17000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 3) (Part 2)
500 câu hỏi
to taking
to take
take
taking
Chọn B
In the modem Western world parents rarely expect their children to support them financially, _____________?
does it
doesn’t it
do they
don’t they
Chọn C
The thieves _____________ by car but we can’t be sure.
must have escaped
needn’t have escaped
should have escaped
might have escaped
Chọn D
_____________ ten minutes earlier, you would have got a better seat.
Had you arrived
If you arrived
Were you arrived
If you hadn’t arrived
Chọn A
be discharged
which discharged
was discharged
discharged
Chọn D
would have bought
will buy
had bought
would buy
Chọn D
They agreed _____________ implementing signed cooperation agreement.
to continuing
to continue
continue
continuing
Chọn B
When Mark comes home, tell him I’m out a bit, _____________ ?
does he
do you
aren’t I
will you
Chọn D
If we had finished it before we went on the tour, I think it _____________ a much better record.
would have been
would be
will have been
will be
Chọn A
The old woman accused the boy _____________ window
in breaking
on breaking
at breaking
of breaking
Chọn D
Neither the students nor their lecturer _____________ English in the classroom
have used
use
are using
uses
Chọn D
In order to make the house more beautiful and newer, the Browns had it _____________ yesterday.
to be repainted
repaint
repainted
to repaint
Chọn C
Last summer he _____________ to Ha Long Bay.
went
has been going
has gone
was going
Chọn A
which doesn’t
who doesn’t
which don’t
who don’t
Chọn D
seeing
see
saw
seen
Chọn A
I saw him hiding something in a _____________ bag.
black small plastic
plastic small black
small plastic black
small black plastic
Chọn D
She spent _____________ her free time watching TV.
a few
most of
a lot
most
Chọn B
_____________ people in cities now choose to get married later than previous generations.
More and more
Little by little
Less and more
Many and many
Chọn A
- ‘You and Tim seem to be good mates.’ - ‘Well, I _____________ for ages.’
have known
know
was knowing
knew
Chọn A
_____________ giraffe is the tallest of all _____________ animals.
A/ the
The/
A/
/ the
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
"The giraffe": Khi nói đến cả loài động vật, ta dùng "The + danh từ số ít" → "The giraffe" = loài hươu cao cổ.
"all animals": Danh từ "animals" là danh từ chung, số nhiều, nên không dùng mạo từ
Chọn B.
Dịch: Loài hươu cao cổ là loài cao nhất trong tất cả các loài động vật.
Are flights with this company often delayed?’ - ‘No, they _____________ on schedule. ’
usually left
have usually left
are usually leaving
usually leave
Chọn D
They held a party to congratulate their son _____________ his success.
in
with
on
for
Chọn C
I wish I had someone of my own age _____________ I could trust.
in whom
in which
with whom
which
Chọn A
Anna _____________ halfway to the shops when she realized she'd left her purse at home.
was getting
had got
had been getting
has got
Chọn A
Only when you grow up, _____________ the truth.
you will know
you know
do you know
will you know
Chọn D
I was late for my exam because I _____________ about it all night and didn’t get much sleep.
had been worrying
worry
have been worrying
was worrying
Chọn A
wrote
written
were written
be written
Chọn B
I didn’t see the red light at the crossroads. Otherwise, I _____________ my car.
stopped
had stopped
would have stopped
would stop
Chọn C
Tim asked Sally _____________ English so far.
how long was she learning
how long she has been learning
she had been learning how long
how long she had been learning
Chọn D
The incident happening last week left him _____________ confused and hurt.
feel
felt
feeling
to feeling
Chọn C
“We gave them the money yesterday, but we haven’t received a receipt yet, __________ ?” she asked her husband.
didn’t we
have we
did we
haven’t we
Chọn B
You and your big mouth! It was supposed to be a secret. You _____________ her!
shouldn’t have told
mightn’t have told
mustn’t have told
couldn’t have told
Đáp án: A
Giải thích:
A. shouldn’t have done: lẽ ra không nên làm gì trong quá khứ (thực tế đã làm)
B. mightn’t have done: có thể không làm gì trong quá khứ
C. mustn’t have done: chắc hẳn đã không làm gì trong quá khứ (phỏng đoán dựa trên căn cứ chắc chắn)
D. couldn’t have done: không thể làm gì trong quá khứ
Dựa vào nghĩa câu, chọn A.
Dịch: Anh và cái miệng hớt lẻo của anh! Đáng lẽ phải là bí mật. Anh không nên nói với cô ấy!
If I had a typewriter now, I _____________ this report by myself.
would have type
will type
would type
typed
Chọn C
to take
taking
to be taken
being taken
Chọn A
There are no easy ways to learn a foreign language, _____________ ?
are they
are there
aren’t they
aren’t there
Chọn B
You look exhausted. You _____________ in the garden all day.
must have worked
must be working
can’t have worked
must have been working
Chọn D
Most children enjoy _____________ with their parents and siblings.
played
play
to play
playing
Chọn D
put you up
put you through
put you away
put you aside
Chọn A
We should make full use _____________ the Internet as it is an endless source of information.
of
in
with
from
Chọn A
The Cosmonaut Training Center at Star City, Russia was named _____________ Gagarin.
to
with
by
after
Chọn D
_____________ taught me how to play the guitar.
It was my uncle whom
It was my uncle
it is my uncle when
It was my uncle that
Chọn D
It’s very warm. We _____________ take coats with us.
needn’t
may
mustn’t
must
Chọn A
We have just bought some _____________ cups.
Chinese old lovely
old lovely Chinese
lovely old Chinese
Chinese lovely old
Chọn C
No one gave you any gift on your birthday, _____________ ?
didn’t them
did it
didn’t they
did they
Chọn D
It gets _____________ when the winter is coming.
more and more cold
colder and colder
cold and colder
cold and less cold
Chọn B
Is Helen _____________ the hotel reservations for us?
being made
to be making
to be made
going to make
Chọn D
Peter _____________ a book when I saw him.
is reading
has been reading
read
was reading
Chọn D
The lecture was so boring that John could hardly keep himself _____________ asleep.
of falling
to falling
from falling
in falling
Chọn C
He can borrow this CD _____________ he gives it back to me by Thursday.
unless
in case
as long
provided
Chọn D
This book provides students _____________ useful tips that help them to pass the coming exam.
at
about
for
with
Chọn D
We have hardly arrived
We had arrived hardly
Hardly we had arrived
Hardly had we arrived
Chọn D
I _____________ Tom with me if I had known you and he didn’t get along well with each other.
didn’t bring
won’t bring
hadn’t brought
wouldn’t have brought
Chọn D
This project _____________ by the end of this month.
will have been finished
will be finishing
will finished
will have finished
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành: by the end of this month (vào cuối tháng này)
Dựa vào nghĩa câu, cần dùng dạng bị động.
Cấu trúc: will have been VpII
Dịch: Dự án sẽ được hoàn thành vào cuối tháng này.
We are having our wedding invitations _____________ in London
to print
printed
printing
Chọn C
He _____________ the plants. If he had, they wouldn’t have died.
needn’t have watered
can’t have watered
shouldn’t water
couldn’t water
Chọn B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Michael rarely returns to his hometown, _______?
doesn’t he.
hasn’t he.
does he.
has he.
Chọn đáp án C
Ta có chú ý trong khi thành lập câu hỏi đuôi như sau: Nếu trong câu dạng khẳng định có rarely, barely, hardly, never thì thành lập câu hỏi đuôi như đối với câu phủ định.
Như vậy ở đây ta mượn trợ động từ là does. Chọn đáp án đúng là C.
If you didn’t have to leave today, I _______ you around the city.
have shown.
will show.
would show.
showed.
Chọn đáp án C
Dễ thấy ở đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2 – điều kiện trái hiện tại: If + S1 + V (quá khứ đơn/were), S2 + would/ could + do sth
Vậy chọn đáp án đúng ở câu hỏi này là C.
Tạm dịch: Nếu cậu không phải rời đi hôm nay thì tớ sẽ dẫn cậu quanh thành phố này.
He promised _______ his daughter a new bicycle as a birthday present.
to buying.
buying.
buy.
to buy.
Chọn đáp án D
Ta có:
- promise to do sth:hứa làm gì
- promise sb sth:hứa cho ai cái gì
Vậy ta chọn đáp án đúng cho câu hỏi này là D.
Tạm dịch:Anh ấy hứa mua cho con gái một chiếc xe đạp mới làm quà tặng sinh nhật.
I’ve been waiting for hours. You _______ to tell me you would come late.
needn’t have phoned.
must have phoned.
oughtn’t to have phoned.
should have phoned.
Chọn đáp án D
Xét nghĩa các phương án:
A. needn’t have phoned: đã không cần gọi điện (nhưng thực tế là đã gọi)
B.must have phoned: hẳn đã gói (suy đoán gần như chắc chắn)
C. oughtn’t have phoned: sai cấu trúc (phải là ought to have done)
D. should have phoned: đã nên gọi điện (nhưng thực tế là đã không gọi)
Vậy trong văn cảnh của câu hỏi này ta chọn phương án phù hợp nhất là D.
Tạm dịch:Tôi đã chờ hàng giờ đồng hồ rồi. Cậu đã nên gọi điện nói với tôi sẽ đến trễ chứ.
Drastic measures should be taken to tackle the problems _______ child abuse.
are involving.
to involve.
involving.
involved.
Chọn đáp án C
Ta thấy ở đây là ngữ pháp rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng phân từ. Mệnh đề chủ động nên ta rút gọn bằng phân từ chủ động (V-ing):
… tackle the problems which involve child abuse = … tackle the problems involving child abuse
Vậy chọn đáp án đúng là C.
Tạm dịch: Những biện pháp quyết liệt nên được thực hiện để giải quyết các vấn đề liên quan đến lạm dụng trẻ em.
Only after he _______ the job as a computer programmer did he realise how much he loved it.
would leave.
was leaving.
had left.
has left.
Chọn đáp án C
Cấu trúc đảo ngữ với Only after:
Only after + mệnh đề xuôi + mệnh đề đảo
Ta thường gặp trường hợp:
Only after + had + S + done sth + did + S + do sth
Vì sự việc thứ nhất buộc phải diễn ra sau sự việc thứ hai nên mệnh đề xuôi phải sau mệnh đề đảo một thì.
Vậy ở đây ta chọn đáp án đúng là C.
Tạm dịch: Chỉ sau khi bỏ công việc làm nhà lập trình máy tính anh ấy mới nhận ra mình yêu nó thế nào
If our teacher were here now, he _______ us with this difficult exercise.
will help.
would help.
has helped.
helps.
Ta thấy cấu trúc của câu điều kiện loại 2 – điều kiện trái hiện tại:
If + S1 + V (quá khứ đơn/were), S2 + would do sth
Vậy ta chọn đáp án đúng là B.
Tạm dịch: Nếu giáo viên của chúng ta ở đây bây giờ, thầy ấy sẽ giúp chúng ta giải bài tập khó nhằn này.
They were at the stadium with us last night, so they _______ at the threatre then.
needn’t have been.
might have been.
should have been.
can’t have been.
Ta có:
- Needn’t have done: đã không cần làm gì (thực tế là đã làm)
- Might have done: có lẽ đã làm điều gì (dự đoán sự việc trong quá khứ - không chắc chắn lắm)
- Should have done: đã nên làm điều gì (thực tế đã không làm)
- Can’t have done: hẳn đã không làm (dự đoán sự việc trong quá khứ - khá chắc chắn)
Ta thấy người nói có căn cứ cho suy đoán của mình cho nên đây là suy đoán khá chắc chắn. Ta chọn đáp án đúng là D.
Tạm dịch: Họ ở sân vận động cùng chúng tôi tối qua, vì vậy không thể nào ở rạp hát khi đó được.
Her parents rarely let her stay out late, _______?
doesn’t she.
don’t they.
does she.
do they.
Chọn đáp án D
Ta có chú ý trong khi thành lập câu hỏi đuôi như sau: Nếu trong câu dạng khẳng định có rarely, barely, hardly, never thì thành lập câu hỏi đuôi như đối với câu phủ định. Như vậy ở đây ta mượn trợ động từ là do. Chọn đáp án là D.
Tạm dịch: Bố mẹ cô ấy hiếm khi để cô ấy ở ngoài muộn đúng không?
The boy denied _______ the cake even though there was some cream left on his chin.
to eating.
eating.
to eat.
eat.
Chọn đáp án B
Ta có:
- Deny doing: Chối bỏ/ từ chối làm việc gì
- Deny oneself: Kiềm chế bản thân
Vậy ta chọn đáp án đúng là B.
The children _______ by social networks are likely to suffer from depression and other health problems.
obsessing.
obsessed.
who obsessed.
are obsessed.
Chọn đáp án B
Ta thấy ở đây là ngữ pháp rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng phân từ. Mệnh đề bị động nên ta rút gọn bằng phân từ bị động (Vpp):
The children who are obsessed by social networks…
= The children obsessed by social networks…
Vậy ta chọn đáp án đúng là B.
Tạm dịch: Trẻ em quá ham mê mạng xã hội có thể bị trầm cảm hoặc các vấn đề sức khỏe khác.
Only after the teacher _______ the procedure clearly were the students allowed to go ahead with the experiment.
was explaining.
would explain.
had explained.
has explained.
Cấu trúc đảo ngữ với Only after:
Only after + mệnh đề xuôi + mệnh đề đảo
Ta thường gặp trường hợp:
Only after + had + S1 + done sth + did + S2 + do sth (dạng chủ động)
Hoặc Only after + had + S1 + done sth + were/was + S2 + done sth (dạng bị động)
Vì sự việc thứ nhất buộc phải diễn ra sau sự việc thứ hai nên mệnh đề xuôi phải sau mệnh đề đảo một thì.
Vậy ta chọn đáp án đúng cho câu hỏi này là C.
Tạm dịch: Chỉ sau khi giáo viên giải thích quy trình một cách rõ rang thì học sinh mới được phép bắt đầu thí nghiệm.
The patients _______ with the new drug showed better signs of recovery than those receiving conventional medicine.
treating.
having treated.
who treated.
treated.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, ta dùng động từ phân từ hai.
Dịch: Các bệnh nhân được điều trị với loại thuốc mới cho thấy dấu hiệu hồi phục tốt hơn những người được điều trị bằng thuốc truyền thống.
Mary rarely uses social networks, _______?
isn’t she.
does she.
doesn’t she.
is she.
Ta có chú ý trong khi thành lập câu hỏi đuôi như sau: Nếu trong câu dạng khẳng định có rarely, barely, hardly, never thì thành lập câu hỏi đuôi như đối với câu phủ định. Như vậy ở đây ta mượn trợ động từ là does. Chọn đáp án đúng là B.
Tạm dịch: Mary hiếm khi sử dụng mạng xã hội phải không?
If Martin were here now, he _______ us to solve this difficult problem.
would help.
will help.
has helped.
helps.
Chọn đáp án A
Ta thấy cấu trúc câu điều kiện loại 2, điều kiện trái hiện tại: If + S1 + V (quá khứ đơn/ were), S2 + would/ could + do
Vậy ta chọn đáp án đúng là A.
Tạm dịch: Nếu Martin ở đây bây giờ, anh ấy sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề khó khăn này.
There is no excuse for your late submission! You _______ the report by last Friday.
must have finished.
needn’t have finished.
should have finished.
mightn’t have finished.
Chọn đáp án C
Ta có:
- Must have done: hắn đã làm gì (dự đoán điều xảy ra trong quá khứ - khá chắc chắn)
- Needn’t have done: đã không cần làm gì (thực tế đã làm điều đó)
- Should have done: đã nên làm điều gì (thực tế đã không làm điều đó)
- Mightn’t have done: có lẽ đã không làm gì (dự đoán điều xảy ra trong quá khứ - không chắc chắn lắm)
Vậy dựa vào nghĩa của các cấu trúc trên ta chọn đáp án đúng là C.
Tạm dịch: Không có lí do cho việc nộp bài muộn của em. Em đã nên nộp báo cáo trước thứ Sáu tuần trước.
Only after she _______ from a severe illness did she realise the importance of good health.
would recover.
had recovered.
has recovered.
was recovering.
Cấu trúc đảo ngữ với Only after:
Only after + mệnh đề xuôi + mệnh đề đảo
Ta thường gặp trường hợp:
Only after + had + S1 + done sth + did + S2 + do sth (dạng chủ động)
Hoặc Only after + had + S1 + done sth + were/was + S2 + done sth (dạng bị động)
Vì sự việc thứ nhất buộc phải diễn ra sau sự việc thứ hai nên mệnh đề xuôi phải sau mệnh đề đảo một thì.
Vậy ta chọn đáp án đúng cho câu hỏi này là B.
Tạm dịch: Chỉ sau khi cô ấy hồi phục sau đợt bệnh nghiêm trọng cô ấy mới nhận ra tầm quan trọng của sức khỏe tốt.
Our father suggested _______ to Da Nang for this summer holiday.
go.
going.
to going.
to go.
Ta có: suggest + Ving: gợi ý làm gì (đưa ra lời mời)
Vậy ta chọn đáp án đúng là B.
Tạm dịch: Bố tôi gợi ý đi Đà Nẵng cho kì nghỉ hè năm nay.
Jasmine, _______ , grows only in warm places.
is a vine plant with fragrant flowers
a vine plant with fragrant flowers
that is a vine plant with fragrant flowers
a vine plant with fragrant flowers it is
Đáp án B.
Câu dùng mệnh đề quan hệ không giới hạn dạng rút gọn, chỉ còn cụm danh từ.
Tạm dịch:Hoa nhài, một loài cây thân leo với những bông hoa thơm ngát, mọc chủ yếu ở những vùng khí hậu ấm áp.
should have been stolen
would have been stolen
must have been stolen
need have been stolen
Đáp án C.
Cấu trúc: must have + PP:ắt hẳn là, chắc là đã (Chỉ một kết luận logic trên những hiện tượng xảy ra ở quá khứ).
Tạm dịch:Xe của chúng tôi ắt hẳn là đã bị đánh cắp bởi vì nó không còn ở chỗ chúng tôi hay đậu trong bãi đỗ xe.
It’s important that we _______ this message _______ to young people.
go /over
get/down
get/over
go/for
Tạm dịch: Chúng ta cần phải làm cho giới trẻ hiểu rõ thông điệp này.
- get sth over (to sb) = make sth clear (to sb): làm cho ai rõ điều gì.
Marketing this new product will be expensive, but _______ it will be worth the money we spend on it.
at long last
down the years
in the event
in the long run
Đáp án D.
Tạm dịch:Quảng bá sản phẩm mới này sẽ tốn kém nhưng về mặt lâu dài thì nó đáng đồng tiền chúng ta bỏ ra.
A. at long last: sau một thời gian dài = finally
Ex: At long last his prayers had been answered.
B. down the years: trong quá khứ
Ex: I worked a lot down the years
C. in the event = when the situation actually happened: vào lúc xảy ra điểu gì
Ex: I got very nervous about the exam, but in the event, I needn't have worried: it was really easy.
D. in the long run = down the road: trong tương lai xa
If our team _______ U23Uzbekistan in the final match, we _______ the champion now.
have defeated/ would be
defeats/ will be
defeated/ would be
had defeated/ would be
Đáp án D.
Tạm dịch: Nếu đội bóng của chúng ta đánh bại U23 Uzbekistan thì giờ chúng ta đã trớ thành nhà vô địch rồi.
Đây là dạng câu điều kiện loại hỗn hợp, kết hợp giữa điều kiện loại 3 và 2, diễn tả một việc xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả/hậu quả của nó còn kéo dài đến hiện tại.
Ex: If she hadn’t been driving so carelessly, she wouldn’t be in a hospital now: Nếu cô ta không lái xe quá ẩu thì bây giờ đã không nằm trong bệnh viện rồi: Việc lái xe đã xảy ra trong quá khứ, dùng vế đầu của ĐK loại 3 (Quá khứ hoàn thành). Nhưng hậu quả của việc lái xe ẩu đó vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại là cô ta đang nàm trên giường bệnh, sử dụng vế sau của điều kiện loại 2 (Quá khứ đơn).
FOR REVIEW
Mixed conditional type 2 & 3:
If S + had PP, S would V
In The Sociology of Science, _______ a classic, Robert Merton discusses cultural, economic and social forces that contributed to the development of modern science.
now considering
now considered
which considers
which considered
Đáp án B.
Câu dùng mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn, có động từ dùng ở bị động: now considered a classic = which is now considered a classic.
Tạm dịch:Trong The Sociology of Science (Xã hội học của khoa học), nay được coi là kinh điển, Robert Merton luận bàn về lực lượng văn hóa, kinh tế và xã hội những thứ đã góp phần vào sự phát triển của khoa học hiện địa.
Why are you so late? You _______ here two hours ago.
must have been
would have been
should have been
need have been
Cấu trúc should have + PP: lẽ ra nên làm điều gì nhưng đã không làm
The child can hardly understand what they are discussing, _______ ?
can he
can’t he
are they
aren’t they
Đáp án A.
Câu hỏi đuôi phù hợp là “can he” ở dạng khẳng định vì câu phía trước có chủ ngữ là “the child” – danh từ số ít, động từ khuyết thiếu “can”, và trạng từ phủ định “hardly”.
_______ appear, they are really much larger than the Earth.
Small as the stars
The stars as small
As the small stars
Despite of the small stars
Đáp án A.
Cấu trúc nhượng bộ: Adj/ adv + as/ though + S + verb: mặc dù …
had been
would be
were
is
Đáp án C.
Dựa vào động từ could not be ở vế chính → Đây là câu điều kiện loại 2 nên chọn C. were là phù hợp.
Tạm dịch: Bệnh nhân này không thể được cứu sống nếu như không có người hiến tạng phù hợp.
By the year 2021, 6% of all US jobs _______ by robots, report says.
will eliminate
will have been eliminated
will be eliminating
will have eliminated
Đáp án B.
Dùng thì tương lai hoàn thành với cụm từ By the year 2021, có “by” + tác nhân gây ra hành động nên phải dùng động từ dạng bị động. Vậy đáp án đúng là B. will have been eliminated.
Tạm dịch: Đến năm 2021, 6% số việc làm của Hoa Kỳ sẽ được thực hiện bởi robot, báo cáo nói.
We are big fans of Rafael Nadal and Roger Federer, so not a match of theirs _______ .
we had missed
did we miss
we didn’t miss
we missed
Đáp án B.
Tạm dịch:Chúng tôi là những người rất hâm mộ Rafael Nadal và Roger Federer, vì vậy chúng tôi đã không bỏ lỡ bất cứ trận đấu nào của họ.
- Có từ “not” đứng đầu câu phải đảo ngữ.
Ex: “She didn’t miss a word” đảo ngữ thành “Not a word did she miss.”
“Remember to phone me when you arrive at the airport, _______?”
won’t you
will you
do you
don’t you
Đáp án B.
Tạm dịch: Nhớ gọi cho tôi khi bạn đến sân bay nhé, được không?
Trong câu hỏi đuôi, mệnh đề chính là lời yêu cầu thì phần lấy đuôi là “will you?”
organizing to make
organized making
organized to make
which organize to make
Đáp án C.
- organize to do sth: tổ chức, sắp xếp làm việc gì đó
Câu ở dạng đầy đủ phải là: “We should participate in in Tree-Planting Campaigns which/that are organized to make our city greener, fresher.
→ rút gọn mệnh đề quan hệ thành “… Tree-Planting Campaigns organized to make …”.
FOR REVIEW
Rút gọn mệnh đề Mệnh đề được rút gọn bằng các hình thức sau:
(1) To V Ex: I have some work. I must do it tonight.→ I have some work to do tonight.
(2) V-ing
Ex: My mother felt tired. She went to bed early.→ Feeling tired, my mother went to bed early.
(3) V-PII
Ex: My school was formed 50 years ago. It is holding a big anniversary.→ Formed 50 years ago, my school is holding a big anniversary.
(4) Cụm giới từ
Ex: The man is in the house. He is my father.→ The man in the house is my father.
mustn’t see
can’t have seen
can’t see
mustn’t have seen
Đáp án B.
Tạm dịch: Cô ấy đi ngang qua tôi trên đường phố mà không nói câu gì. Cô ấy không thể nào là không nhìn thấy tôi.
Can’t + have + PP: trong câu dùng để bày tỏ một sự ngạc nhiên hoặc không tin vào việc cô ấy đi qua trước mặt mình mà lại không nhìn thấy mình, không chào hỏi. Ngoài ra Can’t + have + PP còn dùng để chỉ một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra. Ex: Last night, Mary can’t have gone out with John because she had to prepare for her coming exam: Tối qua, Mary chắc chắn không thể đi chơi với John được vì cô ấy phải chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.
_______ interested in Curling, I would try to learn more about this sport.
Were I
If I am
Should I
I was
Đáp án A.
Các em để ý, vế phải có “would try” nghĩ ngay điều kiện loại 2. Đáp án A là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại II (to be chia thành were cho mọi ngôi).
- curling: bi đá trên bang hay ném tạ trên băng (thể thao)
I’m not sure my brother will ever get married because he hates the feeling of being _______.
tied in
tied down
tied up
tied in with
Đáp án B.
Tạm dịch: Tôi không chắc anh trai tôi sẽ kết hôn vì anh ấy ghét cảm giác bị ràng buộc.
