16 bài tập Tam giác có lời giải
Đề thi

16 bài tập Tam giác có lời giải

A
Admin
ToánLớp 560 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích tam giác có:

a) Cạnh đáy là 45 cm và chiều cao là 25 cm.

b) Cạnh đáy là 5,8 dm và chiều cao là 2,3 dm.

c) Cạnh đáy là \(\frac{3}{5}\) m và chiều cao là \(\frac{5}{8}\) m.

Xem đáp án

a) \(S = \frac{1}{2} \times 25 \times 45 = 562,5(c{m^2})\).

b) \(S = \frac{1}{2} \times 2,3 \times 5,8 = 6,67(d{m^2})\).

c) \(S = \frac{1}{2} \times \frac{5}{8} \times \frac{3}{5} = 0,1875({m^2})\).

Đáp Số: a) \(562,5c{m^2}\);     b) \(6,67d{m^2}\);           c) \(0,1875{m^2}\).

2. Tự luận
1 điểm

Một cái ao hình tam giác có chiều cao là 14 m và cạnh đáy gấp rưỡi chiều cao. Tính diện tích cái ao đó?

Xem đáp án

Cạnh đáy của cái ao là: \(1,5 \times 14 = 21(m)\)

Diện tích cái ao là: \(\frac{1}{2} \times 14 \times 21 = 146({m^2})\)

Đáp Số: \(146({m^2})\)

3. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình tam giác có tổng cạnh đáy và chiều cao là 86 m. Tính diện tích của thửa ruộng đó bằng \(da{m^2}\), biết chiều cao hơn cạnh đáy là 160 dm.

Xem đáp án

Đổi 86 m = 8,6 dam;        160 dm = 1,6 dam

Chiều cao của thửa ruộng là: \((8,6 - 1,6):2 = 3,5(dam)\)

Cạnh đáy của thửa ruộng là: \(8,6 - 3,5 = 5,1(dam)\)

Diện tích thửa ruộng là: \(\frac{1}{2} \times 3,5 \times 5,1 = 8,925(da{m^2})\)

Đáp Số: \(8,925(da{m^2})\)

4. Tự luận
1 điểm

Một hình tam giác có chu vi là 450 cm. Cạnh AB hơn cạnh BC là 5 cm và kém cạnh AC là 5 cm. Tính các cạnh của tam giác ABC.

Xem đáp án

Do cạnh AB hơn cạnh BC là 5 cm và kém cạnh AC là 5 cm nên cạnh AB bằng trung bình cộng độ dài của 3 cạnh tam giác.

Suy ra:

AB = \(450:3 = 150(cm)\);

BC = AB – 5 = \(150 - 5 = 145(cm)\)

AC = AB + 5 = \(150 + 5 = 155(cm)\)

Đáp Số: AB = 150cm; BC = 145cm; AC = 155cm.

5. Tự luận
1 điểm

Chu vi tam giác: 54 cm. Chiều cao lần lượt là: 12 cm, 8cm, 6cm. Tính độ dài 3 cạnh hình tam giác?

Xem đáp án

Gọi độ dài 3 cạnh tam giác là: a, b, c tương ứng với các đường cao 12 cm, 8 cm, 6 cm.

Do chu vi là 54cm nên: \(a + b + c = 54(cm)\)        \((1)\)

Lại có: \(\frac{1}{2} \times 12 \times a = \frac{1}{2} \times 8 \times b = \frac{1}{2} \times 6 \times c \to 6 \times a = 4 \times b = 3 \times c\)

Suy ra: \(b = \frac{3}{2} \times a\)\(c = 2 \times a\). Thay vào (1) được:

\(a + \frac{3}{2} \times a + 2 \times a = 54 \to \frac{9}{2} \times a = 54 \to a = \frac{{54 \times 2}}{9} = 12\) cm

Từ đó: b = 18 cm và c = 24 cm

Đ/S: 12 cm; 18 cm và 24 cm.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 18cm và BC = 12cm. Trên AB lấy điểm M sao cho \(AM = \frac{1}{3}AB\) và trên BC lấy điểm N sao cho \(BN = \frac{1}{2}BC\). Tính diện tích hình tam giác DMN.

Xem đáp án

Tính diện tích hình tam giác DMN. (ảnh 1)

Ta có: \(AM = \frac{1}{3} \times AB = \frac{1}{3} \times 18 = 6(cm)\); BM = AB – AM = \(18 - 6 = 12(cm)\)

\(BN = CN = \frac{1}{2} \times BC = \frac{1}{2} \times 12 = 6(cm)\)

Từ đó ta tính được:

\({S_{DAM}} = \frac{1}{2} \times DA \times AM = \frac{1}{2} \times 12 \times 6 = 36(c{m^2})\)

\({S_{MBN}} = \frac{1}{2} \times MB \times BN = \frac{1}{2} \times 12 \times 6 = 36(c{m^2})\)

\({S_{DCN}} = \frac{1}{2} \times DC \times CN = \frac{1}{2} \times 18 \times 6 = 54(c{m^2})\)

\({S_{ABCD}} = AB \times BC = 18 \times 12 = 216(c{m^2})\)

Vậy:

\({S_{DMN}} = {S_{ABCD}} - ({S_{DAM}} + {S_{MBN}} + {S_{DCN}}) = 216 - (36 + 36 + 54) = 90(c{m^2})\)

Đáp Số: \(90(c{m^2})\)

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có M nằm trên BC và \(MC = \frac{1}{4}BC\), BK là đường cao của tam giác ABC, MH là đường cao của tam giác AMC. Tính tỉ số \(\frac{{MH}}{{BK}}\)?

