15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 38)
50 câu hỏi
Chess, often (1 )______ to as a Royal Game, is the oldest of all board games which do not contain an element of chance.
The origins of chess are uncertain, (2) ______ there are a number of legends regarding its invention. One story says that it was King Solomon who invented chess, another that it was the Greeks god Hermes, and yet another that the Chinese mandarin Han-Sing was responsible for its creation. In fact, chess almost certainly originated in India in the sixth or seventh century AD. The game’s popularity then spread quickly through Persia (now known as Iran) and from there came to Europe. The first documented reference to chess in literature is in a Persia romance which was written about 600 AD.
It is (3)______ the word ‘chess’ comes from ‘shah’, the Persian word for ‘King’ and that ‘checkmate’, the game’s winning (4)______, comes from the phrase ‘shah mat’, (5)______ ‘the king is dead’.
The rule and pieces used in the game have undergone changes over the centuries. Modern chess owes much to the Spaniard Lopez de Sagura, who in 1561 wrote the first book on how to play the game. In it, he introduced the concept of ‘castling’, which has not been part of the game until then.
Chess, often (1 )______ to as a Royal Game, is the oldest of all board games which do not contain an element of chance.
mentioned
called
known
referred
Đáp án D
A. mentioned: được đề cập tới.
B. called: được gọi là.
C. known: được biết tới.
D. referred to: được cho là có liên quan, dính dáng tới, được cho là.
Chỉ có D là đi với giới từ “to” trong 4 đáp án.
Dịch: Cờ vua, thường được coi là một trò chơi quý tộc, là trò chơi lâu đời nhất trong tất cả những trò chơi cờ bàn.
The origins of chess are uncertain, (2) ______ there are a number of legends regarding its invention.
despite
nevertheless
although
however
Đáp án C
A. despite + N/V-ing: mặc dù.
B. nevertheless + S V O = D. however + S V O: tuy nhiên.
C. although + S V O: mặc dù.
Tạm dịch: Nguồn gốc của cờ vua hiện chưa được xác minh rõ ràng, mặc dù có một số truyền thuyết liên quan tới sự phát minh ra nó
It is (3)______ the word ‘chess’ comes from ‘shah’, the Persian word for ‘King’ and that ‘checkmate’
believed
imagined
held
taken
Đáp án A
Câu tường thuật: It tobe believed that S V O.
Tạm dịch: Người ta tin rằng cái tên “cờ vua” bắt nguồn từ từ “slah”, là kính ngữ người Ba Tư dùng để gọi vua và […].
the game’s winning (4)______, comes from the phrase ‘shah mat’,
place
stand
go
move
Đáp án D
Winning move: nước cờ, nước đi thắng.
Tạm dịch: […] và từ “chiếu tướng”- nước cờ thắng của trò chơi, bắt nguồn từ cụm “shah mat”, có nghĩa là “vua chết”.
, (5)______ ‘the king is dead’.
representing
suggesting
intending
meaning
Đáp án D
A. representing: trình bày, mô tả, là hiện thân của, điển hình của.
B. suggesting: đề xuất, gợi ý.
C. intending: dự định.
D. meaning: có nghĩa là.
Chỉ có đáp án D là hợp nghĩa.
Tạm dịch: […] và từ “chiếu tướng”- nước cờ thắng của trò chơi, bắt nguồn từ cụm “shah mat”, có nghĩa là “vua chết”.
Dịch bài
Cờ vua, thường được coi là một trò chơi quý tộc, là trò chơi lâu đời nhất trong tất cả những trò chơi cờ bàn mà không chứa yếu tố hên xui.
Nguồn gốc của cờ vua hiện chưa được xác minh rõ ràng, mặc dù có một số truyền thuyết liên quan tới sự phát minh ra nó. Một câu chuyện kể rằng người phát minh ra cờ vua chính là Vua Solomon, chuyện khác lại cho rằng đó là vị thần Hy Lạp Hermes, và còn cả câu chuyện khác cho là người phát minh ra cờ vua là Han-Sing- một vị quan ở Trung Quốc. Trên thực tế, cờ vua gần như chắc chắn rằng có nguồn gốc ở Ấn Độ vào thế kỷ thứ 6 hoặc 7 sau Công nguyên. Sự nổi tiếng của trò chơi sau đó lan truyền nhanh chóng qua Ba Tư (nay là Iran) và từ đó tới châu Âu. Tư liệu đầu tiên về cờ vua trong văn học là một câu chuyện tình lãng mạn ở Ba Tư được viết vào năm 600 sau Công nguyên.
Người ta tin rằng cái tên “cờ vua” bắt nguồn từ từ “slah”, là kính ngữ người Ba Tư dùng để gọi vua và từ “chiếu tướng”- nước cờ thắng của trò chơi, bắt nguồn từ cụm “shah mat”, có nghĩa là “vua chết”.
Luật chơi và quân cờ trong trò chơi đã trải qua những thay đổi trong nhiều thế kỉ. Trò cờ vua hiện đại nay có nguồn gốc thuộc về Lopez de Sagura- một người Tây Ban Nha, người đã viết cuốn sách đầu tiền về cách chơi cờ vua vào năm 1561. Trong cuốn đó, ông đã đưa ra khái niệm “nhập thành”- từng không có trong trò chơi cho tới tận khi đó.
My first job was a sales assistant at a large department store. I wanted to work part-time, because I was still studying at university and I was only able to work a few nights a week.
I came across the advertisement in the local newspaper. I remember the interview as though it were yesterday. The (1) ______ manager sat behind a large desk. He asked me various questions which surprised me because all I wanted was to work in sales. An hours later, I was told that I had got the job and was given a contract to go over. I was to be trained for ten days before I took my post. Also, as a member of staff, I was (2) ______ to some benefits, including discounts.
When I eventually started, I was responsible (3) ______ the toy section. I really enjoyed it there and I loved demonstrating the different toys. I was surprised at how friendly my colleagues were, too. They made working there fun even when we had to deal with customers (4) ______ got on our nerves. (5) ______, working there was a great experience which I will never forget.
