17000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 3) (Part 3)
500 câu hỏi
Not until about a century after Julius Caesar landed in Britain _____ actually conquer the island.
the Romans did
did the Romans
the Romans
the Romans had
Kiến thức kiểm tra: Đảo ngữ
Not until + mệnh đề + trợ động từ + S + V.
Tạm dịch: Mãi cho đến một thế kỉ sau khi Julius Caesar đổ bộ vào Anh, đế chế La Mã mới thực sự chinh phục được hòn đảo này.
Chọn B
What a pity I was away! If only the fax _______ me an hour earlier.
did reach
would reach
reached
had reached
if only = wish: giá mà
Câu trước tobe chia “was” => Câu sau ước ở quá khứ
Công thức: If only + S + had + V_ed/pp
Tạm dịch: Thật tiếc quá vì mình đã không có mặt ở đó. Giá mà cái fax đó đến sớm hơn 1 tiếng trước khi mình đi.
Chọn D
Carbon dioxide may be absorbed by trees or water bodies, or it may stay in the atmosphere when ______, while it is only in the atmosphere that chloroflouro carbons find their home.
by releasing emissions from cars
released from car emissions
cars that release emissions
emissions are released by cars
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề rút gọn
Dạng đầy đủ: when + S + V + O
Dạng rút gọn: when + V_ing (chủ động) hoặc V_ed/pp (bị động)
=> Loại A, C (không đúng cấu trúc)
Tạm dịch: Khí CO2 có thể được hấp thụ bởi cây xanh hoặc mặt nước, hoặc nó có thể ở trong không khí khi mà nó được thải ra từ khí thải xe hơi trong khi chỉ trong bầu khí quyển thì các chloro flouro mới tìm thấy nhà của chúng.
Chọn B
I’ll give this dictionary to _____ wants to have it.
anyone
whatever
everyone
whoever
Kiến thức kiểm tra: Đại từ quan hệ
whoever + V = anyone who + V: bất kì ai
Tạm dịch: Tôi sẽ đưa cuốn từ điển này cho bất kì ai muốn có nó.
Chọn D
Though ________, he prefers to teach his children in mother tongue.
he was in a foreign country
in a foreign country
had been in foreign country
to be in foreign country
Kiến thức kiểm tra: Rút gọn mệnh đề
Dạng đầy đủ: Though (liên từ) + S + V + O
Though (liên từ) + S + be + …
Rút gọn: Though + P2 / Though + cụm giới từ / Though + adj / Though + a/an + adj + N
=> Loại C, D
Phương án A dùng “was” (quá khứ đơn) không hòa hợp về thì với vế sau (prefers => hiện tại đơn)
Tạm dịch: Mặc dù đang ở nước ngoài, anh ta thích dạy con anh ta bằng tiếng mẹ đẻ hơn.
Chọn B
If the weather _______ so bad, we would have gone out.
had been
weren’t
isn’t
hadn’t been
Kiến thức kiểm tra: Câu điều kiện loại 3
Công thức: If + had + not + been + adj, S + would have + V_ed/P2
Tạm dịch: Nếu như thời tiết không tệ như vậy thì chúng tôi đã ra ngoài rồi.
Chọn D
I clearly remember _______ to the nearby zoo when I was small.
being taken
to be taken
to be taking
taking
Kiến thức kiểm tra: to V/ V_ing
remember + to V: nhớ phải làm gì
=> Dạng bị động: remember + to be + V_ed/p2
remember + V_ing: nhớ đã làm gì trong quá khứ
=> Dạng bị động: remember + being + V_ed/P2
Loại C.
Động từ “was” chia ở quá khứ đơn => loại B
Tạm dịch: Tôi nhớ rõ là tôi đã được đi sở thú gần nhà khi tôi còn nhỏ. (Câu bị động)
Chọn A
Do you have any objections _______ this new road scheme?
for
with
at
to
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
objection to something: sự phản đối với cái gì đó
Tạm dịch: Bạn có bất kì sự phản đối nào với kế hoạch này không?
Chọn D
because of
therefore
so that
for
Kiến thức kiểm tra: Liên từ
Sau chỗ trống là một mệnh đề (S + V)
* because of + N / V_ing => loại
* therefore: do đó (thể hiện kết quả) => loại vì “therefore” có thể ở các vị trí sau trong câu:
Therefore, S + V + O. (đứng đầu câu, sau nó có dấu phẩy)
S, therefore, V (đứng giữa chủ ngữ và động từ, đứng giữa 2 dấu phẩy)
S + V + O; therefore, S + V + O. (nối 2 ý chỉ nguyên nhân – kết quả, trước nó có dấu ; và sau nó có dấu phẩy)
* so that + S + V + O: để mà (chỉ mục đích)
* for + N /V_ing: để … (chỉ mục đích, công dụng của dụng cụ) => loại
S + V + O, for S + V + O => chỉ nguyên nhân (=because) => loại vì trong câu không có dấu phẩy
Tạm dịch: Chương trình truyền hình ưa thích của John được chiếu. Anh ta với để bật ti vi lên để mà anh ta có thể xem nó.
Chọn C
wouldn’t have got
wouldn’t get
didn’t get
hadn’t got
Kiến thức kiểm tra: Thức giả định
- Nói về 1 đối tượng (chỉ 1 có chủ ngữ):
+ Mong muốn ở hiện tại – tương lai: S + would rather + do sth (than do sth): Thà làm gì (hơn là làm gì)
+ Mong muốn ở quá khứ: S + would rather + have + V_ed/P2: Đáng lẽ đã có thể … (trái với thực tế)
- Nói về 2 đối tượng (có 2 chủ ngữ):
+ Mong muốn ở hiện tại – tương lai: S1 + would rather + S2 + V_quá khứ đơn: Ai đó mong ai đó tốt hơn nên làm gì
+ Mong muốn ở quá khứ: S1 + would rather + S2 + had + V_ed/P2: Mong ai đã làm gì (trái với thực tế)
Dấu hiệu trong câu: Chủ ngữ “I”, “you”, “last Tuesday”
Tạm dịch: Tôi mong bạn thà rằng đã đến trường vào cuối thứ ba tuần trước còn hơn.
Chọn D
______, others use them in medicine.
While some scientists use lasers for military purposes
Used for military purposes by some scientists
Lasers are used for military purposes by some scientists
Some scientists’ using lasers for military purposes
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề nhượng bộ
Dấu hiệu: S + V, others
=> So sánh
Tạm dịch: Trong khi một vài nhà khoa học sử dụng tia laze vì mục đích quân sự, những nhà khoa học khác sử dụng chúng trong y khoa.
Chọn A
_______ what she prepared for the job interview, Megan didn’t pass it.
Despite of
In spite of
Though
However
Kiến thức kiểm tra: Sự kết hợp từ
bear no/little relation to sth: không liên quan / ít có liên quan đến cái gì
bear (V1) => bore (V2)
Tạm dịch: Bài phát biểu của anh ta không có tí gì liên quan đến chủ đề được cho sẵn.
Chọn D
Why are you always so jealous _______ other people?
in
of
below
on
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
tobe jealous of sb: ghen tị với với
jealous = envious (adj): ghen tị
Tạm dịch: Tại sao lúc nào bạn cũng ghen tị với người khác vậy?
Chọn B
I was enjoying my book, but I stopped ______________________ a programme on TV.
reading to watch
to read to watch
to read for watching
reading for to watch
Kiến thức kiểm tra: to V/ V_ing
stop + to V: dừng lại để làm gì
stop + V_ing: dừng việc đang làm lại
Tạm dịch: Tôi đang đọc sách và bị cuốn hút vào nó, nhưng tôi đã dừng việc đọc lại để xem một chương trình trên ti vi.
Chọn A
To solve this problem, it is advisable ________.
a drastic measure to be adopted
that a drastic measure be adopted
that a drastic measure is adopted
that a drastic measure to be adopted
Kiến thức kiểm tra: Thức giả định
Dạng chủ động: It is + advisable (that) + S + V (nguyên thể)
Dạng bị động: It is advisable (that) + S + be + V_ed/pp
Tạm dịch: Để giải quyết vấn đề này, điều nên làm là thực hiện một biện pháp triệt để.
Chọn B
There are _______ that not only governments but also individuals should join hand to tackle.
such a lot of environmental problems
too numerous environmental problems
so fewer environmental problems
such many environmental problems
Kiến thức kiểm tra: “such …that…”
such + a lot of + N + that …: quá … đến nỗi mà …
too + adj/adv + to V (nguyên thể): quá … đến nỗi không thể …
Tạm dịch: Có quá nhiều vấn đề về môi trường đến nỗi mà không chỉ chính phủ mà các cá nhân nên chung tay để giải quyết vấn đề đó.
Chọn A
The incredible thing about telephone _______ across the continents, but that you can recognize the other person's voice.
is it provides instant talking to each other.
is it allows people to talk instantly
is not that people can instantly talk to each other
is that people can talk instantly
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
Dấu hiệu: “, but” => vế trước “but” là một điều phủ định
not A but B: không phải A mà là B
Cấu trúc câu: S + be + (not) + that – clause, but that – clause.
Tạm dịch: Điều đáng ngạc nhiên về điện thoại không phải là mọi người có thể nói chuyện ngay lập tức nói chuyện với nhau xuyên lục địa mà là bạn có thể nhận ra ngay giọng của người còn lại.
Chọn C
______, no one was absent from the farewell party last night.
As it rained heavily
In spite of heavily rain
Though it rains heavily
Heavily as it rained
Kiến thức kiểm tra: Đảo ngữ
Cấu trúc: Although /Though + S + V + adv
=> Đảo ngữ: Adv + as/though + S + V
As: Bởi vì, Theo như => không phù hợp nghĩa câu => Loại A
Trước danh từ thường là tính từ => Loại B vì “heavily” là trạng từ, đứng sau động từ
Động từ “was” => thì quá khứ đơn => vế trước cũng ở thì quá khứ đơn => Loại C
Tạm dịch: Mặc dù trời mưa rất to nhưng không có ai vắng mặt khỏi bữa tiệc chia tay tối qua cả.
Chọn D
I have left my book in _______ kitchen and I would like you to get it for me.
the
a
Ø
an
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
the + danh từ đã được xác định (trong văn cảnh nào đó)
a/an + danh từ không được xác định
Tạm dịch: Tớ để quên quyển sách trong phòng bếp rồi và tớ muốn cậu lấy nó giúp tớ.
(Phòng bếp trong căn nhà 2 người đang nói chuyện đang ở nên cả 2 đều biết căn bếp đó)
Chọn A
had attended
has attended
attended
was attending
Kiến thức kiểm tra: Thì quá khứ đơn
Dấu hiệu: last: lần cuối cùng => thì quá khứ đơn
attend => attended
Tạm dịch: Lần cuối cùng Jimmy tham gia vào một khóa đào tạo chính là khi cậu ấy còn là sinh viên đại học.
Chọn C
Once you visit Son Doong Cave in Quang Binh, you ______ amazed at its picturesque beauty.
are
would be
were
will be
Kiến thức kiểm tra: Thì
Dấu hiệu:
Once = As soon as: Một khi, ngay khi (Đứng đầu mệnh đề chỉ thời gian)
“visit” chia ở thì hiện tại đơn
=> mệnh đề chính sẽ chia ở thì tương lai đơn
Công thức: Once + S + V (hiện tại đơn), S + will + V.
Tạm dịch: Một khi bạn đến hang Sơn Đoòng ở Quảng Bình, bạn sẽ cảm thấy rất ngạc nhiên với cảnh đẹp như tranh vẽ của nó.
Chọn D
______ proficiency in German would be of much help, it is not requirement for the advertised position.
Despite
Otherwise
Regarding
Although
Kiến thức kiểm tra: Liên từ, giới từ
A. Despite (giới từ) + N/V_ing: Mặc dù
B. Otherwise = If (liên từ): Nếu không thì (thường đứng giữa 2 mệnh đề)
C. Regarding = About = Concerning (giới từ) + N: Về việc
D. Although (liên từ) + S + V + O: Mặc dù
Tạm dịch: Mặc dù thành thạo tiếng Đức sẽ giúp ích rất nhiều, nhưng nó không phải là yêu cầu cho vị trí được quảng cáo.
Chọn D
The French government has discouraged grocery stores ______ providing free plastic bags to customers since 2016.
against
from
with
towards
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
discourage sb from = prevent sb from: ngăn ai làm gì
Tạm dịch: Chính phủ Pháp đã can ngăn những cửa hàng thực phẩm cung cấp túi ni lon miễn phí cho khách hàng từ năm 2016.
Chọn B
______, Joe was annoyed to find that he had left his key at the coffee shop.
After returned to his office
To have just returned to his office
Upon returning to his office
Having been returned to his office
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề rút gọn
Chủ ngữ “Joe” chỉ người, động từ “return” (trở về) => Câu chủ động
After + V_ing / being V_ed/pp
To + V, S + V + O => chỉ mục đích của hành động nào đó
Upon = On (giới từ) + V_ing: Khi
Tạm dịch: Khi về văn phòng, Joe đã rất buồn bực vì anh ta phát hiện ra rằng anh ta đã bỏ quên chìa khóa ở cửa hàng cà phê.
Chọn C
Not until 1856 ______ across the Mississippi River.
the first bridge was built
was the first bridge built
the first building a bridge
the bridge building was
Kiến thức kiểm tra: Đảo ngữ
Dấu hiệu: “Not until” đứng đầu câu
Cấu trúc:
- Câu chủ động: Not until + mốc thời gian + trợ động từ + S + V
- Câu bị động: Not until + mốc thời gian + be + S + V_ed/pp
Tạm dịch: Mãi cho đến năm 1856, cây cầu đầu tiên mới dược xây dựng bắc qua dòng sông Mississippi.
Chọn B
Had they listened to their parent’s advice, they ______ happier now.
would be
am
will be
would have been
Kiến thức kiểm tra: Câu điều kiện trộn loại 3 và 2 (dạng đảo ngữ)
Dấu hiệu: “Had + S + V_ed/pp”, “now”
=> Giả định về một điều gì đó trong quá khứ và kết quả nào đó ở hiện tại
Công thức: Had + S + V_ed/pp, S + would + V
Tạm dịch: Nếu trước đây anh ta nghe lời bố mẹ anh ta thì bây giờ anh ta đã hạnh phúc hơn.
Chọn A
Heavy lifting is ______ action which requires ______ physical strength.
Ø – the
a – the
an – Ø
the – an
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
an + danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (u, e, o, a, i)
action => danh từ đếm được, nói về định nghĩa => dùng “an”
physical strength => khái niệm trừu tượng, ám chỉ chung, không đếm được => không cần mạo từ đứng trước
Tạm dịch: Những việc mang vác nặng nhọc là một hành động đòi hỏi sức khỏe thể chất.
Chọn C
When ______ the 2018 Oscar for the best Actor in a Supporting Role, Sam Rockwell thanked his mom and dad for inspiring him with the love for movies.
was awarded
having awarded
awarding
awarded
Kiến thức kiểm tra: Rút gọn mệnh đề dạng bị động
Dấu hiệu: Chủ ngữ “Sam Rockwell” chỉ người, “award” (trao giải) => Câu bị động
=> Rút gọn dùng V_ed/pp
Tạm dịch: Khi được trao giải Oscar 2018 cho nam diễn viên xuất sắc nhất trong vai phụ, Sam Rockwell đã cảm ơn mẹ và cha vì đã truyền cho anh ta tình yêu với phim ảnh.
Chọn D
He’d hardly finished doing his homework when you arrived, _______?
didn’t he
had he
would he
hadn’t he
Kiến thức kiểm tra: Câu hỏi đuôi
hardly (adv): hầu như không => mang nghĩa phủ định => câu hỏi đuôi dạng khẳng định
Vế trước: He had … => Câu hỏi đuôi: had he
Tạm dịch: Anh ấy hầu như chưa hoàn thành bài tập về nhà khi bạn đến, phải không?
Chọn B
The teacher as well as his students____________ at the school meeting yet.
arrived
hasn’t arrived
haven’t arrived
not arriving
Kiến thức kiểm tra: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Khi có “as well as” đứng giữa 2 chủ ngữ trong câu => động từ chia theo chủ ngữ 1
The teacher => danh từ số ít => động từ dạng số ít
Dấu hiệu: “yet” => thì hiện tại hoàn thành dạng phủ định
Tạm dịch: Thầy giáo cũng như học sinh của thầy vẫn chưa đến cuộc mít-tinh ở trường.
Chọn B
Tennis fans _____ tickets have been queuing all night at Wimbledon.
who are hoped to buy
whom hoped to buy
hoping to buy
hoped to buy
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề quan hệ rút gọn
Dấu hiệu:
- Chủ ngữ: “Tennis fans” => chỉ người
- Động từ: “have been”
Trong các phương án có động từ “hope” (hi vọng) => câu chủ động => loại A
whom + S + V => thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ => loại B
who + V / who + S + V => thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ
Dạng đầy đủ: who hoped to buy
Dạng rút gọn: hoping to buy
Tạm dịch: Người hâm mộ quần vợt những người hi vọng mua được vé đã xếp hàng cả đêm ở Wimbledon.
Chọn C
Students __________ use their dictionaries during the test. It's against the rules.
mightn't
mustn't
oughtn't
needn't
A. mightn't: có lẽ là không
B. mustn't = be not allowed to so sth: không được phép làm gì
C. oughtn't + to = shouldn’t: không nên làm gì
D. needn't: không cần thiết phải làm gì
Tạm dịch: Học sinh không được phép sử dụng từ điển khi đi thi. Điều đó chống lại luật.
Chọn B
a lot more complicated
so much complicated
much less far complicated
more a bit complicated
Kiến thức kiểm tra: So sánh hơn
Dấu hiệu: “than”
complicated (adj): phức tạp => tính từ dài
Cấu trúc: much/a lot/ a bit + less/more + tính từ dài + than
=> Loại B, C, D
Tạm dịch: Vì phản ứng của anh ta, vấn đề trở nên phức tạp hơn nhiều so với chúng ta nghĩ.
Chọn A
The chief foods eaten in any country depend largely on ______ best in its climate and soil.
what grows
it grows
does it grow
what does it grow
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề danh từ
- giới từ “on” + N / V_ing / mệnh đề danh từ
- Cấu tạo mệnh đề danh từ:
+) that + S + V + O
+) what + V
+) when/why + S + V + O
+) if/whether + S + V + O: liệu…
- Vị trí:
+) Đứng đầu câu làm chủ ngữ
+) Đứng sau động từ làm tân ngữ
+) Đứng sau tobe
+) Đứng sau giới từ
Tạm dịch: Các loại thực phẩm chính được ăn ở bất kỳ quốc gia nào phụ thuộc phần lớn vào những thứ có thể tăng trưởng tốt nhất trong điều kiện khí hậu và đất đai của quốc gia đó.
Chọn A
organizing to conserve
organized conserving
which organize to conserve
organized to conserve
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề quan hệ rút gọn
movement (n): phong trào => danh từ chỉ sự vật
organize (v): tổ chức
=> mệnh đề quan hệ dạng bị động
to + V => thể hiện mục đích
Dạng đầy đủ: which are organized to conserve
Dạng rút gọn: organized to conserve
Tạm dịch: Chúng ta nên tham gia vào những phong trào được tổ chức để bảo tồn môi trường tự nhiên.
Chọn D
Below are some pieces of advice that can help you reduce the feeling of pressure and create a good impression _______ your interviewer.
on
in
about
over
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
impression + on sb: ấn tượng lên ai đó
Tạm dịch: Dưới đây là một vài lời khuyên giúp bạn giảm được cảm giác áp lực vào tạo ra ấn tượng tốt lên người phỏng vấn của bạn.
Chọn A
from cocoons
whose cocoons
from whose cocoons
whose cocoons are from
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề quan hệ
silkworms (n): con tằm
cocoons (n): kén (của con tằm)
silk fabrics: sợi tơ
=> sợi tơ lấy từ kén của con tằm
=> dùng đại từ quan hệ chỉ sở hữu “whose”
Tách câu: Silk fabrics from their cocoons are woven. => Mệnh đề quan hệ: from whose cocoons are woven
Tạm dịch: Lá của cây dâu tằm trắng cung cấp thực phẩm cho những con tằm mà những sợi tơ từ kén của chúng được dệt nên.
Chọn C
decorated
have been decorating
are decorating
have decorated
Kiến thức kiểm tra: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
“there’s still a lot to do” => hiện tại vẫn còn đang xảy ra (chưa hoàn tất)
Tạm dịch: Chúng tôi đã trang trí lớp học cho ngày Nhà giáo sắp tới nhưng vẫn còn nhiều thứ phải làm.
Chọn B
When ______ about their preferences for movies, many young people say that they are in favour of science fiction.
having asked
asking
asked
are asked
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề thời gian rút gọn
“many young people” (những người trẻ) là chủ ngữ vế sau => cũng là chủ ngữ vế trước
“ask” (hỏi) => câu bị động (những người trẻ được hỏi)
Công thức: When + V_ed/PP + O
Tạm dịch: Khi được hỏi về những bộ phim yêu thích, những người trẻ nói rằng học thích phim khoa học viễn tưởng.
Chọn C
At first I found it difficult to get _______ on the other side of the road.
used to drive
used to driving
use of driving
used to be driven
Kiến thức kiểm tra: Cấu trúc “get used to”
get used to + V_ing: quen với điều gì đó, dần trở nên quen thuộc với điều gì
Tạm dịch: Lúc đầu tôi cảm thấy rất khó để quen với việc đi ở bên đường còn lại.
Chọn B
Did you read _____ news about the Sukkoi Superjet crash in Indonesia?
a
the
some
0
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
tin tức về một sự kiện nóng hổi => đã được xác định (danh từ “the Sukkoi Superjet” cũng đã được xác định)
=> dùng mạo từ “the”
Tạm dịch: Bạn đã đọc được tin về vụ rơi máy bay Sukkoi Superjet ở Indonesia chưa?
Chọn B
Now I know we were just too tired. Even with your help, we ______ it.
shouldn’t finish
wouldn’t be able to finish
wouldn’t have finished
wouldn’t finish
Kiến thức kiểm tra: Câu điều kiện loại 3
Dấu hiệu: “were” => sự việc đã xảy ra trong quá khứ
=> Câu sau giả định một điều kiện trong quá khứ => câu điều kiện loại 3
Công thức: If + S + had + V_ed/PP, S + wouldn’t have + V_ed/PP
Tạm dịch: Bây giờ tôi biết lúc đó chúng tôi đã quá mệt. Cho dù có sự giúp đỡ của bạn đi chăng nữa thì chúng tôi vẫn không thể hoàn thành việc đó được.
Chọn C
She has experience ____ dealing with difficult situations.
on
in
for
with
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
have experience in sth/doing sth: có kinh nghiệm trong việc gì/làm việc gì
Tạm dịch: Cô ấy có kinh nghiệm trong việc xử lí các tình huống khó khăn.
Chọn B
_____ cause extensive damage to Pacific island nations each year.
Because of the high tides and winds during hurricanes
The high tides and winds of hurricanes
The high hurricane tides and winds which
That the high tides and winds of hurricanes
Kiến thức kiểm tra: Từ vựng
“cause” => động từ của câu
extensive damage to Pacific island nations … => tân ngữ của câu
=> thiếu chủ ngữ
Tạm dịch: Thủy triều lên và gió của các cơn bão gây ra những hủy hoại rất lớn cho những quốc gia trên đảo ở Thái Bình Dương mỗi năm.