Với động từ tie, có 2 cụm động từ cần lưu ý:
- tie down: ràng buộc (đây là nội động từ nên không có tân ngữ theo sau)
to be tied to sth/sb: bó buộc, ràng buộc vào ai, vào điều gì đó. (dạng bị động)
- tie up:Nghĩa đơn thuần là “buộc”.
Ex: Tie (up) your shoelaces, or you’ll trip over.
If you inherited a million pounds, what _______ with the money?
would you do
will you do
do you do
are you going to do
Đáp án A.
Dựa vào động từ inheritated đang chia ở QKĐ → Đây là câu điều kiện 2 nên đáp án đúng là A. would you do.
Tạm dịch: Nếu bạn được thừa hưởng một triệu bảng, bạn sẽ làm gì với số tiền đó?
They _______ the play on New Year’s Eve as they went to the Countdown Party 2018.
won’t have seen
wouldn’t have seen
needn’t have seen
can’t have seen
Đáp án D.
Tạm dịch: Họ chắc hẳn đã không xem vở kịch đêm giao thừa vì lúc đó họ đã đi xem Lễ Hội đếm ngược chào Xuân 2018.
Can’t have done something được sử dụng để đưa ra suy đoán chắc chắn đến 99% cho hành động xảy ra trong quá khứ.
Ex: Tom can’t have written this because it is in French and he doesn’t know French: Không có khả năng nào là Tom viết cái này cả vì cái này viết bằng tiếng Pháp mà Tom thì có biết tiếng Pháp đâu.
Something tells me that you _______ to a single word I _______ in the past ten minutes.
haven’t listened/ was saying
didn’t listen/ said
haven’t been listening/ have said
haven’t listened/ said
Đáp án C.
Học sinh lưu ý cụm từ chỉ thời gian: In the past ten minutes: trong mười phút vừa qua – sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động vừa mới xảy ra trong quá khứ. Thêm nữa, tác giả muốn nhấn mạnh độ liên tục của hành động “listen” → dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
I don’t think anyone understood what I was saying at the meeting, did they? I totally failed to get my point _______.
around
along
across
about
Đáp án C.
- to get one’s point across: trình bày quan điểm một cách rõ ràng, khúc triết.
Hyolyn, the former main vocalist for the group SISTAR, has known for being one of the most well-rounded idols, being extremely good at signing, dancing and _______.
performed live
performing live
she also good at performing live
for performing live
Đáp án B.
Các em lưu ý: … good at singing, dancing thì cụm từ tiếp theo sau “and” phải là “performing live” để đảm bảo cấu trúc song song.
Tạm dịch: Hyolyn, cựu ca sĩ hát chính của nhóm SISTAR, được biết đến là một trong những thần tượng nổi tiếng nhất, rất giỏi hát, nhảy múa và trình diễn trực tiếp.
_______ every major judo title, Mark retired from international competition.
When he won
Having won
Winning
On winning
Tạm dịch: Mark nghỉ không tham gia các trận đấu quốc tế sau khi đã giành được đủ các danh hiệu lớn về judo.
Khi có hai hành động ngắn, hành động này xảy ra ngay sau hành động kia, chúng ta có thể dùng dạng “-ing” để mô tả hành động đầu tiên.
→ V-ing, S + V(2)
Ex: Asking for direction, he drove to her house.
Nếu một trong hai hành động xảy ra lâu, chúng ta phải sử dụng thì hoàn thành.
→ Having PP, S + V (2)
Ex: Having prepared the breakfast for the whole family, my mother went to work.
If I _______ the same problem you had as a child, I might not have succeeded in life as you have.
have
would have had
had had
had
Đáp án C.
Động từ ở vế chính là might not have succeeded → Đây là câu điều kiện 3.
Tạm dịch: Nếu mà tôi gặp phải những vấn đề như bạn lúc còn bé thì tôi có lẽ cũng sẽ không được thành công trong cuộc sống như bạn.
Determining the mineral content of soil samples is an exacting process; _______ experts must perform detail tests to analyze soil specimens.
so that
however
afterwards
therefore
Đáp án D.
Tạm dịch: Xác định lượng chất khoáng trong đất là quá trình đòi hỏi sự chính xác; vì vậy, các chuyên gia phải tiến hành kiểm tra chi tiết những mẫu đất.
A. so that: cốt để
Ex: She didn’t lock the door so that he could get into the house.
B. however: tuy nhiên.
Ex: He was ill. However, he went to school, and sat the exam.
C. afterwards: sau đó.
Ex: Afterwards she felt guilty about what she had done.
D. therefore: bởi vậy, bởi thế, cho nên
must have been working
should have been working
would have been working
will have been working
Đáp án A.
- must have + been + V-ing: ắt hẳn đã, chỉ một phán đoán có tính lập luận, chắc chắn, nhấn mạnh đến tính kéo dài của hành động.
Ex: He has a sore throat after a 5-hour lecture. He must have been talking too much.
- must have + PP: ắt hẳn đã, chỉ một phán đoán có tính lập luận, chắc chắn, nhấn mạnh đến chính hành động.
Ex: He sweated a lot. He must have run here to catch up with you.
It seems that he is having a lot of difficulties, _______?
doesn’t it
isn’t it
isn’t he
doesn’t he
Câu bắt đầu bằng “It seems that + mệnh đề” thì câu hỏi đuôi được thành lập dựa vào nội dung mệnh đề sau “that”.
Ex: It seems that you are right, aren’t you?
Tạm dịch: Có vẻ như anh ấy đang gặp rất nhiều khó khăn. Đúng không nhỉ?
If energy _______ inexpensive and unlimited, many things in the world would be different.
is
will be
were
would be
Đáp án C.
Dựa vào động từ ở vế chính (would be) → đây là câu điều kiện 2, nên chọn C. were là phù hợp.
Tạm dịch: Nếu năng lượng không đắt đỏ và không có giới hạn thì nhiều thứ trên thế giới này sẽ khác.
_______, he would have been able to pass the exam.
Studying more
Had he studied more
If he studied more
If he were studying more
Đáp án B.
Nhìn vào động từ would have been ở vế 2 (mệnh đề chính) ta đoán được đây là câu điều kiện loại 3 → Chọn đáp án B. Had he studied more là phù hợp.
Lưu ý: Đây là câu điều kiện loại 3, tuy nhiên bỏ “if” và sử dụng đảo ngữ “Had + S + PP…”.
Ex: - If I had known about it earlier, I would have told you = Had I known about it earlier, I would have told you.
- If she hadn’t been late, she could have seen her friends off = Had she not been late, she could have been her friends off.
FOR REVIEW
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3:
Had + S + (not) PP + (O), S + would have + PP
_______ that she burst into tears.
So angry was she
Such her anger
She was so anger
Her anger was so
Đáp án A.
Sử dụng đảo ngữ với “So + adj”:
So + Adj/ Adv + V + that + S + V
= S + V + so + adj/ adv + that + S + V
Ex: - So interesting is the film that I have seen it many times.
= The film is so interesting that I have seen it many times.
- So hard does he study that he always gets good marks.
= He studies so hard that he always gets good marks.
Lưu ý: - Dùng so + many/ few/ much/ little + noun
Ex: So many books did he buy that he couldn’t read them all.
- Trường hợp câu có dùng cấu trúc:
be + so + much/ great → such + be + noun
Ex: + The force of the storm was so great that trees were uprooted.
+ Such was the force of the storm that trees were uprooted.
FOR REVIEW
Cấu trúc đảo ngữ với “such”:
Such + be + (a/an) + N that + S + V
= S + be + such + (a/an) + N + that + S + V
Do you remember Daisy? I ran _______ her at the Fair yesterday.
by
down
across
in
Đáp án C.
Cụm động từ: to run across sb = to bumb into sb = to come across sb = meet sb by chance/ by accident: tình cờ gặp ai
to believe
believed
believe
believing
Đáp án C.
Cấu trúc: make sb/ slh do sth: khiển ai làm gì.
Tạm dịch: Anh ta làm cho tôi tin là họ đã đì khỏi quận đó.
Kiến thức cần nhớ
Cấu trúc: - make/ let/ have sb do sth
- get sb to sth
should have helped
could have helped
must have helped
would have helped
Đáp án B.
Cấu trúc: could, may, might + have + PP: có lẽ đã
- Diễn đạt một điều gì đó có thể đã xảy ra hoặc có thể đúng ở quá khứ nhưng người nói không dám chắc:
Ex: I didn’t hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time: Tôi đã không nghe thấy chuông điện thoại, lúc đó có lẽ tôi đã ngủ.
- Diễn đạt điều gì đó có thể xảy ra nhưng đã không xảy ra:
Ex: Why did you leave him come home alone? He might/ could have got lost: Sao anh lại để nó đi về nhà một mình? Nó có thế đã bị lạc. → Sự thật là nó không bị lạc.
Tạm dịch: Thật đáng tiếc vì bạn đã không bảo tôi trước vì tôi có lẽ đã có thể giúp bạn.
Kiến thức cần nhớ
- Must have PP: chuyện chắc chắn xảy ra trong quá khử
- Might have PP: chuyện đã có thể xảy ra trong quá khứ
- Can’t (couldn’t) have PP: chuyện không thể xảy ra trong quá khứ
The greater part of London______ of wood, but after the great fire, wider streets and brick houses__________.
have been/are built
was/ were built
was/ would be built
had been/were built
Đáp ánD.
Lưu ý: Khi có hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, hành động xảy ra trước để thì QKHT, hành động xảy ra sau để QKĐ.
Tạm dịch:Phần lớn các công trình nhà cửa của London trước đây được làm bằng gỗ, nhưng sau trận đại hỏa hoạn thì những con phố rộng và những căn nhà bằng gạch đã được xây dựng lên.
The newcomer has got few friends, __________?
doesn’t she
does she
hasn’t she
has she
Đáp ánC.
Cách thành lập câu hỏi đuôi:
- Câu giới thiệu dùng thì HTHT hoặc HTHTTD, phần hỏi đuôi phải muợn trợ động từ have hoặc has.
- Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.
S + V(s/ es/ ed/ 2)…., don’t/ doesn’t/ didn’t + S?
- Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định
S + don’t/ doesn’t/ didn’t + V.....,do/ does/ did + S?
Tạm dịch:Người mới đến cổ rất ít bạn phái không?
__________ more help, I could call my neighbour.
Needed
Should I need
I have needed
I should need
Cấu trúc đảo của câu điều kiện loại I:
Should + S + V, S + can/ could + V.
Tạm dịch: Nếu cần giúp đỡ, tôi có thể gọi hàng xóm.
Frankly, I'd rather you__________anything about it for the time being.
don't do
hadn't done
didn't do
haven't done
Đáp án C.
- for the time being: trong lúc này
- would rather (that) sb did sth/ didn’t do sth: muốn/ không muốn ai làm gì
Tạm dịch: Sự thật là trong thời gian qua thì bạn đã làm nhiều việc dính dáng tới chuyện đó, nhưng nói một cách nghiêm túc thì tôi mong là bạn đừng làm gì liên quan tới chuyện đó nữa.
Kiến thức cần nhớ
For the time being = At the present (time): trong thời gian này, tại thời điểm hiện tại.
have won
won
had won
win
Đáp ánB.
Sử dụng thì quá khứ đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ.
Tạm dịch:Tiết mục biểu diễn nhào lộn trên không mang tên "Cánh Chim Việt" của hai nghệ sỹ Việt Nam đã dành giải cao nhất tại Liên hoan Xiếc quốc tể 2017 tổ chức tại Cuba từ ngày 25/6 đến 2/7.
had it not been for
it had not been for
it hadn't been for
hadn't it been for.
Đáp án A.
Tạm dịch: Đội của chúng tôi đã có thể bảo vệ chức vô địch AFC U23 Championship nếu không phải là do điều kiện thời tiết khẳc nghiệt.
Sử dụng đào ngữ của câu điều kiện loại 3, diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ mà không phải dùng “If’.
Thông thường cấu trúc sẽ là:
If S1 had + V1 (P), S2 would (not) have + V2 (PP).
Ex: If we had known that you were here, we would have come to see you: Nếu chúng tôi đã biết các bạn ở đây, chúng tôi đã đển thăm các bạn rồi.
Trong trường hợp đảo ngữ, ta đảo vế đầu như sau:
Had S1 + V1 (P), S2 would (not) have + V2 (PP).
Ex: - If we had known that you were here, we would have come to see you.
→ Had we known that you were here, we would have come to see you.
- If she hadn’t found the right buyer, she wouldn’t have sold the house.
→ Had she not found the right buyer, she wouldn’t have sold the house: Nếu không tìm được người mua phù hợp thì cô ta đã không bán căn nhà đó đâu.
Kiến thức cần nhớ
Cấu trúc tương đương với câu điều kiện loại 3:
If it had not been for/ Had if not been for + NP, S would (not)
have + V(PP): Nếu không nhở vào
I am trying to find a________watch for my mother and a doll with_____hair for my little sister.
water-proof/snow-white
proofed water/ white snowed
proof water/white snow
water-proofed/snow-whited
Đáp ánA.
- water-proof (adj): không thấm nước.
- snow-white (adj): trắng như tuyết.
Smith had a lucky escape. He______.
would have been killed
must have been killed.
could have been killed
should have been killed.
Đáp ánC.
Cụm từ: have a narrow/lucky escape:tránh bị giết hại hoặc bị thương nặng chỉ bởi vì bạn đã may mắn hoặc đã cổ gắng hết sức.
Ex: A couple had a narrow escape when a tree fell just in front of their car: Một cặp đôi đã may mắn thoát nạn khi có một cái cây đổ ngay tnrớc mũi xe của họ.
Kiến thức cần nhớ |
would + have + PP: đã... rồi/dùng trong câu điều kiện loại 3 với cách dùng của modal perfect: - must + have + PP: chắc là đã, hẳn là đã - could/ may/ might + have + PP: có lẽ đã - should + have + PP: lẽ ra phải, lẽ ra nên |
Hardly any of the paintings at the gallery were for sale,__________?
were they
weren’t they
wasn’t it
was it
Đáp ánA.
Tạm dịch:Gần như không 1 bức họa nào ở phòng triển lãm là để bán phải không nhỉ?
Hardly (gần như không) mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ờ dạng khẳng định →Loại B, C. Đáp án A.were they là phù hợp vì phía trước có chủ ngữ (paintings) là từ danh từ số nhiều
Ex: I hardly ever go out: Tôi ít khi ra ngoài.
She hardly eats anything at all: Cô ấy hầu như không ăn chút gì.
Kiến thức cần nhớ |
Các từ mang ý nghĩa phủ định: never, hardly, rarely, seldom, little khi dùng trong câu hỏi đuôi thì phần đuôi phải ở dạng khẳng định. |
The death rate would decrease if hygienic conditions_______improved.
are
have been
were
had been
Đáp án C.
Dựa vào động từ ở vế chính (would decrease) → câu dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2 nên đáp án đúng là C.were.
Tạm dịch:Tỷ lệ tử vong sẽ giảm nếu điều kiện vệ sinh được cải thiện.
hygienic / haɪ'dʒi:nɪk / (adj): sạch, không có vi khuẩn và bởi vậy không dễ lây bệnh.
Anna: “You _______. He knows French.”
shouldn’t have translated
can’t have translated
needn’t have translated
wouldn’t have translated
Đáp án C.
Dùng needn’t have + PP: diễn tả sự việc lẽ ra không cần làm trong quá khứ nhưng đã làm
Ex: I needn’t have brought the umbrella because I didnt rain: Tôi lẽ ra không cần mang ô vì trời không mưa.
Tạm dịch:“Hướng dẫn viết bằng tiếng Pháp và tôi đã dịch sang tiếng Anh cho cậu ấy." -"Anh lẽ ra không cần dịch làm gì. Cậu ẩy biết tiếng Pháp mà. ”
Chú ý cách dùng một số MODAL PERFECT khác: Modal Verb + have + PP
- shouldn’t have PP:lẽ ra không nên làm gì trong quá khứ (nhưng đã làm).
Ex: You shouldnt have done that: Bạn lẽ ra không nên làm điều đó.
- can't have + PP:
+ Dùng để chỉ một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra.
Ex: Last night, Mary can’t have gone out with John because she had to be at home to do her homework: Tối qua, Mary không thể đi chơi với John được vì cô ấy phải ở nhà làm bài tập.
+ Dùng trong câu cảm thán với trạng từ “surely”.
Ex: Surely you can’t have eaten all of it!
Candidates should never be late for the interview,_______.
should they
shouldn’t they
are they
aren’t they
Đáp ánA.
Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định should they vì phía trước có dùng động từ khuyết thiếu should và từ phủ định never.
Tạm dịch:Các thí sinh đừng bao giờ nên đi phỏng vấn muộn, phải vậy không?
Ho Chi Minh City authorities opened its Lunar New Year (Tet) 2018 Flower Street on Nguyen Hue Pedestrian Street on the evening of February 13 and people feel like their time here.
enjoy
to enjoy
enjoying
enjoyed
Đáp ánC.
Tạm dịch:Nhân dịp tết Nguyên Đán 2018, các nhà lãnh đạo TP Hồ Chí Minh đã mở con đường hoa trên phố đi bộ Nguyễn Huệ vào tối 13/2; người dân rất thích dành thời gian của mình ở đó.
Cấu trúc: Feel like + V-ing: thích, hứng thú với
- authority / ɔ:'θɒrəti / (n): quyền làm gì, sự cho phép chính thức, nhà cầm quyền
- pedestrian / pə'destriən / (n): người đi bộ
As known as far
As far as is known
It is known as far
Known as far as it is
Đáp ánB.
Cụm: As far as is known = As far as people know: như mọi người đã biết.
As far as I know/ I am concerned ...: theo như tôi được biết.
Have no sense of smell: không có khứu giác
Have (no) sense of humor: (không) có khướu hài hước
Nobody could have predicted that the show would arouse so much interest and that over two hundred people_________away.
would turn
would have turned
would have to be turned
had been turned
Đáp ánC.
Tạm dịch:Không ai có thể đoán được chương trình lại có thể thu hút đến thế và rằng có tới hơn 200 người đã không được cho vào.
- to turn away: đuổi ra, từ chối không cho làm gì, thải (người làm)
needn’t have laughed
couldn’t have laughed
shouldn’t have laughed
mustn’t have laughed
Đáp ánC.
Dùng shouldn’t have PP:lẽ ra không nên
Tạm dịch:Tom rất nghiêm túc khi nói rằng khi lớn lên nó muốn trở thành diễn viên. Chúng ta lẽ ra không nên cười nó. Chúng ta đã làm nó đau lòng.
Only one of the people_______was qualified for the job.
interviewed
interviewing
to interview
who interviewing
Đáp ánA.
Câu này dùng mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng bị động, interviewed = that were interviewed.
Tạm dịch:Trong số những người tham gia phỏng vấn thì chỉ có duy nhất một người có đủ tiêu chuẩn phù hợp với công việc.
After one hour’s performance of many famous singers heating up My Dinh Stadium, out_____.
Park Hang-seo and his disciples came
did Park Hang-seo and his disciples come
came Park Hang-seo and his disciples
be Park Hang-seo and his disciples coming
Tạm dịch: Một tiếng sau khi các ca sĩ nổi tiếng làm nóng bầu không khí tại Mỹ Đình, thầy trò huấn luyện viên Park Hang-seo xuất hiện.
Sử dụng đảo ngữ nguyên động từ: Là hình thức chuyển nguyên động từ ra trước chủ từ (không dùng trợ động từ). Sử dụng đảo ngữ loại này khi có cụm trạng từ chỉ nơi chốn ở đầu câu như: On the..., In the..., Here..., There..., Out..., Off.......
Ex: His house stands at the foot of the hill: Nhà anh ta nằm dưới chân đồi.
→ At the foot of the hill stands his houses.
I don’t suppose there is anything wrong with this sentence, ______?
is there
isn't there
do I
don't I
Đáp ánA.
Các em ôn lại ngữ pháp về câu hỏi đuôi. Phần đuôi trong trường hợp này sẽ láy của “there is” ở vế trước dấu phẩy, vế này có “don’t” là phủ định nên sau dấu phẩy phải là khẳng định. Vậy chọn đáp án A.is there là phù hợp nhất.
The little girl started crying. She___________her doll, and no one was able to find it for her.
has lost
had lost
was losing
was lost
Đáp án B.
Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn.
Ex: After he had finished work, he went straight home, ở trong hoàn cảnh này, việc cô bé bị mất búp bê (she had lost her doll) xảy ra trước và dẫn đến việc mọi người không tìm thấy (no one was able to find it for her) và cô bé khóc (the little girl started crying).
Kiến thức cần nhớ
Công thức thì QKHT:
- Khẳng định: S + had + PII/-ed
- Phủ định: S + had not / hadn’t + PII/-ed
- Nghi vấn: Từ để hỏi + had + s + PII/-ed...?
He promised to telephone______________I have never heard from him again.
but
except
although
because
Đáp án A.
Tạm dịch: Anh ẩy hứa là sẽ gọi________ tôi chả nghe ngónggì được từ anh ẩy nữa.
Ta thấy đáp án phù hợp nhất về ngữ nghĩa là A.but.
Các đáp án còn lại không hợp lý:
B. except: trừ
C.although: mặc dù
D. because: bởi vì
What should you consider before________for an exercise class?
sign up
to sign up
signing up
will sign up
Vì sau giới từ chọn V-ing là phù hợp.
Tạm dịch: Bạn nên cân nhẳc điều gì tnrớc khi đăng ký một lớp tập thể dục?
____________of all the staff, I would like to wish you a happy retirement.
Instead
In place
On behalf
On account
Tạm dịch: _________cho toàn bộ nhân viên, tôi chúc anh nghỉ hưu vui vẻ.
A. instead of sb/ sth = B. in place of sb/ sth: thay thế cho
C. on behalf of sb/ on sb’s behalf: thay mặt cho, nhân danh.
Ex: She asked the doctor to speak to her parents on her behalf.
D. on account of sb/sth: bởi vì.
Ex: She was told to wear flat shoes, on account of her back problem: Cô ấy được khuyên đi giày đế bệt bởi vì cô bị đau lưng.
Đáp án đúng là C. on behalf of.
No amount of money can buy true friendship,_________?
can’t it
can it
does it
doesn’t it
Tạm dịch: Không tiền nào có thể mua được tình bạn thật sự, phải không nhi?
Câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định vì phía trước có từ phủ định “No” → Loại A, D. Đáp án B. can it là phù hợp vì câu phía trước dấu phẩy có dùng động từ khuyết thiếu
“can”.
_______any free time, I would attend some spring festivals organized in our neighborhood.
Were I to have
Should I have
If I have
Were I have
Đáp ánA.
Dựa vào động từ would attend ở vế chính → Đây là câu điều kiện loại 2. Đáp án đúng là A.Were I to have.
Tạm dịch:Giờ mà có chút thời gian rảnh rỗi, tôi sẽ tham dự một số lễ hội mùa xuân được tổ chức ở địa phương. Câu dùng cấu trúc đảo ngữ với câu điều kiện 2:
Were + S + N/ Adj + (To V...), S + would/ could/ might + V
Ex: - Were I your brother, I would go abroard.
- Were I to know his address, I would give it to you.
_________ in all parts of the state, pines are the most common trees in Georgia.
Found
Finding
To find
Are found
Tạm dịch: Được tìm thấy ở mọi nơi của bang, cây thông là những cây pho biến nhất ở Georgia.
Cấu trúc: Rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ:
- V-ing đứng đầu nếu chủ thể có thể tự thực hiện được hành động.
Ex: Coming back to Vietnam, she was very excited.
- V-ed đứng đầu nếu chủ thể không tự thực hiện được hành động.
Ex: Known as the founder of that company, she is also helpful to others.
Shall we get ___________? It’s getting late
go
to go
going
gone
Đáp án C.
- get going/ moving = start to go or move:bắt đầu đi/chuyển động
Ex: We'd better get moving or we'll be late.
John __________ to walk home if Sara hadn’t given him a lift.
would have
had
would have had
had had
Dựa vào động từ đang chia ở QKHT (hadn’t given) trong mệnh đề chính.
Đây là câu điều kiện 3.
I’d rather you _____ a noise last night; I couldn’t get to sleep.
hadn’t made
wouldn’t take
didn’t take
haven’t made.
Đáp án A.
Ta có cấu trúc nói về Thích ai đó làm gì hơn:
- Would rather somebody did something (trong hiện tại)
- Would rather somebody had done something (trong quá khứ)
Ex: I would rather you had not talked to your mom like that, she was in deep dismal (rất đau buồn).
MEMORIZE
Would rather:
+ do sth/ not do sth: thích/không thích làm gì
+ do sth than do sth: thà làm gì còn hơn làm gì
+ sb did/ didn’t do sth: thích ai làm/không làm gi
+ had done sth: mong giá như đã làm (nhưng đã không làm)
It ___________ last night because the ground is really wet.
might have rained
can have rained
should have rained
must have rained
Đáp án D.
Tạm dịch: “Tối qua trời ắt hẳn là đã mưa vì mặt đất rất là ướt. ”
Dùng must have PP: ắt hẳn làđể chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.
“ ___________ accordance _________ the wishes ___________ my people” the president said, “I am retiring __________ public life.”
In, with, of, from
On, to, for, in
In, of, from, at
To, in, of, for.
Đáp án A.
- in accordance with something: theo đúng như cái gì, phù hợp với cái gì.Giới từ “of” nối giữa 2 danh từ để chỉ sự sở hữu.
