190+ câu trắc nghiệm Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm có đáp án (Phần 3)
30 câu hỏi
Sự phát triển của cơ thể
Sự phát triển của trí tuệ
Sự phát triển của các quan hệ xã hội
Cả a, b, c
Tự ý thức hành vi à phẩm chất liên quan đến tình bạn à phẩm chất liên quan đến bản thân à phẩm chất liên quan đến học tập à phẩm chất thể hiện nhiều mặt của nhân cách
Tự ý thức hành vi à đồng thời tự ý thức những phẩm chất liên quan đến tình bạn, đến học tập, đến bản thân à phẩm chất liên quan đến nhiều mặt của nhân cách
Tự ý thức hành vi à phẩm chất liên quan đến học tập à phẩm chất liên quan đến người khác à phẩm chất liên quan đến bản thân à phẩm chất liên quan đến nhiều mặt của nhân cách
Tự ý thức hành vi à phẩm chất liên quan đến bản thân à phẩm chất liên quan đến người khác à phẩm chất liên quan đến công việc à phẩm chất liên quan đến nhiều mặt của nhân cách
Các em sống phụ thuộc kinh tế vào bố mẹ, là đối tượng giáo dục của bố mẹ
Biểu hiện bên ngoài và đặc điểm tâm lí bên trong của các em còn nhiều nét thể hiện trẻ con
Người lớn thương yêu và có thói quen chăm sóc trẻ
Cả a, b, c
Tính cách cá nhân của lứa tuổi thiếu niên
Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao của thiếu niên
Sự phát triển cơ thể thiếu cân đối, hài hoà của thiếu niên
Hành vi muốn chống đối người lớn
Quan hệ khác giới là những tình cảm chứa đựng nhiều yếu tố của tình yêu nam nữ
Quan hệ bạn khác giới là quan hệ thuần tuý mang cảm xúc xã hội, nảy sinh trong hoạt động và giao tiếp bạn bè
Quan hệ khác giới đượm màu cảm xúc giới tính do tác động của yếu tố phát dục
Quan hệ khác giới mang màu sắc cảm xúc giới tính kết hợp với những rung cảm xã hội nhẹ nhàng, kín đáo, bồng bột, pha chút kịch hoá
Bắt đầu và kết thúc sớm hơn trước đây
Bắt đầu sớm, nhưng kết thúc muộn hơn
Bắt đầu muộn, nhưng kết thúc sớm hơn
Bắt đầu và kết thúc muộn hơn trước đây
B là đáp án đúng
Tương đối êm ả và cân đối
Nhanh, mạnh và có nhiều biến động
Mạnh mẽ nhưng không cân đối
Mạnh mẽ và cân đối
Độ tuổi sinh học
Sự phát triển cơ thể
Điều kiện xã hội mà trẻ em sống và hoạt động
Đặc trưng hoạt động học tập, họat động xã hội và giao tiếp của học sinh trong điều kiện xã hội nhất định
Đa số các em đang trong thời kì phát dục (thời kì dậy thì)
Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khoẻ, đẹp như cơ thể người lớn
Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành
Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại
Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình
Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập
Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên
Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hoà
Trong gia đình, các em có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn hơn
Ngoài xã hội, các em đã có quyền công dân
Trong nhà trường và ngoài xã hội, thái độ của người lớn thể hiện tính chất hai mặt đối với các em tuổi đầu thanh niên: vừa đòi hỏi ở các em tính độc lập, ý thức trách nhiệm, vừa đòi hỏi các em phải thích ứng với yêu cầu của người lớn
Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối và khoẻ mạnh có thể làm được nhiều việc của người lớn
Yêu cầu ở các em tính độc lập và ý thức trách nhiệm
Đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình đề ra
Một mặt đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình, mặt khác lại mong muốn ở các em tính độc lập, tự giác và ý thức trách nhiệm
Mong muốn các em có cách cư xử và khả năng thực hiện các công việc như người lớn
Hoàn toàn ổn định
Xác định
Không xác định
Tương đối ổn định
Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức
Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học
Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học
Động cơ quan hệ xã hội
Tính chất của môn học
Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn
Kết quả học tập của môn học
Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn
Chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định
Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế
Cả tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển
Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế
Trực quan hình ảnh
Trực quan hành động
Trừu tượng, lí luận
Cả a, b,c
Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh
Tính độc lập của tư duy phát triển
Tính trực quan của tư duy phát triển
Tính chặt chẽ và nhất quán phát triển
Ghi nhớ có chủ định phát triển mạnh, nhưng chưa hoàn toàn chiếm ưu thế
Các em chưa biết vận dụng các biện pháp ghi nhớ lôgíc
Ghi nhớ chủ định giữ vai trò chủ đạo, các em đã tạo được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ
Cả a, b
Thái độ lựa chọn đối với môn học của các e
Tính hấp dẫn của môn học
Thái độ của các em đối với giáo viên giảng dạy bộ môn
Cả a, b, c
Tri giác
Ghi nhớ hình tượng cụ thể và ghi nhớ ý nghĩa
Di chuyển và phân phối chú ý
Tư duy trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ
Đòi hỏi ở các em sự tư duy tích cực, độc lập
Có nội dung cụ thể, không đòi hỏi nhiều khả năng tư duy trừu tượng
Có ý nghĩa xã hội cao
Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu
Học sinh THPT bắt đầu tri giác đặc điểm cơ thể của bản thân
Hình ảnh về cơ thể là thành tố quan trọng của tự ý thức ở tuổi học sinh THPT
Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lí của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân
Tự ý thức của tuổi học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể
Sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này
Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn
Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này
Cả a, b, c
Yêu cầu của cuộc sống và hoạt động
Sự biến đổi và phát triển mạnh mẽ của cơ thể
Mong muốn thay đổi kiểu quan hệ với người lớn của các em
Cả a, b, c
Những hình thức bề ngoài của bản thân
Những phẩm chất nhân cách và năng lực của cá nhân
Hành vi, cử chỉ của bản thân
Cả a, c
Tuổi giàu chất lãng mạn
Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức, tự tu dưỡng cá nhân
Tuổi phát triển tư duy trừu tượng
Tuổi đầy hoài bão, ước mơ
Quan hệ với người lớn vẫn chiếm ưu thế hơn so với bạn cùng tuổi
Quan hệ bạn cùng tuổi chiếm vị trí lớn hơn quan hệ với người lớn
Quan hệ với bạn cùng tuổi và quan hệ với người lớn có vị trí ngang bằng
Quan hệ với bạn cùng tuổi có khuynh hướng thu hẹp về phạm vi, nhưng ảnh hưởng của nó đối với tuổi đầu thanh niên lại sâu sắc hơn quan hệ với người lớn
Với bạn cùng tuổi
Với người lớn
Cả người lớn và bạn cùng tuổi ảnh hưởng như nhau
Bạn bè cùng tuổi, hoặc người lớn ảnh hưởng nhiều tuỳ theo từng lĩnh vực và quan hệ
Sự tích cực hoá rõ rệt trong quan hệ bạn khác giới ở lứa tuổi này
Sự phức tạp hoá trong nhu cầu giao tiếp ở lứa tuổi này
Sự đa dạng hoá các nhu cầu hoạt động của lứa tuổi này
Sự lí tưởng hoá tình bạn của các em ở lứa tuổi này






