20 Bài tập ôn tập Chủ đề 4 Toán lớp 4 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)
(NB) Số đo “Bảy trăm mười chín đề-xi-mét vuông” được viết là:
70 019 dm2
700 019 dm2
719 dm2
7 019 dm2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số đo “Bảy trăm mười chín đề-xi-mét vuông” được viết là: 719 dm2
(NB) Đơn vị m2 được đọc là:
Mét vuông
Đề-xi-mét vuông
Mi-li-mét vuông
Xăng-ti-mét vuông
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đơn vị m2 được đọc là: mét vuông
(NB) “1 thế kỉ = …… năm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
10
50
1 000
100
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
1 thế kỉ = 100 năm
(NB) 7 yến bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

7 kg
70 kg
700 kg
17 kg
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
7 yến = 70 kg
(NB) Thế kỉ IV bắt đầu từ năm nào?
Năm 300
Năm 400
Năm 301
Năm 401
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thế kỉ IV bắt đầu từ năm 301 và kết thúc vào năm 400.
(NB) 1 phút bằng bao nhiêu giây?
10 giây
100 giây
12 giây
60 giây
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
1 phút = 60 giây
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG BIẾT (8 CÂU)
(TH) “5 m2 82 dm2 = ….. mm2”. Số thích hợp vào chỗ chấm là:
5 820
13 200
5 820
5 820 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
5 m2 82 dm2 = 5 820 000 mm2
(TH) “568 cm2 5 mm2 …… 5 dm2 986 mm2”. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
>
<
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
568 cm2 5 mm2 = 56 805 mm2, 5 dm2 986 mm2 = 50 986 mm2
So sánh: 56 805 > 50 986
Vậy: 568 cm2 5 mm2 > 5 dm2 986 mm2
(TH) Năm 1010, vua Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long.
Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Thế kỉ X
Thế kỉ XI
Thế kỉ IX
Thế kỉ XII
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Năm 1010 thuộc thế kỉ 11 (XI)
(TH) Hai tuần có bao nhiêu giờ?
168 giờ
148 giờ
336 giờ
186 giờ
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
1 ngày = 24 giờ, 1 tuần = 7 ngày
1 tuần có số giờ là: 24 × 7 = 168 (giờ)
2 tuần có số giờ là: 168 × 2 = 336 (giờ)
(TH) Diện tích hình vuông có cạnh 900 mm là:
720 dm2
8 m2
810 cm2
81 dm2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đổi: 900 mm = 9 dm
Diện tích hình vuông đó là:
9 × 9 = 81 (dm2)
Đáp số: 81 dm2
(TH) Trong các số đo thời gian sau, số đo nào bé nhất?
2 phút 57 giây
180 giây
1 phút
79 giây
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A. 2 phút 57 giây = 60 giây × 2 + 57 giây = 177 giây
B. 180 giây
C. 1 phút = 60 giây
D. 79 giây
So sánh: 180 > 177 > 79 > 60. Vậy: Số đo bé nhất là: 1 phút
(TH) Một con voi có khối lượng khoảng:
45 kg
3 tấn 5 tạ
1 yến
100 kg
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Một con voi có khối lượng khoảng: 3 tấn 5 tạ
(TH) “3 m2 7 dm2 1 cm2 = ……….. mm2”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
37 000
3 710
37 100
3 070 100
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
3 m2 7 dm2 1 cm2 = 3 070 100 mm2
PHẦN III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)
(VD) Một hình chữ nhật có chiều dài 90 cm, chiều rộng 7 dm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
6 300 dm2
63 dm2
1800 dm2
9 dm2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đổi: 90 cm = 9 dm
Diện tích hình chữ nhật là:
9 × 7 = 63 (dm2)
Đáp số: 63 dm2
(VD) Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ:
Thế kỉ XVIII
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XX
Thế kỉ XXI
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Năm 1945 thuộc thế kỉ 20 (XX)
(VD) Năm 2000 là năm Canh Thìn. Cứ 60 năm lại có một năm Canh Thìn. Năm Canh Thìn trước đó thuộc thế kỉ nào?
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XX
Thế kỉ XXI
Thế kỉ XXII
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Năm Canh Thìn trước đó là: 2000 – 60 = 1940
Năm 1940 thuộc thế kỉ 20 (XX)
(VD) Một thửa ruộng diện tích 500 m2. Cứ 100 m2 thu được 40 yến khoai. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ khoai?
200 tạ
20 tạ
2 000 tạ
2 tạ
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Cả thửa ruộng thu hoạch được số khoai là:
40 × 5 = 200 (yến)
Đổi: 200 yến = 20 tạ
Đáp số: 20 tạ
(VD) Xe thứ nhất chở 1 250 kg gạo. Xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 8 yến. Vậy cả hai xe chở được số gạo là:
2 420 kg
2 320 kg
2 240 kg
2 440 kg
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đổi: 8 yến = 80 kg
Xe thứ hai chở được số gạo là:
1 250 – 80 = 1 170 (kg)
Cả hai xe chở được số gạo là:
1 250 + 1 170 = 2 420 (kg)
Đáp số: 2 420 kg
(VD) Thế kỉ 21 có bao nhiêu năm nhuận (biết năm nhuận đầu tiên là 2004 và cuối cùng là 2100)
24 năm
25 năm
26 năm
100 năm
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Thế kỉ 21 có số năm nhuận là: (2100 – 2004) : 4 + 1 = 25 năm
