15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 5)
500 câu hỏi
We breathe much polluted air. We get weaker
Much polluted air is breathed as we get weaker
The more polluted air we breathe, the weaker we get
The weaker we get, the more polluted air we breathe
Polluted air is responsible for out bad health.
B
Chúng ta hít thở nhiều không khí bị ô nhiễm. Chún ta trở nên yếu hơn.
Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V
A. Nhiều không khí ô nhiễm được hít vào bởi vì chúng ta trở nên yếu hơn.
B. Càng nhiều không khí ô nhiễm mà chúng ta hít vào, chúng ta càng yếu hơn.
C. Chúng ta càng yếu, chúng ta càng hít nhiều không khí ô nhiễm.
D. Không khí bị ô nhiễm chịu trách nhiệm về sức khỏe yếu của chúng ta.
=>Chọn B
We missed class several times. This was the cause of our poor grades.
Having missed class several times, our poor grades were anticipated.
Having missed class several times, our poor grades were anticipated.
We received poor grades missing class several time.
Receiving poor grades, we missed class several times.
B
Chúng tôi trễ học nhiều lần. Đó là lý do làm cho chúng tôi điểm kém.
A. Mặc dù chúng tôi trễ học nhiều lần, điểm kém của chúng tôi đã được đoán trước.
B. Bởi vì chúng tôi trễ học nhiều lần, chúng tôi nhận điểm kém.
C. Chúng tôi nhận điểm kém để trễn học nhiều lần.
D. Nếu chúng tôi nhận điểm kém, chúng tôi sẽ trễ học nhiều lần.
=>Chọn B
Alex bought the big house. He wanted to open a restaurant
Alex bought the big house although he wanted to open a restaurant
Alex bought the big house with a view to opening a restaurant
Alex bought the big house in order to want to open a restaurant
Alex bought the house as long as he wanted to open a restaurant
B
Alex mua một ngôi nhà to. Anh ấy muốn mở nhà hàng.
A. Alex đã mua một ngôi nhà to mặc dù anh ấy muốn mở nhà hàng. => sai nghĩa => loại.
B. Alex đã mua một ngôi nha to đề mờ nhà hàng.
C. Alex đã mua một ngôi nhà to để mà muốn mở một nhà hàng. => câu bị thừa về mặt nghĩa.
D. Alex đã mua một ngôi nhà to nếu như anh ấy muốn mở nhà hàng. => sai nghĩa => loại
=>Chọn B
Chemical engineers earn a BC degree. Chemical engineers are almost guaranteed a job with a BC.
Whether they earn a BC degree, chemical engineers are almost guaranteed a job.
If they earn a BC degree, chemical engineers are almost guaranteed a job
To have a BC degree, chemical engineers are almost guaranteed a job
Since earning a BC degree, chemical engineers are almost guaranteed a job.
. B
Các kỹ sư hóa học có bằng cử nhân hóa học. Các kỹ sưu hóa học hầu như được đảm bảo có việc làm với bằng cử nhân hóa học.
A. Dù họ có bằng cử nhân hóa học hay không, các kỹ sư hóa học hầu như được đảm bảo có việc làm.
B. Nếu họ có bằng cử nhân hóa học, các kỹ sư hóa học hầu như được đảm bảo có việc làm.
C. để có bằng cử nhân hóa học, các kỹ sư hóa học gần như được đảm bảo có việc làm. => sai nghĩa => loại
D. Bởi vì có bằng cử nhân hóa học, các cử nhân hóa học hầu như được đảm bảo việc làm. => sai nghĩa => loại
=>Chọn B
The Chinese bicycle is $100. The Japanese one is $250.
The Chinese bicycle is more expensive than the Japanese one.
The Japanese bicycle is more expensive than the Chinese one.
The Japanese bicycle costs less than the Chinese one.
The Chinese bicycle has the same price as the Japanese one.
B
Xe đạp Trung Quốc 100$. Xe đạp của Nhật 250$.
A. Xe đạp Trung Quốc đắt tiền hơn xe đạp của Nhật.
B. Xe đạp của Nhật đắt tiền hơn xe đạp Trung Quốc.
C. Xe đạp của Nhật ít tiền hơn xe đạp Trung Quốc.
D. Xe đạp Trung Quốc bằng giá với xe đạp của Nhật.
=> Chọn B
Tom wore so many warm clothes. This was not necessary.
Tom did not need to wear so many warm clothes.
Tom needn’t wear so many warm clothes.
Tom needn’t have worn so many warm clothes.
Tom wore so many warm clothes which was not necessary
C
Tom mặc quá nhiều quần áo ấm. Điều này là không cần thiết.
A. Tom đã không cần mặc quá nhiều quần áo ấm. => loại vì trên thực tế Tom đã mặc [ trong quá khứ ]
B. Tom không cần mặc nhiều quần áo ấm. => loại vì needn’t + Vo = do/ does not need to Vo. [ dùng cho thì hiện tại]
C. Tom đáng lẽ ra không cần mặc quá nhiều quần áo ấm.
Needn’t have Ved: đáng lẽ ra không cần [ làm việc gì nhưng thật sự trong quá khứ đã làm.]
D. Tom đã mặc quá nhiều quần áo ấm điều này không cần thiết. => loại vì khi đại từ quan hệ which thay thế cho cả mệnh đề phía trước phải có dấu phẩy trước which.
=>Chọn C
Every day the diversity of life on Earth gets poorer. We are overusing resources and disregarding the riches of nature.
The diversity of life on Earth gets poorer every day because of our overuse of resources and disregard for the riches of nature
Every day the diversity of life on Earth gets poorer, leading to overusing resources and disregarding the riches of nature.
Every day the diversity of life on Earth gets poorer, in return for overusing resources and disregarding the riches of nature.
Although we are overusing resources and disregarding the riches of nature, the diversity of life on Earth gets poorer every day.
A
Mỗi ngày sự đa dạng của sự sống trên Trái Đất trở nên nghèo nàn đi. Chúng ta đang dùng quá mức các nguồn tài nguyên và không quan tâm đến sự giàu có của thiên nhiên.
A. Sự đa dạng của sự sống trên Trái Đất trở nên nghèo nàn đi mỗi ngày bởi vì việc sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên của chúng ta và không quan tâm đến sự dồi giàu của tự nhiên.
B. Câu này không chọn được vì hai mệnh đề không cùng chủ ngữ nên không được rút gọn về dạng Ving mà phải dùng
Every day the diversity of life on Earth gets poorer, which leads to overusing resources and disregarding the riches of nature.
C. Mỗi ngày sự đa dạng của sự sống trên Trái Đất trở nên nghèo nàn đi, để đáp lại việc sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên và không quan tâm đến sự dồi giàu của thiên nhiên.
D. Mặc dù chúng ta đang sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên và không quan tâm đến sự dồi giàu của thiên nhiên, nhưng sự đa dạng của sự sống trên Trái Đất trwor nên nghèn nàn đi mỗi ngày. => sai nghĩa => loại
=> Chọn A
Many people criticized me yesterday. I objected to this.
I objected to many people criticized me yesterday.
I objected to many people being criticized yesterday.
I did not approve of many people criticized yesterday.
I objected to being criticized by many people yesterday.
D
Hôm qua nhiều người chỉ trích tôi. Tôi phản đối điều này.
Câu A, B, C đều sai vì dùng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động. Phải sửa criticized => criticizing
Cấu trúc: Object to + Ving [ phản đối việc gì ]
=> Chọn D [ Tôi phản đối việc bị chỉ trích bởi nhiều người hôm qua.]
My parents like eating at home. They like eating out even more.
My parents prefer eating out to eating at home.
My parents prefer to eat at home to eating out.
My parents would rather eating at home than eating out.
My parents would rather eat at home than eat out.
A
Bố mẹ tôi thích ăn ở nhà. Họ thích ăn bên ngoài nhiều hơn.
A. Bố mẹ tôi thích ăn bên ngoài hơn ở nhà.
B. Bố mẹ tôi thích ăn ở nhà hơn bên ngoài.
C. Câu C sai ngữ pháp.
D. Bố mẹ tôi thích ăn ở nhà hơn bên ngoài.
Cấu trúc: Prefer Ving to Ving = would rather Vo than Vo
=> Chọn A
Laura didn’t come to the class yesterday. This made me surprised
Laura didn’t come to the class yesterday, that made me surprised.
Laura didn’t come to the class yesterday, which made me surprised.
Laura didn’t come to the class yesterday which made me surprised.
Laura didn’t come to the class yesterday when made me surprised.
B
Hôm qua Laura không đến lớp. Điều này làm tôi ngạc nhiên.
A. Trước “that” có dấu phẩy => sai
B. Laura không đến lớp hôm qua, điều này làm chúng tôi ngạc nhiên.
Khi which thay thế cho cả mệnh đề phía trước => phải dùng which, trước đó phải có dấu phẩy.
C. Trước which không có dấu phẩy thì sẽ thay thế cho yesterday => sai
D. Laura không đến lớp hôm qua khi mà làm tôi ngạc nhiên. => loại
Sau when phải là S +V
=> Chọn B
Our car broke down. We missed our plane because of this.
It was due to the car broke down that we missed our plane.
It was because the car broke down that we missed our plane.
It is the car broke down that we missed our plane.
It is due to the car that broke down that we missed our plane.
B
Ô tô của chúng tôi đã hỏng. Chúng tôi bỏ lỡ chuyến bay vì điều này.
Câu A loại vì sau “due to” phải là cụm danh từ
B. Đó chính là bởi vì ô tô hỏng mà chúng tôi đã bỏ lỡ chuyến bay.
Cấu trúc câu chẻ: It is / It was + S + V + O
C. Đó chính là chiếc xe hỏng mà chúng tôi đã lỡ chuyến bay. => sau It is + cụm danh từ
Câu D sai tương tự câu A mà lại dùng ở thì hiện tại đơn. => loại.
=> Chọn B
I don’t know what to do about this problem. It is a pity!
I wish I know what to do about this problem.
I wish I can solve this problem.
I wish I could know what to do about this problem.
I wish I knew what to do about this problem.
D
Tôi không biết làm gì với vấn đề này. Thật đáng tiếc!
Câu A loại vì sau S+ wish + S + Ved/ had Ved, trong câu ao ước động từ không ở thì hiện tại hoặc tương lai.
Câu B sai tương tự câu A.
C. Tôi ước tôi có thể biết điều cần làm về vấn đề này. => Trong đề bài không dùng “can” nên khi ước không dùng “could”
D. Tôi ước tôi biết điều cần làm với vấn đề này.
Câu ao ước cho tình huốn ở hiện tại: S+ wish + S + Ved
=> Chọn D
It was an interesting novel. I stayed up all night to finish it.
I stayed up all night to finish the novel so it was interesting.
Unless it was an interesting novel, I would not stay up all night to finish it.
Though it was an interesting novel, I stayed up all night to finish it.
So interesting was the novel that I stayed up all night to finish it.
D
Quyến tiểu thuyết rất hay. Tôi đã thức cả đêm để đọc xong nó.
A. Tôi đã thức cả đêm để đọc xong quyển tiểu thuyết vì vậy nó rất thú vị.
B. Nếu quyển tiểu thuyết này không thú vị, tôi sẽ không thức cả đêm để đọc xong nó.
=>loại vì câu sai ngữ pháp. Unless = if...not... câu điều kiện loại 2 phải dùng were cho tất cả các chủ ngữ
C. Mặc dù quyến tiểu thuyết rất hay nhưng tôi đã thức cả đêm để đọc xong nó.
D. Quyến tiểu thuyết quá thú vị đến nỗi mà tôi đã thức cả đêm để đọc xonh nó.
Cấu trúc: So + adj + be + S + that + S + V
=> Chọn D
I understand why you detest her. I’ve finally met her.
I understand why you don’t like her due to I’ve lastly met her.
Now that I have finally met her, I understand why you hate her.
I met her and I know your feeling.
Since I finally met her, I understand why you like her.
B
Tôi hiểu tại sao bạn ghét cô ấy. Tôi cuối cùng đã gặp cô ấy.
Câu A loại vì sai ngữ pháp, due to + Ving/ cụm danh từ
Câu B. Now that = because
Bởi vì cuối cùng tôi đã gặp cô ấy, tôi hiểu vì sao bạn ghét cô ấy.
Câu C. Tôi đã gặp cô ấy và tôi biết cảm giác của bạn.
Câu D. Kể từ lần cuối cùng tôi gặp cô ấy, tôi hiểu vì sao bạn thích cô ấy.
=> Chọn B
Sam was all ready to leave the office. The phone rang.
Sam was on the point of leaving the office when the phone rang.
Sam was bound to leave the office when the phone rang.
Sam was about to leave the office then the phone rang.
Sam was leaving the office as soon as the phone rang.
D
Sam hoàn toàn sẵn sàng rời khỏi văn phòng. Điện thoại reo.
A. Sam sắp rời khỏi văn phòng thì điện thoại reo.
B. Sam dự định rời khỏi văn phòng sau đó điện thoại reo.
C. Sam đang rời khỏi văn phòng ngay khi điện thoại reo.
D. Sam sắp rời khỏi văn phòng thì điện thoại reo.
Cấu trúc: be on the ponit of + Ving = be to Vo = be about to + Vo [ sắp làm việc gì ]
=> Chọn D
She keeps disagreeing with her boss. She’s likely to lose her job
When she keeps disagreeing with her boss, she may get sacked from her job.
Although she keeps disagreeing with her boss, she’s in danger of being fired from her job.
She may have lost her job if she keeps disagreeing with her boss.
If she keeps disagreeing with her boss, she’s in danger of getting dismissed from her job.
D
Cô ấy cứ tiếp tục bất đồng ý kiến với chủ. Cô ấy có thể mất việc làm.
A. Mặc dù cô ấy tiếp tục bất đống ý kiến với chủ, nhưng cô ấy có thể bị sa thải.
B. Mặc dù cô ấy cứ tiếp tục bất đồng với sếp, nhưng cô ấy có nguy cơ bị mất việc.
C. Cô ấy đáng lẽ ra có thể mất việc nếu cứ tiếp tục bất đồng với chủ.
D. Nếu cô ấy cứ tiếp tục bất đồng với chủ, cô ấy sẽ có nguy cơ bị mất việc.
Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai dựa trên ngữ cảnh ở hiện tại : If S + hiện tại đơn, S+ will / can + Vo
=> Chọn D
Alex bought the big house. He wanted to open a restaurant
Alex bought the big house although he wanted to open a restaurant.
