100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm nâng cao (P2)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm nâng cao (P2)

A
Admin
Vật lýLớp 1086 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 10 giờ có một xe xuất phát từ A đi về B với vận tốc 50 km/giờ. Lúc 10 giờ 30 phút một xe khác xuất phát từ B đi về A với vận tốc 80 km/giờ. Cho AB = 200 km. Lúc 11 giờ, hai xe cách nhau

150 km

100 km

160 km

110 km

Xem đáp án

Chọn D.

Lúc 10 giờ có một xe xuất phát từ A đi về B với vận tốc 50 km/giờ (ảnh 1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai người đi bộ theo một chiều trên một đường thẳng AB, cùng xuất phát tại vị trí A, với vận tốc lần lượt là 1,5 m/s và 2,0 m/s, người thứ hai đến B sớm hơn người thứ nhất 5,5 phút. Quãng đường AB dài

220 m

1980 m

283 m

1155 m

Xem đáp án

Chọn B.

Hai người đi bộ theo một chiều trên một đường thẳng AB (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 120km. Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h. Phương trình chuyển động của hai xe khi chọn trục toạ độ 0x hướng từ A sang B, gốc 0 trùng A là

xA = 40t (km); xB = 120 + 20t (km)

xA = 40t (km); xB = 120 20t (km)

xA = 120 + 40t (km); xB = 20t (km)

xA = 120 40t (km); xB = 20t (km)

Xem đáp án

Chọn B.

Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành một lúc từ (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn pháo nổ ở độ cao 100m thành 2 mảnh : mảnh A có vận tốc v1 = 60 m/s hướng thẳng đứng lên trên và mảnh B có vận tốc v2= 40m/s hướng thẳng đứng xuống dưới. Khoảng cách giữa 2 mảnh đó sau 0,5 s kể từ lúc đạn nổ là:

65 m.

50 m.

21 m.

18 m.

Xem đáp án

Đáp án B

Chọn gốc tọa độ tại vị trí đạn nổ , chiều dương hướng thẳng lên trên và gốc thời gian là lúc đạn nổ . Phương trình chuyển động của 2 mảnh A và B là :

Một viên đạn pháo nổ ở độ cao 100m thành 2 mảnh : mảnh A có vận tốc (ảnh 1)

Khoảng cách H giữa 2 mảnh sau 0,5 s là : H = |yA - yB|= 100 . 0,5 = 50 m.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 20s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ôtô. Sau 10s kể từ lúc hãm phanh, ôtô đi được quãng đường

150 m

200 m

250 m

100 m

Xem đáp án

Chọn A.

Đổi 72 km/h = 20 m/s

Khi dừng lại thì v = 0, ta có:

v = vo + at → 0 = 20 + 20a → a = -1  m/s2.

Quãng đường vật đi được sau 10 s hãm phanh:

S = 20.10 + 0,5.(-1).102 = 150 m.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu vo = 0. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường s1 = 10 m. Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường bằng

40 m

10 m

30 m

50 m

Xem đáp án

Chọn C.

Trong 1 s đầu vật đi được quãng đường:

S1 = 0,5.a.12 = 10 → a = 20 m/s2

Quãng đường vật đi được trong giây thứ hai = Quãng đường vật đi được trong 2 s đầu – quãng đường trong 1 s đầu:

s = s2 – s1 = 0,5.20.22 – 10 = 30 m.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 20 m/s2 và đi được quãng đường dài 100 m mất thời gian là t (s). Gọi S1 là quãng đường vật đi được trong thời gian 0,5t (s) đầu tiên và S2 là quãng đường vật đi được trong thời gian 0,5t (s) còn lại. Tỉ số S1/S2 bằng:

1/2

1/3

1/4

1/6

Xem đáp án

Chọn B.

Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động nhanh dần đều (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động trên đường thẳng theo phương trình x = -t2 + 2t(m/s). Tốc độ trung bình từ thời điểm t1 = 0,75 s đến t2 = 3 s bằng

3,6 m/s

9,2 m/s

2,7 m/s

1,8 m/s

Xem đáp án

Chọn D.

Một vật chuyển động trên đường thẳng theo phương trình (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng như hình vẽ. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là đoạn

Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng như hình vẽ (ảnh 1)

MN

NO

OP

PQ

Xem đáp án

Chọn D.

Đoạn MN vật chuyển động đều.

Đoạn NO vật chuyển động chậm dần đều.

Đoạn OP vật chuyển động đều.

Đoạn PQ vật chuyển động nhanh dần đều. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của một vật có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ. Tổng quãng đường vật đã đi bằng:

Chuyển động của một vật có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ (ảnh 1)

240 m

140 m

120 m

320 m

Xem đáp án

Chọn A.

Chuyển động của một vật có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ (ảnh 2)

Chuyển động của một vật có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ (ảnh 3)

Cách giải khác: Tổng quãng đường vật đã đi bằng tổng diện tích hình đa giác OABCD và tam giác DEF = 12 ô vuông = 12 .2.10 = 240m

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe ô tô khởi hành từ A bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên đường thẳng và đi được đoạn đường S trong 150 giây. Thời gian vật đi 3/4 quãng đường cuối là

50s

25s

75s

100s

Xem đáp án

Chọn C.