The (1) ______ manager sat behind a large desk.
personal
personable
personage
personnel
Đáp án D
Câu hỏi từ vựng.
A. personal (adj): mang tính cá nhân
B. personable (adj): duyên dáng
C. personage (n): người quan trọng, nổi tiếng
D. personnel (n): bộ phận nhân sự.
personnel manager: giám đốc nhân sự.
Dịch: Vị giám đốc nhân sự ngồi phía sau một chiếc bàn lớn.
Also, as a member of staff, I was (2) ______ to some benefits, including discounts.
catered
given
entitled
supplied
Đáp án C
Tobe entiled to smt: được trao cho cái gì.
Các đáp án còn lại:
A. carter (v): cung cấp thực phẩm và đồ uống cho một sự kiện.
B. give sbd smt (v): đưa, trao, cho, tặng, biếu.
D. supply (v): cung cấp.
Dịch: Ngoài ra, với tư cách là một nhân viên trong đội ngũ, tôi được trao cho một số quyền lợi, bao gồm cả việc mua hàng giảm giá.
When I eventually started, I was responsible (3) ______ the toy section.
for
with
in
to
Đáp án A
Tobe responsible for: chịu trách nhiệm về việc gì.
Dịch: Khi bắt đầu làm việc, tôi chịu trách nhiệm về phần đồ chơi.
They made working there fun even when we had to deal with customers (4) ______ got on our nerves
which
why
when
who
Đáp án D
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Mệnh đề quan hệ.
A. which- Đại từ quan hệ (ĐTQH) thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chứ năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
B. why- ĐTQH chỉ lí do.
C. when- ĐTQH chỉ thời gian.
D. who- ĐTQH thay thế cho danh từ chỉ người, đóng chức năng làm chủ ngữ.
Ở đây ĐTQH thay thế cho danh từ chỉ người customers (khách hàng) và đóng chức năng làm chủ ngữ (do nó đứng trước động từ got) => chọn “who”.
Dịch: Họ khiến cho công việc vui vẻ hơn ngay cả khi chúng tôi phải đối phó với những khách hàng khó tính.
(5) ______, working there was a great experience which I will never forget.
In contrast
However
Moreover
On the whole
Đáp án D
Câu hỏi từ vựng.
A. In contrast: Ngược lại.
B. However: Tuy nhiên.
C. Moreover: Hơn thế nữa.
D. On the whole: Nhìn chung.
Chỉ có D là hợp nghĩa.
Dịch: Nhìn chung, làm việc ở đó đã cho tôi một kinh nghiệm tuyệt vời mà tôi sẽ không bao giờ quên.
Dịch bài
Công việc đầu tiên của tôi là trợ lý bán hàng tại một cửa hàng bách hóa lớn. Tôi muốn làm việc bán thời gian, bởi tôi vẫn đang học ở trường đại học và tôi chỉ có thể làm việc một vài buổi tối trong một tuần.
Tôi đã xem qua quảng cáo trên tờ báo địa phương. Tôi nhớ như in cuộc phỏng vấn như vừa mới diễn ra ngày hôm qua. Vị giám đốc nhân sự ngồi phía sau một chiếc bàn lớn. Ông ấy hỏi tôi nhiều câu hỏi làm tôi khá ngạc nhiên bởi tất cả những gì tôi muốn làm chỉ là một công việc bán hàng. Một giờ sau, tôi được thông báo rằng mình đã được nhận vào làm và được giao cho một hợp đồng để ký kết. Tôi đã được đào tạo mười ngày trước khi đảm nhiệm chính thức vị trí của mình. Ngoài ra, với tư cách là một nhân viên trong đội ngũ, tôi được trao cho một số quyền lợi, bao gồm cả việc được giảm giá khi mua hàng.
Khi bắt đầu làm việc, tôi chịu trách nhiệm về phần đồ chơi. Tôi thực sự rất thích ở đó và tôi thích thử các đồ chơi khác nhau. Tôi cũng ngạc nhiên về sự thân thiện của các đồng nghiệp. Họ khiến cho công việc vui vẻ hơn ngay cả khi chúng tôi phải đối phó với những khách hàng khó tính. Nhìn chung, làm việc ở đó đã cho tôi một kinh nghiệm tuyệt vời mà tôi sẽ không bao giờ quên.
Dịch bài
Tại sao nhiều thanh thiếu niên lại có năng lượng để chơi trò chơi điện tử cho đến khuya nhưng không thể tìm ra năng lượng để ra khỏi giường, đến trường đúng giờ? Theo một báo cáo mới đây, thế hệ trẻ ngày nay đang gặp nguy hiểm vì ngủ ít đến nỗi mà chúng đang đặt tinh thần và sức khỏe của chúng vào nguy hiểm. Người lớn có thể dễ dàng sống sót với giấc ngủ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm, trong khi trẻ vị thành niên cần 9 đến 10 giờ. Theo các chuyên gia y khoa thì cứ 5 thanh niên thì có 1 người chỉ có giấc ngủ trong khoảng từ 2 đến 5 tiếng một đêm ít hơn bố mẹ chúng ở tuổi của chúng.
Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at night but can’t find the energy to get out of bed (39) _________ for school? According to a new report, today’s generation of children are in danger of getting so (40) _________ sleep that they are putting their mental and physical health at (41) _________ . Adults can easily survive on seven to eight hours’ sleep a night, (42) _________ teenagers require nine or ten hours. According to medical experts, one in five youngsters (43) _________ anything between two and five hours’ sleep a night less than their parents did at their age.
Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at night but can’t find the energy to get out of bed (39) _________ for school?
behind time
about time
in time
at time
Đáp án C
in time: đúng giờ
Dịch: Tại sao nhiều thanh thiếu niên lại có năng lượng để chơi trò chơi điện tử cho đến khuya nhưng không thể tìm ra năng lượng để ra khỏi giường, đến trường đúng giờ.