- to retire from: ra khỏi, rút về...
Tạm dịch: “Theo như nguyện vọng của những người dân của tôi”, tổng thống nói, “tôi sẽ nghỉ hưu không tham gia hoạt động cộng đồng nữa. ”
“I can’t remember us ever ___________,” replied the stranger.
being met
to have met
having met
cooks
Đáp án C.
remember + V-ing/ having done: nhớ rằng đã làm gì.
Các lựa chọn còn lại không phù hợp vì:
A: dạng bị động không phù hợp với nghĩa của câu.
B, D: sai ý nghĩa: remember + to V: nhớ phải làm gì
FOR REVIEW
- To remember + V-ing/ having done (nhấn mạnh hành động đã xảy ra): nhớ rằng đã làm gì.
Ex: I remember sending her a note.
- To remember + to V: nhớ phải làm gì đó (trong tương lai).
Ex: Remember to brush your teeth before going to bed.
were
had been
was
has been
Dựa vào động từ chia ở mệnh đề chính (would make) đây là câu điều kiện loại 2 nên chọn A. were cho mệnh đề điều kiện là phù hợp.
Tạm dịch: Nếu ông David có mặt tại cuộc họp, ông sẽ có một bài phát biểu.
____________ the food before, Tom didn’t want to eat it again.
Having eaten
To eat
Eaten
Eating
Đáp án A.
Tạm dịch: Trước đây đã ăn món này, Tom không muốn ăn nữa.
Cấu trúc: Rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ:
- V-ing đứng đầu nếu chủ thể có thể tự thực hiện được hành động.
Ex: Coming back to Vietnam, she was very excited.
- V-ed đứng đầu nếu chủ thể không tự thực hiện được hành động.
Ex: Known as the founder of that company, she is also helpful to others.
___________ ? Your eyes are red.
Did you cry
Have you been cried
Were you crying
Have you been crying
Đáp án D.
Tạm dịch: Bạn khóc suốt đấy à?Mắt đỏ hết cả rồi.
Lưu ý: Để diễn tả một hành động diễn ra liên tục từ quá khứ đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai ta dùng thì HTHTTD: S + have/ has been + Ving
Ex: I have been working for more than 8 hours.
FOR REVIEW |
Các trạng từ thường dùng với thì HTHTTD: all day/ week..., for, since, so far, up till now, up to now, up to the present, recently... |
After seeing the film Memoir of a Geisha,__________.
Have you been cried
the book made many people want to read it
many people wanted to read the book
the reading of the book interested people
Đáp án C.
Tạm dịch: Sau khi xem xong bộ phim “Hồi ức của một Geisha ”________.
Phân tích đáp án:
A. the book was read by many people: quyển sách được đọc bởi nhiều người.
B. the book made many people want to read it: quyển sách làm cho nhiều người muốn đọc nó.
C. many people wanted to read the book: nhiều người muốn đọc cuốn sách.
D. the reading of the book interested people: việc đọc cuốn sách làm mọi người thích thú.
Ta thấy ở vế đầu, trạng ngữ được rút gọn từ câu: Many people saw the film Memoir of a Geisha.
Do đó vế sau phải đảm bảo tính tương đồng về chủ ngữ. Để cho các bạn thấy dễ hiểu hơn thì hãy đọc câu sau: “Sau khi học sách của Lovebook, ___________ sẽ đỗ đại học.”
Chủ ngữ ở đây có thể là “bạn” và người đọc sách của Lovebook chính là “bạn”.
Đáp án chính xác là C.
Next week when there ____________ a full moon, the ocean tides will be higher.
will be
will have been
is being
is
Đáp án D.
Trong mệnh đề chỉ thời gian không được dùng thì tương lai.
Ex: When I finish writing the reports, I will go out with my friends.
She will move to Izmir when she finds a good job.
When the party is over, we’ll clean the house.
John contributed fifty dollars, but he wishes he could contribute ___________.
more fifty dollars
one other fifty dollars
the same amount also
another fifty
Đáp án D.
Tạm dịch: John ủng hộ 50 đô la, nhưng anh ấy ước rằng anh ấy có thế ủng hộ.
“Another” đi với số lượng để chỉ một lượng “thêm nữa”.
Ex: We'll have to wait another three weeks for the results: Tôi sẽ phải chờ thêm 3 tuần khác nữa để có kết quả.
Ex: There's still another £100 to pay: vẫn còn phải trả 100 đô la nữa.
Đáp án chính xác là D.
I didn’t know you were asleep. Otherwise, I ____________ so much noise when I came in.
didn’t make
wouldn’t have made
won’t make
don’t make
Đáp án B.
Tạm dịch: Tôi không biết là bạn đang ngủ. Nếu không, tôi đã không gây rất nhiều tiếng ồn khi tôi bước vào. Tình huống xảy ra trong qua khứ: Không biết là bạn đang ngủ nên đã gây nhiều tiếng ồn. (Giống cấu trúc câu điều kiện 3: S + QKĐ. Otherwise, S + would (not) have + PP).
The room looks very dark. You ____________ it blue
should have painted
must have painted
need have painted
would have painted
Tạm dịch: Căn phòng trông rất tồi. Bạn ________ màu xanh.
Dựa vào phần tạm dịch và xét 4 phương án thi chỉ có A là phù hợp:
A. should have painted: lẽ ra nên sơn
B. must have painted: ắt hẳn là đã phải sơn
C. need have painted: cần thiết phải sơn
D. would have painted: dùng trong câu điều kiện loại 3.
not using office phone
not to use office phone
not use office phone
don’t use office phone
Đáp án A.
Tạm dịch: Bạn làm ơn không sử dụng điện thoại văn phòng để thực hiện các cuộc gọi cá nhân có được không?
- mind + (not) Ving: cảm thấy phiền khi làm gì (không làm gì)
doesn’t she
does she
hasn’t she
has she
Tạm dịch: Gần đây, cô ấy hiếm khi nhận được thư từ các sinh viên cũ của mình, phải không nhỉ?
Câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định vì câu phía trước có dùng từ phủ định seldom Loại A, C.
Đáp án phù hợp là D. has she (dùng trợ động từ has vì câu phía trước có dùng thì HTHT).
They _______ your money if you haven't kept your receipt.
won’t refund
didn't refund
no refund
not refund
Đây là câu điều kiện 1 nên chọn A. won't refund là phù hợp.
Tạm dịch: Họ sẽ không hoàn trả số tiền của bạn nếu bạn không giữ biên lai.
- refund /'ri:fʌnd/ (n): sự hoàn lại/ trả lại tiền
Ex: If there is a delay of 12 hours or more, you will receive a full refund of the price of your trip: Nếu có sự chậm trễ từ 12 giờ trở lên, bạn sẽ được hoàn lại toàn bộ giá của chuyến đi.
- receipt /rɪ'si:t/ (n): hóa đơn thanh toán
Ex: Can I have a receipt, please?
_________a hotel, we looked for somewhere to have dinner.
Finding
After finding
Having found
We found
Tạm dịch: Sau khi tìm được một khách sạn, chúng tôi đi tìm một nơi nào đó để ăn tối.
Cấu trúc: Câu dùng cách rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ:
- V-ing đứng đầu nếu chủ thể có thể tự thực hiện được hành động.
Ex: Coming back to Vietnam, she was very excited.
- V-ed đứng đầu nếu chủ thể không tự thực hiện được hành động.
Ex: Known as the founder of that company, she is also helpful to others.
Ở câu đề, ta hiểu rằng có hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ nhưng hành động "tìm được khách sạn" xảy ra và hoàn thành trước hành động "tìm nơi để ăn", nên hành động xảy ra trước phải để QKHT (had found) Áp dụng cách trên ta rút gọn chủ ngữ, động từ đổi thành “having found”. Nên đáp án C là đúng.
After ancient Greek athletes won a race in the Olympic, they __________ a simple crown of olive leaves.
received
had received
were receiving
have received
Để chỉ các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ ta dùng thì QKĐ nên chọn A. received là phù họp
Tạm dịch: Sau khi các vận động viên Hy Lạp cổ đại thắng một cuộc thi ở Olympic, họ nhận được một vương miện đơn giản làm từ lá cây ôliu.
B: Well, actually, I ______________ earlier
will prefer it
would prefer it to be
am preferring
should prefer it will
Đáp án B.
would prefer to do sth: nói đến điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể.
Ex: “Shall we go by train?” - “Well, I’d prefer to go by car”.
MEMORIZE
Prefer (v) /pri'fɜ:r/
- prefer sth: thích cái gì hơn
Ex: Do you prefer hot or cold coffee?
- prefer sth/ doing sth to sth/ doing sth: thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì
Ex: I prefer reading books to watching TV.
- prefer (not) to do sth: (không) thích làm gì
Ex: I prefer not to perform this task.
- would prefer sth (no) to do sth
- would prefer to do sth rather than do sth
- would prefer sb to do sth = would prefer it if S + V-ed
Ex: Would you prefer me to help you? = Would you prefer it if I helped you?
The house was empty when I arrived. They ___________.
must have gone to bed
should have gone to bed
would have gone to bed.
need have gone to bed
Dùng must have + PP để dự đoán điều gì chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ.
All his plans for starting his own business fell _____________.
in
through
down
away
(a plan) fall through = fail
Loại A vì fall in (phr v): xếp hàng (lính).
Ex: The sergeant ordered his soldiers to fall in.
Loại C vì fall down (phr v): được chứng minh là không đúng.
Ex: When the government assigned an archaeologist to investigate the site, the theory that has been put forward finally fell down.
Loại D vì fall away (phr v): biến mất.
Ex: At first we doubted his excuse for turning up late but later his friend told us the story. Then, our doubts fell away.
hadn’t booked/would have been
didn’t book/would have been
hadn’t booked/ would be
hadn’t booked/had been
Đáp án C.
Đây là câu điều kiện hỗn hợp. Mệnh đề If ở điều kiện 3, mệnh đề chính ở điều kiện 2. Nguyên nhân ở quá khứ, kết quả ở hiện tại.
The electrician rarely makes mistake, ___________?
doesn’t he
does he
will he
wouldn’t he?
Lưu ý: Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định nếu câu nói phía trước dấu phẩy có các từ phủ định như: seldom, rarely, hardly, scarcely, barely, never, no, none, neither.
We ________ today and I got into trouble because I hadn't done it.
were checked our homework
had our homework checked
have our homework checking
had checked our homework
Get/have sth done: cấu trúc bị động.
Cấu trúc: Nhờ vả ở thể chủ dộng:
- get sb + to V
- have sb + V
Ta thấy câu này có 2 vế được nối với nhau bằng liên từ “and” mà vế thứ 2 lại ở thì quá khứ đơn nên vế thứ nhất cũng phải cùng thì, nghĩa là cùng thì quá khứ đơn
Study much harder ___________.
if you will pass the exam
unless you pass the exam
or you won’t pass the exam
and you pass the exam
Đáp án C.
Một dạng như câu điều kiện loại 1, sử dụng câu mệnh lệnh và mệnh đề với “or”.
Tạm dịch: Hãy học hành chăm chỉ nếu không thì bạn sẽ không thi đỗ được đâu.
We intend to___________ with the old system as soon as we have developed a better one.
do up
do in
do away
do down
Đáp án C.
To do away with sth = to get rid of sth = eliminate = wipe out: tống khứ, giải thoát cho ai, cái gì.
Ex: She thinks it’s time we did away with the monarchy: Cô ấy nghĩ đã đến lúc chúng ta phế bỏ nền quân chủ.
MEMORIZE
to do away with sb/ oneself: tự tử, kết tiễu ai.
Ex: She tried to do away with herself: Cô ấy toan tự tử
St. Catherine’s Monastery Library in Egypt is the first library in the world ________ in the sixth century.
to be built
built
to build
to have built
Đáp án A.
Tạm dịch: Thư viện Tu viện Thánh Catherine ở Ai Cập là thư viện đầu tiên trên thế giới được xây dựng vào thế kỷ thứ 6.
Đây là câu có dùng mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn, động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, tuy nhiên trước danh từ mà nó bổ nghĩa lại có từ “the first” nên phải chọn “to be built”. Vậy nên khi làm bài ta phải suy luận theo thứ tự, nếu không dễ bị sai.
- Hãy tìm hiểu thêm ví dụ sau:
Ex: This is the first man who was arrested yesterday. Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động, nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành: This is the first man arrested yesterday, (sai)
Đáp án đúng phải là: This is the first man to be arrested yesterday.
Too many factories dispose _______ their waste by pumping it into rivers and the sea.
out
of
away
off
Đáp án B.
- to dispose of sth = to get rid of sth: vứt bỏ (rác thải).
Ex: an incinerator built to dispose of toxic waste: lò đốt rác chế tạo để xử lí rác thải độc hại.
- waste (n): đổ thừa, đổ thải.
Ex: household/ industrial waste.
- pump (v): bơm ra, thải.
Ex: The fire department is still pumping floodwater out of the cellars.
_____________ gene in the human genome were more completely understood, many human diseases could be cured or prevented.
Each
Since each
If each
Were each
Đáp án C.
Đây là câu điều kiện loại 2 ở dạng bình thường, không phải trường hợp đảo ngữ nên loại D. Nếu chọn B thì động từ chia không phù hợp với chủ ngữ “each”. Nếu chọn A thì không hợp lý về nghĩa.
Tạm dịch: Nếu mỗi gen trong bộ gen của con người được hiểu rõ hơn, nhiều căn bệnh của con người có thể được chữa khỏi hoặc ngăn ngừa.
Unlike the other Asian states, Singapore has hardly any raw materials, _________ .
does it
doesn’t it
has it
hasn’t it
Đáp án A.
Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định nếu câu trước dấu phẩy có các từ phủ định như seldom, hardly, scarcely, barely, never, no, none, neither. Động từ “has” trong câu phía trước là động từ thường, không phải trợ động từ nên câu hỏi đuôi phải dùng trợ động từ do/ does/ did.
- hardly (adv): hầu như không.
Ex: My parents divorced when I was six, and I hardly knew my father: Bố mẹ tôi ly hôn khi tôi mới 6 tuổi, và tôi gần như không biết gì về bố.
- hardly any = almost not any: gần như không có.
Ex: They sold hardly any books
- raw material (n): vật liệu thô, chưa qua chế biến, sản xuất.
FOR REVIEW
Hardly + auxiliary + S + V
They appreciate ____________ this information.
to have
having
have
to have had
Đáp án B.
- appreciate /ə'pri:∫ieɪt/ (v): trân trọng, cảm kích appreciate (doing) sth:
Ex: I don't appreciate being treated like a second-class citizen.
MEMORIZE
Appreciate
- appreciate sb doing sth
Ex: We would appreciate you letting us know of any problems.
- appreciable (adj): có thể đánh giá được
- appreciative (adj): tán thưởng
- appreciably (adv): một cách đáng kể
- appreciation (n): sự cảm kích, sự đánh giá cao
depreciate (v): đánh giá thấp, tàm giảm giá trị
are not being
were not being
had not been
have not been
Đáp án B.
Dựa vào động từ “would stand” ở vế chính Đây là câu điều kiện loại 2. Chỉ có đáp án B. were not being là phù hợp vì đang chia ở quá khứ tiếp diễn. Các đáp án khác chia ở thì hiện tại là không phù hợp.
Tạm dịch: Một số doanh nghiệp có thể bị mất nhiều tiền nếu những thỏa thuận thương mại theo hướng mở không được tuân theo.
FOR REVIEW
Cấu trúc câu điều kiện loại 2:
- If + S + V(quá khứ), S + would/ could/ might + V
- If + S + were + N/ Adj..., S + would/could/might + V
- Were + S + N/ Adj/ To V..., S + would/ could/ might + V
- If it weren’t for sb/sth, S + would/ could/ might + V
= Were it not for sb/ sth, S + would/ could/ might + V
What chemical is this? It's __________ a horrible smell.
giving over
giving off
giving down
giving up
Đáp án B.
Tạm dịch:Đây là chất hóa học gì? Nó tỏa ra mùi khó ngửi thật.
- to give off:thải ra, phát ra (khí, ánh sáng...)
- to give up: từ bỏ
It's time I __________ thinking about that essay.
got down to
got off
got on
got down with
Tạm dịch: Đã đến lúc tôi phải hắt đầu suy nghĩ về bài luận đó.
- get down to something: bắt tay vào làm việc.
Ex: Let's get down to business.
- get off: rời khỏi một nơi nào đó, thường với mục đích bắt đầu một hành trình mới.
Ex: If we can get off by seven o'clock, the roads will be clearer: Nếu chúng ta có thể rời đi lúc 7 giờ thì đường xá sẽ rảnh hơn.
- get on: đi lên (xe buýt, tàu hỏa, ngựa...).
Ex: The train is leaving. Quick, get on! / Get on my bike and I will give you a ride home.
he was told
having told
telling
being told
Đáp án D.
Tạm dịch: Khi được thông báo rằng anh ta đã giành được học bổng vào Đại học Harvard, anh ta nhảy cẫng lên sung sướng.
Cấu trúc: on doing sth:khi điều gì xảy ra, khi đang làm gì. Ở dạng bị động là on being done sth.
Ex: What was your reaction on seeing him?
wasn't she
didn't you
didn't I
wasn't it
Đáp án B.
Đây là cấu trúc câu hỏi đuôi. Vì cụm từ “I thought” không thể nào hỏi ngược lại được vì đó là bản thân mình nghĩ. Vậy động từ ở câu hỏi đuôi sẽ chia theo cụm “you said”, còn cụm “she was going away next Sunday” chỉ là bổ nghĩa cho “you said”. Vậy ở câu hỏi đuôi sẽ là didn’t you.
Tạm dịch: Tôi nghĩ là bạn đã nói rằng cô ấy sẽ đi xa vào chủ nhật tới đúng không?
FOR REVIEW |
Câu hỏi đuôi đối với câu ghép: * Nếu chủ ngữ 1 không phải là I, lấy của mệnh đề 1. Ex: She thinks he will come, doesn’t she? * Từ phủ định “not” được dùng ở mệnh đề 1 có nghĩa phủ định ở mệnh đề 2. Ex: I don’t believe Mary can do it, can she? |
Gene got his book ___________ by a subsidy publisher.
to publish
publishing
to be published
published
Đáp án D.
Tạm dịch:Gene đã phải chịu một phần chi phí đế xuất bản cuốn sách của mình.
- subsidy publisher: NXB mà tác giả chịu 1 phần chi phí (subsidy publishing).
Cấu trúc: have/ get sth done: nhờ, mượn, thuê ai làm gì
Ex: Look! I have had my hair cut.
A good friend is________ will stand by you when you are in trouble.
the one who
a person that
people who
who
Đáp án B.
Cụm từ trong khoảng trống là một cụm từ mở đầu mệnh đề quan hệ, có vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ và vai trò làm tân ngữ cho mệnh đề đứng trước nó, sau động từ “is”, nên phải có một danh từ đi kèm. Vậy đáp án hợp lý là: B. a person that.
Tạm dịch: Một người bạn tốt là người mà sẽ ở bên cạnh giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.
We missed the ferry yesterday morning. It ___________ by the time we arrived at the pier.
already went
was already going
had already gone
has already gone
Đáp án C.
Dùng thì QKHT (had already gone: đã đi mất rồi) để chỉ một hành động xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ (arrived at: đến).
Tạm dịch: Chúng tôi đã bị lỡ chuyến phà buổi sáng hôm qua. Vào thời gian chúng tôi đến bến cảng tàu thì nó đã đi rồi.
pier /pɪə(r)/ (n): bến tàu, cầu tàu (nhô ra ngoài); nhà hàng nổi; cầu dạo chơi (chạy ra biển)
- arrived at + địa điểm nhỏ (the pier/ airport/ bus stop,...).
- arrived in + địa điểm lớn (Paris/ Hanoi,...).
It’s nice I am now in Hoi An Ancient Town again. This is the second time I _____ there.
will be
would be
was
have been
Đáp án D.
Tạm dịch: Thật tuyệt khi tôi lại được đến Phố cổ Hội An một lần nữa. Đây là lần thứ 2 tôi ở đây.
Khi trong câu có “the first, the second, the third time...” động từ trong câu chia ở thì hiện tại hoàn thành. Đáp án D. have been là hợp lý.
Ex: This is the second time I’ve met you: đây là lần thứ hai tôi gặp bạn.
Realizing he got lost, he started to ____help.
call for
call at
go for
go to
Đáp án A.
Tạm dịch: Khi nhận ra mình đã đi lạc, anh ta bắt đầu gọi nhờ giúp đỡ
A. to call for help: gọi đế nhờ giúp đỡ.
Ex: When someone breaks into your house, call for help immediately.
C. to go for:tấn công, công kích.
Ex: She went for him with a knife.
Never has she behaved like that before, ?
hasn’t she
has she
did she
didn’t she
Đáp án B.
Tạm dịch: Trước đây chưa bao giờ cô ấy cư xử như vậy đúng không?
Câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định vì câu trước dấu phẩy có trạng từ phủ định never —► loại đáp án A, D. Câu phía trước dùng thì HTHT nên chọn B. has she là phù hợp.
FOR REVIEW
Cấu trúc đảo ngữ với các trạng từ phủ định:
never/ rarely/ seldom /little/ hardly ever/... + auxiliary (trợ động từ) + S + V
Ex: Never in Mid-summer does it snow.
If these prisoners attempted to escape from prison, ___ immediately.
they would be caught
they would catch
they will be caught
they will have caught
Đáp án A.
Dựa vào động từ attempted ở mệnh đề điều kiện đang chia ở QKĐ —> Đây là câu điều kiện 2. Loại đáp án C, D vì will dùng trong câu điều kiện 1. Đáp án A ở dạng bị động là phù hợp. A.they would be caught: họ sẽ bị bắt. Tạm dịch: Nếu các tù nhân này cố thoát khỏi nhà tù, họ sẽ bị bắt ngay lập tức.
You should stop working too hard you’ll get sick.
or else
if
in case
whereas
Đáp án A.
Tạm dịch: Bạn nên ngừng làm việc quá sức đi bạn sẽ bị bệnh đó.
A. or else (adv): nếu không thì.
Ex: Hurry up or else we'll miss the train.
B. if (conjunction):nếu như (câu giả định).
Ex: Would you mind if I opened the window?: Bạn có phiền không nếu tôi mở cửa sổ.
c. in case:trong trường hợp, phòng khi.
Ex: Take an umbrella, in case it rains.
D. whereas (conjunction):trong khi đó thì (dùng khi so sánh tương phản hai thứ).
Ex: Some of the studies show positive results, whereas others do not: Một vài nghiên cứu đưa ra những kết quả tích cực, trong khi những cái khác không như vậy.
Ta thấy rằng dựa vào phần tạm dịch thì đáp án A là phù hợp nhất.
If the primary candidates _________ been quite different.
have focused
had focused
focused
were focused
Dựa vào động từ ở vế chính “would have been”.
Đây là câu điều kiện loại 3, điều kiện không có thực ở quá khứ, nên chọn B. had focused.
Tạm dịch: Nếu các ứng cử viên chính tập trung nhiều hơn vào vấn đề, các kết quả của cuộc bầu cử đã khá khác.
With its thousands of rocks and caves ___________ international recognition.
emerge
emerged
emerging
being emerged
Đây là câu có dùng mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn, động từ ở dạng chủ động nên đáp án đúng là C. Emerging = which/ that emerge.
Tạm dịch: Với hàng ngàn núi đá và hang động nổi lên trên mặt nước, vịnh Hạ Long đã được quốc tế công nhận.
- emerge /i'mɜ:dʒ/ (from sth): nổi lên, hiện ra, lòi ra; vượt qua hoạn nạn
Ex: The swimmer emerged from the lake.
She finally emerged from her room at noon.
She emerged from the scandal with her reputation intact.
to decorate
be decorated
decorate
decorating
Đáp án D.
Sth + need + V-ing = need to be PII: cần được làm gì.
Ex: The door needs painting = The door needs to be painted.
- decorate (v): trang trí.
Ex: The bathroom is decorated in green and yellow.
- sip and see party: tiệc mừng em bé chào đời, là bữa tiệc mà những người mới trở thành bổ mẹ tổ chức để mời bạn bè và người thân đến thăm em bẻ mới chào đời.
in/ on
on/ in
in/ in
on/ on
Đáp án A.
Giới từ in the paper: (nội dung) có trong báo,on the back page: ở trang sau.
are finding/ will move
found/ moved
would find/ move
find/ would move
Đáp án B.
Tạm dịch: Ngay sau khi tìm được căn hộ mới này, chúng tôi đã chuyển đến đó.
Chúng ta sử dụng “as soon as” để diễn tả một hành động mà đã được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác trong quá khứ hoặc tương lai.
Ex: - I laughed as soon as she slipped: Tôi đã cười to ngay sau khi cô ẩy bị trượt chân.
- They will give her a job as soon as she graduates from this university: Họ sẽ cho cô ẩy một công việc ngay sau khi cô tốt nghiệp trường đại học này.
The fire brigade know that it is very difficult to rescue people from the blaze in this fashion shop, __________ they will try their best.
but
although
despite
however
Đáp án A.
A. But: nhưng
B. Although: mặc dù (theo sau là mệnh đề)
C. Despite: mặc dù (theo sau là cụm từ)
D. However: tuy nhiên
Tạm dịch: Đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy biết rằng để cứu mọi người trong đám cháy ở cửa hàng thời trang này là rất khó khăn, _________ họ sẽ cố gắng hết sức.
