20 Bài tập ôn tập Chủ đề 11 Toán lớp 4 (có lời giải)
Đề thi

20 Bài tập ôn tập Chủ đề 11 Toán lớp 4 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 442 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)

(NB) Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta làm thế nào?

Trừ hai tử số và cộng hai mẫu số.

Trừ hai tử số và giữ nguyên mẫu số.

Giữ nguyên tử số và trừ hai mẫu số.

Trừ tử số cho tử số, mẫu số với mẫu số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ hai tử số và giữ nguyên mẫu số.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Quy tắc đúng khi muốn cộng hai phân số khác mẫu số là gì?

Quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó.

Lấy tử số cộng tử số, mẫu số cộng mẫu số.

Giữ nguyên mẫu số và cộng hai tử số.

Quy đồng tử số rồi cộng mẫu số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Quy tắc đúng khi muốn cộng hai phân số khác mẫu số là: Quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Kết quả của phép tính \(\frac{6}{5} + \frac{4}{{15}}\) là:

\[\frac{{22}}{{15}}\]

\(\frac{{20}}{{15}}\)

\(\frac{{17}}{{15}}\)

\(\frac{{19}}{{15}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\frac{6}{5} + \frac{4}{{15}} = \frac{{18}}{{15}} + \frac{4}{{15}} = \frac{{22}}{{15}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Kết quả của phép tính \(\frac{3}{2} - \frac{5}{6}\) là:

\[\frac{1}{3}\]

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\frac{3}{2} - \frac{5}{6} = \frac{9}{6} - \frac{5}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta làm như sau:

Trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

Trừ tử số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai.

Cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số.

Lấy mẫu số lớn trừ mẫu số bé.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Phép tính \(\frac{5}{8} + \frac{2}{8}\) có kết quả là:

\[\frac{{10}}{8}\]

\(\frac{9}{8}\)

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{{11}}{8}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(\frac{5}{8} + \frac{2}{8} = \frac{7}{8}\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (8 CÂU)

(TH) “\(\frac{5}{{11}} + \frac{{......}}{{11}} = \frac{{14}}{{11}}\)”. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

8

9

7

6

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\frac{5}{{11}} + \frac{{\bf{9}}}{{11}} = \frac{{14}}{{11}}\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả nhỏ nhất?

\[\frac{9}{{20}} + \frac{5}{2}\]

\(\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}}\)

\(\frac{5}{4} + \frac{3}{2}\)

\(\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

  A. \[\frac{9}{{20}} + \frac{5}{2} = \frac{9}{{20}} + \frac{{50}}{{20}} = \frac{{59}}{{20}}\]    B. \(\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{6}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{7}{{10}} = \frac{{14}}{{20}}\)        

  C. \(\frac{5}{4} + \frac{3}{2} = \frac{5}{4} + \frac{6}{4} = \frac{{11}}{4} = \frac{{55}}{{20}}\)          D. \(\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{35}}{{20}} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{46}}{{20}}\)

So sánh: \[\frac{{14}}{{20}} < \frac{{46}}{{20}} < \frac{{55}}{{20}} < \frac{{59}}{{20}}\].

Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}}\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là: (ảnh 1)

>

<

=

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\frac{3}{5} + \frac{2}{{10}} - \frac{1}{2} = \frac{6}{{10}} + \frac{2}{{10}} - \frac{5}{{10}} = \frac{3}{{10}}\]

\[\frac{{17}}{{20}} - \frac{3}{4} + \frac{1}{5} = \frac{{17}}{{20}} - \frac{{15}}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\]

So sánh: \[\frac{3}{{10}} = \frac{3}{{10}}\]. Vậy: Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là: =

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Giá trị của biểu thức \(\frac{2}{5} + \frac{{11}}{4} - \frac{9}{{20}}\) là:

\[\frac{{54}}{{10}}\]

\(\frac{{27}}{{10}}\)

\(\frac{{55}}{{20}}\)

\(\frac{{11}}{4}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\frac{2}{5} + \frac{{11}}{4} - \frac{9}{{20}} = \frac{8}{{20}} + \frac{{55}}{{20}} - \frac{9}{{20}} = \frac{{54}}{{20}} = \frac{{27}}{{10}}\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:  (ảnh 1)

\[\frac{2}{{81}}\]

\(\frac{4}{{81}}\)

\(\frac{6}{{81}}\)

\(\frac{5}{{81}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

• Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: \(\frac{5}{9} - \frac{{43}}{{81}} = \frac{{45}}{{81}} - \frac{{43}}{{81}} = \frac{2}{{81}}\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?

\[\frac{3}{4} - \frac{5}{{12}}\]

\(\frac{1}{3} - \frac{1}{{12}}\)

\(\frac{{11}}{6} - \frac{1}{3}\)

\(\frac{3}{2} - \frac{5}{4}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

  A. \[\frac{3}{4} - \frac{5}{{12}} = \frac{9}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{4}{{12}}\]               B. \(\frac{1}{3} - \frac{1}{{12}} = \frac{4}{{12}} - \frac{1}{{12}} = \frac{3}{{12}}\)        

  C. \(\frac{{11}}{6} - \frac{1}{3} = \frac{{11}}{6} - \frac{2}{6} = \frac{9}{6} = \frac{{18}}{{12}}\)    D. \(\frac{3}{2} - \frac{5}{4} = \frac{6}{4} - \frac{5}{4} = \frac{1}{4} = \frac{3}{{12}}\)

So sánh: \[\frac{3}{{12}} < \frac{4}{{12}} < \frac{{18}}{{12}}\]. Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{{11}}{6} - \frac{1}{3}\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: (ảnh 1)

\[\frac{{29}}{{12}}\]

\(\frac{{19}}{{12}}\)