According to a new report, today’s generation of children are in danger of getting so (40) _________ sleep that they are putting their mental
few
less
much
little
Đáp án D
Cấu trúc S + be + so + adj + that + clause: đến nỗi...mà
Ở vị trí này ta cần một tính từ => Chỉ C và D hợp lí.
Dựa vào nghĩa của câu ta chọn D.
Dịch: Theo một báo cáo mới đây, thế hệ trẻ ngày nay đang gặp nguy hiểm vì ngủ ít đến nỗi mà chúng đang đặt tinh thần của chúng...
that they are putting their mental and physical health at (41) _________ .
jeopardy
threat
risk
danger
Đáp án C
(to) be at risk: gặp nguy
Các đáp án còn lại:
A. jeopardy: cảnh hiểm nghèo (be in jeopardy: lâm nguy)
B. threat: mối đe dọa (be under threat: bị đe dọa)
D. danger: mối nguy hiểm (be in danger: gặp nguy)
Dịch: Theo một báo cáo mới đây, thế hệ trẻ ngày nay đang gặp nguy hiểm vì ngủ ít đến nỗi mà chúng đang đặt tinh thần và sức khỏe của chúng vào nguy hiểm.
Adults can easily survive on seven to eight hours’ sleep a night, (42) _________ teenagers require nine or ten hours.
or
because
whereas
so
Đáp án C
whereas: trong khi
Các đáp án còn lại:
A. or: hoặc
B. because: vì
D. so: nên
Dịch: Người lớn có thể dễ dàng sống sót với giấc ngủ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm, trong khi trẻ vị thành niên cần 9 đến 10 giờ.
According to medical experts, one in five youngsters (43) _________ anything between two and five hours’ sleep a night less than their parents did at their age.
puts
gets
brings
makes
Đáp án B
Khi nói có một giấc ngủ kéo dài bao lâu người ta thường dùng động từ get.
Dịch: Theo các chuyên gia y khoa thì cứ 5 thanh niên thì có 1 người chỉ có giấc ngủ trong khoảng từ 2 đến 5 tiếng một đêm ít hơn bố mẹ chúng ở tuổi của chúng.
Dịch bài
Một số người trở lại đại học với tư cách là những sinh viên trưởng thành và việc tham gia những khóa đào tạo bán hoặc toàn thời gian của một kĩ năng nào đó sẽ giúp họ dễ dàng tìm được việc làm. Sự phát triển của việc học mở này làm cho việc học trở nên thuận tiện hơn đối với nhiều sinh viên và mở ra cơ hội cho nhiều người. Loại hình học tập này trước kia bị hạn chế trong các khóa học dựa trên sách vở và thư tín, nhưng giờ thì nó bao gồm cả những khóa học trên TV, CD-ROM, mạng Internet và cả những khóa học có thể tự truy cập ở những trung tâm ngôn ngữ hoặc trung tâm tin học. Người Mĩ tin rằng, giáo dục đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi giai đoạn trong cuộc đời và không nên dừng lại khi mọi người đã tìm được cho mình công việc đầu tiên. Khoảng 40% những người trưởng thành tham gia vào hình thức giáo dục này. Một nửa trong số họ đang cố gắng có được tấm bằng và những kĩ năng cần thiết trong công việc, trong khi những người còn lại đang tham gia những môn học giải trí để thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Các trường học và cao đẳng cộng đồng thường tổ chức các lớp học buổi tối, và những tờ quảng cáo cho những khóa học đó được ban giáo dục địa phương xuất bản.
Some people return to college as mature students and take full- or part-time training courses in a skill will help them to get a job. The development of open learning, (25)______ it possible to study when it is convenient for the students, has increased the opportunities available (26)______ many people. This type of study was formerly restricted to book-based learning and (27)______ course but now includes courses on TV, CD-ROM or the Internet, and self-access courses at language or computer centers. Americans believe that education is important at all stages of life and should not stop (28) ______ people get their first job. About 40% of adults take part in some kind of education. About half of them are trying to get qualifications and skills to help them with their jobs while the (29)______ are taking recreational subjects for personal satisfaction. Schools and community colleges arrange evening classes, and a catalog of courses is published by local boards of education.
The development of open learning, (25)______ it possible to study when it is convenient for the students,
making
finding
keeping
enabling
Đáp án A
(to) make smt possible: làm cho có thể.
has increased the opportunities available (26)______ many people.
to
by
about
with
Đáp án A
Tobe available to sbd/smt: có sẵn, có hiệu lực, có giá trị đối với ai/cái gì.
. This type of study was formerly restricted to book-based learning and (27)______ course but now includes courses on TV, CD-ROM or the Internet, and self-access courses at language or computer centers
correspondent
corresponded
correspondence
corresponding
Đáp án C
Câu hỏi từ vựng.
A. correspondent (adj): phóng viên, người thường xuyên trao đổi qua thư từ.
B. corresponded (V-ed): giao thiệp bằng thư từ.
C. correspondence (n): quan hệ thư từ.
D. corresponding (V-ing): giao thiệp bằng thư từ.
Cụm danh từ: correspondence course: khóa học dựa trên sự trao đổi qua thư từ, email,…
Americans believe that education is important at all stages of life and should not stop (28) ______ people get their first job.
whereas
when
that
otherwise
Đáp án B
A. whereas: trong khi- Liên từ chỉ sự đối lập.
B. when: khi mà.
C. that : mà, rằng.
D. otherwise: mặc khác, nếu không thì.
Chỉ có B là hợp nghĩa.
Dịch: Người Mĩ tin rằng, giáo dục đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi giai đoạn trong cuộc đời và không nên dừng lại khi mọi người đã tìm được cho mình công việc đầu tiên.
About half of them are trying to get qualifications and skills to help them with their jobs while the (29)______ are taking recreational subjects for personal satisfaction.
remains
rest
left
excess
Đáp án B
The rest: những người còn lại.
