17000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1)
500 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position ofprimary stress in each of the following questions.
pyramid
interfere
entertain
resurrect
Đáp án A
Kiến thức về trọng âm
A. pyramid /'pɪrəmɪd/ : từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc tất cả các nguyên âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. interfere /,ɪntə'ɪər/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ɪə/.
C. entertain /entə'teɪn/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ei/.
D. resurrect /,rez.ər'ekt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào những âm cuối kết thúc với từ hai phụ âm trở lên.
Phương án A trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
oceanic
influential
employee
documentary
Kiến thức về trọng âm
A. oceanic /ou∫i'ænik/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc của đuôi -ic thì trọng âm rơi vào trước âm đó.
B. influential /ɪnflu'en∫əl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -ial thì trọng âm rơi vào trước âm đó.
C. employee /ɪm'plɔɪi:/ hoặc /,emplɔɪ'i:/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai hoặc thứ ba.
D. documentary /,dɒkjə'mentəri/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên.
=> Phương án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
unchangeable
adjustable
emotional
privilege
Kiến thức về trọng âm
A. unchangeable /ʌn't∫eɪndʒəbl/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc các tiền tố và hậu tố -able không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
B. adjustable /ə'dʒʌstəbl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc hậu tố - able không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/.
C. emotional /ɪ'məʊ∫ənl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc hậu tố -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và hậu tố -ion làm trọng âm rơi vào trước hậu tố.
D. privilege /'prɪvəlɪdʒ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất . Vì theo quy tắc nếu tất cả các nguyên âm ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
=> Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
fracture
pressure
cancel
respect
Kiến thức về trọng âm
A. fracture /'frækt∫ər/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ure không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
B. pressure /'pre∫ər/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ure không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
C. cancel /'kænsəl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
D. respect /rɪ'spekt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào âm cuối khi nó kết thúc từ hai phụ âm trở lên
=> Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
itinerary
generate
assignment
pollutant
Kiến thức về trọng âm
A. itinerary /aɪ'tɪnərəri/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên và trọng âm không rơi vào âm /ə/.
B. generate /'dʒenəreɪt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ate làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
C. assignment /ə'saɪnmənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc hậu tố -ment không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ai/.
D. pollutant /pə'lu:tənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc hậu tố -ant không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /u:/.
=> Phương án B trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
rhino
secure
survive
extinct
Kiến thức về trọng âm
A. rhino /’raɪnəʊ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /əʊ/.
B. secure /sɪ’kjʊər/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ʊə/.
C. survive /sə’vaɪv/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ai/.
D. extinct /ɪk’stɪηkt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm rơi vào âm cuối nếu âm cuối kết thúc với từ hai phụ âm trở lên.
=> Phương án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
transcript
preserve
Training
royal
Kiến thức về trọng âm
A. transcript /'trænskrɪpt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các nguyên âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. preserve /prɪ'z ɜ:v/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /3:/.
C. training /'treɪnɪŋ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ing không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
D. royal /'rɔɪə1/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ɔɪ/.
=> Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
meaningful
portable
interact
handkerchief
Kiên thức về trọng âm
A. meaningful/'mi:niŋfl /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc hậu tố -ful và -ing không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
B. portable /'pɔ:təbl /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc hậu tố -able không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
C. interact / ɪntər'ækt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào âm cuối khi nó kết thúc với từ hai phụ âm trở lên.
D. handkerchief / 'hæŋkət∫ɪf /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc với danh từ ghép thì trọng âm rơi vào từ đầu.
=> Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
bury
islet
scenic
attire
Kiến thức về trọng âm
A. bury /'beri/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. islet /’aɪlət/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ai/.
C. scenic /'si:nɪk/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /i:/
D. attire /ə'taɪ(r)/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào nguyên âm /ə/ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ai/.
=> Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
ancestor
engagement
proposal
prestigious
Đáp án A
Kiến thức về trọng âm
A. ancestor /'ænsestə(r)/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. engagement /ɪn’geɪdʒmənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc hậu tố -ment không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ei/.
C. proposal /prə’pəʊzl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc hậu tố -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
D. prestigious /pre'stɪdʒəs/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc từ có hậu tố là "ious" thì trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó.
=> Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
global
compare
native
casual
Kiến thức về trọng âm
A. global /'gloubəl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
B. compare /kəm'peə/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /eə/.
C. native /'neitiv/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ei/.
D. casual /'kædʒjuəl/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
=> Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
demonstrate
dealership
organic
applicant
Kiến thức về trọng âm
A. demonstrate /'demənstreit/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc các từ có chứa đuôi "ate" trọng âm sẽ rơi vào âm tiết cách nó một âm.
B. dealership /’di:lə∫ip/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc hậu tố -ship và -er không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
C. organic /ɔ:'gænik/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
D. applicant /'æplikənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất . Vì theo quy tắc danh từ có ba âm tiết mà tất cả các nguyên âm ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
=> Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
donate
patient
pressure
wisely
Kiến thức về trọng âm
A. donate /'doʊneɪt/ hoặc /dəʊ'neɪt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất hoặc thứ 2.
B. patient /'peɪ∫nt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ei/.
C. pressure / 'pre∫ər/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào nguyên âm /ə/.
D. wisely /'waɪzli/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ly không ảnh hưởng đến trọng âm của từ
=> Phương án A có trong âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
invalid
critical
benefit
generous
Kiến thức về trọng âm
A. invalid /ɪn’vælɪd/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc, tiền tố -in không làm ảnh hưởng đến trọng âm của từ và nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trong âm rơi vào âm tiết đầu.
B. critical /'krɪtɪkl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào hậu tố -al và rơi vào trước hậu tố -ic.
C. benefit /'benɪfɪt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các nguyên âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
D. generous /'dʒenərəs/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào hậu tố -ous và -er.
=> Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
explore
mission
process
sector
Kiến thức về trọng âm
A. Explore /ɪk'splɔ:/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /ɔ:/.
B. Mission /'mɪ∫ən/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm rơi vào âm tiết trước đuôi -ion.
C. Process /'prəʊses/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc danh từ có 2 âm tiết thì thường trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
D. Sector /'sektər/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
=> Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
external
interact
picturesque
well-informed
Kiến thức về trọng âm
A. External /ɪk'stɜ:nəl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /ɜ:/.
B. Interact /,ɪntə'rækt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào âm cuối khi nó kết thúc với từ hai phụ âm trở lên.
C. Picturesque /.pɪkt∫ər'esk/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc trọng âm rơi vào âm đuôi - esque.
D. Well-informed /,wel ɪn'fɔ:md/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ hai tận cùng là -ed thì trọng âm chính rơi vào thành phần thứ hai. Thành phần thứ hai “informed" Có trọng âm rơi vào âm thứ hai vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /ɔ:/ .
=> Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
obey
pressure
curfew
govern
Kiến thức về trọng âm
A. obey /əʊ'beɪ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /əʊ/ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ei/.
B. pressure /'pre∫ər/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
C. curfew /’kɜ:ju:/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài, trong trường hợp có hai nguyên âm dài trong cùng một từ thì trọng âm thường rơi vào âm thứ nhất tính từ đầu xuống.
D. govern /'gʌvən/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
=> Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án cọn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
editor
educate
enrolment
company
Kiến thức về trọng âm
A. editor /'edɪtər/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. educate /’edʒukeɪt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc những từ có đuôi –ate thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
C. enrolment /ɪn'rəʊlmənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc hậu tố -ment và tiền tố en- không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
D. company /'kʌmpəni/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc những từ có đuôi -y thì trọng âm sẽ dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
=> Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
afford
impose
graceful
impaired
Kiến thức về trọng âm
A. afford /ə'fɔ:rd/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /ɔ:/.
B. impose/ɪm'poʊz/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc trọng âm, động từ có 2 âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.
C. graceful/'greɪtfl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc hậu tố -ful không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
D. impaired /ɪm'peərd/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /eə/.
=> Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
evidence
gemini
delicate
assistance
Kiến thức về trọng âm
A. evidence/'evɪdəns/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc đuôi -ce làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
B. gemini /'dʒemɪni/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc nếu các nguyên âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
C. delicate /'delɪkət/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc những từ có đuôi -ate thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên..
D. assistance /ə'sɪstəns/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc hậu tố -ance không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào nguyên âm yếu /ə/.
destroy
current
hotel
protect
Kiến thức về trọng âm
A. destroy /dɪ'strɔɪ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ɔɪ/.
B. current /'kʌrənt/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
C. hotel /həʊ‘te1/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyen tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /əʊ/.
D. protect /prə'tekt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
=> Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
fingertip
invalid
property
qualified
Kiến thức về trọng âm
A. fingertip /'fɪηgətɪp/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc danh từ ghép thì trọng âm rơi vào từ đầu và nguyên tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
B. invalid /ɪn'vælɪd/: từ này có trọng âm rơi vào am tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc tắc tiền tố in- không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và nguyên tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì rơi vào âm tiết đầu.
C. property /'prɒpəti/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc nếu tất cà các âm mà ngắn hết thì rơi vào âm tiết đầu.
D. qualified /'kwɒlɪfaɪd/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc trọng âm không rơi vào -ed và trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
=> Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn hại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
digest
sewage
flora
fortune
Kiến thức về trọng âm
A. digest/daɪ'dʒest/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc trọng âm rơi vào âm cuối khi nó kết thúc với nhiều hơn một phụ âm.
B. sewage/'su:ɪdʒ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc trọng âm rơi vào nguyên âm dài /u:/.
C. flora /'flɔ:rə/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc trọng âm rơi vào nguyên âm dài /ɔ:/ và trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
D. fortune /'fɔ:rt∫ən/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc trọng âm rơi vào nguyên âm dài /ɔ:/ và trọng âm không bao giờ rơi vào âm/ə/.
=> Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
assistance
confident
dynamic
external
Kiến thức về trọng âm
A. assistance /ə'sɪstəns/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
B. confident /'kɒnfɪdənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
C. dynamic /daɪ'næmɪk/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc hậu tố đuôi -ic làm trọng âm rơi vào âm trước đó.
D. external /ɪk'stɜ:nl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc trọng âm rơi vào nguyên âm dài /ɜ:/.
=> Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
pursue
enrol
legend
export
Kiến thức trọng âm
A. persue /pər'su:/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /u:/.
B. enrol /ɪn'roʊl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm, động từ có hai âm tiết, trọng âm thường sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.
C. legend /'ledʒənd/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
D. export /ɪk'spɔ:rt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /ɔ:/.
=> Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
interact
entertain
compassion
submarine
Kiến thức trọng âm
A. interact /,ɪntər'ækt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào âm cuối khi nó kết thúc từ hai phụ âm trở lên.
B. entertain /,entər'teɪn/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ei/.
C. compassion /kəm‘pæ∫n/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì những từ có tận cùng là -ion thì trọng âm rơi vào ngay trước nó.
D. submarine /,sʌbmə‘ri:n/ hoặc /'sʌbməri:n/: từ này có hai cách đánh trọng âm.
patient
release
martyr
hopeless
Kiến thức về trọng âm
A. patient /'peɪ∫nt/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ei/.
B. release /rɪ'li:s/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /i:/.
C. martyr /'ma:tə(r)/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /a:/ .
D. hopeless /'həʊpləs/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc hậu tố -less không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
=> Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
infectious
privacy
principle
charity
Kiến thức về trọng âm
A. infectious /ɪn'fek∫əs/: từ này có trong âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc các từ có hậu tố là "ious" thì trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó.
B. privacy /'prɪvəsi/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc những từ có đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
C. principle /'prɪnsəpl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các nguyên âm ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
D. charity /'t∫ærəti/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc những từ có đuôi -y thì trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
=> Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
donate
bulky
public
obvious
Kiến thức về trọng âm
A. donate /dəʊ'neɪt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc động từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm vào âm tiết thứ hai.
B. bulky /'bʌlki/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ly không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
C. public /‘pʌblɪk/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
D. obvious /'ɒbviəs/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ious làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
=> Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
imperial
emission
distinctive
breathtaking
Kiến thức về trọng âm
A. imperial /ɪm'pɪəriəl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì các từ có đuôi -ial thì trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó.
B. emission /i'mɪ∫n/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì các từ có hậu tố là “ion” thì trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó.
C. distinctive /dɪ’stɪŋktɪv/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc hậu tố -ive làm trọng âm rơi vào trước nó.
D. breathtaking / 'breθteɪkɪŋ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc danh từ ghép thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
=> Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại có trong âm rơi vào âm tiết thứ hai.
ailment
process
velcro
address
Kiến thức về trọng âm
A. ailment /'eɪ1mənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ei/.
B. process /'pra:ses/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /a:/.
C. velcro /'velkrəʊ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /əʊ/.
D. address /ə'dres/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
=> Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
dominant
introduce
faraway
dishwasher
Kiến thức về trọng âm
A. dominant /'dɒmɪnənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. introduce/,ɪntrə'dʒu:s/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /u:/.
C. faraway/'fa:rəweɪ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc với từ ghép trọng âm thường rơi vào từ đầu.
D. dishwasher /'dɪ∫,wa:∫ə/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc với danh từ ghép thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
=> Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
muscle
listen
disease
pretty
Kiến thức về trọng âm
A. muscle /’mʌsəl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. listen /'lɪsən/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/.
C. disease /dɪ'zi:z/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /i:/.
D. pretty /'prɪti/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
=> Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
biomass
addicted
distinguished
efficient
Kiến thức về trọng âm
A. biomass /'baɪəʊ,mæs/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ai/.
B. addicted /ə'dɪktɪd/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/ và đuôi -ed.
C. distinguished /dɪ'stɪηgwɪ∫t/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -ed không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ish làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
D. efficient /ɪ'fɪ∫ənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc từ có kết thúc bằng đuôi
-ient thì trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó.
=> Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
magpie
engaged
import
fortune
Kiến thức trọng âm
A. magpie /'mægpaɪ/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm, danh từ có 2 âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu.
B. engaged /ɪn'geɪdʒd/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -ed không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ei/.
C. import /'ɪmpɔ:rt/ hoặc /ɪm'pɔ:t/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất hoặc thứ hai. Vì theo quy tắc nếu một từ vừa là danh từ, vừa là động từ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu nếu là danh từ và rơi vào âm thứ hai nếu là động từ.
D. fortune /'fɔ:rt∫ən/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài.
masterpiece
television
emperor
emission
Kiến thức trọng âm
A. masterpiece /'mæstərpi:s/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc với danh từ ghép thì trọng âm rơi vào từ đầu.
B. television /'te1ɪvɪʒən/ hoặc /te1ɪ’vɪʒən/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất hoặc thứ ba.
C. emperor /'empərər/:từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
D. emission /i'mɪ∫n/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết hai. Vì theo quy tắc những từ tận cùng là đuôi -ion thì trọng âm thường rơi vào ngay trước nó.
shadow
lifelong
worship
unique
Kiến thức về trọng âm
A. shadow /’∫ædəʊ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc không bao giờ rơi vào âm /əʊ/.
B. lifelong /'laɪflɒŋ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /aɪ/.
C. worship /'wɜ:∫ɪp/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc trọng âm rơi vào nguyên âm dài /ɜ:/.
D. unique /ju'ni:k/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc trọng âm rơi vào nguyên âm dài /i:/.
=> Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
arranged
aged
changed
managed
Kiến thức về phát âm của đuôi -ed
Một số từ kết thúc bằng -ed được dùng làm tính từ/ danh từ, đuôi -ed được phát âm là /id/:
1. aged /eidʒid/ (a): cao tuổi, lớn tuổi
aged /eidʒd/ (Vpast]: trở nên già, làm cho già cỗi
2. blessed /blesid/: thần thánh, thiêng liêng
3. crooked /krʊkid/: cong, oằn, vặn vẹo
4. dogged /dɒgid/: gan góc, gan lì, bền bỉ
5. naked /neikid/: trơ trụi, trần truồng
6. learned /13:nid/(a): có học thức, thông thái, uyên bác
learned /lɜ:nd/ (Vpast): học
7. ragged /rægid/: rách tả tơi, bù xù
8. wicked /wikid/: tinh quái, ranh manh, nguy hại
9. wretched /ret∫id/: khốn khổ, bần cùng, tồi tệ
10. beloved /bɪ'lʌvɪd/: yêu thương
11. cursed /kɜ:sid/: tức giận , khó chịu
12. rugged / rʌgid/ : xù xì, gồ ghề
13. sacred /seɪkrɪd/: thiêng liêng, trân trọng
14. legged /legɪd/: có chân
15. hatred /‘heɪtrɪd/: lòng hận thù
16. crabbed /'kræbid/: càu nhàu, gắt gỏng
decorate
disabled
privacy
integrate
Kiến thức về trọng âm
A. decorate /‘dekəreɪt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc -ate làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
B. disable /dis'eɪbl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo nguyên tắc trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /eɪ/.
C. privacy /'prɪvəsi/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.Vì theo nguyên tắc tất cả các âm mà ngắn nhất thì rơi vào âm tiết thứ nhất.
D. integrate /'ɪntɪgreɪt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo nguyên tắc đuôi -ate làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
=> Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
upset
preserve
rhino
expand
Kiến thức về trọng âm
A. upset /ʌp'set/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc động từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
B. preserve /pri'zə:v/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài /ə:/.
C. rhino /'rainou/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /ai/.
D. expand /ɪk'spænd/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào âm cuối khi nó kết thúc từ hai phụ âm trở lên.
=> Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
benefit
pesticide
cinema
aquatic
Kiến thức về trọng âm
A. benefit /'benəfit/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. pesticide /'pestɪsʌɪd/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -cide làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
C. Cinema /'sinəmə/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đâu.
D. aquatic /ə‘kwætik/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
=> Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
canal
survival
mental
cultural
Đáp án A
Kiến thức về phát âm của nguyên âm
A. canal /kə'næl/ B. survival /sə'vaɪvəl/
C. mental /'mentəl/ D. cultural /'kʌlt∫ərəl/graduate
mandatory
explode
persuade
Đáp án A
Kiến thức về phát âm của phụ âm
A. graduate /'grædʒuət/ B. mandatory /'mændətəri/
C. explode /ɪk'spləʊd/ D. persuade /pə'sweɪd/
chooses
clothes
encourages
boxes
Đáp án B
Kiến thức về phát âm của đuôi -s
“-s” được phát âm là:
+ /s/: khi âm tận cùng trước nó là /p/, /k/, /f/, /θ/, /s/,/t/
+ /iz/: khi trước -s là : ch, sh, ss, x, ge, se
+ /z/: khi âm tận cùng trước nó là nguyên âm và các phụ âm còn lại
Ta có:
A. chooses /t∫u:ziz/ B. clothes /kləʊðz/
C. encourages /ɪn'kʌrɪdʒiz/ D. boxes /bɒksiz/dweller
overcrowded
network
waste
Đáp án B
Kiến thức về phát âm của phụ âm
A. dweller /‘dwələr/ C. overcrowded /,əʊvə'kraʊdɪd/
C. network /'netwɜ:k/ D. waste /weɪst/
learned
used
aged
cleaned
Đáp án B
Kiến thức về phát âm của đuôi -ed
A. learned /lɜ:nid/ (a): có học thức, thông thái, uyên bác
learned /lɜ:nd /(Vpast): học
B. used /ju:st/
C. aged /eidʒid/ (a): cao tuổi, lớn tuổi
aged /eidʒd/ (Vpast): trở nên già, làm cho già cỗi
D. cleaned /kli:nd/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
nourish
flourish
courageous
courage
Đáp án C
Kiến thức về nguyên âm
A. nourish /'nʌrɪ∫/ B. flourish /'flʌrɪ∫/
C. Courageous /kə'reɪdʒəs /D. courage /'kʌrɪdʒ /
tickled
Published
produced
replaced
Đáp án A
Kiến thức về cách phát âm đuôi - ed
A. tickled/'tɪkld/B. published /'pʌbɪ∫t/
C. produced/prə'dju:st/D. replaced /rɪ'pleɪst/
speeds
baths
forgoes
drags
Đáp án B
Kiến thức về cách phát âm đuôi -s
A. speeds /spi:dz/ B. baths /bɑ:θs/
C. forgoes /fɔ:'gəʊz/ D. drags /drægz/
application
combustion
navigation
recognition
Đáp án B
Kiến thức về cách phát dm của phụ âm
A. application /,æplɪ'keɪ∫n/ B. combustion /kəm'bʌst∫ən/
C. navigation /,nævɪ'geɪ∫n/ D. Recognition /,rekəg'nɪ∫n/
Note: trước đuôi “tion” là âm “s” thì đuôi “tion” sẽ thường thay đổi cách đọc như trên.
dangerous
ransom
exchange
ancient
Đáp án B
Kiến thức về phát âm của nguyên âm
A. dangerous /'deinddʒrəs/ B. ransom /'rænsəm/
C. exchange /iks't∫einddʒ/ D.ancient /'ein∫ənt/
theaters
authors
attends
shifts
Đáp án D
Kiến thức về cách phát âm của đuôi -s
“-s” được phát âm là:
+ /s/: khi âm tận cùng trước nó là /p/, /k/, /f/, /θ/, /s/,/t/
+ /iz/: khi trước -s 1à : ch, sh, ss, x, ge, se, ce
+ /z/: khi âm tận cùng trước nó là nguyên âm và các phụ âm còn lại
=> Đáp án D kết thúc bằng âm /t/ đọc là /s/, còn các đáp án còn lại thuộc trường hợp /z/.
ghost
danger
digging
glove
Đáp án B
Kiến thức về phát âm của phụ âm
A.ghost /goʊst/ B.danger/'deɪndʒər/
C. digging /dɪgɪŋ/ D.glove /glʌv/
attempts
learns
obeys
studies
Đáp án A
Kiến thức về cách phát âm đuôi -s
A. attempts /ə‘tempts/ B. learns /lɜ:rnz/
C. obeys /ə'beɪz/D. studies /'stʌdiz/
deep
Sheer
keep
meet
Đáp án B
Kiến thức về phát âm của nguyên âm
A. deep /di:p/ B. sheer /∫ɪə/ C. keep /ki:p/ D. meet /mi:t/
transmitted
used
planted
flooded
Đáp án B
Kiến thức về cách phát âm đuôi - ed
A. transmitted /trænz'mɪtid/ B. used /ju:st/
C. planted /pla:ntid/D. flooded /flʌdid/
idiot
idea
idol
ideal
Đáp án A
Kiến thức về phát âm của nguyên âm
A.idiot /'ɪdiət/ B.idea /aɪ'dɪə/ C.idol /'aɪdəl/D. ideal /aɪ’dɪel
managed
concentrated
graduated
hatred
Đáp án A
Kiến thức về cách đọc đuôi -ed
A. managed /’mænɪdʒt/ B. concentrated /’kɒnsəntreɪtɪd/
C. graduated /'grædʒueɪtɪd/D. hatred /’heɪtrɪd/
police
policy
polite
pollute
Đáp án B
Kiến thức về cách phát âm của nguyên âm
A. police /pə'li:s/ B. policy /'pɒləsi/
C. polite /pə'laɪt/ D. pollute /pə‘lu:t/
attained
resolved
disused
decreased
Đáp án D
Kiến thức về cách phát âm đuôi -ed
A. attained /ə'teɪnd/ B. resolved /rɪ'za:lvd/
C. disused /,dɪs'ju:zd/ D. decreased /dɪ'kri:st/
secondary
complimentary
vocabulary
supplementary
Đáp án C
Kiến thức về phát âm
A. secondary /'sekəndri/ B. complementary /,kɒmplɪ'mentri/
C.vocabulary /və'kæbjələri/ D. supplementary /,sʌplɪ’mentri/
concerned
cleaned
learned
opened
Đáp án C
Kiến thức về cách phát âm đuôi -ed
A. concerned /kən'sɜ:rnd/ B. cleaned /kli:nd/
C. learned /lɜ:nid/D. opened /’əʊpənd/
athlete
capital
stalk
talent
Đáp án C
Kiến thức về phát âm của nguyên âm ngắn
A.athlete /'æθ1i:t/ B. capital /'kæpɪtl/
C. stalk /stɔ:k/ D. talent /'tælənt/
performed
finished
interviewed
delivered
Đáp án B
Kiến thức về cách phát âm đuôi -ed
A. performed /pə'fɔ:md/ B. finished /'fɪnɪ∫t/
C. interviewed /'ɪntəvju:d/ D. delivered /dɪ'lɪvərd/
emblem
member
regret
theme
Đáp án D
Kiến thức về nguyên âm
A.emblem /'embləm/ B. member (n) /‘membər/
C. regret /rɪ‘gret/ D. theme (n) /θi:m/
definitions
documents
combs
doors
Đáp án B
Kiến thức về cách phát âm đuôi -s
A. definitions /,defɪ'nɪ∫nz/ B. documents /'dɑ:kjumənts/
C. combs /koʊmz/ D. doors /dɔ:rz/
August
gerund
purpose
suggest
Đáp án C
Kiến thức về phát âm của nguyên âm
A. August /'ɔ:gəst/ B. gerund /'dʒerənd/
C. purpose /'pɜ:pəs/ D. suggest /sə'dʒest/
solutions
hospitals
families
projects
Đáp án D
Kiến thức về cách phát âm đuôi -s
A. solutions /sə'lu:∫nz/ B. hospitals /'hɒspɪtlz/
C. families /'fæməliz/ D. projects /'prɒdʒekts/
dream
mean
peace
steady
Đáp án D
Kiến thức về cách phát âm nguyên âm
A. dream /dri:m/ B. mean /mi:n/
C.peace /pi:s/ D. steady /'stedi/
developed
introduced
influenced
raised
Đáp án D
Kiến thức về cách phát âm đuôi “ed”
A. developed /dɪ’veləpt/ B. introduced /,ɪntrə'dju:st/
C. influenced /'ɪnfluənst/ D. raised /reɪzd/
established
destroyed
encouraged
remembered
Đáp án A
Kiến thức về cách phát âm đuôi - ed
A. established /ɪ'stæblɪ∫t/ B. destroyed /dɪ'strɔɪd/
C. encouraged /ɪn'kʌrɪdʒd/ D. remembered /rɪ'membərd/savour
devour
favour
flavour
Đáp án B
Kiến thức về phát âm của nguyên âm
A. savour /’seɪvər/ B. devour /dɪ'vaʊər/
C. favour /'feɪvər/ D. flavour /'fleɪvər/
academic
apply
apology
achieve
Đáp án A
Kiến thức về phát âm của nguyên âm
A.academic /,ækə'demɪk/ C.apology /ə'pɒlədʒi/
B.apply /ə'plaɪ/ D. achieve /ə't∫i:v/
impresses
abolishes
influences
heightens
Đáp án D
Kiến thức về cách đọc đuôi - s/es
A. impresses /ɪm'presiz/ C. influences /'ɪn.flu.ənsiz/
B. abolishes /ə'bɒlɪ∫iz/ D. heightens /'haɪ.tənz/
appreciate
psychology
programme
respectively
Đáp án B
Kiến thức về phụ âm
A. appreciate /ə'pri:∫ieɪt/ B.psychology /saɪ'ka:lədʒi/
C.programme /'proʊgræm/ D. respectively /rɪ'spektɪvli/
understated
washed
produced
confessed
đáp án A
Kiến thức về cách phát âm đuôi -ed
A. understanded /,ʌndər'stændid/ B. washed /wa: ∫t/
C. produced /prə'du:st/ D. confessed /kən'fest/
Culture
student
institution
university
Đáp án A
Kiến thức về nguyên âm ngắn
A. culture /kʌlt∫ər/ B. student /'stju:dnt/
C. institution /,ɪnstɪ'tju:∫n/ D.university /,ju:nɪ’vɜ:səti//
kites
hopes
balls
kicks
Đáp án C
Kiến thức về cách phát âm đuôi -s/es
A. kites /kaɪts/ B. hopes /həʊps/
C. balls /bɔ:lz/ D. kicks /kɪks/
bachelor
chapter
chemistry
teacher
đáp án C
Kiến thức về phát âm của phụ âm
A. bachelor /’bæt∫ələ/ B.chapter /'t∫æptə/
C.chemistry /'kemistri/ D. teacher /'ti:t∫ə/
bushes
wishes
researches
headaches
Đáp án D
Kiến thức về cách phát âm đuôi -es
A. bushes /bʊ∫iz/ B. wishes /wi∫iz/
C. researches /ri'sə:t∫iz/ D. headaches /'hedeɪks/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
determined
excited
judged
seemed
Đáp án B
Kiến thức về phát âm
“-ed” được phát âm là:
+ /t/: khi âm tận cùng trước nó là /s/, /tʃ/, /ʃ/, /k/, /p/, /f/
+ /id/: khi trước –ed là /t/ và /d/
+ /d/: khi âm tận cùng trước –ed là nguyên âm và các phụ âm còn lại
Đáp án B
nuclear
disappear
pear
clear
Kiến thức về phát âm
A. nuclear /nju:kliə/
B. disappear /disəpiə/
C. pear /peə/
D. clear /kliər/
Đáp án C (phần gạch chân được phát âm là /eə/, các phương án còn lại được phát âm là / iə/)
happens
glances
precedes
maintains
Kiến thức về phát âm
“-s” được phát âm là:
+ /s/: khi âm tận cùng trước nó là /p/, /k/, /f/, /0/, /s/, /t/
+ /iz/: khi trước –s là: ch, sh, ss, x, ge, o (trừ từ goes)
+ /z/: khi âm tận cùng trước nó là nguyên ân và các phụ âm còn lại
=> Đáp án B
contractual
Concern
confused
concentrate
A. contractual /kən'trækt∫ʊəl/ B. concern / kən'səːn/
C. confused / kən'fjuːzd/ D. concentrate / kɒns(ə)ntreɪt/
=> Đáp án D (phần gạch chân được phát âm là / kɒn/, các phương án còn lại được phát âm là /kən/
Attention
situation
instance
obtain
Kiến thức về phát âm
A. attention /ə’ten∫n/ B. situation /,sit∫u’ei∫n/
C. instance /'instəns/ D. obtain /əb'teɪn/
=> Phương án B phần gạch chân được phát âm là /t∫/, các phương án còn lại được phát âm là /t/
educate
concentrate
communicate
appropriate
Kiến thức về phát âm
A. educate /'edʒ.u.keɪt/
B. concentrate /'kɒns(ə)ntreɪt/
C. communicate /kə'mju:nɪkeɪt/
D. appropriate (v) /ə'prəʊprɪeɪt/
(a) /ə'prəʊprɪət/
=> Các phương án A,B,C phần gạch chân được phát âm là /eit/, phương án D phần gạch chân có thể phát âm là /eit/ hoặc /ɪət/ tùy vào chức năng từ loại.
cleaned
Learned
opened
leaned
Chọn B
Kiến thức về phát âm
A. cleaned /kli:nd/: đuôi –ed được phát âm là /d/
B. learned có 2 cách phát âm. Nếu learned là tính từ thì –ed được phát âm là /id/.
Nếu learned là động từ ở dạng quá khứ/quá khứ phân từ thì –ed được đọc là /d/.
C. opened /’oupənd/: đuôi –ed được phát âm là /d/
D. leaned /li:nd/: đuôi –ed được phát âm là /d/
=> Phương án B đuôi –ed được phát âm là /id/, các phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
vision
Decision
compulsion
provision
Chọn C
Kiến thức về phát âm
A. vision /'vi ʒn/(n): tầm nhìn
B. decision /di'siʒn/(n): sự quyết định
C. compulsion /kəm'pʌl∫n/(n): sự cưỡng bức, sự ép buộc
D. provision /prə'viʒn/(n): sự cung cấp
=> Phương án C đuôi –sion được phát âm là /∫n/, còn các đáp án khác được phát âm là / ʒn/
cold
Calm
light
film
Kiến thức phát âm
A. cold /kəuʊld/ B. calm /kɑ:m/
C. light /lait/ D. film /film/
=> Phương án B phần gạch chân là âm câm.
strength
event
athlete
wrestling
Đáp án C
Kiến thức phát âm
A. strength /'streηθ/ B. event /i’vent/
C. athlete /'æθ1i:t/ D. wrestling/'resliη/
=> Phương án c phần gạch chân được phát âm là /i:/, các phương án còn lại được phát âm là /e/.
food
foot
Tooth
afternoon
Đáp án C
Kiến thức phát âm
A. food /fu:d/ B. foot /fʊt/
C. tooth /tu:θ/D. afternoon /ɑ:ftə'nu:n/
=> Phương án B có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các phương án còn lại được phát âm là /u:/.
manage
marriage
massage
language
Đáp án C
Kiến thức phát âm
A. manage /’mænɪdʒ/B. marriage /'mærɪdʒ/
C. massage /'mæsɑ:(d)ʒ/ D. language /'læηgwɪdʒ/
=> Phương án C có phần gạch chân được phát âm là /ɑ:(d)ʒ/, các phương án còn lại được phát âm là /ɪdʒ/
foot
look
smooth
should
Đáp án C
Kiến thức về phát âm
A. foot /fʊt/ B. look /lʊk/
C. smooth /smu:ð/ D. Should flʊd/
=> Phương án C phần gạch chân được phát âm là /u:/, các phương án còn lại được phát âm là /u/.
explained
disappointed
Prepared
interviewed
Đáp án B
Kiến thức về phát âm
Theo quy tắc phát âm của đuôi -ed thì phương án B có phần gạch chân được phát âm là /id/, các phương án còn lại được phát âm là /d/.
government
gold
give
generate
Đáp án D
Kiến thức về phát âm
A. government /’gʌvərnməmt/B. gold /goʊld/
C.give /giv/D. generate /’dʒenəreɪt/
=> Phương án D có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các phương án còn lại được phát âm là /g/.
quickly
comedy
pretty
try
Đáp án D
Kiến thức về phát âm
A. quickly /’kwɪkli/B. comedy /'kɒmɪdi/
C. pretty /'prɪti/D. try /traɪ/
=> Phương án D có phần gạch chân được phát âm là /ai/, các phương án còn lại được phát âm là /i/.
entry
ready
comfy
occupy
Đáp án D
Kiến thức về phát âm
A. Entry /'entri/ (n): lối vào; sự đi vào, sự gia nhập
B. Ready /'redi/ (adj): sẵn sàng
C. Comfy /'kʌmfi / (adj): tiện lợi, thoải mái
D. Occupy /'ɒkjəpaɪ/ (v): chiếm (địa điểm; tâm trí); ở
=> Câu D “y” được phát âm là /ai/, các đáp án còn lại được phát âm là /i/.
creature
equal
league
menace
Đáp án D
Kiến thức về phát âm
A. Creature /‘kri:t∫ər/ (n): sinh vật sống
B.Equal /'i:kwal/ (adj): bằng nhau
C. League /1i:g/ (n): liên minh, liên đoàn
D. Menace /'menɪs/ (n): mối đe dọa, hiểm hoạ
=> Câu D “e” được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phát âm là /i:/.
bamboo
good
foot
cook
Đáp án A
Kiến thức phát âm
A. bamboo /bæm'bu:/ B. good /gʊd/
C. foot /fʊt/ D. cook /kʊk/
=> Phương án A “oo" được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại được phát âm là /ʊ/
mutual
enthusiasm
rumour
student
Đáp án C
Kiến thức phát âm
A. mutual /'mju:t∫(ə)l/B. enthusiasm /ɪn'θju:zɪaz(ə)m/
C. rumour /'ru:mə/ D. stdent /'stju:d(ə)nt/
=> Phương án C “u" được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại được phát âm là /ju:/
date
face
page
map
Đáp án D
Kiến thức cách phát âm của nguyên âm
Phần gạch chân của phần D phát âm là /æ/, của các từ còn lại phát âm là /ei/.
A. date /deɪt/ B. face /feɪs/ C. page /peɪdʒ/ D. map /mæp/
played
planned
cooked
lived
Đáp án C
Cách phát âm của đuôi -ed
Phần gạch chân của phần C phát âm là /t/, của các từ còn lại là /d/.
interviewed
performed
finished
delivered
Đáp án C
Kiến thức về phát âm
A. interviewed /'ɪn.tə.vju:d/ : phỏng vấn B. performed /pə'fɔ:md/: trình diễn
C. finished / 'fin.ɪ∫t/: kết thúc D. delivered /dɪ'lɪv.ərd/ (v): phân phát
Quy tắc phát âm đuôi -ed
- Với các từ có phiên âm kết thúc bằng /p, k, f, s, ∫,t∫ / thì khi thêm ‘ed’ ta phát âm là /t/
- Với các từ có phiên âm kết thúc bằng /t,d/ thì khi thêm ‘ed’ ta phát âm là /ɪd/
- Các trường hợp còn lại, khi thêm ‘ed’ ta phát âm là /d/
=> Câu C "ed" được phát âm là /t/, còn lại được phát âm là /d/.
chemical
approach
achieve
challenge
Đáp án A
Kiến thức về phát âm
A.chemical /'kem.ɪ.kl/ (adj): thuộc về hóa học
B. approach /ə'prəʊt∫/ (n): cách tiếp cận
C. achieve /ə't∫i:v/ (v): đạt được
D.challenge /‘t∫æ.ɪndʒ/ (n): thử thách
=> Câu A “ch” được phát âm là /k/, còn lại được phát âm là /t∫/.
appreciate
efficient
suspicious
apprentice
Đáp án D
Kiến thức về phát âm
A. appreciate /ə’pri:∫ieit/B. efficient /i'fi∫nt/
C. suspicious /sə'spi∫əs/ D. apprentice /ə'prentis/
=> Câu D “c" được phát âm là /s/, các đáp án còn lại được phát âm là /∫/
assure
press
blessing
classic
Đáp án A
Kiến thức về phát âm
A. assure /ə’∫ɔ:[r]/ hoặc /ə’∫ʊər/B. press /pres/
C. blessing /'blesin/ D. classic /'klæsik/
=> Câu A "ss" được phát âm là /∫/, các đáp án còn lại được phát âm là /s/
looked
laughed
decided
experienced
Đáp án C
Kiến thức về phát âm
A. looked /l ʊkt/ (v) nhìnB. laughfl /læft/ (v) cười
C. decidffl /dɪ'saɪdɪd/ (v) quyết địnhD. experienced /ɪk'spɪəriənst/ (v) trải nghiệm
=> Phần C "ed" được phát âm là /id/, các đáp án còn lại phát âm là /t/.
break
increase
speak
cheat
Đáp án A
Kiến thức về trọng âm
A. break /breɪk/ (v) vỡ, phá vỡ B. increase /ɪn'kri:s/ (v) gia tăng
C. speak /spi:k/ (v) nói D. cheat /t∫i:t/ (v) gian lận
=> Phần A "ei" được phát âm là/eɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /i:/.
vintage
massage
luggage
passage
Đáp án B
Kiến thức phát âm
A. vintage /’vintidʒ /B. massage /mə'saʒ/
C. luggage /'lʌgidʒ/D. passage /'pasɪdʒ/
=> Phương án B -age được phát âm là /aʒ/, các đáp án còn lại được phát âm là /idʒ/
considerate
candidate
associate
adequate
Đáp án C
Kiến thức phát âm
A. considerate /kən'sɪd(ə)rət/B. candidate /‘kandɪdət/
C. associate /ə'səʊ∫ɪeɪt /D. adequate /'adɪkwət/
=> Phương án C -ate được phát âm là /eɪt/, các đáp án còn lại được phát âm là /ət/
occasion
explosion
provision
inversion
Đáp án D
Kiến thức về phát âm
A. occasion /ə'keɪ.ʒən/ (n): dịp, thời điểm.
B. explosion /ɪk'spləʊ.ʒən/(n): sự bùng nổ, vụ nổ.
C. provision /prə'vɪʒən/ (n): sự cung cấp.
D. inversion /ɪn'v3:∫ən/ (n): sự đảo lộn.
=> Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /∫ən/, các đáp án còn lại được phát âm là /ʒən/.
