20 Bài tập ôn tập Chủ đề 12 Toán lớp 4 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (8 CÂU)
Phân số đảo ngược của phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai
Phân số đảo ngược của phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai
Phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai
Phân số đảo ngược của phân số thứ nhất chia cho phân số thứ hai
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy: Phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai
16 viên bi
10 viên bi
4 viên bi
12 viên bi
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nam cho Tuấn số bi là:
20 × \(\frac{1}{5}\) = 4 (viên bi)
Đáp số: 4 viên bi
\(\frac{5}{7}:\frac{2}{3}\)
\(\frac{5}{7} \times \frac{2}{3}\)
\(\frac{2}{7} \times \frac{5}{6}\)
\(\frac{2}{7}:\frac{5}{3}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
A. \(\frac{5}{7}:\frac{2}{3} = \frac{5}{7} \times \frac{3}{2} = \frac{{15}}{{14}}\)B. \(\frac{5}{7} \times \frac{2}{3} = \frac{{10}}{{21}}\)
C. \(\frac{2}{7} \times \frac{5}{6} = \frac{{10}}{{42}} = \frac{5}{{21}}\) D. \(\frac{2}{7}:\frac{5}{3} = \frac{2}{7} \times \frac{3}{5} = \frac{6}{{35}}\)
Vậy: Phép tính có kết quả bằng \(\frac{{10}}{{21}}\) là: \(\frac{5}{7} \times \frac{2}{3}\)

6 quả
8 quả
10 quả
12 quả
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Có 12 quả dâu tây
\(\frac{2}{3}\) số quả dâu tây là: 12 × \(\frac{2}{3}\) = 8 (quả)

\(\frac{5}{{12}}\)
\(\frac{{20}}{{27}}\)
\(\frac{5}{{36}}\)
\(\frac{{15}}{{34}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\(\frac{5}{9}:\frac{4}{3} = \frac{5}{9} \times \frac{3}{4} = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\)

\(\frac{{30}}{{43}}\)
\(\frac{4}{5}\)
\(\frac{5}{{36}}\)
\(\frac{3}{4}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: \(\frac{2}{5}:\frac{8}{{15}} = \frac{2}{5} \times \frac{{15}}{8} = \frac{{\cancel{2} \times \cancel{5} \times 3}}{{\cancel{5} \times \cancel{2} \times 4}} = \frac{3}{4}\)
400 cm
420 cm
360 cm
380 cm
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\(\frac{4}{9}\) của 810 cm là: 810 × \(\frac{4}{9}\) = 360 (cm)
\(\frac{{28}}{{35}}\)
\(\frac{4}{{15}}\)
\(\frac{{20}}{{73}}\)
\(\frac{{28}}{{105}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)
\(\frac{{39}}{{18}}\) m2
\(\frac{{37}}{{18}}\) m2
\(\frac{{32}}{{15}}\) m2
\(\frac{{36}}{{15}}\) m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Diện tích hình chữ nhật là:
\(\frac{9}{5} \times \frac{4}{3} = \frac{{36}}{{15}}\) (m2)
Đáp số: \(\frac{{36}}{{15}}\) m2
24 quả trứng
76 quả trứng
78 quả trứng
22 quả trứng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Cô Hà bán được số trứng là:
100 × \(\frac{{19}}{{25}}\) = 76 (quả trứng)
Cô Hà còn lại số trứng là:
100 – 76 = 24 (quả trứng)
Đáp số: 24 quả trứng
\(\frac{5}{4} \times \frac{3}{5}\)
\(\frac{3}{2} \times \frac{1}{5}\)
\(\frac{7}{5} \times \frac{3}{8}\)
\(\frac{9}{4} \times \frac{5}{2}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A. \(\frac{5}{4} \times \frac{3}{5} = \frac{{15}}{{20}} = \frac{{30}}{{40}}\) B. \(\frac{3}{2} \times \frac{1}{5} = \frac{3}{{10}} = \frac{{12}}{{40}}\)
C. \(\frac{7}{5} \times \frac{3}{8} = \frac{{21}}{{40}}\) D. \(\frac{9}{4} \times \frac{5}{2} = \frac{{45}}{8} = \frac{{225}}{{40}}\)
So sánh: \(\frac{{12}}{{40}} < \frac{{21}}{{40}} < \frac{{30}}{{40}} < \frac{{225}}{{40}}\). Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{9}{4} \times \frac{5}{2}\)
22 học sinh
28 học sinh
24 học sinh
26 học sinh
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Lớp 4A có số học sinh nữ là:
50 × \(\frac{{11}}{{25}}\) = 22 (học sinh)
Lớp 4A có số học sinh nam là:
50 – 22 = 28 (học sinh)
Đáp số: 28 học sinh