Xét về mặt ý nghĩa, có thể dùng cả but và however, tuy nhiên however phải đứng giữa dấu chấm - dấu phẩy, dấu chấm phẩy - dấu phẩy hoặc dấu phẩy - dấu phẩy. Do đó đáp án chính xác là đáp án A.ButI’m sorry, I forgot to tell you the guests drink only water, so you really _________ all that wine. But don’t worry, we’ll keep it for your birthday party.
can’t have bought
needn’t have bought
wouldn’t have bought
might not have bought
Đáp án B.
Tạm dịch: Anh xỉn lỗi, anh quên nói với em rằng khách hàng chỉ uống nước, vì vậy em thực sự không cần phải mua tất cả số rượu này. Nhưng đừng lo lắng, chúng ta sẽ giữ nó cho bữa tiệc sinh nhật của em.
Dùng needn’t have + PP: để diễn tả sự không cần thiết của một sự kiện đã xảy ra.
Ex: You needn’t have washed all the dishes. We have a dishwasher: Đáng ra em không cần phải rửa hết đống bát đĩa đó đâu. Chúng ta có máy rửa bát rồi mà.
Chúng ta thấy sự kiện “rửa bát” đã được thực hiện rồi.
Everybody in the house woke up when the burglar alarm ___________.
went out
went off
came about
rang off
Đáp án B.
A. Went out = quá khứ của to go out: đi ra ngoài, đi chơi
B. Went off = quá khứ của to go off: chuông reo ầm ĩ
C. Came about = quá khứ của to come about: xảy ra
D. Rang = quá khứ của to ring: chuông reo (không dùng với off)
Đáp án chính xác là đáp án B.
Tạm dịch: Mọi người trong nhà tỉnh dậy khi chuông chống trộm reo ầm ĩ.
Have a piece of chocolate, __________ ?
do you
would you
don't you
haven't you
Đáp án B.
Đây là câu mời một cách thân mật nên chọn B. would you
Have a piece of chocolate, would you? = Would you like a piece of chocolate? (lịch sự)
By the time you come here tomorrow, the work ___________.
will have been finishing
will be finishing
will have been finished
will be finished
Đáp án C.
Chú ý mệnh đề thời gian có cụm từ By the time + present simple, do đó chúng ta dùng thì tương lai hoàn thành để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai
Tạm dịch: Khi bạn đến đây vào ngày mai thì công việc đã được hoàn thành rồi.
In the years all the trees will disappear if nothing is done to protect them.
come
coming
to come
will come
Đáp án C.
In the years to come: trong những năm sắp tới
Tạm dịch: Trong những năm sắp tới, những cái cây này sẽ biến mất nếu ta không làm gì để bảo vệ chúng.
Mrs. Archer is known the finest collection of twentieth century art in private hands.
as have
having
by having
to have
Đáp án D.
S + (am, is, are, was, were) known + to V: được biết đến là...
Tạm dịch: Bà Archer được biết đến là có bộ sưu tập tranh ảnh nghệ thuật tốt nhất của thế kỷ 20.
Mark is nearsighted. He glasses ever since he was ten years old.
should have worn
must wear
need wear
has had to wear
Đáp án D.
Vì Mark bị cận thị nên đeo kính là điều bắt buộc, ta có thể dùng must hoặc have to. Nhưng đáp án D. has had to wear là hợp lý nhất vìtrong câu có ever since nên chúng ta phải dùng thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch: Mark bị cận thị. Anh ta phải đeo kỉnh từ khi anh ta lên 10 tuổi.Should
Can
Does
Will
Đáp án A.
FOR REVIEW
Cấu trúc đảo ngữ của câu điêu kiện như sau:
Câu điều kiện loại 1: If + S + V (simple present)
Should (not) + s + V infinitive
Câu điều kiện loại 2: If + S + V (past subjunctive)
Were + s + (not) + to V
Câu điều kiện loại 3: If + S + V (past perfect)
Had (not) + s+ PII
Đây là câu điều kiện loại 1 do đó đáp án chính xác là A
Tạm dịch: Nếu có gì khẩn cấp, hãy gọi 911
some other
another
other
the other
Đáp án A.
Some other = others:những thứ khác
Ví dụ như rót ra một cốc vang, người đó không thích và muốn đổi cốc khác, có thể dùng glass of wine nhưng họ không nói mà chỉ nói some other ngụ ý tới vang trong cốc thôi.
Câu another nghe có vẻ hợp lý nhưng nếu dùng another thì phải nói "I don’t like this kind of wine, I want another”, tức là another kind of wine còn this wine thì không dùng another.
Tạm dịch: Tôi không thích loại rượu này, tôi thích những loại khác.
The house is found down.
to bum
burning
having burned
to have been burned
Đáp án D.
Cấu trúc: find sb/sth to be/do sth
Vì động từ phía trước ở hiện tại, nghĩa là khi được tìm thấy thì căn nhà đó đã cháy trụi hết rồi nên phía sau phải chia ở dạng hoàn thành. Lưu ý ở đây phải dùng thể bị động vì ngôi nhà không thể tự cháy.
Vậy đáp án chính xác là D. to have been burned
Tạm dịch: Căn nhà được tìm thấy là đã bị dot cháy trụi.
Only in the last few days to repair the swimming pool.
anything has been done
has done anything
has anything been done
has there anything been done
Đáp án C.
Trong câu có in the last few days có nghĩa là trong những ngày gần đâyđứng đầu câu nên động từ phải chia ở thì hiện tại hoàn thành và đồng thời phải sử dụng cấu trúc đảo ngữ. Đáp án Avà B không phù họp cấu trúc câu đảo ngữ, đáp án D thừa there nên đáp án chính xác là đáp án C.
Tạm dịch: Chỉ trong vòng vài ngày cuối thì một việc gì đó mới được tiến hành để sửa chữa hồ bơi.
The children can stay here_______they don’t make too much noise.
whether
providing
unless
until
Đáp án B.
Tạm dịch:Bọn trẻ có thể ở lại đây_______chúng khôngquá ồn ào.
A. whether: không biết có...không
B. providing (that) = provided (that):với điều kiện là, miễn là
C. unless: trừ khi
D. until: cho đến khi
Ghép các đáp án vào chỗ trống ta có đáp án chính xác là B.
When Martin_________the car, he took it out for a drive.
had repaired
has repaired
repaired
was repairing
Đáp án A.
Khi có 2 hành động cùng xảy ra trong QK, hành động xảy ra và hoàn thành trước để ở thì QKHT nên đáp án đúng là A. had repaired.
Clean the floor________the children slip and fall.
provided that
unless
in case
so long as
Đáp án C.
Tạm dịch: Lau sạch sàn nhà đi_________bọn trẻ bị trượtvà ngã.
A. provided that: giả sử
B. unless: trừ khi
C. in case: phòng khi
D. so long as: miễn là
Vậy đáp án chính xác là C.
dated
dating
dates
which dates
Đáp án C.
Tạm dịch: Giao thông ở bên trải, một phong tục chỉ có ở Anh, bắt đầu từ những ngày người Anh đi tới đi lui trên lưng ngựa.
To date back to = date from: có từ, bắt đầu từ, kể từ
Ex: Our partnership dates back to 1990: Sự hợp tác của chúng ta có từ năm 1990.
Động từ date phải chia ở thời hiện tại đơn để diễn tả những gì đang được xét đến ở thời gian hiện tại và được so sánh với nguồn gốc quá khứ của chúng. Nói cách khác, hiện tại đơn ở đây là để diễn tả một sự thật về nguồn gốc, còn nguồn gốc hay thời gian là quá khứ ở đây không ảnh hưởng đến việc chia thì về mặt ngữ pháp mà liên quan đến mặt ngữ nghĩa là nhiều - chỉ nói đến thời gian của sự kiện mà thôi. Thêm nữa, date ở đây không phải nói đến ngày tháng hay thời gian mà đối tượng nào đó được ra đời, mà mang ý của sự tồn tại từ lúc được ra đời đến bây giờ.
They can hardly expect profits to double again this year, ______ ?
can’t they
do they
don’t they
can they
Đáp án D.
Phía trước có trạng từ phủ định hardly và động từ khuyết thiếu can → Câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Vậy đáp án chính xác là D. can they
Tạm dịch: Họ khó có thế mong đợi lợi nhuận sẽ lại tăng gấp đôi trong năm nay, phải không?
My wallet_________at the station while I_______for the train.
must have been stolen/was waiting
should have stolen/had been waiting
will be stolen/am waiting
had to steal/would be waiting
Đáp án A.
Tạm dịch: Ví của tôi chắc hẳn đã bị đánh cắp khi tôi đang đợi tàu.
Kiến thức cần nhớ
Một số cách dùng của Modal Perfect:
Có khả năng xảy ra trong quá khứ ta dùng: Must have + PII
Không có khả năng xảy ra trong quá khứ ta dùng:
Cannot have + PII
Nên (không nên) xảy ra trong quá khứ ta dùng:
Should (not) have + PII
The new manager_________very strict rules as soon as he had_______the position.
laid down/taken over
put down/taken over
lay down/taken up
wrote down/come over
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
take over: nắm quyền, tiếp quản
come over: bỗng nhiên cảm thấy
take up: bắt đầu làm gì (như 1 sở thích)
put down: để xuống
lay down đặt xuống/ chỉ định
write down: ghi chép
Dựa vào nghĩa của câu ta chọn đáp án A
Dịch: Người quản lý mới đã chỉ thị những quy tắc rất nghiêm ngặt ngay sau khi ông ấy tiếp quản vị trí này.
“I can’t remember us ever_______”, replied the stranger.
to meet
to have met
being met
having met
Đáp án D.
remember + Ving: nhớ đã làm gì trong quá khứ→ Loại A, B.
Loại tiếp C.being met vì dùng dạng bị động trong trường hợp này là không phù hợp.
Đáp án đúng là D. having met
Tạm dịch: “Tôi không thể nhớ được là chúng tôi đã từng gặp nhau ”, người lạ mặt trả lời.
Who was the first person__________the South pole?
reaching
who reaches
to reach
reached
Đáp án C.
Tạm dịch: Ai là người đầu tiên đến Nam Cực?
Kiến thức cần nhớ
Cách rút gọn mệnh để quan hệ dùng to infinitive:
- Khi danh từ đứng trước có the only, the first, the second,... the last, so sánh nhất.
Ex: Tom is the last person who enters the room.
= Tom is the last person to enter the room.
John is the youngest person who takes part in the race.
→ John is the youngest person to take part in the race.
- Khi có động từ have/ has/ had
Ex: I have much homework that I must do.
→ I have much homework to do.
- Đầu câu có Here (be), There (be)
Ex: There are six letters which have to be written today.
→There are six letters to be written today.
_________in the diet is especially important for vegetarians.
Enough protein is obtained
Obtaining enough protein
They obtain enough protein
By obtaining enough protein
Đáp án B.
Ta thấy cụm cần điền có chức năng là chủ ngữ trong câu vì vậy đó phải là một cụm danh từ, cụm động từ hoặc cụm tính từ. Trong các đáp án chỉ có đáp án B là cụm động từ → đáp án chính xác là B. Obtaining enough protein.
Tạm dịch: Việc có đủ protein trong khẩu phần ăn là đặc biệt quan trọng cho những người đang ăn chay.I hope that by the time our rivals_______ out about this deal, we________all the contracts.
found/had been signed
will fìnd/are signing
have found/will sign
find/will have signed
Đáp án D.
Ta thấy trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng by the time. Cấu trúc của mệnh đề này là:
- By the time S1 + V quá khứ đơn, S2 + V quá khứ hoàn thành
- By the time S1 + V hiện tại đơn, S2 + V tương lai hoàn thành
Cả 2 cấu trúc đều có ý nghĩa khi S1 làm việc gì thì S2 đã làm việc gì, tuy nhiên cấu trúc đầu tiên để chỉ hành động đã xảy ra ở trong quá khứ còn cấu trúc thứ hai để chỉ hành động sẽ xảy ra ở trong tương lai Trong câu có I hope: Tôi hi vọng nên hành động phải diễn ra trong tương lai.
Vậy đáp án chính xác là D.
Never say that again,_______?
won’t you
will you
do you
don’t you
Với câu mệnh lệnh dù là khẳng định hay phủ định thì câu hỏi đuôi luôn là “will you”
______my ex would be there, I wouldn’t have agreed to come.
If I knew
Had known I
Had I known
I had known
Đáp án C.
Dựa vào động từ ở vế chính (wouldn’t have agreed) → đây là câu điều kiện loại 3.
Vậy đáp án chính xác là C. Had I known (dạng đảo ngữ)
I made sure I had all the facts__________my fingertips before attending the meeting.
with
at
by
for
Đáp án B.
Ta có cụm từ: At one’s fingertips: trong tầm tay
Completed
Completing
being completed
to be completed
Đáp án A.
Tạm dịch:Được hoàn thành vào năm 1937, cầu Golden mở rộng kênh tại lối vào Vịnh San Francisco.
Dùng hình thức rút gọn mệnh đề trạng từ khi hai vế câu có cùng chủ ngữ:
Ex: She saw me. She ran away.
→Seeing me, she ran away.
- His novel was written in 2017. It was the best-seller at that time.
→ Written in 2000, his novel was the best-seller at that time.
The Browns had gone out for dinner when I arrived, I supposed they __________ I was coming.
must have forgotten
should have forgotten
would have forgotten
need have forgotten
Đáp án A.
Tạm dịch:Gia đình nhà ông Brown đã đi ra ngoài ăn tối khi tôi đến. Tôi cho rằng họ nhất định đã quên là tôi đang đến.
Dùng must have + PP (chắc là đã, ắt hẳn là đã) để chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng xảy ra ở quá khứ
Ex: Jane did very well on the exam. She must have studied hard: Jane đã làm bài thi rất tốt, chắc là cô ấy học hành chăm chỉ lắm.
_______, the whole family slept soundly.
Hot though the night air was
Hot though was the night air
Hot although the night air was
Hot although was the night air
Đáp án A.
Cấu trúc đảo ngữ với mệnh đề though:
N/ V/ Adj/ Adv + though + S + V/ trợ động từ
Child though she is, she knows a great deal.
Try though she does, she will never pass it.
Young though he is, he has won the Nobel Prize.
Hard though he works, he makes little progress.
Vậy đáp án chính xác là A.
Please don’t tell me what happens in the end because I_________the book yet.
haven’t been reading
don’t read
haven’t read
haven’t been read
Đáp án C.
Ta dùng thì HTHT với not ...yet: vẫn chưa...
→ Đáp án chính xác là C. haven’t read
Without my parent’s support. I____ my oversea study.
will not complete
did not complete
had not completed
would not have completed
Đáp án D.
Tạm dịch: Nếu không có sự hỗ trợ của cha mẹ tôi, tôi sẽ không hoàn thành được nghiên cứu của tôi ở nước ngoài.
Câu dùng cấu trúc: Without + N, Main clause: (Nếu) không có để diễn tả điều kiện
= But for + N, Main clause.
Ex: - Without your help, I wouldn’t pass my exam: Nếu không nhờ sự giúp đỡ của bạn, mình đã không thi đỗ.
- Without Jack’s help, I wouldn't have been able to move the furniture: Không có sự giúp đỡ của Jack, tôi sẽ không thể di chuyển được đồ đạc.
When I got my case back, it had been damaged__________repair.
over
further
above
beyond
Đáp án D.
Tạm dịch: Khi tôi nhận lại được vali của tôi trở lại, nó đã bị hư hỏng không thể sửa chữa.
Lưu ý: beyond repair (= too badly damaged to be repaired).
The process of______in plants involves a complex series of______reactions.
respiration/ chemistry
respire/ chemical
respiration/ chemical
respiration/ chemist
Đáp án C.
Trước chỗ trống thứ nhất là cụm danh từ + giới từ → chỗ trống cần một danh từ → Loại B. Chỗ trống thứ 2 đứng trước danh từ → cần một tính từ → Đáp án chính xác là C. respiration/ chemical
Tạm dịch: Quá trình hô hấp trong thực vật liên quan đến một loạt các phản ứng hóa học phức tạp.
Not only______a good physician but also a talented violist.
she is famous as
she appears to be
is she known as
appears as she is
Đáp án C.
Ta thấy có not only đảo lên đầu câu do đó phải sử dụng cấu trúc đảo ngữ: Not only + be + S + adj/n + but also + adj/n
Vậy đáp án chính xác là C. is she known as
Tạm dịch: Cô ấy không chỉ được biết đến là một nhà vật lý học tài năng mà còn là một nghệ sĩ đàn vi ô lông giỏi.
Someone left the messages,___________?
didn’t they
did they
did he
didn’t he
Đáp án A.
Tạm dịch: Ai đó đã để lại tin nhắn phải không?
Câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định vì phía trước là động từ left ở dạng khẳng định; chủ ngữ trong câu hỏi đuôi phải là they vì câu phía trước người ta dùng đại từ bất định Someone
Established
Found
To be establised
Having been found
Đáp án A.
Tạm dịch: Được thành lập sau chiến tranh thế giới thứ 2, Liên hợp quốc đã chủ động thực hiện công ước của mình để ngăn chặn chiến tranh và mang lại hòa bình cho các quốc gia trên toàn thế giới
Câu sử dụng cấu trúc rút gọn mệnh đề sử dụng quá khứ phân từ. Vậy đáp án chính xác là đáp án A
Not much happened yet,______?
did they
didn’t it
did it
didn’t they
Đáp án C.
Cấu trúc Tag question:
Positive statement | Negative tag |
Ex: Snow is white, | isn’t it? |
Negative statement | Positive tag |
Ex: You don’t like me, | do you? |
Thêm vào đó much dùng cho danh từ không đếm được.
Do đó, đáp án chính xác là C
“Which of the two boys is a boy scout?” - “_______of them is.”
All
None
Neither
Both
Đáp án C.
“all of them” và “both of them” được xem là danh từ số nhiều nên động từ phải là “are” nên ta dễ dàng loại đáp án A và D.
Để phân biệt none và neither thì lưu ý đến số đối tượng:
- 2 người trở lên: dùng none
- Chỉ có 2người: dùng neither
Ex: Which of the boys is a boy scout? - None of them is. Vậy đáp án chính xác là đáp án C.
Tom had a lucky escape. He_____killed when a car crashed into the front of his house.
could have been
must have been
should have been
would have been
Đáp án A.
Tạm dịch: Tom đã có một sự trốn thoát may mắn. Anh ấy có thể đã bị giết khi một chiếc xe đâm vào trước nhà anh ta.
Could have VpII: Diễn tả sự việc có thể đã xảy ra trong quá khứ.
Should have VpII: Diễn tả điều lẽ ra nên làm nhưng không làm.
Must have Vpll: Diễn tả sự việc chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ.
Do đó, đáp án chính xác là A
The boy next door fell off his bike yesterday but he was all right. He_______himself badly.
should have hurt
would hurt
could have hurt
must hurt
Đáp án C.
Tạm dịch:Cậu bé nhà bên đã bị ngã xe đạp ngày hôm qua nhưng câu ta vẫn ổn. Cậu ấy có lẽ đã tự làm bản thân mình đau rất nhiều.
Should have VpII: Diễn tả điều lẽ ra nên làm nhưng không làm
Could have VpII: Diễn tả sự việc có lẽ đã xảy ra trong quá khứ
Must V : Chắc hẳn là. Thể hiện sự suy luận lô gic về một việc xảy ra ở hiện tại.
Vậy đáp án chính xác là đáp án C
There had been a recommendation that Hilary Clinton_______the president of the country.
would be elected
be elected
were elected
was elected
Đáp án B.
Ta có câu giả định là loại câu thể hiện ý kiến của 1 người đối với người khác và trong câu thường có THAT với cấu trúc:
S1 + require/ recommend/ suggest/ advise/ order/ demand/ insist/ request/ ask/ urge ... + that + S2 +
(should) + Vbare infinitive
Ta thấy recommendation năm trong nhóm động từ của cấu trúc câu giả định nên dù là danh từ recommendation thì động từ sau that vẫn là động từ nguyên mẫu không to và có thể lược bỏ should.
Vậy đáp án chính xác là đáp án B
moreover
despite that
although
on the contrary
Đáp án B.
A. moreover: hơn thế nữa
B. despite that:dù là như vậy (“that” đóng vai trò là danh từ, thay thể cho cả mệnh đề trước đó)
C.although + mệnh đề
D. on the contrary: ngược lại
Tạm dịch:“John lẽ ra nên cảnh báo bạn về điều đó. ”
- “Đúng vậy, nhưng dù sao cậu ấy vẫn là người bạn tốt của tôi. ”Once used up,__________.
these can never be replaced
we can never replace these minerals
but these minerals can never be replaced
can these minerals be never replaced.
Đáp án A.
Once used up đi theo sau đó phải đúng là chủ ngữ sử dụng động từ này. Loại đáp án B vì sai chủ ngữ. Loại C,không sử dụng but trong cấu trúc này. Loại D vì đây không phải cấu trúc đảo ngữ.
Tạm dịch:Một khi đã bị sử dụng hết, những khoáng chất này không bao giờ có thể thay thế được.
The children______“thank you” to you when you gave them the gifts.
must have said
would have said
might have said
should have said
Đáp án D.
A. must have said: chắc hẳn đã nói
B. would have said: sẽ đã nói
C. might have said: có lẽ đã nói
D. should have said:lẽ ra nên nói
Tạm dịch:Lũ trẻ lẽ ra nên nói lời cám ơn bạn khi bạn trao quà cho chúng.
If Penny____a place at Oxford University, she___________philosophy and politics.
get; is going to study
gets; studies
will get; is going and politics
is getting; will study
Đáp án B.
Câu điều kiện loại I, diễn đạt khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. Vế có if, động từ ở thì hiện tại đơn, vế sau, động từ ở thì tương lai.
Tạm dịch: Neu Penny đỗ vào đại học Oxford, cô ấy sẽ học triết học và chính trị.
giving over
giving off
giving down
giving up
Đáp án B.
A. give over: ngừng làm gì (sử dụng với lối nói mệnh lệnh)
B. give off: xả ra
C. give down (give a/the thumbs - down): cử chỉ đưa ngón tay xuống (phản đối)
D. give up: từ bỏ
Tạm dịch: Đây là chất hóa học gì? Nó đang tỏa ra một mùi thật kinh khủng.
The committee found it very difficult_______a decision.
reaching
to reach
reached
reaching
Đáp án B.
Cấu trúc: find/ found it difficult + to V
Tạm dịch: Ủy ban thấy thật khó để đưa ra quyết định.
The last half of the nineteeth century_____a steady improvement in the means of travel.
has witnessed
witnessed
was witnessed
is witnessed
Đáp án B.
Tạm dịch: Nửa cuối của thế kỷ 19 chứng kiến sự cải tiến đều đều của các phương tiện giao thông.
He was very lucky when he fell off the ladder. He______himself.
could have hurt
must have hurt
should have hurt
would have hurt
Đáp án A.
Cấu trúc: could have + PPII: chuyện đã có thể xảy ra trong quá khứ
Tạm dịch: Khi bị ngã khỏi thang anh ẩy đã rất may mắn. Anh ấy đã có thế gây tổn thương bản thân mình.
________her supervisor’s approval, she shouldn’t begin the project.
Unless Susan doesn’t get
Were Susan to get
If Susan gets
Unless Susan gets
Đáp án D.
Câu điều kiện loại I: Unless = If…………not
Tạm dịch: Nếu Susan không có được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn, cô ấy không nên bắt đầu dự án của mình.
say to root
say to have rooted
are said to root
are said to have rooted
Đáp án D.
Cấu trúc: Câu bị động đặc biệt:
To be said/ told/ reported/ thought/ believed to V (nếu động từ cùng thì vớito be) hoặc to have Vpp (động từ lùi thì so vớito be).
Trong câu này,“các tác phẩm tiền chiến” là việc trong quá khứ, động từ tường thuật is said ở hiện tại nên cần dùng To have Vpp - To have fought.
Tạm dịch: Khoa học máy tính hiện đại và trí tuệ nhân tạo được cho rằng là bắt nguồn từ những tác phẩm tiền chiến của Goedel, Turing, and Zuse.
Students are_______less pressure as a result of changes in testing procedures.
under
above
upon
out of
Đáp án A.
Cấu trúc: be under pressure: chịu áp lực
Tạm dịch: Học sinh bây giờ phải chịu áp lực ít hơn docó những thay đổi trong quá trình thi cửShe was tired and couldn’t keep______the group.
up with
up against
on to
out of
Đáp án A.
- keep up with sth: giữ được nhịp, theo kịp, bắt kịp thông tin với cái gì
- keep sb out of sth: ngăn chặn ai để không bị dính dáng, ảnh hưởng bởi cái gì
Tạm dịch: Cô ấy mệt mỏi và đã không thể theo kịp với nhóm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
If she ______ sick, she would have gone out with me to the party.
hasn’t been
wasn’t
weren’t
hadn’t been
Đáp án D
according to
because of
adding up
resulting in
Đáp án A
A. according to: theo như
B. because of: bởi vì
C. adding up: lên đến
D. resulting in: dẫn đến
DỊch: Giải thưởng được trao dựa theo số điểm được ghi.