thereupon
thrill
through
throne
Đáp án A
Kiến thức về phát âm
A.thereupon /’ðeərə'pɔn/: do vậy, ngay sau đó
B.thrill /θrɪ1/: sự rộn ràng, sự rùng mình
C.through /θru:/: qua, xuyên qua, suốt
D.throne /θroʊn/: ngai vị
=> Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /θ/
allow
below
slowly
tomorrow
Đáp án A
Kiến thức về phát âm
A. allow /ə’laʊ/ (v): cho phép. C. below /bɪ'ləʊ/ (pre): ở phía dưới.
C. slowly /'sləʊ.li/ (adv): chậm. D. tomorrow /tə'morɒ.rəʊ/ (n): ngày mai.
=> Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /aʊ/, các đáp án còn lại được phát âm là /əʊ/
breakfast
many
carry
any
Kiến thức về phát âm
A. breakfast /'brekfəst/ (n): bữa sáng.
B. many /'meni/ (pro): nhiều (dùng với danh từ đếm được).
C. carry /kæri/ (v): mang theo.
D. any /'eni/ (pro): bất cứ (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
=> Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại là /e/.
recite
reconcile
refund
reaction
Đáp án B
Kiến thức về phát âm
A. recite /ri'sait/B. reconcile /'rekənsail/
C. refund /ri'fʌnd/ D. reaction /rɪ'ak∫(ə)n/
=> Câu B “e” được phát âm là /e/, các đáp án còn lại được phát âm là /i/
subscribed
launched
inspired
welcomed
Đáp án B
Kiến thức về phát âm
A. subscribed /səb'skraibd/ B. launched /lɔ:nt∫t/
C. inspired /in'spaiəd/D. welcomed /‘welk md/
=> Câu B -ed được phát âm là /t/, các đáp án còn lại được phát âm là /d
days
speaks
dates
kits
Đáp án A
Kiến thức về phát âm
Phần được gạch chân ở câu A phát âm là /z/, còn lại là /s/
Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng 1à các âm: /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
house
cloud
blouse
coupon
Đáp án D
Kiến thức về phát âm
A. house /haʊs/ B. cloud /klaʊd/
C. blouse /blaʊs/ D. coupon /'ku:pɒn/
Phương án D co phần gạch chân phát âm là /u:/, cac phương án còn lại phát âm là /aʊ/.
production
propaganda
promotion
proceed
Đáp án B
Kiến thức phát âm
A.production /prə’dʌk∫n/B.propaganda /prɒpə’gændə/
C.promotion /prə’məʊt∫n/D.proceed /prə’si:d/
Phần gạch chân câu B phát âm là /prɒ/ còn lại là /prə/.
express
exciting
expensive
exhibition
Đáp án D
Kiến thức phát âm
A.express /ɪk’spres/B.exciting /ɪk’saɪtɪŋ/
C.expensive /ɪk’spensɪv/D.exhibition /,eksɪ’bɪ∫n/
Phần gạch chân câu D phát âm là /eks/ còn lại là /ɪks/
presentation
acquaintance
enthusiasm
suspicious
Kiến thức về trọng âm
A. presentation /,prezenteiʃn/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi –tion làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
B. acquaintance /əkweintəns/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi –ance không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/.
C. enthusiasm /enɵuzi,æzəm/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm rơi vào nguyên âm dài /u:/.
D. suspicious /sə’spiʃəs/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi –ious làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position ofprimary stress in each of the following questions.
district
harrow
tobacco
peasant
Đáp án C
Kiến thức trọng âm
A. district /’distrikt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. harrow /’hærəʊ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /əʊ/.
C. tobacco /tə’bækəʊ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/ hoặc âm /əʊ/.
D. peasant /’pez ənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/.
Phương án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
romantic
marriage
majority
attractiveness
A. romantic /rə(ʊ)'mæntik/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi –ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
B. marriage /'mærɪdʒ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi –age không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
C. majority /mə'dʒɔriti/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi –y làm trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên.
D. attractiveness /ə'træktivnis/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi – ness không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi – ive làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
=> Phương án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
birthday
schoolboy
carefully
imagine.
Kiến thức về trọng âm
A. birthday /'bɔ:θ,dei/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc danh từ ghép thì trọng âm rơi vào danh từ thứ nhất.
B. schoolboy /'sku:lbɔi/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc danh từ ghép thì trọng âm rơi vào danh từ thứ nhất.
C. carefully /'kəfuli/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi – ly và đuôi –ful không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
D. imagine /i'mædʒin/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đa số động từ có ba âm tiết thì trọng âm không rơi vào âm tiết đầu. Như vậy, từ “imagine” ta xác định trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai hoặc thứ ba. m thứ hai có chứa một nguyên âm ngắn /æ/ và âm thứ ba có chứa một nguyên âm ngắn /i/ nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
=> Phương án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Chọn D
tragic
professor
mature
degree
Kiến thức về trọng âm
A. tragic /’trædʒɪk/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
B. professor /prə’fesər/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -er không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/.
C. mature /mə’tjuə/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -ure không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/.
D. degree /dɪ'gri:/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm rơi vào nguyên âm dài /i:/.
=> Phương án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
atomic
obviously
informal
approaching
Kiến thức về trọng âm
A. atomic /ə'tɔmik/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
B. obviously /'ɔbviəsli/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ly không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi -ious làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
C. informal /in’fɔ:məl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc hậu tố -al và tiền tố in- không ảnh hướng đến trọng âm của từ.
D. approaching /ə'prout∫iη/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -ing không ảnh hướng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/ hoặc âm /ou/, nhưng nếu có cả hai âm /ə/ và /ou/ thì trọng âm rơi vào âm /ou/.
=> Phương án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
volunteer
vocation
attendance
compulsory
Kiến thức về phát âm
A. volunteer / ˌvɒlən'tiər/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi –eer nhận trọng âm.
B. vocation /voʊ'kei∫ən/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi –ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
C. attendance /ə'tendəns/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi –ance không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/.
D. compulsory /kəm'pʌlsəri/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi –y làm trọng âm dịch ba âm từ cuối lên.
=> Phương án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Chọn A
organization
orphanage
mountainous
time-consuming
Kiến thức về phát âm
A. organization /ˌɔ:gənai'zei∫n/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư. Vì theo quy tắc đuôi –ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
B. orphanage /'ɔ:fənidʒ/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi –age không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/.
C. mountainous /'maʊntənəs/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi –ous không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /aʊ/.
D. time-consuming /'taimkənˌsju:miɳ/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc tính từ ghép (N-Ving) thì trọng âm rơi vào danh từ.
=> Phương án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
Chọn A
comfortable
excellent
communicate
confident
Đáp án C
Kiến thức trọng âm
A. comfortable /'kʌmftəbl/ : từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. excellent /'eksələnt/ : từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
C.communicate /kə'mju:nikeit/ : từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -ate làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
D. confident /'kɒnfidənt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
=> Phương án c trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai còn lại là thứ nhất
interesting
future
difficult
effective
Kiến thức trọng âm
A. interesting /'intristiη/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. future /'fju:t∫ə/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài.
C. difficult /'difikəlt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
D. effective /i'fektiv/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi - ive làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
=> Phương án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
campus
roommate
graduate
opportunity
Kiến thức trọng âm
A. campus /‘kæmpəs/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/.
B. roommate /'ru:m,meit/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc với danh từ ghép thì trọng âm rơi vào danh từ đầu.
C. graduate /‘grædʒʊeɪt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi –ate làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
D. opportunity /ɒpə’tju:nɪti/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi –y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
=> Phương án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
thoroughly
challenging
daunting
project
Kiến thức trọng âm
A. thoroughly /’θʌrəli/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi –ly không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm không rơi vào âm /ə/.
B. challenging /’t∫ælindʒiη/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi –ing không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
C. daunting /’dɔ:ntiη/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi –ing không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /ɔ:/.
D. project /’prɒdʒekt/ hoặc /prə’dʒekt/ : từ này có trọng âm rơi vào âm thứ nhất nếu là danh từ hoặc làm âm thứ hai nếu là động từ.
interview
impression
company
formally
Kiến thức về trọng âm
A. interview /'ɪntəvju:/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
B. impression /ɪm'pre∫(ə)n/ : từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
C. company /'kʌmp(ə)ni/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -y lam trọng âm dịch ba âm tính từ cuối1ên.
D. formally /'fɔ:məli/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ly và -al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
=> Phương án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
sponsor
spirit
announce
survey
Kiến thức về trọng âm
A. sponsor /'spɒnsə/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/.
B. spirit /'spɪrɪt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vi theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
C. announce /ə'naʊns/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /aʊ/.
D. survey /sə'veɪ/: là động từ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn survey/'sə:veɪ/ la danh từ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
expectedly
support
available
population
Kiến thức về trọng âm
A. expectedly /iks’pektidli/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -ly và -ed không ảnh hưởng đến trọng âm của từ và trọng âm rơi vào phần kết thúc với nhiều hơn một phụ âm /kt/.
B. support /sə'pɔ:t/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài /ɔ:/.
C. available /ə'veɪləb(ə)l/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vi theo quy tắc trọng âm không rơi vào đuôi —able và âm /ə/.
D. population /pɒpjʊ’leɪ∫(ə)n/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
=> Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
playwright
active
global
tonight
Kiến thức về trọng âm
A. playwright /’pleɪraɪt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc danh từ ghép thì trọng âm rơi vào từ đầu.
B. active /'æktiv/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi –ive làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
C. global /’gloubl/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi –al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
D. tonight /tə'nait/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ai/.
=> Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
punishment
behavior
influence
regional
Kiến thức về trọng âm
A. punishment /'pʌni∫mənt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu . Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. behavior /bɪ’heɪvjə~/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi.
C. influence /'inflʊəns/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc đuôi -ce làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên.
D. regional / 'ri:dʒənl/ : từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc đuôi –al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ, đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
=> Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại là thứ nhất.
acquaintance
symbolize
etiquette
socialize
Kiến thức về trọng âm
A. acquaintance /'kəweintəns/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi.
B. symbolize /‘simbəlaiz/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc đuôi -ize làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên.
C. etiquette /'etiket/ hoặc /'etikət/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu . Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
D. socialize /’səʊ∫əlaiz/ : từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc đuôi - ize làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên.
=> Câu A trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại là thứ nhất.
photograph
photography
photographer
enthusiast
Kiến thức trọng âm
A. photograph /'fəʊtəgɑ:f/ B. photography /fə'tɒgrəfi/
C. photographer /fə'tɒgrəfə/ D. enthusiast /ɪn'θju:ziæst/
=> Phương án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
reserve
leopard
wildlife
beauty
Kiến thức trọng âm
vào âm tiết đầu.
A. reserve /rɪ’ə:v/ : từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài.
B. leopard /'lepəd/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
C. wildlife /'wʌɪl(d)laɪf/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc danh từ ghép thì trọng âm rơi vào từ đầu.
D. beauty /‘bju:ti/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài.
=> Phương án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại trong âm rơi vào âm tiết đầu.
teacher
lesson
action
police
Kiến thức về trọng âm với từ hai âm tiết
A. teacher /‘ti:t∫ə(r)/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài.
B. lesson /'lesn/: Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
C. action / 'æk∫n/ : Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc có đuôi -ion thì trọng âm rơi vào trước âm đó.
D. police /pə'li:s/ : Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài.
=> Phần D trọng âm ớ âm tiết thứ 2, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
importance
happiness
employment
relation
Kiến thức trọng âm với từ 3 âm tiết và hậu tố
A. importance /ɪm’pɔ:tns/: Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vao nguyên âm dài.
B. happiness /'hæpinəs/: Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
C. employment /ɪm’pɔɪmənt/ : Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào đuôi -ment và ưu tiên rơi vào nguyên âm dài.
D. relation /rɪ'leɪ∫n/: Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc có đuôi -ion thì trọng âm rơi vào trước âm đó.
=> Phần B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm ở âm tiết thứ hai.
permanent
attend
complete
relationship
Kiến thức về trọng âm
A. permanent /'pɜ:mənənt/ (a) vĩnh cửu => từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài.
B. attend /ə‘tend/ (v): tham gia => từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
C. complete /kəm'pli:t/ (v) hoàn thành => từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và trọng âm rơi vào nguyên âm dài.
D. relationship /ri'leɪ∫n∫ɪp/ (n) mối quan hệ => từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc đuôi -ship không ảnh hưởng đến trọng âm của từ, đuôi –ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
=> Câu A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
endanger
geometry
opposite
geography
Kiến thức về trọng âm
A. endanger /ɪn'deɪndʒə(r)/ (v) trong huy hiếm, gặp nguy cơ bị đe dọa => từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 vì tiền tố en- và hậu tố -er đầu không ảnh hưởng đến trọng âm của từ.
B. geometry /dʒi'ɒmətri/ (n) hình học => từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
C. opposite /'ɒpəzɪt/ (adj) đối diện => từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
D. geography /dʒi'ɒgrəfi/ (n) địa lí => từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
=> Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
oceanic
advantageous
compulsory
influential
Kiến thức về trọng âm
A. oceanic /, əʊsɪ'ænɪk/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước -ic.
B. advantageous /advən'teɪdʒəs/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -eous làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
C. compulsory /kəm'pʌls(ə)ri/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dich chuyền ba âm tính từ đuôi lên.
D. influential /,ɪnflʊ'en∫(ə)l/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -ial làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
=>Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ ba.
instrument
recipe
candidate
Đáp án: C
Giải thích:
A. instrument /ˈɪn.strə.mənt/ (n): nhạc cụ
B. recipe /ˈres.ɪ.pi/ (n): công thức
C. commitment /kəˈmɪt.mənt/ (n): sự cam kết
D. candidate /ˈkæn.dɪ.deɪt/ (n): ứng viên
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
Eternal
islander
terrorist
subsidy
Kiến thức về trọng âm
A. eternal /i't3:nl/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài.
B. islander/'ailəndə[r]/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vi theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /a/ và trọng âm rơi vào nguyên âm đôi.
C. terrorist/'terərist/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
D. subsidy/'sʌbsidi/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
=> Phần A trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại rơi vào âm thứ nhất.
optimistic
pessimistic
inhabitant
intervention
Kiến thức về trọng âm
A. optimistic/,ɒpti'mistik/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
B. pessimistic /,pesi'mistik/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
C. inhabitant/in'hæbitənt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc tiền tố không ảnh hưởng đến trong âm của từ và tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
D. intervention/,intə'ven∫n/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vi theo quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
majority
Ceremony
photography
astronomy
Kiến thức trọng âm
A. Majority/mə'dʒɒrɪti/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển 3 âm tính từ cuối lên.
B. Ceremony/’serəməni/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển 3 âm tính từ cuối lên. Nhưng lai có quy tắc trọng âm không rơi vào âm /ə/.
C. Photography /fə'tɒgrəfi/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trong âm dịch chuyển 3 âm tính từ cuối lên.
D. Astronomy/ə'strɒnəmi/: từ này trong âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển 3 âm tính từ cuối lên.
=> Phương án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Còn các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
telegraph
telegraphy
diplomat
competent
A. Telegraph /’teligra:f/ : từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc đuôi -graph làm trọng âm dịch 3 âm tính từ đuôi lên.
B. Telegraphy /ti'legrəfi/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển 3 âm tính từ cuối lên.
C. Diplomat /'dɪpləmæt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
D. Competent/'kɔmpitənt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
=> Phương án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trong âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
interview
intellectual
similarity
engineer
Đáp án A
Kiến thức về trọng âm
A. interview /'ɪntəvju:/ (n+v): phỏng vấn.
B. intellectual /,ɪntəl'ekt∫uəl/ (adj): thuộc về đầu óc, thuộc về trí tuệ.
C. similarity /.sɪmɪ'lærəti/ (n): sự giống nhau, tương tự.
D. engineer /,endʒɪ'nɪər/ (n): kĩ sư.
=> Câu A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 3.
capture
picture
ensure
pleasure
Kiến thức về trọng âm
A. capture /'kæp.t∫ər/ (n+v): bắt giữ. (Từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/).
B. picture /'pɪk.t∫ər/ (n): bức tranh. (Từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/).
C. ensure /ɪn'∫ʊr/ (v): đảm bảo. (Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc trọng âm không rơi vào tiền tố en-).
D. pleasure /'ple.ʒər/ (n): niềm vui thích, niềm hân hạnh.(Từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/).
=> Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
measurement
information
economic
engineer
Kiến thức về trọng âm
A. measurement /'meʒə~mənt/ (n) sự đo lường => Từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì đuôi -ment không ảnh hưởng tới trọng âm của từ và quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
B. information /,infə'mei∫n/ (n) thông tin => Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba vì theo quy tắc đuôi - ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
C. economic /,i:kə'nɔmik/ (a) thuộc về kinh tế => Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
D. engineer /,endʒɪ'nɪər/ (n) kĩ sư => Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba vì theo quy tắc đuôi -eer làm trọng âm roi vào chính nó.
=> Câu A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
surgery
discover
irrigate
vaporize
Kiến thức về trọng âm
A. surgery /'sɜ:dʒəri/ (n): phẫu thuật => Từ này trọng âm rơi vào âm thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
B. discover /dɪ'skʌvər/ (v): khám phá => Từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và không rơi vào tiền tố dis-.
C. irrigate /'ɪrɪgeɪt/ (v): tưới ( ất, ruộng) => Từ này trọng âm rơi vào âm thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ate làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
D. vaporize /'veɪ.pər.aɪz/ (v): bốc hơi (nước) => Từ này trọng âm rơi vào âm thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ize làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên.
=> Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi âm tiết thứ nhất.
catastrophic
preservation
fertilizer
electro is
Kiến thức về trọng âm
A. catastrophic /,kætə'strɒfik/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
B. preservation /prezə'vei∫n/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
C. fertilizer /'f3:təlaizə[r]/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc đuôi -er không ảnh hưởng đến trọng âm của từ, đuôi -ize làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên.
D. electronic /i,lek'trɒnik/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
=> Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ ba.
conserve
achieve
employ
waver
Kiến thức về trọng âm
A. conserve /kən's3:v/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trong âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài.
B. achieve/ə't∫i:v/: từ này trong âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài.
C. employ /im'plɔi/: từ này trong âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi.
D. waver /'weivə[r]/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi.
=> Phần D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm thứ hai.
category
accompany
experience
compulsory
Kiến thức về trọng âm
A. category /'kætəgəri/: hàng, loại => từ này trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên và quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
B. accompany /ə'kʌmpəni /: đi cùng, hộ tống=> từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên.
C. experience /ɪk'spɪriəns /: kinh nghiệm, trải nghiệm => từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Vì theo quy tắc đuôi -ce làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên.
D. compulsory /kəm'pʌlsəri /: bắt buộc => từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên.
=> Câu A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
reply
appear
protect
order
Kiến thức về trọng âm
A. Reply /rɪ'p1aɪ/ trả lời => từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi.
B. Appear /ə'pɪər/ xuất hiện => từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi.
C. Protect /prə'tekt/ bảo vệ=> từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
D. Order /'ɔ:rdər/ thứ tự => từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài.
=> Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các từ còn lại trong âm rơi vào âm tiết thứ hai.
geographical
economics
compulsory
education
Kiến thức trọng âm
A. geographical /dʒiə’græfikl/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi –al không ảnh hưởng đến trọng âm của từ, đuôi –ic làm trọng âm rơi vào âm trước đó.
B. economics /,i:kənɒmiks/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi –ics làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
C. compulsory /kəm’pʌlsəri/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi –y làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên.
D. education /,edjʊ’kei∫n/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi –ion làm trọng âm rơi vào âm trước hậu tố.