>
<
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(\frac{8}{9} \times \frac{3}{4} = \frac{{24}}{{36}} = \frac{{12}}{{18}}\)
So sánh: \(\frac{{12}}{{18}} < \frac{{105}}{{18}}\). Vậy: Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: <
150 kg
145 kg
160 kg
155 kg
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
\(\frac{5}{6}\) của 186 kg là: 186 × \(\frac{5}{6}\) = 155 (kg)

\(\frac{{71}}{{20}}\)
\[\frac{{147}}{{40}}\]
\(\frac{{18}}{5}\)
\(\frac{{441}}{{120}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\(\frac{8}{3}:\frac{{10}}{6} = \frac{8}{3} \times \frac{6}{{10}} = \frac{8}{5}\)
Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: \(\frac{8}{5}:\frac{4}{9} = \frac{8}{5} \times \frac{9}{4} = \frac{{72}}{{20}} = \frac{{18}}{5}\)
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (5 CÂU)
\(\frac{{20}}{3}\) m2
\(\frac{5}{2}\) m2
\(\frac{{31}}{3}\) m2
\(\frac{{41}}{6}\) m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
\(\frac{8}{3} - \frac{1}{6} = \frac{5}{2}\) (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
\(\frac{8}{3} \times \frac{5}{2} = \frac{{20}}{3}\) (m2)
Đáp số: \(\frac{{20}}{3}\) m2
80 con gà
70 con gà
90 con gà
60 con gà
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chú Hùng bán được số gà là:
140 × \(\frac{4}{7}\) = 80 (con)
Chú Hùng còn lại số gà là:
140 – 80 = 60 (con)
Đáp số: 60 con gà
40 l
45 l
42 l
50 l
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Thùng II có số nước là:
30 × \(\frac{2}{5}\) = 12 (l)
Thùng III có số nước là:
12 × \(\frac{1}{4}\) = 3 (l)
Cả 3 thùng có số nước là:
30 + 12 + 3 = 45 (l)
Đáp số: 45 l
250 học sinh
220 học sinh
200 học sinh
230 học sinh
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khối lớp 4 có số học sinh nữ là:
120 × \(\frac{2}{3}\) = 80 (học sinh)
Khối lớp 4 có số học sinh là:
120 + 80 = 200 (học sinh)
Đáp số: 200 học sinh
\(\frac{{1\,\,753}}{{54}}\) m2
\(\frac{{1\,\,757}}{{54}}\) m2
\(\frac{{1\,\,755}}{{54}}\) m2
\(\frac{{1\,\,759}}{{54}}\) m2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
\(\left( {\frac{{21}}{2} + \frac{3}{4}} \right):2 = \frac{{45}}{8}\) (m)
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
\(\frac{{21}}{2} - \frac{{45}}{8} = \frac{{39}}{8}\) (m)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
\(\frac{{45}}{8} \times \frac{{39}}{8} = \frac{{1\,\,755}}{{54}}\) (m2)
Đáp số: \(\frac{{1\,\,755}}{{54}}\) (m2)