While southern California is densely populated, ______ live in the northern part of the state.
a number people
many people
few people
a few of people
Đáp án C
Giải thích: Câu trên bắt đầu bằng While (trong khi mà), do vậy nó diễn đạt 2 vế mang nghĩa trái ngược nhau. Chúng ta thấy mệnh đề “While southern California is densely populated…(Trong khi ở phía Nam California dân số đông đúc…) mang nghĩa khẳng định nên mệnh đề còn lại phải mang nghĩa phủ định. Do vậy few people (ít có người/ ít người) là đáp án chính xác. a number people, many people đều mang nghĩa có nhiều người, a few of people (một vài người).
The building has a smoke detector ______ any fires can be detected immediately.
so that
if
such as
as if
Đáp án A
Giải thích: so that (nên), if (nếu), such as (như là), as if (như thể). Mệnh đề đứng trước phục vụ cho mục đích được nêu ở mệnh đề sau nên “so that” là đáp án. Khi này câu được hiểu là “Tòa nhà có một bộ máy dò khói nên bất kỳ ngọn lửa nào cũng bị dập tắt ngay tức khắc.”
It was announced that neither the passengers nor the driver ______ in the crash.
were injured
are injured
was injured
have been injured
Đáp án: C
Giải thích:
Neither A nor B: động từ chia theo chủ ngữ B
“driver” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, loại A, B, và D.
Chọn C.
Dịch: Có thông báo rằng cả hành khách và tài xế đều không bị thương trong vụ tai nạn.
Anne persisted ______ her search for the truth about what had happened.
at
about
in
on
Đáp án: C
Giải thích:
Ta có cấu trúc: to persist in sth/V-ing: khăng khăng làm điều gì.
Dịch: Anne khăng khăng tìm kiếm sự thật về những gì đã xảy ra.
Ensure there is at least a 3cm space ______ allow adequate ventilation.
so as to
so that
in view of
with a view to
Đáp án A
Giải thích: so as to (để/ để mà), so that (nên), in view of (xét thấy, bởi vì), with a view to (với ý định/ với hy vọng). Về mặt ý nghĩa của câu thì so as to là phù hợp hơn cả. Khi này câu được hiểu là “Đảm bảo có ít nhất một khoảng trống 3cm để cho vừa đủ lỗ thông gió.”
Why don’t you ask the man where ______ to stay?
he would rather
he feels like
would he like
he would like
Đáp án D
Giải thích: chúng ta có cấu trúc would like to do sth mang nghĩa thích làm điều gì đó.
My car is getting unreliable; I think I'll trade it ______ for a new one.
off
away
in
up
Đáp án C
Giải thích: cụm từ to trade sth in mang nghĩa đổi cái cũ lấy cái mới (có các thêm tiền).
Her anger was such
So angry she was
She was so anger
Such her anger was
Đáp án A
Giải thích: such that mang nghĩa đến nỗi mà/ đến mức mà là đáp án chính xác. Khi này câu được hiểu là “Nỗi tức giận đến mức làm cô ấy òa khóc.”
“What is it?” – “We don’t know until _____ at it under a microscope.”
we’re going to look
we’ll have looked
we’ll be looking
we’ve looked
Đáp án D
Sử dụng thì HTHT để nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kết quả có liên quan đến hiện tại
Sau ‘until’ (mệnh đề chỉ thời gian) không dùng động từ chia ở thì tương lai
Tạm dịch: Cái gì kia?/Chúng tôi không biết mãi cho đến khi chúng tôi nhìn nó dưới kinh hiển vi
Reports are coming in of a major oil spill in _____ Mediterranean.
a
the
an
Ø
Đáp án B
Mạo từ ‘the’ đứng trước tên một sông, biển, đại dương, núi
Tạm dịch: Báo cáo chỉ ra rằng có một lượng lớn dầu bị đổ ra biển Địa Trung Hải
Many people feel there’s _____ point in voting, even in a general election.
few
a few
little
a little
Đáp án C
Cấu trúc: There’s no point + V_ing
= There’s little point in V_ing: vô ích khi làm gì
Tạm dịch: Nhiều người cảm thấy thật vô ích khi đi bầu cử, thậm chí ở các cuộc bầu cử chung chung
such surprising
so surprising
too surprising
surprising enough
Đáp án B
Cấu trúc nhấn mạnh với ‘so’: quá…đến nỗi mà
So + adj + (a/an) + N + that + mệnh đề
= Such + (a/an) + adj + N + that + mệnh đề
Tạm dịch: Đó là một chiến thắng quá ngạc nhiên đến nỗi mà các fan của Smith đã không thể tin được
I _____ at the exam paper lying on Mr. Gregson’s desk, but I didn’t want to risk it.
could look
can have looked
can look
could have looked
Đáp án D
Ngữ cảnh trong câu là ở quá khứ “but I didn’t want to risk it”, và theo nghĩa của câu nó mang tính chất là suy đoán trong quá khứ, nên ta dùng Could have + V_ed/ Vpp: diễn tả sự suy đoán có thể làm gì trong quá khứ
Tạm dịch: Tôi đã có thể nhìn trộm đề thi trên bàn của thầy Gregson nhưng tôi đã không muốn mạo hiểm
Many lives were saved _____ the introduction of antibiotics.
into
at
with
in
Đáp án C
Giới từ ‘with’ chỉ phương tiện, cách thức
Tạm dịch: Nhiều sinh mạng đã được cứu sống bởi sự xuất hiện của thuốc kháng sinh
out of
up to
out for
up with
Đáp án B
- open up to: mở ra, trải ra, nói ra điều (bí mật)
Không tồn tại các cụm động từ còn lại: Open out of, open out for, open up with
Tạm dịch: Tom không hay nói chuyện với ba, nhưng lại kể với mẹ.
The City Planning Department proposed that the new highway ___ in the fiscal year 2015.'
would be built
be built
is to be built
will be built
Đáp án B
Câu này dùng thể giả định (thể giả định được dùng sau các động từ: advise, ask, command, require, recommend, suggest, propose, insist,…)
Cấu trúc: S + V (ask, advise,…) + S + V (bare-inf)
It’s no use getting _____ him. He won’t change his mind.'
on
across
off
around
Đáp án D
Cấu trúc: get around sb: lay chuyển ai
For the last 20 years, we _______ significant changes in the world of science and technology.
witness
have witnessed
witnessed
are witnessing
Đáp án B
Giải thích:
"For the last + khoảng thời gian xác định" → dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Cấu trúc: S + has/have + Vpp
Dịch: Trong 20 năm qua, chúng ta đã chứng kiến nhiều thay đổi đáng kể trong thế giới khoa học và công nghệ.
Housewives find it easier to do domestic chores thanks to _______ invention of labour–aving devices.
the
a
an
some
Đáp án A
Dịch: Những bà nội trợ nhận thấy dễ dàng hơn khi làm việc nhà nhờ sự phát minh của các thiết bị tiết kiệm sực lao động. (The+phát minh cụ thể : the invention of labour-saving devices)
Air pollution is getting _______ serious in big cities in the world.
more and more
the more and the more
the most and the most
most and most
Dịch: Ô nhiễm không khí càng ngày càng nghiêm trọng tại các thành phố lớn trên thế giới.
(so sánh tăng tiến: more and more + ADJ = càng ngày càng…)
Ms Brown asked me _______ in my class.
there were how many students
how many students there were
were there how many students
how many students were there
Đáp án B
Dịch: Cô Brown hỏi tôi sĩ số lớp là bao nhiêu.
(Tường thuật câu hỏi WH theo cấu trúc: S+asked+WH+S+V lùi thì)
Her fiancé is said _______ from Harvard University five years ago.
having graduated
to have graduated
being graduated
to be graduated
Đáp án B
Dịch: Mọi người nói rằng chồng sắp cưới của cô ta đã tốt nghiệp đại học Harvard 5 năm trước.
(Câu bị động theo cấu trúc: SB is said to have done ST)
Many rare and precious species are now _______ the verge of extinction.
in
from
on
by
Đáp án C
Dịch: Nhiều loài động vật quý hiếm đang đứng trước bờ vực tuyệt chủng. C
(Idiom: on the verge of extinction: trên bờ vực tuyệt chủng)
Terry is a very imaginative boy. He always comes _______ interesting ideas.
out of
down on
up with
in for
Đáp án C
Dịch: Terry là một cậu bé giàu trí tưởng tượng. Nó luôn nghĩ ra những ý tưởng độc đáo.
(Phrasal verbs: come up with: nghĩ ra/ sang tạo ra…)
The accident ________ while he was driving to the office.'
was occurred
occurred
has occurred
was being occurred
Đáp án B
Dùng thì QKĐ để diễn tả 1 hành động chen ngang vào 1 hành động khác đang xảy ra.
‘occur’: là nội động từ (không có tân ngữ theo sau nó) nên không dùng dạng bị động.
Tạm dịch: Vụ tại nạn đã xảy ra khi anh ấy đang lái xe đến văn phòng.
_____ she’s got a job that she likes, she’s a lot happier.
Since when
Just now
Just as
Now that
Đáp án D
Now that + clause: bởi vì
Since when: từ khi nào
Just now: đúng lúc này
Just as: chỉ ngay lúc, ngay khi
Tạm dịch: Vì cô ấy có được công việc cô ấy thích nên cô ấy rất hạnh phúc
The professor instructed the students _____ the essay without preparing an outline first.
to no write
not to write
to not write
do not write
Đáp án B
Cấu trúc hướng dẫn ai làm gì: instruct SB to do ST
Tạm dịch: Đầu tiên giảng viên hướng dẫn sinh viên viết luận văn mà không chuẩn bị outline
It’s a pity you missed the party. If you _____, you _____ my friends from Hungary.
would have come; had met
came; would meet
had come; would meet
had come; would have met
Đáp án D
Sự thật là trong quá khứ bạn đã bỏ lỡ mất bữa tiệc. Nên câu điều kiện phải là dùng là câu điều kiện loại 3: mệnh đề if chia ở thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính chia ở dạng would + have + PP
Whereas many people visit Internet sites where products are sold, a great number of them still hesitate _____ purchases online.
to actually make
actually making
making actual
actually to make
Đáp án A
Động từ sau hesitate có dạng to inf và trạng từ đứng trước động từ thường để bổ sung ý nghĩa cho động từ đó
Tạm dịch: Trong khi nhiều người ghé qua các trang web trên Intenet nơi mà hàng hoá được bán thì nhiều người vẫn do dự để thực sự mua hàng online
Michael put his mistake_____ to lack of concentration.
down
over
through
up
Đáp án A
Put ST down to ST: xem cái gì là nguyên nhân của cái gì
Tạm dịch: Michael xem lỗi của anh ấy là do việc thiếu tập trung
It was not until the students were seated ______ the proctor realized he had the wrong test booklets.
as soon as
that
and
when
Đáp án B
Cấu trúc: It….not until….that: Mãi cho đến khi
Tạm dịch: Mãi cho đến khi sinh viên được xếp chỗ xong thì giám thị mới nhận ra ông ấy có nhầm sách kiểm tra
Hardly _____ the office when he realized that he had forgotten his wallet.
he had entered
had entered
had he entered
entered
Đáp án C
Cấu trúc đảo ngữ với hardly….when (vừa mới …thì): Hardly + đảo ngữ + S + when + S + V
Tạm dịch: Anh ấy vừa mới bước vào văn phòng thì anh ấy nhận ra rằng anh ấy đã để quên ví
To master the art of fiction writing _____ discipline and practice, as well as studying the works of other great authors.
require
requiring
that requires
requires
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Chia động từ
Câu thiếu động từ chính, loại B và C.
Chủ ngữ “To V” coi như chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ thêm “s”. Chọn D.
Dịch: Để thành thạo nghệ thuật viết tiểu thuyết đòi hỏi phải có tính kỷ luật và luyện tập, cũng như nghiên cứu tác phẩm của nhiều tác giả vĩ đại khác.
I couldn’t believe it when Sylvia turned up in the same _____ hat that she wore last time.
horrible yellow wide
horrible wide yellow
wide yellow horrible
wide horrible yellow
Đáp án B
Trật tự của tính từ là: quan điểm, ý kiến + hình dạng + màu sắc + danh từ
Tạm dịch Tôi đã không thể tin được khi Sylvia lại xuất hiện với chiếc mũ màu vàng rộng trông thật tệ giống lần trước cô ấy đã đội
over
in for
down with
Đáp án D
Are there any household chores for _________ men are better _________ than women?
whose/suited
which/suit
that/suit
which/suited
Đáp án D
Too many factories dispose _________ their waste by pumping it into rivers and the sea.
out
of
away
off
Đáp án B
Why did Berth ask you _________ a bicycle?
that if you had
do you have
that you had
if you had
Đáp án D
Trong câu gián tiếp dùng if hoặc whether cho câu hỏi dạng yes/no question
She wondered if they _________ her jeweler and rather hoped that they had.
find
have found
had found
would find
Đáp án C
từ dẫn wondered ở thì quá khứ nên câu theo sau phải có hiện tượng lùi thì
-“No, it’s just a matter _________ able to control your breathing.”
to be
of being
that you are
being
Đáp án B
a matter of st: vấn đề về
I am going to the dentist’s tomorrow. I hope I don’t need to _________
have anything done
have nothing done
be done anything
get him do anything
Đáp án A
câu phủ định dùng anything, không dùng câu B là nothing nữa
have ST done = Get SB to do ST
A young girl came on to the stage with a bouquet _________ to the conductor.
Presented
and presented
for presenting
to present
Đáp án D
to Verb: chỉ mục đích
_________ I love you, I can’t let you do whatever you like.
Whatever
Whether
Despite
Much as
Đáp án D
He _________ alone a month ago, and _________ of since.
set off/hasn’t been heard
setted off/hasn’t heard
set on/hasn’t heard
setted on/hadn’t been heard
Đáp án A
Loại B và D vì set-set-set. Set off: khởi hành
Set on/upon SB: tấn công ai đó đột ngột
My father has to work _____ a night shift once a week.
in
on
at
under
Đáp án B
Giải thích: Cụm từ: work on a night shift: làm việc ca đêm
Tạm dịch: Cha của tôi phải làm việc ca đêm một lần một tuần
My mother advised me _____ an apple every day to stay healthy.
eat
ate
eating
to eat
Đáp án D
Giải thích: Cấu trúc khuyên ai làm gì: advise SB to do ST
Tạm dịch: Mẹ của tôi khuyên tôi ăn một quả táo mỗi ngày để có sức khoẻ tốt
The computer’s memory is the place where information _____ and calculations are done.
are kept
is kept
kept
keep
Đáp án B
Giải thích: Chủ ngữ là information là danh từ số ít chỉ vật nên phải dùng động từ số ít và ở dạng bị động
Tạm dịch: Bộ nhớ máy tính là nơi các thông tin được lưu trữ và các phép tính được thực hiện
_____ the weather forecast, it will rain heavily later in the morning.
On account of
Due to
According to
Because of
Đáp án C
According to: theo
On account of: bởi vì
Due to: Do
Because of + noun phrase: bởi vì
Tạm dịch: Theo dự báo thời tiết, trời sẽ mưa nặng hạt sau buổi sáng nay
Last year Matt earned _____ his brother, who had a better position.
twice as much as
twice as many as
twice more than
twice as more as
Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc so sánh gấp bội/ gấp bao nhiều lần: số lần + as + much/many + as
Trong câu này ta dùng much vì tiền là không đếm được
Tạm dịch: Năm ngoái Matt đã kiếm tiền nhiều gấp 2 lần so với anh trai tôi, người mà có vị trí công việc tốt hơn
Emails are _____ among young people than the elders.
more used widely
more widely
more widely used
widely more used
Đáp án C
Giải thích: Trạng từ đứng trước động từ thường để bổ sung ý nghĩa cho động từ đó
Tạm dịch: Email được sử dụng rộng rãi hơn trong giới trẻ so với những người già
Mary, _____ mother is a doctor, intends to choose medical career.
who
that
whose
whom
Đáp án C
Giải thích: Đại từ quan hệ whose chỉ sự sở hữu
Tạm dịch: Mary, mẹ của cô ấy là bác sỹ, có ý định chọn học nghề y
It is raining hard. We had better _____ at home tonight.
staying
stay
to stay
to be staying
Đáp án B
Giải thích: Cấu trúc: had better + V (bare inf)
Tạm dịch: trời đang mưa nặng hạt. Chúng ta nên ở nhà tối nay
_____ classical dance for five years, Akiko finally felt ready _____ in public.
Being studied/ having performed
Having studied/ to perform
Studying/ to be performed
To study/ performed
Đáp án B
Giải thích:Cấu trúc rút gọn chủ ngữ ở mệnh đề có cùng chủ ngữ, theo nghĩa cấu trúc có dạng chủ động having + PP vì 2 hành động ở 2 mệnh đề không xảy ra ở cùng một thì, mà hành động học xảy ra trước hành động cảm thấy.
Tạm dịch: Sau khi học lớp nhảy cổ điển được 5 năm, Akiko cuối cùng mới cảm thấy sẵn sàng để biểu diễn trước đám đông
Ken asked Barbara _____ she would like to go to the cinema.'
unless
in case
regarding
whether
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Câu gián tiếp dùng để tường thuật lại câu hỏi Yes/No → ta dùng "whether" hoặc "if".
Dịch: Ken hỏi Barbara liệu cô ấy có muốn đi xem phim không.
The old manager has just retired, so Tom takes_____ his position.'
in
on
up
out
Đáp án C
- take in (v) hiểu, nghe cái gì
- take on (v) nhận ai đó vào làm, thuê mướn
- take out: (v) lấy cái gì ra khỏi cơ thể (nhổ răng)
- take up: (v) bắt đầu 1 sở thích/ đảm nhận cái gì để làm việc/ đảm nhận vị trí nào
Dịch: Người quản lý cũ vừa mới nghỉ hưu, vì vậy Tom đảm nhận vị trí của ông ấy.
don’t do
hadn’t done
didn’t do
haven’t done
Đáp án C
_____ I’d like to help you out, I’m afraid I just haven’t got any spare money at the moment.
Even
Despite
Much as
Try as
Đáp án C
Hardly _____ of the paintings at the gallery were for sale.
none
few
some
any
Đáp án D
You are 27 years old so it’s high time you _____ responsibility for your deeds.
took
have taken
had taken
take
Đáp án A
Cấu trúc: It’s high/ about time sb did st: đã đến lúc ai đó phải làm gì
Tạm dịch: Bạn đã 27 tuổi và đã đến lúc bạn phải chụi trách nhiệm vì những hành động của mình.
Only in the Civil War _____ killed or wounded.
soldiers in America were
so many American soldiers were
many soldiers in America were
were so many American soldiers
Đáp án D
Adverbial phrase of time/ place/ order + main V + S: nhấn mạnh thời gian, địa điểm và trật tự
I was angry when you saw me because I _____ with my sister.
have been arguing
had been arguing
argued
would argue
Đáp án B
had it not been for
it had not been for
it hadn’t been for
hadn’t it been for
Đáp án D
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3:
If it hadn’t been for + N, ….: Nếu không phải vì
-> Had it not been for + N
Tạm dịch: Quyển sách sẽ trở nên hoàn hảo nếu không vì phần kết của nó.
Suppose he _____ you stealing, what would you do?
has caught
catches
had caught
caught
Đáp án D
Suppose = If: nếu, giả sử, cho rằng – không đúng với thực tế
‘would + V’: dùng trong câu điều kiện loại 2 trái với hiện tại, mệnh đề if chia thì QKĐ
Tạm dịch: Nếu anh ấy bắt được bạn đang ăn trộm, bạn sẽ làm gì?
=> I _____ a mistake with the bill because I used a calculator.
couldn’t make
shouldn’t have made
mightn’t make
can’t have made
Đáp án D
It’s impossible: không thể nào (chỉ khả năng xảy ra của sự việc)
- modal verb + have + PII: chỉ khả năng của sự việc xảy ra trong quá khứ
+ should have PII: đáng lẽ không nên xảy ra (nhưng đã xảy ra rồi)
+ could have PII: có thể xảy ra (chỉ khả năng)
Tạm dịch: Tôi không thể mắc lỗi với hóa đơn vì tôi đã sử dụng máy tính.
what do you think
what I think
what did I think
what I thought
Đáp án D
Câu trực tiếp ở thì HTĐ:
- chuyển sang câu gián tiếp phải lùi thì thành QKĐ
- câu hỏi có từ để hỏi chuyển sang gián tiếp chuyển về dạng câu trần thuật, đảo chủ ngữ lên sau từ để hỏi
talks to the lady over there
is talking to the lady over there
was talking to the lady over there
talking to the lady over there
Đáp án D
Narcissus bulbs _____ at least three inches apart and covered with about for inches of welldrained soil.
must plant
should be planted
should have been planted
should be planting
Đáp án: B
Giải thích:
Chủ ngữ “Narcissus bulbs” là vật, nên cần dùng dạng bị động, loại đáp án A và D.
Cấu trúc bị động với động từ “should”:
Should + be + VpII: nên được làm gì
Should + have + been + VpII: lẽ ra đã nên được làm gì (chỉ một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, thực tế là không được làm như thế)
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Những củ hoa Thủy Tiên nên được trồng tách ra ít nhất là 3 inches và nên được bao phủ với khoảng 4 inches lớp đất khô ráo nhất.
Who was the first person _____ the South Pole?
to reach
who reaches
reached
reaching
Đáp án A
Despite its wide range of styles and instrumentation, country music has certain common features _____ its own special character.
give it that
give which
that gives it to
that give it
Đáp án D
Đại từ quan hệ that thay thế cho which trong mệnh đề quan hệ không giới hạn
Tạm dịch: Mặc dù có nhiều phong cách và nhiều nhạc cụ nhưng nhạc đồng quê vẫn có những nét đặc trưng chung nào đó mang đến nét đặc biệt riêng của nó.
so enjoyable
a so enjoyable
the so enjoyable
so enjoyable a
Đáp án D
Cấu trúc: S + V + so + adj + a/an + N (đếm được số ít) + that + clause
Tạm dịch: Cảm ơn rất nhiều. Đã lâu rồi tôi không đến 1 bữa tiệc thú vị như vậy.
The bullet missed me by _____.
a hair’s breadth
the breadth of a hair
a breadth of a hair
the hair’s breadth
Đáp án A
- By a hair’s breadth: chỉ 1 ly, 1 tý, suýt nữa, trong đường tơ kẽ tóc
Tạm dịch: Viên đạn đã lệch tôi 1 tý.
__________, I still was able to get to the top of the mountain.
Even though unfit
Unfit as I was
While ever out of condition
Much as I’m unfit
Đáp án B
Cấu trúc nhấn mạnh cho trạng từ và tính từ:
- Adj + as + S + tobe, S + V
- Adv + as + S + V, S + V
A, sai cấu trúc vì even though + clause
C sai cấu trúc vì chưa đầy đủ một mệnh đề (S + V)
D sai vì khi có tobe + adj thì đảo tính từ lên đầu, còn much không thể đảo lên đầu câu trong trường hợp này vì tính từ unfit không đi cùng với much (không thể là As I’m much unfit)
Tạm dịch: Mặc dù không đủ khỏe nhưng tôi vẫn lên được đỉnh núi.
You are welcome _____ any books in the library.
to
with
for
by
Đáp án A
Cấu trúc: be welcome to st/ to V: được phép tự do lấy cái gì/ làm gì xin cứ tự nhiên
Tạm dịch: Bạn cứ tự nhiên dùng bất kỳ quyển sách nào trong thư viện nhé.
Today, many serious childhood diseases _____ by early immunization.
prevent
can prevent
can be prevented
are preventing
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Bị động với động từ khuyết thiếu
A. prevent: ngăn ngừa
B. can prevent: có thể ngăn ngừa
C. can be prevented: có thể được ngăn ngừa
D. are preventing: đang ngăn ngừa
Dấu hiệu bị động: “by”, chọn C.
Dịch: Ngày nay nhiều nguy hiểm ở trẻ nhỏ có thể được ngăn ngừa nhờ tiêm chủng sớm.
_____ I’ve cleaned it and polished it, it still doesn’t look new.
Because
In spite of
While
Although
Đáp án D
Đáp án D. Although và in spite of dùng để chỉ sự nhượng bộ, theo sau although là một mệnh đề, theo sau in spite of là một cụm từ.
Because: bởi vì
While: trong khi
Dịch nghĩa: Mặc dù tôi đã làm sạch và đánh bóng nó, nó vẫn không thể trông như mới được
due to
bound to
about to
on the point of
Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc:
Tobe due to : sắp sửa xảy ra ( dùng để chỉ 1 việc gì đó sẽ xảy ra trong tương lai và có t/ gian xác định)
Tobe about to do : sắp sửa làm gì
To be on the point of doing sth : sắp sửa làm gì
Tobe bound to do : chắc chắn sẽ xảy ra
Tạm dịch: Cuộc thi sắc đẹp sắp sửa bắt đầu vào lúc 8.30 sáng ngày mai theo giờ của chúng ta (đã được lên lịch rõ ràng và có thời gian xác định
The picture, _____, was beautiful.
she was looking
at it she was looking
at which she was looking
at that she was looking
Đáp án C
Đáp án C. Thay vì nói “which she was looking at” thì giới từ có thể được mang ra đặt trước which. Tuy nhiên không thể áp dụng khi dùng “that” nên đáp án D sai.
