20 Bài tập ôn tập Chủ đề 10 Toán lớp 4 (có lời giải)
Đề thi

20 Bài tập ôn tập Chủ đề 10 Toán lớp 4 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 439 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)

(NB) Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:  (ảnh 1)

\(\frac{7}{9}\)

\(\frac{2}{7}\)

\(\frac{2}{9}\)

\(\frac{7}{2}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình vẽ chia thành 9 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 7 ô vuông

Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{7}{9}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Phân số “Mười ba phần bảy mươi tám” được viết là:

\(\frac{{103}}{{708}}\)

\(\frac{{13}}{{708}}\)

\(\frac{{103}}{{78}}\)

\(\frac{{13}}{{78}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phân số “Mười ba phần bảy mươi tám” được viết là: \(\frac{{13}}{{78}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Phân số nào dưới đây có tử số bằng 9?

\(\frac{{90}}{{71}}\)

\(\frac{{43}}{{90}}\)

\(\frac{2}{9}\)

\(\frac{9}{5}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phân số có: Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang

Vậy: Phân số có tử số bằng 9 là: \(\frac{9}{5}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Thương của phép chia 6 : 13 ở dạng phân số là:

\(\frac{{13}}{6}\)

\(\frac{6}{{13}}\)

\(\frac{6}{3}\)

\(\frac{{103}}{{613}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thương của phép chia 6 : 13 ở dạng phân số là: \(\frac{6}{{13}}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Số 8 được viết dưới dạng phân số là:

\(\frac{1}{8}\)

\(\frac{8}{1}\)

\(\frac{8}{0}\)

\(\frac{8}{{80}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số 8 được viết dưới dạng phân số là: \(\frac{8}{1}\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Trong các phân số dưới đây, phân số nào là phân số tối giản?

\(\frac{{42}}{{57}}\)

\(\frac{{63}}{{35}}\)

\(\frac{{81}}{{36}}\)

\(\frac{{10}}{{25}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

• Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

Phân số tối giản là: \(\frac{{42}}{{57}}\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (8 CÂU)

(TH) Phân số chỉ số phần đã tô màu là:
Phân số chỉ số phần đã tô màu là: (ảnh 1)

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{5}{4}\)

\(\frac{5}{3}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 5 phần

Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{5}{4}\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Cùng nhân tử số và mẫu số của phân số \(\frac{3}{7}\) với 7, ta được phân số mới là:

\(\frac{{21}}{{49}}\)

\(\frac{{23}}{{42}}\)

\(\frac{{37}}{{77}}\)

\(\frac{{24}}{{48}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cùng nhân tử số và mẫu số của phân số \(\frac{3}{7}\) với 7, ta được phân số mới là:

\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 7}}{{7 \times 7}} = \frac{{21}}{{49}}\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Rút gọn phân số \(\frac{{42}}{{35}}\) về phân số tối giản ta được:

\(\frac{7}{9}\)

\(\frac{5}{7}\)

\(\frac{6}{5}\)

\(\frac{7}{5}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{42}}{{35}} = \frac{{42:7}}{{35:7}} = \frac{6}{5}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số \(\frac{8}{9}\) và \(\frac{5}{4}\) là:

72

36

34

27

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số nhỏ nhất cùng chia hết cho 9 và 4 là: 36

Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số \(\frac{8}{9}\) và \(\frac{5}{4}\) là: 36

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?

\(\frac{8}{{15}}\)

\(\frac{0}{7}\)

\(\frac{9}{9}\)

\(\frac{{13}}{9}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

Vậy: Phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{13}}{9}\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) “\(\frac{5}{7}\) …… \(\frac{{13}}{{14}}\)”. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm là:

>

<

=

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{10}}{{14}}\)

So sánh: \(\frac{{10}}{{14}} < \frac{{13}}{{14}}\)

Vậy: Dấu thích hợp vào chỗ chấm là: <

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Trong các phân số sau, phân số bé nhất là:

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{{13}}{{20}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 20:

  A. \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\) B. \(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{8}{{20}}\)       