Các phương án khác:
A. Sai vì sau “Because of + N” cần có S + V + O
C. Sau mệnh đề quan hệ cần có một động từ => thiếu động từ => không phù hợp
D. Sau mệnh đề danh từ cần có một động từ => thiếu động từ => không phù hợp
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I can’t imagine how anyone .................. clever as he is could make a terrible mistake.
even-rather
so-as
quite-just
as-such
Câu đề bài: Tôi không thể tưởng tượng nổi sao một người thông minh như anh ta có thể phạm một lỗi lầm thậm tệ như vậy.
as + adj + as: cấu trúc so sánh ngang bằng.
- such + a/an + N: một cái gì đó.
Chọn D
What I can’t understand is why he is now pursuing our daughter and why he has not told her that he was once acquainted .................. us.
to
with
for
of
Câu đề bài: Điều khiến tôi không thể hiểu nổi là lí do tại sao anh ta lại đang theo đuổi con gái chúng tôi và tại sao anh ta không kể với con bé rằng đã từng quen biết chúng tôi.
To be acquainted with sb: có quen biết ai.
Chọn B
The belief that a man in his early twenties ought to have a firm occupational choice reflects .................. that development is complete by the end of adolescence.
the prevailing view
the prevailed view
the view prevailed
this view is prevailing
Câu đề bài: Niềm tin cho rằng một người đàn ông ở đầu tuổi 20 cần phải có một lựa chọn nghề nghiệp chắc chắn phản ánh quan điểm phổ biến rằng sự phát triển là đã trọn vẹn vào thời điểm kết thúc tuổi vị thành niên.
To reflect something: phản ánh cái gì.
V-ing + N ? Diễn tả tính chất của cái gì.
Chọn A
will have worn
will be wearing
is going to wear
will have been wearing
Ở đây ta phải dùng thì tương lai tiếp diễn để nói về thực tế trong tương lai: cô ấy sẽ mặc chiếc áo đó, nên chắc chắn bạn sẽ nhận ra.
Unlike most modernist poets, .................. based on ordinary speech.
Robert Frost’s poems were
the works of Robert Frost were
Robert Frost wrote poems that were
the poetry written by Robert Frost
Câu đề bài: Không giống như những nhà thơ hiện đại khác, Robert Frost đã viết những bài thơ dựa trên những lời nói thông thường.
Ở đây người nói so sánh với những nhà thơ khác nên chủ ngữ của câu không thể là những bài thơ, hay tác phẩm, hay thơ ca của Robert Frost được mà phải là chính ông ấy.
Chọn C
Peter: “I can’t decide what color I want for my bedroom. What do you think?” Jane: “You should choose .................. color you want. You’re the one who will have to live with it.”
whichever that
whatever
however
that what
Câu đề bài
Peter: “Tôi không thể quyết định chọn màu gì cho phòng ngủ của mình. Bạn nghĩ sao về việc này? ”
Jane: “Bạn nên chọn bất cứ màu nào mà bạn thích. Bạn là người sẽ gắn bó với nó mà.”
Đáp án B. whatever: bất cứ cái gì;
However: bất cứ cách nào.
Chọn B
.................. playing professional basketball, she also enjoys tennis.
Besides
Moreover
Apart
Together
Câu đề bài: Bên cạnh việc chơi bóng rổ chuyên nghiệp, cô ấy cũng thích quần vợt.
Đáp án A. Besides something: bên cạnh cái gì, ngoài cái gì ra.
Các đáp án còn lại:
B. Moreover: Hơn nữa;
C. Apart from something: Ngoài cái gì ra, ngoại trừ cái gì;
D. Together with something: Cùng với cái gì.
Chọn A
up
through
on
out
Câu đề bài: Tôi đã tăng tiến độ công việc bởi tôi muốn hoàn thành nó trong ngày hôm nay.
To push on: tiếp tục làm việc gì đó
To push up: đẩy cái gì đó lên
To push through: xô đẩy, xô lấn ai đó
To push out: đẩy cái gì đó ra ngoài
Chọn C
In order to sustain a snowfall, there must be__________to feed the growing ice crystals.
of constant inflow of moisture
a constant inflow of moisture is
moisture constant flowed in
a constant inflow of moisture
Câu đề bài: Để duy trì việc tuyết rơi, cần phải có một dòng chảy liên tục của độ ẩm để cung cấp sự gia tăng các tinh thể nước đá.
Cấu trúc: There + be + something + to do something: cần có cái gì đề làm gì.
Chọn D
Never before________as accelerated as they are now during the technological age.
have historical changes been
B have been historical changes
historical changes have been
historical have changes been
Câu đề bài: Những thay đổi lịch sử chưa bao giờ được gia tăng tốc độ như giờ đây trong thời đại công nghệ.
? Đảo ngữ với Never before: chưa bao giờ, chưa từng có.
Chọn A
“Did you have a good time at the Jordans”.
“Not really. I__________I’ll ever visit them again.”
won’t be thinking
think not
am not thinking
don’t think
Câu đề bài: "Ở Jordans vui không? ”
"Không hẳn. Tôi không nghĩ mình sẽ quay trở lại thăm nơi này một lần nào nữa."
? Nêu ý kiến quan điểm chỉ cần dùng thì hiện tại đơn
Chọn D
that
if
what
why
If/ whether + mệnh đề: nếu, liệu việc gì có diễn ra
Such approaches should be supported and mainstreamed in health interventions in order to____________positive behavior change.
put off
set off
bring about
hold up
A. put off: trì hoãn B. set off: bắt đầu, khởi hành
C. bring about: dẫn đến, gây ra D. hold up: trì hoãn
While it is difficult for some people to change unhealthy habits, there are__________for exercising frequently and eating fewer fatty foods.
an excellent reason
excellent reasons
excellent to reason
much excellent reasons
There are + N số nhiều và much + N không đếm được.
- How long__________?
has she been looking
is she looking
was she looking
had she looked
Câu đề bài: “Tina vẫn đang tìm kiếm một căn hộ phù hợp. ” - “Cô ấy tìm được bao lâu rồi?”
Việc Tina tìm kiếm đã diễn ra trong quá khứ, đang tiếp diễn ở hiện tại và sẽ còn tiếp tục ở tương lai nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Chọn A
You know that eating fruit as a snack is_______healthier for us than eating chips, yet_______of us actually do so.
so-some
much-few
very-most
as-none
Câu đề bài: Ta biết rằnợ ăn trái cây cho bữa ăn nhẹ là _________tốt hơn cho chúng ta hơn là ăn khoai tây chiên, nhưng _________ trong số chúng ta thực sự làm như vậy.
Ở chỗ trống thứ nhất là bổ trợ cho so sánh hơn kém, ta chỉ cần thêm “much” phía trước, ở chỗ thứ 2 để thể hiện sự tương phản nên ta dùng few chứ không phải some hay most.
Chọn B
They were travelling on the same train so they_________. But, of course, we don’t know if they did.
might meet
may have met
should probably met
could meet
Câu đề bài: Họ đang đi trên cùng một chuyến tàu vì vậy họ _________.Nhưng, dĩ nhiên rồi, chúng ta không biết liệu họ có đã làm vậy hay không.
May/ might + V: có thể làm gì, việc gì có thể xảy ra;
May/ might + have V-ed/III: việc gì có thể đã xảy ra.
? Ở đây việc họ gặp nhau là có thể đã xảy ra trong quá khứ bởi họ đã đi chung một chuyến tàu.
Chọn B
Simon crept into the house very quickly _____his parents would not notice how late he was.
in case
if
in order that
for fear that
Câu đề bài: Simon len lỏi vào ngôi nhà rất nhanh _________ bố mẹ anh ta sẽ KHÔNG đế ý anh ta về trễ đến mức nào. .
A. in case: trong trường hợp B. if: nếu, liệu
C. in order that = so that: để D. for fear that: vì sợ rằng
Chọn C
I can't meet you right now. I_______at the moment.
will service my car
am having my car serviced
am serviced my car
am making my car serviced
Câu đề bài: Tôi không thể gặp bạn ngay bây giờ được. Tôi _________ ngay tại lúc này.
At the moment ? câu tiếp diễn
To have a car serviced: mang xe đi bảo trì.
Chọn B
All_________provided a living for nearly 90 percent of the population of the American colonies.
The thing needed
that is needed
what is needed
for our needs
________employees in the postal service has meant slower service in the last two years.
Less
Fewer
Few
Least
Dựa trên ngữ nghĩa: Ít nhân viên hơn trong ngành dịch vụ bưu điện đồng nghĩa với dịch vụ chậm hơn trong hai năm qua.
Nên đáp án là Fewer + N số nhiều: ít hơn
Less + N không đếm được: ít hơn
The least + adj: ít...nhất
Few: hầu như không
Chọn B
“What’s wrong with Robert?”-“I don’t know. He________up, slammed the door and stormed out of the building.”
has got
was getting
had got
got
Câu hỏi về thì động từ, trong câu là chuỗi các sự việc xảy ra liên tiếp trong quá khứ nên chia ở quá khứ đơn.
? Hành động “get up” cũng chia ở quá khứ đơn
Chọn D
They had their baby daughter in June and, since then, they________in restaurants very often.
didn’t use to eat
weren’t able to eat
couldn’t eat
haven’t able to eat
Nghĩa câu đề: Họ sinh con gái vào tháng 6 và từ đó họ đã không thể đi ăn ngoài nhà hàng thường xuyên.
? Từ một mốc trong quá khứ kéo dài đến hiện tại: chia hiện tại hoàn thành.
Chọn D
You________plenty of time in case the bus__________; otherwise, you’ll risk missing your ferry.
must have allowed - delays
ought to be allowed - has delayed
had better allow - is delayed
were allowed - was delayed
Chọn C
Chỗ trống 1: Chỉ lởi khuyên vì có cụm In case: phòng trường hợp.
Chỗ trống 2: Giả định không có thực ở hiện tại.
Nghĩa của câu: Anh nên dự tính nhiều thời gian phòng trường hợp xe buýt bị hoãn.
? Chỉ đáp án C là chính xác.
Scientists have found a way by which they can convert all blood types into O- type blood,________?
can they
has it
haven’t they
have they
“Oh yes; I didn’t like__________photographed all the time, though.”
to have been
having been
being
it to be
on aboard
on the board
aboard
boarding
He admits that quite__________very experienced climbers have died on the West Ridge route.
a little
a few
some
few
Cần một lượng từ mang nghĩa một ít người leo núi rất kinh nghiệm nên ta chọn “a few” thay vì “few”, vì “few” mang nghĩa hầu như không.
Huge crowds there are
There are huge crowds
That there are huge clouds
Are there huge crowds
Thấy trong câu không có hình thức đảo ngữ nên ta chọn B.
What kind are you
How kind are you
What kind of you
How kind of you
Trong văn nói, ta sử dụng cấu trúc how kind of sb to do sth: ai đó thật tốt vì...
Chọn D
Only after food has been dried or canned_____________.
that it should be stored for later consumption
should be stored for later consumption
should it be stored for later consumption
it should be stored for later consumption
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Đảo ngữ
Cấu trúc: Only after + S + V (hoàn thành) + trợ động từ + S + V
Khi Only after đứng đầu câu, ta phải đảo ngữ ở mệnh đề chính:
Only after food has been dried or canned → Mệnh đề này đúng ngữ pháp.
Mệnh đề chính phải có trợ động từ đứng trước chủ ngữ, và mang nghĩa bị động, dùng "should it be stored".
Chọn C.
Dịch: Chỉ sau khi thực phẩm đã được sấy khô hoặc đóng hộp, nó mới nên được bảo quản để sử dụng sau.
of
on
in
to
To miss out on something = to fail to use an opportunity to enjoy or get an advantage from something: bỏ lỡ cơ hội thưởng thức hay hưởng lợi từ cái gì.
Never_______more people _________ in charity work than now.
do/ participate
have/ participated
did/ participate
had/ participated
Câu đề bài: Chưa bao giờ có nhiều người _________ vào công việc từ thiện hơn bây giờ.
Đáp án B ? so sánh quá khứ với hiện tại, dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả dòng thời gian từ quá khứ tiếp diễn đến hiện tại.
To participate in something: tham gia vào cái gì.
Chọn B
The A.I. expert wanted to have his assistant _______ the newly made robot.
activate
activated
activating
to activater
Câu đề bài: Chuyên gia A.I muốn có trợ lí của anh ấy kích hoạt robot mới được tạo ra.
? Đáp án A. activate.
To have something done: có việc gì đó được làm, thường không phải do bản thân mình làm.
Have somebody do something: nhờ/ có ai làm việc gì.
Chọn A
She__________forher parents’ support during her university education, but she prefered to work part-time and support herself.
could have asked
should have asked
ought to ask
must have asked
Đáp án A. could have asked.
Cô ấy đã quyết định đi làm bán thời gian và tự hỗ trợ bản thân về mặt tài chính trong thời gian học đại học trong khi có thể nhờ bố mẹ.
? could have done something: lẽ ra đã có thể làm gì.
“She asked me____________I had ever been abroad.”
that
for
whether
about
Câu đề bài: ‘Maria đã hỏi bạn điều gì vậy?’
‘Cô ấy hỏi tôi _________ tôi đã từng ở nước ngoài.'
Đáp án C: liệu
That: rằng; About: về.
Whether ... (or not): liệu đã hay chưa.
Chọn C
Emma and Karen used to be ______ good friends that I’m surprised they don’t get on now.
such
enough
so
too
Câu đề bài: Emma và Karen từng là những người bạn tốt nên tôi rất ngạc nhiên khi bây giờ họ không còn hòa thuận nữa.
Đáp án A. such
Các đáp án còn lại:
B. đủ C. vậy D. cũng thế
So + adj/such + N that: như thế nào đến mức mà.
Chọn A
some
either
several
every
Đáp án: D
Giải thích:
Cụm từ cần điền là một trạng từ chỉ tần suất lặp lại theo thời gian. Trong ngữ cảnh này, ta cần nói rằng bài kiểm tra sẽ được tổ chức cách tuần → nghĩa là mỗi hai tuần một lần.
Xét các đáp án khác:
A. some → không cụ thể, không phù hợp vì “some other week” không phải cụm chuẩn.
B. either → dùng để nói về một trong hai, không phù hợp với ý "cách tuần".
C. several → chỉ số lượng nhiều nhưng không phù hợp để chỉ tần suất định kỳ.
Dựa vào cấu trúc cố định "every other week", chọn D.
Dịch: Trong khóa học, bạn sẽ được làm bài kiểm tra hai tuần một lần và một bài thi cuối khóa.
a document calls
a document called
calls a document
called a document
Câu đề bài: Các công ty nhỏ có thể mang hàng hóa ra nước ngoài để tham gia triển lãm thương mại mà không phải trả thuế giá trị gia tăng của nước ngoài bằng cách mua lại ___________một số tạm nhập tái xuất.
To acquire something: kiếm, lấy được cái gì.
—» Ở đây ta dùng dạng rút gọn của “a document vvhich is called”.
Chọn B
Your sister has lost an awful lot of weight. She must have been on a diet,_________?
mustn’t she
needn’t she
haven’t she
hasn’t she
Câu đề bài: Chị gái của bạn đã giảm được rất nhiều cân. Cô ấy phải có chế độ ăn kiêng, ___________?
Đáp án D: cấu trúc câu hỏi đuôi
Câu hỏi đuôi với “must”chỉ sự dự đoán về quá khứ (must + have + done sth).
—» Dùng have/has trong câu hỏi đuôi.
Chọn D
The rat population is rapidly_________the increase, bringing with it increased risk of diseases.
in
on
with
for
Câu đề bài: Số lượng chuột nhanh chóng ________ gia tăng, mang theo nó là tăng nguy cơ mắc bệnh.
Đáp án B. on
To be on the rise/ increase: đang gia tăng.
Chọn B
They ______ married for two years or so when Roy employed a very attractive Indian secretary in his Glasgow office.
only have been
were only
have only been
had only been
Việc Roy thuê cô nhân viên hấp dẫn xảy ra sau việc họ kết hôn được 2 năm nên ta chia vế trước lùi một thì về thời gian. —» quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
In 1962 the American Telephone and Telegraph Company launched telstar,________communications satellite to transmit telephone and television signals.
it was a first
that was the first
first it was a
the first
Câu đề bài: Trong năm 1962, Công ti điện thoại và điện báo Mĩ đã ra mắt telstar, __________ truyền thông vệ tinh để truyền tín hiệu điện thoại và truyền hình.
—»Mệnh đề quan hệ không giới hạn được rút gọn với số thứ tự.
Chọn D
They can't adequately provide basic necessities for themselves, ________afford to save money for the future.
much less
not only
so to speak
regardless of
Câu đề bài: Họ không thể cung cấp đầy đủ những nhu yếu phẩm cơ bản cho chính họ, _________ khả năng để tiết kiệm tiền cho tương lai.
Đáp án A: ít hơn nhiều
Các đáp án còn lại:
B. không chỉ C. để giải thích D. bất chấp, không quan tâm
Chọn A
The lecturer recommended___________a number of books before the exam.
to read
reading
we reading
to have read
Câu đề bài: Giáo viên đề nghị _________ một số sách trước bài kiểm tra.
To recommend doing something: đề nghị/ giới thiệu làm gì.
= recommend (that) somebody do something.
Chọn B
We’d better leave early tomorrow__________there’s a lot of traffic when we get to London.
unless
so long as
in case
if
Câu đề bài: Chúng ta nên đi sớm vào ngày mai __________ có rất nhiều giao thông khi chúng ta đến Luân Đôn.
Đáp án C: trong trường hợp, phòng khi
Các đáp án còn lại:
A. trừ khi B. miễn là D. nếu
Chọn C
than
that
while
when
Câu đề bài: “Chuyện gì đã xảy xa với chiếc máy bay vậy?”
“Nó gần như vừa chạm đất thì nổ tung.”
Đáp án D: when
Hardly had something happened when + quá khứ đơn
= No sooner had something happened than + quá khứ đơn.
—» Việc gì vừa diễn ra thì việc khác cũng diễn ra. (2 việc diễn ra gần như cùng lúc).
Chọn D
fell through
fell down
fell off
fell over
Câu đề bài: “Buổi dã ngoại của lớp bạn không phải là hôm nay hả?"
“Không, kế hoạch của chúng tớ cho chuyến dã ngoại __________________.”
Đáp án A: thất bại
To fall through = to fail, to come to nothing: thất bại, đổ võ.
Các đáp án còn lại:
B. ngã xuống c. rơi khỏi D. ngã ngửa
Chọn A
do sound waves
than sound waves are
than sound waves do
sound waves
Câu đề bài: “Mặc dù sấm và sét được tạo ra cùng một lúc, sóng ánh sáng đi xa hơn___________, vì vậy chúng ta thấy sét trước khi chúng ta nghe thấy sấm ".
Đáp án C: than sound waves do
—» Đây là cách nói rút gọn của “than sound waves travel”: cấu trúc so sánh hơn kém:
S + V + trạng từ ngắn đuôi er/dài thêm more + than + S + V.
Chọn C
_____ was expected, these discussions raised temperatures in the chapter hall.
Such
So
As
That
Câu đề bài:_________ đã mong đợi, những cuộc thảo luận này đã làm nóng cả hội trường.
Đáp án C: như
Các đáp án còn lại:
A. như vậy B. vì vậy D. rằng
As be expected: như mong đợi;
So + adj/Such + N .... + that: như thế nào đến mức nào...
Chọn C
I’d rather you __________say anything to John about his converstion.
didn’t
don’t
hadn’t
won’t
Câu đề bài: Tôi mong rằng bạn ____________ nói bất cứ điều gì cho John về cuộc hội thoại của anh ấy.
Đáp án A: didn’t
Would rather sb did sth: mong rằng ai đó không làm gì (ở hiện tại);
Would rather sb hadn’t done sth: mong rằng ai đó đã không làm gì (nhưng đã
làm);
Would rather sb would do sth: mong rằng ai sẽ làm gì;
Would rather do sth than do sth: thích làm gì hơn làm gì = prefer doing sth to
doing sth.
Chọn A
Seeing the children playing hide and seek in the school yard,_________.
I thought of the times long ago when I did the same thing
one of the children hid behind a huge tree
it had a lot of fun
my friends called me to pick them up at the bus stop
Câu đề bài: Thấy bọn trẻ chơi trốn tìm trong sân trường,
Đáp án A: Tôi nghĩ về tôi rất lâu về trước cũng từng chơi như vậy.
Các đáp án còn lại:
B. một trong những đứa trẻ trốn đằng sau cái cây khổng lồ.
C. nó có rất nhiều niềm vui đó
D. bạn bè của tôi đã gọi cho tôi để đón họ tại trạm xe bus.
—» Ở đây vế trước không nhắc đến chủ ngữ bởi cả 2 vế có chung chủ ngữ, và chủ ngữ ở đây không gì khác chính là nhân vật “tôi” - nhìn và do đó nghĩ.
Chọn A
__________the children are staying at their grandmother's, let's go out for the evening.
Since
When
As a result
Due to
Câu đề bài: ___________ bọn trẻ ở cùng với bà của chúng, chúng ta hãy cùng nhau đi chơi tối.
Đáp án A. Since + mệnh đề: Bởi vì. = Because, As.
Các đáp án còn lại:
B. When + mệnh đề: khi
C. As a result: kết quả là
D. Due to + N: bởi vì
Chọn A
don’t feel
felt
didn’t feel
wouldn’t have felt
Đáp án D. đã không cảm thấy
Cấu trúc câu điều kiện loại 3
If + quá khứ hoàn thành, S + would have done sth.
—» Giả định về 1 điều gì đó không thật ở quá khứ.
His ability_________mathematics in a short time is wholly admirable.
to work out
not to work out
work out
working out
Câu đề bài: Khả năng__________toán học trong thời gian ngắn của anh ta là hoàn toàn đáng ngưỡng mộ.
Đáp án A: to work out
To work sth out = to do a calculation/ fínd an answer: tính toán, giải quyết 1 bài toán/ 1 vấn đề.
Cấu trúc abilityy + to V: có khả năng làm việc gì đó
Chọn A
Over the next months, he applied himself ________the technique.
to improve
in improving
to improving
in improving
Câu đề bài: Trong vài tháng sau đó, anh ấy đã nỗ lực hết mình để cải thiện kĩ thuật.
To apply oneself to doing sth = to devote oneself to doing sth: nỗ lực, cống hiến hết mình cho cái gì.
Chọn C
It is the recommendation of the consultants that the patient______under medical supervision.
treating
treated
be treated
is treated
Câu đề bài: Các chuyên gia tư vấn khuyến cáo rằng bệnh nhân ___________sự giám sát y tế.
Đáp án C: be treated
Cấu trúc câu bị động:
It is the recommendation of sb that/ it is recommended (by sb) that + S + V nguyên mẫu (không chia) + O. —» Ai đó khuyến cáo nên làm gì.
—» It is the recommendatìon of sb that sth be done: Ai đó khuyến cáo việc gì nên được làm.
Chọn C
The washing machine has broken down again. I think I should get ________.
a new
a new one
new
new one
Câu đề bài: Cái máy giặt này lại hỏng nữa rồi. Tôi nghĩ mình nên mua_________.
Đáp án B: a new one: một cái mới
Ở đây one thay thế cho washing machine (máy giặt) để tránh lặp từ, máy giặt đếm được nên ta có thể thêm “a” phía trước, “new” là tính từ bổ nghĩa cho “one”.
To need something: cần một cái gì đó.
Chọn B
The cook made________that some people were not served.
so much food
so few food
so little food
too little
Câu đề bài: Đầu bếp làm _________ khiến một số người không được phục vụ.
Đáp án C: so little food.
Food (thức ăn) là danh từ không đếm được nên ta không dùng với “few” (1 vài). Too little: quá ít, nhưng đáp án này không có từ “food” —» làm quá ít cái gì?
Dựa theo ngữ nghĩa, “một vài người không được phục vụ” —» Thiếu thức ăn hay quá ít thức ăn.