A sai vì thiếu giới từ at
Dịch nghĩa: Tấm ảnh mà cô ấy đang nhìn thực sự rất đẹp.
Nadine: “I’ve been offered $550 for my stereo. Should I take it or wait for a better one?”
Kitty: “Take the $550. _____”
Actions speak louder than words.
Kill two birds with one stone.
The early bird catches the worm.
A bird in the hand is worth two in the bush.
Giải thích:
A bird in the hand is worth two in the bush: Câu tục ngữ này khuyên chúng ta nên bằng lòng và trân trọng những gì mình đang có, không nên tham lam hay chấp nhận rủi ro để chạy theo những thứ có vẻ hào nhoáng hơn nhưng cơ hội có được chúng lại không chắc chắn
Actions speak louder than words: nói ít làm nhiều
Kill two birds with one stone: nhất cử lượng tiện
The early bird catches the worm: trâu chậm uống nước đục
Peter: “I did badly on the last test. She _____ studied for it.”
said why I hadn’t
said why hadn’t I
asked why I hadn’t
asked why hadn’t I
Đáp án C
Đáp án C. Đây là câu tường thuật dạng câu hỏi nên động từ tường thuật phải là “asked” và không đảo thành phần trong câu.
Dịch nghĩa: Jenny: “Giáo viên dạy ngữ pháp của bạn đã định nói gì với bạn vậy?”
Peter: “Tôi làm bài kiểm tra lần trước rất tệ. Cô ấy đã hỏi tại sao tôi đã không ôn tập cho lần đó”
A/a/the
The/the/a
The/–/the
The/the/the
Đáp án D
Giải thích: The summer là mùa hè đã được xác định, ám chỉ là mùa hè nào, The dùng trước UK vì The UK là bao gồm nhiều nước (England, Ireland) và cấu trúc one of the…
Tạm dịch: Mùa hè tôi trả qua ở nước Anh là một trong số mùa hè tuyệt nhất của cuộc đời tôi
Whenever a problem ____, we try to discuss frankly and find solutions as soon as possible.
comes by
comes off
comes up
comes in
Đáp án C
Giải thích:
Come up: xảy ra, xuất hiện
Come by: đạt được cái gì nhờ sự cố gắng
Come off: bong ra, rời ra
Come in: vào đi
Tạm dịch: Bất cứ khi nào một vấn đề xảy ra, chúng tôi cố gắng thảo luận một cách thẳng thắn và tìm giải pháp ngay khi có thể
I bought this grammar book _____ I could go over all the things we have studied this year.
that
with a view to
so that
in order to
Đáp án C
with a view to + V.ing: để, với mục đích là
so that + clause: để mà
in order to + V.inf: để
Dịch nghĩa: Tôi đã mua quyển sách ngữ pháp này để tôi có thể vượt qua được những môn chúng ta học trong năm nay.
If people paid a little more attention to the environment, the Earth _____ greener.
would be
will be
would have been
had been
Đáp án A
Câu điều kiện loại 2: If + S+ V.ed, S+ would V.inf
Dịch: Nếu mọi người dành nhiều sự chú ý đến môi trường hơn, Trái Đất sẽ xanh hơn.
The accident _____ while he was driving to the office.
was occurred
occurred
has occurred
was being occurred
Đáp án B
Dùng thì QKĐ để diễn tả 1 hành động chen ngang vào 1 hành động khác đang xảy ra.
‘occur’: là nội động từ (không có tân ngữ theo sau nó) nên không dùng dạng bị động.
Tạm dịch: Vụ tại nạn đã xảy ra khi anh ấy đang lái xe đến văn phòng.
B : Well, actually, I _____ earlier.
will prefer it
would prefer it to be
am preferring
should prefer it will be
Đáp án B
Đáp án B. would prefer it to be
Cấu trúc:
- would prefer to so st = would rather do st: thích cái gì hơn
- would prefer sb/ st to do st: muốn ai/ cái gì đó làm gì
Tạm dịch: A: Bạn có phiền nếu tôi lên lịch họp lúc 11h không?/ B: Umh, thật ra tôi thích lịch họp sớm hơn
The living conditions in the rural areas of the country _____ during the past five years.
have been improved
had improved
had been improved
were improved
Đáp án A
Đáp án A. have been improved
Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, liên quan đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.
Trong câu này có dấu hiệu nhận biết là during the past five years: trong suốt 5 năm qua
Tạm dịch: Điều kiện sống tại các vùng nông thôn đã và đang được cải thiện trong suốt 5 năm qua.
All his plans for starting his own business fell _____.
in
through
down
away
Đáp án B
Kiến thức: Cụm động từ với “fall”
Fall in: rơi vào/ sa vào
Fall through: không xảy ra/ dang dở
Fall down: không đúng/ thất bại
Fall away: ít dần/ nhỏ dần/ biến mất
Câu này dịch như sau: Tất cả những kế hoạch bắt đầu tự làm ăn riêng của anh ấy đều thất bại.
The man who lives opposite us sometimes comes _____ for a cup of coffee.
over
off
on
to
Đáp án A
Đáp án A. over
- come over: ghé qua đâu
- come off st: ngã (xe, ngựa); tách khỏi cái gì
- come on: tiếp tục theo cách ai đó muốn, thay ai chơi trong 1 trận đấu
- come to: đến đâu
Tạm dịch: Người đàn ông sống đối diện chúng tôi thi thoảng ghé qua để uống 1 cốc cà phê.
_____ hard he has worked, he hardly supports his family of ten people.
However
Although
Despite
In spite
Đáp án A
Đáp án A. However
Cấu trúc However + adj/adv + clause,…: dù…như thế nào
Although/though/even though + clause = In spite of/Despite + Noun phrase: mặc dù
Tạm dịch: Dù anh ấy có làm việc chăm chỉ như thế nào thì anh ấy khó có thể chu cấp cho gia đình gồm 10 người của anh ấy
You are welcome _____ any books in the library.'
to
with
for
by
Đáp án A
Cấu trúc: be welcome to st/ to V: được phép tự do lấy cái gì/ làm gì xin cứ tự nhiên
Tạm dịch: Bạn cứ tự nhiên dùng bất kỳ quyển sách nào trong thư viện nhé.
My supervisor is angry with me. I didn’t do all the work that I _____ last week.
must have done
can have done
may have done
should have done
Đáp án D
A. must have done: chắc chẵn đã được làm
B. can have done: có thể đã làm
C. may have done: có thể đã làm
D. should have done: đáng lẽ phải đã làm (nhưng không làm)
Tạm dịch: Cố vấn của tôi rất tức giận. tôi đã không làm tất cả công việc mà đáng lẽ tôi phải làm tuần trước.
as that
than
than that
more than
Đáp án A or D
A và D sai
Có of nên phải dùng that -> than that of…: so sánh tương đồng
Dịch: Nàng Mona Lisa, được vẽ ở Florence vào năm 1504 bởi Leonardo da Vinci, là 1 cái tên mà có lẽ được biết đến bởi người dân trên thế giới nhiều hơn là cái tên của chính tác giả Vinci
Which phosphorus, a substance _____ in matches, is so flammable that it burst into flame upon contact with the air.
is common
common
which being common
being common, is
Đáp án B
Mệnh đề rút gọn: (which is) common … -> phải bỏ which is khi rút gọn mệnh đề
- flammable: (a) bén lửa, dễ cháy
- cấu trúc: burst into flame: bùng cháy
If he _____ harder, he would have passed the exam.
studied
had studied
studies
was studying
Đáp án B
Cấu trúc câu điều kiện loại 3:
If + S + had+ Vpp/ Ved…, S + would/ could/ might + have + Vpp/ Ved
Câu điều kiện không có thật ở quá khứ
Dịch: nếu anh ấy học chăm chỉ hơn thì anh ấy đã thi đậu rồi.
Among bees _____ a highly elaborate form of communication.
it occurs
occurs
it is an occurrence with
occur
Đáp án B
Cấu trúc đảo ngữ: giới từ + thời gian/ nơi chốn + động từ chia theo chủ ngữ + S
-> Among bees occurs a highly elaborate form of communication.
= A highly elaborate form of communication occurs among bees.
= Among bees a highly elaborate form of communication occurs.
As they came under heavy fire, the captain ordered his men to _____.'
fall away
fall out
fall back
fall over
Đáp án C
A. fall away: biến mất, ngày càng trở nên bé đi
B. fall out: trở nên lỏng đi, hoặc rơi xuống
C. fall back: giảm giá trị, số lượng, rút lui, quay trở lại
D. fall over: bất chợt ngừng hoạt động
Come under st: bị ảnh hưởng, kiểm soát của cái gì
No one knows exactly _____.
how did speech begin
how speech began
how the beginning of speech
of how beginning speech
Đáp án B
Câu tường thuật của dạng Wh_question có dạng Wh_question+ mệnh đề, sẽ không có hiện tượng đảo ngữ như trong câu hỏi bình thường
Tạm dịch: Không ai biết chính xác bài phát biểu bắt đầu như thế nào
commemorating
was commemorated
commemorated
commemorates
Đáp án D
commemorate: (v) kỷ niệm, tưởng nhớ
Trong câu thiếu động từ chính nên cần chia động từ theo chủ ngữ là the marathon
Tạm dịch: Cuộc chạy marathon được diễn ra lần đầu tiên vào năm 1896 tưởng nhớ chiến tích thần kỳ của người lính Hy Lạp người đã đem tin chiến thắng từ trận đấu ở Marathon về Athens
Neither my dad nor my mom _____ of the idea.
convinced
have convinced
was convinced
were convinced
Đáp án C
Khi dùng “neither … nor” thì động từ chia theo chủ ngữ gần nó nhất
Tạm dịch: Không phải cha tôi cũng không phải mẹ tôi đã bị thuyết phục bởi ý đó
Jacobson is often referred to _____ at the factory.
be the best engineer
as the best engineer
by the president to be the best engineer
as being the best engineer
Đáp án B
Tobe referred to as the best engineer: được xem, được nhắc đến là người kỹ sư giỏi nhất
He was brave, _____ soldier fought so bravely in that battle.
no others
no another
no other
no the others
Đáp án C
“no other solider”: không có người lính nào khác
I’ll never _____ the King of pop music for the first time.'
forget meet
forget met
forget to meet
forget meeting
Đáp án D
Cấu trúc: forget doing sth: quên đã làm việc gì (tức là hành động đã làm rồi và sẽ không bao giờ quên được hoặc hành động đã làm rồi nhưng quên mất.)
Khác với: forget to do sth: quên làm gì (tức là hành động chưa làm)
Tạm dịch: Tôi sẽ không bao giờ quên lần đầu tiên gặp ông vua nhạc Pop. (đã gặp rồi)
I have never seen _____ festival in my life.'
so spectacular a
a so spectacular
a such spectacular
such spectacular
Đáp án A
Cấu trúc: S + V + so + adj + a/ an + N + (that…)
Các cấu trúc khác liên quan đến “so, such”:
S + V + so + adj/ adv + that… (quá… đến nỗi mà…)
S + V + such + (a/ an) + adj + N + that…
Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ xem một lễ hội ngoạn mục như vậy trong cuộc đời mình.
Ken asked Barbara _____ she would like to go to the cinema.
unless
in case
regarding
whether
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Câu gián tiếp dùng để tường thuật lại câu hỏi Yes/No → ta dùng "whether" hoặc "if".
Dịch: Ken hỏi Barbara liệu cô ấy có muốn đi xem phim không.
Dogs are good traveling companions. They will go _____ you take them.
whichever
wherever
whatever
however
Đáp án B
Wherever:bất kì đâu
Chó là người bạn đồng hành tốt. Chúng sẽ theo bạn đi bất kì đâu.
The old manager has just retired, so Tom takes_____ his position.
in
on
up
out
Đáp án C
Take up one’s position: làm vị trí của ai
As they came under heavy fire, the captain ordered his men to _____.
fall away
fall out
fall back
fall over
Đáp án C
C: fall back (v) rút lui; A: rời, bỏ rơi (ai), li khai (đạo, đảng); B: cãi nhau, bất hòa (with sb); D: ngã lộn nhào
Dịch là: khi họ bị vây dưới đám lửa lớn, thủ trưởng đã ra lệnh cho lính của ông ta rút lui.
His grandfather died _____ the age of 90.
in
of
on
at
Đáp án D
At the age of: vào tuổi
My brother asked me _____ of the football match.
what do you think
what I think
what did I think
what I thought
Đáp án D
Câu trực tiếp ở thì HTĐ:
- chuyển sang câu gián tiếp phải lùi thì thành QKĐ
- câu hỏi có từ để hỏi chuyển sang gián tiếp chuyển về dạng câu trần thuật, đảo chủ ngữ lên sau từ để hỏi
The boy _____ is my cousin.
talks to the lady over there
is talking to the lady over there
was talking to the lady over there
talking to the lady over there
Đáp án D
Cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng V-ing cho chủ ngữ mang nghĩa chủ động
Hurry up, or they ……………… serving meals by the time we get to the restaurant.
stop
will have stopped
are stopping
will stop
Đáp án B
tuong lai hoan thanh: by the time S+V (hien tai don), S + V(tương lai hoàn thành), mieu ta hanh dong xay ra va hoan thanh truoc 1 hanh dong khac trong tuong lai
Whatever we expect from………………future, it is noted that progress has never moved in straight lines.
a
an
the
some
Đáp án C
Mạo từ the luôn đi trước danh từ future: the future: tương lai
The more challenging the exercises are,……………….we feel
the less bored
the least bored
the less boring
the least boring
Đáp án A
Cấu trúc so sánh càng…càng cho tính từ dài: the more + adj + S + V, the more + adj + S +V
Dùng A thay vì C vì chủ ngữ là người we (feel) bored, bị tác động vào nên phải dùng là V_ed, chứ không phải tự bản thân mình là người boring nên không dùng V_ing
3 August 1998, the day on ………… my sister was born, is the first day I remember.
when
which
that
it
Đáp án B
Sử dụng mệnh đề quan hệ (relative clause)
On which <=> when
Không dùng “on that”
If your mobile phone ………………… to get water in it, it’ll stop working.
will happen
should happen
would happen
happen
Đáp án B
Cấu trúc: If + should + V, simple future: Đối với câu đề nghị, gợi ý, bày tỏ ý kiến mang tính lịch sự.
It was lovely ………………… you to invite me to your birthday meal.
for
of
to
through to
Đáp án B
Cấu trúc It + be + adj (dùng để chỉ người) + of sb (to do sth): Ai đó thật … khi làm gì
At first he didn’t agree, but in the end we managed to bring him …… to out point view.
Up
over
round
back
Đáp án C
Bring sb round (to sth): làm cho thay đổi ý kiến theo
Bring up:đem lên, mang lên; nuôi nấng, giáo dục, dạy dỗ; ngừng lại, đỗ lại, thả neo; lưu ý về, đề cập đến; làm cho (ai) phải đứng lên phát biểu đưa ra tòa
Bring over: làm cho ai thay đổi lối suy nghĩ, thuyết phục; đưa ai đến chơi Bring back: mang trả lại; gợi lại
His business is growing so fast that he must take ………………… more workers.
up
over
on
out
Đáp án C
C: take on= employ: tuyển dụng
If your mobile phone ………………… to get water in it, it’ll stop working.'
will happen
should happen
would happen
happen
Đáp án C
- take on: thuê (người làm,…); đảm nhiệm
Tạm dịch: Một khi họ hoàn thành việc mở rộng nhà máy thì sẽ có chỗ cho họ thuê nhiều công nhân hơn.
It was lovely ………………… you to invite me to your birthday meal.'
for
of
to
through to
Đáp án D
Đại từ quan hệ ‘who’: dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chức năng chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Tạm dịch: Không phải chính bạn để cửa mở à?
I'm sure you'll have no ______the exam.
difficulties of passing
difficulty passing
difficulties to pass
difficulty to pass
Đáp án B
Cấu trúc “to have no difficulty doing something: không gặp khó khăn khi làm việc gì đó
- "He______ the lecture at Shaw Hall. I know he very much wanted to hear the speaker."
was to attend
can have attended
may have attended
should have attended
Đáp án C
Cả 3 đáp án B, C, D đều thể hiện dự đoán một sự việc có thể diễn ra trong quá khứ, D nghĩa là “đáng lẽ anh ấy nên”, còn B, C nghiêng vế tính chất dự đoán nhưng độ chắc chắn của B cao hơn. ở vế sau của câu có đề cập “I know he very much wanted to hear the speaker nên đáp án là B
The price of fruit has increased recently, ______the price of vegetables has gone down.
whereas
whether
when
otherwise
Đáp án A
whereas = trong khi đó, trái lại
Các lựa chọn khác không phù hợp với văn cảnh: B. whether = liệu … (thường dùng trong lối trần thuật câu hỏi nghi vấn); C. when = khi; D. otherwise = nếu không thì
never know
had never known
have never known
have never been knowing
Đáp án C
Câu trên đề cập một sự kiện mà bạn chưa gặp trước đây bao giờ (never) nên động từ chia ở thì HTHT
The room needs _______for the wedding.
to decorate
be decorated
decorate
decorating
Đáp án D
Cấu trúc need + doing something: việc gì đó cần làm (ý nghĩa bị động)
When the old school friends met, a lot of happy memories______ back.
were brought
had been brought
had brought
brought
Đáp án A
Nội dung của câu văn trên đang kể lại một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ nên thì của động từ trong câu phải ở quá khứ đơn. Bên cạnh đó, tân ngữ của câu (a lot of happy memories) được đặt lên làm chủ ngữ nên động từ phải để ở dạng bị động
I had to pay the fine, _____.
didn’t I
hadn’t I
wouldn’t I
don’t I
Đáp án A
Động từ trong mệnh đề chính là “had to pay” được sử dụng như động từ thường nên câu hỏi đuôi mượn trợ động từ did và ở dạng phủ định didn’t
What a dangerous thing to do! You _____ have been killed.
may
can
must
might
Đáp án D
Cấu trúc suy đoán trong quá khứ: might + have + PP dùng để suy đoán một điều gì đó có thể xảy ra với khả năng khoảng 80-90%. Câu này mang nghĩa bị động nên có thêm been sau have
Tạm dịch: Làm điều đó thật là nguy hiểm! Bạn đã có thể bị giết đấy
Ludwig van Beethoven is considered one of the greatest composers _____.
to live
when living
who ever lived
while he was still living
Đáp án C
who ever lived. Mệnh đề quan hệ với “who”, bổ sung ý nghĩa cho “one of the greatest composers”
Scarcely _____ when the fight broke out.
he arrived
he had arrived
did he arrive
had he arrived
Đáp án D
D. did he arrive. Câu đảo ngữ với cấu trúc: Adverb + Trợ động từ + S+ V (Inf)
Up _____ and the people cheered.
went the balloon
did the balloon go
had the balloon go
has the balloon gone
Đáp án A
Giới từ đứng đầu câu thì mệnh đề ngay sau giới từ đó sẽ có hiện tượng đảo ngữ đó là đưa động từ chính lên trước chủ ngữ. Chú ý không dùng trợ động từ trong trường hợp đảo ngữ này
Tạm dịch: Bóng bay lên và mọi người ăn mừng
At first he didn’t agree, but in the end we managed to bring him _____ to our point of view.
up
over
round
back
Đáp án C
Tạm dịch: Lúc đầu anh ấy không đồng ý nhưng cuối cùng chúng tôi đã xoay sở để thuyết phục anh ấy theo quan điểm của chúng tôi
His business is growing so fast that he must take _____ more workers.
up
over
on
out
Đáp án C
C: take on= employ: tuyển dụng
She had to hand in her notice _____ advance when she decided to leave the job
with
from
in
to
Đáp án C
in. cấu trúc: in advance = trước
Các lựa chọn khác không tạo thành cấu trúc có nghĩa
If you have anything important to do, do it straight away. Don’t put it _____ .
on
off
over
up
Đáp án B
off. Put off = trì hoãn
Các đáp án khác bị loại: A. put on = mặc vào, tăng cân; C. put over = hoàn thành;D. put up = đặt lên, công bố
Housewives find it easier to do domestic chores thanks to_________ invention of laboursaving devices.'
the
a
an
some
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Khi nói về một phát minh cụ thể đã được biết đến rộng rãi hoặc có tính xác định, ta dùng mạo từ "the".
Ở đây, ta đang nói đến sự phát minh của các thiết bị tiết kiệm sức lao động, một điều đã được biết đến, nên dùng "the invention".
Dịch: Các bà nội trợ cảm thấy dễ dàng hơn trong việc làm việc nhà nhờ vào sự phát minh của các thiết bị tiết kiệm sức lao động.
Air pollution is getting__________ serious in big cities in the world.'
more and more
the more and the more
the most and the most
most and most
Đáp án A
Cấu trúc so sánh kép cùng một tính từ:
- Tính từ/Trạng từ ngắn:
S + V + adj/ adv + er + and + adj/ adv + er
- Tính từ/Trạng từ dài:
S + V + more and more + adj/ adv
“Buy me a newspaper on your way back, ______?”
will you
can’t you
do you
don’t you
Đáp án D
Đây là dạng đặt biệt của câu hỏi đuôi dạng câu mệnh lệnh ( luôn dùng will you ? )
Helen: “______.”
It’s up to you
Thanks, I bought it at Macy’s
I’d rather not
You can say that again
Đáp án B
từ blouse ( áo sơ mi nữ), looks ( trông) , tuy nhiên từ gorgeous không phải ai cũng biết nhưng không quan trọng vì các em có thể đoán ra là khen cái áo đó từ đó suy ra đáp án B ( có chữ thanks và bought = mua )
in
from
with
to
Đáp án A
Câu này in đi với advance ( in advance = trước)
There was nothing they could do ______ leave the car at the roadside where it had broken down.
unless
instead of
than
but
Đáp án D
Ta thấy sau chỗ trống là một động từ nguyên mẫu (leave) nên có thể dựa vào cách chia động từ mà loại bớt các đáp án.
1. unless đi với mệnh đề hoặc Ving/p.p
2. instead of đi với Ving / N
3. than dùng trong so sánh, phía trước phải có so sánh hơn
Như vậy thì cả 3 chọn lựa trên đều bị loại
but: ngoại trừ
Susan’s doctor insists ______ for a few days.
her resting
that she rest
her to rest
that she is resting
Đáp án B
“hiện tại giả định” có S + insists + that + clause (động từ chia nguyên mẫu)
“This library card will give you free access ______ the Internet eight hours a day.”
to
in
on
from
Đáp án A
access to = truy cập
The United States consists of fifty states, ______ has its own government.
they each
each of which
hence each
each of that
Đáp án B
2 mệnh đề nối với nhau phải có từ nối” là loại được A,C còn D là loại vì lý do that không đứng sau giới từ.
Dịch nghĩa: Nước Mỹ gồm 50 bang mỗi bang có chính phủ riêng của nó
Her fiancé is said _________from Harvard University five years ago.'
to have graduated
being graduated
to be graduated
Đáp án B
Dạng câu: People say that + mệnh đề.
Nếu mệnh đề sau that chia ở thì QK thì khi chuyển câu bị động ta dùng: To have + V(PII)
The number of homeless people after the flood _____ dramatically.
are increasing
has increased
increase
had increased
Đáp án B
Cần phải phân biệt: A number of + plural N + V (plural): một số lượng cái gì/ The number of + plural N + V (singular): số lượng cái gì. Trong câu cần sử dụng hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại. Phương án A và C vừa sai thì vừa chia động từ sai, phương án D sử dụng sai thì
John _____ this task yesterday morning, but I did it for him. He owes me a thank-you.
must have completed
should have completed
could have completed
may have completed
Đáp án B
Cấu trúc Modal verb + have + PP: chỉ suy đoán trong quá khứ
- Must have done: chắc chắn đã xảy ra (gần 100% chắc chắn)
- Should have done: đáng lẽ đã nên xảy ra (nhưng sự thật là không xảy ra
- Could have done: co thể xảy ra (chỉ khả năng của con người, khoảng 80% chắc chắn)
- May have done: có thể xảy ra (chỉ sự việc, khoảng 80% chắc chắn)
Tạm dịch: John đáng lý nên làm xong bài vào sáng qua nhưng tôi đã làm cho anh ấy. Anh ấy nợ tôi một lời cảm ơn
The man who was driving the truck would not admit that he had been at fault, and _____.
neither had the other driver
neither would the other driver
neither the other driver
the other driver neither
Đáp án B
Cấu trúc “đồng tình” với việc gì đó ở dạng phủ định:
- Neither + trợ động từ + S hoặc S + trợ động từ + not + either
Tạm dịch: người đàn ông lái xe tải không thừa nhận rằng anh ta đã mắc lỗi và cả những tài xế khác cũng vậy (cũng không thừa nhận mình mắc lỗi)
No one cares about the starving people _____.
whose aid is intended for
whom the aid is intended
that the aid is intended for
for the aid is intended
Đáp án C
C: starving people cần giúp đỡ nên A (sự giúp đỡ của những người đói ăn) không phù hợp về nghĩa, B thiếu for, D: không đúng về mặt ngữ pháp
We couldn’t help laughing when he took _____ his teacher so well
up
over
off
out
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
take up something: chiếm bao nhiêu không gian/thời gian, bắt đầu một thú vui mới
take something over: kiểm soát
take somebody off: bắt chước ai
take somebody out: đưa ai đi chơi, giết/hạ gục ai
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Chúng tôi không khỏi bật cười khi anh ấy bắt chước thầy giáo của mình quá giỏi.