A rainbow is an optical display of color that usually appears in the sky when a beam of sunlight refracts through millions of raindrops. Each (31) ______ color from the spectrum is then sent to your eyes. For this to happen, the angle between the ray of light, the raindrop and the human eye must be between 40 and 42 degrees.
After studying rainbows in (32) ______, Sir Isaac Newton was able to explain how they are formed. However, he was color blind, so he had to rely on the eyes of his assistant, who could easily (33) ______ all the seven colors: red, orange, yellow, green, blue, indigo and violet. His assistant could also clearly tell the difference between indigo and violet.
There are two types of rainbows. Primary rainbows are the most common and have the most distinctive colors, with red appearing on the outside of the arc and violet on the inside. Secondary rainbows are unusual because the light is reflected twice within the raindrop before it (34) ______ a rainbow, so the colors are in reverse order and not as bright as primary rainbows.
There is a popular myth that if you reach the end of a rainbow, you will find a pot of gold waiting for you. In fact, it is impossible to do this, because a rainbow has no end - as you go towards the point where the rainbow seems to touch the ground, it moves away from you as quickly as you (35) ______.
Each (31) ______ color from the spectrum is then sent to your eyes.
single
divided
detached
separate
Đáp án:
Giải thích:
A. single: mỗi/riêng biệt
B. divided: bị/được chia ra
C. detached: tách rời
D. separate: riêng biệt
separate: cũng có nghĩa là "riêng biệt", nhưng "single" thường dùng khi nói về mỗi màu sắc trong quang phổ.
Dựa vào ngữ nghĩa "mỗi màu riêng biệt", chọn A. single.
Dịch: Mỗi màu sắc riêng biệt trong quang phổ sau đó được gửi đến mắt bạn.
After studying rainbows in (32) ______, Sir Isaac Newton was able to explain how they are formed.
depth
width
breadth
length
Đáp án: A
Giải thích:
A. depth (n): sự sâu sắc, chi tiết
B. width (n): chiều rộng
C. breadth (n): bề rộng
D. length (n): chiều dài
Câu này muốn nói đến việc nghiên cứu chi tiết về cầu vồng. Trong ngữ cảnh này, từ "depth" (sự sâu sắc, chi tiết) là lựa chọn phù hợp nhất, vì nó ám chỉ việc nghiên cứu một cách kỹ lưỡng và toàn diện.
Dịch: Sau khi nghiên cứu cầu vồng một cách sâu sắc, Sir Isaac Newton đã có thể giải thích cách chúng được hình thành.
However, he was color blind, so he had to rely on the eyes of his assistant, who could easily (33) ______ all the seven colors: red, orange, yellow, green, blue, indigo and violet.
realize
discover
understand
recognize
Đáp án: D
Giải thích:
A. realize (v): nhận thức
B. discover (v): khám phá ra
C. understand (v): hiểu
D. recognize (v): nhận ra, nhận diện
Trong ngữ cảnh này, câu muốn nói rằng người trợ lý có thể nhận ra hoặc phân biệt tất cả các màu sắc. Cần một động từ chỉ hành động nhận diện màu sắc một cách dễ dàng.
Dịch: Tuy nhiên, ông bị mù màu, vì vậy ông phải dựa vào mắt của trợ lý, người có thể dễ dàng nhận diện tất cả bảy màu: đỏ, cam, vàng, xanh lá, xanh dương, chàm và tím.
Secondary rainbows are unusual because the light is reflected twice within the raindrop before it (34) ______ a rainbow, so the colors are in reverse order and not as bright as primary rainbows.
forms
grows
develops
shapes
Đáp án: A
Giải thích:
A. forms (v): hình thành
B. grows (v): phát triển, lớn lên
C. develops (v): phát triển
D. shapes (v): tạo hình
Câu này muốn nói về quá trình hình thành cầu vồng thứ cấp từ ánh sáng phản chiếu trong giọt nước. Từ cần điền phải chỉ hành động hình thành hoặc tạo thành một cầu vồng.
Dựa vào nghĩa "hình thành", chọn A. forms.
Dịch: Cầu vồng thứ cấp là điều không thường thấy vì ánh sáng bị phản chiếu hai lần trong giọt nước trước khi nó hình thành thành một cầu vồng, vì vậy các màu sắc bị đảo ngược và không sáng như cầu vồng chính.
In fact, it is impossible to do this, because a rainbow has no end - as you go towards the point where the rainbow seems to touch the ground, it moves away from you as quickly as you (35) ______.
progress
arrive
get
approach
Đáp án: D
Giải thích:
A. progress (v): tiến bộ
B. arrive (v): đến nơi
C. get (v): đạt được
D. approach (v): tiến gần
Câu này muốn nói rằng, khi bạn tiến gần đến nơi mà cầu vồng dường như chạm đất, cầu vồng sẽ di chuyển xa khỏi bạn. Động từ cần điền phải chỉ hành động tiến gần.
Dựa vào ngữ nghĩa "tiến gần", chọn D. approach.
Dịch: Thực tế, điều này là không thể, vì cầu vồng không có điểm kết thúc – khi bạn tiến gần đến điểm mà cầu vồng dường như chạm đất, nó sẽ di chuyển ra xa bạn nhanh như bạn tiến gần.
Dịch bài
Cầu vồng là một màn trình diễn quang học của màu sắc thường xuất hiện trên bầu trời khi một tia sáng mặt trời bị khúc xạ qua hàng triệu giọt mưa. Mỗi màu sắc riêng biệt từ quang phổ sau đó được truyền đến mắt bạn. Để điều này xảy ra, góc giữa tia sáng, giọt nước và mắt người phải nằm trong khoảng từ 40 đến 42 độ.