Xem đáp án

c (ảnh 1)

Tam giác ACM và tam giác ABC có:

- chung chiều cao hạ từ A xuống CM và BC.

- \(MC = \frac{1}{4}BC\)

Suy ra: \(\frac{{{S_{ACM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{1}{4}\)

Lại có tam giác BAC và tam giác MAC có: chung đáy AC.

Suy ra: \(\frac{{MH}}{{BK}} = \frac{{{S_{ACM}}}}{{{S_{ABC}}}}\)

Vậy: \(\frac{{MH}}{{BK}} = \frac{1}{4}\)

Đáp Số: \(\frac{{MH}}{{BK}} = \frac{1}{4}\)

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. D là điểm chính giữa của AC. Trên AB lấy E sao cho AE = 2 × EB. Nối BD cắt CE tại G.

a) So sánh diện tích tam giác BGC và ABG?

b) So sánh EG và CG.

Xem đáp án

So sánh diện tích tam giác BGC và ABG? (ảnh 1)

a) Ta có:

\({S_{BAD}} = {S_{BCD}}\) (vì CD = AD và chiều cao từ B xuống CD và AD bằng nhau)

\({S_{GAD}} = {S_{GCD}}\) (vì CD = AD và chiều cao từ G xuống CD và AD bằng nhau)

Lại có: \({S_{BAD}} = {S_{GAD}} + {S_{GAB}}\)\({S_{BCD}} = {S_{GCD}} + {S_{GBC}}\)

Suy ra: \({S_{GAB}} = {S_{GBC}}\)

b) Có: \(AE = 2 \times EB \Rightarrow {S_{GAE}} = 2 \times {S_{GEB}} \Rightarrow {S_{GBC}} = 2 \times {S_{GEB}}\).

Mặt khác: tam giác BCG và tam giác BEG chung chiều cao hạ từ B xuống CE.

Do đó: \(CG = 2 \times EG\).

Đáp Số: a) \({S_{GAB}} = {S_{GBC}}\)                b) \(CG = 2 \times EG\)

9. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A, có cạnh AB dài 30cm, AC = 40cm, BC = 50cm. Ta cắt một đoạn thẳng song song với cạnh BC và cách cạnh BC 3cm. Đoạn thẳng đó cắt AB tại M, cắt AC tại N. Hình MNCB là hình gì? Tìm diện tích hình MNCB?

Xem đáp án

Nối B với N, nối C với M ta có hình:

Hình MNCB là hình gì? Tìm diện tích hình MNCB? (ảnh 1)

Theo đề bài ta có: MN // BC nên MNCB là hình thang và do MN cách BC 3cm nên chiều cao của hình thang MNCB là 3cm.

Mặt khác chiều cao của hình thang MNCB cũng là chiều cao của các tam giác MBC và NBC nên suy ra:

\({S_{MBC}} = {S_{NBC}} = \frac{1}{2} \times 3 \times BC = \frac{1}{2} \times 3 \times 50 = 75(c{m^2})\)

Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \times AB \times AC = \frac{1}{2} \times 30 \times 40 = 600(c{m^2})\)

Vậy có: \(\frac{{{S_{MBC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{{S_{NBC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{75}}{{600}} = \frac{1}{8}\)

Lại có:

- Tam giác MBC và tam giác ABC có chung chiều cao hạ từ C xuống AB.

- Tam giác NBC và tam giác ABC có chung chiều cao hạ từ B xuống AC.

Suy ra: \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}} = \frac{1}{8} \Rightarrow \frac{{MB}}{{30}} = \frac{{NC}}{{40}} = \frac{1}{8} \Rightarrow MB = 3,75cm;NC = 5cm\)

Suy ra:

- AM = AB – MB = 30 – 3,75 = 26,25 cm

- AN = AC – NC = 40 – 5 = 35 cm

Vậy \({S_{AMN}} = \frac{1}{2} \times AM \times AN = \frac{1}{2} \times 26,25 \times 35 = 459,375(c{m^2})\)

Diện tích hình thang MNCB là:

\({S_{MNCB}} = {S_{ABC}} - {S_{AMN}} = 600 - 459,375 = 140,625(c{m^2})\)

Đáp Số: 140,625 \((c{m^2})\)

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Có MC và BN cắt nhau tại O. Tính diện tích tam giác MON biết diện tích tam giác ABC là \(132{m^2}\).

Xem đáp án

c (ảnh 1)

Nối A với O.

