19 câu Dạng 2: Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc, chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và các bài toán liên quan có đáp án
Đề thi

19 câu Dạng 2: Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc, chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và các bài toán liên quan có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1192 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AB⊥BCD. Trong ΔBCD vẽ các đường cao BE và DF cắt nhau ở O. Trong (ADC) vẽ DK⊥AC tại K. Khẳng định nào sau đây sai ?

ADC⊥ABE

ADC⊥DFK

ADC⊥ABC

BDC⊥ABE

Xem đáp án

Chọn C

Cho tứ diện ABCD có . Trong AB vuông góc mp BCD vẽ các đường cao BE và DF cắt nhau ở O. Trong (ADC) vẽ DK vuông góc mp AC tại K. (ảnh 1)

* Ta có CD⊥BECD⊥AB⇒CD⊥ABECD⊂ADC⇒ADC⊥ABE.

Vậy “ ADC⊥ABE”: ĐÚNG.

* DF⊥BCDF⊥AB⇒DF⊥ABCSC⊂ABC⇒DF⊥ACDK⊥AC⇒AC⊥DFKAC⊂ADC⇒ADC⊥DFK

Vậy “ ADC⊥DFK”: ĐÚNG.

* Ta có CD⊥BECD⊥AB⇒CD⊥ABECD⊂BDC⇒BDC⊥ABE

Vậy “ BDC⊥ABE”: ĐÚNG.

* “ ADC⊥ABC”: SAI

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) cùng vuông góc với (DBC). Gọi BE và DF là hai đường cao của tam giác BCD, DK là đường cao của tam giác ACD. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?

(ABE)⊥(ADC)

(ABD)⊥(ADC)

(ABC)⊥(DFK)

(DFK)⊥(ADC)

Xem đáp án

Chọn B

Cho tứ diện ABCD có hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) cùng vuông góc với (DBC). Gọi  BE  và DF  là hai đường cao của tam giác BCD, (ảnh 1)

Ta có:

ABC⊥BCDABD⊥BCDABC∩ABD=AB⇒AB⊥BCD

Mặt khác: CD⊥BECD⊥AB⇒CD⊥ABE nên câu A đúng.

ABC⊥BCDABC∩BCD=BCDF⊥BC⇒DF⊥ABC nên câu C đúng.

Theo trên ta có DF⊥ABC nên DF⊥AC

Vậy ta có AC⊥DFAC⊥DK⇒AC⊥DKF⇒ACD⊥DKF. Do đó câu D đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây không đúng?

Tồn tại điểm Ocách đều tám đỉnh của hình hộp.

Hình hộp có 6 mặt là 6 hình chữ nhật.

Hai mặt ACC'A'và BDD'B'vuông góc nhau.

Hình hộp có 4 đường chéo bằng nhau và đồng qui tại trung điểm của mỗi đường.

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SBC) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC). Khẳng định nào sau đây sai ?

Đáy là đa giác đều.

Các mặt bên là những hình chữ nhật nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.

Các cạnh bên là những đường cao.

Các mặt bên là những hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABC  có hai mặt bên (SBC)  và (SAC)  vuông góc với đáy (ABC). Khẳng định nào sau đây sai ? (ảnh 1)

Ta có: SBC⊥ABCSAC⊥ABCSC=SBC∩SAC⇒SC⊥ABC. Do đó câu A và B đúng

C. Sai. vì nếu A'∈SB thì hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) phải vuông góc với nhau theo giao tuyến SB

D. Ta có: SC⊥ABCSC⊂SAC⇒SAC⊥ABC theo giao tuyến AC

Mà BK là đường cao của ΔABC⇒BK⊥AC⇒BK⊥SAC. Vậy D đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Hình chiếu vuông góc của A' lên (ABC) trùng với trực tâm H của tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây không đúng?

BB’C’C là hình chữ nhật

AA’H ⊥A’B’C’

BB’C’C⊥ AA’H

AA’B’B⊥BB’C’C

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Hình chiếu vuông góc của A'  lên ABC trùng với trực tâm H của tam giác ABC. (ảnh 1)

Ta có BC⊥A’AH nên BC⊥BB’, nếu AA’B’B ⊥BB’C’C thì BC⊥AB vô lý vì H trùng A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA⊥ABC và đáy ABC là tam giác cân ở A. Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Khẳng định nào sau đây đúng?

H∈SB

H trùng với trọng tâm tam giác SBC .

H∈SC

H∈SI ( I là trung điểm của BC ).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABC  có SA vuông góc mp ABC  và đáy ABC là tam giác cân ở A. Gọi H  là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của BC⇒AI⊥BC mà BC⊥SA⇒BC⊥SAI

Khi đó H là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Suy ra H∈SI

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SBC) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC). Khẳng định nào sau đây sai?