Sau khi nghiên cứu cầu vồng một cách sâu sắc, Sir Isaac Newton đã có thể giải thích cách chúng được hình thành. Tuy nhiên, ông bị mù màu, vì vậy ông phải dựa vào mắt của trợ lý, người có thể dễ dàng nhận diện tất cả bảy màu: đỏ, cam, vàng, xanh lá, xanh dương, chàm và tím. Người trợ lý của ông cũng có thể phân biệt rõ ràng giữa màu chàm và tím.
Có hai loại cầu vồng. Cầu vồng chính là loại phổ biến nhất và có các màu sắc đặc trưng nhất, với màu đỏ xuất hiện ở ngoài cùng của vòng cung và màu tím ở trong cùng. Cầu vồng thứ cấp thì hiếm gặp vì ánh sáng bị phản chiếu hai lần trong giọt nước trước khi nó hình thành thành một cầu vồng, do đó các màu sắc bị đảo ngược và không sáng bằng cầu vồng chính.
Có một huyền thoại phổ biến rằng nếu bạn đến cuối cầu vồng, bạn sẽ tìm thấy một chậu vàng chờ đợi bạn. Thực tế, điều này là không thể, vì cầu vồng không có điểm kết thúc – khi bạn tiến gần đến điểm mà cầu vồng dường như chạm đất, nó sẽ di chuyển ra xa bạn nhanh như bạn tiến gần.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrases that best fits each of the numbered blanks.
Mobile phones emit microwave radio emissions. Researchers are questioning whether exposure to these radio waves might (1) ______ to brain cancer. So far, the data are not conclusive. The scientific evidence does not enable us to say with certainly that mobile phones are categorically (2) ______. On the other hand, current research has not yet proved clear adverse effects associated with the prolonged use of mobile phones.
Numerous studies are now going (3) ______ in various countries. Some of the results are contradictory but others have shown an association between moblie phone use and cancer. (4) ______, these studies are preliminary and the issue needs further, long-term investigation.
Until the scientific data are more definite, it is prudent for people to try not to use mobile phones for long period of time. Don’t think that hands-free phones are any safer either. At the moment, research is in fact showing the opposite and they may be just as dangerous. It is also thought that young people (5) ______ bodies are still growing may be at particular risk.
Researchers are questioning whether exposure to these radio waves might (1) ______ to brain cancer.
bring
lead
cause
produce
Đáp án B.
B. lead, theo cấu trúc “lead + to + N”: dẫn đến điều gì.
Những phương án còn lại sai ngữ pháp:
A. bring (about): gây ra
C. cause + N: gây ra
D. produce: sản xuất
The scientific evidence does not enable us to say with certainly that mobile phones are categorically (2) ______.
risky
unhealthy
secure
safe
Đáp án D.
Chọn D. safe (adj) vì “The scientific evidence does not enable us to say with certainty that mobile phones are categorically ______.”: Bằng chứng khoa học không cho phép chúng ta nói chắc chắn rằng điện thoại di động rõ ràng là an toàn.
Những phương an còn lại sai nghĩa.
A. risky (adj): mạo hiểm
B. unhealthy (adj): không lành mạnh
C. secure (adj): an ninh
Numerous studies are now going (3) ______ in various countries
on
by
through
about
Đáp án A.
Chọn on vì “Numerous studies are now going ______ in various countries”: Rất nhiều nghiên cứu vẫn đang diễn ra ở nhiều nước khác nhau.
Các đáp án khác sai nghĩa và không hợp ngữ pháp:
B. go by: trôi qua
C. go through: vượt qua, đi qua
D. go about: khởi công, bắt tay vào
(4) ______, these studies are preliminary and the issue needs further, long-term investigation.
Additionally
However
While
Though
Đáp án B.
Chọn However vì khi câu có “however” thì nghĩa của câu này sẽ đối lập với câu ta vừa nói đến ở trên. Hơn nữa, vị trí của chỗ trống ở đầu câu và ngăn cách với các thành phần khác của câu bằng dấu “phẩy” nên chọ However là hợp lý nhất.
Những phương án còn lại sai nghĩa và ngữ pháp:
A. additionally: thêm vào đó
C. while: trong khi
D. though: mặc dù
It is also thought that young people (5) ______ bodies are still growing may be at particular risk.
whose
that
with
as
Đáp án A.
Bodies là thuộc sở hữu của young people, do đó cần sử dụng đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu whose.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
NEIGHBOURS INFLUENCE BUYING DECISIONS
However objective we believe ourselves to be, most of us do not judge a product solely on its merits, considering quality, value and style before making a decision. (6) ________, we are easily influenced by the people around us.
There is nothing wrong with this. It is probably a smarter way to make decisions than (7) ________ on only our own opinions. But it does make life hard for companies. They have long understood that groups of friends and relatives tend to buy the same products, but understanding the reasons has been tricky. It is because they are so similar with (8)________ to how much money they make and what television ads they watch that they independently arrive at the same decision? Or do they copy one another, perhaps (9) ________ envy or perhaps because they have shared information about the products?
Research in Finland recently found overwhelming evidence that neighbours have a big influence on buying decisions. When one of a person’s ten nearest neighbours bought a car, the chances (10) ________ that person would buy a car of the same brand during the next week and a half rose by 86 per cent. The researchers argued that it was not just a matter of envy. Used cars seemed to attract neighbours even more than new cars. This suggested that people were not trying to keep up with their neighbours, they were keen to learn from them. Since used cars are less reliable, a recommendation of one can strongly influence a buying decision.
(6) ________, we are easily influenced by the people around us.
What’s more
Instead
Unlike
In place
Đáp án B.
Tạm dịch: …However objective we believe ourselves to be, most of us do not judge a product solely on its merits, considering quality, value and style before making a decision. (1) _______, we are easily influenced by the people around us: Cho dù bạn nghĩ mình khách quan đến mức nào thì hầu hết chúng ta đều không đánh giá một sản phẩm đơn thuần dựa trên phẩm chất, chất lượng thực tế, giá trị và mẫu mã của sản phẩm đó trước khi đưa ra quyết định. _______, chúng ta dễ dàng bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh.
