16 bài tập Hình vuông – Hình thoi có lời giải
16 câu hỏi
Tính chu vi và diện tích của một hình vuông có cạnh là:
a) 28 cm
b) 305 m.
Hướng Dẫn Giải
a) Chu vi hình vuông là: \(4 \times 28 = 112{\rm{ (cm)}}\)
Diện tích hình vuông là: \(28 \times 28 = 784{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Đáp Số : \(112{\rm{ cm}}\) ; \(784{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\)
b) Chu vi hình vuông là: \(4 \times 305 = 1220{\rm{ (m)}}\)
Diện tích hình vuông là: \(305 \times 305 = 93025{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Đáp Số : \(1220{\rm{ m}}\); \(93025{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\)
Hai hình vuông có số đo cạnh gấp nhau 3 lần. Hỏi:
a) Chu vi của chúng gấp nhau bao nhiêu lần.
b) Diện tích của chúng gấp nhau bao nhiêu lần.
Hướng Dẫn Giải
a) Chu vi của chúng gấp nhau : 3 lần.
b) Diện tích của chúng gấp nhau : \(3 \times 3 = 9\) lần.
Đáp Số : a) 3 lần ; b) 9 lần.
Hai miếng tôn hình vuông có số đo cạnh gấp nhau 2 lần và cùng được cắt ra từ một lá lớn. Miếng tôn lớn nặng hơn miếng tôn bé 6 kg. Tính khối lượng mỗi miếng tôn.
Hướng Dẫn Giải
Hai hình vuông có số đo cạnh gấp nhau 2 lần thì diện tích của chúng gấp nhau \(2 \times 2 = 4\) lần, do đó khối lượng của chúng cũng gấp nhau 4 lần.
Khối lượng miếng tôn nhỏ là: \(6:(4 - 1) \times 1 = 2{\rm{ (kg)}}\)
Khối lượng miếng tôn lớn là: \(6 + 2 = 8{\rm{ (kg)}}\)
Đáp Số: 2kg ; 8kg.
Một hình vuông có diện tích \(25{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Tính chu vi của hình vuông đó.
Hướng Dẫn Giải
Ta có: \(25 = 5 \times 5\).
Cạnh hình vuông là: 5 cm.
Chu vi hình vuông là: \(4 \times 5 = 20{\rm{ (cm)}}\)
Đáp Số: 20 (cm)
Tìm chu vi một hình vuông biết nếu giảm cạnh hình vuông đó đi 6cm thì diện tích hình vuông đó giảm đi \(456{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích phần bị giảm (màu vàng trên hình) có thể ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm và chiều dài bằng 2 lần cạnh hình vuông trừ đi 6cm.
Hai lần cạnh hình vuông là: \(456:6 + 6 = 82{\rm{ (cm)}}\)
Cạnh hình vuông là: \(82:2 = 41{\rm{ (cm)}}\)
Chu vi hình vuông là: \(4 \times 41 = 164{\rm{ (cm)}}\)
Đáp Số: 164 (cm)
Một sân vận động hình chữ nhật, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Sân được mở về hai phía) một phía chiều dài và một phía chiều rộng mỗi chiều 2 mét. Sân mới cũng là hình chữ nhật có diện tích lớn hơn sân cũ là \(80{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\). Hỏi diện tích sân cũ bằng bao nhiêu mét vuông?

Diện tích phần mở rộng bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng là 2m và chiều dài bằng “tổng chiều dài và chiều rộng của sân ban đầu cộng thêm 2m”.
Chiều dài đó là: \(80:2 = 40{\rm{ (m)}}\)
Tổng Chiều dài và chiều rộng của sân cũ bằng: \(40 - 2 = 38{\rm{ (m)}}\)
Chiều rộng sân cũ: \(38:(3 + 1) = 9,5{\rm{ (m)}}\)
Chiều dài sân cũ: \(9,5 \times 3 = 28,5{\rm{ (m)}}\)
Diện tích sân cũ: \(9,5 \times 28,5 = 270,75{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Đáp Số: \(270,75{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).
Một ao nước hình vuông, chính giữa ao là một đảo hình vuông. Phần mặt nước còn lại rộng \(1260{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\). Tổng chu vi của ao nước và đảo là 168m. Tính cạnh áo nước và cạnh của hòn đảo?

