20 Bài tập ôn tập Chủ đề 12 Toán lớp 4 (có lời giải)
Đề thi

20 Bài tập ôn tập Chủ đề 12 Toán lớp 4 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 445 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (8 CÂU)

(NB) Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy:

Phân số đảo ngược của phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai

Phân số đảo ngược của phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai

Phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai

Phân số đảo ngược của phân số thứ nhất chia cho phân số thứ hai

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy: Phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai                            

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Nam có 20 viên bi. Nam cho Tuấn \(\frac{1}{5}\) số viên bi của mình. Vậy Nam cho Tuấn số bi là:

16 viên bi

10 viên bi

4 viên bi

12 viên bi

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nam cho Tuấn số bi là:

20 × \(\frac{1}{5}\) = 4 (viên bi)

Đáp số: 4 viên bi

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng \(\frac{{10}}{{21}}\)?

\(\frac{5}{7}:\frac{2}{3}\)

\(\frac{5}{7} \times \frac{2}{3}\)

\(\frac{2}{7} \times \frac{5}{6}\)

\(\frac{2}{7}:\frac{5}{3}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

  A. \(\frac{5}{7}:\frac{2}{3} = \frac{5}{7} \times \frac{3}{2} = \frac{{15}}{{14}}\)B. \(\frac{5}{7} \times \frac{2}{3} = \frac{{10}}{{21}}\)   

  C. \(\frac{2}{7} \times \frac{5}{6} = \frac{{10}}{{42}} = \frac{5}{{21}}\)                                          D. \(\frac{2}{7}:\frac{5}{3} = \frac{2}{7} \times \frac{3}{5} = \frac{6}{{35}}\)

Vậy: Phép tính có kết quả bằng \(\frac{{10}}{{21}}\) là: \(\frac{5}{7} \times \frac{2}{3}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) \(\frac{2}{3}\) số quả dâu tây là:
2/3 số quả dâu tây là:  (ảnh 1)

6 quả

8 quả

10 quả

12 quả

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có 12 quả dâu tây

\(\frac{2}{3}\) số quả dâu tây là: 12 × \(\frac{2}{3}\) = 8 (quả)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Phép tính bên có kết quả là:
Phép tính bên có kết quả là:  (ảnh 1)

\(\frac{5}{{12}}\)

\(\frac{{20}}{{27}}\)

\(\frac{5}{{36}}\)

\(\frac{{15}}{{34}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{9}:\frac{4}{3} = \frac{5}{9} \times \frac{3}{4} = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:  8/15 x ? = 2/5 (ảnh 1)

\(\frac{{30}}{{43}}\)

\(\frac{4}{5}\)

\(\frac{5}{{36}}\)

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: \(\frac{2}{5}:\frac{8}{{15}} = \frac{2}{5} \times \frac{{15}}{8} = \frac{{\cancel{2} \times \cancel{5} \times 3}}{{\cancel{5} \times \cancel{2} \times 4}} = \frac{3}{4}\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) \(\frac{4}{9}\) của 810 cm là:

400 cm

420 cm

360 cm

380 cm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(\frac{4}{9}\) của 810 cm là: 810 × \(\frac{4}{9}\) = 360 (cm)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Giá trị biểu thức \(\frac{7}{{15}} \times \frac{5}{7} \times \frac{4}{5}\) là:

\(\frac{{28}}{{35}}\)

\(\frac{4}{{15}}\)

\(\frac{{20}}{{73}}\)

\(\frac{{28}}{{105}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

715×57×45=415

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)

(TH) Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{9}{5}\) m và chiều rộng \(\frac{4}{3}\) m là:

\(\frac{{39}}{{18}}\) m2

\(\frac{{37}}{{18}}\) m2

\(\frac{{32}}{{15}}\) m2

\(\frac{{36}}{{15}}\) m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Diện tích hình chữ nhật là:

\(\frac{9}{5} \times \frac{4}{3} = \frac{{36}}{{15}}\) (m2)

Đáp số: \(\frac{{36}}{{15}}\) m2

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Cô Hà đem 100 quả trứng ra chợ bán. Cô đã bán được \(\frac{{19}}{{25}}\) số trứng. Vậy cô Hà còn lại số trứng là:

24 quả trứng

76 quả trứng

78 quả trứng

22 quả trứng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cô Hà bán được số trứng là:

100 × \(\frac{{19}}{{25}}\) = 76 (quả trứng)

Cô Hà còn lại số trứng là:

100 – 76 = 24 (quả trứng)

Đáp số: 24 quả trứng

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?

