16 câu Dạng 3: Tính độ dài đoạn thẳng, diện tích hình chiếu, chu vi và diện tích đa giác có đáp án
16 câu hỏi
Chọn A

Từ sách giáo khoa, đường chéo hình hộp chữ nhật
Hình lập phương.
Hình hộp chữ nhật
Hình hộp thoi.
Hình hộp đứng.


AC' = BD' => hình bình hành ABC'D' là hình chữ nhật
BD' = B'D => hình bình hành BDD'B' là hình chữ nhật
AC' = B'D => hình bình hành ADC'B' là hình chữ nhật
Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau. Người ta lấy trên giao tuyến d của hai mặt phẳng đó hai điểm A và B sao cho AB = 8. Gọi C là một điểm trên (P) , D là một điểm trên (Q) sao cho AC, BD cùng vuông góc với giao tuyến d và AC = 6, BD = 24. Độ dài CD là:
20
22
30
26
Chọn D

Ta có
Tam giác BCD vuông tại B nên
O.ABC là hình chóp đều.
Tam giác ABC có diện tích
Tam giác ABC có chu vi
Ba mặt phẳng (OAB), (OBC), (OCA) vuông góc với nhau từng đôi một.
Chọn C.

+ Áp dụng định lý Pytago trong tam giác OAB vuông tại O ta có:
Hoàn toàn tương tự ta tính được
là tam giác đều. Mặt khác theo giả thiết OA = OB = OC = a => các mặt bên của hình chóp O.ABC là các tam giác cân tại O => O.ABC là hình chóp đều => đáp án A đúng.
+ Chu vi là: đáp án C sai.
+ Nửa chu vi Diện tích là: . Diện tích là:
(đvdt).
=> đáp án B đúng.
+ Dễ chứng minh được
=> đáp án D đúng.
S.ABCD là hình chóp đều.
Hình chóp S.ABCD có các mặt bên là các tam giác cân.
SAvà SBhợp với mặt phẳng (ABCD)những góc bằng nhau.

Xét có là tam giác đều cạnh a.
Vì O là tâm của ABCD nên suy ra AO là đường trung tuyến trong đều cạnh a nên dễ tính được .
Mặt khác theo giả thiết SAC là tam giác đều
Ba đường cao AA', BB', CC'đồng qui tại S.
Góc giữa mặt bên mặt đáy là góc SIO(I là trung điểm BC)
Đáy lớn ABC có diện tích gấp 4lần diện tích đáy nhỏ A'B'C'
Chọn B.

+ Đáp án A đúng.
+ Gọi I là trung điểm của BC
Từ giả thiết dễ dàng chỉ ra được
.
Mặt khác tam giác ABC là tam giác đều cạnh a, có AI là đường trung tuyến

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác SOA vuông tại O ta có:

+ Ta có:
. Vì tam giác SBC cân tại S và I là trung điểm của BC nên suy ra
. Mặt khác
là tam giác đều có I là trung điểm của BC => 

=> đáp án C đúng.
+ Ta có: 
=> đáp án D đúng.




Chọn A

Ta có
=> O'D' là hình chiếu vuông góc của SD' lên (A'B'C'D')

Từ giả thiết dễ dàng chỉ ra được 
Vì tam giác A'D'C' là tam giác vuông cân tại D' có D'O' là đường cao nên ta có:

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác SD'O' vuông tại O' ta có:

a



Chọn B.

Tổng số đo các góc của hình lục giác là 4.180o = 720o. Vì ABCDEF là hình lục giác đều nên mỗi góc của hình lục giác đều ABCDEF là
. Vì ABCDEF là hình lục giác đều nên ta suy ra:
+ AD là tia phân giác của góc
và 
+ Tam giác AFD vuông tại F.
Xét tam giác AFD vuông tại F có
và ta suy ra:





Chọn A

Từ giả thiết ta suy ra tam giác ABC vuông cân tại B => 
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ABC vuông cân tại B có
và cạnh AC = a, ta có:

AA'G'Glà hình chữ nhật có hai kích thước là 2avà 3a
AA'G'Glà hình vuông có cạnh bằng 2a
AA'G'Glà hình chữ nhật có diện tích bằng 6a2
AA'G'Glà hình vuông có diện tích bằng 8a2
Chọn B

Gọi M là trung điểm BC. Khi đó ta dễ dàng tính được : 
Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên:





Chọn C

Gọi H là trung điểm của CD. Vì tam giác ACD cân tại A và tam giác BCD cân tại B nên 
Ta có .







Ta có:

Vậy tam giác ABJ vuông tại J
Ta có:

Do đó tam giác ABJ vuông cân tại J.
Suy ra 




Chọn A.

Ta có: 
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC và AC
Dễ chứng minh được
và 

Ta dễ tính được: 
Vì H là chân đường cao của hình chóp đều S.ABC nên H trùng với trọng tâm của tam giác ABC

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác SHM vuông tại H ta có :

Đáy ABC là tam giác vuông.
Góc giữa hai mặt phẳng (AA'B'B) và (BB'C') có số đo bằng .
Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (A'BC) có số đo bằng 45o

Chọn D.

+ Cách 1: Chứng minh trực tiếp chỉ ra D là đáp án sai.
Từ giả thiết dễ dàng suy ra CC' = AA' = a.
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác ACC' vuông tại C ta có:

=> đáp án D sai.
+ Cách 2: Chứng minh 3 đáp án A, B, C đều đúng
=> ra đáp án D sai.
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, có đáy ABCD là hình thoi tâm I cạnh bằng a và góc , cạnh SC = và SC vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Trong tam giác SCA kẻ tại K. Tính độ dài IK được




Chọn A


Tam giác AKI đồng dạng tam giác ACS

Tam giác BCD và tam giác ABD đều cạnh a

Tam giác SAC vuông tại C

Vậy 





Qua B kẻ mặt phẳng (Q) // (P) cắt AA', CC' lần lượt tại A1 ; C1 khi đó 
Góc giữa mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ABC) bằng góc giữa mặt phẳng (ABC) và (BA1C1) và bằng
Kẻ 

Vậy 