A. What’s more: Hơn thế là
B. Instead: Thay vào đó
C. Unlike: Không giống như
D. In place: Thay
Ta chọn đáp án có thể đứng làm trạng ngữ. Vì hai vế của câu trái ngược nhau nên từ này cũng phải thể hiện được sự trái ngược đó. Đáp án A không hợp nghĩa. Đáp án C không thể đứng làm trạng ngữ nếu không có danh từ đi kèm. Đáp án D thiếu giới từ “of”, “in place of sth” (thay cho cái gì) và cũng không đứng làm trạng ngữ được. Vậy đáp án đúng phải là B.
There is nothing wrong with this. It is probably a smarter way to make decisions than (7) ________ on only our own opinions.
basing
trusting
supposing
relying
Đáp án D.
Tạm dịch: It is probably a smarter way to make decisions than (3)________ on only our own opinions: Mà đây có lẽ là cách thức khôn ngoan để đưa ra quyết định hơn là chỉ ________ vào ý kiến cá nhân.
A. basing: dựa trên nền tảng, phát triển từ
B. trusting: tin tưởng
C. supposing: tin rằng
D. relying: phụ phuộc
Cấu trúc: to rely on sth: dựa vào, phụ thuộc vào. Các đáp án khác không phù hợp về nghĩa và không thích hợp với văn cảnh.
It is because they are so similar with (8)________ to how much money they make and what television ads they watch that they independently arrive at the same decision?
connection
regard
relation
concern
Đáp án B.
Cấu trúc: with regard to: liên quan tới, đề cập tới
Or do they copy one another, perhaps (9) ________ envy or perhaps because they have shared information about the products?
for
as to
out of
about
Đáp án C.
Tạm dịch: Or do they copy one another, perhaps (6)______ envy or perhaps because they have shared information about the products?: Hay bởi họ bắt chước lẫn nhau, có lẽ ______ ghen tị hoặc có lẽ do họ cùng chia sẻ thông tin về sản phẩm?
Cấu trúc: out of envy = because of envy: bởi sự ghen tị, do ghen tị
When one of a person’s ten nearest neighbours bought a car, the chances (10) ________ that person would buy a car of the same brand during the next week and a half rose by 86 per cent.
who
whose
that
when
Đáp án C.
Tạm dịch: When one of a person’s ten nearest neighbours bought a car, the chances (38)__________ that person would buy a car of the same brand during the next week and a half rose by 86 per cent: Khi một trong số mười người hàng xóm thân cận với một cá nhân mua một chiếc xe hơi thì cơ hội________cá nhân đó cũng mua một chiếc xe nhãn hiệu tương tự trong một tuần rưỡi sau đó tăng tới 86%.
Câu trên đã có đủ các thành phần của câu, do đó chỉ có đáp án C là đúng.
The chances that that person…: cơ hội để/ là/ rằng người đó…
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
The texting pigeons
Not everybody recognizes the benefits of new developments in communnicatons technology. Indeed, some people fear that text messaging may actually be having a negative (11) ________ on your people’s communication and language skills, especially when we hear that primary school children may be at rick of becoming addicted to the habit. So widespread has texting become, however, that even pigeons have started doing it. (12) ________, in this case, it’s difficult to view the results as anything but positive.
Twenty of the birds are about to take to the skies with the task of measuring air pollution, each (13) ________ with sensor equipment and a mobile phone. The readings made by the sensors will be automatically converted into text messages and beamed to the Internet – (14) ________ they will appear on a dedicated ‘pigeon blog’.
The birds will also each have a GPS receiver and a camera to capture aerial photos, and researchers are building a tiny ‘pigeon kit’ containing all these gadgets. Each bird will carry these in a miniature backpack, (15) ________, that is, from the camera, which will hang around its neck.
The data the pigeons text will be displayed in the form of an interactive map, which will provide local residents with up-to-the-minute information on thir local air quality.
Indeed, some people fear that text messaging may actually be having a negative (11) ________ on your people’s communication and language skills, especially when we hear that primary school children may be at rick of becoming addicted to the habit.
result
outcome
effect
conclusion
Đáp án C.
Tạm dịch: …text messaging may actually be having a negative ________ on young people’s communication and language skills: … nhắn tin có thể thực sự có ________ tiêu cực tới kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp của những người trẻ tuổi.
A. result (n): kết quả
B. outcome (n): kết quả, đầu ra
C. effect (n): ảnh hưởng
D. conclusion (n): kết luận
Giới tử đi sau là “on” nên danh từ cần tìm là “effect”.
Cụm từ: at the risk of something/doing something.
Dịch bài
Bồ câu nhắn tin
Không phải ai cũng nhận ra lợi ích của những phát triển mới trong công nghệ truyền thông. Thật vậy, một số người lo ngại rằng nhắn tin thực sự có thể có tác động tiêu cực đến kỹ năng giao tiếp và ngôn ngữ của mọi người, đặc biệt là khi chúng ta nghe nói rằng trẻ em tiểu học có thể dễ bị nghiện thói quen này. Tuy nhiên, nhắn tin đã trở nên phổ biến đến mức ngay cả bồ câu cũng bắt đầu làm như vậy. Hơn nữa, trong trường hợp này, thật khó để xem kết quả là gì khác ngoài tích cực.
Hai mươi con chim sắp bay lên trời với nhiệm vụ đo ô nhiễm không khí, mỗi con được trang bị thiết bị cảm biến và điện thoại di động. Các chỉ số do cảm biến thực hiện sẽ tự động được chuyển đổi thành tin nhắn văn bản và truyền lên Internet - nơi chúng sẽ xuất hiện trên một 'blog bồ câu' chuyên dụng.
Mỗi con chim cũng sẽ có một máy thu GPS và một máy ảnh để chụp ảnh trên không, và các nhà nghiên cứu đang chế tạo một 'bộ dụng cụ bồ câu' nhỏ chứa tất cả những tiện ích này. Mỗi con chim sẽ mang những thứ này trong một chiếc ba lô thu nhỏ, ngoài máy ảnh, sẽ đeo quanh cổ.