Chọn C
“I know. We got an early start, and it took less time than we expected. I hope you don’t mind."
A.couldn’t
had better not
might not
aren’t supposed to
Câu đề bài: “Bạn đang làm việc gì ở đây vậy? Bạn __________ ở đây thêm 3 tiếng nữa.”
“Tôi biết. Chúng tôi đã bắt đầu sớm, và mất ít thời gian hơn dự kiến. Tôi mong rằng anh không thấy phiền.”
Đáp án D. aren’t supposed to
To be supposed to do sth = to be expected to do sth: được kì vọng, mong đợi làm điều gì.
Các đáp án còn lại:
A. couldn’t: không thể B. had better not: không nên
C. might not: có thể không
Chọn D
_________this book by the time it is due back to the library?
Will you read
Will you have read
Will you be reading
Have you read
Đáp án B. Will you have read
—» Ở đây ta cần phải dùng thì tương lai hoàn thành bởi vì thời gian là ở tương lai (chưa mang cuốn sách trả lại), việc đọc ở đây cần phải hoàn thành trước khi mang cuốn sách trả lại nên nó phải ở dạng hoàn thành.
“By the time" cũng là cụm từ chỉ thời gian thường được dùng trong thì này.
She made a promise to be committed to her husband no matter what________.
It can be better or worse
Better than worse
Either better or worse
For better or for worse
Câu đề bài: Cô ấy đã hứa luôn ở bên cạnh chồng mình, dù cho điều gì xảy ra,_________.
Đáp án D. For better or for worse.
For better or (for) worse —» to accept bad results of the action as well as the good ones.
—» Bất chấp hậu quả ra sao.
Chọn D
One member of the project group_______the boss and was fired immediately.
came up against
came up with
talked back to
put up with
Đáp án C. talked back to
To talk back to sb = to answer sb in a rude way: nói chuyện thô lỗ,
Các đáp án còn lại:
A. come up against a problem: vấp phải 1 vấn đề;
B. come up with an idea: nảy ra một ý tưởng;
D. put up with sb/sth: chịu đựng ai/cái gì.
Not until we________the school for children with disabilities________how they overcome difficulties.
had visited/ did we know
visited/ had we known
visited/ did we know
have visited/ did we know
Câu đề bài: Mãi cho đến khi chúng tôi đên thăm trường dành cho trẻ khiêm khuyết chúng tôi mới hay về cách chúng đã vượt qua được khó khăn của chính mình.
Đáp án C. visited/ did we know
Not until sb did sth + đảo ngữ: mãi cho đến khi ai làm gì rồi mới...
Chọn C
Congress has decreed that the gasoline tax__________.
abolish
abolished
be abolished
been abolished
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc câu giả định: S + decree/suggest/demand + that S + V nguyên mẫu + O
→ ra quyết định/đề nghị/yêu cầu rằng ...
Ở đây thuế xăng dầu “được” loại bỏ nên là phải chia dạng bị động: be Vp2
Dịch: Quốc hội đã ra lệnh bãi bỏ thuế xăng dầu.
________I ask him for the money he owes me, he says he will bring it in afew days, but I don’t think he has got it all.
Whatever
However
Whenever
Wherever
Câu đề bài: __________ tôi báo anh ta trả lại so tiền mà anh ta nợ tôi, anh ta nói rằng vài ngày sau sẽ mang trả nhưng tôi không hề nghĩ anh ta có nó.
Đáp án C. Whenever: Bất cứ khi nào
Các đáp án còn lại:
A. Whatever: Bất cứ cái gì; B. However: Bất cứ cách nào;
D. Wherever: Bất cứ nơi đâu.
Chọn C
“Some body forgot this hat. I wonder_________.”
whose is this hat
whose hat is
whose hat this is
is this whose hat
Câu đề bài: "Ai đó bỏ quên chiếc mũ này rồi. Tôi tự hỏi đây là mũ của ai. ”
Đáp án C. whose hat this is.
Mũ của ai thì phải là whose hat, đây là câu khẳng định về một nghi vấn chứ không phải một câu hỏi nên ta phải đảo this lên trước is chứ không phải là “whose hat is this”.
Chọn C
completes
will complete
are completing
will have completed
cấu trúc By this time next (week/ year/ summer...), S + V (tương lai hoàn thành-will have PII).
Chọn D
With greatly increased workloads, everyone is .................. pressure now.
under
above
upon
out of
cấu trúc to be under pressure: chịu áp lực
Dịch nghĩa: Với số lượng công việc ngày càng gia tăng, mọi người bây giờ đều chịu áp lực.
Chọn A
Not a word .................. since the exam started.
she wrote
she had written
has she written
she has written
Not + N + trợ động từ + S + V
Dịch: Dù chỉ một từ cô ta vẫn chưa viết được kể từ khi kì thi bắt đầu.
Alice didn't expect .................. to Tom's party.
asking
being asked
to ask
to be asked
Ngữ pháp: câu bị động với động từ nguyên thể có “to” là to be Vp2
Dịch nghĩa: Alice không mong đợi được bảo tới bữa tiệc của Tom.
Chọn D
When he realized the police had spotted him, the man .................. the exit as quickly as possible.
made off
made for
made out
made up
Chọn B
A. make off: bỏ trốn B. make for: chạy đến, hướng đến
C. make out: hiểu được, hiểu ra D. make up: dựng lên, bịa chuyện
Make off có nghĩa là bỏ trốn nhưng sau make off không có tân ngữ đi kèm ?
make for : chạy tới đâu
Dịch nghĩa: Khi anh ta nhận ra cảnh sát đã phát hiện ra mình, người đàn ông hướng đến lối thoát hiểm càng nhanh càng tốt
He .................. not having finished the project.
reproached his secretary for
allowed his secretary to
resented his secretary of
was furious with his secretary at
A. reproach sb for (not) doing sth: mắng ai vì (không) làm gì
B. allow sb to do sth: cho phép ai làm gì
C. resent sb of doing sth: không bằng lòng khi ai đó làm gì
D. be furious with sb at sth: tức giận ai vì cái gì
Dịch nghĩa: Ông ấy mắng thư kí của ông ấy vì đã không hoàn thành dự án.
Chọn A
Peter apologized for .................. noise in the class.
making
make
not make
to make
Apologized to sb for doing sth: Xin lỗi ai vì đã làm gì
.................. by his work, he threw himself on his bed.
Being exhausted
Having been exhausted
Exhausted
Exhausting
Ngữ pháp: Danh động từ hoàn thành và Phân từ hoàn thành (Having PII) có thể làm chủ ngữ trong câu, diễn tà hành động đã xảy ra trước rồi.
Ee: I had finished mv homevvork before I went to bed = having finhished my homework before I vvent to bed
He entered the room and he turned on the light = Enterine the room and he tumed on the lights
Chọn B
They have considered ali the 100 applications, .................. seem suitable for the position.
none of them
none of these
none of which
none of whom
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
“applications” là danh từ chỉ vật, dùng “which” cho mệnh đề quan hệ. Chọn C.
Dịch: Họ đã xem xét tất cả 100 đơn xin việc nhưng không có đơn nào phù hợp với vị trí này.
- You ...................................You just had your check-up last week!
didn't need to go
needn’t have gone
needn’t go
don’t need to go
needn’t have done st: không cần đã làm gì, nhưng thực tế là làm rồi Dịch:
- Tớ đã đến bác sĩ để làm một cuộc kiểm tra.
- Cậu lẽ ra không cần. Cậu vừa kiểm tra tuần trước mà!
is chosen
having chosen
chosen
was chosen
Bài hát được những thính giả của chúng tôi lựa chọn như bài hát yêu thích của tuần là bài hát “Goodbye Baby”
I can’t walk in these high-heeled boots. I keep ..................
falling off
falling back
falling over
falling out
B. falling back: rút lui
C. falling over: vấp ngã
D. falling out: xõa ra (tóc)
on/ of
in/ for
with/ at
for/ at
Dịch nghĩa: Bạn có thể gặp ông Pike, người đại diện cho trường đại học giải quyết các vấn đề của các sinh viên nước ngoài.
She was the first in her family .................. a college education.
get
getting
gotten
to get
Giải thích: sau số thứ tự the first/ second/ third.../ only/ last + to
Dịch nghĩa: Cô ấy là người đầu tiên trong gia đình đỗ vào trường cao đẳng sư phạm.
Chọn D
What beautiful eyes..................!
does she have
she has
has she
she doesn't have
What + (a/an) + (adj) + N(s) +(S + V)! = cái gì mới... làm sao
Dịch nghĩa: Đôi mắt của cô ấy mới đẹp làm sao.
Các phương án khác không đúng với cấu trúc câu cảm thán.
.................. long, I’m sure you will be speaking English.................. a native speaker.
After/ like
Before/ like
After/ for
Before/ for
Giải thích: Before long = Không lâu
Do sth like sb = làm gì giống ai đó
Dịch nghĩa: Không lâu nữa, tôi chắc chắn rằng bạn sẽ nói tiếng Anh như một người bản xứ.
A. After/ like
Không có cấu trúc “After long”.
C. After/ with
Không có cấu trúc “After long”.
For = cho. Không có cấu trúc “speak for sb”.
D. Before/ for
For = cho. Không có cấu trúc “speak for sb”.
Chọn B
Fiona is very angry .................. her boss’s decision to sack several members of staff.
against
by
for
about
Giải thích: cấu trúc
Angry + at / about / over + sth = tức giận về việc gì
Dịch nghĩa: Fiona rất tức giận về quyết định sa thải vài thành viên trong đội ngũ nhân viên của sếp cô ấy.
against = trái ngược, đối nghịch lại
“Angry” không đi với giới từ “against”.
by = bằng
“Angry” không đi với giới từ “by”.
C. for = cho
/Angry + with / at + sb + about /for + sth “ tức giận với ai về việc gì
Khi có cả vế tức giận với ai thì mới có thể dùng “for”.
Chọn D
He hurried .................. he wouldn’t be late for class.
since
as if
unless
so that
Giải thích: Giữa hai vế của câu có mối quan hệ mục đích, vế sau là mục đích của vế trước. Do đó ta cần dùng từ nối "so that" = để cho, để mà.
Dịch nghĩa: Anh ấy gấp rút hơn để anh sẽ không bị muộn học.
since = bởi vì
Là từ nối giữa hai vế có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
as if = cứ như là
Là từ nối giữa hai vế có mối quan hệ giả thiết - kết quả.
C. unless = nếu không
Là từ nối trong câu điều kiện.
Chọn D
When his parents are away, his oldest brother..................
knocks it off
calls the shots
draws the line
is in the same boat
Call the shots = chỉ huy, quyết định về những việc cần làm
Dịch nghĩa: Khi bố me cậu ấy đang xa nhà, người anh cả của cậu ấy chỉ huy, quyết định mọi việc.
A. knocks it off = được dùng để nói ai đó đừng làm ồn hoặc làm phiền bạn
C. draws the line = đặt giới hạn cho việc gì; phân biệt giữa hai thứ tương tự nhau
D. is in the same boat = ở trong cùng một hoàn cảnh
If he had been more careful, he..................
won’t fall
wouldn’t fall
wouldn’t have fallen
would have fallen
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Dựa vào mệnh đề “If” chia ở thì quá khứ hoàn thành, vậy đây là câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện và kết quả trái với quá khứ.
Cấu trúc: If + S + had + VpII, S + would (not) have VpII
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Nếu anh ta đã cẩn thận hơn, anh ta đã không bị ngã.
We should participate in the movements .................. the natural environment.
organizing to conserve
organized conserving
which organize to conserve
organized to conserve
Giải thích: cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ
A. Khi hành động mang tính chủ động thì rút gọn động từ thành V-ing
B. Khi hành động mang tính bị động thì rút gọn động từ thành V.(Phân từ II)
C. Khi hành động có tính thứ tự (có các từ như fìrst, second, last, ...) thì rút gọn động từ thành "to + V(nguyên thể)"
Trong câu, danh từ "movements" không trực tiếp thực hiện hành động nên động từ "organize" được rút gọn thành dạng phân từ. Việc bảo vệ môi trường là mục đích của các phong trào này nên "conserve" được dùng ở dạng "to + V(nguyên thể)" để chỉ mục đích.
Dịch nghĩa: Chúng ta nên tham gia vào các phong trào được tổ chức để bảo vệ môi trường tự nhiên.
organizing to conserve = tổ chức để bảo vệ
Chủ ngữ không trực tiếp thực hiện hành động nên không thể rút gọn thành V-ing.
organized conserving = được tổ chức đang bảo vệ
Không thể rút gọn một lúc hai động từ theo cả dạng chủ động và bị động.
which orgạnize to conserve = cái mà tổ chức để bảo vệ
Chủ ngữ không trực tiếp thực hiện hành động nên động từ cần được chia dạng bị động đầy đủ. .
Chọn D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
John paid $20 for his meal,________he had thought it would cost.
not much as
not so much as
less as
not so many as
Cấu trúc so sánh bằng
S + V + so/ as + adj/ adv + as
=> Đáp án D
Tạm dịch: John trả 20 đô la cho bữa ăn của anh ấy. Anh ấy nghĩ nó không tốn kém nhiều như vậy
Chọn D
That electricity transmitting
That electricity can be transmitted
That electricity
That can be transmitted
Mệnh đề phụ chủ ngữ
That/Why/ when / where... S + V + .... V (số ít) +.....
Mệnh đề đóng vai trò là S
=> Đáp án B
Tạm dịch: Tôi nghĩ tôi nên ghé thăm mẹ của bạn khi tôi đi qua.
Chọn B
Having first domesticated for milk production
Having been first domesticated for milk production
Because they had been first domesticated for milk production
Although they had first domesticated for milk production
C, D sai về nghĩa và cấu trúc
Tạm dịch: Sau khi được thuần hóa để sản xuất sữa, cừu được dùng để lấy lông.
It is a fact that _________form of energy.
electricity being the most useful
electricity is the most useful
the most useful in electricity
electricity the most useful
Tạm dịch: Có một thực tế là điện là một dạng năng lượng hiệu quả nhất
The policeman explained to us __________ get to the market.
how
how could
how we could
how could we
Câu gián tiếp trật tự giống câu khẳng định
=> Đáp án C
Tạm dịch: Cảnh sát giải thích cho chúng tôi làm thế nào chúng tôi có thể đến được chợ.
Chọn C
Is this the address___________you want the package sent?
that
where
to which
which
Đáp án: C
Giải thích:
Từ which dùng trong mệnh đề xác định để chỉ vật, thay thế cho danh từ the address (địa chỉ) và là tân ngữ cho mệnh đề phụ. Đồng thời ta có cấu trúc send to somewhere (gửi đi đâu) nên phương án C phù hợp nhất.
Dịch: Đây có phải là địa chỉ bạn muốn gửi gói hàng đến không?
__________ parents of Thomas claimed that he was at____home at the time of___robbery.
X-X-the
The -X- the
The -the-the
X – X - a
“Robberry” (vụ trộm cắp)- đã xảy ra => cần mạo từ “the” để xác định
Cụm từ “ at home” không dùng mạo từ
Đáp án B
Nowadays children would prefer history ________ in more practical ways.
be taught
teach
to be taught
to be teaching
Tạm dịch: Ngày nay trẻ em thích được dạy lịch sử theo cách hiệu quả hơn.
In the United States _______ the states but Hawaii is an island.
all of
neither of
none of
no of
No + N (danh từ ): không có cái gì
None of
=> Đáp án B sai vì không có “ of” sau “no”
Neither of + N : không có cái gì (dùng cho 2 đối tượng)
All of + N: tất cả
None of + N: không có cái gì ( dùng cho nhiều đối tượng)
Tạm dịch: Ở nước Mỹ, không có bang nào ngoại trừ Hawaii là đảo
The doctors know that it is very difficult to save the patient's life, _______ they will try their best.
but
although
despite
however
Although: + clause (mệnh đề) :mặc dù
Despite: + N (danh từ) măc dù
However: tuy nhiên
Tạm dịch: Những bác sĩ biết rằng sẽ rất khó có thể cứu sông được bệnh nhân, nhưng họ sẽ cố gắng hết sức.
I am sending you my curriculum vitae__________you will have a chance to study it before our interview.
so that
because
for
since
Because: bởi vì
For: vì
Since : từ khi
Tạm dịch: Tôi sẽ gửi cho bạn sơ yếu lí lịch của tôi để bạn có cơ hội học tập trước cuộc phỏng vấn của chúng ta
in ten years
for ten years
ten years ago
since ten years
Đáp án B
Tạm dịch: Anh ta bán xe máy được 10 năm rồi
He fell down when he _________towards the church.
run
runs
was running
had run
Thì quá khứ tiếp diễn
Tạm dịch: Anh ấy bị ngã khi chạy về phía nhà thờ
Columbus_________America more then 400 years ago.
he has gone
has discovered
had discovered
discovered
Tạm dịch: Colombus phám phá ra Châu Mỹ hơn 400 năm trước
We _________there when our father died.
still lived
lived still
was still living
were still living
Thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Chúng tôi vẫn sống ở đó khi bố mẹ chúng tôi qua đời.
By Christmas, I_________for you for 6 months.
shall work
Shall have been working
have been working
shall be working
=> Đáp án. B
Tạm dịch: Trước Nô el, tôi sẽ làm việc cho bạn được 6 tháng
My family consist _______five people. my parents, my two younger brothers and I.
of
over
up
bright
Tạm dịch: Gia đình tôi gồm có 5 người, bố mẹ của tôi, 2 em trai tôi và tôi.
Now I _____________ Havard University.
am attending
attend
was attending
attended
Tạm dịch: tôi đang học tại trường đại học Havard.
she started to work for an international company
It took her 2 years to find a good job
the students carried out many experiments
her job came up to her expectation.
Rút gọn mệnh đề khi có cùng chủ ngữ
Chủ ngữ phải là người ( để tạo ra hành động lấy bằng tốt nghiệp)
Chỉ có A và C phù hợp với chủ ngữ là người
Vì “her degree” ( bằng tốt nghiệp của cô ấy) nên chủ ngữ không phải là số nhiều
Loại đáp án C
Đáp án A
The United States consists of fifty states, ______ has its own government.
each
each of which
each of them
each of that
Mệnh đề quan hệ
Chỉ có 2 đáp án là mệnh đề quan hệ là B và D
Loại D vì có dấu , không bao giờ dùng “ that”
Đáp án B
Tạm dịch: Mỹ bao gồm 50 bang, mỗi bang đều có chính quyền của mình.
what
which
whose
who
Đứng giữa 2 danh từ thì chỉ có 1 đại từ quan hệ được dùng là “whose”
Tạm dịch: Một loài bị đe dọa là loài mà số lượng của loài đó nhỏ đến nỗi có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Do you know the boy ______ at the party last week?
we talked about
about him we talked
we talk about him
who we talked about him
Đáp án: A
Giải thích:
Rút gọn đại từ quan hệ: khi dùng đại từ “whom” đóng vai trò làm tân ngữ thì chúng ta được có thể rút gọn đại từ quan hệ này.
=> Mệnh đề quan hệ đầy đủ “whom we talked about” rút gọn thành: “we talked about”.
Dịch: Bạn có biết cậu bé mà chúng ta đã nói trong bữa tiệc tối qua không?
The exercises which we are doing ______ very difficult.
is
has been
are
was
Đáp án: C
Giải thích:
Chủ ngữ của mệnh đề là “ the exercises” là số nhiều, động từ chia số nhiều
Chọn C.
Dịch: Những bài tập mà chúng tôi đang tập rất khó.
The man ______ on the chair behind me kept talking during the film, ______ really annoyed me.
having sat/ that
sitting/ which
to sit/ what
to be sitting/ who
“which” được dùng làm từ nối để thay thế toàn bộ nội dung câu phía trước
Tạm dịch: Người đàn ông ngồi trên ghế phía sau tôi tiếp tục nói chuyện trong suốt bộ phim, điều đó thực sự làm tôi khó chịu.
More and more investors are pouring _______ money into food and beverage start-ups.
an
the
O
a
Đáp án C
Tạm dịch: Ngày càng có nhiều nhà đầu tư đổ tiền vào khởi nghiệp thực phẩm và đồ uống.
He managed to win the race__________hurting his foot before the race.
in spite of
despite of
although
because of
Không có “Despite of” => loại đáp án B
Dựa vào nghĩa của câu=> loại đáp án D
Tạm dịch: Anh ta đã chiến thắng cuộc đua mặc dù bị thương ở chân trước cuộc đua
when he arrived
he had arrived
than he arrived
had he arrived
Tạm dịch: anh ấy vừa đến thì cuộc tranh luận bắt đầu.
will find
will have found
will be finding
will have been finding
Tạm dịch: Vào cuối thế kỷ 21, các nhà khoa học sẽ tìm ra cách chữa trị cảm lạnh thông thường.
Last Sunday was __________that we took a drive in the country.
so beautiful day
such a beautiful day
so a beautiful day
such beautiful day
S + tobe + so + adj + that + clause
S + tobe + such (a/an) + adj + N + clause
Đối chiếu vào các đáp án
Đáp án A sai vì “ so + adj” không có thêm danh từ “ day”
Đáp án C sai vì “ a beautiful day” phải dùng “such” chứ không phải “so”
Đáp án D sai vì “ day” là số ít cần có mạo từ “ a”
Đáp án B phù hợp với cấu trúc
Đáp án B
Widespread forest destruction__________in this particular area.
must have seen
ought to see
could have seen
can be seen
Could have + past participle: đây là cách nói bạn thừa khả năng để làm việc gì đó nhưng bạn không làm / không thực hiện: .=> Đáp án C sai
Ought to see: phải nhìn
Can be seen: được nhìn thấy
Dựa vào chủ ngữ của câu “ Widerspread forest destruction” ( sự phá rừng trên diện rộng)
Tạm dịch: Phá hủy rừng trên diện rộng có thể được nhìn thấy trong khu vực đặc biệt này.
The greater the demand, __________the price.
the highest
the high
higher
the higher
The + comparative + S + V + the + comparative + S + V
Tạm dịch: Nhu cầu càng lớn, giá càng cao.
After twenty years collecting stamps, Mike__________interested in them.
is not longer
no longer
no longer is
is no longer
sai vì thiếu động từ “tobe”
sai vì “ no longer” phải đứng sau “tobe”
Đúng
Tạm dịch: Sau hai mươi năm sưu tập tem, Mike không còn hứng thú với chúng nữa.
He asked me __________.
since when I’m waiting
how long I have been waiting
how long I had been waiting
since when I waited
Tạm dịch: Anh ấy hỏi tôi đã đợi bao lâu
__________ten minutes earlier, you would have got a better seat.
Had you arrived
If you arrived
Were you arrived
If you hadn’t arrived
Dựa vào văn cảnh của câu
Tạm dịch: Nếu bạn đến sớm hơn mười phút, bạn sẽ có chỗ ngồi tốt hơn.
_____ taken my parents’ advice, I wouldn't be a teacher now.
Had I
If I hadn’t
If I would have
Could I have
Dựa vào nghĩa của câu=> loại đáp án A
Tạm dịch: Nếu tôi lấy lời khuyên của cha mẹ tôi, bây giờ tôi sẽ không phải là một giáo viên.
He is decorating his house _____ selling it.
in order to
with a view to
in order that
so that
In order to + V nguyên thể
In order that + S + V
So that + S + V
With a view to Ving: với mục đích làm gì
Vì “ selling “ => Đáp án B
Tạm dịch: Ông đang trang trí ngôi nhà của mình với mục đích bán nó.
Chọn B
being told
having cold
telling
saying
Với ngữ cảnh là được thông báo về tin anh ấy giành giải thưởng nhất trong cuộc thi
Mệnh đề rút gọn phải ở dạng bị động
Tạm dịch: Khi được cho biết anh đã giành giải nhất trong cuộc thi, anh đã khóc vì sung sướng.