  C. \(\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{14}}{{20}}\)  D. \(\frac{{13}}{{20}}\)

So sánh: \(\frac{8}{{20}} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{{14}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}}\)

Vậy: Phân số bé nhất là: \(\frac{2}{5}\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{5}{6}\), ta được hai phân số lần lượt là:

\(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{9}{{12}}\)

\(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{{11}}{{12}}\)

\(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{{10}}{{12}}\)

\(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{8}{{12}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 12

\(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\)

Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{5}{6}\), ta được hai phân số lần lượt là: \(\frac{5}{{12}}\) và \(\frac{{10}}{{12}}\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (6 CÂU)

(VD) Chia đều 36 kg gạo vào 5 túi. Vậy mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:

\(\frac{{34}}{5}\) kg

\(\frac{{38}}{5}\) kg

\(\frac{{36}}{5}\) kg

\(\frac{{32}}{5}\) kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:

36 : 5 = \(\frac{{36}}{5}\) (kg)

Đáp số: \(\frac{{36}}{5}\) kg

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Người ta cắt một tấm vải dài 21 m thành 6 mảnh bằng nhau. Vậy độ dài của mỗi mảnh vải là:

\(\frac{{21}}{6}\)m

\(\frac{{20}}{6}\) m

\(\frac{{19}}{6}\) m

\(\frac{{22}}{6}\) m

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Độ dài của mỗi mảnh vải là:

21 : 6 = \(\frac{{21}}{6}\) (m)

Đáp số: \(\frac{{21}}{6}\) m

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Một đoạn thẳng AB được chia thành 5 phần bằng nhau. Điểm C nằm trên AB sao cho đoạn AC chiếm 2 phần. Phân số chỉ độ dài đoạn AC so với đoạn AB là:

\(\frac{5}{2}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{3}{2}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phân số chỉ độ dài đoạn AC so với đoạn AB là: \(\frac{2}{5}\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Trong một cuộc thi chạy, thời gian về đích của 4 bạn được ghi lại là:

 

Tuấn

Dũng

Hùng

Bình

Thời gian

\(\frac{{20}}{7}\) phút

\(\frac{7}{3}\) phút

\(\frac{{61}}{{21}}\) phút

\(\frac{{135}}{{42}}\) phút

Bạn chạy về đích đầu tiên là:

Tuấn

Dũng

Hùng

Bình

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 42

\(\frac{{20}}{7} = \frac{{20 \times 6}}{{7 \times 6}} = \frac{{120}}{{42}}\)

\(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 14}}{{3 \times 14}} = \frac{{98}}{{42}}\)

\(\frac{{61}}{{21}} = \frac{{61 \times 2}}{{21 \times 2}} = \frac{{122}}{{42}}\)

So sánh: \(\frac{{98}}{{42}} < \frac{{120}}{{42}} < \frac{{122}}{{42}} < \frac{{135}}{{42}}\)

Vậy: Bạn chạy về đích đầu tiên là: Dũng

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{5}{8}\) và có mẫu số là 72?

\(\frac{{40}}{{72}}\)

\(\frac{{45}}{{72}}\)

\(\frac{{50}}{{72}}\)

\(\frac{{42}}{{72}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{45}}{{72}}\)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Biểu đồ cột cho biết số học sinh mỗi khối lớp của một trường Tiểu học.
Biểu đồ cột cho biết số học sinh mỗi khối lớp của một trường Tiểu học.  Số học sinh của khối lớp 4 chiếm số phần tổng số học sinh của trường Tiểu học là: (ảnh 1)

Số học sinh của khối lớp 4 chiếm số phần tổng số học sinh của trường Tiểu học là:

\(\frac{{163}}{{798}}\)

\(\frac{{163}}{{810}}\)

\(\frac{{163}}{{802}}\)

\(\frac{{163}}{{806}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tổng số học sinh của trường Tiểu học đó là:

160 + 165 + 156 + 163 + 158 = 802 (bạn)

Số học sinh của khối lớp 4 chiếm số phần tổng số học sinh của trường Tiểu học là: \(\frac{{163}}{{802}}\)