Phương án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai còn lại là thứ ba.
obsolete
complete
compete
deplete
Đáp án A
Kiến thức trọng âm
A. obsolete /’ɒbsəli:t/ B. complete /kəm’pli:t/
C. compete /kəm’pi:t D. deplete /di’pli:t/
Phương án B, C, D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 theo quy tắc: trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm dài. đáp án A
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
kites
hopes
balls
kicks
Chọn C
Từ “balls” có phần gạch chân phát âm là /z/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /s/
purpose
compose
suppose
propose
Chọn A
Từ “purpose” có phần gạch chân phát âm là /ə/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ou/
family
famine
famous
fabricate
Chọn C
Từ “famous” có phần gạch chân phát âm là /ei/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /æ/
pension
vision
pleasure
measure
Chọn A
Từ “pension” có phần gạch chân phát âm là /ʃ/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ʤ/
mended
faced
objected
waited
Chọn B
Từ “faced” có phần gạch chân phát âm là /t/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /id/
breakfast
feature
peasant
pleasure
Chọn B
Từ “feature” có phần gạch chân phát âm là /i:/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /e/
maps
laughs
calls
costs
Chọn C
Từ “calls” có phần gạch chân phát âm là /z/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /s/
vacation
nation
question
exhibition
Chọn C
Từ “question” có phần gạch chân phát âm là /tʃ/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ʃ/attempts
learns
obeys
studies
Đáp án là A
Từ “attempts” có phần gạch chân phát âm là /s/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /z/
example
exotic
excellent
exhaust
Đáp án là C
Từ “excellent” có phần gạch chân phát âm là /s/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /z/
machine
change
chalk
cheese
Chọn A
Từ “machine” có phần gạch chân phát âm là /ʃ/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /tʃ/
enjoyed
turned
joined
helped
Chọn D
Từ “helped” có phần gạch chân phát âm là /t/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /d/
confide
gather
divide
maintain
Chọn B
Từ “gather” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
compulsory
certificate
category
accompany
Chọn C
Từ “category” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
occur
prefer
apply
surface
Chọn D
Từ “surface” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
domination
adventure
grammatical
emergency
Chọn A
Từ “domination” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba
present
appeal
dissolve
eject
Từ “present” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất (khi là danh từ hoặc tính từ)
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
employer
reunite
understand
recommend
Chọn A
Từ “employer” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba
summer
carpet
visit
include
Chọn D
Từ “include” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
stimulate
sacrifice
devastate
determine
Chọn D
Từ “determine” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
decent
reserve
confide
appeal
Từ “decent” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ
preparation
transportation
diagnostic
technology
Từ “technology” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba
parent
attempt
women
dinner
Từ “attempt” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
enterprise
category
vacancy
contribute
Chọn D
Từ “contribute” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
comfortable
powerful
opinion
accurate
- comfortable /ˈkʌmftəbl/ (adj): thoải mái
E.g: I feel comfortable when living here.
- powerful /ˈpaʊəfl/ (adj): có quyền lực lớn, hùng mạnh
E.g: She’s the most powerful person in the company.
- opinion /əˈpɪnjən/ (n): ý kiến
E.g: What’s your opinion about/ on this matter?
- accurate /ˈækjərət/ (adj): chính xác, đúng đắn
E.g: The above information is accurate.
completion
understand
material
behavior
- completion /kəmˈpliːʃn/ (n): sự hoàn thành
E.g: He is the person who supervised the completion of the building.
- understand /ˌʌndəˈstænd/ (v): hiểu
E.g: She didn’t understand what I said.
- material /məˈtɪəriəl/ (n): vật liệu, chất liệu, tài liệu
E.g: I need some writing materials.
- behavior /bɪˈheɪvjə/ (n): hành vi, cách cư xử
E.g: Her behavior towards me is becoming aggressive.
atmosphere
exhausted
variety
adventure
Chọn đáp án A
- atmosphere / æt.mə.sfɪə(r)/ (n): không khí, khí quyển
E.g: The atmosphere in this room is very stuffy.
- exhausted /ɪɡˈzɔː.stɪd/ (adj): kiệt sức
E.g: Yesterday I had to work hard, so I was exhausted.
- variety /vəˈraɪə.ti/ (n): sự đa dạng, nhiều thứ
E.g: She took part in a variety of extracurricular activities.
- adventure /ədˈven.tʃə(r)/ (n): chuyến phiêu lưu
E.g: He had an exciting adventure in Egypt.
beneficial
renewable
advantageous
influential
- beneficial / ˌben.ɪˈfɪʃ.əl / (adj): có lợi, có ích
E.g: Living in the country is beneficial to our health.
- renewable / rɪˈnjuː.əbəl/ (adj): có thể tái tạo, có thể phục hồi lại
E.g: Renewable energy sources should be widely used in the world.
- advantageous /ˌædvənˈteɪdʒəs / (adj): có lợi, thuận lợi
E.g: This policy is advantageous to the poor.
- influential /ˌɪnfluˈenʃl/ (adj): có ảnh hưởng, có thế lực
E.g: He is one of the most influential people in politics.
hurricane
photograph
recommend
separate
Chọn đáp án C
- hurricane /ˈhʌrɪkən/ (n): bão mạnh ở Đại Tây Dương
E.g: The house was destroyed in a hurricane.
- photograph /ˈfəʊtəɡrɑːf/ (n): ảnh
E.g: My parents took a lot of photographs when they went to Paris.
- recommend /ˌrekəˈmend/ (v): khuyên
E.g: The teacher recommend that I study harder.
- separate /ˈseprət/ (v): tách biệt
E.g: The north and south of the country are separated by a bridge.
dangerous
computer
courageous
industrial
Chọn đáp án A
- dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (adj): nguy hiểm
E.g: It’s dangerous to go out at night.
- computer /kəmˈpjuːtə/ (n): máy tính
E.g: I have just bought a new computer.
- courageous /kəˈreɪdʒəs/ (adj): dũng cảm, can đảm
E.g: He had a courageous decision.
- industrial /ɪnˈdʌstriəl/ (adj): (thuộc) công nghiệp
E.g: Industrial waste should be buried carefully
restaurant
assistance
usually
compliment
Chọn Đáp án B.
restaurant /’res.trɒnt/ (n): nhà hàng
E.g: He works in a big restaurant.
assistance /ə'sis-təns/ (n): sự giúp đỡ
E.g: We are able to run our own business because of their financial assistance.
usually /ju’ʒə'wəli/ (adv): thường xuyên
E.g: My mother usually goes shopping on the weekend.
compliment /’kɒm.plɪ.mənt/ (n,v): lời khen, khen ngợi
E.g: My mother always pays me a compliment when I get good marks.
economics
biology
experiment
philosophy
economics /,i:.kə’nɒm.ɪks/ (n): kinh tế học
biology /baɪ'ɒl.ə.dʒi/ (n): sinh vật học
experiment /ɪk'sper.ɪ.mənt/ (n): thí nghiệm
E.g: We are conducting an experiment to test the effectiveness of the new drug.
philosophy /fɪ'lɒs.ə.fi/ (n): triết học
studious
century
similar
semester
studious /'stju:.di.əs/ (adj): chăm học
E.g: She is a studious girl.
century /'sen.tʃər.i/ (n): thế kỉ
E.g: He was bom in the 16th century.
similar /'sɪm.ɪ.lə / (adj): tương tự, giống
E.g: I am similar in appearance to my brother.
semester/sɪ'mes.tər/ (n): học kì
E.g: He made much progress in this semester.
Competent
implicate
advertise
reconstruct
competent /'kɒm.pɪ. tənt/ (adj): có năng lực, giỏi
E.g: He is a competent director.
- implicate/ ‘ɪm.plɪ.keɪt/ (v): làm dính líu vào, làm vướng vào
E.g: She is implicated in the scandal.
- advertise /’ æd.və.taɪz/ (v): quảng cáo
E.g: They advertised their services in the newspaper.
- reconstruct /,ri:.kən'strʌkt/ (v): xây dựng lại
E.g: They are reconstructing the city’s public transport system.
solidarity
communicate
documentary
dedication
- solidarity /.sɒl.ɪ'dær.ə.ti/ (n): tình đoàn kết
- communicative /kə'mju:.nɪ.kə.tɪv/ (adv): mang tính giao tiếp
- documentary /.dɒk.jə’men.fər.i/ (adj, n): (thuộc) tài liệu, phim tài liệu
- dedication /.ded.ɪ'keɪ. ʃən/ (n): sự cống hiến, sự tận tụy
tradition
modernize
impressive
emotion
- tradition /trə'diʃ.ən/ (n): truyền thống
- modernize /'mɒd. ən.aɪz/ (v): hiện đại hóa
- impressive /ɪm'pres.ɪv/ (adj): gây ấn tượng sâu sắc
- emotion /ɪ’məʊ. ʃ ən / (n): cảm xúc
available
depression
education
majority
- available /ə'veɪ.lə.bəl/ (adj): sẵn có
- depression /dɪ'preʃ.ən/ (n): trầm cảm, tuyệt vọng
- education /,edʒ.u'keɪ.ʃən/ (n): giáo dục
- majority /mə'dʒɒr.ə.ti/ (n): đa số, phần lớn
medicine
graduate
confident
encourage
- medicine /'med.ɪ.sən/ (n): thuốc
- graduate /'grædʒ.u.ət/ (v): tốt nghiệp
- confident /‘kɒn.fɪ.dənt/ (adj): tự tin
- encourage/ɪn'kʌr.ɪdʒ / (v): khuyến khích
pollution
disaster
volcano
cholera
- pollution /pə'lu:. ʃən/ (n): sự ô nhiễm
- disaster/dɪ'zɑ:.stər/ (n): thảm họa
- volcano /vɒl'keɪ.nəʊ/ (n): núi lửa
- cholera /'kɒl.ər.ə/ (n): bệnh tả
athletic
dramatic
scientific
heroic
- athletic /æɵ'let.ɪk/ (adj): (thuộc) điền kinh, thể thao
- dramatic /drə'mæt.ɪk/ (adj): đột ngột, đáng chú ý, mạnh mẽ
- scientific /.saɪən'tɪf.ɪk/ (adj): khoa học
- heroic /hɪ'roʊɪk/ (adj): anh hùng
disappear
arrangement
opponent
contractual
disappear /,dɪs.a'pɪər/(v): biến mất
arrangement /ə’reɪndʒ.mənt/ (n): sự sắp xếp
opponent /ə'pəʊ.nənt/ (n): đối thù, kẻ thù
contractual /kən'træk.tʃu.əl/ (adj): bằng hợp đồng
comfortable
necessary
community
memorable
Chọn đáp án C
comfortable /'kʌm.fə.tə.bəl/ (adj): thoải mái
necessary /'nes.ə.ser.i/ (adj): cần thiết
community /kə'mju:.nə.ti/ (n): cộng đồng
memorable /'mem.ər.ə.bəl/ (adj): đáng ghi nhớ
quality
solution
compliment
energy
Chọn B
preference
attraction
advantage
infinitive
Chọn A
opponent
contractual
disappear
arrangement
Chọn C
uncertain
arrogant
familiar
impatient
Chọn B
medicine
endanger
addition
survival
Chọn A
musician
officer
pianist
triangle
Chọn A
passion
escape
prefer
review
Chọn A
auditory
evidence
currency
distinguish
Chọn D
untrustworthy
diversity
encouraging
inattentive
Chọn D
uncertain
arrogant
familiar
impatient
Chọn B
disappear
precision
mechanic
discover
Chọn A
desert
harbor
cartoon
nation
Chọn C
competent
implicate
reconstruct
advertise
Chọn C
enter
fashion
diverse
justice
Chọn C
comfortable
employment
important
surprising
Chọn A
improvement
communicate
occasional
reservation
Chọn D
ecclesiastical
unsatisfactory
occupational
octogenarian
Chọn C
humorous
lubricious
strenuous
prosperous
Chọn B
quality
solution
compliment
energy
Chọn B
vocabulary
politically
documentary
laboratory
Chọn C
attract
polite
promise
approach
Chọn C
media
belief
culture
actor
Chọn B
challenging
relation
arrangement
preparing
Chọn A
nobody
atmosphere
gigantic
ignorant
Chọn C
machine
confine
engine
entail
Chọn C
preference
obstacle
practicing
supporter
Chọn D
establish
endanger
protection
volunteer
Chọn D
athletic
vertical
amateur
national
Chọn A
reduce
impress
technique
finish
Chọn D
enthusiast
preferential
participant
particular
Chọn B
interview
determine
politics
calculate
Chọn B
simple
polite
factual
instant
Chọn B
solidarity
effectively
documentary
dedication
Chọn B
emerge
organic
belief
medium
Chọn D
conserve
achieve
employ
waver
Chọn D
perseverance
application
agriculture
dedication
Chọn C
implement
windowpane
repentance
stimulate
Chọn C
worksheet
announce
solemn
sculpture
Chọn B
result
famine
earthquake
injure
Chọn A
possible
medical
rapidly
initiate
Chọn D
mechanics
architect
chimney
archivist
Chọn A
slice
river
quiver
shiver
Chọn A
vulnerable
compliment
counterpart
interviewee
Chọn D
survive
workforce
bamboo
exist
Chọn B
explain
involve
purpose
control
Chọn C
weather
police
divide
attract
Chọn A
decision
chemistry
attention
statistics
Chọn B
instance
airport
signal
mistake
Chọn D
gorgeous
suggest
purchase
beauty
Chọn B
adventure
advantage
advertise
adverbial
Chọn C
justice
leading
diverse
namely
Chọn C
applicant
investment
commercial
domestic
Chọn A
risky
conserve
liquid
forest
Chọn B
certificate
apartment
individual
biology
Chọn C
notify
advocate
influence
interfere
Chọn D
royal
unique
remote
extreme
Chọn A
recipient
satisfaction
continual
gymnasium
Chọn B
parrot
apply
leopard
panda
Chọn B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
challenge
achievement
chance
scholarship
Chọn đáp án D
- challenge / ˈtʃælɪndʒ / (n, v): thách thức
E.g: I think it will be a great challenge for me because this job is very difficult.
- achievement / əˈtʃiːvmənt/(n): thành tích, thành quả
E.g: It was a remarkable achievement for such a young boy.
- chance / tʃɑːns/(n): cơ hội
E.g: If I have a chance to go abroad, I will go to France.
- scholarship / ˈskɒləʃɪp/(n): học bổng
E.g: He won a scholarship to study at Harvard University.Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
passage
luggage
age
damage
Chọn đáp án C
- passage /ˈpæsɪdʒ/ (n): bài đọc, đoạn văn
E.g: You should read the passage carefully.
- luggage /ˈlʌɡɪdʒ/ (n): hành lý
E.g: We bought sonic new luggage for our trip.
- age /eɪdʒ/ (n): tuổi
E.g: She left home at the age of 17.
- damage /ˈdæmɪdʒ/ (n, v): thiệt hại, gây thiệt hại
E.g: The storm caused serious damage to the house.
mineral
mitigate
minimize
minor
Chọn đáp án D
- mineral/ˈmɪn.ər.əl/ (n): khoáng chất, nước khoáng
E.g: A good diet will provide all necessary vitamins and minerals.
- mitigate /ˈmɪt.ɪ.ɡeɪt/ (v): giảm nhẹ, làm dịu bớt
E.g: The government should mitigate the effects of tourism on the city.
- minimize /ˈmɪn.ɪ.maɪz/ (v): giảm tới mức tối thiểu
E.g: You should focus on your strengths and minimize your weaknesses.
- minor /ˈmaɪ.nə(r)/ (adj): nhỏ, không quan trọng
E.g: It is only a minor problem.
distant
resistant
tangible
essential
Chọn đáp án D
- distant / ˈdɪstənt / (adj): xa
E. g: I want to travel to a distant country.
- resistant /rɪˈzɪstənt/ (adj): kháng cự, đề kháng
E.g: You shouldn’t be resistant to change.
- tangible /ˈtændʒəbl / (adj): thật, hữu hình, có thể sờ mó được
E.g: We need tangible evidence.
- essential /ɪˈsenʃl/ (adj): thiết yếu, cần thiết
E.g: Water is essential for/ to living things.
compete
intend
medal
defend
Chọn đáp án A
- compete /kəmˈpiːt/ (v): cạnh tranh
E.g: It’s difficult for our small shop to compete with big stores.
- intend /ɪnˈtend/ (v): có ý định
E.g: I intend to go to New York next month.
- medal /ˈmedl/ (n): huy chương
E.g: She won a gold medal.
- defend /dɪˈfend/ (v): bảo vệ
E.g: She wants to defend her point of view
extinction
exhibit
exhaustion
exist
Chọn đáp án A
- extinction /ɪkˈstɪŋkʃn/ (n): sự tuyệt chủng
E.g: Many species are threatened with extinction.
- exhibit /ɪɡˈzɪbɪt/ (v): triển lãm
E.g: They have exhibited many of her works at their gallery recently.
- exhaustion /ɪɡˈzɔːstʃən/ (n): sự mệt nhoài, tình trạng kiệt sức
E.g: He felt ill with exhaustion.
- exist /ɪɡˈzɪst/ (v): tồn tại
E.g: Slavery still exists in this country
concerned.
raised
developed
returned
Chọn đáp án C.
concemed/kan'sɜ:nd/ (v-past/ adj): quan tâm, liên quan
E.g: Her attitude concerned me.
raised /reizd/ (v-past): nuôi, tăng
E.g: The government raised taxes.
developed /di'vel.əpt/ (v-past): phát triển
They developed a new policy to deal with the problem.
returned /ri’tɜ:nd/ (v-past): trở lại, trở về
E.g: They returned home after many years of travelling.
educate
eliminate
certificate
dedicate
Chọn đáp án C.
educate /'edʒ.u.keit/ (v): giáo dục
E.g: Many children are educated at home.
eliminate /i'lɪm.ɪ.neɪt/ (v): loại trừ, loại bỏ
E.g: Water helps eliminate toxins form your system.
certificate /sə'tɪf.ɪ.kət/ (n): chứng chỉ, giấy chứng nhận
E.g: We need your birth certificate.
dedicate /'ded.ɪ.keɪt/ (v): cống hiến, hiến dâng
E.g: He dedicated his life to his career.
mood
flood
spoon
moon
Chọn đáp án B
- mood /mu:d/ (n): tâm trạng
E.g: I’m in a good mood.
- flood /flʌd/ (n): lũ lụt
E.g: The heavy rain caused floods in many areas.
- spoon /spu:n/ (n): thìa
E.g: I need a soup spoon.
- moon /mu:n/ (n): mặt trăng
E.g: The moon goes around the earth.
digestion
suggestion
question
attraction
Chọn đáp án D
- digestion /daɪ’dʒes.tʃən/ (n): sự tiêu hóa
E.g: Eating at night can be bad for our digestion.
