20 Bài tập ôn tập Chủ đề 1 Toán lớp 4 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)
(NB) Số Nam ghi trên bảng được đọc là:

Ba sáu nghìn hai trăm bốn chín
Ba mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi chín
Ba sáu nghìn hai trăm bốn mươi chín
Ba mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi chín đơn vị
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số 36 249 được đọc là: Ba mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi chín
(NB) Chữ số 9 trong số 64 963 thuộc hàng nào?
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chữ số 9 trong số 64 963 thuộc hàng trăm
(NB) Trong các số sau, số nào là số chẵn?




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
• Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn
Vậy: Số chẵn là: 1 350
(NB) Trong các số sau, số nào là số lẻ?




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
• Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ
Vậy: Số chẵn là: 60 425
(NB) Làm tròn số 67 592 đến hàng chục nghìn thì được số:
67 000
68 000
60 000
70 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số 67 592 có chữ số hàng nghìn là 7 > 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số 67 592 đến hàng chục nghìn thì được số 70 000
(NB) Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

>
<
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
75 496 > 81 230
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (10 CÂU)
(TH) Kết quả của phép tính dưới đây là:

70 141
77 414
70 414
77 141
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
(TH) Tích của 26 980 và 3 là:
68 740
80 940
76 940
78 840
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
(TH) Biểu thức nào sau đây là biểu thức có chứa hai chữ?
2 637 + a
562 + 1 590 – 26
2 360 × b + c
a + b – 1 230 × c
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Biểu thức có chứa hai chữ là: 2 360 × b + c
(TH) Giá trị của biểu thức m + 5 136 với m = 36 201 là:
40 337
40 937
41 337
41 537
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Với m = 36 201 thì biểu thức m + 5 136 = 36 201 + 5 136 = 41 337
(TH) “15 500; 16 000; 16 500; ……; ……” .Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ chấm là:
17 000; 17 500
17 000; 18 000
17 500; 18 500
18 000; 18 500
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
15 500; 16 000; 16 500; 17 000; 17 500
(TH) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

18 976
79 484
28 756
79 464
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
• Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Số cần tìm là: 54 120 – 25 364 = 28 756
(TH) Giá trị của biểu thức 23 451 + 9 568 × 5 là:
70 291
70 191
71 191
71 291
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
23 451 + 9 568 × 5
= 23 451 + 47 840
= 71 291
(TH) Từ 15 đến 46 có bao nhiêu số lẻ?
14 số
15 số
16 số
17 số
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Từ 15 đến 46 có 16 số lẻ gồm: 15; 17; 19; 21; 23; 25; 27; 29; 31; 33; 35; 37; 39; 41; 43; 45
(TH) Biểu thức bên là biểu thức chứa mấy chữ?

Biểu thức chứa hai chữ
Biểu thức chứa ba chữ
Biểu thức số
Biểu thức chứa một chữ
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Biểu thức 2 145 + a – b là biểu thức chứa hai chữ
(TH) Giá trị của biểu thức m + n : 5 với m = 25 364 và n = 42 985 là:
33 861
34 161
33 961
35 169
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Với m = 25 364, n = 42 985 thì biểu thức m + n : 5 = 25 364 + 42 985 : 5
= 25 364 + 8 597
= 33 961
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (4 CÂU)
(VD) Năm trước, bác Tuấn thu hoạch được 23 420 kg vải thiều. Năm nay bác Tuấn thu hoạch được nhiều hơn năm trước 1 986 kg vải thiều. Hỏi cả 2 năm, bác Tuấn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam vải thiều?
47 126 kg
48 726 kg
48 826 kg
47 826 kg
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Năm nay bác Tuấn thu hoạch được số vải thiều là:
23 420 + 1 986 = 25 406 (kg)
Cả 2 năm, bác Tuấn thu hoạch được số vải thiều là:
23 420 + 25 406 = 48 826 (kg)
Đáp số: 48 826 kg
(VD) Kho thứ nhất chứa 23 150 kg thóc. Kho thứ hai chứa nhiều hơn kho thứ nhất 5 632 kg thóc. Kho thứ ba chứa ít hơn kho thứ hai 6 890 kg thóc. Cả ba kho chứa được số thóc là:
74 984 kg
73 824 kg
70 984 kg
72 024 kg
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Kho thứ hai chứa số thóc là:
23 150 + 5 632 = 28 782 (kg)
Kho thứ ba chứa số thóc là:
28 782 – 6 890 = 21 892 (kg)
Cả ba kho chứa được số thóc là:
23 150 + 28 782 + 21 892 = 73 824 (kg)
Đáp số: 73 824 kg
(VD) Hà mua 2 quyển vở và 4 cái bút chì. Mỗi quyển vở giá 10 000 đồng, mỗi cái bút giá 5 000 đồng. Hà phải trả tất cả số tiền là:
40 000 đồng
45 000 đồng
55 000 đồng
50 000 đồng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Giá của 2 quyển vở là:
10 000 × 2 = 20 000 (đồng)
Giá của 4 cái bút chì là:
5 000 × 4 = 20 000 (đồng)
Hà phải trả tất cả số tiền là:
20 000 + 20 000 = 40 000 (đồng)
Đáp số: 40 000 đồng
(VD) Xưởng thứ nhất sản xuất được 20 240 sản phẩm. Xưởng thứ hai sản xuất được ít hơn xưởng thứ nhất 2 150 sản phẩm. Xưởng thứ ba nhiều hơn xưởng thứ nhất 6 842 sản phẩm. Vậy cả ba xưởng sản xuất được số sản phẩm là:
66 012 sản phẩm
65 952 sản phẩm
65 412 sản phẩm
68 582 sản phẩm
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xưởng thứ hai sản xuất được số sản phẩm là:
20 240 – 2 150 = 18 090 (sản phẩm)
Xưởng thứ ba sản xuất được số sản phẩm là:
20 240 + 6 842 = 27 082 (sản phẩm)
Cả ba xưởng sản xuất được số sản phẩm là:
20 240 + 18 090 + 27 082 = 65 412 (sản phẩm)
Đáp số: 65 412 sản phẩm