Alex bought the big house with a view to opening a restaurant.
Alex bought the big house in order to want to open a restaurant.
Alex bought the house as long as he wanted to open a restaurant.
B
Alex đã mua một ngôi nhà lớn. Anh ấy muốn mở một nhà hàng.
A. Alex đã mua một ngôi nhà lớn mặc dù anh ấy muốn mở một nhà hàng.
B. Alex đã mua một ngôi nhà lớn để mở một nhà hàng.
Cụm từ: with a view to + Ving [ để mà/ với mục đích là]
C. Alex đã mua một ngôi nhà lớn để mà anh ấy muốn mở một nhà hàng.
Trong câu đã dùng in order to thì không dùng lại động từ “ want”
Alex đã mua một ngôi nhà lớn nếu nh ấy muốn mở một nhà hàng.
=>Chọn B
The artist attempted to vivify the painting. The artist added people dressed in bright colors in the foreground.
Vivifying the painting, the artist added people dressed in bright colors in the foreground.
The artist attempted to vivify the painting because he added people dressed in bright colors in the foreground.
The artist attempted to vivify the painting by adding people dressed in bright colors in the foreground.
Whereas the artist attempted to vivify the painting, he added people dressed in bright colors in the foreground.
C
Người họa sĩ muốn làm bức tranh sống động. Người nghệ sĩ thêm những người mắc trang phục sáng màu trong phông nền.
A. Làm bức tranh sống động, người nghệ sĩ thêm những người mắc trang phục sáng màu trong phông nền.
Kiến thức: rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ khi hai hành động diễn ra song song cùng thì ta dùng: V-ing + O , S + V + O
=>Câu A sai vì động từ cần rút gọn là “attemp”
B. Người họa sĩ muốn làm bức tranh sống động bởi vì anh ấy thêm những người mắc trang phục sáng màu trong phông nền.
C. Người họa sĩ muốn làm bức tranh sống động bằng cách thêm những người mắc trang phục sáng màu trong phông nền.
D. Trong khi người họa sĩ muốn làm bức tranh sống động, anh ấy thêm những người mắc trang phục sáng màu trong phông nền.
=>Chọn C
We never eat candy or ice cream. We do drink soda
Although we never eat candy or ice cream, we do drink soda
Because we never eat candy or ice cream, we drink soda
We never eat candy or ice cream if we do drink soda
We never eat candy or ice cream and drink soda
A
Chúng tôi không bao giờ ăn kẹo hay kem. Chúng tôi uống soda.
A. Mặc dù chúng tôi không bao giờ ăn kẹo hay kem, nhưng chúng tôi uống soda.
B. Bởi vì chúng tôi không bao giờ ăn kẹo hay kem, nên chúng tôi uống soda.
C. Chúng tôi không bao giờ ăn kẹo hay kem, nếu chúng tôi uống soda.
D. Chúng tôi không bao giờ ăn kẹo hay kem và uống soda.
=>Chọn A
She didn’t want to leave the room. She was afraid that she would miss the beginning of the film.
She didn’t want to leave the room because she missed the beginning of the film.
She didn’t want to leave the room for fear that missing the beginning of the film
She didn’t want to leave the room for fear of missing the beginning of the film
She didn’t want to leave the room so that she would miss the beginning of the film
C
Cô ấy không muốn rời khỏi phòng. Cô ấy sợ sẽ bỏ lỡ đoạn đầu của bộ phim.
A. Cô ấy không muốn rời khỏi phòng bởi vì cô ấy đã bỏ lỡ đoạn đầu của bộ phim.
B. sai ngữ pháp vì “ That + S + V”
C. Cô ấy không muốn rời khỏi phòng vì sợ sẽ bỏ lỡ đoạn đầu của bộ phim.
For fear of + Ving/ noun: vì sợ rằng
D. Cô ấy không muốn rời khỏi phòng để mà cô ấy sợ sẽ bỏ lỡ đoạn đầu của bộ phim.
=>Chọn C
He cannot lend me the book now. He has not finished reading it yet.
Having finished reading the book, he cannot lend it to me.
He cannot lend me the book until he has finished reading it.
As long as he cannot finish reading the book, he will lend it to me.
Not having finished reading the book, he will lend it to me.
Đáp án B
Anh ấy không thể cho tôi mượn quyển sách bây giờ được. Anh ấy vẫn chưa đọc xong nó.
A.Đã đọc xong quyển sách anh ấy không thể cho tôi mượn. => sai nghĩa
B. Anh ấy không thể cho tôi mượn quyển sách cho đến khi anh ấy đọc xong nó.
C. Nếu anh ấy không thể đọc xong quyển sách anh ấy sẽ cho tôi mượn nó. => sai nghĩa
D. Chưa đọc xong quyển sách, anh ấy sẽ cho tôi mượn nó.
He behaved in a very strange way. That surprised me a lot.
His behaviour was a very strange thing, that surprised me most.
He behaved very strangely, which surprised me very much.
What almost surprised me was the strange way he behaved.
I was almost not surprised by his strange behaviour.
Đáp án B
Anh ấy cư xử rất lạ. Điều đó làm tôi rất ngạc nhiên.
A.Sai ngữ pháp vì trước “that” không có dấu phẩy; phải thay “that” bằng “which”
B. Anh ấy cư xử rất lạ, điều này làm tôi rất ngạc nhiên.
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Dùng đại từ quan hệ “which” thay th cho cả mệnh đề phía trước và trước which phải có dấu phẩy.
C. Cái hầu như làm tôi ngạc nhiên là cách thức lạ lùng mà anh ấy cư xử.D. Tôi gần như không ngạc nhiên bởi cách cư xử lạ của anh ấy.
Jim is my best friend. I borrowed his car yesterday.
Jim, whose car I borrowed yesterday, is my best friend.
Jim, whose car I borrowed yesterday is my best friend.
Jim, who is my best friend, borrowed my car yesterday.
Jim, whose car I lent yesterday, is my best friend.
A
Jim là người bạn tốt nhất của tôi. Tôi đã mượn xe hơi của anh ấy hôm qua.
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
- Sau tên riêng phải có dấu phẩy
- Mệnh đề quan hệ xác định phải được đặt giữa hai dấu phẩy
- Dùng whose + danh từ [ cái gì đó của ai] để thay thế cho danh từ mang nghĩa sở hữu
A. Jim, mà chiếc xe của người đó tôi đã mượn hôm qua, là bạn tốt nhất của tôi.
B. sai ngữ pháp vì thiếu dấu phẩy sau “ yesterday”
C. Jim, người bạn tốt nhất của tôi đã mượn xe hơi của tôi hôm qua. => sai nghĩa
D. Jim, mà xe hơi của người đó tôi cho mượn hôm qua, là bạn tốt nhất của tôi. => sai nghĩa
=>Chọn A
Joe does a lot of exercise. He’s still very fat.
Despite the fact that doing a lot of exercise, Joe’s still very fat.
Joe does a lot of exercise, so he’s very fat.
Even though Joe does a lot of exercise, he’s very fat.
Joe’s very fat, but he does a lot of exercise.
C
Joe tập thể dục nhiều. Anh ấy vẫn rất béo.
A. Sai ngữ pháp vì Despite the fact that + S + V
B. Joe tập thể dục nhiều, vì vậy anh ấy rất béo. => sai nghĩa
C. Mặc dù Joe tập thể dục nhiều, anh ấy vẫn rất béo.
D. Joe rất béo, nhưng anh ấy tập thể dục nhiều. => sai nghĩa
=>Chọn C
Mt. Everest is the highest mountain in the world. It's in the Himalayas.
Mt. Everest, the highest mountain in the world, is in the Himalayas.
Mt. Everest is the highest mountain in the world, it's in the Himalayas.
Mt. Everest is the highest mountain in the world, is in the Himalayas.
Mt. Everest is the highest mountain in the world, in the Himalayas.
A
Núi Everest là ngọn núi cao nhất thế giới. Nó thuộc dãy Himalaya.
A. Núi Everest, ngọn núi cao nhất thế giới, thuộc dãy Himalaya.
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ => về dạng cụm danh từ
B. câu B sai vì hai câu đơn không thể nói với nhau bằng dấu phẩy mà phải dùng từ nối hoặc dấu chấm phẩy.
C. câu C sai vì trong 1 câu không thể có 1 chủ ngữ mà 2 động từ trong khi không dùng từ nối.
D. Núi Everest là núi cao nhất thế giới, ở Himalaya. => câu lệch nghĩa
=>Chọn A
He didn’t take his father’s advice. That’s why he is out of work.
If he takes his father’s advice, he will not be out of work.
If he had taken his father’s advice, he would not be out of work.
If he had taken his father’s advice, he would not have been out of work.
If he took his father’s advice, he would not be out of work
B
Anh ấy đã không nghe lời khuyên của bố anh ấy. Đó là lý do tại sao anh ấy mất việc làm.
Ngữ cảnh câu 1 ở quá khứ => dùng câu điều kiện loại 3; ngữ cảnh câu 2 ở hiện tại => câu điều kiện loại 2.
=>Dùng câu điều kiện hỗn hợp 3 và 2: If S + had Ved/ V3, S + would / could + Vo.
=>Chọn B
Nếu anh ấy nghe lời khuyên của bố, anh ấy sẽ không bị mất việc.
Most scientists know him well. However, very few ordinary people have heard of him.
He is the only scientist that is not known to the general public.
Not only scientists but also the general public know him as a big name.
Although he is well known to scientists, he is little known to the general public.
Many ordinary people know him better than most scientists do
C
Hầu hết các nhà khoa học biết anh ấy rất rõ. Tuy nhiên, rất ít người thường biết về anh ấy.
A.Anh ấy là nhà khoa học duy nhất không được biết đến rộng rãi. =>sai nghĩa
B. Không chỉ các nhà khoa học mà công chúng nói chung cũng biết đến anh ấy như một tên tuổi lớn. => sai nghĩa
C. Mặc dù nổi tiếng với các nhà khoa học, anh ấy ít được công chúng biết đến.
D. Nhiều người bình thường biết đến anh ấy hơn là hầu hết các nhà khoa học. => sai nghĩa
=>Chọn C
We stayed out all night. We wanted to watch a meteor storm.
We stayed out all night in order to watching a meteor storm.
We stayed out all night because we had been able to watch a meteor storm.
We stayed out all night in order for watching a meteor storm.
We stayed out all night so that we could watch a meteor storm.
. D
Chúng tôi ở bên ngoài cả đêm. Chúng tôi muốn ngắm mưa sao băng.
A. Câu sai ngữ pháp vì in order to + Vo [ để mà]
B. Chúng tôi ở ngoài trời cả đêm bởi vì chúng tôi có thể ngắm mưa sao băng.
C. Câu C sai ngữ pháp vì không dùng in order for
D. Chúng tôi ở ngoài trời cả đêm để mà chúng tôi có thể ngắm mưa sao băng.
=>Chọn D
“I spoke slowly. The foreigner could understand me.”
I spoke slowly so that the foreigner could understand me.
I spoke slowly in order to the foreigner could understand me.
I spoke slowly that the foreigner could understand me.
I spoke slowly to make the foreigner could understand me.
. A
Tôi nói chậm. Người nước ngoài có thể hiểu tôi.
A.Tôi nói chậm để mà người nước ngoài có thể hiểu tôi.
B. Sai ngữ pháp vì in order to + Vo
C. Tôi nói chậm cái mà người nước ngoài có thể hiểu tôi. => sai nghĩa, sai ngữ pháp
Vì phải dùng: so...that
D. Sai ngữ pháp vì make + O + Vo
=>Chọn A
I had never seen her before. However, I recognized her from a photograph.
Although I had never seen her before, I recognized her from a photograph.
I recognized her from a photograph before I had never seen her.
Although I had never seen her before but I recognized her from a photograph.
After I had seen her, I recognized her from a photograph.
A
Trước đây tôi chưa từng gặp cô ấy. Tuy nhiên, tôi đã nhận ra cô ấy qua bức ảnh.
A. Mặc dù trước đây tôi chưa từng gặp cô ấy, nhưng tôi đã nhận ra cô ấy qua bức ảnh.
B. Sai ngữ pháp vì Before + S + QKĐ, S + QKHT
C. Sai vì đã dùng Although không dùng “but”
D. Sau khi gặp cô ấy tôi đã nhận ra cô ấy qua bức ảnh.
=>Chọn A
She doesn’t have a car. She doesn’t go out in the evening.
If she had a car, she would go out in the evening.
If she had a car, she will go out in the evening.
If she has a car, she would go out in the evening.
If she had had a car, she would go out in the evening.
A
Cô ấy không có ô tô. Cô ấy không ra ngoài buổi tối.
=>Ngữ cảnh ở hiện tại => dùng câu điều kiện loại 2
If S + Ved/ V2, S + would/ could Vo
A. Nếu cô ấy có ô tô, cô ấy sẽ ra ngoài buổi tối.
B. câu điều kiện hỗn hợp loại 2 và 1 => loại
C. câu điều kiện hỗn hợp loại 1 và 2 => loại
D. câu điều kiện hỗn hợp loại 3 và 2 => loại
=>Chọn A
What was the name of the man? You met and talked to him this morning.
What was the name of the man who you met and talked to him this morning?
What was the name of the man you met and talked to this morning?
What was the name of the man you met and talked to whom this morning?
What was the name of the man whose you met and talked to this morning?
B
Tên của người đàn ông đó là gì? Bạn đã gặp và nói chuyện với ông ấy sáng nay.
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ dùng đại từ quan hệ “ who/whom/that” thay thế cho danh từ “ the man” trước đó.
A. loại vì đã dùng “who” thì không dùng đại từ “him”
B.Tên của người đàn ông mà bạn đã gặp và trò chuyện sáng nay là gì?