She went _____ a bad cold just before Christmas.
through
over
in for
down with
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
Cấu trúc:
go through: xem xét kĩ lưỡng/trải qua
go over: kiểm tra kĩ lưỡng, suy nghĩ kĩ lưỡng
go in for something: tham gia một cuộc thi/bài thi, thích thú với cái gì
go down with something: mắc bệnh gì
Dựa vào nghĩa câu, chọn D.
Dịch: Cô ấy bị cảm nặng ngay trước lễ Giáng sinh.
Hurry up, or they _____ serving meals by the time we get to the restaurant.
stop
will have stopped
are stopping
will stop
Đáp án B
tuong lai hoan thanh: by the time S+V (hien tai don), S + V(tương lai hoàn thành), mieu ta hanh dong xay ra va hoan thanh truoc 1 hanh dong khac trong tuong lai
Whatever we expect from _____ future, it is noted that progress has never moved in straight lines.'
a
an
the
some
Đáp án C
Mạo từ the luôn đi trước danh từ future: the future: tương lai
- “_____ you happen to pass a chemist’s, would you get me more some aspirins?”
Should
Had
Were
Did
Đáp án A
Cấu trúc đảo ngữ trong câu điều kiện:
Loại 1: If + S + V(hiện tại)…, S + will/ may/ can + V = Should + S + V…, main clause
Loại 2: If + S + V(quá khứ)…, S + would/ could + V = Were + S + to V…, S + would/ could + V
Loại 3: If + S + had + Vpp/_ed…, S + would/ could + have + Vpp/_ed
= Had + S + Vpp/_ed…, S + would/ could + have + Vpp/_ed
Tuy nhiên trong câu này: “would you get me more some aspirins?” => nghĩa là nhờ 1 cách lịch sự => không phải câu điều kiện loại 2, nó là câu điều kiện loại 1 dựa vào ngữ cảnh.
Tạm dịch: - “Bây giờ tôi đang đi ra ngoài.”
- “Nếu bạn đi ngang qua tiệm thuốc thì bạn có thể giúp tôi lấy một ít thuốc không?”
By the year 2050, many people currently employed _____ their jobs.
have lost
will be losing
will have lost
are losing
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Câu này sử dụng thì tương lai hoàn thành (will have + quá khứ phân từ) để nói về một hành động (mất việc) sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai (năm 2050).
Dịch: Đến năm 2050, nhiều người hiện tại đang làm việc sẽ mất việc của họ.
Simple sails were make from canvas _____ over a frame.
was stretched
a stretch
it was stretched
stretched
Đáp án D
Dạng câu rút gọn mệnh đề: động từ chủ động -> V_ing
động từ bị động -> V_ed
Câu đầy đủ: Simple sails were make from canvas which was stretched over a frame.
=> Rút gọn: Simple sails were make from canvas stretched over a frame.
I know you didn’t see me yesterday because I was in Hanoi. You _____ me.
may not have seen
mustn’t have seen
shouldn’t have seen
can’t have seen
Đáp án D
Cấu trúc dự đoán trong quá khứ thể phủ định: can’t have + PII
Governments should _____ international laws against terrorism.
bring up
bring about
bring in
bring back
Đáp án C
bring in: (v) đưa vào, giới thiệu 1 luật mới
“Have you _____ this contract yet?” – “Not yet. I’ll try to read it this weekend.”
looked over
looked out
looked up
looked into
Đáp án A
- look over: xem xét, kiểm tra, đọc, nghiên cứu
- look out: coi chừng, cẩn thận, tìm ra
- look up: tra từ (từ điển)
- look into: điều tra, khám xét = investigate
Tạm dịch: “Bạn đã xem hợp đồng này chưa?”
“Chưa, mình sẽ cố gắng đọc nó cuối tuần này.
We never expected that we would come up _______ so many problems at the very start of our business.
with
against
for
to
Đáp án B
come up against: đương đầu, gặp phải .. dịch: chúng tôi chưa từng hi vọng rằng chúng tôi sẽ gặp phải muôn vàn thách thức ngay khi bắt đầu lập nghiệp nên B đúng
'_____ Mr. John Smith is old, he still goes jogging everyday.'
So that
Although
In spite of
Because
Đáp án B
Cấu trúc: Although + Mệnh đề = despite/in spite of + cụm danh từ: Mặc dù … tuy nhiên
So that + mệnh đề: để…
Because + mệnh đề: bởi vì
Tạm dịch: Mặc dù ông John Smith già rồi nhưng ông vẫn tập thể dục đi bộ mỗi ngày
She didn’t tell me why she _____ to school the day before.'
didn’t come
doesn’t come
hadn’t come
hasn’t come
Đáp án C
Sử dụng thì Quá khứ hoàn thành để nói về sự việc đã diễn ra và hoàn tất trước 1 thời điểm khác trong quá khứ.
Tạm dịch: Cô ấy đã không nói tại sao cô ấy đã không đến trường ngày hôm trước
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I will return Bob’s pen to him the next time I ______ him.
see
will see
am seeing
saw
Kiến thức: Thì trong tiếng Anh
Giải thích:
Ta dùng thì hiện tại đơn thay vì thì tương lai trong những mệnh đề thời gian trong tương lai
Công thức: S + will + V + Liên từ chỉ thời gian (when/ once/ before/ after/ as soon as/ the next time) + S + V (hiện tại đơn) => sự việc sẽ xảy ra ở tương lai
Tạm dịch: Tôi sẽ trả lại bút của Bob cho anh ấy lần tới khi tôi gặp anh ấy.
Chọn A
You ______ clean the windows. The window-cleaner is coming tomorrow.
don’t have
must
mustn’t
needn’t
Kiến thức: Modal verb
Giải thích:
don’t have to: không cần, không phải
must: phải, bắt buộc
mustn’t: không được, không phải
needn’t = don’t have to = don’t need to: không cần
Tạm dịch: Bạn không cần phải lau các cửa sổ. Người lau cửa sổ sẽ đến vào ngày mai.
Chọn D
Would you rather live in ________ town or in ________ country?
a – a
a – the
the – a
the – the
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
town (thị trấn) là danh từ số ít và xuất hiện lần đầu trong câu nên chưa xác định => dùng mạo từ “a”
“country” được hiểu là vùng nông thôn nên xác định => dùng cụm từ “in the country”
Tạm dịch: Bạn thích sống ở thị trấn hay nông thôn?
Chọn B
Our teacher would like ______ ____________.
that we practicing our pronunciation
we to practice our pronunciation
us to practice our pronunciation
us practicing our pronunciation
Kiến thức: to V/ V-ing
Giải thích:
Ta có cấu trúc: would like sb to V = want sb to V: muốn ai làm gì
Câu B không phù hợp vì dùng đại từ “we”, ở đây ta phải dùng tân ngữ. Do đó đáp án phù hợp là C.
Tạm dịch: Giáo viên của chúng tôi muốn chúng tôi thực hành phát âm
Chọn C
Jane often remembered ______ to her mother before she died.
to talk
talk
talked
talking
Kiến thức: Cấu trúc với remember
Giải thích:
Có 2 cấu trúc với remember:
- remember V-ing: nhớ đã làm gì
- remember to V: nhớ phải làm gì
Trong câu này về nghĩa ta dùng cấu trúc “remember V-ing”.
Tạm dịch: Jane thường nhớ đã nói chuyện với mẹ trước khi bà mất.
Chọn D
They will be able to walk across the river ______.
if the ice will be thick enough
unless the ice is thick enough
if the ice is thick enough
when the ice will be thick enough
Kiến thức: Câu điều kiện
Giải thích:
Ta dùng câu điều kiện loại 1 diễn tả hành động có thể xảy ra trong tương lai.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: S + will/can… + V +…if + mệnh đề hiện tại đơn
=> Đáp án A, D loại
Về nghĩa, đáp án B không phù hợp (unless = if not), do đó đáp án phù hợp là C.
Tạm dịch: Họ sẽ có thể đi bộ qua sông nếu băng đủ dày.
Chọn C
about
with
in
at
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: Ta có cụm “to care about sth” (v): quan tâm về cái gì đó
Tạm dịch: Tôi không quan tâm đến tiền. Tiền không thể mua được hạnh phúc.
Chọn A
“What if the earth stopped moving?”
happened
would happen
happens
will happen
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Câu điều kiện loại 2: diễn tả sự việc trái ngược với hiện tại, không thể xảy ra ở hiện tại.
Cấu trúc: S + would + V + if + S + Ved/ V2 (quá khứ đơn)
Tạm dịch: “Chuyện gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất ngừng quay?”
Chọn B
The sky was grey and cloudy. _______, we went to the beach.
Consequently
Nevertheless
Even though
In spite of
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
Consequently: do đó, bởi thế
Nevertheless = However: tuy nhiên, mặc dù vậy
Even though + mệnh đề: dù cho, mặc dù; đứng đầu không có dấu phẩy hoặc giữa câu
In spite of + danh từ/V-ing: dù cho, mặc dù
Tạm dịch: Bầu trời xám xịt và nhiều mây. Tuy nhiên, chúng tôi đã đi đến bãi biển.
Chọn B
Students are encouraged to develop critical thinking _____ accepting opinions without questioning them.
in addition
for instance
instead of
because of
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
in addition: ngoài ra for instance: ví dụ
instead of = rather than: thay vì because of: bởi vì
Tạm dịch: Học sinh được khuyến khích phát triển tư phản biện thay vì chấp nhận ý kiến mà không đặt câu hỏi về chúng.
Chọn C
When his alarm went off, he shut it off and slept for __________ 15 minutes.
another
others
the others
other
Kiến thức: Cách dùng other, others, the others, another
Giải thích:
- Another + danh từ số ít (singular noun): một cái khác
Another + số lượng + đơn vị đo
Ex: another 15 minutes (15 phút nữa), another 20 years (20 năm nữa), …
- others = other + danh từ đếm được số nhiều: những cái khác (không đi kèm với danh từ)
- the others: những cái còn lại (không đi kèm với danh từ)
- the other + (N số ít): cái còn lại
Tạm dịch: Khi chuông báo thức kêu, anh tắt nó đi và ngủ thêm 15 phút nữa.
Chọn A
We received a call from the teacher _______ charge of the course.
at
in
on
to
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: be in charge of = be responsible for: phụ trách, chịu trách nhiệm về
Tạm dịch: Chúng tôi đã nhận được cuộc gọi từ giáo viên phụ trách khóa học.
Chọn B
I must go to the dentist and __________.
get my teeth to take care of
take care of my teeth
my teeth be taken care of
get my teeth taken care of
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Chủ động: get somebody to do something = have sb do sth: nhờ ai đó làm gì
Bị động: have/get something done/ P2: sắp xếp để ai đó làm gì cho mình (dùng khi sử dụng dịch vụ)
Tạm dịch: Tôi phải đến nha sĩ và chăm sóc răng miệng.
Chọn D
“What would you do in my place?” “Were ___________ treated like that, I would complain to the manager.”
I to had been
I to be
I have been
to I be
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + Ved/ V2, S + would + Vo
Đảo ngữ: Were + S + to V, S + would + Vo => chủ động
Were + S + to be P2, S + would + Vo => bị động
Tạm dịch: “Bạn sẽ làm gì nếu ở vị trí của mình?” – “Nếu mình bị đối xử như vậy, tôi sẽ phàn nàn với người quản lý.”
Chọn B
Hair colour is ______ characteristics to use in identifying people.
one of the most obvious that art
obviously one of the most
one of the most obvious
most obvious one of
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Cấu trúc: one + of + the + so sánh nhất + N(danh từ đếm được số nhiều): một trong những...nhất
Dạng so sánh nhất của tính từ dài: the + most + adj: obvious => the most obvious
Tạm dịch: Màu tóc là một trong những đặc điểm rõ ràng nhất để sử dụng trong việc xác định người.
Chọn C
Not until a monkey is several years old ______ to exhibit signs of independence from his mother.
does it begin
beginning
and begin
it begins
Kiến thức: Cấu trúc “Not until…”
Giải thích: Not until + mốc thời gian/ mệnh đề không đảo + trợ động từ + S + V: Mãi đến khi, cho đến khi
Tạm dịch: Cho đến khi một con khỉ được vài tuổi, nó mới bắt đầu có dấu hiệu độc lập với mẹ.
Chọn A
Dick _______ moustache, but he doesn’t any more. He shaved it off because his wife didn’t like it.
got used to have
is used to have
used to have
used to having
Kiến thức: Cấu trúc “used to”
Giải thích:
S + used to + Vo: đã từng trong quá khứ
S + be/get used to + V.ing: quen thuộc với điều gì
Tạm dịch: Dick từng có ria mép, nhưng anh ấy không còn nữa. Anh ấy cạo nó đi vì vợ anh không thích.
Chọn C
Neither the students nor their lecturer ______ English in the classroom.
use
uses
are using
have used
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
Neither A nor B/ Either A or B/ Not only A but also B => V chia theo B
=> Ở đây động từ sẽ chia theo chủ ngữ “their lecturer” => Động từ chia theo ngôi số ít
Tạm dịch: Cả sinh viên và giảng viên của họ đều không sử dụng tiếng Anh trong lớp học.
Chọn B
to starting
against starting
to have to start
to start
Đáp án: A
Giải thích:
object to V-ing: phản đối điều gì
Dịch: Jenny là một người dậy sớm và cô ấy không phản đối việc bắt đầu chuyến đi trước 7 giờ sáng.
The pool should not be made so deep ______ small children can be safe there.
if
so as to
though
so that
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. if: nếu B. so as to (+ V): để
C. though (+ mệnh đề): mặc dù D. so that (+ mệnh đề): để
Tạm dịch: Bể bởi không nên được làm quá sâu để cho trẻ nhỏ có thể an toàn ở đó.
Chọn D
the cleverest
a more clever
most clever
cleverest
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
Cấu trúc so sánh nhất:
- Với tính từ ngắn: S + to be/ V + the + adj/ adv + -est + Noun/ Pronoun
- Với tính từ dài: S + to be/ V + the most + adj/ adv + Noun/ Pronoun
Tính từ “clever” là tính từ đặc biệt khi dùng so sánh nhất có thể dùng là “the cleverest” hoặc “the most clever”.
Tạm dịch: Chúng tôi đều đồng ý rằng cô ấy là học sinh thông minh nhất trong lớp.
Chọn A
There has been a great increase in retail sales, ______?
hasn’t there
isn’t there
isn’t it
doesn’t it
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích: Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định. Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định.
There has been..., hasn’t there?
Tạm dịch: Doanh số bán lẻ đã tăng có phải không?
Chọn A
Only one of our gifted students _____ to participate in the final competition.
has been chosen
have been chosen
were choosing
chosen
Kiến thức: Chia động từ
Giải thích: One of + N (số nhiều) + V (số ít)
Tạm dịch: Chỉ có một trong những học sinh xuất sắc của chúng ta tham gia vào chung kết.
Chọn A
The Lake District, ______ was made a national park in 1951, attracts a large number of tourists every year.
that
where
what
which
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích: Trong mệnh đề quan hệ, ta sử dụng “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật.
Tạm dịch: Lake District, một công viên quốc gia được lập vào năm 1951, thu hút một lượng lớn các khách du lịch mỗi năm.
Chọn D
I wonder who drank all the milk yesterday. It ______ have been Jane because she was out all day.
can’t
must
could
needn’t
Kiến thức: Cấu trúc sử dụng động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. can’t have P2: không thể nào là (chắc chắn 99%)
B. must have P2: chắc hẳn là
C. could have P2: hẳn đã là
D. needn’t have P2: không cần làm gì
Tạm dịch: Tôi tự hỏi không biết hôm qua ai đã uống hết sữa. Chắc chắn không thể là Jane bởi cô ấy đã ra ngoài cả ngày.
Chọn A
crying
to cry
to be crying
cried
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích: It’s no use + V-ing: Vô ích khi làm gì
Tạm dịch: Hối tiếc về những gì đã mất là vô ích.
Chọn A
He succeeded _______ getting a scholarship.
in
about
for
on
Kiến thức: Giới từ đi với “succeed”
Giải thích: succeed in + V-ing: thành công làm việc gì
Tạm dịch: Anh ấy đã thành công kiếm được học bổng.
Chọn A
Five thousand dollars _______ big sum of money. It’s worth trying.
are too
is not
aren’t
be
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ - động từ
Giải thích: Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, … khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.
Tạm dịch: Năm ngàn đô la không phải là một khoản tiền lớn. Nó rất đáng để thử.
Chọn B
It is not _______ the bounds of possibility that we'll all meet again one day.
beyond
in
under
over
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: beyond the bounds: nằm ngoài giới hạn
Tạm dịch: Không ngoài khả năng rằng chúng ta sẽ gặp lại nhau một ngày nào đó.
Chọn A
in
on
for
about
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: (to) congratulate somebody (on something): chúc mừng ai đã đạt được cái gì
Tạm dịch: Tôi phải chúc mừng bạn vì đã đạt được kết quả xuất sắc trong kỳ thi.
Chọn B
Most foreign students don’t like American coffee, and ______.
I don’t too
either don’t I
neither don’t I
neither do I
Kiến thức: Cấu trúc thể hiện sự đồng ý ở thì hiện tại đơn
Giải thích:
- TOO/SO: chỉ dùng cho câu mang nghĩa khẳng định.
+ S + do/does + too
+ So + do/does + S
- EITHER/NEITHER: chỉ dùng trong câu mang nghĩa phủ định
+ S + don’t/ doesn’t + either
+ Neither + do/does + S
Tạm dịch: Hầu hết các học sinh nước ngoài không thích cà phê của Mỹ, và tôi cũng thế.
Chọn D
Michelle would rather that Sheila _____ to work yesterday.
come
came
could come
had come
Kiến thức: Cấu trúc “would rather”
Giải thích:
Cấu trúc “would rather” khi dùng để diễn đạt nghĩa một người muốn người khác làm điều gì
- Ở hiện tại hoặc tương lai: S1 + would rather (that) + S2 + V.ed
- Ở quá khứ: S1 + would rather (that) + S2 + had V.p.p
Trong câu dùng trạng từ “yesterday” (ngày hôm qua) => dùng cấu trúc “would rather” ở quá khứ.
Tạm dịch: Michelle muốn rằng Sheila đã đi làm ngày hôm qua.
Chọn D
The number of working women in China __________ from 49% in 1980 to nearly 65% today.
has been increasing
has increased
is increasing
have increased
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ kéo dài đến hiện tại.
Dấu hiệu: from 49% in 1980 to nearly 65% today
- Phân biệt với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả ở hiện tại, còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình liên tục của hành động.
Ở đây ngữ cảnh nhấn mạnh kết quả của hành động: (tăng lên) từ 49% đến 65%.
- The number of + N(số nhiều) + V(số ít)
Tạm dịch: Số phụ nữ làm việc tại Trung Quốc đã tăng từ 49% vào năm 1980 lên gần 65% hiện nay.
Chọn B
One of the men was lying on the ground after _______ down by a piece of rock.
knocking
being knocked
knocking him
was knocked
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Sau giới từ “after” phải dùng V.ing.
Ngữ cảnh trong câu cần dùng thể bị động: being + V.p.p
Tạm dịch: Một trong những người đàn ông đang nằm trên mặt đất sau khi bị hạ gục bởi một tảng đá.
Chọn B
It is great to watch sportsmen in their national costumes ______ into the stadium.
marching
marched
having marched
to march
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích:
(to) watch + O + Vo: người nói chứng kiến toàn bộ hành động
(to) watch + O + V.ing: người nói chứng kiến một phần của hành động
Tạm dịch: Thật tuyệt khi xem các vận động viên trong trang phục dân tộc của họ diễu hành vào sân vận động.
Chọn A
________ my parents gave me the fish tank.
It was on my birthday when
It was my birthday on that
It was my birthday that
It was on my birthday that
Kiến thức: Câu chẻ
Giải thích:
Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh một thành phần của câu như chủ từ (S), túc từ (O) hay trạng từ (Adv).
Ngữ cảnh nhấn mạnh trạng từ: on my birthday
Câu chẻ nhấn mạnh trạng từ: It + is / was + Adverbial phrase + that + S + V …
Tạm dịch: Đó là vào ngày sinh nhật của tôi, cha mẹ tôi đã tặng cho tôi bể cá.
Chọn D
No matter how
In addition to
Even though
As if
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
No matter how (+ adj) + S + V: mặc dù In addition to: Thêm vào đó
Even though: mặc dù As if: như thể là
Tạm dịch: “Dù cho bạn đối xử với anh ấy thế nào, anh ấy vẫn sẽ giúp đỡ bạn. Anh ấy rất khoan dung.”
Chọn A
He didn’t want to risk ______ late for the interview.
arrive
arriving
to arrive
having arrived
Kiến thức: to V/ V-ing
Giải thích: (to) risk + V.ing: mạo hiểm, liều
Tạm dịch: Anh ấy không muốn mạo hiểm đến muộn cuộc phỏng vấn.
Chọn B
You should concentrate ___________ what the interviewer is saying and make a real effort to answer all the questions.
to
at
on
in
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: (to) concentrate on ( = focus on) something: tập trung vào việc gì
Tạm dịch: Bạn nên tập trung vào những gì người phỏng vấn đang nói và nỗ lực thực sự để trả lời tất cả các câu hỏi.
Chọn C
My parents lent me the money. ________, I couldn’t have afforded the trip.
Therefore
Otherwise
Only
However
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Therefore: do đó Otherwise: nếu không thì
Only: chỉ However: tuy nhiên
Tạm dịch: Bố mẹ đã cho tôi mượn tiền. Nếu không, tôi không thể chi trả được cho chuyến đi.
Chọn B
It is essential that he __________. His illness seems worse.
needed operating
need to operate
need an operation
needs an operate
Kiến thức: Câu giả định dùng với tính từ
Giải thích:
- Cấu trúc: It + be + adjective + that + S + Vo
Các tính từ dùng trong câu giả định này bao gồm: advised (được khuyên bảo), necessary (cần thiết), essential (cần thiết), vital (quan trọng), recommended (được đề nghị), urgent (gấp bách), important (quan trọng), obligatory (bắt buộc), required (cần thiết), imperative, mandatory (bắt buộc), proposed (được đề xuất), suggested (được đề nghị)
- need (v): cần
+ Chủ động: need + to V: cần phải làm gì
+ Bị động: need + V.ing: cần được làm gì
- operate (v): phẫu thuật
an operation: cuộc phẫu thuật
Câu A, D sai về cấu trúc giả định, câu B sai vì dùng thể chủ động.
Tạm dịch: Điều cần thiết bây giờ là anh ấy phải được phẫu thuật. Bệnh tình của anh ấy có vẻ nặng hơn.
Chọn C
do you
won’t you
will you
should you
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích: Sau câu mệnh lệnh cách (Do…/Don’t do …), câu hỏi đuôi thường là … will you?
Tạm dịch: Bạn đừng có thức khuya nữa nhé?
Chọn C
Jane wasn’t in when I arrived. I supposed she ______ I was coming.
must have forgotten
must forget
may forget
can’t have forgotten
Kiến thức: Câu phỏng đoán
Giải thích:
- Phỏng đoán ở hiện tại:
+ may + Vo: có thể làm gì
+ must + Vo: chắc là
- Phỏng đoán ở quá khứ:
+ must + have + V.p.p: chắc hẳn đã làm gì
+ can’t + have + V.p.p: không thể làm gì
Ngữ cảnh trong câu dùng thì quá khứ đơn (I supposed she …) => dùng cấu trúc phỏng đoán ở quá khứ.
Tạm dịch: Jane đã không ở đó khi tôi đến. Tôi nghĩ rằng cô ấy đã quên mất là tôi đang đến.
Chọn A
I ______ on this project for many consecutive days without success.
had been working
had worked
have been working
have been worked
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết: for many consecutive days (trong nhiều ngày liên tiếp)
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).
- Cấu trúc: S + have/has + been + V.ing
Tạm dịch: Tôi đã làm việc cho dự án này trong nhiều ngày liên tiếp mà không thành công.
Chọn C
________ appears considerably larger at the horizon than it does overhead is merely an illusion.
The Moon which
The Moon
When the Moon
That the Moon
Kiến thức: Mệnh đề danh từ
Giải thích:
- Mệnh đề danh từ có thể làm chủ ngữ trong câu.
- Cấu trúc: That + S + V + V
Ở đây cụm từ “is merely an illusion” giải thích cho chủ ngữ “That the Moon appears considerably larger at the horizon than it does overhead”.
Tạm dịch: Việc Mặt trăng xuất hiện lớn hơn nhiều khi ở đường chân trời so với trên không chỉ là ảo ảnh.
Chọn D
______ she could not say anything.
Therefore upset was she that
However upset was she that
So upset was she that
So upset was that
Kiến thức: Cấu trúc với “so”
Giải thích:
Therefore, clause: do đó
However + adj + S + V: mặc dù
So + Adj/Adv + Auxiliary + S + V + that + clause: quá … đến nỗi mà …
Tạm dịch: Cô ấy buồn đến nỗi không thể nói được điều gì.
Chọn C
The building work is still on schedule _________ a problem in digging the foundation.
due to
despite
so as
only if
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
due to ( = because of/ owing to) + noun/ V-ing: bởi vì
despite + noun/ V-ing: mặc dù
so as to + V: để mà
only if + S + V: chỉ khi/ chỉ nếu như
Tạm dịch: Công tác xây dựng vẫn theo đúng tiến độ mặc dù có vấn đề trong việc đào móng.