- suggestion /sə'dʒes.tʃən / (n): lởi đề nghị, sự gợi ý
E.g: I don’t know what to do now. Do you have any suggestions?
question /'kwes.tʃən/ (n): câu hỏi
E.g: It is difficult to answer this question.
attraction /ə'træk.ʃən (n): sự hấp dẫn
E.g: Nha Trang is one of the biggest tourist attractions in Vietnam.
weave
please
seafood
clear
Chọn đáp án D
- weave /wi:v/ (v): đan, dệt
- please /pli:z/(v): làm hài lòng
- seafood /'si:.fu:d/(n): hải sản
- clear /klɪər/(adj): trong sạch, sáng sủa
frame
artisan
attraction
handicraft
Chọn đáp án A
- frame/freɪm/ (n): khung
- artisan /'ɑ:.tɪ.zæn/ (n): thợ làm nghề thủ công
- attraction/ 'ətræk. ʃən/ (n): điểm hấp dẫn, thu hút
- handicraft /'hæn.dɪ.krɑ:ft/ (n) sản phẩm thủ công
pedal
petrol
pretty
petty
Chọn đáp án C
- pedal /'ped.əl/ (v,n): đạp xe đạp, bàn đạp
- strol /'pet.rəl/ (n): xăng dầu
pretty /'prɪt.i/ (adj): dễ thương, xinh đẹp
petty /'pet.i/ (adj): nhỏ bé, không quan trọng, tầm thường
sunbathe
father
theater
weather
Chọn đáp án C
sunbathe/'sʌn.beɪð/: (v) tắm nắng
father/'fa:.ðər/ (n): bố, cha
theater/'ɵɪə.tər/ (n): rạp hát
- weather /'weð.ər/ (n): thời tiết
vegetable
student
celebrate
penalty
Chọn đáp án B
- vegetable /'vedʒ.tə.bəl/ (n): rau
- student/'stju:.dənt/ (n): học sinh
- celebrate /'sel.ə.breɪt (v); kỉ niệm
- penalty/'pen. əl.ti/ (n): hình phạt
although
laugh
paragraph
enough
Chọn đáp án A
- although / ɔ:1' ðəʊ/ (conj): mặc dù
- laugh /lɑ:f/ (v): cưởi
- paragraph /'pær.ə.grɑ:f/ (n): đoạn văn
- enough / ɪ'nʌf/ (adv/ pro): đủ
wicked
watched
stopped
cooked
Chọn đáp án A
wicked /'wɪk.ɪd/ (adj): xấu xa, độc ác
watched /wɒtʃt/ (v-ed): xem
stopped /stɒpt/ (v-ed): dừng, ngừng lại
cooked /kʊkt (v-ed): nấu
substantial
initiate
participant
attention
Chọn đáp án C
substantial /səb'stæn.jəl/ (adj): lớn lao, quan trọng, có giá trị lớn
initiate /ɪ'nɪ.i.eɪt (v): khởi đầu, bắt đầu
participant /pɑ:'tɪs.ɪ.pənt/ (n): người tham gia, người tham dự
attention /ə'ten.ʃən/ (n): sự chú ý
encourage
entertain
endanger
envelop
Chọn B
paradise
reliable
helpline
illiterate
Chọn D
predator
restore
recollect
preface
Chọn B
apprehension
equation
precaution
discretion
Chọn B
shortage
storage
garage
encourage
Chọn C
eternal
energy
eradicate
eliminate
Chọn B
courage
honour
favour
labour
Chọn A
inform
situation
dialogue
signal
Chọn C
mechanic
parachute
chemistry
character
Chọn B
sugar
season
serious
secret
Chọn A
drumhead
culture
pollution
adulthood
Chọn C
affordable
forbidden
metropolitan
cosmopolitan
Chọn A
smooth
loop
booth
foot
Chọn D
disliked
listened
reviewed
travelled
Chọn A
bushes
wishes
headaches
researches
Chọn C
custom
cushion
mushroom
culture
Chọn B
apostrophe
rhyme
recipe
psyche
Chọn A
soldier
leader
adopt
wonder
Chọn A
scuba
hummock
fund
punishment
Chọn A
repent
extinct
respect
celebrate
Chọn D
keep
know
knife
knee
Chọn A
pleasure
television
preserve
decision
Chọn C
scenic
pesticide
survive
fertilizer
Chọn A
wicked
hatred
ragged
followed
Chọn D
kites
catches
oranges
buzzes
Chọn A
gossip
gentle
gamble
garage
Chọn B
crashed
waived
gained
seemed
Chọn A
slopes
provokes
unites
provides
Chọn D
subscribed
launched
inspired
welcomed
Chọn B
sour
hour
pour
flour
Chọn C
visits
destroys
believes
depends
Chọn A
element
dedicate
event
devote
Chọn D
society
delegate
president
protection
Chọn A
packed
pleased
stopped
finished
Chọn B
bats
dates
days
speaks
Chọn C
confide
install
kidding
rim
Chọn A
chamber
ancient
danger
ancestor
Chọn D
backcourt
yoghourt
forecourt
law-court
Chọn B
coach
goat
toad
broad
Chọn D
laughs
arrives
slopes
presidents
Chọn B
mechanics
architect
chimney
archivist
Chọn C
slice
river
quiver
shiver
Chọn A
clothes
bosses
couches
boxes
Chọn A
smoothly
southern
breath
airworthy
Chọn C
priority
habitat
protection
essential
Chọn D
marvelous
assistance
armchair
argument
Chọn B
championship
scholarship
mechanic
chemical
Chọn A
sacrificed
interfered
approached
established
Chọn B
hydro
lifestyle
environment
immigrant
Chọn D
developed
addicted
influenced
distinguished
Chọn B
prepared
organized
impressed
involved
Chọn C
surround
source
account
plough
Chọn B
seizure
heifer
sheila
receive
Chọn B
satisfy
qualify
freestyle
simpty
Chọn D
needed
stopped
provided
naked
Chọn B
teach
break
deal
clean
Chọn B
events
teams
medals
games
Chọn A
cool
hood
fool
boot
Chọn B
charity.
agency.
origin.
disaster.
Nhấn trọng âm vào âm tiết thứ hai, còn lại nhấn vào âm tiết thứ nhất.
A. charity /ˈtʃærəti/ (n): lòng từ thiện, tổ chức từ thiện
B. agency /ˈeɪdʒənsi/ (n): trung tâm môi giới; cơ quan
C. origin /ˈɒrɪdʒɪn/ (n): nguồn gốc, cội nguồn
D. disaster /dɪˈzɑːstə(r)/ (n): tai họa, thảm họa
behave.
enter.
allow.
relax.
Nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất, còn lại nhấn vào âm tiết thứ hai
A. behave /bɪˈheɪv/ (v): đối xử, cư xử
B. enter /ˈentə(r)/ (v): đi vào
C. allow /əˈlaʊ/ (v): cho phép
D. relax /rɪˈlæks/ (v): nghỉ ngơi, thư giãn
affect.
happen.
perform.
obtain.
Nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất, còn lại nhấn vào âm tiết thứ hai
A. affect /əˈfekt/ (v): có ảnh hưởng, ảnh hưởng đến
B. happen /ˈhæpən/ (v): xảy ra, diễn ra
C. perform /pəˈfɔːm/ (v): biểu diễn, trình diễn, thể hiện
D. obtain /əbˈteɪn/ (v): có được, đạt được
assistant.
president.
companion.
opponent.
Nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất, còn lại nhấn vào âm tiết thứ hai
A. assistant /əˈsɪstənt/ (n): người trợ giúp, trợ lý
B. president /ˈprezɪdənt/ (a): chủ tịch, tổng thống, hiệu trưởng
C. companion /kəmˈpæniən/ (n): bạn, sự bầu bạn
D. opponent /əˈpəʊnənt/ (n): đối thủ, người phản đối
intend.
follow.
decide.
install.
Nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất, còn lại nhấn vào âm tiết thứ hai
A. intend /ɪnˈtend/ (v): lên kế hoạch, có dự định
B. follow /ˈfɒləʊ/ (v): theo dõi, làm theo
C. decide /dɪˈsaɪd/ (v): quyết định
D. install /ɪnˈstɔːl/ (v): cài đặt, lắp đặt
equipment.
sympathy.
poverty.
character.
Nhấn trọng âm vào âm tiết thứ hai, còn lại nhấn vào âm tiết thứ nhất
A. equipment /ɪˈkwɪpmənt/ (n): trang bị, trang thiết bị
B. sympathy /ˈsɪmpəθi/ (n): sự thông cảm, sự đồng cảm
C. poverty /ˈpɒvəti/ (n): sự nghèo khó, cái nghèo
D. character /ˈkærəktə(r)/ (n): tính cách, đặc điểm
flourish
season
product
today
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
A. flourish /ˈflʌrɪʃ/ (v): thịnh vượng, phát đạt; thành công; phát triển, mọc sum sê (cây), viết hoa mỹ, nói hoa mỹ, khoa trương, (âm nhạc) dạo nhạc một cách bay bướm; thổi một hồi kèn
B. season /ˈsiːzn/ (n): mùa
C. product /ˈprɒdʌkt/ (n): sản phẩm
D. today /təˈdeɪ/ (n): ngày nay, hôm nay
attitude
infamously
geneticist
socialist
C nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
A. attitude /ˈætɪtjuːd/ (n): thái độ
B. infamously /ˈɪnfəməsli/ (adv): một cách ô nhục
C. geneticist /dʒəˈnetɪsɪst/ (n): nhà nghiên cứu về di truyền học, nhà di truyền học
D. socialist /ˈsəʊʃəlɪst/ (n): người theo chủ nghĩa xã hội
component
habitat
contribute
eternal
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. component / kəmˈpəʊnənt / (n): thành phần, phần hợp thành
B. habitat / ˈhæbɪtæt / (n): môi trường sống, nơi sống
C. contribute / kənˈtrɪbjuːt / (v): đóng góp, góp phần
D. eternal / ɪˈtɜːnl / (adj): tồn tại, đời đời, vĩnh viễn, bất diệt
museum
location
recommend
commitment
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. museum / mjuˈziːəm / (n): viện bảo tàng
B. location / ləʊˈkeɪʃn / (n): vị trí, chỗ
C. recommend / ˌrekəˈmend / (v): giới thiệu, tiến cử
D. commitment / kəˈmɪtmənt / (n): lời hứa, lời cam kết; điều ràng buộc
political
furniture
yesterday
ambulance
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
A. political / pəˈlɪtɪkl / (adj): chính trị
B. furniture / ˈfɜːnɪtʃə(r) / (n): đồ đạc, đồ nội thất
C. yesterday / ˈjestədeɪ / (n): ngày hôm qua
D. ambulance / ˈæmbjələns / (n): xe cứu thương
humorous
educator
organism
contaminate
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
A. humorous / ˈhjuːmərəs / (adj): khôi hài, hài hước; hóm hỉnh
B. educator / ˈedʒukeɪtə(r) / (n): thầy dạy, nhà sư phạm
C. organism / ˈɔːɡənɪzəm / (n): cơ thể sống; sinh vật sống, cơ quan, tổ chức
D. contaminate / kənˈtæmɪneɪt / (v): làm bẩn, làm ô uế, làm hư hỏng
popularity
conscientious
apprenticeship
personality
Đáp án C.
C nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1 hoặc 2, còn lại nhấn âm thứ 3.
A. popularity / ˌpɒpjuˈlærəti / (n): sự nổi tiếng, sự yêu mến của nhân dân; sự ưa thích của quần chúng
B. conscientious / ˌkɒnʃiˈenʃəs / (adj): có lương tâm, tận tâm, chu đáo, tỉ mỉ, cẩn thận
C. apprenticeship / əˈprentɪʃɪp / (n): sự học việc, sự học nghề; thời gian học việc, thời gian học nghề
D. personality / ˌpɜːsəˈnæləti / (n): nhân phẩm; cá tính
MEMORIZE
Popularity (n) / ˌpɒpjuˈlærəti /
- popular (adj): nổi tiếng, phổ biến, thuộc nhân dân
- popularly (adv): phổ biến
- popularize (v): làm cho phổ biến, làm cho quần chúng ưu thích
- popularization (n): sự đại chúng hóa, sự truyền bá
relax
wonder
problem
special
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
A. relax (v): nghỉ ngơi, thư giãn
B. wonder (v): băn khoăn
C. problem (n): vấn đề
D. special (adj): đặc biệt
mutually
apologize
permission
reaction
Đáp án A.
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. mutually / ˈmjuːtʃuəli / (adv): lẫn nhau, qua lại
Ex: Can we find a mutually convenient to meet?
B. apologize / əˈpɒlədʒaɪz / (v): xin lỗi, tạ lỗi
Ex: - Go and apologize to her.
- We apologize for the late departure of this flight.
C. permission / pəˈmɪʃn / (n): sự cho phép
D. reaction / riˈækʃn / (n): sự phản tác dụng, sự phản ứng lại
MEMORIZE
- mutual / ˈmjuːtʃuəl /
- mutually (adv): một cách lẫn nhau
- mutual friend: bạn chung
- mutual understanding: hiểu biết lẫn nhau
- mutual benefit: cùng có lợi
- mutual asisstance: tương trợ
survival
industry
endangered
commercial
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. survival / səˈvaɪvl / (n): sự sống sót, người còn lại; vật sót lại (của một thời kỳ đã qua); tàn dư, tàn tích
B. industry / ˈɪndəstri / (n): công nghiệp
C. endangered / ɪnˈdeɪndʒəd / (adj): bị nguy hiểm
D. commercial / kəˈmɜːʃl / (adj): (thuộc) buôn bán; (thuộc) thương mại; (thuộc) thương nghiệp
equip
vacant
secure
oblige
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. equip / ɪˈkwɪp / (v): trang bị
B. vacant / ˈveɪkənt / (adj): bỏ không, trống
C. secure / sɪˈkjʊə(r) / (adj): chắc chắn, bảo đảm
D. oblige / əˈblaɪdʒ / (v): bắt buộc, cưỡng bách; đặt nghĩa vụ cho
effectiveness
accountancy
satisfaction
appropriate
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. effectiveness / ɪˈfektɪvnəs / (n): sự có hiệu lực
B. accountancy / əˈkaʊntənsi / (n): nghề kế toán
C. satisfaction / ˌsætɪsˈfækʃn / (n): sự làm cho thỏa mãn; sự vừa lòng, sự toại nguyện, sự thỏa mãn
D. appropriate / əˈprəʊpriət / (adj): thích hợp, thích đáng
appropriate / əˈprəʊpriət / (v): chiếm đoạt, dành riêng (để dùng vào việc gì)
Ex: - He was accused of appropriating club funds: Anh ta bị buộc tội chiếm đoạt quỹ của câu lạc bộ.
- Five million dollars have been appropriated for research into the disease: Năm triệu đô la đã được sử dụng để nghiên cứu căn bệnh đó
statistical
solidarity
sociology
managerial
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thử 3.
A. statistical / stə'tɪstɪkl / (adj): dựa trên thống kê
B. solidarity / ,sɒlɪ'dærəti/ (n): tình đoàn kết, hữu nghị
C. sociology / ,səʊsi'ɒlədʒi / (n): xã hội học
D. managerial / ,mænə'dʒɪəriəl/ (adj): thuộc về công việc quản lý
familiar
redundant
customary
reluctant
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. familiar / fə'mɪljə(r)/ (adj): quen thuộc, thân thuộc
B. redundant / rɪ'dʌndənt / (adj): dư, thừa
C. customary / 'kʌstəməri/ (adj): thông thường, thành thói quen
D. reluctant / rɪ'lʌktənt / (adj): miễn cưỡng, bất đắc dĩ, không thích
support
confide
precede
swallow
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. support / sə'pɔ:t / (n, v): (sự) ủng hộ
B. confide/kən'faɪd/ (v): chia sẻ, thổ lộ
- confide sth (to sb). Ex: She confided all her secrets to her best friend: Cô ấy chia sẻ tất cả những bí mật với người bạn tốt của mình.
- confide (to sb) that... Ex: He confided to me that he had applied for another job: Anh ấy chia sẻ với tôi rằng anh đã xin một công việc khác.
C. precede / prɪ:'si:d / (v): đến trước >< follow
D. swallow / 'swɒləʊ / (v): nuốt chửng
forgettable
philosophy
humanism
objectively
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. forgettable / fə'getəbl / (adj): cỏ thể quên được
B. philosophy / fə'lɒsəfi / (n): triết học, triết lý
C. humanism / 'hju:mənɪzm/ (n): chủ nghĩa nhân đạo, chủ nghĩa nhân văn
D. objectively / əb'dʒektɪvli / (adv): một cách công bằng, khách quan
limit
capture
advance
double
C là đáp án duy nhất nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai.
A. limit / 'lɪmɪt / (v): hạn chế
B. capture / 'kæpt∫ə(r)/ (v): bắt giữ, kiểm soát
C. advance / əd'vɑ:ns / (v): tiến lên, phát triển
D. double / 'dʌbl/ (v): gấp đôi
Respectable
affectionate
occasional
kindergarten
D là đáp án duy nhất nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất.
A. respectable / rɪ'spektəbl / (adj): đáng kính
B. affectionate / ə'kek∫ənət/ (adj): trìu mến
C. occasional / ə'keɪʒənl / (adj): thỉnh thoảng
D. kindergarten / 'kɪndəgɑ:tn / (n): trường mẫu giáo
entrance
handle
demand
measure
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
A. entrance / 'entrəns / (n): lối vào
B. handle / 'hændl/ (n): tay nắm, tay cầm
C. demand / dɪ'mɑ:nd / (n): sự yêu cầu, đòi hỏi
D. measure / 'meʒə(r)/ (n): biện pháp
photocopy
Particular
enthusiasm
economy
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. photocopy / 'fəʊtəʊkɒpi / (n): bản sao chụp
B. particular/ pə'tɪkjələ(r) /(adj): đặc biệt, đặc thù; cá biệt, riêng biệt
C. enthusiasm / ɪn'θju:ziæzm / (n): sự hăng hái, sự nhiệt tình
D. economy / ɪ'kɒnəmi/ (n): nền kinh tế, tổ chức kinh tế
lecture
inspire
figure
wonder
A. infamous /'ɪnfəməs/ (adj): có tai tiếng, mang tiếng xấu
B. fame /feɪm/ (n): danh tiếng
C. stranger/ 'streɪndʒə(r)/ (n): người lạ
D. danger / 'deɪndʒə(r)/ (n); sự nguy hiểm
triangular
variety
simplicity
interviewer
A. melancholy /'melənkəli/ (n): nỗi buồn, u sầu.
Ex: He sank into deep melancholy: Anh ấy chìm vào nỗi sầu.
A. chase / t∫eɪs/ (v): đuổi, săn, theo đuổi
Ex: She's always chasing after rich men: Cô ta luôn theo đuổi những người đàn ông giàu có.
C. charity / 't∫ærɪti / (n): tổ chức từ thiện.
Ex: Several charities sent aid to the flood victims.
D. charge /t∫ɑ:dʒ/ sb with doing sth: kết tội ai làm gì.
Ex: Opposition MPs (members of parliament) charged the minister with neglecting her duty: Các thành viên nghị viện của đảng đổi lập kết tội nữ bộ trưởng lơ là trách nhiệm.
Phần gạch chân ở đáp án A đọc là /k/, khác với các đáp án còn lại đọc là /t∫/
environment
philosophy
medicine
attenuate
Đáp án C.
A. environment /ɪn' vaɪrənmənt/ (n): môi trường.
Ex: legislation to protect the environment
B. philosophy /fɪ'lɔsəfi/ (n): triết học.
Ex: Emma studies philosophy at university.
C. medicine /'medsən/ (n): thuốc.
Ex: Have you been taking your medicine?
D. attenuate /ə'tenjueɪt/ (v): làm suy yếu.
Ex: an attenuated form of the polio virus: một dạng đã được làm yếu đi của vi rút Polio.
Đáp án C có trong âm rơi vào âm tiết thứ nhất trong khi các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
MEMORIZE
Trọng âm của các từ tận cùng là “phy, gy, try” thường rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.
technology
audience
territory
commerce
A. technology /tek'nɔlədʒi/ (n): công nghệ.
Ex: Spending on information technology has declined: Chi tiêu cho công nghệ thông tin đã giảm.
B. audience /'ɔ:diəns/ (n): khản giả
C. territory/'terɪtəri/ (n): lãnh thổ, vùng đất.
Ex: Three of the soldiers sfrayed into enemy territory: 3 người lính đi lạc vào lãnh thổ của kẻ thù.
D. commerce / 'kɔmə:s/ = trade (n): thương mại.
Ex: Leaders of industry and commerce: Các lãnh đạo công nghiệp và thương mại.
Ta thấy đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai và khác với các đáp án còn lại rơi vào âm tiết số 1.
interestingly
surprisingly
provincially
annoyingly
A nhấn trọng âm ở âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại nhấn âm thứ 2.
A. interestingly /'ɪntrɪstɪηli/ (adv): thú vị.
B. surprisingly /sə'praɪzɪηli/ (adv): làm ngạc nhiên.
C. provincially /prə'vɪn∫əli/ (adv): mang tính chất tỉnh lẻ
D. annoyingly /ə'nɔɪ-ɪη/ (adv) = irritatingly: gây khó chịu.
mislead
cover
correct
involve
B nhấn trọng âm ở âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại nhấn âm thứ 2.
