187 Bài trắc nghiệm khối đa diện từ đề thi đại học có đáp án chi tiết (P1)
35 câu hỏi
Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A , cạnh bên SA vuông góc với (ABC). Gọi I là trung điểm cạnh AC , H là hình chiếu của I trên SC . Khẳng định nào sau đây đúng?
(SBC)(IHB)
(SAC)(SAB)
(SAC)(SAB)
(SBC)(SBC)
Chọn B.

Ta có:

![]()
![]()
Cho hình chóp đều S ABCD. có cạnh đáy bằng 2a cạnh bên bằng 3a. Khoảng cách từ A đến (SCD) bằng
Chọn D.

![]()
Do S.ABCD chóp đều nên đáy ABCD là hình vuông và SO(ABCD)
Ta có:

![]()
Xét tam giác ACD vuông tại D có
![]()
![]()
Xét tam giác SOC vuông tại O có:
![]()

Do tứ diện S.OCD có 3 cạnh OS, OC, OD đôi một vuông góc



Vậy khoảng cách từ A đến (SCD) bằng
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, BC = 2a. Cạnh bên SA = 2a và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách giữa SC và BD bằng :
Chọn A.

Trong mặt phẳng (ABCD), qua C kẻ CE//BD => BD//(SCE)
![]()

Từ A kẻ AKCE. Dễ dàng chứng minh được:
![]()
+ Tính AH: Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông SAK ta có:

+ Tính AK


Suy ra:



Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Gọi là góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAC) và (SCD). Tính cos
Chọn D.


![]()
Vì hình chóp S.ABCD là hình chóp đều nên SH(ABCD)
![]()
Gọi I là hình chiếu của H trên mặt phẳng (SCD).
(Cách xác định điểm I:
Gọi M là trung điểm của CD. Nối S với M. Gọi I là hình chiếu của H trên SM. Dễ dàng chứng minh được: SI(SCD). Tính được:


Gọi K là hình chiếu của I trên mặt phẳng SC

![]()
Lại có:
![]()
suy ra góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SCD) là góc HKI =

![]()

+ Tính IK: dễ thấy


+ Tính SK: Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông cho tam giác SHC ta có:


Vậy

Cho tứ diện MNPQ. Gọi I, J, K lần lượt là trung điểm của các cạnh MN, MP, MQ. Tỉ số thể tích bằng
Chọn đáp án D.

Ta có:

Cho hình chóp đều S.ABCD, cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và mặt đáy là 60°. Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SCD).
Chọn đáp án C.
* Ta có

![]()
Trong đó H là hình chiếu vuông góc của O lên (SCD).

* Gọi I là trung điểm của CD ta có:

![]()
Xét tam giác SOI vuông tại O ta có:

* Do SOCD là tứ diện vuông tại O nên:



Cho hình chóp S.ABCD. Gọi A', B', C', D' theo thứ tự là trung điểm của SA, SB, SC, SD. Tính tỉ số thể tích của hai khối chóp A.A'B'C'D' và S.ABCD.
Chọn đáp án C.

Ta có




Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, AA'. Biết rằng hình chiếu vuông góc của A' lên (ABC) là trung điểm BC. Tính thể tích V của khối lăng trụ đó.
Chọn đáp án C.

Gọi H là trung điểm BC.
Theo giả thiết, A'H là đường cao hình lăng trụ và

Vậy, thể tích khối lăng trụ là

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh a, SO vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SO = a. Khoảng cách giữa SC và AB bằng
Chọn đáp án D.

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD; H là hình chiếu vuông góc của O trên SN.
Vì AB//CD nên
![]()
![]()
(vì O là trung điểm đoạn MN)

![]()

![]()
Tam giác SON vuông tại O nên



Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, BC= a, SA = a và SA vuông góc với đáy ABCD. Tính , với là góc tạo bởi giữa đường thẳng BD và mặt phẳng (SBC).
Chọn đáp án C.

ABCD là hình chữ nhật nên BD = 2a, ta có AD//(SBC) nên suy ra
![]()
với AHSB. Tam giác SAB vuông cân tại A nên H là trung điểm của SB suy ra
Vậy


Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh đều bằng a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng BC và AB' bằng
Chọn đáp án A.

Ta có: BC//B'C' => BC//(AB'C')
suy ra
![]()
![]()
Gọi I và H lần lượt là hình chiếu vuông góc của A' trên B'C' và AI.
Ta có
![]()
![]()
Mà AIA'H. Do đó (AB'C')A'H
Khi đó:


Vậy khoảng cách cần tìm là .
Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = a,, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy một góc Tính thể tích V của khối chóp S.ABC
Đáp án B
Tam giác SAB vuông tại A có nên SA=
Tam giác ABC vuông cân tại B nên
Do đó


Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có AB=2a, AA'=a . Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’
3
Đáp án B

Do đó

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB=AA’=a, AC=2a. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (ACD') là
Đáp án D

![]()
Do đó
![]()
Tứ diện DACD’ vuông tại D nên ta có:



Cho hình chóp S.ABCD có đáy hình vuông ABCD cạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SD. Số đo góc (MN,SC) bằng
Đáp án C

MN là đường trung bình của tam giác DAS nên MN//SA
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD, vì SA=SC=SB=SD nên SO(ABCD)


![]()
Cho hình hộp đứng có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, đường thẳng tạo với mặt phẳng () góc . Tính thể tích khối hộp
Đáp án C

Hình chiếu vuông góc của D xuống mặt phẳng () là điểm C. Theo đề bài, ta có
![]()
![]()
![]()
Do đó
![]()
![]()
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a và SA(ABCD). Biết . Tính góc giữa SC và (ABCD)
Đáp án A
Góc giữa SC và (ABCD) là

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy, góc giữa SC và mặt đáy bằng 45°. Tính khoảng cách d giữa hai đường thẳng SB và AC.
Chọn A.