Giả sử chuyển hòn đảo vào góc của ao nước như hình trên. Khi đó, ta chia diện tích phần mặt nước còn lại thành hai hình thang có diện tích bằng nhau (như hình). Diện tích một hình thang là: \(1260:2 = 630{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).
Tổng một cạnh của ao và một cạnh của đảo chính là tổng đáy lớn đáy nhỏ của hình thang và bằng: \(168:4 = 42{\rm{ (m)}}\)
Chiều cao hình thang là: \(630 \times 2:42 = 30{\rm{ (m)}}\)
Thấy chiều cao hình thang bằng hiệu độ dài cạnh ao và cạnh đảo.
Độ dài cạnh ao là: \((42 + 30):2 = 36{\rm{ (m)}}\)
Độ dài cạnh đảo là: \(36 - 30 = 6{\rm{ (m)}}\)
Đáp Số: 36m và 6m.
Cách khác: (Lớp 6, 7, 8):
Gọi a là độ dài một cạnh của ao và b là độ dài một cạnh của đảo.
Theo đề bài ta có: Sao – Sđảo = 1260 và \(4a + 4b = 168\)
Suy ra: \(a \times a - b \times b = 1260\) và \(a + b = 168:4 = 42\)
Ta có: \(a \times a - b \times b = 1260\)
<=> \((a \times a - a \times b) + (a \times b - b \times b) = 1260\)
<=> \(a \times (a - b) + b \times (a - b) = 1260\)
<=> \((a - b) \times (a + b) = 1260\)
<=> \((a - b) \times 42 = 1260\)
<=> \(a - b = 1260:42 = 30\)
Ta có: \(a + b = 42\) và \(a - b = 30 = > 2a = (42 + 30) = > a = 36\)
Suy ra: \(b = 6\).
Người ta mở rộng một cái hồ nuôi cá hình vuông về bốn phía như hình vẽ. Sau khi mở rộng diện tích hồ tăng thêm \(380{{\rm{m}}^2}\). Tính diện tích hồ khi chưa mở rộng.


Ta chia phần mở rộng thành 4 phần là hình chữ nhật bằng nhau (màu xanh, cam, vàng, hồng).
Diện tích của phần màu xanh là: \(380:4 = 95{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Chiều dài phần hình chữ nhật màu xanh là: \(95:2,5 = 38{\rm{ (m)}}\)
Cạnh ao khi chưa mở rộng là: \(38 - 2,5 = 35,5{\rm{ (m)}}\)
Diện tích ao khi chưa mở rộng là: \(35,5 \times 35,5 = 1260,25{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Đáp Số: \(1260,25{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 4 lần chiều rộng và diện tích bằng \(256{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Hướng Dẫn Giải
Chiều dài là 4 phần bằng nhau thì chiều rộng là 1 phần. Chia hình chữ nhật thành 4 hình vuông như hình dưới :

Diện tích một hình vuông là: \(256:4 = 64{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Mà \(64 = 8 \times 8\) => Chiều rộng hcn là: 8cm – Chiều dài là: \(8 \times 4 = 32{\rm{ cm}}\)
Chu vi: \((8 + 32) \times 2 = 80{\rm{ cm}}\)
Đáp Số: 80 cm
Tìm diện tích một hình vuông biết nếu tăng cạnh của nó 50% thì được hình vuông mới có diện tích là \(193,5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).
Hướng Dẫn Giải
Tỉ số phần trăm của cạnh hình vuông mới so với cạnh hình vuông ban đầu là:
\(100\% + 50\% = 150\% \)
Tỉ số phần trăm của diện tích hình vuông mới so với hình vuông ban đầu là:
\(150\% \times 150\% = 225\% \)
Diện tích hình vuông ban đầu là: \(193,5:225 \times 100 = 86{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Đáp Số: \(86{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Chu vi của một hình chữ nhật là 160m. Số đo chiều rộng bằng 60% số đo chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
Hướng Dẫn Giải
Đổi \(60\% = \frac{{60}}{{100}} = \frac{3}{5}\)
Nửa chu vi hình chữ nhật là: \(160:2 = 80{\rm{ (m)}}\)
Chiều rộng hình chữ nhật là: \(80:(3 + 5) \times 3 = 30{\rm{ (m)}}\)
Chiều dài hình chữ nhật là: \(80 - 30 = 50{\rm{ (m)}}\)
Diện tích hình chữ nhật là: \(30 \times 50 = 1500{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Đáp Số: \(1500{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Cho một hình vuông. Nối điểm giữa các cạnh hình vuông đó thì được hình vuông thứ hai; nối điểm giữa các cạnh hình vuông thứ hai thì được hình vuông thứ ba; tiếp tục vẽ như thế. Hỏi:
a) Có tất cả bao nhiêu hình vuông khi ta vẽ đến hình vuông thứ 100?
b) Cũng vẽ đến hình vuông thứ 100 thì có tất cả bao nhiêu hình tam giác trên hình vẽ?
c) Biết hình vuông thứ ba có diện tích là \(640{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). Hỏi phải vẽ đến hình vuông thứ mấy thì tổng diện tích tất cả các hình vuông đã vẽ được \(5115{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