By the end of this March he _____ here for 20 years.
has been living
will live
will have been living
will be living
Tạm dịch: Đến cuối tháng 3 này, anh sẽ sống ở đây được 20 năm.
The government is aiming _____ 50% reduction _____ unemployment
at /of
in/ to
on/ at
at /in
“ reduction in”: giảm cái gì
Tạm dịch: Chính phủ đang đặt mục tiêu giảm 50% tỷ lệ thất nghiệp
I am not going to study French and _____
so is he
neither is he
he isn’t too
either isn’t he
Đáp án D sai vì khi dùng “either” thì động từ phải đứng sau chủ ngữ
=> Đáp án. B(dùng “neither” thì động từ phải đứng trước chủ ngữ
Tạm dịch: Tôi sẽ không học tiếng Pháp và anh ấy cũng không
I believe nobody survived the plane crash _____
did I
didn’t they
did they
did he
“Nobody “ mang nghĩa phủ định và sẽ chuyển thành “they”
Tạm dịch: Tôi tin rằng không có ai sống sót sau vụ tai nạn máy bay
________they arrived __________they were told to go back.
No sooner/when
Scarcely had/when
Scarcely/when
Hardly/when
No sooner had + S + P2 ...+ than + clause : vừa mới.............thì đã
= Hardly + had + S + P2 ...+ when+ clause
Scarely
Đáp án B
Tạm dịch: Anh ấy hỏi tôi đã đợi bao lâu
Yuri Gagarin was the first person _____ into space
has traveled
traveling
traveled
to travel
Rút gọn mệnh đề quan hệ có “ the first” => biển đổi thành “ to V”
Tạm dịch: Yuri Gagarin là người đầu tiên du hành vào vũ trụ
That's no excuse! You know you ______ this report by today.
can’t have finished
must have finished
may not have finished
should have finished
can’t have V.p.p: không thể xảy ra trong quá khứ
may have V.p.p: có lẽ đã xảy ra trong quá khứ
should have V.p.p: nên làm gì nhưng đã không làm
must have V.p.p: chắc hẳn đã làm gì
Đáp án: D
Tạm dịch: Đó không phải là lý do! Bạn biết bạn nên hoàn thành báo cáo này vào hôm nay.
Indiana University, one of the largest in the nation, is located in a ____ town.
small beautiful Midwestern
beautiful Midwestern small
Midwestern beautiful small
beautiful small Midwestern
Trật tự của các tính từ
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
General | Specific | Size | Age | Shape | Colour | Nationality/origin | Material |
Tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách chung chung | Tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách cụ thể | Tính từ chỉ kích cỡ | Tính từ chỉ tuổi tác | Tính từ chỉ hình dạng | Tính từ màu sắc | Tính từ chỉ quốc tịch, nguồn gốc | Tính từ |
“ beautiful” => 1
“ small” => 3
“ Midwestern => 7
Tạm dịch:
Đại học Indiana, một trong những trường lớn nhất trong cả nước, tọa lạc tại một thị trấn nhỏ ở Trung Tây xinh đẹp.
- Đáp án D
I was tired when you saw me because I____for the exam.
studied
have been studying
had been studying
would study
Tạm dịch: Tôi đã mệt mỏi khi bạn nhìn thấy tôi vì tôi đã học cho kỳ thi.
The______ on the kitchen table.
grocery is
grocery are
groceries is
groceries are
- Grocery: việc buôn bán hàng khô, cửa hàng bán hàng khô
- Groceries: (số nhiều) hàng khô
Groceries thường dùng ở dạng số nhiều, do đó to be phù hợp là are
Tạm dịch: Những đồ khô đang nằm trên bàn bếp.
_____ we understand his reasons, we cannot accept his behaviour.
As if
What if
Even if
Only if
- What if: điều gì nếu…
- Even if: kể cả (như thế), dù
- Only if ~ I wish
Tạm dịch: Ngay cả khi chúng ta hiểu lý do của anh ta, chúng ta không thể chấp nhận hành vi của anh ta được.
on – on
in – on
in – in
on - in
Tạm dịch: Tom. Hôm nay có gì thú vị trên báo không? "Anna. ah, có một bức ảnh khác thường ở trang sau
Mrs. Davies asked me to tell you that she would like ___ by Friday at the latest.
the orders sent
sending the orders
sent the orders
that you sent
Would like + to V
that + clause ( S + V+...)
Tạm dịch: Bà Davies yêu cầu tôi nói với bạn rằng bà ấy muốn rằng bạn gửi muộn nhất vào thứ Sáu.
- Đáp án D
It's ___ unique opportunity to see African wildlife in its natural environment.
the
no article
a
an
Tạm dịch: Yuri Gagarin là người đầu tiên du hành vào vũ trụ
The book would have been perfect_____ the ending.
it hadn’t been for
hadn’t it been for
it had not been for
had it not been for
Loại A và C vì không có “if”
Loại B vì không có “ hadn’t “ đứng đầu câu điều kiện mà chỉ có “ had” trong trường hợp đảo ngữ của câu điều kiện loại 3
Tạm dịch: Cuốn sách sẽ là hoàn hảo nếu không có đoạn kết
The marathon, first staged in 1896, ______ the legendary feat of a Greek soldier who carried news of victory from the battle at Marathon to Athens.
commemorates
commemorated
was commemorated
commemorating
Dùng thì hiện tại đơn vì để nói về sự kiện thể thao xảy ra hằng năm.
Tạm dịch: Cuộc thi chạy marathon, lần đầu tiên diễn ra vào năm 1896, tưởng niệm chiến thắng huyền thoại của một binh sĩ Hi Lạp người đã đưa tin chiến thắng từ trận chiến tại Marathon đến Athens.
Đáp án A
Football is thought ___________ in the world.
to have played the most popular sport
to be the most popular sport
to play the most popular sport
to have been the most po pular sport
Tạm dịch: Bóng đá được xem là môn thể thao phổ biến nhất thế giới.
The number of unemployed people __________ recently.
is increasing
has increased
have increased
increase
Recently=> thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch: Số người thất nghiệp đã tăng lên gần đây.
I believe that he was concerned __________ all those matters which his wife mentioned.
upon
over
above
with
Đáp án D
Tạm dịch: Tôi tin rằng anh ấy quan tâm đến tất cả những vấn đề mà vợ anh ấy đề cập.
Can you tell me who is responsible _____________ checking passports are?
to
in
for
about
Tạm dịch: Bạn có thể cho tôi biết ai chịu trách nhiệm kiểm tra hộ chiếu không?
When my father was young, he ______ get up early to do the gardening.
used to
was used to
got used to
use to
Tạm dịch: Khi bố tôi còn nhỏ, ông thường dậy sớm để làm vườn.
The preparation_________ by the time the guest_________
have finished- arrived
had been finished- arrived
had finished-were arriving
have been finished- were arrived
Tạm dịch: Việc chuẩn bị đã hoàn tất khi khách đến
If she had known how awful this job was going to be, she__________it.
wouldn't have accepted
would have accepted
would accept
wouldn't accept
Dựa vào ngữ cảnh
Tạm dịch: Nếu cô biết công việc này sẽ tệ đến mức nào, cô sẽ không chấp nhận nó.
Jack asked his sister _________.
where would she go the following day
where you will go tomorrow
where you have gone tomorrow
where she would go the following day
Đáp án C và B loại vì “ tomorrow” không biến đổi
Đáp án A sai vì “ would she”
Tạm dịch: Jack hỏi em gái anh sẽ đi đâu vào ngày hôm sau
The mother told her son __________ so impolitely
didn't behave
to behave
not behave
not to behave
Tạm dịch: Người mẹ bảo con trai không nên cư xử quá bất lịch sự.
Is there_________at all I can help?
everything
anything
something
one thing
Trong câu hỏi đôi khi có thể dùng something, tuy nhiên phía sau có “at all” nên không thể dùng something ở đây.
Everything và one thing ở đây không phù hợp vê nghĩa.
Tạm dịch: Có điều gì tôi có thể giúp bạn không?
Only when you grow up, _________the truth.
you will know
you know
do you know
will you know
Động từ “ grow” ở thì hiện tại=> vế còn lại động từ chia ở tương lai
Tạm dịch Chỉ khi bạn lớn lên, bạn sẽ biết sự thật.
John paid $2 for his meal, _________he had thought it would cost.
not as much
not so much as
less as
not so many as
Không nhiều như
Sai ngữ pháp vì “ less than”
Không nhiều như ( sai vì 2 đô la là tiền => danh từ không đếm được nên không dùng “ many”)
Tạm dịch: John đã trả 2 đô la cho bữa ăn của mình, không nhiều như anh ta nghĩ.
It is very important for a film or a company to keep_________the changes in the market.
pace of
track about
touch with
up with
sai vì “ keep track of” theo dõi
sai vì “ keep in touch with” giữ liên lạc với
keep up with: bắt kịp, theo kịp
Tạm dịch: Điều rất quan trọng đối với một bộ phim hoặc một công ty là theo kịp với những thay đổi trên thị trường.
I’m sure you’ll have no_________the exam.
difficulty passing
difficulties to pass
difficulty to pass
difficulties of passing
Tạm dịch: Tôi chắc chắn rằng bạn sẽ không gặp khó khăn khi vượt qua kỳ thi.
I_________this letter around for days without looking at it.
carry
must carry
have been carrying
am carrying
Tạm dịch: Tôi đã mang lá thư này trong nhiều ngày mà không xem nó.
with
at
by
on
Tạm dịch: Xuất khẩu gạo Việt Nam năm nay sẽ giảm khoảng 10% so với năm ngoái
I won’t change my mind_________what you say.
whether
no matter
because
although
Tạm dịch: Tôi sẽ không thay đổi suy nghĩ của tôi bất kể bạn nói gì.
The state school system is free for all students and _______ by the government.
Is paid for
is paying for
pays for
is being pay for
Tạm dịch: Hệ thống trường học công lập miễn phí cho tất cả học sinh và được chính phủ trả tiền.
Jane got married_______ Peter two years ago, but now they have split
As
with
for
to
Tạm dịch: Jane đã kết hôn với Peter hai năm trước, nhưng giờ họ đã chia tay
An academic year in Vietnam is divided _____ two terms
In
into
within
from
Tạm dịch: Một năm học tại Việt Nam được chia thành hai kì học.
He wanted to know whose car I borrowed _____
Yesterday
the last evening
last night
the previous night
Tạm dịch: Anh ấy muốn biết tôi đã mượn chiếc xe nào đêm qua.
The man to _______ we have just talked is the Director General
Who
that
whom
0
Tạm dịch: Người đàn ông mà chúng tôi vừa nói chuyện là Tổng giám đốc
______hard, you will get good results in the coming examination.
Should you work
unless you work
if you will work
if work
=> Đáp án A (đảo ngữ của câu điều kiện loại 1)
Tạm dịch: Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽ có kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới.
We should participate in the movements ______ the natural environment.
organizing to conserve
organized to conserve
organized conserving
which organize to conserve
Câu đầy đủ là : We should participate in the movements which is organized to conserve the natural environment. (Chúng ta nên tham gia vào các phong trào được tổ chức để bảo tồn môi trường tự nhiên)
Đáp án B
______ number of boys were swimming in the lake, but I didn’t know ______ exact number of them.
A/the
The/an
The/the
A/an
Cấu trúc: A number of + N đếm được + V chia số nhiều
+ dùng “ the number” do vế trước đã xác định
Tạm dịch: Một số cậu bé đang bơi trong hồ, nhưng tôi không biết chính xác số lượng là bao nhiêu.
John forgot ______ his ticket so he was not allowed ______ the club.
brought/enter
bring/entering
bringing/to enter
to bring/to enter
Có 2 cấu trúc với “forget”
- forget doing sth: quên đã làm gì
- forget to do sth: quên làm gì
Trong câu này ta dùng forget to do sth
Tobe allowed to V: được cho phép làm gì
Tạm dịch: John quên mang theo vé nên anh ấy không được vào câu lạc bộ.
It turned out that we ______ rushed to the airport as the plane was delayed by several hours.
hadn’t
should have
mustn’t
needn’t have
should have done sth: nên đã làm gì (nhưng thực tế đã không làm)
must not do sth: không được làm gì
need not have done sth: không cần đã làm gì (nhưng thực tế là đã làm)
Tạm dịch: Hóa ra chúng ta không cần phải vội vã đến sân bay vì máy bay đã bị trì hoãn vài giờ.
Staying in a hotel costs ______ renting a room in a dormitory for a week.
twice as much as
as much as twice
twice more than
twice as
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu so sánh
Với câu so sánh gấp bao nhiêu lần, ta có cấu trúc:
số lần + as + tính từ/trạng từ + as: bằng/gấp bao nhiêu lần
twice: hai lần
Đáp án A đúng cấu trúc.
Dịch: Ở trong khách sạn có giá cao gấp đôi so với thuê phòng trong ký túc xá trong một tuần.
I wish you ______ me a new one instead of having it ______ as you did.
had given/repaired
gave/to repair
would give/to repair
had given/to be repaired
“ you did“=> câu ước phải lùi 1 thì so với thì quá khứ đơn=> thì quá khứ hoàn thành
“Have st P2”=> có cái gì đó được làm
Tạm dịch: Tôi ước bạn đã cho tôi một cái mới thay vì sửa chữa nó như bạn đã làm.
On hearing that she failed the entrance exam, Trang couldn’t help _______ into tears.
bursting
burst
to bursting
to burst
Tạm dịch: Nghe tin mình thi trượt, Trang không thể ngừng khóc.
Arranging flowers_______ among my mother’s hobbies.
is
are
were
have been
Tạm dịch: Cắm hoa là một trong những sở thích của mẹ tôi.
My aunt gave me a _______ hat on my 16th birthday.
nice yellow new cotton
new nice cotton yellow
new nice yellow cotton
nice new yellow cotton
Trật tự của các tính từ:
OpSACOMP: Opinion (Ý kiến) ; Size (Kích cỡ) ; Age (Tuổi) ; Shape (Hình dạng) ; Color (Màu sắc) ; Origin (Xuất xứ) ; Material (Chất liệu) ; Purpose (Công dụng)
Tạm dịch: Bác của tôi tặng tôi một chiếc mũ bông màu vàng, rất mới và đẹp vào sinh nhật lần thứ 16.
Đáp án. D
The interviewer asked me what experience _______for the job.
do you get
did I get
I got
you got
Cấu trúc câu gián tiếp dạng Wh-question:
S +asked + (O) + Clause (Wh-word + S + V(lùi thì)) (Lưu ý: Không đảo ngữ trong vế này)
Tạm dịch: Người phỏng vấn hỏi tôi về những kinh nghiệm tôi đã có cho công việc.
=> Đáp án C
They have just set off. They _______ on their way there.
can’t be
must have been
should have been
must be
Tạm dịch: Họ vừa mới khởi hành. Giờ chắc là họ đang trên đường đến đó.
Đáp án D
Vietnamese students are forced to take _______ entrance examination before being admitted to _______ college or university.
an/the
an/ a
the/ the
Ø/ a
Tạm dịch: Học sinh Việt Nam buộc phải tham gia kỳ thi THPT quốc gia trước khi được nhận vào một trường đại học.
Today, the old couple has their family and friends_______ their golden wedding anniversary.
attend
to attend
attended
attending
Tạm dịch: Tôi ước bạn đã cho tôi một cái mới thay vì sửa chữa nó như bạn đã làm.
She has two brothers, ___________ are engineers.
whom both
both who
both of whom
both whom
Tạm dịch: Cô ấy có hai người anh trai, cả hai đều là kĩ sư.
In most _____ developed countries, up to 50% of ______population enters higher education at some time in their lives.
the –a
the –
– the
-
“most + N” hoặc “ Most of the + N” ( có “ of” thì có “the”, không “ of” thì không có “the”)
Loại A và B
“population” là dân số. Đây là danh từ đã xác định vì câu này nói đến dân số ở các nước đã phát triển
Tạm dịch: Ở hầu hết các nước đã phát triển, khoảng 50% dân số được hưởng nền giáo dục tiên tiến tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời họ
=> Đáp án C
George wouldn’t have met Mary ___________ to his brother’s graduation party.
has not gone
had not gone
had he not gone
if he shouldn’t have gone
Tạm dịch: George đã không gặp Mary nếu anh ta không đi dự tiệc tốt nghiệp của anh trai.
Đáp án C
___________, I decided to stop trading with them.
Despite of the fact that they were the biggest dealer
Though being the biggest dealer
Being the biggest dealer
Even though they were the biggest dealer
Despite (In spite of) + Ving/ N,…= Despite the fact that + S + V.... = Although/ even though + S + V,…: mặc dù…
Tạm dịch: Dù họ là những bạn hàng lớn nhưng tôi vẫn quyết định dừng làm ăn với họ.
=> Đáp án D
was teaching
has been teaching
is teaching
had been teaching
Tạm dịch: Ông Pike đã dạy tiếng Anh tại trường của bạn trong 20 năm trước khi ông nghỉ hưu năm ngoái.
She has just bought _________.
an interesting French old painting
an old interesting French painting
a French interesting old painting
an interesting old French painting
OpSACOMP: Opinion (Ý kiến) ; Size (Kích cỡ) ; Age (Tuổi) ; Shape (Hình dạng) ; Color (Màu sắc) ; Origin (Xuất xứ) ; Material (Chất liệu) ; Purpose (Công dụng)
Tạm dịch: Cô vừa mua một bức tranh Pháp cũ thú vị
Đáp án D
“Jenny’s always wanted to get to get to the top of her career, _________?” “Yes, she’s an ambitious girl”.
isn’t she
hasn’t her
has she
hasn’t she
“Jenny’s always wanted” => thì hiện tại hoàn thành
Vế còn lại phải là nằm ở dạng phủ định của thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch: “ Jenny luôn luôn muốn đạt được đỉnh cao trong sự nghiệp của mình phải không?” “ Vâng, cô ấy là một cô gái đầy tham vọng”
Not only _________ the exam but she also got a scholarship.
she passes
has she passed
she has passed
did she pass
Động từ “ got” chia ở quá khứ đơn nên ta chọn đáp án D
Tạm dịch: Cô ấy không những thi đỗ kì thi mà còn nhận được học bổng
She worked here for a while then _________ afternoon she just quit and left.
an
the
one
Ø
Tạm dịch: Cô làm việc ở đây trong một thời gian và sau đó một buổi chiều cô ấy bỏ việc và rời đi.
Đáp án: C
Dawn's thinking of setting ________ a social club for local disabled people.
out
up
off
in
B. set out: bắt đầu một công việc,… với mục tiêu cụ thể
C. set up: thiết lập, thành lập
D. set off: lên đường; phát ra, gây ra
Tạm dịch: Dawn đang nghĩ đến việc thành lập một câu lạc bộ xã hội cho những người khuyết tật ở địa phương.
=> Đáp án C
the wealth
wealth
wealthier
the wealthy
The + Tính từ = Danh từ số nhiều
Có một số tính từ miêu tả tính cách và điều kiện của con người khi đi với mạo từ The sẽ được dùng để chỉ một nhóm người nào đó trong xã hội.
Tạm dịch: Những người khuyết tật cần được chăm sóc bởi những người giàu có.
=> Đáp án D
DNA tests ________ accepted in court eases.
were used
are known
will have
have been
Tạm dịch: Kiểm tra DNA đã được chấp nhận ở các trường hợp trên phiên toà.
=> Đáp án D
We like ________ policies.
American recent economic
economic recent American
recent American economic
recent economic American
• Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)
• Size – tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…
• Age – tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)
• Shape – tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle…)
• Color – tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)
• Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…
• Material – tính từ chỉ chất liệu. (stone, plastic, leather, steel, silk…)
• Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
Đáp án C
Why not ________ the meeting until Thursday morning?
postpone
postponing
you postpone
do you postpone
Why not + V nguyên thể = Let’s V: hãy làm…, tại sao không…
Tạm dịch: Tại sao không trì hoãn cuộc họp tới sáng thứ 5?
Đáp án. A
We've had _________ problems with our new computer that we had to send it back to the shop.
enough
so
such
too
Tạm dịch: Chúng tôi đã có những vấn đề với máy tính mới của chúng tôi đế nỗi mà chúng tôi phải gửi lại cho cửa hàng.
Đáp án C
The energy ______ from the sun is renewable and environmentally–friendly.
harnessing
is harnessed
which harnessed
harnessed
Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động, lúc này Đại từ quan hệ bị lược bỏ và động từ chia về dạng PII.
Ta có: harnessed = which is harnessed.
Tạm dịch: Năng lượng được khai thác từ mặt trời có thể tái tạo được và rất thân thiện với môi trường.
Đáp án D
to take
take
to taking
taking
“deny + Ving” : từ chối làm điều gì
Tạm dịch: Tom từ chối tham gia vào cuộc chiến ở trường.
Your brother hardly talks to anyone, ______?
does he
is he
doesn’t he
isn’t he
“talks” là động từ ở thì hiện tại đơn
Phần hỏi đuôi là does he
Tạm dịch: Anh trai của bạn ít khi nói chuyện với mọi người nhỉ?
Only after she had finished the course did she realize she ______ a wrong choice.
had made
has made
had been making
was making
Diễn tả một sự việc diễn ra trước một sự việc khác trong quá khứ => Dùng thì quá khứ hoàn thành: S + had + V.p.p
Tạm dịch: Chỉ sau khi cô ấy kết thúc khóa học thì cô ấy mới nhận ra rằng mình đã có một quyết định sai lầm.
=> Đáp án A
It ______ Sue that you saw last night. She’s abroad with her family.
should have been
must have been
can’t have been
needn’t have been
should have V.p.p: nên làm nhưng đã không làm
needn’t have V.p.p: đáng lẽ ra không cần thiết phải làm nhưng đã làm
Tạm dịch: Người bạn nhìn thấy tối qua không thể là Sue được. Cô ấy đang ở nước ngoài cùng với gia đình.
Đáp án C
If Paul ______ a job now, he wouldn’t be so unhappy.
has
has had
had
would have
Cấu trúc: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V.inf
Tạm dịch: Nếu Paul có việc làm thì anh ấy đã không buồn như thế.
- Đáp án C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
My grandfather_______for this company for over thirty years and then retired.
worked
works
is working
has worked
Chỉ sự việc đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ => thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Ông nội của tôi đã làm việc cho công ti này được hơn 30 năm và đã về hưu.
More and more investors are pouring_______money into food and beverage start-ups.
an
the
a
Tạm dịch: Ngày càng nhiều các nhà đầu tư đầu tư tiền vào thực phẩm và đồ uống.
Paul has just sold his_______car and intends to buy a new one.
black old Japanese
Japanese old black
old black Japanese
old Japanese black
Trật tự tính từ trong tiếng anh được sắp xếp theo trật tự sau:
O – S – A- Sh – C – O – M – P
(Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose)
(Đánh giá – Kích cỡ - Tuổi – Hình dáng – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục đích)
Black- màu đen (màu sắc)
Old – cũ ( tuổi)
Japanese – Nhật Bản ( nguồn gốc)
Theo trật tự trên thì trật tự của tính từ là : tuổi, màu sắc, nguồn gốc
Đáp án C
When asked about their preference for movies, many young people say that they are in favor ______science fiction.
for
of
in
with
Tạm dịch: Khi được hỏi về sở thích phim ảnh, rất nhiều người trẻ ủng hộ cho tiểu thuyết khoa học viễn tưởng.
the most frequent natural disasters are
the most frequently natural disasters occur
the more frequent are natural disasters
the more frequently natural disasters occur
The + comparative + S + V + the + comparative + S + V
Đáp án A và B đều sai vì có “ the most”
Dựa vào ngữ cảnh và nghĩa nên chỉ có đáp án D phù hợp
Tạm dịch: Diện tích rừng bị phá càng lớn, thiên tai xảy ra càng thường xuyên.