C. loại vì “ to whom” phải đặt ngay sau “ the man”
D. loại vì “ whose+ danh từ”
=>Chọn B
Joan broke her right leg in the accident last week. Her parents worried a lot.
If Joan didn’t broke her leg last week, her parents wouldn’t worry a lot.
If Joan doesn’t broke her leg last week, her parents will not worry a lot.
Joan’s parents worried because of her broken leg.
The fact that Joan broke her leg made her parents worry.
D
Tạm dịch: Joan đã gãy chân phải trong vụ tại nạn tuần trước. Bố mẹ anh ấy rất lo lắng.
A. Câu A loại vì đề bài ngữ cảnh ở quá khứ phải viết lại bằng câu điều kiện loại 3: If S + had Ved/ V3, S + would/ could have + Ved/ V3
B. Câu B là điều kiện loại 1 => loại vì sai tương tự câu A
C. Bố mẹ Joan đã lo lắng vì chân bị gãy của anh ấy. => chưa rõ nghĩa.
D. Sự việc Joan bị gãy chân đã làm bố mẹ anh ấy lo lắng.
=>Chọn D
The box was too heavy. John could not move it.
The box was too heavy that John could not move it.
The box was such heavy that John could not move it.
The box was so heavy that John could not move it.
The box was heavy that John could not move it.
C
Cấu trúc: quá...đến nối mà...
S + be + too + adj ( for + O ) + to Vo: quá...để...
S + be + so + adj that S + V: quá...đến nỗi mà
Tạm dịch: Cái hộp quá nặng. John không thể di chuyển nó.
A. sai vì “too” không dùng với “that”
B. sai vì “ such + a/an + adj + noun”
C. Cái hộp quá nặng đến nõi mà John không thể di chuyển nó.
D. sai vì thiếu “so” trước tính từ “ heavy”
=>Chọn C
rarely
somehow
uncertain
likely
Chọn C
rarely: hiếm khi
somehow: bằng cách nào đó
uncertain: không chắc chắn
likely: có vẻ như
Câu này dịch như sau: Những phát triển về máy tính công nghệ vi mô và viễn thông chắc chắn có ảnh hưởng to lớn đến nhiều lĩnh vực của cuộc sống.
Cấu trúc: be bound to: chắc chắn >< uncertain: không chắc chắn
The kidneys play a vital role in maintaining health by removing impurities from the bloodstream.
viable
vivid
trivial
essential
C
viable: khả thi , có thể thực hiện được
vivid: sống động
trivial: không quan trọng/ tầm thường
essential: quan trọng, cần thiết
Câu này dịch như sau: Thận đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn sức khỏe bằng cách loại bỏ những chất cặn bã từ mạch máu.
=> Vital: quan trọng >< trivial: không quan trọng
I glanced at the article, but I haven't read it yet
stared
had swift look
glimpsed
had furtive look
A
glanced: liếc qua/ nhìn sơ qua
stared:nhìn chằm chằn/ chăm chú had swift look: nhìn thoáng qua
glimpsed: nhìn thoáng qua had furtive look: nhìn trộm
Câu này dịch như sau: Tớ đã liếc/ xem sơ qua tờ báo nhưng vẫn chưa đọc nó.
=> glanced >< stared => Chọn A
Mr, Mora told his son, “Stop fighting with your sister. If you don’t behave, you will have to go to bed right now.”
stop immediately
slow down
act incorrectly
act correctly
D
Behave: cư xử đúng mực => don’t behave: cư xử không đúng mực
Stop immediately: dừng lại ngay lập tức Slow down: chậm lại
Act incorrectly: cư xử không đúng mực Act correctly: cư xử đúng mực
=>don’t behave >< Act correctly
Câu này dịch như sau: Ông Mora bảo con trai: “ Dừng đánh nhau với en gái con ngay. Nếu con không cư xử đúng mực, con sẽ phải đi ngủ ngay bây giờ.”
=>Chọn D
The principal objectives of ASEAN, outlined in the Bangkok Declaration (1976), were to accelerate economic growth and promote peace and stability.
maintain
predict
speed up
slow down
D
Accelerate: đẩy mạnh, tăng trưởng
Maintain: duy trì
Predict: dự đoán
Speed up: thúc đẩy
Slow down: làm chậm lại/ giảm bớt
Câu này dịch như sau: Những mục tiêu cơ bản của Hiệp hội các nước Đông Nam Á, được trình bày trong bản tuyên bố Băng-Cốc (1976), là nhắm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng cường hòa bình ổn định.
=>accelerate >< slow down
=>Chọn D
They are going to demolish the old theater to make way for the new apartment complex.
pull down
throw away
rebuild
decorate
C
Demolish: phá hủy
Pull down: phá hủy
Throw away: vứt bỏ
Rebuild: xây dựng lại
Decorate: trang trí
Câu này dịch như sau: Họ dự định phả bỏ nhà hát cũ để nhường chỗ cho khu phức hợp chung cư mới.
=>demolish >< rebuild
=>Chọn C
The sophisticated design of the vase made it a valuable piece or her collection
functional
simple
accurate
complex
B
sophisticated (adj): phức tạp/ tinh vi
functional: chức năng
simple: đơn giản
accurate: chính xác
complex: phức tạp
Câu này dịch như sau: Thiết kế phức tạp/ tinh vi của chiếc bình này làm cho nó trở thành một phần đáng giá trong bộ sưu tập của cô ấy.
=> sophisticated >< simple
=> Chọn B
Having spent all my money on tuition, I’m not affluent enough even to go to the cinema.
arrogant
wealthy
afraid
poor
D
Affluent (adj): giàu có/ phong phú
Arrogant: kiêu ngạo
Wealthy: giàu có
Afraid: e sợ
Poor: nghèo
Câu này dịch như sau: Sau khi đã dùng toàn bộ số tiền để đóng học phí, tôi giờ không đủ tiền thậm chí để đi xem phim.
=> Affluent >< Poor
=> Chọn D
The environment was nourishing to the young girl’s developing personality.
beneficial
harmful
cheap
good
B
Nourishing: nuôi dưỡng/ tạo điều kiện thuận lợi
Beneficial: có lợi
Harmful: có hại
Cheap: rẻ tiền
Good: tốt
Câu này dịch như sau: Môi trường đã nuôi dưỡng/ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tính cách của cô gái trẻ.
=>Nourishing >< Harmful
=>Chọn B
The birthday gift Bet’s grandmother gave her is irreplaceable.
Possible to replace
Unable to buy
Impossible to find another
Quite easily found
A
Irreplaceable (adj): không thể thay thế được
A. Có thể thay thế
B. Không thể mua được
C. Không thể tìm thấy cái khác
D. Khá dễ để tìm thấy
Câu này dịch như sau: Món quà sinh nhật mà bà của Bet đã tặng cho cô ấy không thể nào that thế được.
=>Irreplaceable >< Possible to replace
=>Chọn A
Fallout from nuclear power station damaged in the tsunami may endanger the vegetation .
stimulate
harm
inhibit
benefit
D
stimulate: kích thích
harm: gây hại
inhibit: ngăn chặn
benefit: mang lại lợi ích/ có lợi
Câu này dịch như sau: Bụi phóng xạ từ nhà máy năng lượng hạt nhân có thể gây nguy hiểm cho các loài thực vật.
=> endanger [ gây nguy hiểm ] >< benefit
=> Chọn D
The Egyptians used a primitive form of distillation to extractthe essential oils from plants
fill
remove
insert
express
C
extract: chiết xuất/ lấy ra
eill: làm đầy
insert: thêm vào/ chèn vào
express: trình bày/ thể hiện
Câu này dịch như sau: Người Ai Cập đã sử dụng hình thức chưng cất nguyên thủy để chiết xuất các loại dầu cần thiết từ thực vật.
=> extract >< insert
=> Chọn C
I used to meet him regularly on Fifth Avenue.
one time
in one occasion
once in a blue moon
normally
C
regularly :thường xuyên
one time: một lần
in one occasion: vào 1 dịp nào đó
once in a blue moon :hiếm khi
normally: thuường xuyên
Câu này dịch như sau: Tôi đã từng gặp anh thường xuyên ở đại lộ 5.
=> regularly >< once in a blue moon
=> Chọn C
According to a local newspaper, within a year the party had drastically overhauled its structure.
devalued
established
appreciated
improved
A
overhauled : trùng tu/ cải thiện/ cải tiến
devalued: làm mất giá/ giảm giá trị
established: thành lập
appreciated: đánh giá cao/ đề cao
improved: cải thiện
Câu này dịch như sau: Theo tờ báo địa phương, trong vòng 1 năm đảng này đã cải tiến đáng kể cấu trúc của nó.
=> overhauled >< devalued
=> Chọn A
Water supply to the city and several adjacentareas remains affected by the earthquake.
remote
surrounding
suburban
neighboring
D
Adjacent: kế cận
Remote: xa xôi
Surrounding: lân cận
Suburban: ngoại ô
Neighboring: ở bên cạnh / láng giềng
Câu này dịch như sau: Nguồn cấp nước đến thành phố và một số khu vực lân cận vẫn bị ảnh hưởng bởi động đất.
=> adjacent >< remote
=> Chọn A
Computers in classrooms can have a positiveimpact on a child’s educational experience
considerable
beneficial
major
harmful
D
Beneficial: tích cực
Considerable: to lớn / đáng kể
Major: to lớn
Harmful: Có hại/ tệ
Câu này dịch như sau: Máy tính trong các lớp học có thể có ảnh hưởng tích cực đến kinh nghiệm giáo dục của đứa trẻ.
=> positive >< harmful
=> Chọn D
The change in population distribution was barelynoticeable to the demographers conducting the study.
often
hardly
never
softly
A
barely = hardly: hiếm khi
often: thông thường
never: không bao giờ
softly: một cách mềm mại
=> barely >< often
=> Chọn A
Câu này dịch như sau: Sự thay đổi về phân bố dân cư hiếm khi đáng chú ý đối với các nhà nhân khẩu học người mà tiến hành nghiên cứu này.
The cake was heavenlyso I asked for more.
terrible
edible
in the sky
cheap
A
heavenly(adj) : ngon / tuyệt vời
terrible: kinh khủng
edible: có thể ăn được
in the sky: trên trời
cheap: rẻ tiền
=> heavenly >< terrible
Câu này dịch như sau: Cái bánh rất ngon vì vậy tôi đã gọi thêm nữa.
=> Chọn A
As all of us cannot be available today , let’s put off the discussion till later.
absent for the event
scheduled for the event
arranged for the event
appointed for the event
. A
Available: có thời gian/ sẵn sàng
A. vắng mặt ở sự kiện
B. đã lên kế hoạch cho sự kiện
C. đã sắp xếp sự kiện
D. đã chỉ định sự kiện
=> available >< absent for the event
Câu này dịch như sau: Vì tất cả chúng ta đều không rảnh hôm nay, hãy hoãn cuộc thảo luận sau đó nhé.
=> Chọn A
When the rent increased from 200to200to400 a month, they protested against such a tremendous increase.
slight
difficult
huge
numerous
A
tremendous : nhiều/ khổng lồ
slight: nhẹ/chút/ ít
difficult: khó
huge = numerous: nhiều
=> tremendous >< slight
Câu này dịch như sau: Khi tiền thuê nhà tăng từ 200$ lên 400$, họ phản đối sự tăng giá nhiều như vậy.
=> Chọn A
Harry displays enthusiasm whenever he is posed with a problem.
eagerness
weakness
indifference
softness
C
Enthusiasm(n): sự nhiệt tình
Eagerness: sự háo hức
Weakness: sự yếu kém
Indifference: sự bàng quan/ không quan tâm
Softness: sự mềm mại
=> Enthusiasm >< Indifference
Câu này dịch như sau: Harry thể hiện sự nhiệt tình bất cứ khi nào anh ấy đối mặt với vấn đề.
=> Chọn C
The Civil War created feverish manufacturing activity to supply crucial material, especially in the North.
extremely rapid
slow
very dangerous
understandable
B
Feverish (adj): nóng vội
Extremely rapid: cực nhanh
Slow: chậm
Very dangerous: rất nguy hiểm
Understandable: dễ hiểu
=> Feverish >< Slow
Câu này dịch như sau : Đã nội chiến đã tạo ra hoạt động sản xuất nóng vội/ nhanh chóng để cup cấp nguyên
liệu quan trọng, đặc biệt ở phía Bắc.
=> Chọn B
In about one-third of all cases of hepatitis B, it is unknown how the patient contractedthe virus
.became smaller with
Spread
got rid of
became infected with
C
Contracted: bị nhiễm
A. trở nên nhỏ hơn
B. mở rộng/ lây lan
C. loại bỏ
D. trở nên
Câu này dịch như sau: Trong khoản 1/3 trường hợp nhiễm gan B, không biết bệnh nhân nhiễm bệnh bằng cách nào.
=> contracted >< contracted
=>Chọn C
If we met a man in a courthouse who was wearing exoticclothes, speaking a language other than ours, and carrying food that looked strange, we would not assume that we understood his thoughts.
improper
familiar
outdoor
formal
B
Exotic (a): kỳ lạ
Improper: không phù hợp
Familiar: tương tự
Outdoor: ngoài trời
Formal: trang trọng
Câu này dịch như sau: Nếu chúng ta gặp một người đàn ông ở tòa án người mà ăn mặc kỳ lạ, nói ngôn ngữ khác với chúng ta và mang theo thức ăn rất lạ, chúng ta sẽ không giả định rằng chúng ta sẽ hiểu những suy nghĩ của ôn ấy.
=>Chọn B
Physical and mental strength must be the decisive factors in the success of any sportsmen.
main
unimportant
initiative
last
B
Decisive(a): quan trọng/ chính/ chủ yếu
Main: chính/ chủ yếu
Unimportant: không quan trọng
Initiative: ban đầu/ tiên phong
Last: cuối cùng
=>Decisive >< Unimportant
Câu này dịch như sau:Sức mạnh thể chất và tinh thần chắc là nhân tố quan trọng đối với sự thành công của các vận động viên.
=>Chọn B
Ten prisoners were released last week after their 5-year imprisonment.
killed
arrested
freed
jailed
D
released : được thả tự do
killed: bị giết
arrested: bị bắt
freed: được thả tự do
jailed: bị cầm tù
=>released >< jailed
Câu này dịch như sau: 10 tù nhân đã được thả tự do tuần trước sau năm 5 ở tù.