a) Sau khi vẽ hình vuông thứ nhất ta được 1 hình vuông.
Sau khi vẽ hình vuông thứ hai ta được 2 hình vuông.
Sau khi vẽ hình vuông thứ ba ta được 3 hình vuông.
...
Sau khi vẽ hình vuông thứ 100 ta được 100 hình vuông.
b) Sau khi vẽ hình vuông thứ nhất ta được 0 tam giác.
Sau khi vẽ hình vuông thứ hai ta được 4 tam giác.
Sau khi vẽ hình vuông thứ ba ta được \(2 \times 4 = 8\) tam giác.
...
Sau khi vẽ hình vuông thứ 100 ta được: \(99 \times 4 = 396\) tam giác.
c) Thấy: Diện tích mỗi hình vuông bằng một nửa diện tích hình vuông vẽ trước đó.
Diện tích hình vuông thứ hai là: \(640 \times 2 = 1280{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Diện tích hình vuông thứ nhất là: \(1280 \times 2 = 2560{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Lần lượt ta tính diện tích hình vuông thứ 4; 5; ...; 10 là:
\(320;160;80;40;20;10;5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).
Ta có:
\(2560 + 1280 + 640 + 320 + 160 + ... + 5 = 5115{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Vậy cần vẽ đến hình vuông thứ 10.
Đáp Số: a) 100; b) 396; c) 10
Một hình vuông có cạnh 11cm. Hỏi có thể tìm được bao nhiêu hình chữ nhật có cùng chu vi với hình vuông đó, biết rằng số đo các cạnh của hình chữ nhật này là các số tự nhiên tính theo đơn vị cm?
Hướng Dẫn Giải
Chu vi của hình vuông hay cũng chính là chu vi của hình chữ nhật là:
\(4 \times 11 = 44{\rm{ (cm)}}\)
Nửa chu vi của hình chữ nhật là: \(44:2 = 22{\rm{ (cm)}}\)
Ta có: \(22 = 1 + 21 = 2 + 20 = ... = 10 + 12\).
Có tất cả 10 tổng như vậy. Do đó, có 10 hình chữ nhật có cùng chu vi của hình vuông.
Đáp Số: 10.
Tính chu vi hình thoi có cạnh là 5 dm.
Hướng Dẫn Giải
Chu vi hình thoi là: \(4 \times 5 = 20{\rm{ (dm)}}\)
Đáp Số: 20 (dm).
Tính diện tích hình thoi có độ dài các đường chéo lần lượt là:
a) 8 cm và 5 cm
b) 12 dm và 1m
Hướng Dẫn Giải
a) Diện tích hình thoi là: \(\frac{{8 \times 5}}{2} = 20{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
b) Đổi 1m = 10 dm.
Diện tích hình thoi là: \(\frac{{12 \times 10}}{2} = 60{\rm{ (d}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)
Đáp Số: a) \(20{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\); b) \(60{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2}\).
Một hình thoi có đường chéo thứ nhất là 56 cm và diện tích là \(5600{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). Tính độ dài của đường chéo còn lại.
Hướng Dẫn Giải
Độ dài đường chéo còn lại là: \(\frac{{2 \times 5600}}{{56}} = 200{\rm{ (cm)}}\)
Đáp Số: 200 cm.