The rumors go that Jack will be arrested. He is said________a bloody robbery.
to have taken part in
to have joined in
to join in
to take part in
Loại 2 đáp án B và C vì “join in”
Dựa vào ngữ cảnh của câu “ The rumors go that Jack will be arrested” ( Có tin đồn rằng Jack sẽ bị bắt (vì 1 điều đã xảy ra trước đó))
Tạm dịch: Có tin đồn rằng Jack sẽ bị bắt. Người ta nói rằng anh ta đã tham gia vào một vụ cướp đẫm máu.
They stayed for hours,_______my mother was very annoyed about.
that
this
which
whom
“Hours” là vật nên không dùng WHOM ở đáp án D
Đáp án C ( which là từ nối dùng để thay thế cho toàn bộ nội dung câu đằng trước)
Tạm dịch: Họ ở lại nhiều giờ đồng hồ, điều đó khiến mẹ thôi rất bực mình
work
be working
have worked
have been working
Could have P2: có thể đã làm gì đó trong quá khứ
Could have been P2: có thể đang làm gì đó trong quá khứ
Đáp án D vì phù hợp cả về ngữ pháp và nghĩa
Tạm dịch: Cô ấy có thể đang làm việc trong vườn khi chúng tôi đến, điều đó giải thích tại sao cô ấy không nghe thấy tiếng chuông kêu.
It is essential that Alice______Tome of the meeting tomorrow.
will remind
must remind
reminds
remind
It is + important / necessary / essential / vital / crucial… that + S + V (nguyên dạng)
Tạm dịch: Điều cần thiết là Alice sẽ nhắc nhở Tome về cuộc họp ngày mai.
I know we had an argument, but now I'd quite like to________.
look down
fall out
make up
bring up
Fall out: rơi ra ngoài
Make up: làm hòa
Bring up: nuôi nấng
Tạm dịch: Tôi biết chúng đã tranh cãi nhưng bây giờ tôi đã làm hòa
Luckily, by the time we got there, the painting________
didn't sell
hadn't been sold
wasn't sold
hadn't sold
Chủ ngữ “ the painting” là vật và có nghĩa bị động
Tạm dịch: Rất may mắn, trước khi chúng tôi đến đó, những bức tranh vẫn chưa được bán hết.
to receive
to have received
received
receiving
Remember to V: nhớ sẽ làm gì
Dựa vào ngữ cảnh của câu nên chọn đáp án D
Tạm dịch: Tôi nhớ đã nhận bức thư vài ngày trước khi đi du lịch
Two grams of butter________in this recipe.
is needed
need
are needed
needs
Câu này mang nghĩa bị động
Tạm dịch: Cần 2 gram bơ cho món an này
There is one person to ________ I owe more than I can say.
whom
who
that
whose
Dựa vào “one person”
Tạm dịch: Có một người mà tôi nợ nhiều hơn những gì tôi có thể nói.
Had you known that the river was dangerous, he_______to swim across it.
would have tried
would try
will not try
wouldn't have tried
Had S + P2 +…, S would have + P2+…
Dựa vào cấu trúc trên chỉ có hai đáp án A và D phù hợp
Dựa vào nghĩa của câu=> Đáp án D phù hợp nhất
Tạm dịch: Nếu anh ta biết dòng song đó nguy hiểm thì anh ta đã không cố gắng bơi qua dòng sông đó.
In the middle of the blue river__________.
does a tiny violet flower emerge
did a tiny violet flower emerge
emerge a tiny violet flower
emerged a tiny violet flower
Adv + V + S ( V chia theo S)
Đáp án A và B không đúng cấu trúc
Đáp án C sai vì không chia động từ
Tạm dịch: Ở giữa dòng sông xanh có bông hoa tím biếc nhỏ.
A few animals sometimes fool their enemies________to be dead.
have been appearing
to be appearing
to appear
by appearing
Đáp án: D
Giải thích:
fool somebody by doing something: đánh lừa ai bằng cách làm gì
Chọn D.
Dịch: Một số loài động vật đôi khi đánh lừa kẻ thù bằng cách giả vờ chết.
he was told
having told
being told
get fined
Tạm dịch: Khi được thông báo rằng anh ta đã thắng cuộc, anh ta nhảy lên sung sướng.
to be
who
being
that
Tạm dịch: Thật ngu ngốc khi làm điều đó. Bạn có thể tưởng tượng ai đó ngu ngốc thế không?
We bought some________.
German lovely old glasses
German old lovely glasses
lovely old German glasses
old lovely German glasses
O: opinion (ý kiến, quan điểm)
S: size (kích cỡ)
A: age (tuổi tác)
S: shape ( hình dạng)
C: color ( màu sắc)
O: origin ( nguồn gốc)
M: material (chất liệu)
P: purpose ( mục đích)
Tạm dịch: Chúng tôi đã mua chiếc kính Đức cũ rất đẹp.
One's fingerprints are_________other person.
different from
different from any
differ from any
different from those of any
Đối tượng được so sánh ở đây là “ fingerprints” ( dấu vân tay) => không thể so sánh với con người (other person ) mà phải được so sánh với “fingerprints” của “ other peson “ (những người khác)
Tạm dịch: Dấu vân tay của một người khác so với người khác.
The chairman requested that______.
the members studied more carefully the problem
the problem was more carefully studied
with more carefulness the problem could be studied
the members study the problem more carefully
S1 + to request that S2 + V ( nguyên thể) + ….
Tạm dịch: Chủ tịch yêu cầu các thành viên phải nghiên cứu vấn đề này một cách cẩn thận hơn.
I’m having problems with David. He _______ me up in the middle of the night and ______ me his troubles.
has called/told
has been calling/telling
is calling/ telling
called/ told
Sự việc đã xảy ra => thì quá khứ đơn
Đáp án D
Spider monkeys are the best climbers in the jungle, _____ they do not have thumbs.
nevertheless
for
despite
although
For (+ N): vì
Despite (+N): mặc dù
Although + S + V, S + V+… mặc dù
Tạm dịch: Khỉ nhện là loài leo trèo giỏi nhất trong rừng xanh mặc dù chúng không có ngón tay cái.
A man ______ helping police with their interview.
was reported to have
was reported to have been
reports to be
reported to have been
Tạm dịch: Người đàn ông được yêu cầu hỗ trợ cảnh sát trong buổi thẩm vấn.
Vietnam is ______ the top exporters of rice.
in
of
between
among
Among: giữa ( 3 người/ vật trở lên)
Tạm dịch: Việt Nam là một trong những nước đứng đầu về xuất khẩu gạo
_____ in 1776 that the Declaration of Independence was signed.
It was
There was
There
It
It is/ was +….+ that S + V
Tạm dịch: Đó là vào năm 1886 khi mà tuyên ngôn độc lập được kí
Americans account ______ 12% of the US population.
for
with
of
0
Tạm dịch: Người Mỹ chiếm 12 phần trăm dân số Mỹ.
We are _____ no obligation to change goods which were not purchased here.
under
at
with
to
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ
under no obligation: không có nghĩa vụ
Dịch: Chúng tôi không có nghĩa vụ phải đổi những hàng hóa không được mua ở đây.
Last night's concert did not _________ our expectations
catch up with
come up to
stand in for
look up to
Look up to: tôn trọng
Stand in for: thay thế ai
Come up to sb’s expectations: đáp ứng mong đợi của
Tạm dịch: Buổi hòa nhạc tối qua không đáp ứng được mong đợi của chúng tôi
was
were
it was
they were
Tạm dịch: Vào năm 1736, số lượng người nghèo ở Boston nhận được hỗ trợ của nhà nước là khoảng 4,000.
Nine of every ten people in the world ________ in the country in which they were born.
living
they are living
lives
live
Tạm dịch: 9 trong 10 người trên thế giới sống ở nông thôn nơi mà họ được sinh ra.
After seeing the film “Gone With The Wind”,________.
the book was read by many people
the book made people want to read it
many people wanted to read the book
the reading of the book interested people
Tạm dịch: Sau khi xem xong bộ phim cuốn theo chiều gió, nhiều người muốn đọc cuốn sách đó.
My new neighbor has two children, _______ are very lovely.
both of whom
all of whom
who both of
both of that
Vì có dấu “,” nên ko thể dùng “that” ở đáp án D
Tạm dịch: Người hàng xóm mới của tôi có 2 đứa con, cả hai đều rất đáng yêu.
The TV announcer apologized for the breakdown and said that normal service _____ as soon as possible.
would be resumed
resumed
be resumed
would be resuming
Tạm dịch: Phát thanh viên truyền hình xin lỗi về sự cố và nói rằng dịch vụ thông thường sẽ được nối lại trong thời gian sớm nhất.
I am busy ________ for the lesson.
by preparing
of preparing
preparing
to preparing
Tạm dịch: Tôi bận rộn với bài học của mình.
People who don’t get _______ their coworkers sometimes don’t last long at their jobs.
up with
along with
on to
by with
Get by with: có thể xử lý tình huống khó khăn
Tạm dịch: Những người không thân thiết với đồng nghiệp thường không kéo dài công việc của họ lâu
Two boys make self-portraits by looking at _______ in the mirror.
each other
themselves
one self
one another
Themselves: bản thân họ( số nhiều)
One self: bản thân mình ( số ít)
One another: một người khác
Tạm dịch: Hai cậu bé tự vẽ chân dung mình bằng cách nhìn mình trong gương.
You ______ so politely at the party. Everyone was casually dressed.
mustn't have dressed
needn't have dressed
couldn't have dressed
didn't need to dress
+ Should have + pp: Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra.
+ Must have + pp: Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.
+ needn’t have + pp: không cần làm điều gì đó trong quá khứ nhưng đã làm
Tạm dịch: Bạn không cần phải ăn mặc lịch sự trong bữa tiệc. Mọi người đều ăn mặc giản dị.
Đáp án B
This is a picture of a _______ bus.
red bright London
bright red London
London bright red
London red bright
• Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)
• Size – tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…
• Age – tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)
• Shape – tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle…)
• Color – tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)
• Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…
• Material – tính từ chỉ chất liệu. (stone, plastic, leather, steel, silk…)
• Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
Với 3 tính từ đã cho: red – màu sắc; bright: sáng – ý kiến, quan điểm; London – nguồn gốc
Tạm dịch: Đây là hình ảnh của một chiếc xe buýt London màu đỏ tươi.
I knew they were talking about me _______ they stopped when I entered the room.
because
so that
despite
therefore
B.".....so that + clause" : để mà… (chỉ mục đích)
C."Despite + N/V-ing": mặc dù (chỉ sự tương phản)
D."Therefore": vì vậy....
Chú ý: "Therefore" thường đứng đầu câu hoặc sau dấu chấm phẩy và trước dấu phẩy. (S + V; therefore, S + V)
Dựa vào nghĩa có thể chọn được đáp án A.
Tạm dịch: Tôi biết họ đang nói về tôi vì khi tôi vào phòng họ ngừng nói .
_______ that the theater is likely to be full ever.
Such the popularity of the play is
The play is such popular
The popularity of the play is so
Such is the popularity of the play
S + tobe + such + N + that + clause
Such tobe + N + that + clause
Eg: Such was a boring lecture that I felt sleepy.
Such was an expensive book that I couldn’t buy it.
Tạm dịch: vở kịch được yêu thích nhiều đến nỗi mà nhà hát có thể luôn chật cứng hơn bao giờ hết
difficulties of passing
difficulty passing
difficulties to pass
difficulty to pass
Tạm dịch: Bạn làm việc rất chăm chỉ. Tôi chắc chắn rằng bạn sẽ không gặp khó khăn khi vượt qua kỳ thi
Neither Tom nor his brothers ______ willing to help their mother with the housework.
are
was
is
has been
“his brothers” là số nhiều nên chỉ có đáp án A là đúng
Tạm dịch: Cả Tom và anh trai đều không sẵn lòng giúp mẹ làm việc nhà.
won’t you
do you
don’t you
will you
Tạm dịch: Đừng bao giờ nói lại điều đó nữa được không?
Đáp án D
Do you know the person _______ next to you in the evening class?
whose sitting
whom sits
sitting
who sit
Tạm dịch: Bạn có biết người đang ngồi cạnh bạn ở lớp học buổi tối không?
Tony Blair is believed ________ for Liverpool last week.
having left
to have left
to leave
leaving
Câu chủ động là: People believe that Tony Blair left for Liverpool last week.
=> Trong trường hợp này, động từ chính ở thì hiện tại (believe); động từ trong mệnh đề ‘that’ ở thì quá khứ đơn (left) nên câu bị động phải dùng “to have P.P”.
Tạm dịch: Tony Blair được cho là đã rời Liverpool vào tuần trước..
it begins
does it begin
and begin
is it begin
“Not until đứng đầu câu là trường hợp đảo ngữ nên trợ động từ đứng trước chủ ngữ
Tạm dịch: Mãi cho đến khi một con khỉ được vài tuổi, nó mới bắt đầu thể hiện dấu hiệu độc lập khỏi mẹ.
where
that
when
which
Tạm dịch: Anh ấy sẽ không bao giờ quên ngày anh gặp vợ mình.
He often tells the children _______ when they play water sports
be careful
not be careless
to be careful
to be careful with
Tạm dịch: Anh thường bảo các em cẩn thận khi chơi thể thao dưới nước
There will be _______ jobs for people because some robots will do the same jobs as people.
fewer
less
much
many
“because some robots will do the same jobs as people “(bởi vì một số robot sẽ làm những công việc giống như con người) => loại đáp án D
Tạm dịch: Sẽ có ít việc làm hơn cho mọi người vì một số robot sẽ làm những công việc giống như mọi người.
Ha Noi is cold this time ______. You need ______ warm clothes if you go there
of the year – to pack
of year – packing
of year – pack
of year – to pack
Đáp án: D
Giải thích:
Cụm từ:
this time of year: thời gian này trong năm
need to V: cần làm gì (chủ động)
need V-ing: cần được làm gì (bị động)
Kết hợp lại, chọn D.
Dịch: Hà Nội thời điểm này lạnh. Bạn cần mang theo quần áo ấm nếu đến đó.
His parents object strongly _______ his playing too much computer games.
at
to
in
against
Tạm dịch: His parents object strongly to his playing too much computer games.
She has worked as a secretary ________ she graduated from college.
before
until
since
while
Tạm dịch: Cô đã làm thư ký kể từ khi tốt nghiệp đại học.
Mr. Pike would scarcely keep track of his business by cell phone when he was in his one-month traveling, ________?
wouldn’t he
didn’t he
would he
did he
Tạm dịch: Ông Pike sẽ hiếm khi theo dõi công việc kinh doanh của mình bằng điện thoại di động khi ông đi du lịch một tháng, phải không?
that dumped
dumped
which dump
are dumped
B. dumped
C. which dump ( không phù hợp với nghĩa bị động)
D. are dumped ( thiếu mệnh đề quan hệ)
=> Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động=> P2
Tạm dịch: Một số nguyên nhân chính gây ô nhiễm đại dương bao gồm sự cố tràn dầu, chất thải độc hại và các vật liệu nguy hiểm đổ xuống đại dương.
Every means ________ tried but without much result.
is
are
has been
have been
“Every means” là số ít và trong câu chỉ dung thì hiện tại hoàn thành là phù hợp
Tạm dịch: Mọi phương tiện đã được thử nhưng không có nhiều kết quả.
We should make full use _____ the Internet as it is an endless source of information.
of
in
with
from
Tạm dịch: Chúng ta nên tận dụng Internet vì đây là nguồn thông tin vô tận.
Đáp án: A
Out _______ from its tiny cage.
does the bird fly
flew the bird
did the bird fly
fly the bird
“Do the bird” là số ít nên không dùng fly=> loại D
Tạm dịch: con chim bay ra ngoài từ cái lồng nhỏ bé của nó.
The students in this class were made ________ very hard.
learning
having learnt
to learn
learn
Tạm dịch: Các sinh viên trong lớp này đã được yêu cầu học rất chăm chỉ.
During our stay in Venice, we bought a ________ bottle.
glass lovely perfume
lovely glass perfume
lovely perfume glass
glass perfume lovely
• Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)
• Size – tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…
• Age – tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)
• Shape – tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle…)
• Color – tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)
• Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…
• Material – tính từ chỉ chất liệu. (stone, plastic, leather, steel, silk…)
• Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
Với 2 tính từ đã cho: lovely: sáng – ý kiến, quan điểm; glass – chất liệu.
Còn “perfume “ là danh từ
Tạm dịch: Trong thời gian ở Venice, chúng tôi đã mua một chai nước hoa thủy tinh rất đẹp
Jack insisted that he didn’t need any help, ________ I helped him anyway.
therefore
nevertheless
moreover
but
A. therefore: do đó
B. nevertheless : tuy nhiên
C. moreover: hơn nữa
D. but : nhưng
Tạm dịch: Jack khăng khăng rằng anh ấy không cần sự giúp đỡ, nhưng dù sao tôi cũng giúp anh ấy.
Frankly, I'd rather you ______ anything about it for the time being.
do
didn't do
don't do
doing
Tạm dịch: Thành thật mà nói, tôi muốn bạn không làm bất cứ điều gì về nó trong thời gian này.
Dien Bien Phu is the place ________ our army won a resounding victory in 1954.
which
that
what
where
Tạm dịch: Điện Biên Phủ là nơi quân đội ta giành được một chiến thắng vang dội vào năm 1954.
_____ had the restaurant opened ________ people were flocking to eat there.
Hardly …than
No sooner…when
No sooner ...than
Hardly …. than
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Đảo ngữ
Cấu trúc đảo ngữ:
Hardly + had + S + VpII + when + S + V-ed: vừa mới… thì…
No sooner + had + S + VpII + than + S + V-ed: ngay khi/vừa mới… thì…
Chỉ có đáp án C đúng cấu trúc.
Dịch: Nhà hàng vừa mở cửa thì mọi người ùn ùn tới ăn ở đó.
My teacher arrived after I ____________ for him for ten minutes
was waiting
have waited
had been waiting
waited
Tạm dịch: Giáo viên của tôi đến sau khi tôi đã đợi thầy trong mười phút
This picture book, the few pages _______ are missing, is my favourite one.
for which
to which
in which
of which
Tạm dịch: Cuốn sách ảnh này, một vài trang bị thiếu, là cuốn sách yêu thích của tôi.
The salary of a computer programmer is ________ a teacher.
as twice much as
as much as twice of
twice as higher as that
twice as high as that of
Khi so sánh về gấp bao nhiêu lần thì chúng ta dùng so sanh ngang bằng
=> twice as...as
Tạm dịch: Mức lương của một lập trình viên máy tính cao gấp đôi so với giáo viên.
About 20 percent of U.S electricity currently _________ nuclear power plants.
come from
coming to
comes from
came from
“About 20 percent of U.S electricity” là số ít
Tạm dịch: Khoảng 20 phần trăm điện của Hoa Kỳ hiện đang đến từ các nhà máy điện hạt nhân.
It is imperative that your face book password ________ confidential.
need keeping
need to keep
needs to be kept
needed keeping
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Bàng thái cách
Với các tính từ chỉ sự quan trọng, cấp thiết, ta dùng bàng thái cách:
It + be + adj (imperative/important/vital/necessary…) + that + S + (should) V
Động từ V không chia với mọi thì và chủ ngữ.
Loại C và D.
need V-ing = need to be VpII: cần được làm gì (Bị động)
need to V: cần làm gì (Chủ động)
Dựa vào nghĩa, ta thấy cần dùng dạng bị động, chọn A.
Dịch: Mật khẩu Facebook của bạn cần phải được giữ bí mật.
________, we tried our best to complete it.
Difficult as the homework was
Despite the homework was difficult
Thanks to the difficult homework
As though the homework was difficult
+ Thanks to + N/ Ving: nhờ vào => Đáp án C sai nghĩa khi kết hợp
+ S + V1 +As though/ as if + S + V2: như thể là => Đáp án D sai ngữ pháp
+ Adj as/ though + S + tobe + clause : mặc dù
= Although/ though S + tobe = clause
Tạm dịch: Mặc dù bài tập về nhà rất khó, chúng tôi đã cố gắng hết sức để hoàn thành nó.
He is exhausted. He _______ around the whole afternoon trying to clean the house before the guests arrive.
has been running
has run
be running
was running
Câu này nhấn mạnh vào hành động, vào sự kéo dài liên tiếp của hành động, do đó sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn hợp lý hơn thì hiện tại hoàn thành.
Tạm dịch: Anh kiệt sức. Anh ấy đã chạy suốt buổi chiều để cố gắng dọn dẹp nhà cửa trước khi khách đến.
Tim asked Sarah _______ English so far.
how long was she learning
how long she has been learning
she had been learning how long
how long she had been learning
Tạm dịch: Tim hỏi Sarah cô đã học tiếng Anh bao lâu rồi.
No one enjoys _______ in public.
to make fun of
to be made fun of
being made fun of
making fun of
Tạm dịch: Không ai thích được làm cho đùa ở nơi công cộng.
Donald Trump is _______ President of _______ United States.
the/ the
a/
the/
the/ an
Tạm dịch: Donald Trump là Tổng thống Hoa Kỳ.
________ with the size of the whole earth, the highest mountains do not seem high at all.
A comparison
Compare them
If you compare
When compared
Đáp án: D
Giải thích:
A. A comparison: Một sự so sánh
B. Compare them: So sánh chúng
C. If you compare: Nếu bạn so sánh
D. When compared: Khi được so sánh
Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ dạng bị động, dùng VpII.
Dịch: Khi so sánh với kích thước của toàn bộ Trái Đất, những ngọn núi cao nhất dường như không cao chút nào.
I can’t believe it, Inspector. You mean that Smith _________ money from the till all this time!
stole
has stolen
has been stealing
was stealing
Tạm dịch: Tôi có thể tin vào điều đó, Thanh tra. Ý ngài là Smith đã ăn cắp tiền trong két sắt suốt bấy lâu nay!
A man _____ helping police with their interview.
was reported to have
was reported to have been
reports to be
reported to have been
Đáp án: B
Giải thích:
Câu tường thuật dạng bị động:
Chủ động: People say/think/report + S + V +…
Bị động: S + be said/thought/reported to + V hoặc to have V3/-ed
Dịch: Một người đàn ông đã được báo cáo là đã giúp cảnh sát thực hiện cuộc phỏng vấn của họ.
John was praised for his bravery, ________ his colleagues were criticized for their cowardice.
whereas
therefore
however
though
A. whereas : trong khi
B. therefore : do đó
C. however : tuy nhiên
D. though: mặc dù
Tạm dịch: John được khen ngợi vì sự dũng cảm, trong khi các đồng nghiệp của anh bị chỉ trích vì sự hèn nhát của họ
two–bedroom apartment
two–bedrooms apartment
two–bedrooms apartments
two–bedroom apartments
“two–bedroom” không có số nhiều
Tạm dịch: Thật khó để tìm thấy một căn hộ hai phòng ngủ tại khu vực Washington với giá dưới 1200 đô la một tháng.
They held a party to congratulate their son____ his success to become an engineer.
with
in
on
for
Congratulate sb on : chúc mừng ai đó
Tạm dịch: Họ đã tổ chức một bữa tiệc để chúc mừng con trai mình thành công để trở thành một kỹ sư.
will be
will have been
is
has been
Tạm dịch: Trước khi con người nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của tầng ozone, nó sẽ bị hủy hoại nghiêm trọng.