=>Chọn D
The famous racehorse Secretariat had to be destroyed because of a painful, incurable hoof disease.
disabling
vexatious
dangerous
reparable
Đáp án D
incurable: không thể cứu chữa
disabling: làm cho tàn tật
vexatious: khiến ai đó buồn
dangerous: nguy hiểm
reparable: có thể cứu chữa
Câu này dịch như sau: Con ngựa đua nổi tiếng Secretariat phải bị hủy thi đấu vì bị thương, chấn thương móng không thể cứu chữa được.
=>incurable >< reparable
Charles W. Eliot, the president of Harvard in 1869, initiated a system under which most required courses were dropped in favor of elective courses.
initial
compulsory
optional
necessary
Đáp án C
required: được yêu cầu/ bắt buộc
initial: tiên phong/ đầu tiên
compulsory: bắt buộc
optional : có thể lựa chọn
necessary: cần thiết
Câu này dịch như sau: Charles W. Eliot, hiệu trưởng trường đại học Havard năm 1869, đã khởi xướng 1 hệ thống trong đó các khóa học bắt buộc được loại bỏ thay vào đó là các khóa học tự chọn.
The coach takes every opportunity to censure his players, yet he ignores every opportunity to praise them.
criticise
praise
approve of
choose
B
Censure: chỉ trích/ khiển trách
Criticise: phê bình
Praise: đáng giá cao/ ca ngợi
approve of: đồng ý
choose: lựa chọn
=>Censure >< Praise
Câu này dịch như sau: Người huấn luyện viên tận dụng mọi cơ hội để khiển trách các cầu thủ, nhưng lại phớt lờ những cơ hội để khen ngợi họ.
=>Chọn B
Thousands are going starving because of the failure of this year’s harvest.
hungry
rich
poor
full
. D
starving : nghèo đói
hungry: đói
rich: giàu
poor: nghèo
full: no
=>starving >< full
Câu này dịch như sau: Hàng ngàn người sắp chết đói bởi vì năm nay mất mùa .
=>Chọn D
Video cameras attached to sea turtles and sharks reveal an underwater world hidden to humans.
exposed
unrelated
invisible
phenomenal
A
Hidden: ẩn/ che giấu
Exposed: phơi bày
Unrelated: không liên quan
Invisible: không thể nhìn thấy
Phenomenal: thuộc về hiện tượng
Câu này dịch như sau: Những chiếc máy quay được gắn vào các chú rùa biển và cá mập đã cho thấy một thế giới bị che khuất với con người.
=>Hidden >< Exposed
=>Chọn A
We managed to get to school in time despite the heavy rain.
earlier than a particular moment
later than expected
early enough to do something
as long as expected
B
In time: vừa kịp giờ
A. sớm hơn một giờ cụ thể
B. muộn/ trễ hơn dự kiến
C. đủ sớm để làm gì đó
D. lâu như dự tính
Câu này dịch như sau: Chúng tôi đã có thể đến trường đúng giờ mặc dù mưa to.
=>In time>< later than expected
=>Chọn B
As a newspaper reporter she always wanted to get information at first hand.
indirectly
directly
easily
slowly
A
At first hand: trực tiếp
Indirectly: một cách gián tiếp
Directly: một cách trực tiếp
Easily: một cách dễ dàng
Slowly: một cách chậm chạp
Câu này dịch như sau: Là một phóng viên báo cô ấy luôn muốn có được thông tin trực tiếp.
=>at first hand >< indirectly
=>Chọn A
Swallows are among the most agilepasserine birds.
idle
swift
fragile
slow
D
Agile: nhanh nhẹn
Idle: lười biếng
Swift: nhanh
Fragile: mong manh dễ vỡ
Slow: chậm
=>Agile >< slow
Câu này dịch như sau: Chim nhạn/ chim én là trong số những loài chim tước nhanh nhẹn nhất.
=>Chọn D
You should put yourself on the back for having achieved such a high score in the graduation exam.
criticize yourself
wear a backpack
praise yourself
check up your back
A
Put oneself on the back: tự hào/ ca ngợi
A. tự phê bình
B. mang ba lô
C. tự tán thưởng
D. kiểm tra lưng tổng quát
Câu này dịch như sau: Bạn nên tự hào vì đã đạt được điểm số cao như vậy trong kỳ thi tốt nghiệp.
Put yourself on the back >< critisize yourself
=>Chọn A
Alaska boasts of several climates due to its lofty mountains, warm ocean currents, and frozen seas.
towering
rocky
ageless
low
D
Lofty: cao
Towering:
Rocky: nhiếu đá
Ageless: không tuổi
Low: thấp
=>lofty >< low
Câu này dịch như sau: Alaska tự hào về đa dạng khí hậu do nhứng dãy núi cao chót vót, các dòng hải lưu ấm và các vùng biển đóng băng.
=>Chọn D
A tangerine, which is flatter than an orange, peels and separates more readily.
daintly
tastefully
easily
difficultly
D
Readily: dễ dàng
Tastefully: ngon
Easily: dễ dàng
Difficultly: khó khăn
=>Readily >< Difficultly
Câu này dịch như sau: Một quả quýt, cái mà dẹt hơn quả cam, bóc vỏ và tác dễ dàng hơn.
=>Chọn D
Catherine made a negligible effort to extend the freedoms of most Russians.
marginal
ignorant
significant
accidental
C
Negligible (a): không đáng kể
Marginal: thuộc bên lề/ viền/ mép
Significant: to lớn/ đáng kể
Accidental: tình cờ
Câu này dịch như sau: Catherine nỗ lực không đáng kể để mở rộng sự tự do của hầu hết người NgA.
=>Chọn C
In the first two decades of its existence, the cinema developed rapidly.
shortly
sluggishly
leisurely
weakly
. B
Rapidly: nhanh chóng
Shortly: ngay lập tức
Sluggishly: chậm chạp
Leisuerly: vui vẻ/ thoải mái
Weakly: yếu kém
=>rapidly >< sluggishly
=>Chọn B
Tạm dịch: Trong hai thập kỷ đầu tồn tại của mình, ngành điện ảnh phát triển nhanh chóng.
I find it hard to work at home because there are too many distractions.
attentions
unawareness
unconcern
carelessness
A
Distractions: sự sao nhãng
Attentions: sự chú ý
Unawaremess: sự không ý thức
Inconcern: không quan tâm
Carelessness: sự bất cẩn
=>distractions >< attentions
=>Chọn A
Tạm dịch: Tôi cảm thấy thật khó khi làm việc tại nhà vì có quá nhiều điều gây sao nhãng.
I could only propose a partial solution to the crisis in the company.
half
halfway
effective
complete
Đáp án D
partial (adj) : từng phần, không hoàn chỉnh ≠ complete (adj): hoàn chỉnh, hoàn toàn
- halfway (adj) : ở khoảng cách giữa 2 điểm, ở giữa của một thời kỳ, làm được một nửa điều gì đó
- effective(adj): hiệu quả
Tôi chỉ có thể đề xuất một phần giải pháp về cuộc khủng hoảng trong công ty
Inadequate supply of oxygen to the blood can cause death within minutes.
Sufficient
Nonexistent
Rich
Useful
Đáp án A
inadequate: not enough, not efficient: không đủ ≠ sufficient: đủ nonexistent: không tồn tại
rich: giàu useful: có ích
Việc cung cấp không đủ khí oxi cho máu có thể gây ra cái chết trong vòng vài phút
“I’m sorry, madam. This is the fixed price and there is no discount.”
negotiable
discounted
unchanged
discussed
Đáp án A
Xin lỗi bà. Đây là giá cố định và không có giảm giá.”
A. negotiable (có thể thương lượng)
B. discounted (được giảm giá)
C. unchanged (không thay đổi)
D. discussed (được thảo luận)
Fixed: cố định ≠ negotiable :có thể thương lượng
In common with many mothers, she feels torn between her family and her work.
In association with
In imitation of
Ignoring
Unlike
Đáp án D
in association with = together with: cùng với
in imitation of: phỏng theo, bắt chước theo
in common with = Like: cũng giống như
unlike : Không giống như
Giống như nhiều bà mẹ, cô ấy cảm thấy khó xử giữa gia đình và công việc
Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court
was paid much money
paid in full
had a bad personality
failed to pay
Đáp án B
Câu này dịch như sau: Bởi vì Jack nợ tài khoản nên ngân hàng kiện anh ấy ra tòa.
A. Được trả nhiều tiền
B. Thanh toán đầy đủ
C. Xấu tính
D. Không thể trả nợ
Defaulted: vỡ nợ ≠ paid in full: thanh toán đầy đủ
The US troops are using much more sophisticated weapons in the Far East
expensive
complicated
difficult to operate
simple and easy to use
Đáp án D
Câu này dịch như sau: Quân đội Mỹ đang sử dụng vũ khí ngày càng tinh vi hơn ở Viễn Đông.
A. Đắt đỏ
B. Phức tạp
C. Khó vận hành
D. Đơn giản và dễ dùng
Sophiticated: phức tạp ≠ simple and easy to use
Nancyconcurredwith her boss about the new direction the company was taking
disagreed
agreed
surrendered
confessed
Đáp án A
Disagree: không đồng ý
Agree: đồng ý
Surrender: đầu hàng
Confess: thú tội
Câu này dịch như sau: Nancy đồng ý với sếp về phương hướng mới mà công ty đang triển khai.
Concur: đồng ý >< disagree: không đồng ý
“We strongly believe that he’sinnocentof the crime. We do not think that he did it.
clean
guilty
faultless
crimeless
Đáp án B
Clean: sạch sẽ
Guilty: có tội
Faultless: không có lỗi
Crimeless: vô tội
Câu này dịch như sau: Chúng tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng anh ấy vô tội. Chúng tôi không nghĩ rằng anh ấy đã làm việc đó.
Innicent : vô tội >< guilty: có tội
Mr. Jones is a man of affability
caution
passion
warmth
hostility
Đáp án D
caution: thận trọng
passion: đam mê
warmth: ấm áp
hostility: thù địch
Câu này dịch như sau: Ông Jones là một người đàn ông hòa nhã.
=>affability: sự hòa nhã >< Hostility: sự thù địch
=>Chọn D
This is a difficult topic. Please, explain it in plain language
easy
complicated
different
detailed
Đáp án B
easy: dễ dàng
complicated: phức tạp
different: khác
detailed: tỉ mỉ, chi tiết
Câu này dịch như sau: Đây là một chủ đề khó.Vui lòng, giải thích bằng ngôn ngữ dễ hiểu/ đơn giản.
=>plain: rõ ràng/ dễ hiểu >< complicated: phức tạp
=>Chọn B
I clearly remember talking to him in a chance meeting last summer
deliberate
unplanned
accidental
unintentional
Đáp án A
Chance (adj): tình cờ/ không sắp đặt trước
Deliberate:cố tình
Unplanned: không sắp đặt trước
Accidential: tình cố
Unintentional: cố tình/ có sắp xếp trước
Câu này dịch như sau: Tôi nhớ rõ ràng đã trò chuyện với anh ấy trong một cuộc họp mặt tình cờ vào mùa hè năm ngooái. =>Chance >< Deliberate
=>Chọn A
We offer a speedy and secure service of transfering money in less than 24 hours
uninterested
unsure
slow
open
Đáp án B
Secure: chắc chắn/ an toàn/ đảm bảo
Unintersted: không quan tâm
Unsure: không đảm bảo/ không chắc chắn
Slow: chậm Open: cởi mở
Câu này dịch như sau: Chúng tôi cung cấp dịch vụ chuyển tiền nhanh chóng và an toàn trong vòng chưa đến 24 giờ. =>Secure >< Unsure =>Chọn B
Her father likes the cabbage rare
over-boiled
precious
scarce
scare
Đáp án A
Rare: tái
Over- boiled: đun chín quá
Precious: quý giá
Scarce: khan hiếm
Scare: làm cho ai đó sợ hãi =>rare >< over-boiled
Câu này dịch như sau: Bố cô ấy muốn bắp cải được nấu tái.
=>Chọn A
My cousin tends to look on the bright side in any circumstance
be optimistic
be pessimistic
be confident
be smart
Đáp án B
Look on the bright side: lạc quan
Optimistic: lạc quan
Pessimistic: bi quan
Confident: tự tin
Smart: thông minh
Câu này dịch như sau: Anh họ của tôi có xu hướng nhìn về mặt tươi sáng/ lạc quan trong bất cứ tình huống nào. =>look on the bright side >< pessimistic
=>Chọn B
Strongly advocating health foods, Jane doesn’t eat any chocolate.
supporting
impugning
advising
denying
Đáp án B
Advocating: ủng hộ Supporting: ủng hộ
Impugning: công kích/ phản đối Advising: khuyên bảo Denying: từ chối
Câu này dịch như sau: Ủng hộ mạnh mẽ những sản phẩm tốt cho sức khỏe, cô ấy không ăn miếng sô-cô-la nào.
=>Advocating >< Impugning
I’m sorry I can’t come out this weekend – I’m up to my ears in work.
very busy
very bored
very scared
very idle
Đáp án D
up to my ears : bận rộn ngập đầu very busy: rất bận rộn
very bored : rất chán very scared: rất sợ
very idle: rất rảnh rỗi
Câu này dịch như sau: Tôi xin lỗi cuối tuần này tôi không thể ra ngoài được – Tôi bận công việc ngập đầu luôn.
=> up to my ears >< very idle
Because she usually behaves in a very weird way, people think that she’s rather strange.
usual
average
conventional
standard
Đáp án: C
Giải thích:
A. usual (adj): thông thường
B. average (adj): trung bình
C. conventional = traditional (adj): truyền thống
D. standard (adj): tiêu chuẩn
→ weird (adj): kỳ lạ >< conventional
Dịch: Bởi vì cô ấy thường cư xử một cách khác người, mọi người nghĩ rằng cô ấy thật kỳ lạI’m really feeling under the weather today; I have a terrible cold.
diseased
indisposed
ailing
well
Đáp án D
Under the weather = ill/ sick Diseased: bị mắc bệnh
Indisposed: bịa đặt/ không thích Ailing: ốm yếu
Well = fine: khỏe
=>Under the weather >< Well
Câu này dịch như sau: Tôi thật sự cảm thấy không khỏe hôm nay; tôi bị cảm lạnh kinh khủng.