Dữ liệu từ chim bồ câu sẽ được hiển thị dưới dạng bản đồ tương tác, cung cấp cho người dân địa phương thông tin mới nhất về chất lượng không khí tại địa phương.
(12) ________, in this case, it’s difficult to view the results as anything but positive.
Therefore
What’s more
Whereas
That is
Đáp án B.
Tạm dịch: … So widespread has texting become, however, that even pigeons have started doing it. ________, in this case, it’s difficult to view the results as anything but positive: Tuy nhiên nhắn tin trở nên quá phổ biến đến nỗi thậm chí những con bồ câu đang bắt đầu nhắn tin. ________, trong trường hợp này, rất khó để xem xét các kết quả không gì khác là tích cực.
A. Therefore: vì vậy, do đó
B. What’s more: hơn nữa là
C. Whereas: trong khi đó
D. That is: đó là
Các đáp án trên đều được sử dụng để nối ý của câu trước với cấu sau. Trong đề bài cần điền thì câu sau bổ sung thêm ý cho câu trước nên sử dụng cụm “What’s more”.
Twenty of the birds are about to take to the skies with the task of measuring air pollution, each (13) ________ with sensor equipment and a mobile phone.
armed
loaded
granted
stocked
Đáp án A.
Tạm dịch: … each ________ with sensor equipment and a mobile phone: mỗi ________ với thiết bị cảm ứng và một chiếc điện thoại di động.
A. armed: được trang bị. Cấu trúc “to be armed with something” hoặc “arm somebody with something”.
Ex: The men armed themselves with guns: Những người đàn ông tự trang bị cho mình những khẩu sung.
B. loaded: được chất, được chở
C. granted: được trợ cấp, được ban cho
D. stocked: dự trữ, chất kho
The readings made by the sensors will be automatically converted into text messages and beamed to the Internet – (14) ________ they will appear on a dedicated ‘pigeon blog’.
when
which
where
what
Đáp án C.
Tạm dịch: … The readings made by the sensor will be automatically converted into text messages and beamed to the Internet - ________ they will appear on a delicated ‘pigeon blog’: Những số liệu thu được từ máy cảm ứng sẽ tự động dổi thành tin nhắn và phát vào Internet ________ chúng sẽ xuất hiện ở mục ‘pigeon blog’ (nhật ký cá nhân bồ câu).
A. when: khi mà
B. which: cái mà
C. where: nơi mà
D. what: cái, cái gì
Each bird will carry these in a miniature backpack, (15) ________, that is, from the camera, which will hang around its neck.
instead
except
apart
besides
Đáp án C.
Tạm dịch: Each bird will carry these in a miniature backpack, ________, that is, from the camera, which will hang around its neck: Mỗi con chim sẽ mang những dụng cụ này trong một chiếc ba lô siêu nhỏ ________ ngoài chiếc máy ảnh được đeo ở cổ.
A. instead of: thay vào đó
B. except for: ngoại trừ
C. apart from: ngoài … ra
D. besides: bên cạnh đó
Giới từ đề bài cho sẵn là “from”. Vậy chọn đáp án C.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Why read books?
Is it worth reading books, (16) _____ nowadays there are so many other forms of entertainment? Some people say that even paperback books are expensive, and not everyone can borrow books from a library. They might add that television is more exciting and that viewers can relax as they watch their favourite (17) _____. All that may be true, but books are still very popular. They encourage the reader to use his or her imagination for a start. You can read a chapter of a book, or just a few pages, and then stop. Of course, it may be so (18) _____ that you can’t stop! There are many different kinds of books, so you can choose a crime novel or an autobiography, or a book (19) _____ gives you interesting information. If you find it hard to choose, you can read reviews, or ask friends for ideas. Personally, I can’t do without books, but I can (20) _____ up television easily enough. You can’t watch television at bus stops!
Is it worth reading books, (16) _____ nowadays there are so many other forms of entertainment?
in
or
why
since
Đáp án D.
Clue: “Is it worth reading books, _____ nowadays there are so many other forms of entertainment?”
Phân tích: Về mặt ngữ pháp, không thể điền “in” hay “why” vào chỗ trống. Còn “or” cũng không phù hợp vì hai vế không có mối quan hệ tương đương (hoặc cái này hoặc cái kia). Chỉ có “since” là phù hợp nhất vì nó dùng để kể ra nguyên nhân. Nên đáp án đúng là D. since
Tạm dịch: Vì ngày nay đã có quá nhiều hình thức giải trí rồi, liệu việc đọc sách có còn có ích không?
They might add that television is more exciting and that viewers can relax as they watch their favourite (17) _____.
ones
programmes
episodes
cereals
Đáp án B.
Clue: “They might add that television is more exciting and that viewers can relax as they watch their favourite _____”
Phân tích:
A. ones: những người nào đó/những cái gì đó (dùng thay cho một danh từ số nhiều đã được nhắc đến ở phía trước)
B. programmes: chương trình
C. episodes: các tập của một bộ phim
D. cereals: ngũ cốc
Với từ “television” trong câu ta có thể dễ dàng điền được từ trong chỗ trống là “programmes” nên đáp án đúng là B. programmes.
Of course, it may be so (18) _____ that you can’t stop!
current
imagined
interest
gripping
Đáp án D.
Clue: “Of course, it may be so _____ that you can’t stop!”
Phân tích:
A. current /ˈkʌrənt/ (adj) = happening now; of the present time
B. imagined /ɪˈmædʒɪnd/ (v): tưởng tượng
C. interest /ˈɪntrəst/ or /ˈɪntrest/ (v): gây thích thú
D. gripping (adj) = exciting or interesting in a way that keeps your attention
Chỉ có một từ vừa hợp nghĩa vừa đúng về ngữ pháp để điền vào chỗ trống đó là gripping (thú vị, thu hút).