I should very much like to have gone to that party of theirs, but _______
I'm not invited
I will not be invited
I have not been invited
I was not invited
Tạm dịch: Tôi rất muốn đến bữa tiệc của họ, nhưng tôi không được mời
The last person __________ will have to turn off the lights.
have left
left
leaving
to leave
“The last person” + to V
Tạm dịch: Người cuối cùng rời đi sẽ phải tắt đèn.
You will spend at least one year working abroad ________ you can find out how things operate overseas.
because
so as to
so that
so long as
A. because + S + V: bởi vì
B. so as to + V: để
C. so that + S + V: để
D. so long as: miễn là
Tạm dịch: Bạn sẽ dành ít nhất một năm làm việc ở nước ngoài để bạn có thể tìm hiểu cách mọi thứ hoạt động ở nước ngoài.
When wet, ________ .
these old papers give off a bad smell
we get a bad smell from these old papers
a bad smell comes from these old papers
there is a bad smell coming from these old papers
“ When wet”: khi bị ướt ( dùng để ám chỉ về “these old papers” những tờ báo cũ)
Chủ ngữ vế sau phải là “these old papers”
Tạm dịch: Khi ướt, những tờ giấy cũ này tỏa ra mùi hôi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Peter is _____ only child in his family so his parents love him a lot.an
a
the
no article
Giải thích
Do đứng trước danh từ đếm được số ít “child” và mang nghĩa là con một trong một gia đình nên ta có cụm “An only child” (con một).
Dich câu: Peter là con một trong gia đình vì vậy bố mẹ anh ta yêu anh ta rất nhiều.
=> Đáp án A
If Mr. Jones called
Unless Mr. Jones calls
Should Mr. Jones call
If Mr. Jones will call
=> Loại A, D
Phương án B không phù hợp về nghĩa => Đáp án C (Đảo ngữ của câu điều kiện loại 1)
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + V, S + will + V
Dịch câu: Nếu Mr.Jones gọi, hãy bảo ông ấy là tôi vừa đến London.
=> Đáp án C
This time tomorrow ________ on the beach sunbathing and drinking freshly squeezed fruit juice!
I’ll have been lying
I will lie
I will be lying
I’ll have lain
Chọn C.
Đáp án là C.
Giải thích:
Ta có trạng từ của câu là: this time tomorrow: giờ này ngày mai (một thời điểm trong tương lai) => dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn (will be Ving).
Dịch: Bằng giờ này ngày mai tôi sẽ đang nằm trên bãi biển tắm nắng và uống nước ép trái cây mới vắt!
We can stay at my brother’s house _____ we are in California.
until
during
while
after
Đáp án là C
until: cho đến khi
during: trong suốt
while: trong khi
after: sau khi
Chỗ trống cần 1 liên từ vì sau đó là mệnh đề. Liên từ while phù hợp về nghĩa.
Dịch: Chúng ta có thể ở nhà anh tôi trong khi chúng ta ở California.
He did not share his secrets with many people but he confided ____ her.
on
about
in
with
Đáp án đúng là C.
Cấu trúc: confide in sb: tâm sự với ai đó
Dịch: Anh ấy không chia sẻ bí mật của mình với người khác nhưng anh ấy lại tâm sự với cô ta.
They were discussing enthusiastically when their teacher _____ in.
had come
was coming
will come
came
Giải thích
Dựa vào nghĩa của câu ta thấy việc giáo viên đến xảy ra khiến hành động đang thảo luận sôi nổi của học sinh bị gián đoạn nên động từ “come” sẽ được chia theo cấu trúc phù hợp về thì là S + was/were + V-ing + when + S + Ved.
Do đó “came” là đáp án thích hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch câu: Họ đang thảo luận sôi nổi khi giáo viên bước vào.
=> Đáp án D
_______ classical dance for six years, Jane finally felt ready to perform in public.
Having studied
Studying
To study
Being studied
Chọn A.
Đáp án A
2 mệnh đề có chung chủ ngữ nên ta rút gọn chủ ngữ thứ nhất và chọn cụm “having PII” để nói về hành động học khiêu vũ cổ điển xảy ra trước việc biểu diễn ở công chúng (trong quá khứ).
It is advisable that we should avoid ________ leaded petrol to save the environment.
use
to use
using
be used
Đáp án là C.
Giải thích:
Avoid + V-ing
Dịch: Người ta khuyến khích rằng chúng ta nên tránh sử dụng xăng pha chì để bảo vệ môi trường.
We called an ambulance as soon as we realised that he seemed to be having ____ heart attack.
a
an
the
no article
Đáp án A
Had you told me that this was going to happen, I__________ it.
would never have believed
don’t believe
hadn’t believed
can’t believe
Đáp án A.
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3:
Had + S+ P2, S + would have P2
Dịch: Nếu bạn nói cho tôi biết rằng điều đó chuẩn bị xảy ra, tôi đã không bao giờ tin nó.
The preparations _______ by the time the guests arrived.
have finished
have been finished
had finished
had been finished
Đáp án D.
Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn.
Dịch: Việc chuẩn bị đã được hoàn thành trước khi khách mời đến.
He promised to telephone,_____________I have never heard from him again.
but
except
although
because
Đáp án A.
Ta thấy giữa hai câu có mối quan hệ trái nghĩa. Vì vậy cần tìm một liên từ chỉ mối quan hệ trái nghĩa. Xét 4 đáp án thì chỉ có but là dùng để miêu tả trái nghĩa.
Dịch: Anh ấy hứa gọi điện thoại cho tôi nhưng tôi chả nhận được tin gì của anh ấy nữa.
I think the company should inform its customers ______ the improvements in their services.
on
about
to
with
Đáp án B
Ta có động từ inform sb of/about sth: thông báo cho ai biết cái gì.
Dịch: Tôi nghĩ là công ty nên thông báo cho khách hàng biết sự cải thiện trong dịch vụ của họ.
After ____ ill for over nine days, she appeared to have lost quite a bit of weight.
being
to be
having been
to have been
Đáp án C.
Kiến thức rút gọn cùng chủ ngữ
Dịch: Sau khi ốm hơn 9 ngày, cô ấy dường như sụt cân chút.
Valentine’s Day, _______ from Roman, is now celebrated all over the world.
originate
originating
to originate
originated
Đáp án B.
Ta có: (to) originate from: bắt nguồn từ
Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive) ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase) để rút gọn mệnh đề. Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active) ta dùng cụm hiện tại phân từ (V-ing) để rút gọn mệnh đề.
originate: không dùng ở thể bị động được nên ta dùng thể hiện tại phân từ (Ving) để rút gọn mệnh đề.
Dịch nghĩa: Ngày Valentine, bắt nguồn từ Rome, hiện đang được kỉ niệm trên toàn thế giới.
She was busy___________a variety of articles to the customers.
with introducing
introducing
for introducing
in introducing
Đáp án B
Ta có to be busy doing sth: bận rộn làm gì
Dịch: Cô ấy bận rộn giới thiệu mặt hàng mới với khách hàng.
At first, she was trained to be an accountant, but later she worked as ____ shopkeeper.
a
an
the
no article
Đáp án A.
“shopkeeper” là danh từ đếm được và lần đầu được nhắc đến.
Dịch: Lúc đầu, cô được đào tạo để làm kế toán, nhưng sau đó cô làm nhân viên bán hàng.
had drunk – would not have felt
drank – would not feel
had drunk – would not feel
would have drunk – would not feel
Đáp án C.
Câu điều kiện hồn hợp 3,2 diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, có hậu quả ở hiện tại.
If + S + had + PII, S + would + V(nguyên thể).
Dịch: Nếu tối qua bạn uống ít thôi thì bạn không cảm thấy tệ như bây giờ.
Next week when there_________a full moon, the ocean tides will be higher.
will be
will have been
is being
is
Đáp án D
Ta thấy có next week và mệnh đề when theo sau. Từ đó suy ra đây là câu phức tương lai. Mệnh đề chính sẽ ở thời tương lai còn mệnh đề phụ (when) ở hiện tại. Vì to be không tiếp diễn được. Nên đáp án đúng là D.
Dịch: Tuần tới khi trăng tròn, nước triều ở đại dương sẽ cao hơn.
After
Since
When
As soon as
Đáp án B
Giải thích: Vế sau là hiện tại hoàn thành vì thế ở đây cần một liên từ có thể dùng cho thì này. Ta có since + mệnh đề (quá khứ đơn) để chị một mốc thời gian.
Dịch: Kể từ khi gia nhập tổ chức WTO, quốc gia đó đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế.
Too many factories dispose_____________their waste by pumping it into rivers and the sea.
out
of
away
off
Đáp án B
Ta có động từ dispose of sb/sth: loại bỏ ai/cái gì
Dịch: Quá nhiều xí nghiệp loại bỏ chất thải bằng cách bơm chất thải xuống sông hoặc ra biển.
Suspected
Being suspecting
To suspect
Suspecting
Đáp án A.
Kiến thức rút gọn câu có cùng chủ ngữ.
Do câu mang nghĩa bị động nên dùng dạng PII để rút gọn chủ ngữ.
Dịch: Bị nghi ngờ tiết lộ bí mật của chính phủ với kẻ thù, anh ta đã bị điều tra mấy này.
Do you really expect him _________ treated in this way?
to not object to be
not to object to being
not to object to be
not object to being
Đáp án B.
Ta có: expect sb + (not) to V: mong ai không làm gì
object to + V-ing: phản đối là gì
Dịch: Bạn có thực sự mong đợi anh ta không phản đối việc bị đối xử theo cách này không?
She played ______ piano confidently, but her timing was not good.
a
an
the
no article
Đáp án C.
Dùng mạo từ the trước tên nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.
Dịch: Cô ấy đã chơi piano một cách rất tự tin, nhưng không đúng thời điểm
If you ________ in my position, what would you do?
was
are
would be
were
Đáp án D.
Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện không thể thực hiện được ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc: If + S + V (Quá khứ), S + would/ could + V(nguyên thể).
Dịch: Nếu bạn ở địa vị của tôi thì bạn sẽ làm thế nào?
Mary did not remember what I _____ her the day before.
would tell
had told
told
had been told
Đáp án B.
Câu gián tiếp Wh- question phải lùi thì. Ta có “the day before” => trong câu trực tiếp là yesterday nên động từ khi chuyển sang gián tiếp lùi về quá khứ hoàn thành.
Dịch: Mary không nhớ những gì tôi đã nói với cô ấy ngày hôm trước.
She neglected her study during the term,_____she couldn’t pass the exam.
although
because
so that
so
Đáp án D
Vế trước chỉ nguyên nhân (sao lãng việc học), vế sau chỉ kết quả (không thể vượt qua kỳ thi, vì vậy cần 1 liên từ chỉ nguyên nhân kết quả. Trong 4 đáp án thì có D là đáp án đúng.
Dịch: Trong suốt khóa học cô ta sao lãng việc học, cho nên cô ta không thể vượt qua kỳ thi.
Young people have become increasingly committed their time _____social activities.
of
in
to
at
Đáp án C.
Ta có "commit to"…: cống hiến
Dịch: Những người trẻ ngày càng càng cống hiến thời gian của họ cho các hoạt động xã hội.
The baby can't even sit up yet, ______ stand and walk!
but for
let alone
all but
rather than
Đáp án B.
A. but for: nếu như không có (= if not).
B. let alone: chứ đừng nói tới, huống chi là.
C. all but: suýt nữa thì.
D. rather than: thay vì, còn hơn là (= instead of).
Dịch: Đứa bé thậm chí còn chưa biết ngồi, huống hồ là đứng và bước đi.
To consider
Considered
Being considering
Considering
Đáp án B.
Rút gọn cùng chủ ngữ với vế đầu dạng bị động nên ta đưa về dạng "considered".
Dịch: Được coi là một trong những hình thức nghệ thuật trình diễn đẹp nhất, múa ba lê là sự kết hợp giữa múa và kịch được biểu diễn theo âm nhạc.
We are looking for people with ________experience.
the
a
an
no article
Đáp án D.
Experience: kinh nghiệm => là danh từ không đếm được nên không dùng mạo từ
You’ll feel sorry afterward ________ you do it carefully.
unless
if
when
whereas
Đáp án A.
Ta có: unless = if ... not...: trừ khi, nếu ...... không
Dịch: Sau này bạn sẽ cảm thấy hối tiếc trừ phi bạn làm nó cẩn thận.
I haven’t met him again since we _________ school ten years ago.
have left
leave
left
had left
Đáp án C.
Thì hiện tại hoàn thành có since + 1 mốc thời gian. Ta có mệnh đê sau since chia ở quá khứ đơn
Dịch: Tôi đã không gặp lại anh ấy kể từ khi chúng tôi ra trường 10 năm trước.
The doctors know that it is very difficult to save the patient’s life, _______ they will try their best.
but
although
despite
however
Đáp án A
Ta thấy giữa hai mệnh đề tồn tại sự đối lập. Vì thế cần một liên từ chỉ đối lập.
Xét các đáp án ta có:
A: but: nhưng
B. although + mệnh đề: mặc dù
C. despite + N/Ving: mặc dù
D. however + mệnh đề: tuy nhiên. Nếu nối hai câu thì trước và sau đều phải có dấu phẩy.
Dịch: Các bác sĩ nhận thấy cứu mạng sống của bệnh nhân đó rất khó khăn, nhưng họ sẽ cố gắng hết sức.
The doctor told him to keep ________ sweets and chocolate to lose weight.
up
at
off
back
Đáp án C.
Ta có:
A. keep up: duy trì, tiếp tục phát huy
B. keep at: tiếp tục làm gì
C. keep off: tránh xa,kiêng
D. keep back: ngán lại, giữ lại
Dịch: Bác sĩ bảo anh ta tránh xa đồ ngọt và sỏ cô la để giảm cân.
_____________, he becomes angry.
Called a liar
As be called a liar
As called a liar
calling a liar
Đáp án A.
__________, Jose’s dance troupe often toured abroad.
The U.S State Department, which sponsored it
Sponsored by the U.S State Department
The U.S State Department sponsored
The sponsorship of the U.S State Department
Đáp án B.
Các đáp án A, C, D đều sai cấu trúc.
Dịch: Được chính phủ tài trợ, trường tiếp tục được xây dựng.
He regrets ________ school early. It is the biggest mistake in his life.
leaving
to have left
being left
to leave
Đáp án A.
Ta có:
regret + V-ing: hối tiếc đã làm gì (ở quá khứ).
regret + to V: hối tiếc khi phải làm gì
Dịch: Anh ta hối tiếc đã bỏ học sớm. Đó là sai lầm lớn nhất trong cuộc đời anh ta.
We might be able to catch______ last train if we hurried.
a
an
the
no article
Đáp án C.
Ta có: Mạo từ “The” đứng trước từ chỉ thứ tự của sự việc
Dịch: Chúng ta có thể bắt chuyến tàu cuối cùng nếu chúng ta gấp.
If I _____ taller, I _____ better at basketball.
am – will be
were - would have been
be – would be
were – might be
Đáp án D.
Câu điều kiện loại 2 diễn ta điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + S + V(quá khứ), S + would + V(nguyên thể).
Dịch: Nếu tôi cao hơn, tôi có thể giỏi bóng rổ hơn.
By the time you come here tomorrow, the work__________.
will have been finishing
will be finishing
will have been finished
will be finished
Đáp án C
Ta thấy vế trước có: By the time: trước và tomorrow: ngày mai. Vậy đây sẽ là câu phức thời gian tương lại. Vì thế vế sau sẽ chia tương lai.
Ngoài ra, vế sau có “the work: công việc” là danh từ chỉ vật làm chủ ngữ. Vì thế vế này sẽ chia ở dạng bị động. Xét 4 đáp án thì chỉ có C và D là bị động.
Do có by the time nên sẽ có hành động trước sau. Hành động vế đầu xảy ra sau còn hành động vế sau xảy ra trước. Vì vậy vế sau sẽ là tương lai hoàn thành và ở bị động (will have been PII).
=> đáp án đúng là C.
Dịch: Trước khi bạn đến đây vào ngày mai, công việc sẽ được hoàn thành.
I am sending you my curriculum vitae _________you will have a chance to study it before our interview.
so that
because
for
since
Đáp án A
Ta thấy câu thứ hai là mục đích của câu thứ nhất. Vì vậy cần một liên từ chỉ mục đích. Trong bốn đáp án thì “so that” là đúng. Vậy đáp án đúng là A.
Dịch: Tôi gửi đến ông sơ yếu lí lịch của tôi để ông có thể tìm hiểu trước khi phỏng vấn.
Mai said she took ________ golf so that she could meet more interesting people.
over
up
on
back
Đáp án B.
Ta có take up sth (môn thể thao): tham gia/chơi một môn thể thao
Dịch: Sarah cho biết cô đã chơi golf để cô ấy có thể gặp gỡ những người thú vị hơn.
Located
That restaurant located
Locating
Having located
Đáp án A.
Khi 2 câu có cùng chủ ngữ ta có thể rút gọn bằng PII nếu câu ở dạng bị động.
Dịch: Được đặt gần hồ Gươm, nhà hàng đó là địa điểm yêu thích của tôi.
I have a _________________ skirt.
beautiful modern short red silk
beautiful red modern short silk
beautiful short modern red silk
short beautiful modern red silk
Đáp án C.
Ta có thứ tự tính từ: quan điểm – kích cỡ - tuổi – màu – chất liệu
Dịch: Tôi có một chiếc váy lụa màu đỏ hiện đại đẹp.
Everybody would like ________ to a higher position.
promote
promotes
promoting
to promote
Đáp án D.
Ta có: would like + to V: muốn làm gì
Dịch: Mọi người đều muốn được tăng chức.
Did you read _____ news about the Phuc Long Milk Tea opening in Indochina Plaza Hanoi?
a
an
the
no artical
Đáp án C.
Do “news” được xác định bởi cụm từ phía sau “the Phuc Long Milk Tea’s opeaning” nên ta dùng “the”.
Dịch: Bạn đã đọc tin tức về việc trà sữa Phuc Long khai trương tại Indochina Plaza Hà Nội chưa?
If it rains this weekend, we ____________ camping.
don’t go
won’t go
didn’t go
wouldn’t go
Đáp án B.
Câu điều kiện loại 1 diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên thể)
Dịch: Nếu cuối tuần này trời mưa, chúng tôi sẽ không đi cắm trại.
We were extremely tired at the end of the journey. We ______ for more than 10 hours.
were traveling
have traveled
have been traveling
had been traveling
Đáp án C.
Ta có dấu hiệu thời gian “We were extremely tired at the end of the journey.” (Chúng tôi cực kì mệt khi kết thúc chuyến đi)
=> ta phải dùng 1 thì quá khứ. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động xảy ra trước 1 thời điểm trong quá khứ.
Dịch: Chúng tôi cực kì mệt khi kết thúc chuyến đi. Chúng tôi đã di chuyển hơn 10 giờ rồi.
however
consequently
otherwise
nevertheless
Đáp án C.
Xét 4 đáp án ta có:
A. however: tuy nhiên
B. consequently: do đó
C. otherwise: nếu không thì
D. nevertheless: tuy nhiên
Đáp án C phù hợp về nghĩa nhất.
Dịch: Anh phải hành động ngay lập tức; nếu không, nó sẽ là quá muộn.
Has anyone come _______ a better solution to this problem?
in for
up to
up with
up against
Đáp án C.
Ta có:
A. come in for: có phần, được hưởng phần
B. come up to: lên tới, đạt tới, theo kịp, bắt kịp
C. come up with: đưa ra, phát hiện ra, khám phá
D. come up against: đối mặt với vấn đề hoặc tình trạng khó khăn
Xét về nghĩa thì C hợp lý.
Dịch: Có ai đã đưa ra giải pháp tốt hơn cho vấn đề này không?
_____ to Jim myself, I can’t really tell you why he would say such terrible things.
Not to be speaking
Because of not speaking
Not to have spoken
Not having spoken
Đáp án D.
Khi 2 câu có cùng chủ ngữ, ta có thể sử dụng V-ing/ Having PII để rút gọn chủ ngữ.
Dịch: Không tự mình nói chuyện với Jim, tôi không thể thực sự nói với bạn tại sao anh ấy lại nói những điều khủng khiếp như vậy.
harder
more hardly
as hardly
so hard
Chọn D.
Đáp án D.
Cấu trúc so sánh không bằng dùng động từ và trạng từ:
not + động từ + as/ so + trạng từ + as + tân ngữ
Ta có: - hardly (adv) = almost not: hầu như không. Câu trên đã có trợ động từ phủ định nên khong dùng “hardly”
- hard (adj/adv): chăm chỉ
Dịch: Cô ấy không làm việc chăm chỉ như là chị cô ấy.
She smelt something ______ and saw smoke __________.
to burning – to rising
burnt- risen
burning - rising
burn- rise
Đáp án C.
Ta có:
- smell/see + O + V-ing: khi chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.
- smell/see + O + V: khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
Dịch: Cô ấy thấy có gì đó đang cháy và thấy khói đang bốc lên. (Tình cờ thấy nó cháy chứ không chứng kiến toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu cháy đến lúc nó cháy hết.)
I think everyone wants to make friends with John. He is _____ honest person.
a
an
the
no article
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Mạo từ "a/an" được dùng trước danh từ số ít đếm được.
"Honest" bắt đầu bằng chữ "h", nhưng âm đầu tiên được phát âm là /ɒ/ (o), vì "h" câm trong từ này. → Dùng “an”
Dịch: Tôi nghĩ ai cũng muốn kết bạn với John. Cậu ấy là một người trung thực.
If I _______ to him, I wouldn’t have lost my way.
would listen
listened
had listened
would listened
Đáp án C.
Câu điều kiện loại 3 diễn tả một tình huống không thể xảy ra ở quá khứ.
If + S + had PII, S + would have PII.
Dịch: Nếu tôi nghe anh ta, tôi sẽ không lạc đường.
I declined the offer as I _______ it was time for me to go for a swim in the sea.
have decided
decided
had decided
would decide
Đáp án C.
Ý câu trên là một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước ở thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau ở thì quá khứ đơn.
Dịch: Tôi đã từ chối lời đề nghị vì tôi đã quyết định đã đến lúc tôi đi bơi ở biển.
The use of computers aids in teaching, _______ the role of teachers is still very important.
although
yet
so that
because
Đáp án B.
Ta có:
A. although + mệnh đề: mặc dù
B. yet = but: nhưng
C. so that: vì vậy
D. because + mệnh đề: bởi vì
Dịch: Việc sử dụng máy tính hỗ trợ việc giảng dạy, nhưng vai trò của thầy cô vẫn rất quan trọng
Jane enjoyed the party, but as____________ Mark, he was simply bored
for
by
about
from
Đáp án A.
Ta có as for sb/sth (idm): còn như, về phần
Dịch: Jane thích bữa tiệc, nhưng về phần Mark, anh ta hoàn toàn cảm thấy chán.
Coming out
On coming out
When coming
As I came out
Đáp án D.
Ta chỉ có thể rút gọn chủ ngữ khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ, Trong câu này có 2 chủ ngữ “I” và “my friend” nên đáp án là D.
Dịch: Khi tôi bước khỏi cửa hàng thì bạn tôi bước vào
That when discovered
Discovered
Discovering
Which was discovered
Đáp án B.
Mệnh đề quan hệ rút gọn bằng quá khứ phân từ vì câu mang nghĩa bị động.
Dịch: Được phát hiện với số lượng lớn ở Trung Đông, dầu được biết đến như là vàng đen vì lợi nhuận lớn mà nó mang lại.
to have redecorated our flat
having redecorate our flat
to have our flat to be redecorated
having our flat redecorated
Đáp án D.
Ta có:
- consider + V-ing: cân nhắc làm gì
- cấu trúc: have sth + PII
Dịch: Chúng tôi đang cân nhắc trang trí lại căn hộ của chúng tôi để đón năm mới.
