A
Chọn gốc O tại vị trí vật rơi, chiều dương hướng xuống dưới.
Ta có: x = 0,5gt2 = 5t2
Gọi t là thời gian vật rơi.
Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là x = xt – xt – 1 = 60 m
→ 5t2 – 5(t – 1)2 = 60 → 10t – 5 = 60 → t = 6,5 s.
Độ cao h là x = 5.6,52 = 211,25 m
40 m.
35 m.
30 m.
25 m.
Đáp án A
Chọn gốc tọa độ tại vị trí vật rơi, chiều dương hướng xuống dưới.
Ta có x = 0,5gt2 = 5t2 (m)
Thời gian vật rơi là nghiệm phương trình 5t2 = 45 → t = 3s.
Quãng đường vật rơi trong 2 s cuối cùng là s = x3 – x1 = 45 – 5.12 = 40 m.
30 m.
25 m.
20 m.
15 m.
Đáp án B
Chọn gốc tọa độ tại vị trí vật rơi, chiều dương hướng xuống.
Ta có: v = gt = 10t; x = 0,5gt2 = 5t2
Vận tốc chạm đất là v = 30 m/s → thời gian vật rơi là t = v/10 = 3s.
Độ cao ban đầu của vật là x3 = 5.32 = 45 m
Quãng đường vật đi được sau 2 s là x2 = 5.22 = 20 m
Độ cao của vật sau khi đi được 2 s là x = x3 – x2 = 45 – 20 = 25 m
42,5 m; 20 m/s.
51,25 m; 25 m/s.
42,5 m; 25 m/s.
51,25 m; 20 m/s.
Đáp án C
Chọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên.
Phương trình vận tốc là vt = vo – gt = 15 – 10t
Tọa độ xT = h + vot + 0,5gt2 = 20 + 15t – 5t2
Tại đỉnh T có:
vT = 0 = 15 – 10t → tT = 1,5s
xT = 20 + 15.1,5 – 5.1,52 = 31,25 m
→ Quãng đường của vật đi từ vị trí cao nhất đến mặt đất là s2 = 31,25 m.
Quãng đường vật đi từ lúc ném đến lúc đạt độ cao cực đại là s1 = s2 – h = 31,25 – 20 = 11,25 m.
Tổng quãng đường vật đi được là s = s1 + s2 = 11,25 + 31,25 = 42,5 m.
Khi chạm đất thì -5t2 + 15t + 20 = 0 → t = 4s
Tốc độ vật ngay trước khi chạm đất là |vG| = |15 – 10.4| = 25 m/s
45 m.
80 m.
100 m.
125 m.
Đáp án B
Chọn gốc tọa độ tại vị trí vật bắt đầu rơi, chiều dương hướng xuống.
Phương trình vận tốc vt = vo + at = 10t.
Vận tốc lúc chạm đất v = 50 m/s → thời gian vật rơi là t = 50/10 = 5s.
Tọa độ vật x = 5t2
Vật được thả từ độ cao h = 5t2 = 5.52 = 125 m
Quãng đường vật đi được sau 3 s là S = 5.32 = 45 m.
Độ cao của vật sau khi đi được 3s là h' = h – s = 125 – 45 = 80 m.
30 m.
45 m.
55 m.
125 m.
Đáp án C
Chọn gốc tọa độ tại vị trí vật rơi, chiều dương hướng xuống.
Tọa độ của vật x = 0,5gt2 = 5t2.
Khi chạm đất thì x = 180 = 5t2 → thời gian vật rơi t = 6 s.
Quãng đường vật đi được trong 5s đầu tiên là s = 5t2 = 5.52 = 125 m
Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là s' = h – s = 180 – 125 = 55 m
Đáp án B
Lập phương trình tọa độ của 2 xe: x1 = -100 + 14t; x2 = t2.
Hai phương trình này không cho nghiệm x1 = x2. Vậy 2 xe không gặp nhau.
Vậy B đúng.
11h00’
13h00’
17h00’
26h00’
Đáp án C
Việt Nam trước Pari 5 tiếng nên lúc 19h30’ Việt Nam là lúc 13h30’ Pari.
Thời gian từ 13h30’ đến 24h cùng ngày là: 24h – 13h30’ = 10h30’
Thời gian từ 0h đến 6h30’ hôm sau là: 6h30’ – 0h = 6h30’
Tổng thời gian máy bay bay là: 6h30’ + 10h30’ = 17h00’.
35,5 km/giờ.
37,5 km/giờ.
42,5 km/giờ.
30,0 km/giờ.
Đáp án C
Chọn gốc tọa độ ở A :
xoA = 0, xoB = 15 km
Chiều dương từ A đến B :
vA = 50km/h, vB > 0
Gốc thời gian là lúc 2 xe cùng xuất phát.
Phương trình chuyển động của 2 xe:
Sau 2 giờ 2 xe gặp nhau → t = 2h, thay vào (1), suy ra vị trí gặp nhau :
xG = 50.2 = 100 km, thay vào (2), suy ra 100 = 15 + vB.2 → vB = 42,5 km/h.
375000 km.
366860 km.
383140 km.
758140 km.
Đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