There are many different kinds of books, so you can choose a crime novel or an autobiography, or a book (19) _____ gives you interesting information.
whose
which
what
when
Đáp án B
Clue: “or a book _____ gives you interesting information”
Phân tích: Chỉ có đại từ quan hệ “which” là phù hợp, đứng đầu mệnh đề quan hệ, dùng để bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật “a book” nên đáp án là B. which.
but I can (20) _____ up television easily enough. You can’t watch television at bus stops!
pick
look
give
turn
Đáp án C.
Clue: “but I can _____ up television easily enough.”
Phân tích: Ta có phrasal verb: give up là từ bỏ, thôi không làm gì nữa. Nên đáp án đúng là C. give.
Các đáp án khác không đúng:
A. pick up sth: trả lời điện thoại, nhận tín hiệu điện tử/âm thanh, dọn phòng
Ex: The phone rang and rang and nobody picked up.
We were able to pick up the BBC World Service.
B. look up sth: tra cứu
Ex: Can you look up the opening times on the website?
D. turn up sth: tìm cái gì, vặn to lên, khâu gấu quần/gấu áo lên cho nó ngắn lại
Ex: Our efforts to trace him turned up nothing.
The music was turned up loud.
Read the following passage and mark the letter A, B, c, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Stories about how people somehow know when they are being watched have been going around for years. However, few attempts have been made to investigate the phenomenon scientifically. Now, with the completion of the largest ever study of the so- called staring effect, there is impressive evidence that this is a recognizable and genuine sixth sense. The study involved hundreds of children. For the experiments, they sat with their eyes (21) so they could not see, and with their backs to other children, who were told to either stare at them or look away. Time and time again the results showed that the children who could not see were able to tell when they were being stared at. In a total of more than 18, 000 trials (22) _____ worldwide, the children correctly sensed when they were being watched almost 70% of the time. The experiment was repeated with the added precaution of putting the children who were being watched outside the room, (23) from the starters by the windows. This was done just in case there was some pretending going on with the children telling each other whether they were looking or not. This prevented the possibility of sounds being transmitted between the children. The results, (24) less impressive, were more or less the same. Dr. Sheldrake, the biologist (25) designed the study, believes that the results are convincing enough to find out through further experiments precisely how the staring effect might actually came about.
For the experiments, they sat with their eyes (21) so they could not see, and with their backs to other children, who were told to either stare at them or look away.
shaded
covered
masked
wrapped
Đáp án B
Dựa vào ngữ nghĩa chọn cover (covcred):che lại.
A. shade: che bóng.
Ex: The broad avenues are shaded by splendid trees: Con đường rộng được che bóng bởi những cây tuyệt đẹp.
C. mask: ngăn không để cái gì bị nhìn thấy hoặc chú ý.
Ex: I 've put some flowers in there to mask the smell: Tôi vừa đặt một ít hoa ở kia để che bớt mùi.
D. wrap: gói.
Ex: She wrapped the present and tied it with ribbon: Cô ấy gói món quà và cột nó bằng ruy băng.
Tạm dịch: For the experiments, they sat with their eyes covered so they could not see, and with their backs to other children, who were told to either stare at them or look away: Để làm thí nghiệm, chúng ngồi với con mắt bị che lại nên chúng không thể nhìn thấy gì, và quay lưng lại với những đứa trẻ khác, những đứa được bảo phải nhìn những đứa trẻ kia hay nhìn đi chỗ khác.
In a total of more than 18, 000 trials (22) _____ worldwide, the children correctly sensed when they were being watched almost 70% of the time.
worked over
carried out
carried on
worked through
Đáp án B
Chọn carry out:tiến hành. Ex: There is a shortage of people to carry out research: Có một sự thiếu hụt về người tiến hành nghiên cứu.
Ta hay gặp carry out a (n) test/ research/ plan/ trial/ experiment ...
- work out: tính ra.
Ex: work out the total: tính ra tổng sổ.
- carry on = continue: tiếp tục.
Ex: Let's carry on this discussion at some other time: Hãy tiếp tục cuộc thảo luận này vào lúc khác.
The experiment was repeated with the added precaution of putting the children who were being watched outside the room, (23) from the starters by the windows.
parted
separated
split
divided
Đáp án B
A. Không chọn “be parted from”: bị tách khỏi, từ này chỉ việc chia tách những thứ hoặc nhiều người vốn gắn kết với nhau.
Ex: To be parted from him even for two days made her sad: Bị tách khỏi anh ta chỉ mới 2 ngày làm cô ta phát điên
C. split: chia tách.Ex: Can you split into groups of three now?: Bạn có thể tách thành các nhóm gồm 3 người bây giờ được không?
Không chọn “split from”: tách ra từ, thường dùng để chỉ một nhóm tách ra từ một tổ chức để thành lập một tổ chức khác.
D. divide sill from sth else: chia ranh giới của 2 khu vực.
Ex: There's a narrow alley that divides our house from the one next door: Có một cái ngõ hẹp làm ranh giới giữa nhà chúng tôi và nhà bên cạnh.
Khi đi với “from", nghĩa của “divide” không phù hợp, mặt khác cấu trúc trong câu không có tân ngữ nên cũng không thể dùng “divide”.
Chọn B. separated trong bài này mang nghĩa bị giữ tách biệt nhau.
Ex: We've been separated for six months: Chúng tôi bị tách nhau trong 6 tháng
The results, (24) less impressive, were more or less the same.
though
however
even
quite
Đáp án A
Dựa vào nghĩa của câu chọn though.
Tạm dịch: The results, though less impressive, were more or less the same: Các kết quả, mặc dù ít ấn tượng hơn nhưng gần như là giống nhau.
Dr. Sheldrake, the biologist (25) designed the study, believes that the results are convincing enough to find out through further experiments precisely how the staring effect might actually came about.
which
whose
who
whom
Đáp án C
Chỗ trống thiếu đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ nên chọn who.
Key words: Dr Sheldrake, the biologist,... designed

