187 Bài trắc nghiệm khối đa diện từ đề thi đại học có đáp án chi tiết (P4)
35 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành, mặt phẳng đi qua AB cắt cạnh SC, SD lần lượt tại M, N. Tính tỉ số để chia khối chóp S.ABCD thành hai phần có thể tích bằng nhau.
Chọn C

Ta có: .
Do đó là (ABMN).
Mặt phẳng chia khối chóp thành 2 phần có thể tích bằng nhau là
Ta có:
Đặt với (0<x<1), khi đó theo Ta-let ta có .
Mặt khác
Từ (1), (2) suy ra
Đối chiếu điều kiện của x ta được
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C', hình chiếu của điểm A lên mặt phẳng (A'B'C') là trung điểm M của cạnh B'C' và A'M=a, hình chiếu của điểm A lên mặt phẳng (BCC'B') là H sao cho MH song song với BB' và AH=a, khoảng cách giữa hai đường thẳng BB' , CC' bằng 2a . Thể tích khối lăng trụ đã cho là
Chọn D

Kéo dài MH cắt BC tại M'. Ta có


Tại có:
![]()
![]()
nên tam giác AMM' vuông tại A



Do

nên tứ giác BB'C'C là hình chữ nhật.
Do đó:
![]()
![]()

Cho khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại C, BC=a, cạnh SA vuông góc với đáy, mặt phẳng (SBC) tạo với (SAB) góc . Thể tích khối chóp đã cho bằng
Chọn D

Từ C kẻ CHAB tại H. Từ H kẻ HKSB tại K.
+ Giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (SAB) là SB.


mà CK(SBC)
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SAB) là

Tam giác SBC vuông tại C có góc nên

+ Tam giác SBC vuông tại C có CK là đường cao nên


+ Tam giác CKH vuông tại H (vì CH(SAB)) và có nên

+ Tam giác ABC vuông tại C và có CH là đường cao nên


+ Tam giác ABC vuông tại C nên

+ Tam giác SAB vuông tại nên A

Thể tích khối chóp là


Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh SA=a và vuông góc với mặt đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh BC, SD, là góc giữa đường thẳng MN và (SAC). Giá trị tan là
Chọn A.

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ. Khi đó ta có:
A(0;0;0), B(0;a;0), C(a;a;0), D(a;0;0), S(0;0;a)
M là trung điểm của BC
N là trung điểm của SD
Do ABCD là hình vuông nên ACBD
Ta có:

![]()
là một pháp tuyến của (SAC)
Khi đó ta có:
Lại có:
Cho tứ diện đều ABCD cạnh AB=1. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, AD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CM và NP.
Chọn B




Gọi Q là trung điểm BM => NQ//MC => MC//(NPQ)
![]()



Ta lại có:






Vậy

Cho hình chóp S.ABC có mp(SAB)mp(ABC), tam giác ABC đều cạnh 2a, tam giác SAB vuông cân tại S. Tính thể tích hình chóp SABC
Đáp án là A

![]()
![]()
![]()
Ta có :

( Do SAB là tam giác vuông cân tại S cạnh huyền AB=2a)
Diện tích tam giác ABC là

Vậy thể tích khối chóp SABC là:

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB=a, BC=2a, AC'=a . Điểm N thuộc cạnh BB’ sao cho BN=2NB', điểm M thuộc cạnh DD’ sao cho D'M=2MD. mp(A'MN) chia hình hộp chữ nhật làm hai phần, tính thể tích phần chứa điểm C'
Đáp án là C

Ta có
![]()
![]()
Khi đó thể tích khối hộp
![]()
Ta có giao tuyến của (A'MN) và (C'D'DC) là C'M
Ta có giao tuyến của (A'MN) và (B'C'CB) là CN
Suy ra AMC'N là hình bình hành
Gọi O là tâm hình hộp. Ta có phép đối xứng tâm O biến hình đa diện C'CDMBAN thành hình đa diện AA'B'ND'C'M
![]()

Cho hình chóp S.ABC có SA(ABC), tam giác ABC đều cạnh 2a, SB tạo với mặt phẳng đáy một góc . Khi đó mp(SBC) tạo với đáy một góc x. Tính tanx
Đáp án là D

![]()
=> AB là hình chiếu của SB lên (ABC).
![]()

Gọi M là trung điểm của BC, ta có tam giác ABC đều cạnh 2a


![]()
Suy ra

Cho hình chóp đều S.ABC có AB=2a, khoảng cách từ A đến mp(SBC) là . Tính thể tích hình chóp S.ABC
Đáp án là D

Gọi M là trung điểm của BC và G là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Do S.ABC là hình chóp đều nên SG(ABC) và G là trọng tâm tam giác ABC
Ta có:

hay (SBC)(SAM) theo giao tuyến SM
Trong (SAM) kẻ
![]()

Vì tam giác ABC là tam giác đều cạnh 2a nên


Đặt SG=x Ta có:

Xét tam giác SGM vuông tại M ta có:

Xét tam giác SAM ta có



Do đó: SG=a.
Thể tích khối chóp S.ABC là

Cho hình chóp S.ABCD có SA(ABCD) và ABCD là hình vuông cạnh 2a, khoảng cách C đến (SBD) là . Tính khoảng cách từ A đến (SCD)
x = a
x = 2a
x = a
x = 3a
Đáp án là C

Ta có:
![]()
theo giao tuyến SD.
Trong (SAD) kẻ AHDS
![]()
![]()
![]()
Ta có
![]()
Theo bài


Vì tứ diện SABD có ba cạnh AS, AB, AD đôi một vuông góc nên



Do đó tam giác SAD vuông cân tại A có:
![]()

Hình chóp S.ABC có chiều cao h=a, diện tích tam giác ABC là . Tính thể tích hình chóp S.ABC
Đáp án là B

Cho hình chóp S.ABCD có SA(ABCD) và ABCD là hình chữ nhật với AB=a, AC=a, SC=3a. Tính thể tích hình chóp S.ABCD
Đáp án là B

Tam giác ABC vuông tại B nên
![]()
Tam giác SAC vuông tại A nên
![]()
Thể tích hình chóp S.ABCD là

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có hình chiếu A' lên mp(ABCD) là trung điểm AB, ABCD là hình thoi cạnh 2a, góc ,BB' tạo với đáy một góc . Tính thể tích hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'
2
Đáp án là C
Gọi H là hình chiếu của A’ trên (ABCD). Dễ thấy góc
![]()
![]()

Dễ dàng tính được diện tích đáy

![]()
Thể tích khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng a là
Đáp án là C

Gọi khối chóp tứ giác đều là S.ABCD
Gọi O là tâm của đáy ABCD. Do S.ABCD là khối chóp tứ giác đều nên SO(ABCD)
Vậy SO là chiều cao của khối chóp S.ABCD.
Xét tam giác vuông SOB, ta có

Thể tích của khối chóp S.ABCD là

Khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có các cạnh AB=a, BC=2a, A'C=a có thể tích bằng
Đáp án là C

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, SA=SC, SB=SD. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng ?
Đáp án là B



Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N, K lần lượt là trung điểm của CD, BC, SA. H là giao điểm của AC và MN. Giao điểm của SO với (MNK) là điểm E. Hãy chọn cách xác định điểm E đúng nhất trong bốn phương án sau:

E là giao của MN với SO.
Elà giao của KNvới SO.
E là giao của KH với SO.
Elà giao của KMvới SO
Đáp án là C

Ta có
![]()

![]()
Một chất điểm chuyển động được xác định bởi phương trình , trong đó t được tính bằng giây và s được tính bằng mét. Gia tốc chuyển động khi t=3 là
Đáp án là A
Ta có:
![]()
![]()
![]()
Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=SC=AB=AC=a, BC=a. Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và SC bằng ?
Đáp án là B

Cách 1. Xác định và tính góc giữa hai đường thẳng.
Tam giác ABC vuông tại A
![]()
Do SA=SB=SC nên nếu gọi H là hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) thì H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC mà tam giác ABC vuông tại A nên H là trung điểm của BC.
Dựng hình bình hành ABCD. Khi đó:(AB,SC)=(CD,SC) và CD=AB=a. Tam giác SBC vuông tại S
![]()
có SH là đường trùng tuyến nên SH=
Tam giác CDH có
![]()
theo định lý Cô- Sin ta có
![]()

Tam giác SHD vuông tại H nên
![]()
Tam giác SCD có:

![]()
![]()
Cách 2. (Hay phù hợp với bài này) Ứng dụng tích vô hướng.
![]()
Theo giả thiết có

Ta có
![]()
![]()

Suy ra:

![]()
![]()
Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc và OB=OC=a , OA=a, . Khi đó góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (OBC) bằng
Đáp án là A

![]()
Trong (OBC) kẻ OHBC tại H thì có ngay BC(OAH)
![]()
![]()
Do đó :
![]()
(vì tam giác OHA vuông tại O nên )
Ta có

![]()
Ta giác OHA vuông tại O nên

Vậy góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (OBC) bằng
Cho hình tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng 6a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của CA, CB. P là điểm trên cạnh BD sao cho BP=2PD. Diện tích thiết diện của tứ diện ABCD bị cắt bởi (MNP) là
Đáp án là D


Trong mặt phẳng (ABD) qua P kẻ đường thẳng song song AB cắt AD tại Q ta có

Dễ thấy MN là đường trung bình tam giác ABC nên MN//AB//PQ,nên 4 điểm M,N,P,Q đồng phẳng và MN=3a, thiết diện cần tim chính là hinh thang MNPQ, do tất cả các cạnh cạnh của tứ diện bằng 6a nên tam giác BNP = tam giác AMQ => NP = MQ vậy MNPQ là hình thang cân, ta có
![]()

