20 Bài tập ôn tập Chủ đề 13 Toán lớp 4 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (8 CÂU)
40 571 203
405 712 003
405 712 300
405 712 030
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số “Bốn trăm linh năm triệu bảy trăm mười hai nghìn không trăm linh ba” được viết là: 405 712 003
5 000 000
5
5 000
500 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Giá trị của chữ số 5 trong số 965 413 207 là: 5 000 000
\(\frac{{23}}{{27}}\)
\(\frac{{42}}{{63}}\)
\(\frac{{63}}{{81}}\)
\(\frac{{30}}{{45}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 9}}{{9 \times 9}} = \frac{{63}}{{81}}\)

8 góc
9 góc
7 góc
6 góc
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Có 8 góc nhọn gồm: góc (1), góc (2), góc (4), góc (5), góc (7), góc (9), góc (1 + 2), góc (4 + 5)
90 876 542
98 765 432
99 999 998
88 888 888
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số chẵn lớn nhất có 8 chữ số khác nhau là: 98 765 432
\(\frac{7}{{13}}\)
\(\frac{{17}}{{17}}\)
\(\frac{{23}}{{41}}\)
\(\frac{{45}}{{37}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
• Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số
Phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{45}}{{37}}\)
Nhỏ hơn 90o
Lớn hơn 90o và nhỏ hơn 180o
Bằng 90o
Bằng 180o
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Góc tù là góc có số đo: Lớn hơn 90o và nhỏ hơn 180o
\(\frac{{35}}{{49}}\)
\(\frac{{24}}{{64}}\)
\(\frac{{18}}{{81}}\)
\(\frac{{45}}{{37}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Phân số tối giản là: \(\frac{{45}}{{37}}\)
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)
4 700
4 070
4 007
470
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
4 tấn 7 yến = 4 070 kg
>
<
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(\frac{3}{5}\) m2 26 dm2 = \(\frac{3}{5}\) × 100 dm2 + 26 dm2 = 60 dm2 + 26 dm2 = 86 dm2
36 dm2 × 3 = 108 dm2
So sánh: 86 < 108. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: <

2 cặp
3 cặp
1 cặp
4 cặp
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Có 3 cặp đoạn thẳng song song gồm:
a song song với b
a song song với c
b song song với c
Khối | Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 |
Số học sinh | 220 | 205 | 195 | 204 | 211 |
Trung bình mỗi khối lớp có số học sinh là:
205 học sinh
207 học sinh
206 học sinh
208 học sinh
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trung bình mỗi khối lớp có số học sinh là:
(220 + 205 + 195 + 204 + 211) : 5 = 207 (học sinh)
Đáp số: 207 học sinh
23
20
22
24
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số dư của phép chia 658 712 : 32 là: 24
Số học sinh của lớp 4B chiếm số phần tổng số học sinh khối 4 là:
\(\frac{{40}}{{173}}\)
\(\frac{{45}}{{173}}\)
\(\frac{{42}}{{173}}\)
\(\frac{{46}}{{173}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khối lớp 4 có số học sinh là:
40 + 42 + 45 + 46 = 173 (học sinh)
Số học sinh của lớp 4B chiếm số phần tổng số học sinh khối 4 là: \(\frac{{42}}{{173}}\)


Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ chia thành 20 ô vuông bằng nhau
A. Đã tô màu 8 ô. Do đó: Hình đã tô màu \(\frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\) hình
B. Đã tô màu 10 ô. Do đó: Hình đã tô màu \(\frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\) hình
C. Đã tô màu 12 ô. Do đó: Hình đã tô màu \(\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\) hình
D. Đã tô màu 15 ô. Do đó: Hình đã tô màu \(\frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}\) hình
Vậy: Hình đã tô màu \(\frac{2}{5}\) hình là:

PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (5 CÂU)
\(\frac{3}{5};\frac{7}{6};\frac{{14}}{{15}};\frac{{41}}{{30}}\)
\(\frac{{41}}{{30}};\frac{3}{5};\frac{{14}}{{15}};\frac{7}{6}\)
\(\frac{3}{5};\frac{{41}}{{30}};\frac{{14}}{{15}};\frac{7}{6}\)
\(\frac{3}{5};\frac{{14}}{{15}};\frac{7}{6};\frac{{41}}{{30}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 30
\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{18}}{{30}}\); \(\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{35}}{{30}}\); \(\frac{{14}}{{15}} = \frac{{14 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{28}}{{30}}\)
So sánh: \(\frac{{18}}{{30}} < \frac{{28}}{{30}} < \frac{{35}}{{30}} < \frac{{41}}{{30}}\)
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{3}{5};\frac{{14}}{{15}};\frac{7}{6};\frac{{41}}{{30}}\)
36 521 + 487 632
653 987 – 123 560
160 849 × 9
954 360 : 3
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A. 36 521 + 487 632 = 524 153 B. 653 987 – 123 560 = 530 427
C. 160 849 × 9 = 1 447 641 D. 954 360 : 3 = 318 120
So sánh: 318 120 < 524 153 < 530 427 < 1 447 641
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 954 360 : 3
\(\frac{8}{{15}} + \frac{3}{5}\)
\(\frac{7}{6} - \frac{7}{{30}}\)
\(\frac{5}{6} \times \frac{7}{5}\)
\(\frac{2}{5}:\frac{1}{3}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A. \(\frac{8}{{15}} + \frac{3}{5} = \frac{8}{{15}} + \frac{9}{{15}} = \frac{{17}}{{15}} = \frac{{34}}{{30}}\) B. \(\frac{7}{6} - \frac{7}{{30}} = \frac{{35}}{{30}} - \frac{7}{{30}} = \frac{{28}}{{30}}\)
C. \(\frac{5}{6} \times \frac{7}{5} = \frac{{35}}{{30}}\) D. \(\frac{2}{5}:\frac{1}{3} = \frac{2}{5} \times \frac{3}{1} = \frac{6}{5} = \frac{{36}}{{30}}\)
So sánh: \(\frac{{28}}{{30}} < \frac{{34}}{{30}} < \frac{{35}}{{30}} < \frac{{36}}{{30}}\). Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{2}{5}:\frac{1}{3}\)
1 280 m2
1 440 m2
1 520 m2
1 400 m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó là:
40 × \(\frac{4}{5}\) = 32 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó là:
40 × 32 = 1 280 (m2)
Đáp số: 1 280 m2
1 000 m2
1 075 m2
1 125 m2
1 275 m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Chiều dài của mảnh đất đó là:
(68 + 18) : 2 = 43 (m)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
68 – 43 = 25 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
43 × 25 = 1 075 (m2)
Đáp số: 1 075 m2