A. mislead /,mɪs'li:d/ (v): chỉ sai đường, đưa sai thông tin.
Ex: He deliberately misled US about the nature of their relationship: Anh ấy cố tình chỉ sai cho chúng tôi về bản chất của mối quan hệ của họ.
B. cover /'kʌvə/ (v): che phủ.
Ex: She covered her face with her hands: Cô ấy dùng tay để che mặt.
C. correct /kə'rekt/ (v): sửa lỗi, chữa.
Ex: Some eyesight problems are relatively easy to correct: một số vấn đề về thị lực khá là dễ chữa.
D. involve /ɪn'vɔlv/ (v); bao gồm, chứa đựng.
Ex: Any investment involves an element of risk: Bất kỳ vụ đầu tư nào cũng chứa đựng một yếu to rủi ro.
criteria
mechanize
industry
elephant
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, khác với các đáp án còn lại ở âm tiết thứ nhất.
A. criteria /krai'tiəriə/ (n): dạng số nhiều của từ criterion /krai'tbrbn/ tiêu chuẩn, tiêu chí.
Ex: What criteria are used for assessing a student's ability?
B. mechanize /'mekənaɪz/ (v): cơ khí hóa.
Ex: Car production is now highly mechanized.
C. industry /indəstri/ (n): nền công nghiệp.
D. elephant /'elɪfənt/ (n): con voi.
peninsula
professional
curriculum
auditorium
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, khác với các đáp án còn lại ở âm tiết thứ 2.
A. peninsula /pɪ'nɪmsjʊlə/ (n): bảm đảo.
B. professional /prə'fe∫ənəl/ (adj): liên quan đến nghề nghiệp, chuyên nghiệp.
Ex: It is essential to get good professional advice.
C. curriculum /kə'rɪkjʊləm/ (n): chương trình học.
D. auditorium /,ɔ:dɪ'tɔ:riəm/ (n): giảng đường, phòng thính giả.
particular
photocopy
enthusaism
economy
B nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất, trong khi các đáp án còn lại nhấn vào âm tiết thứ 2.
A. particular /pə'tɪkjələ(r)/ (adj): cụ thể, đặc biệt, nhiều hơn bình thường.
Ex: Is there a particular type of book he enjoys?
We must pay particular attention to this point.
B. photocopy /'fəʊtəʊkɒpi/ (n, v)
Ex: Can you get these photocopied for me by 5 o'clock?
C. enthusiasm/ɪn'θju:ziæzəm/ (n ): sự nhiệt tình, nhiệt huyết; vật hoặc hoạt động làm cho ai rất thích Ex: He had a real enthusiasm for the work.
- Reading is one of her many enthusiasms.
D. economy /ɪ'kɒnnəmi/ (n): kinh tế, nền kinh tế
Ex: Ireland was one of the fastest-growing economies in Western Europe in the 1990s.
computer
Property
Horizon
imagine
B nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất, trong khi các đáp án còn lại nhấn vào âm tiết thứ 2.
A. computer /kəm'pju:tə/ (n): máy tính.
B. property /'prɔpəti/ (n): tài sản.
C. horizon /hə 'raɪzən/ (n): chân trời.
D. imagine /ɪ'mædʒɪn/ (v): tưởng tượng.
captain
belong
respect
avoid
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. captain /'kæptɪn/ (n): đội trưởng, đại úy
B. belong /bɪ'lɑη/ (v): thuộc về
C. respect /rɪ'spekt/ (v): tôn trọng
D. avoid /ə'vɔɪd/ (v): tránh
popularity
personality
hospitality
apprentice
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 3.
A. popularity /,pɒnpju'lærəti/ (n): sự nổi tiếng, sự yêu mến của nhân dân; sự ưa thích của quần chúng
B. personality /,pɜ:sə'næləti/ (n): nhân cách, tỉnh cách, nhân phấm; cả tính; lịch thiệp
C. hospitality /,hɒnspɪ'tæsləti/ (n): lòng mến khách
D. apprentice /ə'prentɪs/ (n): người học việc, người học nghề
environment
philosophy
medicine
attenuate
C nhấn trọng âm vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại vào âm tiết thứ 2.
A. environment /ɪn'vaɪrənmənt/ (n): môi trường.
Ex: The environment is a popular topic these days.
philosophy /fɪ'lɔsəfi/ (n): triết học, triết lý
Ex: Marxist-Leninist philosophy: triết học Mác-Lênin
C. medicine /'medsən/ (n): thuốc.
D. attenuate /ə'tenjueit/ (n): làm yếu đi, làm giảm hiệu quả
Ex: An attenuated strain of the virus.
Technology
audience
territory
commerce
Đáp án A.
A nhấn trọng âm vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại vào âm tiết thứ 1.
A. technology /tek'nɔlədʒi/ (n): công nghệ, kỹ thuật.
Ex: Spending on information technology has declined: Chi tiêu cho công nghệ thông tin đã giảm.
B. audience /'ɔ:diəns/ (n): khán giả
Ex: The audience began clapping and cheering - Khán giả bắt đầu vỗ tay reo hò
C. territory /'terɪtəri/ (n): lãnh thổ.
D. commerce /'kɔmə:s/ (n): thương mại.
Ex: Leaders of industry and commerce.
MEMORIZE
Technology
- technological (adj): thuộc vể công nghệ, kỹ thuật
- technologist (n): chuyên gia vể công nghệ học
- biotechnology: công nghệ sinh học
- technology revolution: cách mạng công nghệ/kỹ thuật
- technology transfer: chuyển giao công nghệ
economics
Inspection
regulation
individual
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 3.
A. economics /,i:kə'nɒmɪks/ (n): môn kinh tế
Ex: His plan is to get a degree in economics and then work abroad for a year: Kế hoạch của anh ta là kiếm được một bằng kinh tế và sau đó đi làm nước ngoài trong một năm.
B. inspection /ɪn'spek∫n/ (n): sự thanh tra, xem xét
Ex: Her passport seemed legitimate, but on closer inspection, it was found to have been altered: Hộ chiếu của cô ấy có vẻ hợp pháp, nhưng xem xét kỹ hơn thì hộ chiếu này đã bị thay thế.
C. regulation /,regju'leɪ∫n/ (n): quy định, luật lệ
Ex: I need to acquaint myself with the new regulations: Tôi can phải làm quen với những quy định mới.
D. individual /,ɪndɪ'vɪdʒuəl/ (adj, n): cá nhân
Ex: the rights of the individual: quyền cá nhân.
colony
assistant
possible
holiday
Đáp án B.
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai, còn lại nhấn âm thứ nhất.
A. colony /'kɒləni/ (n): nước thuộc địa
Ex: Algeria was formerly a French colony.
B. assistant /ə'sɪstənt/ (n): người trợ lý
C. possible /'pɒsəbl/ (adj): khả thi, có thể xảy ra
Ex: None of this would have been possible without their help: Mọi việc có thể đã không thể hoàn thành nếu như không có sự giúp đỡ của bọn họ.
D. holiday /'hɒlədeɪ/ (n): ngày nghỉ, kỳ nghỉ
EXTRA
- assistant (n): người trợ giúp, người phụ tá
- assist (v): giúp đỡ, trợ lý
- assist sb in/ with sth/ V-ing sth: trợ giúp ai làm gì
accompany
comfortable
interview
dynamism
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai, còn lại nhấn âm thứ nhất.
A. accompany / ə' kʌmpəni/ (v): đi theo, đi cùng.
Ex: Children under 14 must be accompanied by an adult: Trẻ em dưới 14 tuổi phải có người lớn đi cùng.
B. comfortable /'kʌmftəbl / (adj): thoải mái.
Ex: The bed wasn't particularly comfortable: Cái giường không thực sự thoải mải
C. interview / 'intəvju:/ (n, v): (buổi) phỏng vấn.
Ex: I applied for the post and was asked to attend an interview: Tôi xin đăng ký vị trí đó và được yêu cầu tham gia buổi phỏng vấn
D. dynamism / 'daɪnəmɪzəm / (n): năng lượng, nhiệt huyết để thành công.
Ex: The freshness and dynamism of her approach was welcomed by all her students: Sự tươi mới và tính năng động trong cách tiếp cận của cô đã được chào đón bởi tất cả các sinh viên của cô.
effectiveness
satisfaction
accountancy
appropriate
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ ba, còn lại nhấn âm thứ hai.
A. effectiveness /i'fektivnis/ (n): tính hiệu quả, sự hiệu quả.
Ex: The drugs work well at first but gradually lose their effectiveness.
B. satisfaction / sætis 'fækfən/ (n): sự thỏa mãn.
Ex: She got great satisfaction from helping people to learn: Cô ấy thấy rất thỏa mãn khi giúp đỡ mọi người học tập.
C. accountancy / ə'kauntənsi/ (n): nghề kế toán.
D. appropriate to do /ə 'proupriət/ (adj): thích hợp, phù hợp.
Ex: It would not be appropriate for me to discuss that now: Ngay bây giờ mà thảo luận về điều đó sẽ là không thích hợp với tôi.
language
frequent
impress
backpack
C nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại ở âm tiết thứ nhất.
A. language /'læηgwɪdʒ/ (n): ngôn ngữ
B. frequent/'fri:kwənt/(adj): thường xuyên
C. impress /ɪm'pres/ (v): gây ấn tượng
D. backpack /'bæskpæk/ (n): cái ba lô
diplomatic
appreciation
information
Independent
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ tư, các đáp án còn lại ở âm tiết thứ ba.
A. diplomatic /,dɪplə'mæstik/ (adj): ngoại giao, có tài ngoại giao, có tính cách ngoại giao
Ex: The US severed diplomatic relations with Cuba in 1961.
B. appreciation /ə,pri:∫i'eɪ∫ən/ (n): sự công nhận, nhận thức rõ về sự quan trọng.
Ex: It helps children to develop an appreciation of poetry and literature: Điều này giúp cho trẻ phát triển nhận thức về thơ ca và văn học.
C. information /,infə'mein∫n/ (n): thông tin
D. independent /,ɪndɪ'pendənt/ (adj): độc lập, tự chủ.
Ex: Small independent bookshops: Những cửa hàng sách nhỏ độc lập.
familiar
impatient
uncertain
arrogant
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất. Các đáp án còn lại nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai
A. familiar /fə’miljeə/ (adj): thân thuộc, thông thường
Ex: I am not familiar with place names in this region: Tôi không rành các địa danh ở vùng này lắm.
B. impatient /im'pei∫ənt/ (adj): thiếu kiên nhẫn, nóng vội, không chịu đựng được
Ex: He is impatient of reproof: Anh ấy không chịu đựng được sự quở trách.
C. uncertain /ʌn'sə:tn/ (adj): không chắc chắn, không kiên định, không đáng tin cậy
Ex: Even the manager is uncertain about the company’s future: Ngay cả giám đốc cũng không chắc chắn về tương lai của công ty.
D. arrogant /'ærəgənt/ (adj): kiêu căng, ngạo mạn
Ex: He was so arrogant that he did not listen to anyone’s advice: Anh ta quá kiêu căng đến nỗi không lắng nghe lời khuyên của bất kì ai.
disappear
arrangement
opponent
contractual
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ ba. Các đáp án còn lại nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai
A. disappear /disə’piə/ (v): biến đi, biến mất
Ex: She disappeared without telling anyone: Cô ấy biến mất mà không nói với ai câu nào.
B. arrangement /ə'reɪndʒmənt/ (n): sự sắp xếp, sự hòa giải
Ex: make my own arrangements: tự tôi thu xếp
C. opponent / ə 'poun ə nt/ (n): đối thủ, kẻ thù, opponent (adj): phản đối, chống lại
Ex: a political opponent: đối thủ chính trị
D. contractual /kon’traektjuol/ (adj): bằng hợp đồng, bằng giao kèo, bằng khế ước, được sắp đặt
Ex: Asians, on the other hand, believe in contractual marriage: Trái lại, người châu Á tin vào hôn nhân được sắp đặt
Invalid
predict
pretend
preface
Đáp án D.
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, các phương án còn lại nhấn âm thứ 2
A. invalid / ɪnˈvælɪd / (adj): tàn phế, không có hiệu lực
B. predict / prɪˈdɪkt / (v): dự đoán
C. pretend / prɪˈtend / (v): làm ra vẻ, giả vờ
D. preface / ˈprefəs / (n): lời nói đầu
MEMORIZE
invalid cũng có thể là động từ hoặc danh từ. Đối với động từ và danh từ, invalid nhấn ở âm thứ nhất / ɪnˈvælɪd /.
mausoleum
conservative
disqualify
magnificent
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, các phương án còn lại nhấn âm thứ 2
A. mausoleum / mɔːsəˈliːəm / (n): lăng tẩm
B. conservative / kənˈsɜːvə.tɪv / (adj): bảo thủ, thận trọng
C. disqualify / dɪsˈkwɒlɪfaɪ / (v): làm cho không đủ tư cách
D. magnificent / mæɡˈnɪfəsənt / (adj): nguy nga, tráng lệ, lộng lẫy
criticize
miserable
inferior
questionable
C nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1
A. criticize / 'krɪtɪsaɪz / (v): phê bình
B. miserable / ‘mɪzrəbl/ (adj): khốn khổ, đáng thương
C. inferior / ɪn'fɪəriə (r)/ (adj): dưới, thấp kém
D. questionable / 'kwest∫ənəbl/ (adj): đáng ngờ
pharmaceutical
engineer
superstitious
reliability
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 4, còn lại nhấn âm thứ 3
A. pharmaceutical / ,fɑ:mə'su:tɪkl/ (adj): thuộc về dược phẩm
B. engineer / ,endʒɪ'nɪə(r)/ (n): kỹ sư
C. superstitious / ,su:pə'stɪ∫əs / (adj): mê tín
D. reliability / rɪ,laɪə'bɪləti / (n): sự đáng tin cậy
Ordinary
emphasis
decompose
calendar
C nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3 còn lại nhấn âm thứ 1
A. ordinary / 'ɔ:rdənri/ (adj): thông thường, bình thường.
B. emphasis / 'emfəsɪs / (n): sự nhấn mạnh, tầm quan trọng, sự bổi rối.
C. decompose / ,di:kəm'pəʊz / (v): phân tích, thối rữa
D. calendar/ 'kælɪndə(r)/ (n): lịch.
comfortable
Necessary
Community
memorable
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1
A. comfortable / 'kʌmftəbl / (adj): thoải mải.
B. necessary / 'nesəsəri / (adj): cần thiết.
C. community / kə'mju:nəti / (n): cộng đồng.
D. memorable / 'memərəbl / (adj): đáng ghi nhớ.
historian
architecture
biography
thermometer
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2
A. historian /hɪ' stɔ:riən / (n): nhà sử học
B. architecture / 'ɑ:kɪtekt∫ə (r)/ (n): kiến trúc
C. biography / baɪ'ɒgrəfi / (n): tiểu sử, lý lịch
D. thermometer / θə'mɒmɪtə (r)/ (n): nhiệt biểu
magnificent
miraculous
superior
electronic
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, còn lại nhấn âm thứ 2
A. magnificent / mæg'nɪfɪsnt/ (adj): nguy nga, tráng lệ
B. miraculous / mɪ'rækjələs / (adj): huyền diệu, phi thường
C. inferior / ɪn'fɪəriə (r)/ (adj): dưới, thấp kém
D. electronic / ɪ,lek'trɒnɪk / (adi): điện tử
indigenous
significant
scientific
peculiar
C nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, còn lại nhấn âm thứ 2
A. indigenous / ɪn'dɪdʒɪnəs/ (adj): bản xứ
B. significant / sɪg'nɪfɪkənt / (adj): đầy ý nghĩa, quan trọng, đáng kể
C. scientific /,saɪən'tɪfɪk / (adj): thuộc về khoa học, có tính khoa học, có kỹ thuật, đòi hỏi kỹ thuật cao
D. peculiar /pɪ'kju:ljə(r)/ (adi): lạ, khác thường; hơi ốm
habitat
balcony
bachelor
gorilla
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1
A. habitat / 'hæbɪtæt/ (n): môi trường sống
B. balcony / 'bælkəni / (n): ban công
C. bachelor / 'bæt∫ələ(r) / (n): người chưa vợ, cử nhân
D. gorilla / gə'rɪlə / (n): con tinh tinh
overwhelming
incredible
optimistic
intellectual
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 3
A. overwhelming (adj): tràn ngập, át hẳn
B. incredible (adj): không thể tin được
C. optimistic (adj): lạc quan
D. intellectual (adj): hiểu biết rộng, tài trí
justice
diverse
series
current
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1
A. justice (n): công bằng, công lý
B. diverse (adj): đa dạng
C. series (n): loạt, dãy, chuỗi, đợt
D. cuưent (adj): hiện nay, hiện hành
forward
preface
index
mature
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2 còn lại nhấn âm thứ 1
A. forward (a): tiến về phía trước
B. preface (n): lời giới thiệu, đoạn mở đầu
C. index (n): danh mục
D. mature (a): trưởng thành
elaborately
mysteriously
originally
necessarily
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1 còn lại nhấn âm thứ 2
A. elaborately (adv): tỉ mỉ, kỹ lưỡng
B. mysteriously (adv): thần bí, huyền bí
C. originally (adv): về nguồn gốc, bắt đầu
D. necessarily (adv): cần thiết
advent
unique
unite
command
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1
A. advent / 'æd.vənt / (n): sự đến, sự tới (của một sự việc quan trọng)
B. unique /ju:'ni:k/ (adj): độc nhất vô nhị
C. unite / ju'nait / (v): hợp nhất, thống nhất, đoàn kết
D. command / kə'mɑ:nd / (v, n): ra lệnh, mệnh lệnh
exhibit
exhibition
example
existence
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, còn lại nhấn âm thứ 2
A. exhibit / ig'zibit / (v, n): trưng bày, vật trưng bày, vật triển lãm
B. exhibition /eksi'bi∫ən / (n): cuộc triển lãm cuộc trưng bày
C. example / ig'zɑ:mpl / (n): ví dụ
D. existence / ɪg'zis.təns / (n): sự tồn tại
offer
canoe
country
standard
A. offer /'ɔ:fər /: đề nghị
B. canoe /kə'nu:/: ca nô
C. country/'kʌntri/: quốc gia
D. standard /'stændəd/: tiêu chuẩn
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
pollution
computer
currency
allowance
A. pollution / pə'lu∫ən /: ô nhiễm
B. computer / kəm'pju:tə /: máy tính
C. currency / 'kʌrənsi /: tiền tệ
D. allowance / ə'laʊəns /: sự cho phép
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết 1, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
fingers.
attacks.
medals.
concerns.
Phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/
A. fingers /ˈfɪŋɡəz/: ngón tay
B. attacks /əˈtæk/: sự tấn công, đợt tấn công
C. medals /ˈmedl/: huy chương
D. concerns /kənˈsɜːn/: mối quan tâm, mối lo lắng
mean.
treat
wear.
dream.
Phần gạch chân phát âm là /ɜː/, còn lại phát âm là /iː/
A. mean /miːn/: có nghĩa là; có ý định làm gì
B. treat /triːt/: đối xử; chữa trị, điều trị
C. wear /weə(r)/: mặc, đội, đeo
D. dream /driːm/: mơ
mountains.
problems.
moments.
wonders.
Phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/
A. mountains /ˈmaʊntənz/ (n): ngọn núi
B. problems /ˈprɒbləmz/ (n): vấn đề, khó khan
C. moments /ˈməʊmənts/ (n): khoảnh khắc, giây phút, thời điểm
D. wonders /ˈwʌndəz/ (n): kì quan, điều tuyệt vời
threat.
seat.
meat.
beat.
Phần gạch chân phát âm là /e/, còn lại phát âm là /iː/
A. threat /θret/ (n): mối đe dọa, mối nguy hại
B. seat /siːt/ (n): vấn đề, khó khăn
C. meat /miːt/ (n): khoảnh khắc, giây phút, thời điểm
D. beat /biːt/ (n): đánh, đánh bại
meal.
bean.
head.
team.