Kẻ đường cao QI có



Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) trùng với trung điểm của AD, M là trung điểm của CD cạnh bên SB hợp với đáy một góc . Thể tích của khối chóp S.AMB là
Đáp án là B

Kẻ MI vuông góc AB suy ra MI=a

Ta có góc xét tam giác vuông SHB vuông tại H có

![]()


Người ta thiết kế một cái tháp gồm 11 tầng. Diện tích bề mặt trên của mỗi tầng bằng nữa diện tích của mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích mặt trên của tầng 1 bằng nữa diện tích của đế tháp ( 12288 có diện tích là ).Tính diện tích mặt trên cùng ?
8
6
10
12
Đáp án là B
Diện tích bề mặt của mỗi tầng (kể từ tầng 1) lập thành một cấp số nhân có công bội

Khi đó diện tích mặt trên cùng là: .

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có AA'=2a, tam giác ABC vuông tại B có AB=a, BC=2a. Thể tích khối lăng trụlà ABC.A'B'C'
Đáp án là A


![]()
Cho hình chóp S.ABCD có đường cao SA = 2a, đáy ABCD là hình thang vuông ở A và D, AB=2a, AD = CD = a. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng
Đáp án là A

Gọi K là trung điểm AB => KA=KB=a
Dễ thấy tứ giác ADCK là hình vuông => CK=a
Tam giác ACB có trung tuyến Þ Tam giác ACB vuông tại C

![]()
Trong (SAC), từ A hạ AHSC tại H =>AH(SBC)
Tam giác SAC vuông tại A



Tính thể tích khối chóp S.ABC có AB=a, AC=2a, , SA (ABC), góc giữa (SBC) và (ABC) là .

Đáp án là C

Gọi H là điểm chiếu của A lên BC
Có
Có tam giác SHA vuông tại A
Cho hình chóp S.ABCD có SA(ABCD),SA=2a, ABCD là hình vuông cạnh bằng a. Gọi O là tâm của ABCD, tính khoảng cách từ O đến SC.
Đáp án là B

![]()

![]()


Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại A, AB=2a, AC=3a, SA vuông góc với đáy và . Thể tích khối chóp S.ABC bằng
Đáp án là D

Ta có:


Tam giác có ABC, , , AC=2. Tính cạnh AB
10
1
Đáp án là A
Theo định lí cosin trong tam giác ABC ta có:
![]()
![]()
Lăng trụ tam giác đều ABCD.A'B'C' có cạnh đáy bằng a. Gọi M là điểm trên cạnh AA' sao cho AM=. Tang của góc hợp bởi hai mặt phẳng (MBC) và (ABC) là:
2
Đáp án là C

Gọi D là trung điểm của BC
Ta có
![]()

Do đó
![]()
(vì tam giác MAD vuông tại A).
Vậy

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật, AB =SA = a, AD =a , SA vuông góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và SC, gọi I là giao điểm của BM và AC. Tỷ số là ?
Đáp án là D

Coi hình chóp AMNI với điểm N làm đỉnh và AMI làm đáy
+) Từ N là trung điểm của SC nên đường cao

+) Lấy O là tâm hình chữ nhật ta có BM, AO là các trung tuyến nên I là trọng tâm tam giác ABD nên

+) Suy ra

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Cạnh SA vuông góc với đáy AB=a, AD=a, SA=a. Số đo của góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD) bằng
300
450
600
750
Đáp án là B

Vì SA vuông góc với đáy nên góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD) bằng góc giữa SC và hình chiếu AC của nó lên đáy. Suy ra = (vì là góc nhọn trong tam giác vuông SAC)
Trong hình chữ nhật ABCD, ta có AC=a. Suy ra tam giác SAC vuông cân ở A.
![]()
Vậy, số đo của góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 450
Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác cân tại B, cạnh bên SA vuông góc với đáy, M là trung điểm BC, J là hình chiếu của A lên BC. Khẳng định nào sau đây đúng ?
BC(SAC)
BC(SAM)
BC(SAJ)
BC(SAB)
Đáp án là C


Trong các hình chữ nhật có chu vi bằng 300m, hình chữ nhật có diện tích lớn nhất bằng
Đáp án là C
Giả sử hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là a, b(0<a, b<150), đơn vị: m.
Từ giả thiết, ta có a+b=150
Diện tích hình chữ nhật là S=a.b
Cách 1:
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có
Dấu bằng xảy ra
Hay max S=
Cách 2:
Ta có a+b=150 <=> b=150-a
Khi đó S=a.b=a(150-a)=
Xét hàm số

Vậy max S=
Hãy chọn cụm từ (hoặc từ) cho dưới đây để sau khi điền nó vào chỗ trống mệnh đề sau trở thành mệnh đề đúng:
“Số cạnh của một hình đa diện luôn …………..…… số mặt của hình đa diện ấy.”
bằng
nhỏ hơn hoặc bằng
nhỏ hơn
lớn hơn
Đáp án là D
“Số cạnh của một hình đa diện luôn lớn hơn số mặt của hình đa diện ấy.”