There are several different kinds of faults in reading which are usually more exaggerated with foreign learners.
overestimated
understated
overemphasized
undertaken
Đáp án B
Exaggerated: nói phóng đại Overestimated: đánh giá quá cao
Understated: nói giảm đi Overemphasized: quá nhấn mạnh
Undertaken: thực hiện
Câu này dịch như sau: Có nhiều lỗi khác nhau trong kỹ năng đọc mà thường được phóng đại hơn với những người học ngôn ngữ. =>Exaggerated >< Understated
We left New York when I was six, so my recollections of it are rather faint.
explicable
unintelligible
clear
ambiguous
Đáp án C
Faint: mờ nhạt Explicable: có thể giải thích được
Unintelligible: không thể hiểu biết Clear: rõ ràng
Ambiguous: mơ hồ/ không rõ ràng
Câu này dịch như sau: Chúng tôi đã rời khỏi New York khi mới 6 tuổi, vì vậy những ký ức của tôi về nó rất mờ nhạt.
=>Faint >< clear
My friend and his soccer coach are incompatible. They are always arguing.
too different to work together
almost exactly the same type
really disliking each other
getting on very well
Đáp án D
Incompatible: không hòa hơp
A. quá khác biệt để làm việc với nhau B. gần như chính xác cùng một loại
C. thật sự không thích nhau D. hòa hợp với nhau rất tốt
Câu này dịch như sau: Bạn của tôi và huấn luyện viên của bạn ấy không hòa thuận với nhau. Họ lúc nào cũng cãi nhau.
People sometimes choose partners who compensate for their own shortcomings.
disadvantages
benefits
flaws
strengths
Đáp án D
Shortcomings: điểm yếu
disadvantages: điều bất lợi benefits: lợi ích
flaws: lỗi strengths: điểm mạnh
Câu này dịch như sau: Con người thường chọn bạn đời/ đối tác người mà bù đắp những thiếu sót của chính họ.
3 year-olds enjoy some make-believe games and are able to play out little stories such as bath the doll, then feed it and put it to bed.
imagining that something is real
forming a religious belief
role-playing
relating to something real
Đáp án D
Make-believe: tưởng tượng như thật
A.tưởng tượng cái gì đó là thật B. hình thành tín ngưỡng tôn giáo
C. đóng vai/ phân vai D. liên quan đến cái gì đó thật
Make-belive >< relating to something real
Câu này dịch như sau: Những trẻ em 3 tuổi thích những trò chơi tưởng tượng như thật và có thể phân vai những mẫu truyện nhỏ như tắm cho búp bê sau đó cho nó ăn và đưa nó lên giường ngủ.
I think it’s time we did away with the obsolete policies.
maintained
wiped out
abolished
looked out
Đáp án A
Do away with: loại bỏ
Maintain: duy trì Wipe out: quét sạch/ phá hủy hoàn toàn
Abolish: thủ tiêu Look out: cẩn thận/ coi chừng
=>do away with >< maintain
Câu này dịch như sau: Tôi nghĩ đã đến lúc chúng ta nên loại bỏ những chính sách lỗi thời.
The research, contrary to common belief, revealed some rather unexpected results.
impressive
predictable
surprising
positive
Đáp án B
unexpected : ngoài mong đợi impressive: ấn tượng
predictable: có thể đoán trước được surprising: ngạc nhiên
positive: tích cực
Câu này dịch như sau: Nghiên cứu, ngược lại với nhận định chung, tiết lộ một số kết quả ngoài mong đợi.
=>unexpected >< predictable
I tried to patch things up after the argument, but they wouldn't speak to me.
fall out with
make up with
spice up
straighten out
Đáp án A
patch things up: làm lành/ làm hòa
A.cãi nhau B. làm hòa
C. làm cho cái gì đó hấp dẫn hơn D. khiến cho ai đó trở nên tốt đẹp hơn
Câu này dịch như sau: Tôi cố gắng làm hòa sau cãi nhau nhưng họ không nói chuyện với tôi.
=>patch things up >< fall out with
Moving all the heavy cinder blocks by hand from the driveway to the backyard seemed like an onerous task.
easy
tedious
interesting
demanding
Đáp án A
onerous(adj): nặng nhọc/ khó khăn interesting: thú vị
easy: dễ dàng demanding: yêu cầu cao
Câu này dịch như sau: Việc di chuyển những khối xỉ nặng này bằng tay từ đường xe chạy đến sân sau có vẻ như là một công việc rất nặng nhọc.
=>onerous >< easy
I can’t understand why she did that. It really doesn’t add up.
makes the wrong addition
doesn’t make sense
seem reasonable
is not mathematics
Đáp án C
Doesn’t add up: khó hiểu/ không hợp lý
A. làm phép cộng sai C. có vẻ hợp lý
B. không thể hiểu được D. không phải là tooán học
Câu này dịch như sau: Tôi không thể hiểu tại sao cô ấy lại làm như vậy. Nó thật sự khó hiểu/ vô lý.
Dozens of applicants showed up for the vacant position, but only a handful of them were shortlisted for the interview
small number
hand
class
small amount
Đáp án B
A 24/24 society: một xã hội năng động
A. một xã hội năng động C. một xã hội thể chất
B. một xã hội thụ động D. một xã hội làm việc
Tạm dịch: Ngày nay chúng ta đang sống trong 1 xã hội năng động nơi mà các cửa hàng và dịch vụ luôn có sẵn mọi lúc.
- A 24/24 society >< an inactive society
She is a very generous old woman. She has given most of her wealth to a charity organization.
mean
amicable
kind
hospitable
Đáp án A
A generous (a): rộng lượng amicable: thân thiện
mean: keo kiệt kind: tử tế hospitable: hiếu khách
Tạm dịch: Bà ấy là một bà lão rộng lượng. Bà ấy dùng hầu hết tài sản để làm từ thiện.
=> generous >< mean
Vietnam’s admission to the World Trade Organisation (WTO) has promoted its trade relations with other countries.
balanced
restricted
expanded
boosted
Đáp án B
Promote: thúc đẩy Restrict: hạn chế
Balance: cân bằng Expand: mở rộng
Boost: đẩy mạnh
Tạm dịch: Việc cho phép Việt Nam tham gia vào Tổ chức thương mại Thế giới đã thúc đẩy các mối quan hệ thương mại với các nước khác.
The consequences of the typhoon were disastrous due to the lack of precautionary measures.
physical
severe
beneficial
damaging
Đáp án C
disastrous : tàn phá severe: tàn khốc
physical: thuộc về vật lý/ thể chất beneficial: có nhiều lợi ích
damaging: hủy diệt/ tàn phá
Tạm dịch: Những hậu quả của cơn bão nhiệt đới thì tàn khốc do thiếu những giải pháp cảnh báo trước.
Her thoughtless comments made him very angry.
honest
kind
pleasant
thoughtful
Đáp án D
Thoughtless:không suy nghĩ/ vô tâm
Honest: chân thành Pleasant: hài lòng
Kind: tử tế Thoughtful: suy nghĩ thấu đáo
Tạm dịch:Những lời bình luận thiếu suy nghĩ của cô ấy làm anh ấy rất tức giận.
A chronic lack of sleep may make us irritable and reduces our motivation to work.
uncomfortable
responsive
calm
miserable
Đáp án C
Irritable:cáu kỉnh
A. không thoải mái C. bình tĩnh
B. đáp ứng D. khốn khổ
Tạm dịch: Thiếu ngủ thường xuyên có thể làm cho chúng ta dễ nổi cáu và giảm động lực làm việc.
That afternoon at the railway station I was surprised and made happy by the unexpected arrival of Miss Margaret and her mother, from Oakland.
presumed
supposed
informed
anticipated
Đáp án C
unexpected: không mong đợi/ ngoài mong đợi
presume: giả định informed: thông báo
supposed: giả sử anticipated: biết trước =>unexpected >< anticipated
Tạm dịch: Buổi chiều hôm đó ở nhà ga tôi đã ngạc nhiên và hạnh phúc bởi sự xuất hiện ngoài mong đợi của cô Margaret và mẹ cô ấy từ Oakland.
Population growth rates vary among regions and even among countries within the same region.
restrain
stay unchanged
remain unstable
fluctuate
Đáp án B
vary: thay đổi ( theo tình hình)/ khác nhau
A.kiềm chế/ ngăn lại C. giữ không ổn định
B.giữ nguyên không đổi D. dao động =>vary >< stay unchanged
Tạm dịch: Tỉ lệ tăng trưởng dân số khác nhau giữa các khu vực và thậm chí giữa các quốc gia trong cùng khu vực.
I take my hat off to all those people who worked hard to get the contract.
admire
congratulate
treasure
disregard
Đáp án D
Thành ngữ: take my hat off [ trân trọng/ tôn trọng]
admire: ngưỡng mộ treasure: trân trọng
congratulate: chúc mừng disregard: không trân trọng
=>take my hat off >< disregard
Tạm dịch: Tôi tôn trọng những người làm việc chăm chỉ để có được hợp đồng.
This flat is a far cry from the house they had before.
be completely different
be exactly the same
be better than
be worse than
Đáp án B
a far cry from = a very different experience from something
A.hoàn toàn khác C. tốt hơn
B. giống chính xác D. tệ hơn
=>a far cry from >< be exactly the same
Tạm dịch: Ngôi nhà này khác hoàn toàn ngôi nhà mà họ đã có trước đó.
Don‟t take it as a piece of cake, hiking is very tiring task.
something that is easy to do
something that is very challenging to do
something that is rewarding to do
something that is dangerous to do
Đáp án B
Thành ngữ: a piece of cake = a thing that is very easy to do [ việc rất dễ dàng làm được] A.công việc dễ làm
B. công việc rất thử thách
C. công việc đó đáng làm
D. công việc nguy hiểm để làm =>a piece of cake >< something that is very challenging to do
Tạm dịch: Đừng tưởng công việc đó dễ làm, đi bộ đường dài là việc làm rất mệt mỏi.
Her husband, who had died three years previously, had left her well-off.
wealthy
miserable
better off
penniless
Đáp án D
well-off: giàu có
wealthy (a): giàu có
miserable (a): khổ sở
better off (a): giàu có
penniless (a): không có tiền
=>well-off >< penniless
Tạm dịch: Chồng cô ấy, người đã mất 3 năm trước, để lại cô ấy gia tài đồ sộ.
A. escape B. before C. enough D. welfare
escape
before
enough
welfare
D
escape /ɪˈskeɪp/ before /bɪˈfɔːr/
enough /ɪˈnʌf/ welfare /ˈwelfer/
=> Câu D trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
A. determine B. encounterC. consonant D. disaster
determine
encounter
consonant
disaster
C
determine /dɪˈtɜːmɪn/ encounter /ɪnˈkaʊntər/
consonant /ˈkɒnsənənt/ disaster /dɪˈzæstər/
=> Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
A. secure B. prepare C. equal D. progress
secure
prepare
equal
progress
C
secure /səˈkjʊr/ prepare /prɪˈper/
equal /ˈiːkwəl/ progress /prəˈɡres/
=>Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2 => Chọn C
endangered
relevant
quantity
mineral
A
endangered /ɪnˈdeɪndʒəd/ relevant /ˈreləvənt/
quantity ˈkwɒntəti/ mineral /ˈmɪnərəl/
=>Câu A trọng âm 2 còn lại trọng âm 1 => Chọn A
A. attract B. marry C. demand D. connect
attract
marry
demand
connect
B
attract /əˈtrækt/ marry /ˈmæri/
demand /dɪˈmɑːnd/ connect /kəˈnekt/
=>Câu B trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=> Chọn B
A. independence B. experiment C. individual D. reputation
independence
experiment
individual
reputation
B
independence /ˌɪndɪˈpendəns/ experiment /ɪkˈsperɪmənt/
individual /ˌɪndɪˈvɪdʒuəl/ reputation /ˌrepjuˈteɪʃn/
=>Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 3
=> Chọn B
A. considerate B. cooperate C. knowledgeable D. inhabitant
considerate
cooperate
knowledgeable
inhabitant
C
considerate /kənˈsɪdərət/
cooperate /kəʊˈɒpəreɪt/
knowledgeable /ˈnɒlɪdʒəbl/
inhabitant /ɪnˈhæbɪtənt/
=>Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=>Chọn C
A. dedicate B. cosmonaut C. undertake D. gravity
dedicate
cosmonaut
undertake
gravity
C
dedicate /ˈdedɪkeɪt/
cosmonaut /ˈkɒzmənɔːt/
undertake /ˌʌndəˈteɪk/
gravity /ˈɡrævəti/
=>Câu C trọng âm 3 còn lại trọng âm 1
=>Chọn C
A. psychology B. speculate C. pedestrian D. preservative
psychology
speculate
pedestrian
preservative
B
psychology /saɪˈkɒlədʒi/
speculate /ˈspekjuleɪt/
pedestrian /pəˈdestriən/
preservative /prɪˈzɜːvətɪv/
Câu B trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=> Chọn B
A. consistent B. advocate C. apparent D. admission
consistent
advocate
apparent
admission
. B
consistent /kənˈsɪstənt/
advocate /ˈædvəkeɪt/
apparent /əˈpærənt/
admission /ədˈmɪʃn/
Câu B trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=> Chọn B
A. hopeful B. compose C. eject D. admire
hopeful
compose
eject
admire
A
hopeful /ˈhəʊpfl/
compose /kəmˈpəʊz/
eject /iˈdʒekt/
admire /ədˈmaɪər/
=> Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=> Chọn A
A. community B. characterize C. negotiate D. identity
community
characterize
negotiate
identity
B
community /kəˈmjuːnəti/
characterize /ˈkærəktəraɪz/
negotiate /nɪˈɡəʊʃieɪt/
identify /aɪˈdentɪfaɪ/
=> Câu B trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=> Chọn B
A. marvelous B. courageous C. delicious D. religious
marvelous
courageous
delicious
religious
A
marvelous /ˈmɑːvələs/
courageous /kəˈreɪdʒəs/
delicious /dɪˈlɪʃəs/
religious /rɪˈlɪdʒəs/
=> Câu A trọng âm 1 còn lại trọng 2
=> Chọn A
A. milkmaid B. rival C. title D. defend
milkmaid
rival
title
defend
D
milkmaid /ˈmɪlkmeɪd/
rival /ˈraɪvl/
title /ˈtaɪtl/
defend /dɪˈfend/
Danh từ, tính từ , trạng từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết 1.