\(\frac{7}{{12}}\)

\(\frac{{33}}{{12}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\frac{5}{3} - \frac{1}{6} = \frac{{10}}{6} - \frac{1}{6} = \frac{9}{6} = \frac{{18}}{{12}}\)

\(\frac{5}{{12}} + \frac{{19}}{{12}} = \frac{{24}}{{12}}\)

Mà: \(\frac{{18}}{{12}} < \frac{{19}}{{12}} < \frac{{24}}{{12}}\). Vậy: Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: \(\frac{{19}}{{12}}\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Phép tính có kết quả bằng phép tính \(\frac{6}{5} - \frac{3}{{10}}\) là:

\[\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}}\]

\(\frac{{13}}{{20}} + \frac{1}{4}\)

\(\frac{{37}}{{20}} - \frac{7}{{10}}\)

\(\frac{9}{4} - \frac{3}{{10}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{6}{5} - \frac{3}{{10}} = \frac{{12}}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{9}{{10}} = \frac{{18}}{{20}}\)

  A. \[\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{6}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{7}{{10}} = \frac{{14}}{{20}}\]    B. \(\frac{{13}}{{20}} + \frac{1}{4} = \frac{{13}}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{{18}}{{20}}\)   

  C. \(\frac{{37}}{{20}} - \frac{7}{{10}} = \frac{{37}}{{20}} - \frac{{14}}{{20}} = \frac{{23}}{{20}}\)    D. \(\frac{9}{4} - \frac{3}{2} = \frac{9}{4} - \frac{6}{4} = \frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}\)

Phép tính có kết quả bằng phép tính \(\frac{6}{5} - \frac{3}{{10}}\) là: \(\frac{{13}}{{20}} + \frac{1}{4}\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)

(VD) Xe thứ nhất chở \(\frac{5}{2}\) tấn gạo, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(\frac{1}{6}\) tấn gạo. Vậy cả hai xe chở được số gạo là:

\(\frac{{31}}{6}\) tấn

\(\frac{{16}}{6}\) tấn

\(\frac{{29}}{6}\) tấn

\(\frac{{33}}{6}\) tấn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xe thứ hai chở được số gạo là:

\(\frac{5}{2} + \frac{1}{6} = \frac{8}{3}\) (tấn)

Cả hai xe chở được số gạo là:

\(\frac{5}{2} + \frac{8}{3} = \frac{{31}}{6}\) (tấn)

Đáp số: \(\frac{{31}}{6}\) tấn

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Bác Hùng chở \(\frac{{11}}{4}\) tạ xoài ra chợ bán. Buổi sáng bán được \(\frac{5}{{12}}\) tạ xoài, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng \(\frac{1}{3}\) tạ xoài. Hỏi bác Hùng còn lại bao nhiêu tạ xoài?

\(\frac{7}{3}\) tạ

\(\frac{7}{6}\) tạ

\(\frac{{25}}{{12}}\) tạ

\(\frac{9}{4}\) tạ

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Buổi chiều bán được số xoài là:

\(\frac{5}{{12}} - \frac{1}{3} = \frac{1}{{12}}\) (tạ)

Bác Hùng bán được số xoài là:

\(\frac{1}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{1}{2}\) (tạ)

Bác Hùng còn lại số xoài là:

\(\frac{{11}}{4} - \frac{1}{2} = \frac{9}{4}\) (tạ)

Đáp số: \(\frac{9}{4}\) tạ

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Một sợi dây dài 5 m được cắt thành 3 đoạn. Đoạn thứ nhất dài \(\frac{1}{3}\) m, đoạn thứ hai dài \(\frac{5}{6}\) m. Độ dài đoạn thứ ba là:

\(\frac{1}{4}\) tấn

\(\frac{1}{3}\) tấn

\(\frac{{23}}{6}\) m

\(\frac{2}{3}\) tấn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đoạn thứ ba dài là:

\(5 - \frac{1}{3} - \frac{5}{6} = \frac{{23}}{6}\) (m)

Đáp số: \(\frac{{23}}{6}\) m

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Lan mua hai chai sữa. Chai thứ nhất có \(\frac{2}{3}\) l sữa. Chai thứ hai có ít hơn chai thứ nhất \(\frac{1}{6}\) l sữa. Tổng số sữa Lan đã mua là:

\(\frac{1}{3}\) l

\(\frac{2}{3}\) l

\(\frac{5}{6}\) l

\(\frac{7}{6}\) l

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chai thứ hai đựng số sữa là:

\(\frac{2}{3} - \frac{1}{6} = \frac{3}{6}\) (l)

Tổng số sữa Lan đã mua là:

\(\frac{2}{3} + \frac{3}{6} = \frac{7}{6}\) (l)

Đáp số: \(\frac{7}{6}\) l

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Giá trị biểu thức bên bằng:
Giá trị biểu thức bên bằng: (ảnh 1)

\(\frac{{11}}{{12}}\)

\(\frac{{11}}{4}\)

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{6} + \frac{7}{{12}} - \frac{1}{2} = \frac{{10}}{{12}} + \frac{7}{{12}} - \frac{6}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được \(\frac{7}{4}\) tạ gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất \(\frac{1}{2}\) tạ gạo. Vậy số gạo cả hai ngày cửa hàng bán được:

\[\frac{{11}}{4}\] tạ

4 tạ

\[\frac{7}{2}\] tạ

\(\frac{9}{4}\) tạ

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ngày thứ hai bán được số gạo là:

\(\frac{7}{4} + \frac{1}{2} = \frac{9}{4}\) (tạ)

Cả hai ngày cửa hàng bán được số gạo là:

\(\frac{7}{4} + \frac{9}{4} = 4\) (tạ)

Đáp số: 4 tạ