Ta có: \({S_{BCN}} = {S_{BAN}}\) (Vì cùng bằng \(\frac{1}{2} \times {S_{ABC}}\)) mà hai tam giác này chung đáy BN.

\( \Rightarrow \) Chiều cao hạ từ C xuống BN = chiều cao hạ từ A xuống BN.

\( \Rightarrow {S_{CBO}} = {S_{ABO}}\) (chung đáy BO và chiều cao bằng nhau) (1)

Lại có: \({S_{CBM}} = {S_{CAM}}\) (Vì cùng bằng \(\frac{1}{2} \times {S_{ABC}}\)) mà hai tam giác này chung đáy CM.

\( \Rightarrow \) Chiều cao hạ từ B xuống CM = chiều cao hạ từ A xuống CM.

\( \Rightarrow {S_{CBO}} = {S_{ACO}}\) (chung đáy CO và chiều cao bằng nhau) (2)

Từ (1) và (2) có: \({S_{OAB}} = {S_{OAC}} = {S_{OBC}} = \frac{1}{3} \times {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \times 132 = 44(c{m^2})\)

Ta có: \({S_{OBM}} = \frac{1}{2} \times {S_{OAB}} = 22(c{m^2})\); \({S_{OCN}} = \frac{1}{2} \times {S_{OAC}} = 22(c{m^2})\)

Cũng có: \({S_{AMN}} = \frac{1}{2} \times {S_{NAB}} = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} \times {S_{ABC}} = 33(c{m^2})\).

Mặt khác: \({S_{OAB}} + {S_{OAC}} = {S_{OBM}} + {S_{OCN}} + {S_{AMN}} + {S_{OMN}}\)

\( \to {S_{OMN}} = ({S_{OAB}} + {S_{OAC}}) - ({S_{OBM}} + {S_{OCN}} + {S_{AMN}})\)

Thay số được:

\({S_{OMN}} = (44 + 44) - (22 + 22 + 33) = 11(c{m^2})\)

Vậy \({S_{OMN}} = 11(c{m^2})\)

Đáp Số: 11 \(c{m^2}\).

11. Tự luận
1 điểm

Một hình tam giác có diện tích là 189,54 \(c{m^2}\) và độ dài một cạnh là 24,3cm. Tính chiều cao ứng với cạnh đó của tam giác.

Xem đáp án

Chiều cao là: \(\frac{{2 \times 189,54}}{{24,3}} = 15,6(cm)\)

Đáp Số: 15,6 (cm)

12. Tự luận
1 điểm

Độ dài cạnh đáy của một hình tam giác là 5,6 m và chiều cao tương ứng với cạnh đáy đó là 2,3 m. Diện tích của tam giác đó là bao nhiêu \({m^2}\)?

Xem đáp án

Độ dài cạnh đáy của một hình tam giác là 5,6 m và chiều cao tương ứng với cạnh đáy đó là 2,3 m. Diện tích của tam giác đó là bao nhiêu \({m^2}\)?

13. Tự luận
1 điểm

Một hình tam giác có diện tích 8,595 \(c{m^2}\), độ dài cạnh đáy là 4,5 cm. Vậy chiều cao ứng với cạnh đáy của tam giác đó là bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Chiều cao của tam giác là: \(\frac{{2 \times 8,595}}{{4,5}} = 3,82(cm)\)

Đáp Số: 3,82 (cm)

14. Tự luận
1 điểm

Một hình tam giác có cạnh đáy là 35 dm. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 2,7 m thì diện tích tam giác tăng thêm 5,265\({m^2}\). Diện tích tam giác đó là bao nhiêu \({m^2}\).

Xem đáp án

Đổi 35dm = 3,5 m

Chiều cao của tam giác đó là: \(\frac{{2 \times 5,265}}{{2,7}} = 3,9(m)\)

Diện tích của tam giác đó là: \(\frac{1}{2} \times 3,5 \times 3,9 = 6,825({m^2})\)

Đáp Số: 6,825 (\({m^2}\))

15. Tự luận
1 điểm

Một lá cờ thể thao hình tam giác vuông có cạnh góc vuông thứ nhất là 3 dm, như vậy là hơn cạnh góc vuông thứ hai là 5 cm. Diện tích lá cờ đó là bao nhiêu \(d{m^2}\)?

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

Đổi 5 cm = 0,5 dm

Cạnh góc vuông thứ hai là: 3 – 0,5 = 2,5 (dm)

Diện tích lá cờ đó là: \(\frac{1}{2} \times 3 \times 2,5 = 3,75(d{m^2})\)

Đáp Số: 3,75 \(d{m^2}\).

16. Tự luận
1 điểm

Một hình tam giác có diện tích là 12,16 \(d{m^2}\) và chiều cao tương ứng với một cạnh đáy là 3,8 dm. Cạnh đáy của tam giác đó là bao nhiêu dm?

Xem đáp án

Cạnh đáy của tam giác đó là: \(\frac{{2 \times 12,16}}{{3,8}} = 6,4(dm)\)

Đáp Số: 6,4 dm.