20 Bài tập ôn tập Chủ đề 11 Toán lớp 4 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)
Trừ hai tử số và cộng hai mẫu số.
Trừ hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
Giữ nguyên tử số và trừ hai mẫu số.
Trừ tử số cho tử số, mẫu số với mẫu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
Quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó.
Lấy tử số cộng tử số, mẫu số cộng mẫu số.
Giữ nguyên mẫu số và cộng hai tử số.
Quy đồng tử số rồi cộng mẫu số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Quy tắc đúng khi muốn cộng hai phân số khác mẫu số là: Quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó
\[\frac{{22}}{{15}}\]
\(\frac{{20}}{{15}}\)
\(\frac{{17}}{{15}}\)
\(\frac{{19}}{{15}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\(\frac{6}{5} + \frac{4}{{15}} = \frac{{18}}{{15}} + \frac{4}{{15}} = \frac{{22}}{{15}}\)
\[\frac{1}{3}\]
\(\frac{5}{6}\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{2}{3}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
\(\frac{3}{2} - \frac{5}{6} = \frac{9}{6} - \frac{5}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)
Trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Trừ tử số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai.
Cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
Lấy mẫu số lớn trừ mẫu số bé.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
\[\frac{{10}}{8}\]
\(\frac{9}{8}\)
\(\frac{7}{8}\)
\(\frac{{11}}{8}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\(\frac{5}{8} + \frac{2}{8} = \frac{7}{8}\)
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (8 CÂU)
8
9
7
6
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(\frac{5}{{11}} + \frac{{\bf{9}}}{{11}} = \frac{{14}}{{11}}\)
\[\frac{9}{{20}} + \frac{5}{2}\]
\(\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}}\)
\(\frac{5}{4} + \frac{3}{2}\)
\(\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
A. \[\frac{9}{{20}} + \frac{5}{2} = \frac{9}{{20}} + \frac{{50}}{{20}} = \frac{{59}}{{20}}\] B. \(\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{6}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{7}{{10}} = \frac{{14}}{{20}}\)
C. \(\frac{5}{4} + \frac{3}{2} = \frac{5}{4} + \frac{6}{4} = \frac{{11}}{4} = \frac{{55}}{{20}}\) D. \(\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{35}}{{20}} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{46}}{{20}}\)
So sánh: \[\frac{{14}}{{20}} < \frac{{46}}{{20}} < \frac{{55}}{{20}} < \frac{{59}}{{20}}\].
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}}\)

>
<
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\[\frac{3}{5} + \frac{2}{{10}} - \frac{1}{2} = \frac{6}{{10}} + \frac{2}{{10}} - \frac{5}{{10}} = \frac{3}{{10}}\]
\[\frac{{17}}{{20}} - \frac{3}{4} + \frac{1}{5} = \frac{{17}}{{20}} - \frac{{15}}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\]
So sánh: \[\frac{3}{{10}} = \frac{3}{{10}}\]. Vậy: Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là: =
\[\frac{{54}}{{10}}\]
\(\frac{{27}}{{10}}\)
\(\frac{{55}}{{20}}\)
\(\frac{{11}}{4}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(\frac{2}{5} + \frac{{11}}{4} - \frac{9}{{20}} = \frac{8}{{20}} + \frac{{55}}{{20}} - \frac{9}{{20}} = \frac{{54}}{{20}} = \frac{{27}}{{10}}\)

\[\frac{2}{{81}}\]
\(\frac{4}{{81}}\)
\(\frac{6}{{81}}\)
\(\frac{5}{{81}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
• Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: \(\frac{5}{9} - \frac{{43}}{{81}} = \frac{{45}}{{81}} - \frac{{43}}{{81}} = \frac{2}{{81}}\)
\[\frac{3}{4} - \frac{5}{{12}}\]
\(\frac{1}{3} - \frac{1}{{12}}\)
\(\frac{{11}}{6} - \frac{1}{3}\)
\(\frac{3}{2} - \frac{5}{4}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A. \[\frac{3}{4} - \frac{5}{{12}} = \frac{9}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{4}{{12}}\] B. \(\frac{1}{3} - \frac{1}{{12}} = \frac{4}{{12}} - \frac{1}{{12}} = \frac{3}{{12}}\)
C. \(\frac{{11}}{6} - \frac{1}{3} = \frac{{11}}{6} - \frac{2}{6} = \frac{9}{6} = \frac{{18}}{{12}}\) D. \(\frac{3}{2} - \frac{5}{4} = \frac{6}{4} - \frac{5}{4} = \frac{1}{4} = \frac{3}{{12}}\)
So sánh: \[\frac{3}{{12}} < \frac{4}{{12}} < \frac{{18}}{{12}}\]. Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{{11}}{6} - \frac{1}{3}\)

