190+ câu trắc nghiệm Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm có đáp án (Phần 4)
30 câu hỏi
Rất sâu sắc và yêu cầu cao trong tình bạn
Nhu cầu rất cao về bạn tâm tình
Tình bạn rất bền vững
Tình bạn chỉ được thiết lập trong lĩnh vực hoạt động học tập
Mang đậm màu sắc tính dục
Mang tính hồn nhiên
Tương đối bền vững
Rất lãng mạn
Chưa thực sự có nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai của mình
Nhu cầu lựa chọn nghề đã trở lên cấp thiết, nhất là các lớp cuối cấp
Ít quan tâm, suy nghĩ, trăn trở trong việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi tốt nghiệp THPT
Chọn nghề và trường học nghề thường đúng đắn, phù hợp với bản thân và xã hội
Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy các em
Quan tâm chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực
Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong họat động và quan hệ của mình
Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục
Quan hệ bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với trẻ em nhỏ tuổi hơn
Nhu cầu kết bạn của tuổi đầu thanh niên rất cao và tình bạn rất bền vững
Nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em
Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong tự ý thức của các em
Sự phát triển trí tuệ của học sinh
Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó
Sự phát triển nhân cách của học sinh
Quá trình dạy học
Sáng tạo ra tri thức mới
Tái tạo lại tri thức, nền văn hoá xã hội cho bản thân
Tổ chức, điều khiển quá trình tái tạo lại tri thức, nền văn hoá xã hội ở học sinh
Cả a, b và c
Tạo ra tính tích cực trong hoạt động học của học sinh
Biết cách truyền đạt có hiệu quả nhất đối với học sinh
Tạo ra tính tích cực trong hoạt động dạy
Biết cách chế biến tài liệu học tập cho phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh
Biết cách cụ thể hoá, đơn giản hoá các nội dung học tập
Làm cho học sinh vừa có ý thức được đối tượng cần chiếm lĩnh, vừa biết cách chiếm lĩnh đối tượng
Thực hiện chặt chẽ các quy định, nội quy dạy học trong nhà trường
Cả a, b và c
Hoạt động học
Hoạt động tự học
Học kĩ năng
Học ngẫu nhiên
Học ngẫu nhiên
Học không chủ định
Hoạt động học
Học kinh nghiệm
Tri thức khoa học
Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó
Sự tiếp thu tri thức
Quá trình nhận thức
Chủ thể của hoạt động
Khách thể của hoạt động
Đối tượng của hoạt động
Động cơ của hoạt động
Độc lập với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Đồng thời với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Trước khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Sau khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Học sinh thường không say sưa, không có khát vọng học tập
Học sinh vẫn say sưa học tập do sự hấp dẫn của bản thân tri thức
Học sinh vẫn say sưa học tập, nhưng sự say sưa đó thường do sự hấp dẫn, lôi cuốn của một “cái khác” nằm ngoài mục đích trực tiếp của việc học
Học sinh say sưa học vì bị hấp dẫn bởi tiến trình và kết quả học tập
Các khái niệm môn học
Các quá trình nhận thức
Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Biến đổi chủ thể hoạt động
Trước khi học sinh thực hiện hành động học
Sau khi học sinh thực hiện xong hành động học
Khi học sinh bắt đầu có ý thức về việc học
Khi học sinh bắt đầu thực hiện hành động học
Vật thật
Trong tâm lí cá thể
Một vật liệu khác thay thế vật thật
Cả a, b và c
Phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá
Phân tích, trừu tượng hoá, khái quát hoá
Phân tích, mô hình hoá, cụ thể hoá
Trừu tượng hoá, khái quát hoá, cụ thể hoá
Mô hình gần giống vật thật
Mô hình tượng trưng
Mô hình mã hoá
Tính trực quan của cả 3 loại mô hình trên là tương đương nhau
A là đáp án đúng
Phân tích
Mô hình hoá
Cụ thể hoá
Cả a,b,c
Hình ảnh tâm lí về đối tượng
Hệ thống những dấu hiệu khái quát và bản chất của đối tượng
Bản thân đối tượng
Năng lực thực tiễn của con người được kết tinh lại và được “gửi vào” đối tượng
Tâm lí, tinh thần của con người
Tên gọi của đối tượng
Bản thân đối tượng
Định nghĩa khái niệm
Chuyển hoá khái niệm từ đầu giáo viên sang đầu học sinh
Giáo viên mô tả, giảng giải để học sinh nắm được định nghĩa, khái niệm
Giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em tái tạo lại những năng lực thực tiễn của loài người được gửi gắm trong thế giới đối tượng cho bản thân
Giáo viên hệ thống hoá những kinh nghiệm vốn có trong bản thân học sinh để hình thành ở các em những khái niệm khoa học
Tạo ra những tình huống sư phạm
Khen thưởng, khích lệ
Kỉ luật, trừng phạt
Cả a, b và c
Số lượng tri thức
Cấu trúc của tri thức được phản ánh trong hoạt động nhận thức
Phương thức phản ánh tri thức
Cả b và c
Tốc độ định hướng trí tuệ
Tốc độ khái quát hoá
Tính tiết kiệm của tư duy
Tính mềm dẻo của trí tuệ
Một quá trình truyền đạt tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh
Một quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em lĩnh hội nền văn hoá - xã hội
Một quá trình nêu vấn đề để học sinh giải quyết, thông qua đó học sinh lĩnh hội được tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Một quá trình tác động qua lại giữa giáo viên với học sinh, nhằm làm cho học sinh lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Học không có mục đích, không có chương trình, nội dung xác định
Học thường đi kèm theo một hoạt động khác, mà sự lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không phải là mục đích chính của hoạt động đó
Học mà kiến thức nắm được không hệ thống
Cả a, b, c
Hoạt động theo phương thức nhà trường
Hoạt động được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những phương thức hành vi nhất định
Hoạt động được điều khiển bởi giáo viên để lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những hình thức hành vi nhất định
Cả a, b, c






