20 Bài tập ôn tập Chủ đề 10 Toán lớp 4 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)

\(\frac{7}{9}\)
\(\frac{2}{7}\)
\(\frac{2}{9}\)
\(\frac{7}{2}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ chia thành 9 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 7 ô vuông
Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{7}{9}\)
\(\frac{{103}}{{708}}\)
\(\frac{{13}}{{708}}\)
\(\frac{{103}}{{78}}\)
\(\frac{{13}}{{78}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân số “Mười ba phần bảy mươi tám” được viết là: \(\frac{{13}}{{78}}\)
\(\frac{{90}}{{71}}\)
\(\frac{{43}}{{90}}\)
\(\frac{2}{9}\)
\(\frac{9}{5}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân số có: Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang
Vậy: Phân số có tử số bằng 9 là: \(\frac{9}{5}\)
\(\frac{{13}}{6}\)
\(\frac{6}{{13}}\)
\(\frac{6}{3}\)
\(\frac{{103}}{{613}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Thương của phép chia 6 : 13 ở dạng phân số là: \(\frac{6}{{13}}\)
\(\frac{1}{8}\)
\(\frac{8}{1}\)
\(\frac{8}{0}\)
\(\frac{8}{{80}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số 8 được viết dưới dạng phân số là: \(\frac{8}{1}\)
\(\frac{{42}}{{57}}\)
\(\frac{{63}}{{35}}\)
\(\frac{{81}}{{36}}\)
\(\frac{{10}}{{25}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
• Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
Phân số tối giản là: \(\frac{{42}}{{57}}\)
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (8 CÂU)

\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{5}{4}\)
\(\frac{5}{3}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 5 phần
Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{5}{4}\)
\(\frac{{21}}{{49}}\)
\(\frac{{23}}{{42}}\)
\(\frac{{37}}{{77}}\)
\(\frac{{24}}{{48}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Cùng nhân tử số và mẫu số của phân số \(\frac{3}{7}\) với 7, ta được phân số mới là:
\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 7}}{{7 \times 7}} = \frac{{21}}{{49}}\)
\(\frac{7}{9}\)
\(\frac{5}{7}\)
\(\frac{6}{5}\)
\(\frac{7}{5}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\(\frac{{42}}{{35}} = \frac{{42:7}}{{35:7}} = \frac{6}{5}\)
72
36
34
27
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số nhỏ nhất cùng chia hết cho 9 và 4 là: 36
Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số \(\frac{8}{9}\) và \(\frac{5}{4}\) là: 36
\(\frac{8}{{15}}\)
\(\frac{0}{7}\)
\(\frac{9}{9}\)
\(\frac{{13}}{9}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Vậy: Phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{13}}{9}\)
>
<
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{10}}{{14}}\)
So sánh: \(\frac{{10}}{{14}} < \frac{{13}}{{14}}\)
Vậy: Dấu thích hợp vào chỗ chấm là: <
\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{{13}}{{20}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 20:
A. \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\) B. \(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{8}{{20}}\)
C. \(\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{14}}{{20}}\) D. \(\frac{{13}}{{20}}\)
So sánh: \(\frac{8}{{20}} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{{14}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}}\)
Vậy: Phân số bé nhất là: \(\frac{2}{5}\)
\(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{9}{{12}}\)
\(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{{11}}{{12}}\)
\(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{{10}}{{12}}\)
\(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{8}{{12}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 12
\(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\)
Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{5}{6}\), ta được hai phân số lần lượt là: \(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{{10}}{{12}}\)
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)
\(\frac{{34}}{5}\) kg
\(\frac{{38}}{5}\) kg
\(\frac{{36}}{5}\) kg
\(\frac{{32}}{5}\) kg
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
36 : 5 = \(\frac{{36}}{5}\) (kg)
Đáp số: \(\frac{{36}}{5}\) kg
\(\frac{{21}}{6}\)m
\(\frac{{20}}{6}\) m
\(\frac{{19}}{6}\) m
\(\frac{{22}}{6}\) m
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Độ dài của mỗi mảnh vải là:
21 : 6 = \(\frac{{21}}{6}\) (m)
Đáp số: \(\frac{{21}}{6}\) m
\(\frac{5}{2}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{3}{2}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phân số chỉ độ dài đoạn AC so với đoạn AB là: \(\frac{2}{5}\)
| Tuấn | Dũng | Hùng | Bình |
Thời gian | \(\frac{{20}}{7}\) phút | \(\frac{7}{3}\) phút | \(\frac{{61}}{{21}}\) phút | \(\frac{{135}}{{42}}\) phút |
Bạn chạy về đích đầu tiên là:
Tuấn
Dũng
Hùng
Bình
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 42
\(\frac{{20}}{7} = \frac{{20 \times 6}}{{7 \times 6}} = \frac{{120}}{{42}}\)
\(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 14}}{{3 \times 14}} = \frac{{98}}{{42}}\)
\(\frac{{61}}{{21}} = \frac{{61 \times 2}}{{21 \times 2}} = \frac{{122}}{{42}}\)
So sánh: \(\frac{{98}}{{42}} < \frac{{120}}{{42}} < \frac{{122}}{{42}} < \frac{{135}}{{42}}\)
Vậy: Bạn chạy về đích đầu tiên là: Dũng
\(\frac{{40}}{{72}}\)
\(\frac{{45}}{{72}}\)
\(\frac{{50}}{{72}}\)
\(\frac{{42}}{{72}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{45}}{{72}}\)

Số học sinh của khối lớp 4 chiếm số phần tổng số học sinh của trường Tiểu học là:
\(\frac{{163}}{{798}}\)
\(\frac{{163}}{{810}}\)
\(\frac{{163}}{{802}}\)
\(\frac{{163}}{{806}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tổng số học sinh của trường Tiểu học đó là:
160 + 165 + 156 + 163 + 158 = 802 (bạn)
Số học sinh của khối lớp 4 chiếm số phần tổng số học sinh của trường Tiểu học là: \(\frac{{163}}{{802}}\)