\[\frac{{29}}{{12}}\]
\(\frac{{19}}{{12}}\)
\(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{{33}}{{12}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(\frac{5}{3} - \frac{1}{6} = \frac{{10}}{6} - \frac{1}{6} = \frac{9}{6} = \frac{{18}}{{12}}\)
\(\frac{5}{{12}} + \frac{{19}}{{12}} = \frac{{24}}{{12}}\)
Mà: \(\frac{{18}}{{12}} < \frac{{19}}{{12}} < \frac{{24}}{{12}}\). Vậy: Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: \(\frac{{19}}{{12}}\)
\[\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}}\]
\(\frac{{13}}{{20}} + \frac{1}{4}\)
\(\frac{{37}}{{20}} - \frac{7}{{10}}\)
\(\frac{9}{4} - \frac{3}{{10}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{6}{5} - \frac{3}{{10}} = \frac{{12}}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{9}{{10}} = \frac{{18}}{{20}}\)
A. \[\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{6}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{7}{{10}} = \frac{{14}}{{20}}\] B. \(\frac{{13}}{{20}} + \frac{1}{4} = \frac{{13}}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{{18}}{{20}}\)
C. \(\frac{{37}}{{20}} - \frac{7}{{10}} = \frac{{37}}{{20}} - \frac{{14}}{{20}} = \frac{{23}}{{20}}\) D. \(\frac{9}{4} - \frac{3}{2} = \frac{9}{4} - \frac{6}{4} = \frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}\)
Phép tính có kết quả bằng phép tính \(\frac{6}{5} - \frac{3}{{10}}\) là: \(\frac{{13}}{{20}} + \frac{1}{4}\)
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)
\(\frac{{31}}{6}\) tấn
\(\frac{{16}}{6}\) tấn
\(\frac{{29}}{6}\) tấn
\(\frac{{33}}{6}\) tấn
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xe thứ hai chở được số gạo là:
\(\frac{5}{2} + \frac{1}{6} = \frac{8}{3}\) (tấn)
Cả hai xe chở được số gạo là:
\(\frac{5}{2} + \frac{8}{3} = \frac{{31}}{6}\) (tấn)
Đáp số: \(\frac{{31}}{6}\) tấn
\(\frac{7}{3}\) tạ
\(\frac{7}{6}\) tạ
\(\frac{{25}}{{12}}\) tạ
\(\frac{9}{4}\) tạ
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Buổi chiều bán được số xoài là:
\(\frac{5}{{12}} - \frac{1}{3} = \frac{1}{{12}}\) (tạ)
Bác Hùng bán được số xoài là:
\(\frac{1}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{1}{2}\) (tạ)
Bác Hùng còn lại số xoài là:
\(\frac{{11}}{4} - \frac{1}{2} = \frac{9}{4}\) (tạ)
Đáp số: \(\frac{9}{4}\) tạ
\(\frac{1}{4}\) tấn
\(\frac{1}{3}\) tấn
\(\frac{{23}}{6}\) m
\(\frac{2}{3}\) tấn
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đoạn thứ ba dài là:
\(5 - \frac{1}{3} - \frac{5}{6} = \frac{{23}}{6}\) (m)
Đáp số: \(\frac{{23}}{6}\) m
\(\frac{1}{3}\) l
\(\frac{2}{3}\) l
\(\frac{5}{6}\) l
\(\frac{7}{6}\) l
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chai thứ hai đựng số sữa là:
\(\frac{2}{3} - \frac{1}{6} = \frac{3}{6}\) (l)
Tổng số sữa Lan đã mua là:
\(\frac{2}{3} + \frac{3}{6} = \frac{7}{6}\) (l)
Đáp số: \(\frac{7}{6}\) l

\(\frac{{11}}{{12}}\)
\(\frac{{11}}{4}\)
\(\frac{5}{6}\)
\(\frac{2}{3}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\(\frac{5}{6} + \frac{7}{{12}} - \frac{1}{2} = \frac{{10}}{{12}} + \frac{7}{{12}} - \frac{6}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\)
\[\frac{{11}}{4}\] tạ
4 tạ
\[\frac{7}{2}\] tạ
\(\frac{9}{4}\) tạ
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ngày thứ hai bán được số gạo là:
\(\frac{7}{4} + \frac{1}{2} = \frac{9}{4}\) (tạ)
Cả hai ngày cửa hàng bán được số gạo là:
\(\frac{7}{4} + \frac{9}{4} = 4\) (tạ)
Đáp số: 4 tạ