Phần gạch chân phát âm là /iː/, còn lại phát âm là /e/
A. meal /miːl/ (n): bữa ăn
B. bean /biːn/ (n): hạt đậu
C. head /hed/ (n): cái đầu
D. team /tiːm/ (n): đội, nhóm
attracts.
delays.
believes.
begins.
Phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/
A. attracts /əˈtrækts/ (v): hấp dẫn, thu hút
B. delays /dɪˈleɪz/ (v): hoãn lại, lùi lịch
C. believes /bɪˈliːvz/ (v): tin tưởng
D. begins /bɪˈɡɪnz/ (v): bắt đầu
expand
stagnant
vacancy
applicant
A. expand /ɪkˈspænd/ (v): mở rộng
B. stagnant /ˈstæɡnənt/ (adj): ứ đọng, trì trệ, uể oải
C. vacancy /ˈveɪkənsi/ (n): vị trí việc làm còn trống, phòng còn trống (trong khách sạn)
D. applicant /ˈæplɪkənt/ (n): người xin việc
Đáp án chính xác là C vì phần gạch chân được đọc là âm /ei/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /æ/.
attained
resolved
disused
decreased
Đáp án D.
A. attained /əˈteɪnd/ (v): đạt được
B. resolved /rɪˈzɒlvd/ (v): giải quyết (khó khăn, vấn đề, mối nghi ngờ...), (hoá học) phân giải
C. disused /ˌdɪsˈjuːzd/ (v): không sử dụng nữa
D. decreased /dɪˈkriːsd/ (v):giảm đi
Ta thấy các đáp án A, B, C đều có từ gạch chân đọc là /d/, còn đáp án D là /t/, nên đáp án chính xác là D.
heard
early
learn
near
Đáp án D.
A. heard / hɜ:d/ (n): nghe (dạng quá khứ và quá khứ phân từ của hear).
B. early / ˈɜːli / (adj): sớm
C. learn / lɜːn / (v): học, học tập, nghiên cứu
D. near /nɪə / (adj, adv): gần, ở gần, cận
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /ɪə/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ɜː/.
theaters
authors
clothes
shifts
A. theaters /ˈθɪətərz/ (n): rạp hát, nhà hát
B. authors /ˈɔːθərz/ (n): tác giả
C. clothes /kləʊðz/ (n): quần áo
D. shifts / ʃɪfts/ (n): ca trực, sự chuyển đổi
Ta thấy các đáp án A, B, C đều có từ gạch chân đọc là /z/, còn đáp án D đọc là /s/.
candidates
caves
methods
novels
Đáp án A.
A. candidates /ˈkændɪdəts/ or / ˈkændɪdeɪt / (n): ứng cử viên, thí sinh
B. caves / keɪvz/ (n): hang động
C. methods / ˈmeθədz/ (n): phương pháp
D. novels / ˈnɒvl / (n): tiểu thuyết
Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọc là âm /s/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /z/.
chemistry
children
schooling
character
Đáp án B.
A. chemistry / ˈkemɪstri / (n): ngành hóa học; môn hóa học
B. children /ˈtʃɪldrən / (n): lũ trẻ, bọn trẻ
C. schooling / ˈskuːlɪŋ / (n): sự dạy dỗ ở nhà trường, sự giáo dục ở nhà trường
D. character / ˈkærəktə(r) / (n): tính nết, tính cách; đặc tính, đặc điểm; nét đặc sắc
Đáp án chính xác là B vì phần gạch chân được đọc là âm /tʃ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /k/.
skating
status
stadium
statue
Đáp án D.
A. skating / ˈskeɪtɪŋ / (n): trượt băng
B. status / ˈsteɪtəs / (n): địa vị, thân phận, thân thế
C. stadium / ˈsteɪdiəm / (n): sân vận động
D. statue /ˈstætʃuː / (n): tượng
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /æ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /eɪ/.
definitions
documents
combs
doors
Đáp án B.
A. definitions / defɪˈnɪʃnz/ (n): định nghĩa
B. documents /ˈdɒkjumənts/ (n): tài liệu
C. combs / kəʊmz/ (n): cái lược
D. doors / dɔː(r)z/ (n): cửa
Đáp án chính xác là B vì phần gạch chân được đọc là âm /s/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /z/.
spear
gear
fear
pear
Đáp án D.
A. spear /spɪə(r)/ (n): cái giáo, cái mác, cái thương
B. gear /ɡɪə(r)/ (n): cơ cấu, thiết bị, dụng cụ; đồ gá lắp, phụ tùng
C. fear / fɪə(r) / (n): sự sợ, sự sợ hãi
D. pear /peə(r) / (n): quả lê
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /eə/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ɪə/.
performed
finished
interviewed
delivered
A. performed / pəˈfɔːmd/ (v): trình diễn
B. finished / ˈfɪnɪʃt / (v): hoàn thành
C. interviewed / ˈɪntəvjuːd/ (v): phỏng vấn
D. delivered / dɪˈlɪvəd/ (v): phân phát
Đáp án chính xác là B vì phần gạch chân được đọc là âm /t/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /d/.
decides
combines
lives
appoints
A. decides / dɪˈsaɪdz/ (v): quyết định.
B. combines / kəmˈbaɪnz/ (v): kết hợp, phối hợp
C. lives / lɪvz/ (v): sống
D. appoints / əˈpɔɪnts/ (v): chỉ định
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /s/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /z/.
picture
culture
pure
nature
Đáp án C.
A. picture / ˈpɪktʃə(r) / (n): bức tranh.
B. culture / ˈkʌltʃə(r) / (n): văn hóa.
C. pure /pjʊə(r) / (adj): trong, trong sạch, nguyên chất, tinh khiết.
D. nature / ˈneɪtʃə(r) / (n): thiên nhiên.
Đáp án chính xác là C vì phần gạch chân được đọc là âm /ʊə/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ə/.
great
bean
teacher
means
Đáp ánA.
A. great /greɪt/ (adj): to lớn, tuyệt vời, vĩ đại
B. bean /bi:n/ (n): hạt đậu, đậu
C. teacher / 'ti:t∫ə / (n): giáo viên
D. means / 'mi:nz / (n): phương tiện
Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọc là âm /eɪ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /i:/.
removed
approved
beloved
relieved
Đáp án C.
A. removed / rɪ'mu:vd / (v): rời... đi
B. approved / ə'pru:vd / (v): ủng hộ
C. beloved / bɪ'lʌvɪd/ (adj): rất được yêu thích - chỉ sử dụng trước danh từ
D. relieved / rɪ'li:vd / (v): làm dịu đi, làm an tâm
Ta thấy các đáp án A, B, D đều có từ gạch chân đọc là /d/, còn đáp án C là /id/.
Kiến thức cần nhớ
Cách đọc đuổi -ed:
- /id/ sau từ tận cùng là t, d
- /t/ sau s, sh, ch, th, p, k, f.
- /d/ sau nguyên âm và những phụ âm còn lại.
middle
mile
kind
time
A. middle / 'midl / (adj): ở giữa
B. mile /mail/ (n): dặm, lý
C. kind /kaind/ (n): loại
D. time /taim/ (n): thời gian
Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọc là âm /i/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ai/.
marbles
classes
teaches
changes
Đáp ánA.
A. marbles / 'mɑ:blz/ (n): đá cẩm thạch, hòn bi
B. classes / klɑ:si:z / (n): lớp học, tiết học
C. teaches / ti:t∫i:z / (n): dạy học, dạy
D. changes / t∫eindʒi:z / (n); sự thay đổi
Ta thấy các đáp án B, C, D đều có từ gạch chân đọc là /i:z/, còn đáp án A là /z/, nên đáp án chính xác là A.
supportive
substantial
compulsory
curriculum
Đáp án C.
A. supportive /sə'pɔ:tɪv / (adj): hay giúp đỡ
B. substantial / səb'stæn∫əl / (adj): đáng kể, quan trọng
C. compulsory / kəm'pʌlsərɪ / (adj):bắt buộc
D. curriculum / kə'rɪkjələm / (n): chương trình giảng dạy
Đáp án C có cách đọc phần gạch chân là /ʌ/ khác với các đáp án còn lại (đọc là /ə/).
campaigns
wonders
ecologists
captions
Đáp án C.
A. campaigns / kæm'peɪnz / (n): chiến dịch
B. wonders / 'wʌndərz / (n): kỳ quan; điều kỳ lạ/ kỳ diệu; sự ngạc nhiên
C. ecologists /i'kɒlədʒɪsts/ (n): nhà sinh thái học
D. captions / 'kæp∫nz/ (n): đầu đề (một chương mục, một bài báo...); đoạn thuyết minh, lời chú thích (trên màn ảnh, dưới hình vẽ); (pháp lý) sự bắt bớ, sự giam giữ, bản chỉ dẫn kèm theo hồ sơ.
Đáp án C có cách đọc phần gạch chân là /s/ khác với các đáp án còn lại (đọc là /z/).
Kiến thức cần nhớ
campaign against/ for sth: chiến dịch chống đối/ ủng hộ cái gì
supports
computers
machines
armchairs
Đáp ánA.
A. supports / sə'pɔ:t/ (n, v): (sự) ủng hộ
B. computers / kəm'pju:tərz / (n)
C. machines / mə'∫i:nz/ (n): máy móc, cơ giới
D. armchairs / 'ɑ:m’t∫eəz / (n): ghế bành
Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọc là âm /s/, những đáp án còn lại đọc là âm /z/.
famous
nervous
loud
serious
Đáp ánC.
A. famous / feiməs / (adj): nổi tiếng
B. nervous / 'nə:vəs / (adj): lo lắng, bồn chồn
C. loud / laʊd / (adj):to, ầm ĩ, inh ỏi
D. serious / 'siəriəs / (adj): đứng đắn, nghiêm trang, nghiêm nghị
Ta thấy các đáp án A, B, D đều có từ gạch chân đọc là /əs/, còn đáp án C là /aʊd/, nên chọn C là đáp án.
infamous
fame
stranger
danger
Đáp ánB.
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, khác với các đáp án còn lại ở âm tiết thứ nhất.
A. lecture /'lekt∫ə/ (n): bài giảng.
Ex: The lecture will be of especial interest to history students: bài giảng này sẽ được học sinh học sử đặc biệt yêu thích.
B. inspire /ɪn'spaɪə / (v):truyền cảm hứng.
Ex: We need someone who can inspire the team: Chúng tôi cần ai có thể truyền cảm hứng cho cả đội.
C.figure /'fɪgə/ (n); vật tượng trưng, điển hình, nhân vật.
Ex: an important figure: người quan trọng
D. wonder/'wʌndə/ (v): tự hỏi.
Ex: What are they going to do now, I wonder?
melancholy
chase
charity
charge
Đáp án D.
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất, khác với các đáp án còn lại ở âm tiết thứ 2.
A. triangular / traɪ'æηgjʊlə/ (adj): có hình tam giác/ bao gồm 3 người.
Ex: a triangular sporting competition
B. variety /və'raɪəti/ (n): sự đa dạng.
Ex: The girls come from a variety of different countries: Những cô gái đến từ rất nhiều quốc gia.
C. simplicity / sɪm'plɪsəti / (n): sự đơn giản.
Ex: Mona wrote with a beautiful simplicity of style: Mona viết với một phong cách đơn giản đẹp đẽ.
D. interviewer /ɪntəvju:ə/ (n):nhà phỏng vấn.
solutions
hospitals
families
projects
Đáp án D.
A. solutions/sə'lu:∫nz/ (n): giải pháp
B. hospitals /'hɒspɪtlz/ (n): bệnh viện
C. families /'fæməliz/ (v): gia đình
D. projects /'prɒdʒekts/ (n):dự án
Phần gạch chân của đáp án D được đọc là /s/ khác với các đáp án còn lại đọc là /z/.
accountant
amount
founding
country
Đáp án D.
A. accountant /ə'kauntənt/ (n): người kế toán.
B. amount /ə'maunt/ (n): một lượng (tiền/ thời gian...)
Ex: a considerable amount of money
C. founding /'faundiη/ = foundation (n): sự thành lập (của tổ chức ...)
Ex: The founding of the African National Congress in 1912.
D.country /'kʌntri/ (n): quốc gia, đất nước
Ex: developing countries.
Phần gạch chân của đáp án D được đọc là /ʌ/ khác với các đáp án còn lại đọc là /au/.
subsidy
substantial
undergraduate
drugstore
Đáp án B.
A. subsidy /'sʌbsədi/ (n): tiền bao cấp, tiền trợ giá, tiền trợ cấp, tiền trợ giúp
B. substantial /səb'stæn∫l/ (adj): đáng kể
Ex: There are substantial differences between the two groups.
C. undergraduate /,ʌndə'grædʒuət/ (n): sinh viên chưa tốt nghiệp
D. drugstore /'drʌgstɔ:(r)/ (n): hiệu thuốc
Phần được gạch chân trong đáp án B được đọc là /ə/, khác với các đáp án còn lại đọc là /ʌ/.
preface
gazelle
surface
flamingo
Đáp án C.
A. preface /'prefəs/ (n): phần mở đầu (của cuốn sách, bài viết...)
B. gazelle /gə'zel/ (n): linh dương (động vật).
C. surface /'sə:fɪs/ (n): bề mặt.
D. flamingo /ftə'mɪηgəu/ (n): chim hồng hạc.
Phần được gạch chân trong đáp án Cđược đọc là /ɪ/, khác với các đáp án còn lại đọc là /ə/.
understated
washed
produced
confessed
Đáp án A.
A. understated /,ʌndə'steɪtɪd/ (adj): tinh tế = subtle
B. washed /wɔft/ (v): rửa sạch.
C. produced /prə'dju:st/ (v): sản xuất.
D. confessed /kən'fest/ (v): thú tội, thú nhận.
Phần được gạch chân trong đáp án A được đọc là /id/, khác với các đáp án còn lại đọc là /t/
eternal
energy
eradicate
eliminate
Đáp án B.
A. eternal /ɪ'tɜ:nl/ (adj): vĩnh cửu, xảy ra thường xuyên, liên miên
Ex: She's an eternal optimist (= She always expects that the best will happen).
I'm tired of your eternal arguments.
B. energy /'enədʒi/ (n): năng lượng
Ex: She's always full of energy.
C. eradicate /ɪ'rædɪkeɪt/ (v) = wipe out: phá hủy, loại bỏ (cái gì xấu)
Ex: We are determined to eradicate racism from our sport: Chúng tôi quyết tâm loại bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc khỏi môn thể thao của chúng tôi.
D. eliminate /ɪ'lɪmɪneɪt/ (v): loại bỏ, đánh bại ai, giết hại
Ex: The police have eliminated two suspects from their investigation.
She was eliminated from the tournament in the first round.
Most of the regime's left-wing opponents were eliminated: Hầu hết các đối thủ cánh tả của chế độ này đều bị giết hại.
Phần gạch chân trong đáp án B được đọc là /e/ khác với các đáp án còn lại được đọc là / ɪ /.
MEMORIZE
- an attempt/effort to eradicate sth: nổ lực xóa bỏ cái gì (xấu)
- Các danh từ đi với eradicate:
+ disease: bệnh tật
+ malaria: bệnh sốt rét
+ pest: sâu bệnh
+ poverty: đói nghèo
+ prejudice: định kiến
+ racism: nạn phân biệt chủng tộc
+ smallpox: bệnh đậu mùa
bushes
wishes
researches
headaches
Đáp án D.
A. bushes/bʊ∫iz/ (n): bụi cây
B. wishes /wɪ∫iz/ (n): điều ước
C.. researches /rɪ'sɜ:t∫iz/ (n): nghiên cứu
D. headaches /'hedeɪks/ (n): cơn đau đầu
Đáp án D có phần gạch chân được đọc là /s/, các đáp án còn lại đọc là /iz/.tool
spoon
foot
noon
Đáp án C.
A. tool /tu:l/ (n): công cụ
B. spoon /spu:n/ (n): cái thìa
C. foot /fʊt/ (n): bàn chân, phần bên dưới của cái gì, đơn vị đo (1ft = 12 inches hoặc 30.48 centimetres)
Ex: We're flying at 35 000 feet.
‘How tall are you?’ ‘Five foot nine’ (= five feet and nine inches).
D. noon /nu:n/ (n): buổi trưa, 12h trưa
Ex: We should be there by noon.
Đáp án C có phần gạch chân được đọc là /ʊ/, các đáp án còn lại đọc là /u:/.
nourish
flourish
courageous
courage
Đáp án C.
A. nourish / 'nʌnɪ/ (v): nuôi dưỡng, ấp ủ (hi vọng, hoài bão)
B. flourish /'flʌnɪ/ (v) = to develop quickly, grow well
C. courageous /kə'reɪdəs/ (adj) = brave
D. courage /'kʌrɪdʒ/ (n): dũng khí
Đáp án chính xác là C vì phàn gạch chân được đọc là âm /ə/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ʌ/.
promises
likes
houses
doses
Đáp án B.
A. Promises /'prɑ:mɪsɪz/ (v): hứa
B. likes /laɪks/ (v): thích thủ
C. houses /'haʊzɪz/ (n): nhà cửa
D. doses /dəʊsɪz/ (n): liều thuốc
Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọc là âm /s/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /z/.
MEMORIZE
- promise (v): hứa, hẹn ước
- promise sb the earth/ moon: hứa hão, hứa nhăng cuội
- make a promise: đưa ra một lời hứa
shown
flown
grown
crown
Đáp án D.
A. shown /∫əun/: dạng phân từ hai của động từ show (v): trình diễn, cho xem
Ex: The children proudly showed me their presents: Những đứa trẻ tự hào đưa cho tôi xem món quà chúng nhận được.
B. flown /fləun/: dạng phân từ hai của động từ fly (v): bay.
Ex: I'm flying to Hong Kong tomorrow: Tôi sẽ bay đến Hong Kong vào ngày mai.
C. grown /grəun/: dạng phân tử hai của động từ grow (v): lớn lên, tăng trưởng.
Ex: Sales of new cars grew by 10% last year: Doanh số bán hàng của những dòng xe mới này tăng 10% vào năm ngoái.
D. crown /kraun/ (n): mũ miện; vua, ngôi vua.
Ta thấy rằng chỉ có đáp án D là phát âm khác nên đáp án chính xác là D.
embraced
enforced
composed
approached
Đáp án C.
A. embraced /ɪm'breɪst/ (v) = hug: ôm; chấp nhận (một ý tưởng, đề xuất); có, chứa.
Ex: - She embraced her son warmly.
- It is unlikely that such countries will embrace capitalist ideas.
- The word ‘mankind’ embraces men, women and children.
B. enforced /ɪn'fɔ:st/ (v): thúc ép, bắt tuân theo
Ex: It isn't always easy for the police to enforce speed limits.
C. composed /kəm'pəʊzd/ (v): viết nhạc, pha trộn
D. approached /ə' prəʊt∫t/ (v): tiếp cận
voyage
village
passage
massage
Đáp án D.
A. voyage /'vɔɪ-ɪdʒ/ (n): chuyến đi biển.
Ex: The voyage from England to India used to take six months: Chuyến đi biển từ Anh đến Ấn Độ đã từng dài sáu tháng.
B. village /'vɪlɪdʒ/ (n): ngôi làng.
C. passage /'pæsɪdʒ/ (n):
1. Hành lang.Ex: My office is just along the passage: Văn phòng của tôi ở dọc hành lang.
2.Lối đi.Ex: a passage through the crowd: một lối đi qua đám đông.
3. (nghĩa cổ) chuyến đi bằng tàu.
D. massage /'mæsɑ:ʒ/ (n): sự xoa bóp.
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là /ɑ:/ khác với những đáp án còn lại đọc là /ɪ/.
fool
boot
foot
cool
Đáp án C.