I lay down on ______ ground and looked up at ______ sky.
a - a
a - the
the – a
the – the
Chọn D.
Đáp án D.
Ta dùng “the” khi nói về thứ mà dùng một danh từ chung, cái chỉ có một.
Dịch: Tôi nằm xuống đất và nhìn lên bầu trời.
Had you arrived
If you arrived
Were you arrived
If you hadn’t arrived
Đáp án A.
Câu điều kiện loại 3 diễn tả tình huống không thể xảy ra ở quá khứ.
If + S + had PII, S + would have PII = Had + S + PII, S + would have PII
Dịch: Nếu bạn đến sớm hơn 10 phút, bạn đã có chỗ ngồi tốt hơn.
By the time the boss comes back from England, the work ________.
will have been finishing
will be finishing
will have been finished
will be finished
Đáp án C.
“by the time” + hiện tại đơn, tương lai hoàn thành.
Chủ ngữ là “the work” nên câu ở dạng bị động. Chỗ trống cần điền thì tương lai hoàn thành dạng bị động
Ta có:
Đáp án A: thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dạng chủ động => loại
Đáp án B: thì tương lai tiếp diễn dạng chủ động => loại
Đáp án C: thì tương lai hoàn thành dạng bị động => đúng
Đáp án D: thì tương lai đơn dạng bị động => loại
Dịch: Khi ông chủ trở về từ Anh, công việc sẽ được hoàn thành.
Bus schedules are updated frequently, ______ check our website for the latest departure and arrival time.
so
if
neither
whereas
Đáp án A.
Ta có:
A. so: vì vậy
B. if: nếu
C. neither: cũng không (thường đi với “nor”)
D. whereas: trong khi
=> Đáp án A phù hợp về nghĩa
Dịch: Lịch trình xe buýt được cập nhật thường xuyên, vì vậy hãy kiểm tra trang web của chúng tôi để biết giờ khởi hành và giờ đến mới nhất.
The government have tried to _____ the price of food, and they finally succeeded.
bring on
put on
get over
bring down
Đáp án D.
Ta có:
A. bring on: dẫn đến, gây ra
B. put on: tăng thêm
C. get over: vượt qua
D. bring down: hạ xuống => bring down prices: hạ giá.
Dịch: Chính phủ đã cố gắng hạ giá thực phẩm, và cuối cùng họ đã thành công.
My doctor told me _____ice cream.
why I eat
why not eating
why not to eat
why not be eaten
Do đứng trước danh từ đếm được số ít “child” và mang nghĩa là con một trong một gia đình nên ta có cụm “An only child” (con một).
Dich câu: Peter là con một trong gia đình vì vậy bố mẹ anh ta yêu anh ta rất nhiều.
=> Đáp án A
______in the UK, the book has won a number of awards in recent regional book fairs.
Publishing
Published
Being published
To be published
Giải thích:
Mệnh đề chính có động từ ở thì hiện tại (tell) => Câu điều kiện loại 1
=> Loại A, D
Phương án B không phù hợp về nghĩa => Đáp án C (Đảo ngữ của câu điều kiện loại 1)
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + V, S + will + V
Dịch câu: Nếu Mr.Jones gọi, hãy bảo ông ấy là tôi vừa đến London.
=> Đáp án C
They couldn’t help _______ when they heard the little boy singing a love song.
laughing
to laugh
laugh
laughed
Đáp án A.
Ta có: can’t/couldn’t help V-ing: không nhịn được
Dịch: Họ không thể nhịn cười khi họ nghe thất cậu bé hát bài hát tình yêu.
___ poor always need the help from all people in the society.
A
The
Some
No article
Chọn B.
Đáp án B.
Ta có: the + adj => chỉ một nhóm người
Dịch: Người nghèo luôn luôn cần sự giúp đỡ từ mọi người trong xã hội.
would be
shall be
wouldn’t have been
will be
Đáp án A.
Ta thấy “were not maintained” => Câu điều kiện loại 2
Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
If + S + V(quá khứ), S + would + V(nguyên thể).
Dịch: Nếu đa dạng sinh học biển không được duy trì, sinh vật biển sẽ bị đe dọa.
I’m really sleepy today. I wish I _____ Bod to the airport late last night.
weren’t taking
didn’t take
hadn’t had to take
didn’t have to take
Đáp án C.
Ta có:
- wish + mệnh đề (thì quá khứ đơn): để diễn đạt một mong muốn ở hiện tại.
- wish + mệnh đề (thì quá khứ hoàn thành): để diễn đạt một mong muốn ở quá khứ
- wish + mệnh đề (could V(nguyên thể)): để diễn đạt một mong muốn ở tương lai
Dịch: Hôm nay tôi rất buồn ngủ. Tôi ước tôi đã không phải đưa Bob đến sân bay đêm qua.
We all felt cold, wet and hungry; _________________ , we were lost.
moreover
although
however
so that
Đáp án A.
A. moreover: hơn nữa, ngoài ra
B. although: mặc dù
C. however: tuy nhiên
D. so that: vì vậy
Dịch: Tất cả chúng tôi đều cảm thấy lạnh, bị ướt và đói; hơn nữa, chúng tôi đã bị lạc.
The manager was suspicious ______ the shop assistant.
of
with
in
on
Đáp án A.
Vì chỗ trống đứng sau tính từ “suspicious” nên giới từ cần điền được dùng dựa theo cấu trúc: be suspicious + of/ about + sth/sb (có sự nghi ngờ cái gì/ ai)
Dịch: Người quản lí đã nghi ngờ người nhân viên trông hàng.
__________, no one was absent from the farewell party last night.
Heavily as it rained
As it rained heavily
Though it rains heavily
In spite of the heavily rain
Đáp án A.
Ta có: Cấu trúc chỉ sự tương phản:
adj/adv + as+ S+ V, S + V: tuy…. nhưng…
Dịch: Tuy trời mưa to nhưng không ai vắng mặt trong bữa tiệc chia tay tối qua.
What must never you do
That must never you do
That you must never do
What you must never do
Đáp án D.
Chỗ trống cần điền là 1 danh từ hoặc cụm danh từ
Dịch: Cái mà bạn không bao giờ được làm là cho người lạ địa chỉ của bạn.
Did you accuse Nam of ___________ a plate? Well, I saw him __________ it off the table with his elbow.
break/ knock
breaking/ knocking
to break/ to knock
breaking/ knock
Đáp án D.
Ta có:
- accuse sb of V-ing: buộc tội ai
- see sb V: khi chứng kiến một sự việc nào đó từ đầu đến cuối
- see sb V-ing: khi chỉ chứng kiến một sự việc khi nó đã bắt đầu từ trước rồi ( không thấy hết toàn bộ mà chỉ thấy giữa chừng )
Dịch: Bạn đã buộc tội Nam phá vỡ cái đĩa à? Chà, tôi thấy anh ta đẩy nó khỏi bàn bằng khuỷu tay. (Chứng kiến toàn bộ hành động anh ta làm vỡ đĩa)
In most _____ developed countries, up to 50% of _____ population enters higher education at some time in their lives.
the – no article
no article - no article
the – a
no article – the
Đáp án D.
Ta có: most + N-phrase: hầu hết; the population: dân số
Dịch: Ở hầu hết các quốc gia phát triển, có đến 50% dân số theo học đại học ở một lúc nào đó trong cuộc đời của họ.
If I didn’t have exams next week, I ____ camping with you this weekend.
will go
will have gone
would have gone
would go
Đáp án D.
Câu điều kiện II diễn tả một điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + S + V(quá khứ), S + would + V(nguyên thể).
Dịch: Nếu tuần tới tôi không phải thi thì tôi sẽ đi cắm trại với cậu.
By the end of next year, George _____ English for 7 years.
will have learned
will learn
has learned
would learn
Đáp án A.
Ta dùng thì Tương lai hoàn thành vì hành động hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
“by the end of + thời gian trong tương lai” dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành.
Dịch: Đến cuối năm tới, George học Tiếng Anh được 7 năm.
I had to get up early,___________I’d have missed the train.
despite
otherwise
or else
B and C
Đáp án D.
Ta có: otherwise = if this does not/did not happen: nếu điều này không xảy ra = or else.
Dịch: Tôi phải thức dậy sớm nếu không tôi sẽ lỡ chuyến tàu.
The meeting has been put _____ to Friday as so many people have got the flu.
up
out
in
back
Đáp án D.
Ta có: put sth back = postpone: dời lại (thời gian), trì hoãn
Các đáp án khác:
A. put up: đưa ra, công bố
B. put out: dập tắt
C. put in: nộp đơn
Dịch: Cuộc họp hoãn đến thứ Sáu do nhiều người bị cảm cúm.
_____ on several different television programmes, the witness gave conflicting accounts of what had happened.
Appears
He appeared
Who appeared
Appearing
Đáp án D.
Mệnh đề chính và dạng rút gọn của mệnh đề phụ phải có cùng chủ ngữ, chủ từ của động từ “appear” (xuất hiện) là “witness” (nhân chứng).
Dịch: Xuất hiện trên một số chương trình truyền hình khác nhau, nhân chứng đưa ra những sự mô tả trái ngược nhau về những gì đã xảy ra.
_____ does not circle around the earth was proven by Galileo.
That the rest of the universe
Since the rest of the universe
As the rest of the universe
The rest of the universe
Đáp án A.
Mệnh đề danh ngữ làm chủ từ trong câu.
Dịch: Việc mà phần còn lại của vũ trụ không quay quanh trái đất được Galileo chứng minh.
I’ll try _______ such a foolish thing again.
not to cause
to not cause
not causing
to cause not
Đáp án A.
Ta có:
- try + V-ing: thử làm một việc gì đó.
- try + to V: cố gắng, nỗ lực làm việc gì đó khó
Dịch: Tôi sẽ cố gắng không gây ra một điều ngu ngốc như vậy một lần nữa. (Câu phù hợp với nghĩa cố gắng)
______ non – verbal language is ______ important aspect of interpersonal comminication.
no article – an
A – the
The – no article
The – a
Đáp án A.
- Với “non-verbal language” không có mạo từ vì đây là một tập hợp rộng lớn, duy nhất, không dùng mạo từ.
- Với “important aspect” dùng mạo từ không xác định vì đây là một danh từ chung bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Dịch: Ngôn ngữ phi ngôn từ là một lĩnh vực quan trọng trong giao tiếp giữa cá nhân.
If it ____ for the heavy storm, the accident would not have happened.
weren’t
hadn’t been
isn’t
were
Đáp án B.
Câu điều kiện loại 3 diễn đạt một điều kiện không thể xảy ra ở quá khứ.
If + S + had PII, S + would have PII.
Dịch: Nếu không có trận bão khủng khiếp thì tai nạn đã không xảy ra.
David __________ his hands. He just __________ the TV set.
is washing – has just repaired
washes – repairs
have washed – repaired
will wash – repaired
Đáp án A.
Câu ý nói một hành động đang xảy ra do có một hành động trước tác động.
Dịch: David đang rửa tay. Anh ấy vừa sửa ti vi.
We were expecting beautiful weather at the beach, but it was so cold and rainy that, __________ getting a suntan, I caught a cold.
compared to
just as
in case of
instead of
Đáp án D.
Xét 4 đáp án ta có:
A. compared to: được so với
B. just as: đúng ngay lúc
C. in case of: trong trường hợp
D. instead of: thay vì
Xét về nghĩa thì đáp án D là đúng.
Dịch: Chúng tôi đang mong đợi thời tiết đẹp ở bãi biển, nhưng thay vì trời nắng, trời quá lạnh và mưa đến nỗi tôi bị cảm lạnh.
She never says anything good about me. She is forever running me _________
over
down
out
off
Chọn B.
Đáp án B.
Ta có: run sb down: phê bình, chỉ trích ai
Các đáp án còn lại:
A. run over: đâm ai (bằng xe ô tô)
C. run sb out: làm (cầu thủ) dừng chơi
D. run off with sb: ngoại tình với ai
Trong các đáp án chỉ có đáp án đúng là B.
Dịch: Cô ấy chẳng bao giờ nói tốt về tôi cả. Cô ta suốt ngày chỉ trích tôi.
The more you talk about the matter, _____________.
the situation seems the worse
the situation seem worse
the worse seems the situation
the worse the situation seems
Chọn D.
Đáp án D. the worse the situation seems
Cấu trúc so sánh “càng … càng…”: The + comparision + S + V, the + comparision + S + V.
Dịch: Các bạn càng nói nhiều về vấn đề này nó càng trở nên tệ hơn
All commuters __________ the main highway to get to the center of the city will face delays of up to an hour today because of on-going construction.
use
used
using
will use
Đáp án C.
Ta thấy có: Chủ từ “All commuters” đi với động từ chính “(will) face”
Câu đã đầy đủ thành phần, vị trí cần điền cần một động từ đang ở dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ, dựa vào chủ từ “all commuters” để nhận biết đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ thể chủ động. Do đó, đáp án C là đáp án thích hợp.
Khi chưa được rút gọn, câu sẽ được viết thành “All commuters who use/are using the main highway to get to the center of the city will face delays of up to an hour today because of on-going construction”
Dịch: Tất cả những người đi làm qua đường cao tốc để tới trung tâm thành phố sẽ bị chậm 1 tiếng ngày hôm nay bởi vì công việc xây dựng đang được tiến hành.
I’m considering ____________ home now.
go
to go
going
about going
Đáp án C.
Ta có: consider + V-ing: cân nhắc làm gì, tính làm gì
Dịch: Tôi đang tính đến chuyện về quê.
When we went for a picnic last Sunday, _____ weather turned out to be very good.
a
an
the
no artticle
Đáp án C.
Ta có: “weather” là danh từ không đếm được nên không dùng “a/an”. Nó được dùng với “the” kho có nghĩa xác định và không dùng “the” khi nghĩa không xác định. Trong câu này “weather” được xác định bởi “last Sunday”
=> dùng “the weather”
Dịch: Khi chúng tôi đi dã ngoại vào chủ nhật tuần trước, thời tiết trở nên rất tốt.
A lot of people _______ out of work if the factory closed down.
will be
would be
would have been
were
Đáp án B.
Câu điều kiện loại 2 diễn đạt một điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V(nguyên thể).
Dịch: Rất nhiều người sẽ thất nghiệp nếu nhà máy đóng cửa.
had been teaching
has been teaching
is teaching
was teaching
Đáp án A.
Ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)
Dịch: Ông Pike đã dạy Tiếng Anh ở trường chúng tôi 20 năm trước khi ông ấy nghỉ hưu vào năm ngoái.
_______ extremely bad weather in the mountains, we are no longer considering our skiing trip.
Due to
Because
Since
Due to the fact that
Đáp án A.
Ta thấy “extremely bad weather in the mountains” là một cụm danh từ chỉ nguyên nhân.
Ta có:
A. Due to + N: bởi vì, do
B. Because + mệnh đề: bởi vì => loại
C. Since + mệnh đề: bởi vì => loại
D. Due to the fact that + mệnh đề: bởi vì sự thật là.. => loại
Dịch: Do thời tiết cực kỳ xấu ở vùng núi, chúng tôi không còn xem xét đến chuyến đi trượt tuyết nữa.
Don’t let time go ________ without doing anything about the situation.
out
by
off
over
Đáp án B.
Xét 4 đáp án ta có:
A. go out: ra, đi ra, đi ra ngoài; giao thiệp
B. go by: đi qua; trôi qua (thời gian)
C. go off: đi ra, ra đi, đi mất, đi biến, chuồn, bỏ đi; (sân khấu) vào (diễn viên); nổ (súng);
D. go over: đi qua, vượt
=> Đáp án B là đúng
__________ in UNESCO’s World Heritage Sites in 2003, Phong Nha Ke Bang is noted for its cave and grotto systems.
Listing
Having listed
To have listed
Having been listed
Đáp án D.
Ta thấy đây là dạng rút gọn câu bị động (perfect tense)
Câu đầy đủ: It has been listed in UNESCO’s World Heritage Sites in 2003, Phong Nha Ke Bang is noted for its cave and grotto systems.
Dịch: Được liệt kê trong danh sách những di sản thiên nhiên thế giới năm 2003 của UNESCO, Phong Nha Kẻ Bàng được lưu ý đến với hệ thống hang và động của nó.
She came in quietly_________not to wake the baby.
as if
so as
such as
if so
Đáp án B.
Ta thấy đằng sau dấu gạch có not + to V thì ta sẽ nghĩ đến cụm từ chỉ mục đích như so as/ in order.
Trong các đáp án chỉ có so as. Vậy đáp án đúng là B.
Dịch: Cô ấy rón rén bước vào để không làm đứa bé thức giấy.
I don’t remember ____ of the decision to change the company policy on vacations. When was it decided?
telling
being told
to tell
to be told
Đáp án B.
Ta có:
- remember + to-V : nhớ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ)
- remember + V-ing : nhớ đã làm điều gì
=> Câu mang ý nhớ đã làm gì và ở dạng bị động.
Dịch: Tôi không nhớ đã được nói về quyết định thay đổi chính sách trong kì nghỉ. Nó được quyết định khi nào thế?
the – the
the – Ø
Ø – Ø
Ø – the
Ta dùng mạo từ “the” với “afternoon” để chỉ một buổi chiều xác định, và “news” cùng dùng với “the” chỉ một tin tức xác định.
Dịch: Anh ta dành một phần buổi chiều nói cho họ tin mà anh ta không thể nói qua điện thoại.
Had I studied harder, I _____ better in the last exam.
wouldn’t have done
had done
would have done
would do
Đáp án C.
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + PII, S + would have PII.
Dịch: Nếu tôi học chăm chỉ hơn, tôi đã làm tốt hơn trong kỳ thi cuối cùng.
I regret going to the cinema. I wish I_______________.
didn’t go there
haven’t gone there
hadn’t gone there
would not go there
Đáp án C.
Vì câu thứ nhất có regret + Ving: hối tiếc đã làm gì (tức đó là hành động trong quá khứ). Mà câu số thứ hai lại dùng wish vì thế theo sau wish phải sử dụng quá khứ hoàn thành để miêu tả sự tiếc nuối về một hành động diễn ra trong quá khứ.
Xét 4 đáp án thì chỉ có đáp án C là đúng.
Dịch: Tôi hối tiếc là đã đến rạp chiếu phim. Tôi ước chi mình đừng đến đó.
You must always have a good breakfast every morning _____ late you are.
even if
whatever
no matter
however
Đáp án D.
Ta có: however + adj + S + be + ...: cho dù = no matter how + adj + S + be...
Dịch: Anh phải luôn ăn sáng đầy đủ mối sáng cho dù có bị muộn.
on
off
down to
down with
Đáp án C.
Ta có cụm từ: get down to sth: bắt đầu tập trung nỗ lực vào cái gì
Các phương án khác:
A. get on: hợp tính tình
B. get off: rời khỏi một nơi
D. get down with sth: Không có cụm này
Dịch: Học tiếng Anh không khó một khi bạn bắt đầu tập trung nỗ lực.
_____ not to come late, the applicant set out for his job interview.
Being advised
People advised him
Advised
Advising
Đáp án C.
Trong câu trên, 2 mệnh đề đều có cùng 1 chủ ngữ là “the applicant” và mệnh đề đầu tiên mang nghĩa bị động nên ta có thể rút gọn mệnh đề bằng cách dùng phân từ quá khứ. (PII)
Dịch: Được khuyên là không nên tới buổi phỏng vấn trễ, người ứng viên đã đi từ sớm.
_____Ann by phone, James decided to email her.
Having failed to contact
Having failed contacting
He failed to contect
That he failed contacting
Đáp án: A
Giải thích:
Trong câu trên, 2 mệnh đề đều có cùng 1 chủ ngữ là “James” và mệnh đề đầu tiên mang nghĩa chủ động và xảy ra trước nên ta có thể rút gọn mệnh đề bằng cách dùng “Having VpII”.
Ta có: fail + to V: thất bại trong việc làm gì
Dịch: Thất bại khi liên lạc với Ann qua điện thoại, James quyết định gửi email cho cô ấy.
I deeply regret ____ to her so severely last night. She was badly hurt.
to speak
being spoken
having spoken
to be speaking
Đáp án C.
Ta có:
- regret + V-ing: hối tiếc đã làm gì
- regret + to V: hối tiếc vì phải làm gì
Câu mang nghĩa hối tiếc đã làm gì. Hành động gây hối tiếc xảy ra trước => ta dùng regret + having + PII.
Dịch: Tôi vô cùng hối hận vì đã nói chuyện với cô ấy một cách quá nghiêm khắc đêm qua. Cô bị tổn thương nặng nề.
This morning I bought _____ book and a pencil. The pen is in my bag, but I don’t know where ____ book is.
a – a
a – the
the – the
the – a
Đáp án B.
“book” lần đầu tiên ta nhắc đến thì dùng mạo từ “a”. Lần sau nhắc lại ta dùng mạo từ “the”
Dịch: Sáng nay tôi đã mua một quyển sách và một cái bút. Cái bút đang ở trong cặp tôi, nhưng tôi không biết quyển sách ở đâu.
If you had taken your dad’s advice, you ______ such a silly mistake.
would have avoided
would have avoid
would avoid
have avoided
Đáp án A.
Câu điều kiện loại 3 diễn ta điều kiện không thể xảy ra ở quá khứ.
S + had + PII, S + would have PII.
Dịch: Nếu bạn nghe lời khuyên của bố, bạn đã tránh được một sai lầm ngớ ngẩn như vậy.
By the end of last March, I ____ English for five years.
have been studying
will have been studying
had been studying
will have studied
Đáp án C.
Dịch: Vào cuối tháng ba trước, tôi đã được học Tiếng Anh 5 năm.
=> Tháng 3 là một mốc thời gian quá khứ; tại thời đó, người nói đang học tiếng anh => ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
She made a list of what to do __________ forget anything.
in order to
so as not to
so that
to not
Chọn B.
Đáp án B.
Ta có các cấu trúc chỉ mục đích:
- in order (not) to do sth
- so as ( not ) to do sth
- so that + clause
Dịch: Cô ấy đã lập một danh sách những việc phải làm để không quên bất kỳ việc nào.
The Prime Minister congratulated the team _________ winning the match.
for
in
on
into
Đáp án C.
Ta có: congratulate sb on V-ing: chúc mừng
Các giới từ con lại không đi cùng “congratulate”
Dịch: Thủ tướng chúc mừng đội bóng đã thắng trận đấu.
A quick look would reveal that France has twice ______ computers.
more televisions than
many as televisions as
as many as televisions
as many as televisions
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc so sánh gấp nhiều lần:
S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.
Dịch: Nhìn qua sẽ thấy Pháp có số vô tuyến gấp đôi số máy tính.
We ______ today and I got into trouble because I hadn’t done it.
have our homework checking
had checked our homework
were checked our homework
had our homework checked
Đáp án D.
Ta có:
- to have sb do sth = to get sb to do sth: sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì
- to have/to get sth done: làm một việc gì bằng cách thuê người khác
=> Đáp án D đúng
Dịch: Chúng tôi đã nhờ người kiểm tra bài tập về nhà hôm nay và tôi gặp rắc rối vì tôi đã không làm điều đó.
It was a nasty memory. Do you remember both of us wearing sunglasses to avoid ______ by the supervisors?
to recognize
to be recognized
recognizing
being recognized
Đáp án D.
Ta có: avoid + V-ing: tránh làm gì
Câu mang nghĩa bị động => đáp án D đúng
Dịch: Đó là một ký ức khó chịu. Bạn có nhớ cả hai chúng tôi đã phải đeo kính râm để tránh bị người giám sát nhận ra không?
the –a
the – Ø
Ø – the
Ø – Ø
Đáp án D
Không sử dụng mạo từ đứng trước các danh từ mang nghĩa khái quát, chung chung.