Góc giữa SC và mặt đáy bằng
Xét tam giác SAC vuông tại A, ta có
![]()
Dựng hình bình hành ACBE
![]()
Gọi H là hình chiếu của A lên mặt phẳng (SBE).
![]()
![]()
Xét hình tứ diện vuông SABE có



Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 60°. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABC.
Chọn B

Gọi H là trọng tâm tam giác ABC, khi đó

Góc giữa cạnh bên và mặt đáy là góc
![]()

Hình tứ diện đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
6
4
9
3
Chọn A.
Dễ thấy rằng mỗi mặt phẳng đối xứng của tứ diện đều luôn chứa một cạnh của tứ diện và đi qua trung điểm cạnh đối diện.
Suy ra tứ diện đều có 6 mặt phẳng đối xứng
Tính thể tích V của khối lập phương ABCD.A'B'C'D' biết đường chéo AC'=a.
Chọn D.
Gọi cạnh hình lập phương là x. Ta có
![]()
Cho tứ diện ABCD có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và OA=OB=2OC. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Góc giữa hai đường thẳng OG và AB bằng
75°
60°
45°
90°
Chọn D.

Ta có G là trọng tâm tam giác ABC



![]()
![]()
Cho tứ diện đều ABCD. M là trung điểm CD. N là điểm trên AD sao cho BN vuông góc với AM. Tính tỉ số .
Chọn D

Ta có

![]()

![]()




Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại A, tam giác SAC vuông cân tại S. Biết AB = a, Ac = 2a. Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC.
Chọn C.

Gọi H, I lần lượt là trung điểm của BC, AC.
Tam giác SAC vuông cân tại S
Tam giác ABC vuông tại A => IA= IB = IC (1).
Lại có:

Mà HI là đường trung bình của tam giác ABC
![]()
![]()
![]()
Do đó: I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC

Vậy diện tích mặt cầu là
![]()
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a, tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD.
a
Chọn A
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại C, mặt phẳng (SAB) vuông góc mặt phẳng (ABC), SA = SB, I là trung điểm AB. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là
Góc
Góc
Góc
Góc
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 3a, SA vuông góc với đáy, SB = 5a. Tính sin của góc giữa cạnh SC và mặt đáy (ABCD).
Đáp án là D

ABCD là hình vuông cạnh 3a nên AC = 3a
Xét tam giác SAB vuông tại A
![]()
![]()
Xét tam giác SAC vuông tại A:
![]()

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, I là trung điểm của AB, hình chiếu S lên mặt đáy là trung điểm H của CI, góc giữa SA và đáy là . Khoảng cách giữa SA và CI bằng:
Đáp án là C

Kẻ đường thẳng Ax song song với IC, kẻ HEAx tại E.
Vì IC//(SAE) nên
![]()
![]()
![]()
![]()
Từ (1), (2) suy ra HK(SAE).
![]()

![]()


=> Tam giác SAH vuông cân tại H nên

Ta có

( vì tứ giác AIHE là hình chữ nhật)

=
Cho tam giác đều ABC có cạnh 8 cm. Dựng hình chữ nhật MNPQ với cạnh MN nằm trên cạnh BC và hai đỉnh P, Q lần lượt nằm trên cạnh AC, AB của tam giác. Tính BM sao cho hình chữ nhật MNPQ có diện tích lớn nhất.
BM = 2cm
BM=8cm
BM = 4cm
BM=4cm
Đáp án là A
Thể tích của khối chóp có diện tích mặt đáy bằng B, chiều cao bằng h được tính bởi công thức:
V=B.h
V=3B.h
Đáp án là A
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy (ABCD) và SA =a. Khi đó, thể tích của khối chóp bằng:
Đáp án là A

![]()

Gọi V là thể tích khối lập phương ABCD.A'B'C'D' , V' là thể tích khối tứ diện A'.ABD Hệ thức nào dưới đây là đúng ?
V= 4V'
V=8V'
V= 6V'
V= 2V'
Chọn C.

Ta có:
Lăng trụ đứng có đáy là hình thoi có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
9.
2.
5.
3.
Chọn D.

Lăng trụ đứng có đáy là hình thoi có 3 mặt phẳng đối xứng. Đó là các mặt phẳng (ACGE), (BDHF), (IJKL)
Trong không gian hình vuông có bao nhiêu trục đối xứng?
5.
4.
2.
Vô số.
Chọn A.

Gọi hình vuông ABCD tâm O. M, N, P, K lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA.
Trong không gian, hình vuông đó có 5 trục đối xứng là các đường AC, BD, MP, NQ và đường vuông góc với mặt phẳng (ABCD) tại tâm O.
Diện tích một mặt của hình lập phương là 9. Thể tích khối lập phương đó là:
729.
81.
27.
9.
Chọn C.
Giả sử hình lập phương cạnh x => diện tích một mặt của hình lập phương là
Vậy thể tích khối lập phương là