A. fool /fu:l/ (adj): ngu ngốc
B. boot /bu:t/ (n): giày ống
C. foot /fʊt/ (n):bàn chân
D. cool /ku:l/ (adj): mát, ngầu
Đáp án chính xác là Cvì phần gạch chân được đọc là /ʊ/ khác với các đáp án còn lại đọc là /u:/.
mouths
cloths
booths
months
Đáp án A.
Ta thấy rằng “s” trong các đáp án B, C, D đều đọc là /s/ còn trong đáp án A thì lại đọc là /z/.
A. mouths / maʊθz/ (n): cái mồm, miệng
B. cloths / klɒθs/ (n): mảnh vải
C. breaths /breθs/ (n): hơi thở
D. months /mʌnθs/ (n): tháng
retain
mountain
painting
chain
Đáp án B.
A. retain /rɪ 'teɪn / (v): giữ lại
Ex: You have the right to retain possession of the goods: Bạn có quyền giữ lại đồ.
B. mountain /'mauntən/ (n): ngọn núi
C. painting / 'peɪntɪŋ / (n): bức tranh
D. chain / tʃeɪn / (n): dây xích
Ex: She had a gold chain around her neck.
Từ “ai” trong đáp án A, C, D đọc là /eɪ/ còn đáp án B đọc là /au/ nên đáp án chính xác là B.
recovery
holiday
problem
occupant
Đáp án A.
A. recovery /rɪ'kʌvəri/ (n):sự hỏi phục
Ex: My father has made a full recovery from the operation.
B. holiday /'hɔtədi/ (n): kỳ nghỉ, thời gian nghỉ
C. problem / 'prɔbləm/ (n): vẩn đề, rắc rối
Ex: I've been having a few problems with my car: Tôi có một số vấn đề với cái xe của tôi.
D. occupant /'ɔkjʊpənt/ (n): người ở, sống trong ngôi nhà, căn hộ ...
Ex: The furniture had been left by the previous occupants: Nội that được đế lại bởi người ở trước đó. Phần được gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ʌ/, khác với các đáp án còn lại phát âm là /ɔ/.
months
paths
wreaths
youths
Đáp án A.
A. months /mʌnθs/ (n):tháng
B. paths /pɑ:ðz/ (n): lối mòn
C. wreaths /ri:ðz/ (n): vòng nguyệt quế
D. youths /ju:ðz/ (n): tuổi trẻ
Phần được gạch chân ở đáp án A được phát âm là /s/, khác với các đáp án còn lại phát âm là /z/.
hates
slopes
tapes
glasses
Đáp án D.
A. hates /heɪts/ (v): ghét
B. slopes /sləʊps/ (n): sườn dốc
C. tapes /teɪps/ (n): băng đĩa
D. glasses /glɑ:siz/ (n): kính mắt, thủy tinh, cốc nước
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /iz/, các đáp án còn lại phát âm là /s/
head
breathe
clean
beat
Đáp án A.
A. head /hed/(n): cái đầu, đầu óc, năng khiếu, vị trí đứng đầu.
Ex: I wish you'd use your head (= think carefully before doing or saying something).
B. breathe /bri:ð/ (v): thở, hít thở
Ex: He breathed deeply before speaking again. -Anh hít thở sâu trước khi nói lại
C. clean /kli: n/ (adj): sạch sẽ, không gây hại, chưa viết gì (giấy), không thay đối, không có lỗi (tài lệu, phần mềm), thẳng, không nham nhở.Ex: A sharp knife makes a clean cut: Dao bén cắt thẳng.
D. beat /bi:t/(v): đánh hại, đập, vỗ cảnh.Ex: She's alive - her heart is still beating: Cô ấy còn sống - tim côấy vẫn đang đập.
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phát âm là /i:/
chooses
houses
mixes
breathes
Đáp án D.
A. chooses /'tʃuːziz/ (v): chọn lựa
B. houses/'haʊsiz/ (n): nhà
C. mixes /'mɪksiz/ (v): pha trộn
D. breathes / briːðz/ (v): thở
Phần gạch chân của đáp án D được đọc là /z/ khác với phần gạch chân của các từ còn lại đọc là /iz/
post
local
prominent
hotel
Đáp án C.
A. post/ pəʊst/(v): dán thông cáo, gửi thư qua bưu điện
B. local / ˈloʊkəl / (adj): địa phương
C.prominent / ˈprɒmənənt / (adj): nổi bật
D. hotel / həʊˈtel / (n): khách sạn
Phần gạch chân của đáp án c được đọc là /ɒ/ khác với phần gạch chân của các từ còn lại đọc là /əʊ/
too
food
soon
good
Đáp án D.
A. too /tu:/ (adv): cũng, quá
B. food /fu:d/ (n): thức ăn, thực phẩm
C. soon /su:n/ (adv): sớm
D. good /gʊd/ (adj): tốt
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân đọc là /ʊ/ khác với các từ còn lại đọc là /u:/
culture
country
such
music
Đáp án D.
A. culture / 'kʌlt∫ə/(n): văn hóa
B. country / 'kʌntri / (n): đất nước
C. such / sʌt∫ / (adj): như thế, như loại đó
D. music/ 'mju:zik] /(n): âm nhạc
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân đọc là /ju:/ khác với các từ còn lại đọc là /ʌ/
tasty
wastage
nasty
hasten
Đáp án C.
A. tasty / 'teɪsti / (adj): ngon, có vị mạnh, dễ chịu
B. wastage / 'weɪstɪdʒ / (n): sự lãng phí, số lượng lãng phí
C. nasty / 'nɑ:sti / (adj): hiểm ác, rất xấu, rất khó chịu, nguy hiểm, nghiêm trọng
D. hasten / 'heɪsn/ (v): nói hoặc làm gì một cách vội vã
Đáp án chính xác là Cvì phần gạch chân được đọc là / ɑ:/ khác với các từ còn lại đọc là /eɪ/
preface
prepare
preparation
prejudice
Đáp án B.
A. preface / 'prefəs / (n): lời nói đầu
B. prepare / prɪ'peə(r)/ (v):chuẩn bị
C.preparation / ,prepə'reɪ∫n / (n): sự chuẩn bị
D. prejudice / 'predʒudɪs/ (n): định kiến, thành kiến, thiênkiến
Ex: - There is little prejudice against workers from other EU states: Có ít thành kiến đối với công nhân từ các quốc gia EU khác.
- I must admit to a prejudice in favour of British universities: Tôi phải thừa nhận có một định kiến ủng hộ các trường đại học của Anh.
Đáp án chính xác là B vì phần gạch chân được đọc là /ɪ/khác với các từ còn lại đọc là /e/.
amuses
purses
blouses
pleases
Đáp án B.
A. amuses / ə'mju:ziz / (v): làm cho ai vui cười, giải trí
B. purses / ‘pɜ:sɪz / (v):bĩu môi
C. blouses / blaʊziz / (n): áo choàng, áo bờ-lu
D. pleases / pli:ziz/ (v): làm cho ai hài lòng
Phần gạch chân của đáp án B được đọc là /siz/ khác với các từ còn lại đọc là /ziz/
eliminate
equality
educator
encourage
Đáp án C.
A. eliminate / ɪ'lɪmɪneɪt / (v): loại bỏ
B. equality / i:'kwɒləti / (n): sự công bằng
C. educator / 'edʒukeɪtə(r)/ (n):nhà giáo dục
D. encourage / ɪn'kʌrɪdʒ / (v): khuyến khích
Phần gạch chân của đáp án C được đọc là /e/ khác với các từ còn lại đọc là /ɪ/
download
growth
blow
shadow
Đáp án A.
Phần gạch chân của đáp án A được đọc là /au/ khác với các từ còn lại đọc là /ou/
A. download / ,daun'ləud / (v):tải xuống
B. growth / grouθ/(n): sự lớn mạnh, sự phát triển
C. blow / blou / (v): thổi
D. shadow /∫ædou/ (n): bóng tối
heard
search
learn
beard
Đáp án D.
Phần gạch chân của đáp án D được đọc là /iə/ khác với các từ còn lại đọc là /ɜ:/
A. heard/hɜ:d/ (adj): được nghe thấy
B. search / sɜ:t∫ / (v): tìm kiếm
C.learn/ lɜ:n /(v): học
D. beard/ biəd /(n): râu
retake
rewrite
recollect
rearrange
Đáp án C.
Đáp án chính xác là đáp án C vì phần gạch chân đọc là /re/ khác với các từ còn lại đọc là /ri/
A. retake / 'ri:’teik/ (v): lấy lại, chiếm lại
B. rewrite /’ri:'rait/ (v): viết lại
C. recollect /,rekə'lekt/ (v): nhớ lại, hồi tưởng lại
D. rearrange /'ri:ə'reinddʒ/ (n): sắp xếp lại
postcard
custard
standard
drunkard
Đáp án B.
Đáp án chính xác là đáp án A vì phần gạch chân đọc là /a:d/ khác với các từ còn lại đọc là /əd/
A. postcard / 'poustkɑ:d/ (n): bưu thiếp
B. custard / 'kʌstəd / (n): món sữa trứng
C. Standard /'stændəd / (n): tiêu chuẩn
D. drunkard / 'drʌηkəd/ (n): người say rượu
cost
post
roast
toast
Đáp án A.
Đáp án chính xác là đáp án A vì phần gạch chân đọc là /ɔ:/ khác với các từ còn lại đọc là /ou/
A. cost /kɔ:st/ (n): chi phí
B. post/poust/ (v): thông báo, gửi thư
C. roast /roust/ (n): thịt quay, thịt nướng
D. toast /toust/ (n): bánh mỳ nướng
thankful
therefore
everything
lengthy
Đáp án B.
Đáp án chính xác là đáp án B vì phần gạch chân đọc là /ð/ khác với các từ còn lại đọc là /θ/
A. Thankful / 'θæηkful/ (adj): biết ơn
B. Therefore /'ðeəfɔ:r/(adv): ở đó, tại đó
C. Everything /'evriθiη/ (pronouns): mọi thứ
D. Lengthy /'leηθi/ (adj): dài dòng
flourish
nourishment
arousal
encourage
Đáp án C.
Đọc là /au/, còn lại đọc là /ʌ/
A. flourish / 'flʌr. ɪ∫/ (v): phát triển mạnh mẽ, phát đạt
B. nourishment / 'nʌr.ɪ∫.mənt / (n): sự nuôi dưỡng, đồ ăn, thực phẩm
C. arousal /ə’rauzəl/ (n): sự kích thích, thức tỉnh ngày đêm
D. encourage /ɪn'kʌr.ɪdʒ / (v): khuyến khích, động viên
one
octopus
orange
office
Đáp án A.
Đọc là / ʌ /, còn lại đọc là /c/
A. one / wʌn / (n): một
B. octopus / ' ɑktəpəs/ (n): con bạch tuộc
C. orange / 'ɑrɪndʒ / (n, adj): quả cam, màu da cam
D. office / 'ɑfɪs / (n): cơ quan, văn phòng
wanted
stopped
decided
hated
Đáp án B.
Đáp án B, phát âm là /t/, còn lại phát âm là /ɪd/
Kiến thức cần nhớ
Cách phát âm đuôi “ed”:
- Các từ có phiên âm kết thúc bằng /t/,/d/, đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/
- Các từ có phiên âm kết thúc là: /t∫/, /s/, /k/, /f/, /p/, //, /∫/ thì đuôi “ed” được phát âm là /t/
- Các trường hợp còn lại đuôi “ed” được phát âm là /d/
century
culture
secure
applicant
Đáp án A.
Đáp án Ađược phát âm là /s/,còn lại phát âm là /k/
A. century /'sent∫əri/: thế kỉ
B. culture / 'kʌlt∫ə/: văn hóa
C.secure /sə'kjʊr/: bảo vệ, an toàn
D. applicant / 'æplikənt/: ứng viên
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position ofprimary stress in each of the following questions.
considerate
photographer
community
circumstance
Đáp án D
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Chú ý:
- Động từ tận cùng –ate trọng âm thường cách âm tiết cuối 1 âm tiết, nhưng nếu chỉ có 2 âm tiết thì nhấn trọng âm ở âm tiết cuối. (Eg: create /kriˈeɪt/)
- Trọng âm thường rơi trước vần –ity. (Eg: familiarity /fəˌmɪliˈærəti/)
apply
anthem
appear
attend
Đáp án B
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Chú ý: Đa số động từ có 2 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết cuối, vì âm tiết trước có đặc tính tiếp đầu ngữ. (ap-, at-,…)
determine
develop
applicant
substantial
Đáp án C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Chú ý: Trọng âm thường trước vần –tial.
compulsory
certificate
category
curriculum
Đáp án C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Chú ý: Danh từ đa âm tiết có tận cùng –ate thì trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết.
bamboo
forget
deserve
channel
Đáp án D
Đáp án: D. channel: /ˈtʃæn.əl/
A. bamboo: /bæmˈbuː/
B. forget: /fəˈɡet/
C. deserve: /dɪˈzɜːv/
endanger
furniture
determine
departure
Đáp án B
Đáp án: B. furniture: /ˈfɜː.nɪ.tʃər/
A. endanger: /ɪnˈdeɪn.dʒər/
C. determine: /dɪˈtɝː.mɪn/
D. departure: /dɪˈpɑːr.tʃɚ/
amount
career
private
submit
Đáp án C
Private nhấn âm 1, các từ còn lại nhấn âm 2
enthusiasm
economic
considerable
psychology
Đáp án B
Economic nhấn âm 3, các từ còn lại nhấn âm 2
mysterious
historical
particular
heritage
Đáp án D
/mɪstɪəriəs/,/hɪstɒrɪkl/, /pətɪkjələ®/ /herɪtɪdʒ/
scenery
festival
atmosphere
location
Đáp án D
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
Chú ý:
- Trọng âm thường rơi trước vần –tion.
- Hầu hết danh từ có 3,4 âm tiết thì trọng âm thường ở âm tiết đầu.
cigarette
engineer
magazine
preference
Đáp án C
Giải thích: Mosquito có trọng âm chính rơi vào âm tiết số 2, các từ còn lại có trọng âm chính rơi vào âm tiết số 1
literature
business
mosquito
document
Đáp án D
Giải thích: Âm tiết thứ 1,
còn lại là âm thứ 3 (theo Anh-Anh)
(Tuy nhiên, từ cigarette trong tiếng Mỹ trọng âm ở âm tiết 1. Do đó có thể nhiều học sinh bối rối câu này)
employment
assimilate
relative
tomorrow
Đáp án C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Chú ý:
Động từ đa âm tiết tận cùng –ate thì trọng âm thường cách âm tiết cuối 1 âm tiết, nhưng nếu chỉ có 2 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết cuối.
Tiếp vị ngữ -ment không làm thay đổi trọng âm của từ. Từ gốc nhấn âm tiết nào thì từ chuyển hóa vẫn đánh trọng âm ở âm tiết đó.
Noun = Verb + ment (eg: employ /ɪmˈplɔɪ/ -> employment /im'plɔimənt/)
memory
weather
criticize
potential
Đáp án D
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
Chú ý:
Danh từ có 3 âm tiết có 2 âm tiết sau tận cùng là –ory thì trọng âm thường ở âm tiết đầu.
Động từ đa âm tiết tận cùng –ize thì trọng âm thường cách âm tiết cuối 1 âm tiết, nhưng nếu chỉ có 2 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết cuối.
Trọng âm thường trước vần –tial.
Đa số những từ có 2 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết đầu nhất là khi âm tiết cuối có tận cùng bằng –er.
arithmetic
electronic
systematic
automatic
Đáp án A
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại âm tiết 3
- arithmetic: /əˈrɪθ.mə.tɪk/
- electronic: /ˌel.ekˈtrɒn.ɪk/, systematic: /ˌsɪs.təˈmæt.ɪk/, automatic: /ˌɔː.təˈmæt.ɪk/
employee
refugee
committee
absentee
Đáp án C
opinion
powerful
accurate
comfortable
Đáp án A
Giải thích: Opinion có trọng âm chính rơi vào âm tiết số 2, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết số 1
completion
material
understand
behavior
Đáp án C
Giải thích: Understand có trọng âm chính rơi vào âm tiết số 3, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết số 2
introduce
volunteer
understand
mechanized
Đáp án D
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 3.
Chú ý:
Trọng âm cố định thường rơi vào vần –eer.
Động từ đa âm tiết tận cùng –ize thì trọng âm thường cách âm tiết cuối 1 âm tiết, nhưng nếu chỉ có 2 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết cuối.
mushroom
mountain
movement
moustache
Đáp án D
“moustache” trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại âm tiết thứ nhất
Moustache: /məˈstɑːʃ/
Mushroom: /ˈmʌʃ.ruːm/, mountain: /ˈmaʊn.tɪn/, movement: /ˈmuːv.mənt/
resource
sensible
treatment
vapour
Đáp án A
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
perversity
supervisor
miraculous
conventional
Đáp án B
Trọng âm rơi âm tiết 1, các từ còn lại âm tiết 2
A. perversity: /pə'və:siti/
B. supervisor: /ˈsuː.pə.vaɪ.zər/
C. miraculous: /mɪˈræk.jə.ləs/
D. conventional: /kənˈven.ʃən.əl/
community
emotional
conversion
element
Đáp án D
Từ element trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Element: /ˈel.ɪ.mənt/, community: /kəˈmjuː.nə.ti/, emotional : /ɪˈməʊ.ʃən.əl/, conversion: /ɪˈməʊ.ʃən.əl/
pedestrian
incredible
vegetarian
associate
Đáp án C
Từ vegetarian trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Vegetarian: /ˌvedʒ.ɪˈteə.ri.ən/, pedestrian: /pəˈdes.tri.ən/, incredible: /ɪnˈkred.ə.bəl/, associate: /əˈsəʊ.si.eɪt/
enthusiast
statistics
philosophy
sociology
Đáp án D
Trọng âm rơi vào âm tiết 3, các từ còn lại âm tiết 2
A. enthusiast: /ɪnˈθjuː.zi.æst/
B. statistics: /stəˈtɪs•tɪks/
C. philosophy: /fɪˈlɒs.ə.fi/
D. sociology: /ˌsəʊ.siˈɒl.ə.dʒi/
misunderstand
misbehavior
responsibility
characteristic
Đáp án B
Trọng âm rơi vào âm tiết 3, các từ còn lại âm tiết 4
A. misunderstand: /ˌmɪs.ʌn.dəˈstænd/
B. misbehavior: /ˌmɪs.bɪˈheɪv/
C. responsibility: /rɪˌspɒn.sɪˈbɪl.ə.ti/
D. characteristic: /ˌkær.ək.təˈrɪs.tɪk/
buffalo
dinosaur
elephant
mosquito
Đáp án D
mosquito nhấn âm 2, các từ còn lại nhấn âm 1
apply
anthem
appear
attend
Đáp án B
Giải thích: Trọng âm của từ anthem rơi vào âm tiết thứ nhất, còn các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Apply: /ə'plai/
Attend: /ə'tend/
Appear: /ə'piə/
Anthem: /'ænθəm/
reduce
offer
apply
persuade
Đáp án B
Offer là danh từ 2 âm tiết ấn ở âm đầu
Các động từ 2 âm tiết còn lại nhấn ở âm 2
inventor
physicist
president
property
Đáp án A
A. Inventor /ɪnˈventə(r)/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1: physicist / ˈfɪzɪsɪst/; president / ˈprezɪdənt/; gardener / ˈɡɑːdnə(r)/
operation
supervision
reinforce
committee
Đáp án D
Từ committee trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3
committee/kəˈmɪti/, cooperation /ˌɒpəˈreɪʃn/, supervision /ˌsuːpəˈvɪʒn/, reinforce /ˌriːɪnˈfɔːs/
overlook
influential
furniture
oceanic
Đáp án C
Từ furniture trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 , các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3
furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/, overlook /ˌəʊvəˈlʊk/, influential /ˌɪnfluˈenʃl/, oceanic /ˌəʊʃiˈænɪk/
Bạn có thích hoạt động này không?