Dịch: Ở hầu hết các nước phát triển, lên đến 50% dân số học đại học ở 1 khoảng thời gian nào đó trong cuộc đời họ.
We _____ won the game if we’d had a few more minutes.
have
will
had
could have
Đáp án D
Do mệnh đề phía sau có dang If + S + had + PII nên đây là câu điều kiện 3, ta có cấu trúc:
S + would/ could have + PII, if + S + had + PII
Dich: Chúng tôi sẽ có thể thắng trận đấu nếu chúng tôi có thêm một vài phút nữa.
They were discussing enthusiastically when their teacher _____ in.
had come
was coming
will come
came
Đáp án D
Dựa vào nghĩa của câu ta thấy việc giáo viên đến xảy ra khiến hành động đang thảo luận sôi nổi của học sinh bị gián đoạn nên động từ “come” sẽ được chia theo cấu trúc phù hợp về thì là S + was/were + V-ing + when + S + Ved.
Do đó “came” là đáp án thích hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch: Họ đang thảo luận sôi nổi khi giáo viên bước vào.
____ my personal qualities, I have experience of working in a multi-national company for three years.
Beside
In addition
Instead of
Apart from
Đáp án D
A. Beside (giới từ): bên, bên cạnh # besides (liên từ): bên cạnh đó, ngoài ra
B. In addition: thêm vào đó, hơn nữa
C. Instead of: thay vì
D. Apart from: ngoại trừ (mang nghĩa except), ngoài ra (mang nghĩa besides)
Dịch: Ngoài các phẩm chất cá nhân, tôi có kinh nghiệm làm việc ở công ty đa quốc gia trong 3 năm.
The meeting has been put _____ to Saturday as so many people have got the flu.
up
in
out
back
Đáp án B.
Do giới từ đứng sau động từ “put”, xét nghĩa các đáp án ta có:
A. put up: để lên
B. put back: lùi lại
C. put out: dập tắt (lửa,..)
D. put in: kiện (đệ đơn)
Từ nghĩa của câu cho thấy đáp án phù hợp là “put back”
Dịch: Buổi họp đã được lùi tới thứ Bảy vì có quá nhiều người mắc cúm.
In our shop, there are different styles in classical music, _____ on when the music was composed.
depend
depending
being depended
depended
Đáp án B.
Động từ được chia ở chỗ trống là rút gọn của mệnh đề quan hệ giải thích cho danh từ “different styles in classical music” và dựa vào nghĩa của động từ “depend” (phụ thuộc) cho thấy động từ này được dùng ở dạng chủ động. => rút gọn bằng V-ing
Dịch: Trong của hàng của chúng tôi có rất nhiều phong cách nhạc cổ điển, phụ thuộc vào thời điểm chúng được sáng tác.
The progress _____ in space travel in the early 1960s is remarkable.
which made
be made
made
making
Đáp án C.
Vì động từ “make” (thực hiện, làm) được chia theo chủ ngữ “the progress” (sự tiến bộ) nên mệnh đề ở dạng bị động. Ta có:
“The progress which was made in space travel in the early 1960s”. Rút gọn mệnh đề quan hệ bị động sẽ thành: “The progress made in space travel in the early 1960s
=> Đáp án đúng là phân từ quá khứ “made”
Dịch: Sự tiến bộ được thực hiện trong ngành du hành vũ trụ vào đầu những năm 1960 khá là đáng kể.
wear
to wear
wearing
worn
Đáp án B.
Ta có: allow sb to V: cho phép ai làm việc gì
Trong câu động từ allow đang dùng ở dạng bị động nên tân ngữ sb đã được chuyển lên trước làm chủ ngữ => be allowed to V
Dịch: Chúng tôi không được phép mặc quần jean ở trường.
According to FAO, Vietnam is ________ second largest coffee producer in the world after Brazil.
an
a
the
Ø
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Khi có số thứ tự và dạng so sánh nhất, ta dùng mạo từ “the”.
the second largest: lớn thứ hai
Chọn C.
Dịch: Theo FAO, Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn thứ 2 thế giới sau Brazil.
If I were you, I _____ my holidays on Phu Quoc Island.
spent
will spend
would spend
could have spent
Đáp án C
Do mệnh đề phía sau có dang If + S + were + O, nên đây là câu điều kiện 2, ta có cấu trúc:
S + would/ could V if S + were/ Ved + ….
Dich: Nếu tôi là bạn tôi sẽ đi nghỉ ở đảo Phú Quốc.
Neither the twins nor their friend _______ in the party now.
is
are
were
have been
Đáp án A
Khi chủ ngữ của câu được nối bằng cụm liên từ “neither + noun + nor + noun” (không cái này cũng không cái kia) thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ 2 tức là “their friend” => động từ thích hợp là “is”.
Dịch: Cả cặp sinh đôi và bạn của họ đều không ở bữa tiệc bây giờ.
He didn’t drink beer _______________ he was really thirsty.
in spite of
even though
because
since
Đáp án B.
Ta có:
A. in spite of + N/ V-ing: mặc dù
B. even though + mệnh đề: mặc dù
C. because + mệnh đề: bởi vì
D. since + mệnh đề: vì
Dịch: Anh ấy không uống bia mặc dù anh ta rất khát.
Too many factories dispose _____ their waste by pumping it into rivers and seas.
out
of
away
off
Đáp án B
Vì phía trước chỗ trống có động từ dispose nên theo cách dùng động từ này ta có Dispose of something: Vứt bỏ cái gì. => giới từ of là đáp án đúng.
Dịch: Quá nhiều nhà máy vứt bỏ rác thải bằng cách bơm chúng vào sông ngòi và biển cả.
Marie Curie was the first woman _______ two Nobel prizes.
who awarded
to be awarded
awarding
that was awarding
Chọn B.
Đáp án B
Do cụm từ phía trước chỗ trống có dạng the first + Noun nên phía sau là mệnh đề quan hệ đầy đủ hoặc “To V” để rút gọn mệnh đề quan hệ này.
Mà theo nghĩa câu thì người được tặng mang nghĩa bị động nên đáp án A, C, D đều bị sai về ngữ pháp.
Dich câu: Marie Curie là người phụ nữ đầu tiên được nhận 2 giải Nobel.
_____cheat on the exam have to leave the room.
Those
Whose
Those whom
Those who
Đáp án D
Do sau chỗ trống là động từ “cheat” nên cần một đại từ làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “__cheat on the exam” và một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ cho mệnh đề chính “__have to leave the room.” => Chỉ có đáp án D là phù hợp.
Dich: Những người gian lận trong thi cử phải ra khỏi phòng thi.
Can you imagine _______alone in a very strange country?
travel
to travel
traveling
having travelling
Đáp án C
Vì chỗ trống đứng sau động từ “imagine” (tưởng tượng) nên dựa theo cách dùng động từ này ta có “imagine doing something”
Do đó “traveling” là đáp án thích hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch: Bạn có thể tưởng tượng đến việc đi du lịch một mình tới một đất nước rất xa lạ không?
I have bought _____ new scarf which matches ____ sweater Hoa gave me as birthday presents last Sunday.
some – a
the – a
a – the
a – a
Đáp án C.
______more time, my essay would be better.
Did I have
Should I have
Were I to have
Had I had
Đáp án C
Do mệnh đề sau dấu phẩy có dạng S + would + V và trong các đáp án đều ở dạng đảo ngữ của câu điều kiện nên suy ra câu dùng cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2.
Were S to V, S + would + V
Dịch: Nếu tôi có thêm thời gian, bài văn của tôi sẽ tốt/hay hơn.
He will tell us the truth when he ______.
will arrive
would arrive
arrives
will have arrive
Đáp án C
Do mệnh đề đứng trước when có dạng S + will + V(nguyên thể) nên suy ra cấu trúc câu kết hợp hai thì hiện tại và tương lai đơn là S + will + V(nguyên thể) + when + S + V(hiện tại đơn)
Dịch: Anh ta sẽ bảo chúng tôi nói sự thật khi anh ấy đến.
_____ hard he has worked, he hardly supports his family of ten people.
However
Although
Despite
In spite
Đáp án A
Ta có các cấu trúc:
- However + adj/adv + clause,…: dù…như thế nào
- Although/though/even though + clause = In spite of/Despite + Noun phrase: mặc dù
Dịch: Dù anh ấy có làm việc chăm chỉ như thế nào thì anh ấy khó có thể chu cấp cho gia đình gồm 10 người của anh ấy.
The completion of the bridge has been held _____ owing to a strike.
off
up
up
over
Đáp án B
A. hold off: giữ cho cách xa khỏi cái gì
B. hold up: ngăn cản, chặn
C. hold on: sống sót (trong tình thế nguy hiểm)
D. hold over: hoãn
Vì liên quan đến việc hoàn thành một cây cầu nên động từ phù hợp là B. held up.
Dịch: Việc hoàn thiện cây cầu đã bị ngăn cản do có một cuộc đình công.
The patients ______ with the new drug showed better signs of recovery than those receiving conventional medicine.
treated
having treated
treating
who treated
Đáp án A.
Mệnh đề quan hệ giản lược dạng bị động dùng phân từ 2.
Dịch: Những bệnh nhân được điều trị bằng loại thuốc mới đã có những dấu hiệu hồi phục tốt hơn những người sử dụng loại thuốc thông thường.
Peter asked me _____in English.
what does this word mean
what that word means
what did this word mean
what that word meant
Đáp án D
Vì mệnh đề cần điền đứng sau mệnh đề “Peter asked me” nên đây là một câu gián tiếp và động từ phải lùi 1 thì so với câu trực tiếp => Động từ “mean” không thể chia ở hiện tại đơn.
Loại đáp án A, B
Mệnh đề cần điền bắt đầu bằng từ để hỏi What nên đây là mệnh đề gián tiếp với câu hỏi có từ để hỏi => không cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ => Loại đáp án C
Dịch: Peter hỏi tôi từ đó có nghĩa gì.
The room is too dark. You’d better need ____ a bright color.
to be painted
painting it
to have it painted
to have it paint
Đáp án C
Người nói đang đưa ra lời khuyên cho bạn mình tốt hơn hết nên sơn lại căn phòng, do đó động từ sau need không cần chia bị động => Đáp án A sai về ngữ pháp.
Ta có: need + to V/ V => đáp án B sai.
Trong hai đáp án C và D ta có cấu trúc Have + sth + PII (có cái gì được làm bởi người khác) => Do đó đáp án đúng là C
Dịch: Căn phòng trông tối quá. Bạn tốt hơn hết nên sơn lại nó màu sáng hơn.
a/ a
a/ the
the/ the
the/a
Đáp án C.
The + adj: chỉ một nhóm người hoặc một tầng lớp trong xã hôi. => the rich (người giàu), the poor (người nghèo)
Dịch: Người ta nói Robinhood đã cướp của người giàu và chia cho người nghèo.
_____ advised on what and how to prepare for an interview, he might have got the job.
If he had
Unless he had been
Had he been
Were he to be
Đáp án C
Dựa vào mệnh đề sau có dạng might + have + PII nên câu thuộc điều kiện loại 3.
Câu điều kiện 3: If S + had + PII, S + would/ might have PII
= Had + S + PII, would/ might have PII.
=> Đáp án D sai về ngữ pháp.
Dựa vào nghĩa của câu, ta nhận thấy hành động anh ta được khuyên phải ở dạng bị động => mệnh đề thích hợp để điền vào chỗ trống là C. Had he been.
Dịch: Nếu anh ta được khuyên về việc chuẩn bị cái gì và như thế nào cho buổi phỏng vấn, anh ta đã có thể nhận được việc.
I’d rather you ______ to the English-speaking club with me this Sunday.
will come
came
come
to come
Ta có cấu trúc: S1 would rather S2 + V(quá khứ): muốn cùng ai làm gì.
Dịch: Tôi muốn bạn đến câu lạc bộ nói tiếng Anh với tôi chủ nhật tuần này.
_______ of all the staff, I would like to wish you a happy retirement.
Instead
In place
On behalf
On account
Đáp án C.
Ta có:
A. instead of sb/ sth = B. in place of sb/ sth: thay thế cho
C. on behalf of sb/ on sb’s behalf: thay mặt cho, nhân danh.
D. on account of sb/sth: bởi vì.
Dịch: Thay mặt cho cho toàn bộ nhân viên, tôi chúc anh nghỉ hưu vui vẻ.
Instead of staying around the house all day, you should be out there looking ______a job.
for
after
into
at
Đáp án A
Ta có:
A. look for: tìm kiếm
B. look after: chăm sóc
C. look into: nhìn vào/ xem xét
D. look at: nhìn chằm chằm
Dịch: Thay vì ở nhà cả ngày, bạn nên ra khỏi đây tìm việc làm.
The principal wanted to know the student ________________ the highest mark for the test in geography last month.
got
getting
who not
is getting
Đáp án B.
Mệnh đề quan hệ giản lược dạng chủ động dùng V-ing.
Dịch: Hiệu trưởng muốn biết học sinh đạt điểm cao nhất cho bài kiểm tra địa lý vào tháng trước.
___________one day by a passing car, the dog never walked proper again.
Having injured
Injuring
Injured
To be injured
Đáp án C
Dịch: Đã có lần bị thương bởi một chiếc ô tô đi ngang qua, con chó không bao giờ đi lại bình
thường được nữa.
PII đứng đầu câu để thể hiện nghĩa bị động.
A., B. sai vì nghĩa chủ động
Our father suggested ______ to Da Nang for this summer holiday.
to going
going
go
to go
Đáp án B.
Ta có: suggest + V-ing: gợi ý làm gì
Dịch: Bố gợi ý đi Đà Nẵng trong kì nghỉ hè này.
Richard Byrd was ____ first person in history to fly over ___ North Pole.
the - a
the - Ø
the - the
Ø - Ø
Đáp án C.
Ta có:
- Trước “first” (thứ nhất) dùng mạo từ “the” => the first person
- The + North/South/West/East + Noun => The North Pole
Dịch: Richard Byrd là người đầu tiên trong lịch sử bay qua Bắc Cực.
If I’m tired in evenings, ___________.
I went to bed early
I go to bed early
I’d go to bed early
I’d have gone to bed early
Đáp án B.
Trong mệnh đề điều kiện ở đề bài: “Nếu tôi mệt vào các buổi tối,”, ta nhận thấy tiếp theo người viết sẽ nói về 1 hành động luôn xảy ra trong điều kiện này, một thói quen: “tôi đi ngủ sớm.”
Do đó đây là câu điều kiện loại 0 với cấu trúc: If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh
This is the latest news from earthquake site. Two- thirds of the city ____ in a fire.
has been destroyed
have been destroyed
were destroyed
was destroyed
Đáp án A.
Ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn thành, diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại. Với những chủ ngữ chỉ phân số, phần trăm => ta dựa vào danh từ sau “of” để chia động từ.
Dịch: Đây là tin tức mới nhất từ nơi động đất. Hai phần ba thành phố đã bị phá hủy trong lửa.
The festival has many attractions. It will include contemporary orchestra music and an opera. _______, there will be poetry readings and theatrical presentations.
Otherwise
Furthermore
Nevertheless
On the other hand
Đáp án B.
A. Otherwise: nếu không thì
B. Furthermore: ngoài ra, thêm vào đó
C. Nevertheless: tuy nhiên, dù vậy
D. On the other hand: mặt khác
Dịch: Lễ hội có nhiều điểm tham quan. Nó sẽ gồm có dàn nhạc đương đại và một vở opera. Hơn nữa, sẽ có những bài đọc thơ và những bài diễn thuyết sân khấu.
He gave ______ his job in order to go back to university.
up
in
away
out
Đáp án A.
Ta có:
A. give up = stop: dừng lại/ từ bỏ
B. give in:chấp nhận làm điều không muốn làm
C. give away: vứt đi
D. give out: phân phát/ đưa ra
Dịch: Anh ấy từ bỏ công việc để quay trở lại học đại học.
Books and magazines ______ around made his room very untidy.
lie
laying
lied
lying
Đáp án D.
Ta có:
- lie – lay – lain: nằm
- lay – laid – laid: đặt/ để
- lie – lied – lied: nói dối
Chủ ngữ chính: Books and magazines; Động từ chính: made => thì quá khứ đơn => lie cũng phải ở quá khứ đơn
Which lay / which were lying rút gọn thành lying
Dịch: Những quyển sách và tạp chí nằm ở khắp nơi làm cho căn phòng của anh ấy thật
bề bộn.
You ______ Tom yesterday. He’s been on business for a week now.
mustn’t have seen
could not have seen
may have not seen
can’t have seen
Đáp án B.
Ta có:
- must (not) have done sth: chắc hẳn đã làm gì (đã không làm gì)
- could (not) have done sth: có thể (không thể) đã làm gì (dùng cho quá khứ)
- may (not) have done sth: có thể (không thể) đã làm gì (chỉ khả năng xảy ra)
- can (not) have done sth: có thể (không thể) đã làm gì (dùng cho hiện tại, tương lai)
Dịch: Bạn không thể đã gặp Tom hôm qua được. Cậu ấy đi công tác cả tuần rồi.
This carpet really needs ______. Can you do it for me, son?
being cleaned
cleaned
clean
cleaning
Đáp án D.
Ta có:
- Need + to Vo: cần làm gì ( câu chủ động)
- Need + Ving: cần được làm gì ( câu bị động)
Dịch: Chiếc thảm này thật sự cần được làm sạch. Con có thể làm việc đó cho mẹ không, con trai?
When I arrived at the meeting the first speaker _________ speaking and the audience _________ .
had just finished - were clapping
had just finished - had clapped
just finished - were clapping
just finished - had clapped
Đáp án A.
Động từ cần chia thứ nhất xảy ra trước thời điểm động từ “arrived”, trong khi đó “arrived” được chia ở thì quá khứ đơn, nên nó phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Động từ cần chia thứ hai đang diễn ra tiếp diễn với thời điểm diễn ra của động từ “arrived”, nên phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi tôi đến buổi hội thảo thì diễn giả đầu tiên vừa kết thúc bài phát biểu của mình và khán giả thì đang vỗ tay.
I come from a city _________ is located in the southern part of the country.
who
whom
that
whose
Đáp án C.
Đáp án A “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ.
Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án B “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ.
Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
Đáp án D “Whose” dùng đế chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s.
Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
“That” có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định
*Các trường hợp thường dùng “that”:
-khi đi sau các hình thức so sánh nhất
-khi đi sau các từ: only, the first, the last
-khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật
-khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
*Các trường hợp không dùng that:
-trong mệnh đề quan hệ không xác định
-sau giới từ
Dịch nghĩa: Tôi đến từ thành phố mà nằm ở phía nam của đất nước này.
John said that if he _________ rich, he _________ a lot.
is - will travel
were - would travel
had been - would have travelled
was - will travel
Đáp án C.
Trong câu tường thuật gián tiếp, lùi 1 thì so với thì gốc.
Câu điều kiện loại 2 diễn tả 1 sự việc không có thật ở thời điểm hiện tại “he were rich” lùi 1 thì thành câu điều kiện loại 3 diễn tả một sự việc không có thật trong quá khứ “he had been rich”, cùng với đó là vế sau “he would travel” ? “he would have travelled”.
Dịch nghĩa: John bảo rằng nếu anh ta giàu có, anh ta đã sẽ đi du lịch rất nhiều.
The boy always does his homework before class _________ be punished by his teacher.
so as not to
so as to
so that not to
in order that not to
Đáp án A.
So as not to + V: để không làm gì
Cậu bé luôn hoàn thành bài tập về nhà trước khi vào lớp để không bị giáo viên phạt.
Instead _________petrol, cars will only run _________ solar energy and electricity.
of / on
for / by
in / over
from/ upon
Đáp Án A.
Ta có các cụm động từ cố định:
-Instead of: thay vì...
-run on: tiếp tục chạy
Dịch nghĩa: Thay vì chạy bằng xăng, ô tô sẽ chỉ tiếp tục chạv bằng năng lượng và điện.
The schoolboys are in a hurry __________ they will not be late for school.
so as to
to
for
in order that
Đáp án D.
So as to/to + V = For + V-ing = In order that + mệnh đề: để làm gì
Dịch nghĩa: Mấy cậu học sinh đang vội đi để không bị muộn vào lớp.
________ some German and British management styles are similar, there are many differences between them.
In spite
In spite of
Despite the fact that
Despite
Đáp án C.
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Despite the fact that + mệnh đề: mặc dù thực tế rằng
Dịch nghĩa: Mặc dù thực tế rằng cách quản lý của Đức và Anh là tương đồng, vẫn tồn tại nhiều khác biệt giữa hai đối tượng này.
Hundreds of species of Hawaiian flowers have become extinct or rare __________ land development and the grazing of wild goats.
now that
due to
because
for
Đáp án B.
Cụm từ chỉ lý do:
Because of / Due to / Owing to + V-ing / Noun / pronounj
Dịch câu: Hàng trăm loài hoa của Hawai sẽ tuyệt chủng hoặc hiếm có vì sự phát triển đất đai và nuôi dê.
The teacher said Columbus ________ America in 1942.
discovered
had discovered
was discovering
would discover
Đáp án B.
Câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì từ quá khứ “discovered” -> quá khứ hoàn thành “had discovered”
Dịch nghĩa: Giáo viên nói rằng Colombus đã khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1942.
shouldn’t
can’t
mustn’t
won’t
Đáp án A.
Somebody shouldn’t: không nên làm một hành động gì đó.
Somebody can’t: không thể trên thực tế, diễn tả hành động trong thì hiện tại -> không phù hợp làm đáp án.
Somebody won’t: sẽ không thể, diễn tả hành động trong thì tương lai -> không phù hợp làm đáp án.
Somebody mustn’t: không được, diễn tả một hành động không cho phép -> không phù hợp làm đáp án.
Dịch nghĩa: “Bạn vẫn sẽ đi nghỉ mát ở Florida à?” “Đúng vậy, nhưng tôi thật sự không nên bởi tôi không có nhiều tiền.”
If you have ever watched television, you have seen plenty ________ drug ads.
with
of
for
about
Đáp Án B.
Sau “plenty” là giới từ “of”. Cụm từ “plenty of + danh từ” để chỉ “một số lượng lớn cái gì đó”.
Dịch câu: Nếu cậu từng xem tivi thì chắc chắn cậu đã xem rất nhiều quảng cáo về thuốc.
just finished - were clapping
had just finished- had clapped
had just finished - were clapping
just finished - had clapped
Đáp án C.
Động từ cần chia thứ nhất xảy ra trước thời điểm động từ “arrived”, trong khi đó “arrived” được chia ở thì quá khứ đơn, nên nó phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Động từ cần chia thứ hai đang diễn ra tiếp diễn với thời điểm diễn ra của động từ “arrived”, nên phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi tôi đến buổi hội thảo thì diễn giả đầu tiên vừa kết thúc bài phát biểu của mình và khán giả thì đang vỗ tay
Mary put on her scarf _________ she _________ not get cold.
so that / will
to /would
so as to / will
so that / would
Đáp án D.
So that + mệnh đề: để làm gì.
Trong câu sử dụng thì quá khứ đơn nên động từ khuyết thiếu “will” phải được chia ở thể “would”
Mary đeo khăn quàng cổ để không bị cảm.
________ who you are, I still love you.
No matter
However
whomever
If
No matter+ who/ what/ when/ where/ why/ how (adj.adv) +S +V: cho dù
However: tuy nhiên
If + mệnh đề: nếu
Whomever/ whoever: ai, bất cứ ai, bất cứ người nào, dù ai (đóng vai trò là đại từ trong câu).
Dịch nghĩa: Cho dù em có là ai đi chăng nữa, thì anh vẫn yêu em.
Bạn có thích hoạt động này không?







