20 Bài tập ôn tập Chủ đề 1 Toán lớp 4 (có lời giải)
Đề thi

20 Bài tập ôn tập Chủ đề 1 Toán lớp 4 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 451 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)

(NB) Số Nam ghi trên bảng được đọc là:

Số Nam ghi trên bảng được đọc là:  (ảnh 1)

Ba sáu nghìn hai trăm bốn chín

Ba mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi chín

Ba sáu nghìn hai trăm bốn mươi chín

Ba mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi chín đơn vị

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số 36 249 được đọc là: Ba mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi chín

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Chữ số 9 trong số 64 963 thuộc hàng nào?

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chữ số 9 trong số 64 963 thuộc hàng trăm

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Trong các số sau, số nào là số chẵn?

Trong các số sau, số nào là số chẵn? (ảnh 1)

Trong các số sau, số nào là số chẵn? (ảnh 2)

Trong các số sau, số nào là số chẵn? (ảnh 3)

Trong các số sau, số nào là số chẵn? (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

• Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn

Vậy: Số chẵn là: 1 350

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Trong các số sau, số nào là số lẻ?

Trong các số sau, số nào là số lẻ? (ảnh 1)

Trong các số sau, số nào là số lẻ? (ảnh 2)

Trong các số sau, số nào là số lẻ? (ảnh 3)

Trong các số sau, số nào là số lẻ? (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

• Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ

Vậy: Số chẵn là: 60 425

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Làm tròn số 67 592 đến hàng chục nghìn thì được số:

67 000

68 000

60 000

70 000

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số 67 592 có chữ số hàng nghìn là 7 > 5, nên ta làm tròn lên

Vậy: Làm tròn số 67 592 đến hàng chục nghìn thì được số 70 000

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(NB) Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: (ảnh 1)

>

<

=

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

75 496 > 81 230

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (10 CÂU)

(TH) Kết quả của phép tính dưới đây là:

Kết quả của phép tính dưới đây là:  (ảnh 1)

70 141

77 414

70 414

77 141

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+  54  12623  015¯     77   141

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Tích của 26 980 và 3 là:

68 740

80 940

76 940

78 840

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

×  26  980              3¯     80  940

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Biểu thức nào sau đây là biểu thức có chứa hai chữ?

2 637 + a

562 + 1 590 – 26

2 360 × b + c

a + b – 1 230 × c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức có chứa hai chữ là: 2 360 × b + c

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Giá trị của biểu thức m + 5 136 với m = 36 201 là:

40 337

40 937

41 337

41 537

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Với m = 36 201 thì biểu thức m + 5 136 = 36 201 + 5 136 = 41 337

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) “15 500; 16 000; 16 500; ……; ……” .Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ chấm là:

17 000; 17 500

17 000; 18 000

17 500; 18 500

18 000; 18 500

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

15 500; 16 000; 16 500; 17 000; 17 500

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: (ảnh 1)

18 976

79 484

28 756

79 464

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

• Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Số cần tìm là: 54 120 – 25 364 = 28 756

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Giá trị của biểu thức 23 451 + 9 568 × 5 là:

70 291

70 191

71 191

71 291

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

23 451 + 9 568 × 5

= 23 451 + 47 840

= 71 291

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Từ 15 đến 46 có bao nhiêu số lẻ?

14 số

15 số

16 số

17 số

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Từ 15 đến 46 có 16 số lẻ gồm: 15; 17; 19; 21; 23; 25; 27; 29; 31; 33; 35; 37; 39; 41; 43; 45

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Biểu thức bên là biểu thức chứa mấy chữ?

Biểu thức bên là biểu thức chứa mấy chữ?  (ảnh 1)

Biểu thức chứa hai chữ

Biểu thức chứa ba chữ

Biểu thức số

Biểu thức chứa một chữ

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức 2 145 + a – b là biểu thức chứa hai chữ

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(TH) Giá trị của biểu thức m + n : 5 với m = 25 364 và n = 42 985 là:

33 861

34 161

33 961

35 169

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Với m = 25 364, n = 42 985 thì biểu thức m + n : 5 = 25 364 + 42 985 : 5

                                                                                  = 25 364 + 8 597

                                                                                  = 33 961

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (4 CÂU)

(VD) Năm trước, bác Tuấn thu hoạch được 23 420 kg vải thiều. Năm nay bác Tuấn thu hoạch được nhiều hơn năm trước 1 986 kg vải thiều. Hỏi cả 2 năm, bác Tuấn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam vải thiều?

47 126 kg

48 726 kg

48 826 kg

47 826 kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Năm nay bác Tuấn thu hoạch được số vải thiều là:

23 420 + 1 986 = 25 406 (kg)

Cả 2 năm, bác Tuấn thu hoạch được số vải thiều là:

23 420 + 25 406 = 48 826 (kg)

Đáp số: 48 826 kg

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(VD) Kho thứ nhất chứa 23 150 kg thóc. Kho thứ hai chứa nhiều hơn kho thứ nhất 5 632 kg thóc. Kho thứ ba chứa ít hơn kho thứ hai 6 890 kg thóc. Cả ba kho chứa được số thóc là:

74 984 kg

73 824 kg

70 984 kg

72 024 kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Kho thứ hai chứa số thóc là:

23 150 + 5 632 = 28 782 (kg)

Kho thứ ba chứa số thóc là:

28 782 – 6 890 = 21 892 (kg)

Cả ba kho chứa được số thóc là:

23 150 + 28 782 + 21 892 = 73 824 (kg)

Đáp số: 73 824 kg

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(VD) Hà mua 2 quyển vở và 4 cái bút chì. Mỗi quyển vở giá 10 000 đồng, mỗi cái bút giá 5 000 đồng. Hà phải trả tất cả số tiền là:

40 000 đồng

45 000 đồng

55 000 đồng

50 000 đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Giá của 2 quyển vở là:

10 000 × 2 = 20 000 (đồng)

Giá của 4 cái bút chì là:

5 000 × 4 = 20 000 (đồng)

Hà phải trả tất cả số tiền là:

20 000 + 20 000 = 40 000 (đồng)

Đáp số: 40 000 đồng

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(VD) Xưởng thứ nhất sản xuất được 20 240 sản phẩm. Xưởng thứ hai sản xuất được ít hơn xưởng thứ nhất 2 150 sản phẩm. Xưởng thứ ba nhiều hơn xưởng thứ nhất 6 842 sản phẩm. Vậy cả ba xưởng sản xuất được số sản phẩm là:

66 012 sản phẩm

65 952 sản phẩm

65 412 sản phẩm

68 582 sản phẩm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xưởng thứ hai sản xuất được số sản phẩm là:

20 240 – 2 150 = 18 090 (sản phẩm)

Xưởng thứ ba sản xuất được số sản phẩm là:

20 240 + 6 842 = 27 082 (sản phẩm)

Cả ba xưởng sản xuất được số sản phẩm là:

20 240 + 18 090 + 27 082 = 65 412 (sản phẩm)

Đáp số: 65 412 sản phẩm