Xe ô tô khởi hành từ A bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên đường thẳng (ảnh 1)

→ Thời gian vật đi 3/4 S cuối = 150 – 75 = 75 s.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh nhanh dần đều trên một đường thẳng thì thấy toa thứ nhất đi qua trước mặt mình trong 3 giây. Trong thời gian Δt toa thứ 15 đi qua trước mặt người ấy, Δt gần giá trị nào nhất sau đây?

0,4s

0,5s

0,3s

0,7s

Xem đáp án

Chọn A.

Một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh nhanh dần (ảnh 1)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 5 m/s2 và vận tốc ban đầu 10 m/s. Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5 là

22,5 m

50 m

35,6 m

28,7 m

Xem đáp án

Chọn A.

Phương trình quãng đường đi được của vật:

S = 10 + 0,5.5.t2 = 10 + 2,5t2

Quãng đường vật đi được trong 5 s đầu:

S5 = 10 + 2,5.52 = 72,5 m

Quãng đường vật đi được trong 4 s đầu:

S4 = 10 + 2,5.42 = 50 m

→ Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5 là:

72,5 – 50 = 22,5 m.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm A và B cách nhau 200 m, tại A một ô tô có vận tốc 3 m/s và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2 đi đến B. Cùng lúc đó một ô tô khác bắt đầu đi từ B về A  bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. Hai xe gặp nhau cách A

85,75 m

98,25 m

105,32 m

113,88 m

Xem đáp án

Chọn D.

Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B; gốc thời gian lúc 2 xe cùng xuất phát.

Phương trình chuyển động của 2 xe là:

xA = 3.t + 0,5.2.t2 = 3t + t2

xB = 200 – 0.t - 0,5.2.t2 = 200 - t2

 (ô tô bắt đầu xuất phát từ B về A nên voB = 0 theo chiều âm → aB < 0)

Hai xe gặp nhau: xA = xB → 3t + t2 = 200 - t2 → t = 9,28 s

Thay lên xB = 200 – 9,282 ≈ 113,88 m.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu định lượng của giếng nước đó là

43 m

45 m

39 m

41 m

Xem đáp án

Chọn D.

Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ (ảnh 1)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 40 m/s. Lấy g = m/s2, bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian từ lúc ném đến khi vật chạm đất là

4s

3s

5s

8s

Xem đáp án

Chọn D.

Chọn trục tọa độ thẳng đứng, gốc tọa độ tại vị trí ném, chiều dương hướng lên.

Phương trình chuyển động của vật: x =  40t – 0,5.10.t= 40t – 5t2

Khi vật chạm đất x = 0 → 40t – 5t2 = 0 → t = 8s. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 50 m. Lấy g = 10 m/s2. Sau khi rơi được 0,75s thì vật còn cách đất bao xa?

47,1875 m

14 m

37,5 m

12,5 m

Xem đáp án

Chọn A.

Chọn gốc tọa độ tại vị trí thả, chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc thả vật.

Phương trình chuyển động của vật là: x = 0,5.10.t2

Tại t = 0,75 s có x = 2,8125 m

→ Vật cách đất: 50 – 2,8125 = 47,1875 m. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do ở nơi có gia tốc trọng trường g = m/s2. Thời gian từ lúc thả đến khi chạm đất là 8s. Thời gian vật rơi 10 m cuối cùng trước khi chạm đất là

0,253s

0,187s

0,126s

0,250s

Xem đáp án

Chọn C.

Độ cao của vật: H = 5.82 = 320 m

Thời gian vật rơi 10 m cuối cùng:

10 = 320 – 0,5.10(8 – Δt)2 → Δt = 0,126 s. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật 1 rơi tự do từ độ cao 100 m. Cùng lúc đó, vật 2 được ném thẳng đứng xuống từ độ cao 150 m với vận tốc vo. Biết hai vật chạm đất cùng một lúc. Giá trị vo bằng

Vật 1 rơi tự do từ độ cao 100 m. Cùng lúc đó, vật 2 được ném thẳng (ảnh 2)

Vật 1 rơi tự do từ độ cao 100 m. Cùng lúc đó, vật 2 được ném thẳng (ảnh 3)

Vật 1 rơi tự do từ độ cao 100 m. Cùng lúc đó, vật 2 được ném thẳng (ảnh 4)

Vật 1 rơi tự do từ độ cao 100 m. Cùng lúc đó, vật 2 được ném thẳng (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn D.

Vật 1 rơi tự do từ độ cao 100 m. Cùng lúc đó, vật 2 được ném thẳng (ảnh 1)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại mặt đất, hai vật được ném thẳng đứng lên cao với cùng vận tốc vo = 40 m/s, vật thứ 2 ném sau vật 1 là 3s. Lấy g = 10m/s2, bỏ qua sức cản của không khí. Hai vật gặp nhau sau khi ném ở độ cao

75,63 m

48,75 m

56,43 m

87,25 m

Xem đáp án

Chọn B.

Chọn trục tọa độ thẳng đứng, gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên, gốc thời gian là lúc ném vật 1. Phương trình chuyển động của 2 vật là:

x1 = 40t – 0,5.10.t2 = 40t – 5t2

x2 = 40t – 0,5.10(t – 3)2 = 40t – 5(t – 3)2

Hai vật gặp nhau: x1 = x2 → 40t – 5t2 = 40t – 5(t-3)2

→ t = 1,5 s

→ x1 = x2 =40.1,5 – 5.1,52 = 48,75 m.