\(\frac{5}{4} \times \frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{2} \times \frac{1}{5}\)

\(\frac{7}{5} \times \frac{3}{8}\)

\(\frac{9}{4} \times \frac{5}{2}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

  A. \(\frac{5}{4} \times \frac{3}{5} = \frac{{15}}{{20}} = \frac{{30}}{{40}}\)                                     B. \(\frac{3}{2} \times \frac{1}{5} = \frac{3}{{10}} = \frac{{12}}{{40}}\)   

  C. \(\frac{7}{5} \times \frac{3}{8} = \frac{{21}}{{40}}\)                                     D. \(\frac{9}{4} \times \frac{5}{2} = \frac{{45}}{8} = \frac{{225}}{{40}}\)

So sánh: \(\frac{{12}}{{40}} < \frac{{21}}{{40}} < \frac{{30}}{{40}} < \frac{{225}}{{40}}\). Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{9}{4} \times \frac{5}{2}\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Lớp 4A có 50 học sinh, trong đó \(\frac{{11}}{{25}}\) số học sinh là nữ. Số học sinh nam của lớp 4A là:

22 học sinh

28 học sinh

24 học sinh

26 học sinh

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Lớp 4A có số học sinh nữ là:

50 × \(\frac{{11}}{{25}}\) = 22 (học sinh)

Lớp 4A có số học sinh nam là:

50 – 22 = 28 (học sinh)

Đáp số: 28 học sinh

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:  (ảnh 1)

>

<

=

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\frac{8}{9} \times \frac{3}{4} = \frac{{24}}{{36}} = \frac{{12}}{{18}}\)

53:27=53×72=356=10518

So sánh: \(\frac{{12}}{{18}} < \frac{{105}}{{18}}\). Vậy: Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: <

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) \(\frac{5}{6}\) của 186 kg là:

150 kg

145 kg

160 kg

155 kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\frac{5}{6}\) của 186 kg là: 186 × \(\frac{5}{6}\) = 155 (kg)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: 
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:   4/9 x ? = 8/3 : 10/6 (ảnh 1)

\(\frac{{71}}{{20}}\)

\[\frac{{147}}{{40}}\]

\(\frac{{18}}{5}\)

\(\frac{{441}}{{120}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(\frac{8}{3}:\frac{{10}}{6} = \frac{8}{3} \times \frac{6}{{10}} = \frac{8}{5}\)

Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: \(\frac{8}{5}:\frac{4}{9} = \frac{8}{5} \times \frac{9}{4} = \frac{{72}}{{20}} = \frac{{18}}{5}\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (5 CÂU)

(VD) Mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{8}{3}\) m, chiều rộng kém chiều dài \(\frac{1}{6}\) m. Vậy diện tích mảnh đất là:

\(\frac{{20}}{3}\) m2

\(\frac{5}{2}\) m2

\(\frac{{31}}{3}\) m2

\(\frac{{41}}{6}\) m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng của mảnh đất đó là:

\(\frac{8}{3} - \frac{1}{6} = \frac{5}{2}\) (m)

Diện tích mảnh đất đó là:

\(\frac{8}{3} \times \frac{5}{2} = \frac{{20}}{3}\) (m2)

Đáp số: \(\frac{{20}}{3}\) m2

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Chú Hùng nuôi 140 con gà. Chú bán đi \(\frac{4}{7}\) số gà đó. Vậy số gà còn lại của chú Hùng là:

80 con gà

70 con gà

90 con gà

60 con gà

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chú Hùng bán được số gà là:

140 × \(\frac{4}{7}\) = 80 (con)

Chú Hùng còn lại số gà là:

140 – 80 = 60 (con)

Đáp số: 60 con gà

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Thùng I có 30 l nước. Thùng II bằng \(\frac{2}{5}\) thùng I. Thùng III bằng \(\frac{1}{4}\) thùng II. Vậy cả 3 thùng đựng được số nước là:

40 l

45 l

42 l

50 l

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thùng II có số nước là:

30 × \(\frac{2}{5}\) = 12 (l)

Thùng III có số nước là:

12 × \(\frac{1}{4}\) = 3 (l)

Cả 3 thùng có số nước là:

30 + 12 + 3 = 45 (l)

Đáp số: 45 l

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Khối lớp 4 có 120 học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\frac{2}{3}\) số nam. Vậy khối lớp 4 có số học sinh là:

250 học sinh

220 học sinh

200 học sinh

230 học sinh

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Khối lớp 4 có số học sinh nữ là:

120 × \(\frac{2}{3}\) = 80 (học sinh)

Khối lớp 4 có số học sinh là:

120 + 80 = 200 (học sinh)

Đáp số: 200 học sinh

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Một hình chữ nhật có nửa chu vi là \(\frac{{21}}{2}\) m, chiều dài hơn chiều rộng \(\frac{3}{4}\) m. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

\(\frac{{1\,\,753}}{{54}}\) m2

\(\frac{{1\,\,757}}{{54}}\) m2

\(\frac{{1\,\,755}}{{54}}\) m2

\(\frac{{1\,\,759}}{{54}}\) m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

\(\left( {\frac{{21}}{2} + \frac{3}{4}} \right):2 = \frac{{45}}{8}\) (m)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

\(\frac{{21}}{2} - \frac{{45}}{8} = \frac{{39}}{8}\) (m)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

\(\frac{{45}}{8} \times \frac{{39}}{8} = \frac{{1\,\,755}}{{54}}\) (m2)

Đáp số: \(\frac{{1\,\,755}}{{54}}\) (m2)