Động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết 2.
Câu D có trọng âm 2 còn lại trọng 1
=> Chọn D
A. tomorrow B. spectator C. accomplish D. overwhelm
tomorrow
spectator
accomplish
overwhelm
D
tomorrow /təˈmɒrəʊ/
spectator /ˈspekteɪtər/
accomplish /əˈkʌmplɪʃ/
overwhelm /ˌəʊvəˈwelm/
Câu D trọng âm 3 còn lại trọng âm 2
=> Chọn D
mausoleum
coincide
petroleum
employee
C
mausoleum /ˌmɔːsəˈliːəm/
coincide /ˌkəʊɪnˈsaɪd/
petroleum /pəˈtrəʊliəm/
employee /ɪmˈplɔɪiː/ hoặc /ɪmplɔɪ‟ iː/
Câu C trọng âm 2 còn lại trọng âm 3
=> Chọn C
A. justice B. diverse C. women D. public
justice
diverse
women
public
B
justice /ˈdʒʌstɪs/
diverse /daɪˈvɜːs/
women /ˈwʊmən/
public /ˈpʌblɪk/
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
=> Chọn B
A. establish B. domestic C. activity D. education
establish
domestic
activity
education
D
establish /ɪˈstæblɪʃ/
domestic /dəˈmestɪk/
activity /ækˈtɪvəti/
education /ˌedʒuˈkeɪʃn/
Câu D trọng âm 3 còn lại trọng âm 2
=> Chọn D
A. submissive B. deductiveC. attentive D. relative
submissive
deductive
attentive
relative
D
submissive /səbˈmɪsɪv/
deductive /dɪˈdʌktɪv/
attentive /əˈtentɪv/
relative /ˈrelətɪv/
Câu D trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=> Chọn D
A. attract B. marry C. demand D. connect
attract
marry
demand
connect
B
attract /əˈtrækt/
marry /ˈmæri/
demand /dɪˈmɑːnd/
connect /kəˈnekt/
Câu B trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=> Chọn B
physical
musical
possible
domestic
D
physical /ˈfɪzɪkl/
musical /ˈmjuːzɪkl/
possible /ˈpɒsəbl/
domestic /dəˈmestɪk/
=> Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
=> Chọn D
A. alive B. ancient C. central D. vacant
alive
ancient
central
vacant
A
alive /əˈlaɪv/
ancient /ˈeɪnʃənt/
central /ˈsentrəl/
vacant /ˈveɪkənt/
=> Câu A trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
=> Chọn A
A. expression B. vegetable C. instruction D. promotion
expression
vegetable
instruction
promotion
B
expression /ɪkˈspreʃn/
vegetable /ˈvedʒtəbl/
instruction /ɪnˈstrʌkʃn/
promotion /prəˈməʊʃn/
Kiến thức : những danh từ tận cùng là “-sion, - tion” thì trọng âm rơi trước đó.
Câu B trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=>Chọn B
A. discard B. suspect C. accuse D. sentence
discard
suspect
accuse
sentence
D
discard /dɪsˈkɑːd/ (v)
suspect /səˈspekt/ (v)
accuse /əˈkjuːz/ (v)
sentence /ˈsentəns/ (v)
Kiến thức: Động từ có 2 âm tiết => trọng âm 2; danh từ, tính từ có 2 âm tiết => trọng âm 1
=>Chọn D
A. machine B. memory C. ceiling D. cottage
machine
memory
ceiling
cottage
A
machine /məˈʃiːn/
memory /ˈmeməri/
ceiling /ˈsiːlɪŋ/
cottage /ˈkɒtɪdʒ/
Câu A trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
=>Chọn A
A. attack B. forever C. supply D. military
attack
forever
supply
military
D
attack /əˈtæk/
forever /fərˈevər/
supply /səˈplaɪ/
military /ˈmɪlətri/
Câu D trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=>Chọn D
A. artificial B. inhabitant C. mausoleum D. integration
artificial
inhabitant
mausoleum
integration
Đáp án B
Artificial /ˌɑːtɪˈfɪʃl/
Inhabitant /ɪnˈhæbɪtənt/
Mausoleum /ˌmɔːsəˈliːəm/
Integration /ˌɪntɪˈɡreɪʃn/
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 3
A. energy B. applicable C. household D. appliance
energy
applicable
household
appliance
Đáp án D
Energy /ˈenədʒi/
Applicable /əˈplɪkəbl/ hoặc /ˈæplɪkəbl/
Household /ˈhaʊshəʊld/
Appliance /əˈplaɪəns/
Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
A. scientific B. biology C. geography D. activity
scientific
biology
geography
activity
A
scientific /ˌsaɪənˈtɪfɪk/
biology /baɪˈɒlədʒi/
geography /dʒiˈɒɡrəfi/
activity /ækˈtɪvəti/
Câu A trọng âm 3 còn lại trọng âm 2
=>Chọn A
passionate
magnetic
luxurious
majority
A
passionate /ˈpæʃənət/
magnetic /mæɡˈnetɪk/
luxurious /lʌɡˈʒʊəriəs/
majority /məˈdʒɒrəti/
Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=>Chọn A
harbor
mature
enable
container
A
harbor /ˈhɑːrbər/
mature /məˈtʃʊr/
enable /ɪˈneɪbl/
container /kənˈteɪnər/
Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=>Chọn A
domestic
applicant
wilderness
heritage
A
domestic /dəˈmestɪk/
applicant /ˈæplɪkənt/
wilderness /ˈwɪldənəs/
heritage /ˈherɪtɪdʒ/
Câu A trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
=>Chọn A
A. possible B. excellent C. industrial D. attitude
possible
excellent
industrial
attitude
C
possible /ˈpɒsəbl/
excellent /ˈeksələnt/
industrial /ɪnˈdʌstriəl/
attitude /ˈætɪtjuːd/
Cấu C trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
=>Chọn C
prohibit
discover
determine
interrupt
D
prohibit /prəˈhɪbɪt/
discover /dɪˈskʌvər/
determine /dɪˈtɜːmɪn/
interrupt /ˌɪntəˈrʌpt/
Câu D trọng âm 3 còn lại trọng âm 2
=>Chọn D
A. commentary B. voluntary C. compensate D. preparatory
commentary
voluntary
compensate
preparatory
D
commentary /ˈkɒməntri/
voluntary /ˈvɒləntri/
compensate /ˈkɒmpenseɪt/
preparatory /prɪˈpærətri/
Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
=>Chọn D
A. realize B. reside C. argue D. access
realize
reside
argue
access
B
realize /ˈriːəlaɪz/
reside /rɪˈzaɪd/
argue /ˈɑːɡjuː/
access /ˈækses/
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
=>Chọn B
A. forest B. argue C. unless D. index
forest
argue
unless
index
D
commentary /ˈkɒməntri/
voluntary /ˈvɒləntri/
compensate /ˈkɒmpenseɪt/
preparatory /prɪˈpærətri/
Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
=>Chọn D
A. deposit B. aquatic C. abolish D. souvenir
deposit
aquatic
abolish
souvenir
B
realize /ˈriːəlaɪz/
reside /rɪˈzaɪd/
argue /ˈɑːɡjuː/
access /ˈækses/
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
=>Chọn B
A. justice B. workforce C. compete D. capture
justice
workforce
compete
capture
C
justice /ˈdʒʌstɪs/
workforce /ˈwɜːkfɔːs/
compete /kəmˈpiːt/
capture /ˈkæptʃər/
Câu C trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
=>Chọn C
hopeful
compose
eject
admire
A
hopeful /ˈhəʊpfl/
compose /kəmˈpəʊz/
eject /iˈdʒekt/
admire /ədˈmaɪər/
Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
=>Chọn A
A. express B. effort C. employ D. reduce
express
effort
employ
reduce
Đáp án B
A. express /ɪkˈspres/ C. employ /ɪmˈplɔɪ/
B. effort /ˈefət/ D. reduce /rɪˈdjuːs/
Nguyên tắc nhấn trọng âm của từ có 2 âm tiết:
• Danh từ+ tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm nhấn vào âm tiết 1 VD: artist, driver, brother, content, empty, friendly, famous,…
• Ngoại lệ [danh từ có trọng âm 2] : machine, mistake, police, desire, canal,…
• Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm nhấn vào âm tiết 2 VD: enjoy, destroy, attract, remove, escape, forget, relax,…
• Ngoại lệ [động từ có trọng âm 1]: promise, realize, listen, follow, offer, open, happen, answer,…
A. preference B. attractionC. advantage D. infinitive
preference
attraction
advantage
infinitive
Đáp án A
A. reference /ˈrefrəns/ C. advantage /ədˈvɑːntɪdʒ/
B. attraction /əˈtrækʃn/ D. infinitive /ɪnˈfɪnətɪv/
Trọng âm chính rơi vào vào âm tiết đứng trước các hậu tố: -ence, -ion, -age, -itive
parallel
society
enormous
Australia
Đáp án A
parallel /ˈpærəlel/
society /səˈsaɪəti/
enormous /ɪˈnɔːməs/
Australia /ɒsˈtreɪliə/
Câu A trọng âm 1 các câu còn lại trọng âm 2
A. weather B. flower C. human D. canteen
weather
flower
human
canteen
Đáp án D
weather /ˈweðə(r)/
flower /ˈflaʊə(r)/
human /ˈhjuːmən/
canteen /kænˈtiːn/
ð Câu D trọng âm 2 các câu còn lại trọng âm 1.
A. techniqueB. advance C. challengeD. attempt
technique
advance
challenge
attempt
Đáp án C
technique /tekˈniːk/
advance /ədˈvɑːns/
challenge /ˈtʃælɪndʒ/
attempt /əˈtempt/
Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
A. interviewB. essential C. comfortable D. industry
interview
essential
comfortable
industry
Đáp án B
interview /ˈɪntəvjuː/
essential /ɪˈsenʃl/
comfortable /ˈkʌmftəbl/
industry /ˈɪndəstri/
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1.
A. problem B. village C. police D. worker
problem
village
police
worker
Đáp án C
A. problem /ˈprɒb.ləm/
B. village /ˈvɪl.ɪdʒ/
C. police /pəˈliːs/
D. worker /ˈwɜː.kər/
=> Câu C trọng âm 2 còn lại trọng âm 1.
A.effectiveness B. satisfaction C. curriculum D. appropriate
effectiveness
satisfaction
curriculum
appropriate
Đáp án B
A. effectiveness /ɪˈfek·tɪv·nəs/
B. satisfaction /ˌsæt.ɪsˈfæk.ʃən/
C. curriculum /kəˈrɪk.jə.ləm/
D. appropriate /əˈprəʊ.pri.ət/
=> Câu B trọng âm 3 còn lại trọng âm 2.