Chọn B
By the time I return to my country, I ___________ away from home for more than three years.
will have been
will be
have been
was
Kiến thức: Mệnh đề thời gian
Giải thích: Công thức: By the time S + V (hiện tại đơn), S + will have P2
Tạm dịch: Khi tôi quay trở lại quê hương, tôi sẽ đã xa nhà hơn 3 năm rồi.
Chọn A
John was late this morning because he had trouble ______ his car started.
got
getting
to get
gotten
Kiến thức: to V/ V-ing
Giải thích: Công thức: have trouble + Ving (có vấn đề về)
Tạm dịch: Sáng nay John đi muộn vì anh ấy có vấn đề khi khởi động ô tô.
Chọn B
______ you feel thirsty, please help yourself to the drinks over there.
Should
Because
Would
Do
Kiến thức: Câu điều kiện
Giải thích:
Thành ngữ: help yourself to sth (tự lấy đồ ăn/ đồ uống)
Cấu trúc điều kiện loại 1: If + S + V (thì hiện tại), S + will V/ please + V (nguyên thể).
=> Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + V, S + will V/ please + V (nguyên thể).
Tạm dịch: Nếu bạn thấy khát nước, hãy tự lấy đồ uống đằng kia nhé!
Chọn A
When he returned home, I found the door ______ .
unlocking
unlocked
to be unlocked
have unlocked
Kiến thức: Tính từ
Giải thích:
Cấu trúc: find st + adj/ P2 ( khi mang hàm ý bị động)
+ V-ing ( khi mang hàm ý chủ động)
Tạm dịch: Khi tôi về nhà, tôi thấy cửa không khóa.
Chọn B
I had no sooner lit the barbecue ________________.
than it started to rain
as it started to rained
while it started raining
that it started raining
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn
Giải thích:
Công thức: S + had no sooner P2 than S + V (quá khứ đơn)
=> Công thức đảo: No sooner had + S + P2 than S + V (quá khứ đơn)
Tạm dịch: Tôi vừa châm lửa cho bữa tiệc ngoài trời ( để nướng thịt) thì trời bắt đầu mưa.
Chọn A
Summer is one season. Spring is ______.
other
another
the other
others
Kiến thức: Cách sử dụng “another, other, the other, the others”
Giải thích:
another + (danh từ số ít): một... khác (trong nhiều...)/ nữa ( + số đếm)
the others = the other + danh từ số nhiều: những cái còn lại (với số lượng xác định)
others = other + danh từ số nhiều: những... khác
the other: cái còn lại
Tạm dịch: Mùa hè là một mùa. Mùa xuân là một mùa khác.
Chọn B
Are you satisfied ______ your record?
at
from
with
for
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: Cụm từ: satisfied with sb/ sth (hài lòng với)
Tạm dịch: Bạn có hài lòng với kỷ lục bạn đã đạt được không?
Chọn C
from
in
at
against
Cấu trúc câu: suffer from (v): chịu đựng
Tạm dịch: Nhiều công tình đang gánh chịu tình trạng thiếu hụt nhân viên có kỹ thuật.
Chọn A
Maria Sharapova became the first Russian __________ a Wimbledon single title.
to win
that was winning
who wins
which won
Trước chỗ trống có từ chỉ số thứ tự (the first, the last, the only, the + tính từ so sánh nhất) nên cần điền “to V” khi câu mang nghĩa chủ động.
Tạm dịch: Maria Sharapova đã trở thành người Nga đầu tiên chiến thắng giải đấu đơn Wimbledon.
Chọn A
Very __________ people went to the show but it still started on time.
much
a few
little
few
Kiến thức kiểm tra: Lượng từ
“people” là danh từ số nhiều
much + danh từ không đếm được
a few + danh từ số nhiều ( Chú ý: quite a few không dùng very a few)
little + danh từ không đếm được
very few + danh từ số nhiều
Tạm dịch: Rất ít người đi đến buổi biểu diễn nhưng nó vẫn bắt đầu đúng giờ.
Chọn D
__________ with the size of the whole Earth, the highest mountains do not seem high at all.
Compare them
If you compare
When compared
A comparison
Đáp án: C
Giải thích:
A. Compare them: So sánh chúng
B. If you compare: Nếu bạn so sánh
C. When compared: Khi được so sánh
D. A comparison: Một sự so sánh
Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ dạng bị động, dùng VpII.
Dịch: Khi so sánh với kích thước của toàn bộ Trái Đất, những ngọn núi cao nhất dường như không cao chút nào.
If it ______ for the heavy storm, the accident would not have happened.
weren’t
hadn’t been
isn’t
were
Câu điều kiện loại 3: If + S + had P2, S + would (not) have P2
Tạm dịch: Nếu không phải tuyết nặng hạt, vụ tai nạn đã không xảy ra.
Chọn B
The house felt terribly cold ______ the fact that the central heating had been on all day.
because of
in spite of
because
although
Kiến thức kiểm tra: Liên từ
because of + noun/ V-ing = because + S + V: bởi vì
although + S + V = in spite of the fatc that + S +V: mặc dù
Tạm dịch: Ngôi nhà cảm giác lạnh kinh khủng mặc dù máy sưởi trung tâm đã bật cả ngày.
Chọn B
Heavy snowfalls made __________ planes to land or take off.
it impossible
impossible for
impossible
it impossible for
Công thức: make it impossible for sth to V (khiến cho cái gì không thể...)
Tạm dịch: Tuyết rơi nặng hạt làm cho máy bay không thể cất cánh và hạ cánh.
Chọn D
Emma got her purse ______ while shopping in the supermarket.
steal
stole
stealing
stolen
Công thức: get/ have sth P2 => nói về điều không may
Tạm dịch: Emma bị ăn trộm mất ví khi đang mua sắm ở siêu thị.
Chọn D
Because of electronic publishing, ______ will disappear in the next 25 years.
a book
book
the books
books
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
book (n): quyển sách => danh từ đếm được
Khi ám chỉ những quyển sách nói chung => books
Tạm dịch: Bởi vì có sự xuất bản sách điện tử, sách truyền thống sẽ biến mất trong vòng 25 năm nữa.
Chọn D
over
with
on
against
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
Công thức: have an impact on something: có tác động lên cái gì
Tạm dịch: Những bức tranh về những con hải cẩu bị giết chết ở Bắc Cực đã có tác động rất lớn lên quan điểm của công chúng.
Chọn C
Unless you _______ all of my questions, I can’t do anything to help you.
answered
answer
don’t answer
are answering
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
If + S + V (hiện tại đơn), S + will/ can/ may + V (nguyên thể)
Unless = If... not... : trừ khi, nếu không...
Đáp án B và C chia động từ ở thì hiện tại đơn. Xét về nghĩa, chọn B.
Dịch: Nếu bạn không trả lời tất cả câu hỏi của tôi thì tôi không thể làm bất kỳ điều gì để giúp bạn được.
He promised ______ his daughter a new bicycle as a birthday present.
buy
to buy
to buying
buying
Kiến thức kiểm tra: to V / V_ing
Công thức: promise + to V (nguyên thể): hứa làm gì
Tạm dịch: Anh ấy hứa sẽ mua cho con gái anh ấy một chiếc xe đạp mới để làm quà sinh nhật.
Chọn B
We were late because we had some car problems. By the time we ___________ to the station, Susan ____________ for us for more than two hours.
are getting/had waited
got/waited
had got/had waited
got/ had been waiting
Kiến thức kiểm tra: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Động từ “were”, “had” => quá khứ đơn => các câu còn lại cũng là thì quá khứ
Dấu hiệu: for more than two hours (trong hơn 2 tiếng)
=> vế sau chia quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn mô tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động
Công thức: By the time + S + V_ed/V2, S + had been + V_ing
Tạm dịch: Chúng tôi muộn vì có vấn đề với xe ô tô. Khi chúng tôi đến nhà ga, Susan đã chờ chúng tôi hơn 2 giờ đồng hồ.
Chọn D
Sometimes ___________ wears people out and is worse than the lack of sleep itself.
to sleep the desire
the desire to sleep
to desire to sleep is
the desire to sleep who
wear out = make somebody tired: khiến ai mệt mỏi
Trong câu có 2 động từ được nối bằng “and”: wear…out and is …
Câu còn thiếu chủ ngữ (thường bắt đầu bằng 1 danh từ)
=> Đáp án B: Sự khát khao muốn ngủ
Tạm dịch: Thỉnh thoảng, sự khát khao muốn ngủ khiến con người mệt mỏi và thậm chí nó còn tồi tệ hơn là việc mất ngủ.
Chọn B
is my brother working
was my brother working
if my brother was working
if my brother is working
Kiến thức kiểm tra: Câu tường thuật
Động từ tường thuật “asked” chia ở thì quá khứ đơn
=> các động từ trong câu tường thuật cũng chia ở quá khứ => loại A, D
Công thức tường thuật câu hỏi nghi vấn: asked + O + if/whether + S + V (lùi 1 thì)
Tạm dịch: Họ đã hỏi tôi liệu anh trai tôi có đang làm việc ở Luân Đôn không.
Chọn C
______ in 1939, the Borne Bridge is one of the many grand projects of the Depression era.
Completing
Completed
Complete
Completes
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề rút gọn
Dấu hiệu:
– có dấu phẩy sau “in 1939”chia cách 2 mệnh đề
– vế đằng trước đều là động từ (các đáp án), không có chủ ngữ
Chủ ngữ vế sau: “the Borne Bridge”: cái cầu => không thể tự nó hoàn thành => dạng bị động
Vế đầu rút gọn dạng bị động: Completed
Tạm dịch: Được hoàn thành vào năm 1939, cây cầu Borne là một trong những đại dự án của thời kì Khủng hoảng.
Chọn B
He always did well at school ______ having his early education disrupted by illness.
in spite of
on account of
in addition to
even though
Kiến thức kiểm tra: Giới từ và liên từ
having + N + V_ed/pp: việc không may xảy ra trong quá khứ (cụm từ)
Loại D vì “even though” + S + V
in spite of = despite + V_ing: mặc dù
on account of = because of +N/V_ing: bởi vì
in addition to = as well as + V/V_ing: thêm vào đó, ngoài …. ra thì …
Tạm dịch: Anh ấy luôn luôn học tốt mặc dù trước đây việc học của anh ấy đã bị gián đoạn.
Chọn A
“Did you have a good time at the Browns?” – “Not really. I _______ I’ll ever visit them again.
won’t be thinking
am not thinking
don’t think
think not
Đáp án: C
Giải thích:
think (v): nghĩ
Đây là động từ không dùng ở dạng tiếp diễn, loại A và B.
Loại D vì không đúng cấu trúc phủ định.
Chọn C.
Cấu trúc phủ định với động từ thường thì hiện tại đơn:
S + do/does + (not) + V
Dịch:
“Bạn có vui vẻ ở nhà Brown không?”
– “Không thực sự. Tôi không nghĩ mình sẽ đến thăm họ lần nữa.”
Nobody answered the door, _______?
weren’t they
were they
did they
didn’t they
Kiến thức kiểm tra: Câu hỏi đuôi
Nobody: không ai cả => mang nghĩa phủ định
Vế trước dạng phủ định => câu hỏi đuôi dạng khẳng định
answered: động từ chia ở thì quá khứ đơn => dùng trợ động từ “did” ở câu hỏi đuôi
Tạm dịch: Không ai ra mở cửa có phải không?
Chọn C
Tom had a lucky escape. He ______ killed.
could have been
must have been
should have been
had been
Công thức:
– Dạng chủ động: S+ could + have + V_ed/pp
– Dạng bị động: S + could + have been + V_ed/pp
Cách sử dụng thứ 1: có thể là đã => đưa ra phỏng đoán trong quá khứ = may/might + have + V_ed/pp
Cách sử dụng thứ 2: có thể là đã => mô tả một sự việc có thể đã xảy ra nhưng trên thực tế đã không xảy ra
Tạm dịch: Tom đã may mắn thoát chết. Anh ấy có thể đã bị giết rồi đấy.
Chọn A
As we walked past, we saw John _____ his car.
to repair
repaired
in repairing
repairing
Kiến thức kiểm tra: to V/ V_ing
Công thức:
see + O + V (nguyên thể): nhìn thấy ai đó làm gì (nhìn thấy toàn bộ hành động từ đầu đến cuối)
see + O + V_ing: nhìn thấy ai đó đang làm gì (chỉ nhìn thấy một phần của hành động)
Tạm dịch: Khi chúng tôi đi qua, chúng tôi đã nhìn thấy John đang sửa xe của anh ấy.
Chọn D
As far as I can judge, she was completely unaware ______ the seriousness of the situation.
with
about
of
in
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
Công thức: be unaware of + N/V_ing: không nhận thức được việc gì
Tạm dịch: Theo như tôi đánh giá, cô ấy hoàn toàn không ý thức được mức độ nghiêm trọng của tình hình.
Chọn C
Tom made a serious mistake at work, but his boss didn’t fire him. He’s lucky ______ a second chance.
having given
having been given
to have given
to have been given
Kiến thức kiểm tra: Sự hòa hợp giữa các thì
Công thức dạng chủ động (ở hiện tại hoặc tương lai): be lucky + to V (nguyên thể): may mắn vì …
Công thức dạng bị động (ở hiện tại hoặc tương lai): be + lucky + to be + V_ed/pp
=> Loại A, B
Dấu hiệu: made, didn’t fire => các động từ chia ở thì quá khứ đơn => câu sau cũng thuộc về quá khứ
Công thức dạng chủ động (trong quá khứ): be lucky + to have + V_ed/pp: may mắn vì đã…
Công thức dạng bị động (trong quá khứ): be lucky + to have been + V_ed/pp
Tạm dịch: Tom đã mắc một lỗi nghiêm trọng trong công việc nhưng sếp đã không sa thải anh ấy. Anh ta đã may mắn được cho cơ hội thứ hai.
Chọn D
Standing on top of the hill, ___________.
people have seen a castle far away
lies a castle in the middle of the island
a castle can be seen from the distance
we can see a castle in the distance
Đứng ở trên của đỉnh ngọn đồi, _________.
=> chủ ngữ chỉ người => loại C
Vế sau dấu phẩy phải bắt đầu bằng một danh từ chỉ người hoặc động từ nguyên thể => loại B
far away (adj) + N: cái gì đó ở đằng xa => loại A
in the distance: ở đằng xa
Tạm dịch: Đứng ở trên đỉnh của ngọn đồi, chúng ta có thể nhìn thấy một lâu đài ở đằng xa.
Chọn D
In most social situations, _______ informality is appreciated.
a
an
the
no article
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
informality (n): sự không quá trang trọng, sự thân thiết
=> danh từ không đếm được, một khái niệm trừu tượng (chỉ chung)
=> không dùng mạo từ
Tạm dịch: Trong phần lớn các tình huống xã hội, sự thân mật thường được người ta hoan nghênh.
Chọn D
I am angry because you didn’t tell me the truth. I don’t like _______.
to have been deceived
to deceive
being deceived
deceiving
like + V_ing: thích làm gì (dạng chủ động)
like + being + V_ed/pp: thích được/bị làm sao (dạng bị động)
Tạm dịch: Tôi đã rất giận dữ vì bạn đã không nói cho tôi sự thật. Tôi không thích bị lừa.
Chọn C
______ my opinion, this problem is worthy of attention.
In
For
With
On
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
In my opinion: Theo quan điểm của tôi = I think
Tạm dịch: Theo quan điểm của tôi, đây là một vấn đề đáng chú ý.
Chọn A
The goal is to make higher education available to everyone who is willing and capable _____ his financial situation.
with reference to
owing to
regardless of
in terms of
Kiến thức kiểm tra: Cụm giới từ
A. with reference to: về việc B. owing to: bởi vì
C. regardless of: bất kể D. in terms of: xét về việc
Tạm dịch: Mục tiêu là khiến cho tất cả mọi người có thể tiếp cận được giáo dục bậc cao, họ là những người sẵn sàng học và có khả năng bất kể tình hình tài chính của họ như thế nào.
Chọn C
Dr. Sales is a person_______.
in that I don’t have much confidence
whom I don’t have much confidence in him.
in whom I don’t have much confidence
I don’t have much confidence
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề quan hệ
have confidence in + O: có niềm tin vào ai
Dr Sale => danh từ chỉ người
=> đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ: in whom
Tạm dịch: Tiến sĩ Sale là một người mà tôi không có nhiều niềm tin vào ông ta.
Chọn C
The president, _______ by a reporter, reassured his people that he was in perfect health.
who interviewed
interviewing
interviewed
whom was interviewed
Kiến thức kiểm tra: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Sau chủ ngữ có một mệnh đề nằm giữa 2 dấu phẩy => mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin (có thể bỏ đi)
“by a reporter” => câu bị động
Mệnh đề quan hệ dạng đầy đủ: who was interviewed
=> Rút gọn: interviewed
Tạm dịch: Tổng thống, người được phỏng vấn bởi một phóng viên, đã trấn an người dân rằng ông ấy vẫn ở trong tình trạng sức khỏe tốt.
Chọn C
This is the latest news from earthquake site. Two-thirds of the city ______in a fire.
has been destroyed
have been destroyed
were destroyed
was destroyed
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu bị động
“the latest news”: tin tức mới nhất => hành động vừa mới xảy ra và để lại hậu quả ở hiện tại ta dùng thì hiện tại hoàn thành
Công thức câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has been + VpII
Nếu chủ ngữ là phân số, ta chia theo danh từ đứng sau phân số, ở đây là “city”, chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, chọn A.
Dịch: Đây là tin mới nhất từ khu vực động đất. Hai phần ba thành phố đã bị phá hủy trong biển lửa.
John never comes to class on time and _______.
neither does Peter
so does Peter
so doesn’t Peter
neither doesn’t Peter
Kiến thức kiểm tra: Câu đồng tình
never => vế trước dạng phủ định => vế sau đồng tình dạng phủ định => Loại B, C
comes => động từ thường chia ở thì hiện tại đơn => vế sau cần trợ động từ do/does
Công thức đồng tình dạng phủ định: neither + trợ động từ + S: cũng không
Peter: chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít => trợ động từ “does”
Tạm dịch: John không bao giờ đến lớp đúng giờ và Peter cũng không.
Chọn A
Professor Miller requires that all papers ______ written in ink.
be
to be
being
been
Kiến thức kiểm tra: Thức giả định
Dạng chủ động: require + that + S + V (nguyên thể)
Dạng bị động: require + that + S + be V_ed/pp
Tạm dịch: Giáo sư Miller yêu cầu tất cả các bài tập nghiên cứu phải được viết bằng mựC.
Chọn A
am
were
have been
has been
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thức giả định
as if / as though + mệnh đề thì quá khứ: như thể (nói về một điều không có thật ở hiện tại)
Động từ “be” chia “were” cho tất cả các ngôi
Dịch: Họ đối xử với tôi như thể là tôi là con trai họ.
Sorry I don’t feel like _______ this evening.
go out
going out
to go out
to going out
Kiến thức kiểm tra: to V/V_ing
feel like + V_ing: cảm thấy muốn / không muốn làm gì đó
Tạm dịch: Xin lỗi mình cảm thấy không muốn ra ngoài chơi tối nay.
Chọn B
The new computer system ______ for the post office will allow accounts to be managed over the Internet.
design
designing
designed
which designing
Kiến thức kiểm tra: Rút gọn mệnh đề quan hệ
design (v): thiết kế
The new computer system: hệ thống máy tính mới => không thể tự thiết kế => câu bị động
=> Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động dùng V_ed/pp
Dạng đầy đủ: The new computer system which are designed for the post office will allow accounts to be managed over the Internet.
Dạng rút gọn: The new computer system designed for the post office will allow accounts to be managed over the Internet.
Tạm dịch: Hệ thống máy tính mới mà được thiết kế cho bưu điện đó cho phép các tài khoản được quản lý qua Internet.
Chọn C
______ excellent art museums, Moscow has a world-famous ballet company.
In spite of
Because of
In addition to
Although
A. In spite of + N / V_ing: Mặc dù
B. Because of + N / V_ing: Bởi vì
C. In addition to +N / V_ing: Ngoài ra (= As well as = Besides = Apart from)
D. Although + S + V: Mặc dù => loại
Tạm dịch: Ngoài những bảo tàng mỹ thuật xuất sắc, Mát-xcơ-va còn có một công ty ba lê nổi tiếng trên toàn thế giới.
Chọn C
After one-month stay with his aunt in the countryside, Linh was accustomed ______ farm life.
in
on
with
to
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
be accustom + to + N: quen thuộc với điều gì (= be used to)
Tạm dịch: Sau một tháng ở với dì ở vùng quê, Linh đã quen với cuộc sống ở nông trại.
Chọn D
Sir Humphrey has been _______ MP for five years.
a
an
the
no article
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
a / an + danh từ chỉ nghề nghiệp
MP /em pi:/: Member of Parliament (Thành viên trong nghị viện)
=> bắt đầu bằng một nguyên âm => an
Tạm dịch: Ông Humphrey đã là thành viên của nghị viện trong 5 năm rồi.
Chọn B
The more you talk about the situation, ______.
it seems worse
the worse it seems
the worse does it seem
it seems the worse
Kiến thức kiểm tra: So sánh “càng – càng”
Công thức: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.
Tạm dịch: Bạn càng nói nhiều về tình hình này thì nó càng có vẻ tồi tệ hơn.
Chọn B
_______, 70 percent alcohol is more effective than 100 percent alcohol.
An antiseptic used
How an antiseptic is used
When used as an antiseptic
An antiseptic when used
Kiến thức kiểm tra: Rút gọn mệnh đề
70 percent alcohol => chủ ngữ của vế trước cũng là “70 percent alcohol”
=> Vế trước dạng bị động, động từ chia ở thì hiện tại đơn dạng số ít (chủ ngữ là danh từ không đếm được)
=> Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng V_ed/pp
Dạng đầy đủ: When 70 percent alcohol is used as an antiseptic
Dạng rút gọn: When used as an antiseptic
Tạm dịch: Khi được sử dụng để làm thuốc sát trùng, cồn 70 độ hiệu quả hơn cồn 100 độ.
Chọn C
He ______ the plants. If he had, they wouldn’t have died.
needn’t have watered
can’t have watered
shouldn’t water
must have watered
can’t/ couldn’t + have + V_ed/pp: không thể nào đã xảy ra trong quá khứ
>< must + have + V_ed/pp: ắt hẳn đã xảy ra
needn’t have + V_ed/pp: đáng lẽ không phải làm nhưng đã làm
Tạm dịch: Anh ta đã không tưới cây. Nếu anh ta đã tưới thì chúng sẽ không thể nào chết được.
Chọn B
________ in the diet is especially important for vegetarians.
Enough protein is obtained
Obtaining enough protein
They obtain enough protein
By obtaining enough protein
Kiến thức kiểm tra: Thành phần câu
in the diet: cụm giới từ (không phải thành phần chính của câu), đã có “is” là động từ
=> Câu còn thiếu chủ ngữ (là danh từ/đại từ, V_ing hoặc mệnh đề danh từ)
=> Loại A, C, D
Tạm dịch: Nạp đủ lượng protein trong một khẩu phần ăn là đặc biệt quan trọng với những người ăn chay.
Chọn B
at
by
under
with
Kiến thức kiểm tra: Thành ngữ
at one’s risk: ai đó phải tự chịu rủi ro (cho một vấn đề nào đó)
Tạm dịch: Hành lý có thể được để ở đây nhưng chủ hành lí phải tự chịu rủi ro.
Chọn A
Red Ribbon Week, a national campaign to keep young people from using drugs, ________.
Annually in October
annually in October each year
takes place annually in October
taking place annually in October
Kiến thức kiểm tra: Thành phần câu
Red Ribbon Week => tên riêng đứng đầu câu làm chủ ngữ
a national campaign to keep young people from using drugs => mệnh đề quan hệ đã rút gọn (thành phần phụ, bổ nghĩa cho chủ ngữ)
=> câu thiếu động từ
=> loại A, B, D
Tạm dịch: Tuần lễ Red Ribbon, một chiến dịch quốc gia nhằm ngăn giới trẻ sử dụng ma túy, diễn ra vào tháng 10 hàng năm.
Chọn C
_____ we expected, the new manager failed to do much to change the firm’s financial situations.
As
That
So
Such
Kiến thức kiểm tra: Liên từ
As + S + V: Như ….
so + adj + that …: quá đến nỗi mà => không phù hợp
= such + a/an + adj + that… => không phù hợp
Tạm dịch: Như chúng tôi đã dự liệu từ trước, người quản lý mới đã không làm được gì nhiều để thay đổi tình hình tài chính của công ty.
Chọn A
How ______ sugar do you want? – Not _____, just ______.
many/many/little
many/many/a few
much/ much/ a little
much/ much/ few
Kiến thức kiểm tra: Lượng từ
many + danh từ số nhiều
much + danh từ không đếm được
sugar (n): đường => danh từ không đếm được
=> loại A, B
a little + danh từ không đếm được: một chút
few + danh từ số nhiều: một ít => loại D
Tạm dịch: Bạn cần bao nhiêu đường? – Không nhiều, chỉ một chút thôi.
Chọn C
Bạn có thích hoạt động này không?