SC⊥ABC

Nếu A'là hình chiếu vuông góc của Alên (SBC)thì A'∈SB

SAC⊥ABC

BKlà đường cao của tam giác ABCthì BK⊥SAC

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp S.ABC  có hai mặt bên (SBC)  và (SAC)  vuông góc với đáy (ABC). Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Ta có: 

SAC∩SBC=SCSAC⊥ABCSBC⊥ABC⇒SC⊥ABC

Gọi A' là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC), khi đó AA'⊥SBC⇒AA'⊥BC⇒A'∈BC

Suy ra đáp án B sai

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SAB) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC), tam giác ABC vuông cân ở A và có đường cao AH, (H∈BC). Gọi O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Khẳng định nào sau đây đúng?

SC⊥ABC

SAH⊥SBC

O∈SC

Góc giữa (SBC) và (ABC) là góc SBA^

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SAB) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC), tam giác ABC vuông cân ở A và có đường cao AH, H thuộc BC (ảnh 1)

Ta có:

SAB∩SAC=SASAC⊥ABCSAB⊥ABC⇒SA⊥ABC

Gọi H là trung điểm của BC

⇒AH⊥BC

mà BC⊥SA⇒BC⊥SAH⇒SBC⊥SAH

Khi đó O  là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC)

Thì suy ra O∈SI và SBC,ABC^=SHA^

Vậy đáp án B đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân ở A. H là trung điểm BC. Khẳng định nào sau đây sai ?

Các mặt bên của ABC.A'B'C' là các hình chữ nhật bằng nhau.

(AA'H) là mặt phẳng trung trực của BC

Nếu Olà hình chiếu vuông góc của Alên (A'BC) thì O∈A'H

Hai mặt phẳng (AA'B'B) và (AA'C'C) vuông góc nhau.

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân ở A. H là trung điểm BC. Khẳng định nào sau đây sai ? (ảnh 1)

Vì ABC là tam giác vuông cân ở A

⇒AB=AC≠BC

nên các mặt bên của lăng trụ không bằng nhau.

Vậy đáp án A sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây không đúng?

Hình hộp có 6 mặt là 6 hình chữ nhật.

Hai mặt (ACC'A') và (BDD'B') vuông góc nhau.

Tồn tại điểm O cách đều tám đỉnh của hình hộp.

Hình hộp có đường chéo bằng nhau và đồng qui tại trung điểm của mỗi đường.

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Ta có: ABCD là hình chữ nhật nên AC không vuông góc với BD

Suy ra hai mặt (ACC'A') và (BDD'B') không vuông góc với nhau.

Vậy đáp án B sai

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1. Mặt phẳng A1BD không vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

AB1D

ACC1A1

ABD1

A1BC1

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1. Mặt phẳng (A1BD) không vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

* Gọi I=AB1∩A1B

Tam giác A1BD đều có  là đường trung tuyến nên DI⊥A1B

DA⊥AA1B1B⇒DA⊥A1B

A1B⊥DIA1B⊥AD⇒A1B⊥AB1D nên A đúng.

* Ta có BD⊥ACBD⊥AA1⇒BD⊥ACC1A1⇒A1BD⊥ACC1A1 nên B đúng.

* Gọi J=AD1∩A1D

Tam giác A1BD đều có BJ là đường trung tuyến nên BJ⊥A1D

BA⊥AA1D1D⇒BA⊥A1D

A1D⊥BJA1D⊥BA⇒A1B⊥ABD1 nên C đúng. Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khẳng định nào sau đây sai?

Tam giác AB'C là tam giác đều.

Nếu α là góc giữa AC' và (ABCD) thì cosα=23

ACC'A' là hình chữ nhật có diện tích bằng 2a2

Hai mặt (AA'C'A) và (BB'D'D) ở trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

+ Cách 1: Chứng minh trực tiếp chỉ ra C là đáp án sai.

Từ giả thiết dễ dàng tính được AC=a2

Mặt khác vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên suy ra AA'C'^=90°

Xét tứ giác ACC'A' có AA'//CC'AA'=CC'=aAA'C'^=90°=> ACC'A' là hình chữ nhật có các cạnh a và a2

Diện tích hình chữ nhật ACC'A' là : S=a.a2=a22(đvdt)

=> đáp án C sai.

+ Cách 2: Chứng minh 3 đáp án A, B, D đều đúng và suy ra đáp án C sai.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đường cao SH. Xét các mệnh đề sau:

(I) SA = SB = SC

(II) H  trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

(III) Tam giác ABC là tam giác đều.

(IV) H là trực tâm tam giác ABC

Các yếu tố nào chưa đủ để kết luận S.ABC là hình chóp đều?

(I) và (II)

(II) và (III)

(III) và (IV)

(IV) và (I)

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng a. Khẳng định nào sau đây sai?

Hai mặt ACC'A' và BDD'B' vuông góc nhau.

Bốn đường chéo AC', A'C, BD', B'D bằng nhau và bằng a3

Hai mặt ACC'A' và BDD'B' là hai hình vuông bằng nhau.