A. enter B. enlarge C. enhance D. ensure
enter
enlarge
enhance
ensure
Đáp án A
enter /ˈentər/
enlarge /ɪnˈlɑːdʒ/
enhance /ɪnˈhɑːns/
ensure /ɪnˈʃʊr/
=>Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2 =>Chọn A
bachelor
chemistry
compliment
refugee
Đáp án D
bachelor /ˈbætʃələr/
chemistry /ˈkemɪstri/
compliment /ˈkɒmplɪmənt/
refugee /ˌrefjuˈdʒiː/
=>Câu D trọng âm 3 còn lại trọng âm 1 =>Chọn D
A. response B. relate C. rescue D. rehearse
response
relate
rescue
rehearse
Đáp án C
response /rɪˈspɒns/
relate /rɪˈleɪt/
rescue /ˈreskjuː/
rehearse /rɪˈhːs/
=>Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2 =>Chọn C
A. national B. beautiful C. chemical D. disaster
national
beautiful
chemical
disaster
Đáp án D
national /ˈnæʃnəl/
beautiful /ˈbjuːtɪfl/
chemical /ˈkemɪkl/
disaster /dɪˈzɑːstə(r)/
=>Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 1 =>Chọn D
A. religious B. librarian C. commercial D. Japanese
religious
librarian
commercial
Japanese
Đáp án D
religious /rɪˈlɪdʒəs/
librarian /laɪˈbreəriən/
commercial /kəˈmɜːʃl/ J
apanese /ˌdʒæpəˈniːz/
Câu D trọng âm 3 còn lại trọng âm 2 =>Chọn D
A. technology B. activity C. experience D. presentation
technology
activity
experience
presentation
Đáp án D
technology /tekˈnɒlədʒi/
activity /ækˈtɪvəti/
experience /ɪkˈspɪəriəns/
presentation /ˌpreznˈteɪʃn/
Câu D trọng âm 3 còn lại trọng âm 2 =>Chọn D
A. unselfishB. sympathyC. quality D. principle
unselfish
sympathy
quality
principle
Đáp án A
unselfish /ʌnˈselfɪʃ/ sympathy /ˈsɪmpəθi/
quality /ˈkwɒləti/ principle /ˈprɪnsəpl/
Câu A trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
A. introduceB. entertain C. successfuD. millionaire
introduce
entertain
successfu
millionaire
Đáp án C
introduce /ˌɪntrəˈdjuːs/ entertain /ˌentəˈteɪn/
successful /səkˈsesfl/ millionaire /ˌmɪljəˈner/
Câu C trọng âm 2 còn lại trọng âm 3
A. gorilla B. panda C. parrot D. leopard
gorilla
panda
parrot
leopard
Đáp án A
gorilla /rl/ panda /pænd/
parrot /pært/ leopard /lepd/
Câu A trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
considerate
photographer
community
residental
Đáp án D
considerate /knsdrt/ photographer /ftrfr/
community /kmjunti/ residential /rezdenl/
Câu D trọng âm 3 còn lại trọng âm 2
compulsory
biography
curriculum
admirable
Đáp án D
compulsory /kəmˈpʌlsəri/ biography /baɪˈɒɡrəfi/
curriculum /kəˈrɪkjələm/ admirable /ˈædmərəbl/
Câu D trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
difficult
simplicity
discovery
commodity
Đáp án A
difficulty /ˈdɪfɪkəlti/ simplicity /sɪmˈplɪsəti/
discovery /dɪˈskʌvəri/ commodity /kəˈmɒdəti/
Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
A. genuine B. kangarooC. generousD. fortunate
genuine
kangaroo
generous
fortunate
Đáp án B
genuine /ˈdʒenjuɪn/ kangaroo /ˌkæŋɡəˈruː/
generous /ˈdʒenərəs/ fortunate /ˈfɔːtʃənət/
Câu B trọng âm 3 còn lại trọng âm 1
A. techniqueB. regional C. satellite D. interesting
technique
regional
satellite
interesting
Đáp án A
technique /tekˈniːk/ regional /ˈriːdʒənl/
satellite /ˈsætəlaɪt/ interesting /ˈɪntrəstɪŋ/
Câu A trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
A. companyB. employment C. atmosphere D. miracle
company
employment
atmosphere
miracle
Đáp án B
company /ˈkʌmpəni/ employment /ɪmˈplɔɪmənt/
atmosphere /ˈætməsfɪr/ miracle /ˈmɪrəkl/
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
A. attitude B. infamousC. envelop D. regularly
attitude
infamous
envelop
regularly
Đáp án C
attitude /ˈætɪtjuːd/ infamous /ˈɪnfəməs/
envelop /ɪnˈveləp/ regularly /ˈreɡjələli/
Câu C trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
A. manner B. surface C. mailbox D. mature
manner
surface
mailbox
mature
Đáp án D
manner /ˈmænər surface /ˈsɜːfɪs/
mailbox /ˈmeɪlbɒks/ mature /məˈtʃʊr/
Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
A. fascimileB. punctuality C. recipent D. appreciate
fascimile
punctuality
recipent
appreciate
Đáp án B
facsimile /fækˈsɪməli/ punctuality /ˌpʌŋktʃuˈæləti/
recipient /rɪˈsɪpiənt/ appreciate /əˈpriːʃieɪt/
Câu B trọng âm 3 còn lại trọng âm 2
A. fertilizer B. intensify C. ambiguous D. courageous
fertilizer
intensify
ambiguous
courageous
Đáp án A
fertilizer /ˈfɜːrtəlaɪzər/ ambiguous /æmˈbɪɡjuəs/
intensify /ɪnˈtensɪfaɪ/ courageous /kəˈreɪdʒəs/
Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
A. interrupt B. mausoleum C. herbicideD. submarine
interrupt
mausoleum
herbicide
submarine
Đáp án C
interrupt /ˌɪntəˈrʌpt/ herbicide /ˈhɜːbɪsaɪd/
mausoleum /ˌmɔːsəˈliːəm/ submarine /ˌsʌbməˈriːn/
Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 3
struggle
enlarge
occur
survive
Đáp án A
A struggle /ˈstrʌɡl/ occur /əˈkɜː(r)/
enlarge /ɪnˈlɑːdʒ/ survive /səˈvaɪv/
Câu A có trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
predominance
environment
technology
superstition
Đáp án D
D predominance /prɪˈdɒmɪnəns/ technology /tekˈnɒlədʒi/
environment /ɪnˈvaɪrənmənt/ superstition /ˌsuːpəˈstɪʃn/
Câu D có trọng âm 3 còn lại trọng âm 2
A. release B. offer C. amaze D. believe
release
offer
amaze
believe
Đáp án B
release /rɪˈliːs/ amaze /əˈmeɪz/
offer /ˈɒfə(r)/ believe /bɪˈliːv/
Câu B trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
tradition
memory
socialise
animal
Đáp án A
tradition /trəˈdɪʃn socialise /ˈsəʊʃəlaɪz/
/ memory /ˈmeməri/ animal /ˈænɪml/
Câu A trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
rubbish
career
actor
cocktail
Đáp án B
rubbish/ˈrʌbɪʃ/ actor /ˈæktə(r)/
career /kəˈrɪə(r)/ cocktail /ˈkɒkteɪl
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
biology
inaccurate
ability
interactive
Đáp án D
biology /baɪˈɒlədʒi/ ability /əˈbɪləti/
inaccurate /ɪnˈækjərət/ interactive /ˌɪntərˈæktɪv/
Câu D trọng âm 3 còn lại trọng âm 2
future
prospect
guidance
involve
Đáp án D
future /ˈfjuːtʃə(r)/ guidance /ˈɡaɪdns/
prospect /ˈprɒspekt/ involve /ɪnˈvɒlv/
Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
A. mechanism B. minority C. eradicate D. alternative
mechanism
minority
eradicate
alternative
Đáp án A
mechanism /ˈmekənɪzəm/ eradicate /ɪˈrædɪkeɪt/
minority /maɪˈnɒrəti/ alternative /ɔːlˈtɜːnətɪv/
Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
A. moment B. event C. cancer D. offer
moment
event
cancer
offer
Đáp án B
moment /ˈməʊmənt/ cancer /ˈkænsə(r)/
event /ɪˈvent/ offer /ˈɒfə(r)/
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
A. participate B. psychology C. ability D. temporary
participate
psychology
ability
temporary
Đáp án D
participate /pɑːˈtɪsɪpeɪt/ ability /əˈbɪləti/
psychology /saɪˈkɒlədʒi/ temporary /ˈtemprəri/
Câu D trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
possession
politics
refusal
decision
Đáp án B
possession /pəˈzeʃn/
politics /ˈpɒlətɪks/
refusal /rɪˈfjuːzl/
decision /dɪˈsɪʒn/
Câu B trọng âm rơi vào âm tiết 1, các câu còn lại trọng âm rơi vào âm tiết 2.
A. development B. preservative C. congratulate D. preferential
development
preservative
congratulate
preferential
Đáp án D
development /dɪˈveləpmənt/
preservative /prɪˈzɜːvətɪv/
congratulate /kənˈɡrætʃuleɪt/
preferential /ˌprefəˈrenʃl/
Câu D trọng âm rơi vào âm tiết 3, các câu còn lại trọng âm rơi vào âm tiết 2.
A. describe B. descent C. design D. descant
describe
descent
design
descant
Đáp án D
Đáp án D nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 2
describe / dis'kraib/: mô tả
descent / di'sent/: sự xuống dốc
design / di'zain/: thiết kế
descant / 'deskænt/: bài bình luận dài
A. disappearB. recommend C. understand D. volunteer
disappear
recommend
understand
volunteer
Đáp án D
Đáp án D nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 2
disappear / disə'piə/: biến mất
recommend / rekə'mend/: giới thiệu
understand / ʌndə'stænd/: hiểu ý
volunteer / vɔlən'tiə/: tình nguyện
A. admirable B. televisionC. advantageous D. vegetable
admirable
television
advantageous
vegetable
Đáp án C
A. admirable /ˈædmərəbl/
B. television /ˈtelɪvɪʒn/
C. advantageous /ˌædvənˈteɪdʒəs/
D.vegetable /ˈvedʒtəbl/
A. eschar B. escape C. eschew D. escheat
eschar
escape
eschew
escheat
Đáp án A
A. eschar /'eskɑ:/
B. escape /is'keip/
C. eschew /is'tʃu:/
D. escheat /is'tʃi:t/
A. conserveB. conquer C. conceal D. contain
conserve
conquer
conceal
contain
Đáp án B
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm ở âm tiết thứ 2.
A. conserve /kənˈsɜːv/: giữ gìn, bảo tồn
B. conquer /ˈkɒŋkə(r)/: xâm chiếm
C. conceal / kənˈsiːl/: che giấu
D. contain / kənˈteɪn/:bao gồm, chứa
A. compulsory B. influential C. oceanic D. advantageous
compulsory
influential
oceanic
advantageous
Đáp án A
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm ở âm tiết thứ 3.
A. compulsory / kəmˈpʌlsəri/: bắt buộc
B. influential /ˌɪnfluˈenʃl/: có ảnh hưởng đến
C. oceanic / ˌəʊʃiˈænɪk/: liên quan đến đại dương
D. advantageous /ˌædvənˈteɪdʒəs/: có lợi
A. resource B. sensible C. treatmentD. vapour
resource
sensible
treatment
vapour
Đáp án A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm thứ 2, còn lại rơi vào âm 1
A: /rɪˈsɔːs/: tài nguyên (N)
B: /ˈsensəbl/: có tính thực thế (adj)
C: /ˈtriːtmənt/: phương pháp điều trị (N)
D: /ˈveɪpə(r)/: hơi nước (N)
A. perversity B. supervisor C. miraculous D. conventional
perversity
supervisor
miraculous
conventional
Đáp án B
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm thứ 1, còn lại rơi vào âm 2.
A: /pəˈvɜːsəti/: sự kì quặc (N)
B: /ˈsuːpəvaɪzə(r)/: người giám sát (N)
C: /mɪˈrækjələs/: phép màu, kì diệu (adj)
D: /kənˈvenʃənl/: cũ, truyền thống (adj)
A. equip B. vacantC. secure D. oblige
equip
vacant
secure
oblige
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B rơi vào trọng âm 2, còn lại là âm 1.
A. /ɪˈkwɪp/ : trang bị
B. /ˈveɪkənt/ : còn trống
C. /sɪˈkjʊə(r)/ : cảm thấy an toàn
D. /əˈblaɪdʒ/ : bắt buộc
A. prevention B. implement C. fertilize D. enterprise
prevention
implement
fertilize
enterprise
Đáp án A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm 2, các đáp án khác là âm 1.
A. /prɪˈvenʃn/ : ngăn chặn, ngăn cản
B. /ˈɪmplɪment/ : triển khai, thực hiện
C. /ˈfɜːtəlaɪz/ : bón phân bón
D. /ˈentəpraɪz/ : công ty, doanh nghiệp
A. documentary B. occupation C. competitive D. individual
documentary
occupation
competitive
individual
Đáp án C
Giải thích: Đáp án C có trọng âm 2, còn các đáp án khác là âm 3.
A. /ˌdɒkjəˈmentəri/: phim tài liệu B. /ˌɒkjəˈpeɪʃən/: nghề nghiệp
C. /kəmˈpetətɪv/: cạnh tranh D. /ˌɪndəˈvɪdʒuəl/: cá nhân, cá thể
A. apparatus B. prosperity C. participant D. peninsula
apparatus
prosperity
participant
peninsula
Đáp án A
Giải thích: Tất cả các đáp án đều có trọng âm chính rơi vào âm 2, vì thế ta xét trọng âm phụ. Đáp án A có trọng âm phụ rơi vào âm 1, các đáp án khác không có => chọn A.
A. /ˌæpəˈreɪtəs/: thiết bị B. /prɒˈsperəti/: sự thịnh vượng
C. /pɑːˈtɪsəpənt/: người tham dự D. /pəˈnɪnsjələ/: bán đảo
A. adventure B. advantage C. advertise D. adverbial
adventure
advantage
advertise
adverbial
Đáp án C
Giải thích: Đáp án C có trọng âm 1, còn các đáp án còn lại trọng âm 3
A. /ədˈventʃə/: sự mạo hiểm
B. /ədˈvɑːntɪdʒ/: lợi ích
C. /ˈædvətaɪz/: quảng cáo
D. /ədˈvɜːbiəl/: có tính chất của trạng từ
A. periodic B. electric C. contagious D. suspicious
periodic
electric
contagious
suspicious
Đáp án A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm 3, các đáp án còn lại là âm 2.
A. /ˌpɪəriˈɒdɪk/: mang tính chu kì
B. /ɪˈlektrɪk/: điện
C. /kənˈteɪdʒəs/: lây nhiễm bệnh
D. /səˈspɪʃəs/: nghi ngờ
garment
comment
cement
even
Đáp án C
Giải thích: Đáp án C rơi vào trọng âm 2, các đáp án còn lại trọng âm 1
A. /ˈɡɑːmənt/: vỏ bọc ngoài, áo quần
B. /ˈkɒment/: bình luận
C. /sɪˈment: xi măng
D. /ˈiːvn/: thậm chí
A. contemporary B. geometry C. trigonometry D. succession
contemporary
geometry
trigonometry
succession
Đáp án C
Giải thích: Đáp án C rơi vào trọng âm thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm 2.
A. /kənˈtempərəri/: đương thời
B. /dʒiˈɒmətri/: hình học
C. /ˌtrɪɡəˈnɒmətri/: lượng giác học
D. /səkˈseʃən/: sự kế thừa, dãy/chuỗi
A. forgettable B. philosophy C. humanism D. objectively
forgettable
philosophy
humanism
objectively
Đáp án C
Đáp án C có trọng âm 1, trong khi các đáp án còn lại trọng âm 2.
A. /fəˈɡetəbl/: có thể quên được, dễ quên
B. /fəˈlɒsəfi/: triết học
C. /ˈhjuːmənɪzəm/: chủ nghĩa nhân đạo
D. /əbˈdʒektɪvli/: (ý kiến) chủ quan
A. horizon B. ignorant C. determinedly D. librarian
horizon
ignorant
determinedly
librarian
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B có trọng âm 1, các đáp án còn lại trọng âm 2.
A. /həˈraɪzən/: đường chân trời
B. /ˈɪɡnərənt/: không biết, ngu dốt
C. /dɪˈtɜːmɪnd/: quyết tâm
D. /laɪˈbreəriən/: cán bộ thư viện
analysis
atmosphere
attorney
inebriated
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B có trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.