AC⊥BD'

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng a. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Vì theo giả thiết ABCD.A'B'C'D' ta dễ dàng chỉ ra được:

+ AC⊥BDAC⊥BB' và BD cắt BB' cùng nằm trong BB'D'D⇒AC⊥BB'D'D

Mà BD'⊂BB'D'D⇒⇒AC⊥BD'⇒ đáp án D đúng.

+ AC⊂ACC'A'AC⊥BB'D'D⇒ACC'A'⊥BB'D'D => đáp án A đúng.

+ Áp dụng đình lý Pytago trong tam giác B'A'D' vuông tại A' ta có:

B'D'2=B'A'2+A'D'2=a2+a2=2a2

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác BB'D' vuông tại B' ta có: BD'2=BB'2+B'D'2=a2+2a2=3a2

Hoàn toàn tương tự ta tính được độ dài các đường chéo còn lại của hình lập phương đều bằng nhau và bằng a3 => đáp án B đúng.

+ Xét tứ giác ACC'A' có AC//A'C'AC=A'C'=a3AA'=CC'=aACC'^=90°⇒ACC'A' là hình chữ nhật. hoàn toàn tương tự ta cũng chỉ ra BDD'B' cũng là hình chữ nhật có các cạnh là a và a3

=> Hai mặt ACC'A'  và BDD'B' là hai hình vuông bằng nhau => đáp án C sai.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Hình chiếu vuông góc của A' lên (ABC) trùng với trực tâm H của tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây không đúng?

AA'B'B⊥BB'C'C

AA'H⊥A'B'C'

BB'C'C là hình chữ nhật

BB'C'C⊥AA'H

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Hình chiếu vuông góc của A' lên (ABC) trùng với trực tâm H của tam giác ABC. (ảnh 1)

Gọi K là hình chiếu vuông góc của A lên BC

⇒H∈AK,BC⊥AK,BC⊥A'H⇒BC⊥AA'H

⇒AA'H⊥A'B'C'BB'C'C⊥AA'HBC⊥BB' nên đáp án B,C,D đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp ABCD.A'B'C'D' trở thành hình lăng trụ tứ giác đều khi phải thêm các điều kiện nào sau đây?

Tất cả các cạnh đáy bằng nhau và cạnh bên vuông góc với mặt đáy.

Cạnh bên bằng cạnh đáy và cạnh bên vuông góc với mặt đáy.

Có một mặt bên vuông góc với mặt đáy và đáy là hình vuông.

Các mặt bên là hình chữ nhật và mặt đáy là hình vuông.

Xem đáp án

Chọn D.

Theo lí thuyết lăng trụ tứ giác đều là lăng trụ đứng có đáy là hình vuông.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có cạnh đáy bằng a , góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC') có số đo bằng 60o. Cạnh bên của hình lăng trụ bằng:

3a

a3

2a

a2

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có cạnh đáy bằng a , góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC') có số đo  (ảnh 1)

Ta có: ABCD∩ABC'=AB

Từ giả thiết ta dễ dàng chứng minh được: AB⊥BB'C'C mà C'B⊂BB'C'C⇒AB⊥C'B

Mặt khác: CB⊥AB

⇒ABCD,ABC'=CB,C'B=CBC'^=60°

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác BCC' vuông tại C ta có:

tanCBC'^=CC'CB⇒CC'=CB.tanCBC'^=a.tan60°=a3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng vuông góc (P) và (Q) có giao tuyến Δ. Lấy A, B cùng thuộc Δ và lấy C trên (P), D trên (Q) sao cho AC⊥AB, BD⊥AB và AB = AC = BD. Thiết diện của tứ diện ABCD khi cắt bởi mặt phẳng α đi qua A và vuông góc với CD là hình gì?

Tam giác cân.

Hình vuông.

Tam giác đều.

Tam giác vuông.

Xem đáp án

Chọn D

Cho hai mặt phẳng vuông góc (P) và (Q) có giao tuyến denta. Lấy A, B cùng thuộc denta và lấy C trên (P), D trên (Q) sao cho AC vuông góc AB, BD vuông góc và AB = AC = BD. (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của BC. Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên AI⊥BC

Ta có: 

P⊥QP∩Q=dQ⊃BD⊥d⇒BD⊥P⇒BD⊥AIAI⊥BCAI⊥BD⇒AI⊥BCD⇒AI⊥CD

Trong (ACD), dựng đường thẳng đi qua A và vuông góc với CD cắt CD tại H

Thiết diện của tứ diện ABCD khi cắt bởi mặt phẳng α là tam giác AHI

Vì AI⊥BCD⇒AI⊥HI nên tam giác AHI là tam giác vuông tại I

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác ACD và BCD nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và AC = AD = BC = BD = a, CD = 2x. với giá trị nào của x thì hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) vuông góc.

a33

a2

a22

a3

Xem đáp án

Chọn A

YCBT⇔ΔCJD vuông cân tại J

⇔IJ=IC=ID=AB2⇔4x2=2AI2=2(a2+a22−x2)⇔x=a33

( Với I là trung điểm CD; J là trung điểm AB)