A. /əˈnæləsɪs/: phân tích
B. /ˈætməsfɪə/: không khí
C. /əˈtɜːni/: luật sư
D. /ɪˈniːbrieɪtɪd/: say rượu
hygiene
hyperlink
supermarket
humane
Đáp án D
Giải thích: Đáp án D có trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1
A. /ˈhaɪdʒiːn/: vệ sinh sạch sẽ
B. /ˈhaɪpəlɪŋk/: siêu liên kết
C. /ˈsuːpəmɑːkɪt/: siêu thị
D. /hjuːˈmeɪn/: nhân đạo, nhân văn
A. rhetoric B. dynamic C. climatic D. phonetic
rhetoric
dynamic
climatic
phonetic
Đáp án A
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
A. rhetoric /ˈretərɪk/: thuật hùng biện
B. dynamic /daɪˈnæmɪk/: năng động
C. climatic /klaɪˈmætɪk/: thuộc về khí hậu
D. phonetic /fəˈnetɪk/: ngữ âm
A. medieval B. malarial C. mediocre D. magnificent
medieval
malarial
mediocre
magnificent
Đáp án C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
A. medieval /ˌmediˈiːvl/: trung cổ
B. malarial /məˈleəriəl/: sốt rét
C. mediocre /ˌmiːdiˈoʊkər/: tầm thường
D. magnificent /mæɡˈnɪfɪsnt/: tráng lệ
A. entertain B. similar C. carefully D. history
entertain
similar
carefully
history
Đáp án A
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
A. entertain /ˌentəˈteɪn/: sự giải trí
B. similar /ˈsɪmələr/: giống nhau
C. carefully /ˈkeəfəli/: cẩn thận
D. history /ˈhɪstri/: lịch sử
A. pressure B. achieve C. nation D. future
pressure
achieve
nation
future
Đáp án B
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
A. pressure /ˈpreʃər/: áp lực
B. achieve /əˈtʃiːv/: đạt được
C. nation /ˈneɪʃn/: quốc gia
D. future /ˈfjuːtʃər/: tương lai
A. romantic B. attitude C. important D. attractive
romantic
attitude
important
attractive
Đáp án B
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhát, các đáp án còn lại trọng âm ở âm tiết thứ 2.
A. romantic /rəʊˈmæntɪk/: lãng mạn
B. attitude /ˈætɪtjuːd/: thái độ
C. important /ɪmˈpɔːtnt/: quan trọng
D. attractive /əˈtræktɪv/: thu hút
A. attract B. polite C. promise D. approach
attract
polite
promise
approach
Đáp án C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm ở âm tiết thứ 2.
A. attract /əˈtrækt/ : thu hút
B. polite /pəˈlaɪt/: lịch sự
C. promise /ˈprɒmɪs/: lời hứa
D. approach /əˈprəʊtʃ/: đến gần
A. document B. development C. improvement D. environment
document
development
improvement
environment
Đáp án A
Đáp án A. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. document /ˈdɒk.jə.mənt/ (n): tài liệu.
B. development /dɪˈvel.əp.mənt/ (n): sự phát triển.
C. improvement /ɪmˈpruːv.mənt/ (n): sự tiến bộ.
D. environment /ɪnˈvaɪ.rən.mənt/: môi trườngA. comfortable B. dynasty C. literature D. engineering
comfortable
dynasty
literature
engineering
Đáp án D
Đáp án D. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
A. comfortable /ˈkʌm.fə.tə.bəl/ (adj): thoải mái.
B. dynasty /ˈdaɪ.nə.sti/ (n): triều đại.
C. literature /ˈlɪt.rə.tʃər/ (n): văn học.
D. engineering /ˌen.dʒɪˈnɪə.rɪŋ/ (n): công việc kĩ sư
A. economy B. presentation C. accompany D. successfully
economy
presentation
accompany
successfully
Đáp án B
Đáp án B. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. economy /iˈkɒ.nə.mi/ (n): kinh tế.
B. presentation /ˌpre.zənˈteɪ.ʃən/ (n): sự trình bày, thuyết trình.
C. accompany /əˈkʌm.pə.ni/ (n): sự đồng hành, công ty.
D. successfully /səkˈses.fəl.i/ (adv): thành công.
A. deliver B. promotion C. average D. essential
deliver
promotion
average
essential
Đáp án C
Đáp án C. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. deliver /dɪˈlɪ.vər/ (v): phân phát, bày tỏ.
B. promotion /prəˈməʊ.ʃən/ (n): sự thăng tiến, sự thúc đẩy.
C. average /ˈæ.və.rɪdʒ/ (n+adj): mức trung bình.
D. essential /ɪˈsen.ʃəl/ (adj): cần thiết.
A. substantia B. applicant C. terrorist D. industry
substantia
applicant
terrorist
industry
Đáp án A
Đáp án A. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
A. substantial /səbˈstæn.ʃəl/ (adj): lớn lao, đáng kể, quan trọng, vạm vỡ.
B. applicant /ˈæp.lɪ.kənt/ (n): ứng cử viên.
C. terrorist /ˈter.ə.rɪst/ (n): kẻ khủng bố.
D. industry /ˈɪn.də.stri/ (n): nền công nghiệp.
stagnant
tableland
survive
swallow
Đáp án C
Đáp án C. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
A. stagnant /ˈstæɡ.nənt/ (adj): uể oải.
B. tableland /ˈteɪ.bəl lænd / (n): vùng cao nguyên.
C. survive /səˈvaɪv/ (v): sống sót.
D. swallow /ˈswɒl.əʊ/ (v): nuốt
A. quality B. solution C. compliment D. energy
quality
solution
compliment
energy
Đáp án B
Đáp án B. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
A. quality /ˈkwɒ.lə.ti/ (n): chất lượng.
B. solution /səˈluː.ʃən/ (vn): phương pháp giải quyết.
C. compliment /ˈkɒm.plɪ.mənt/ (v+n): khen ngợi, lời khen.
D. energy /ˈen.ə.dʒi/ (n): năng lượng.
A. angry B. complete C. polite D. secure
angry
complete
polite
secure
Đáp án A
Đáp án A. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. angry /ˈæŋ.ɡri/ (adj): tức giận.
B. complete /kəmˈpliːt/ (v): hoàn thành.
C. polite /pəˈlaɪt/ (adj): lịch sự.
D. secure /sɪˈkjʊər/ (adj+v): an toàn, giam giữ, bảo vệ.
A. familiar B. impatient C. uncertain D. arrogant
familiar
impatient
uncertain
arrogant
Đáp án D
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng tâm rơi vào âm tiết thứ 2.
A. familiar /fəˈmɪliər/ : quen thuộc
B. impatient /ɪmˈpeɪʃnt/: không kiên nhẫn
C. uncertain /ʌnˈsɜːtn/: không chắc chắn
D. arrogant /ˈærəɡənt/: kiêu ngạo
A. disappear B. arrangement C. opponent D. contractual
disappear
arrangement
opponent
contractual
Đáp án A
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng tâm rơi vào âm tiết thứ 2.
A. disappear /ˌdɪsəˈpɪər/: biến mất
B. arrangement /əˈreɪndʒmənt/: sự sắp xếp
C. opponent /əˈpəʊnənt/: đối thủ
D. contractual /kənˈtræktʃuəl/: bằng hợp đồng
devastate
determine
stimulate
sacrifice
Đáp án B
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
A. devastate /ˈde.və.steɪt/ (v): phá hủy, tàn phá.
B. determine /dɪˈtɜː.mɪn/ (v): xác định, quyết tâm.
C. stimulate /ˈstɪ.mjə.leɪt/ (v): ủng hộ, khuyến khích.
D. sacrifice /ˈsæ.krɪ.faɪs/ (v): hy sinh.
A. appeal B. reserve C. confide D. decent
appeal
reserve
confide
decent
Đáp án D
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. appeal /əˈpiːl/ (v): lôi cuốn, hấp dẫn, khẩn khoản yêu cầu.
B. reserve /rɪˈzɜːv/ (v): để dành, dự trữ.
C. confide /kənˈfaɪd/ (v): tâm tình, giao phó.
D. decent /ˈdiː.sənt/ (adj): tao nhã, lịch sự.
A. ornamental B. computer C. courageous D. industrial
ornamental
computer
courageous
industrial
Đáp án A
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. ornamental /ˌɔː.nəˈmen.təl/ (adj): có tính trang hoàng, trang trí.
B. computer /kəmˈpjuː.tər/ (n): máy tính.
C. courageous /kəˈreɪ.dʒəs/ (adj): can đảm, dũng cảm.
D. industrial /ɪnˈdʌs.tri.əl/ (adj): thuộc về công nghiệp.
identity
modernize
impressive
emotion
Đáp án B
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. identity /aɪˈden.tə.ti/ (n): tính đồng nhất, sự giống nhau.
B. modernize /ˈmɒ.dən.aɪz/ (v): hiện đại hóa.
C. impressive /ɪmˈpre.sɪv/ (adj): ấn tượng.
D. emotion /ɪˈməʊ.ʃən/ (n): sự xúc cảm, sự xúc động.
A. documentary B. occurrence C. competition D. individual
documentary
occurrence
competition
individual
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 3
A. /dɒkjuˈmentri/
B. /əˈkʌrəns/
C. /kɒmpəˈtɪʃn/
D. /ɪndɪˈvɪdʒuəl/A. relationship B. arrangement C. challenging D. eliminate
relationship
arrangement
challenging
eliminate
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. /rɪˈleɪʃnʃɪp/
B. /əˈreɪndʒmənt/
C. /ˈtʃælɪndʒɪŋ/
D. /ɪˈlɪmɪneɪt/A. community B. particular C. mathematics D. authority
community
particular
mathematics
authority
Trọng âm nhấn âm số 3, âm còn lại nhấn âm số 2
A. community /kəˈmjuː.nə.ti/ (n): cộng đồng
B. particular /pəˈtɪk.jə.lər/ (adj): cụ thể, đặc biệt
C. mathematics /ˌmæθˈmæt.ɪks/ (n): toán học
D. authority/ɔːˈθɒr.ə.ti/ (n): hội đồng, người có thẩm quyềnA. explanation B. experiment C. accomplishment D. discovery
explanation
experiment
accomplishment
discovery
Trọng âm nhấn âm số 3, âm còn lại nhấn âm số 2
A. explanation /ˌek.spləˈneɪ.ʃən/ (n): lời giải thích
B. experiment /ɪkˈsper.ɪ.mənt/ (n): thí nghiệm
C. accomplishment /əˈkʌm.plɪʃ.mənt/ (n): thành tích; sự hoàn thành; kỹ năng
D. discovery/dɪˈskʌv.ər.i/ (n): sự phát hiệnA. discover B. difficult C. invention D. important
discover
difficult
invention
important
Đọc là âm [æ], còn lại đọc là âm [ə]
A. applicant /ˈæp.lə.kənt/ (n): ứng viên
B. vacant /ˈveɪ.kənt/ (adj): còn trống
C. apply /əˈplaɪ/ (v): đăng kí, nộp đơn
D. passion /ˈpæʃ.ən/ (n): đam mêA. acceptance B. explorer C. possibly D. refusal
acceptance
explorer
possibly
refusal
Đọc là âm [ɪ], còn lại đọc là âm [aɪ]
A. life /laɪf/ (n): cuộc sống
B. tight /taɪt/ (adj): chặt , không lỏng lẻo
C. child /tʃaɪld/ (n): đứa trẻ
D. children /ˈtʃɪl.drən/ (n): những đứa trẻdeception
recipient
receding
recipe
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. /dɪˈsepʃn/
B. /rɪˈsɪpiənt/
C. /rɪˈsiːd/
D. /ˈresəpi/arrival
technical
proposal
approval
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. /əˈraɪvl/
B. /ˈteknɪkl/
C. /prəˈpəʊzl/
D. /əˈpruːvl/A. suspicion B. telephone C. relation D. direction
suspicion
telephone
relation
direction
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. suspicion /səˈspɪʃ.ən/ (n) = sự nghi ngờ
B. telephone /ˈtel.ɪ.fəʊn/ (n) = điện thoại
C. relation /rɪˈleɪ.ʃən/ (n) = mối quan hệ, sự liên quan
D. direction /daɪˈrek.ʃən/ (n) = phương hướngreduction
popular
financial
romantic
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. reduction /rɪˈdʌk.ʃən/ (n) = sự giảm thiểu
B. popular /ˈpɒp.jə.lər/ (adj) = phổ biến, được yêu thích rộng rãi
C. financial /faɪˈnænʃl/ (adj) = thuộc về, liên quan đến tài chính
D. romantic /rəʊˈmæn.tɪk/ (adj) = lãng mạnA. report B. master C. foreign D. private
report
master
foreign
private
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 1
A. report /rɪˈpɔːt/ (n): bài báo cáo; bản tin
(v): tường thuật; đăng bài; khiếu nại
B. master /ˈmɑː.stər/ (n): ông chủ; bậc thầy về một kĩ năng (v): học hỏi, hiểu; kiểm soát
C. foreign /ˈfɔːr.ən/ (adj): thuộc về nước ngoài
D. private /ˈpraɪ.vət/ (adj): riêng tư, cá nhânA. automatic B. conversation C. disadvantage
automatic
conversation
disadvantage
reasonable
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 3
A. automatic/ˌɔː.təˈmæt.ɪk/ (adj): tự động
B. conversation /ˌkɒn.vəˈseɪ.ʃən/ (n): cuộc hội thoại
C. disadvantage /ˌdɪs.ədˈvɑːn.tɪdʒ/ (n): bất lợi, tác hại
D. reasonable/ˈriː.zən.ə.bəl/ (adj): hợp líA. important B. informal C. intention D. impolite
important
informal
intention
impolite
Trọng âm nhấn âm số 3, âm còn lại nhấn âm số 2
A. /ɪmˈpɔːtnt/
B. /ɪnˈfɔːml/
C. /ɪnˈtenʃn/
D. /ɪmpəˈlaɪt/A. demand B. desert C. decide D. defend
demand
desert
decide
defend
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. /dɪˈmɑːnd/
B. /ˈdezət/
C. /dɪˈsaɪd/
D. /dɪˈfend/A. contain B. purchase C. reflect D. suggest
contain
purchase
reflect
suggest
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. /kənˈteɪn/
B. /ˈpɜːtʃəs/
C. /rɪˈflekt/
/səˈdʒest/facilitate
dimensional
historical
instrumental
Trọng âm nhấn âm số 3, âm còn lại nhấn âm số 2
A. /fəˈsɪlɪteɪt/
B. /daɪˈmenʃənl/
C. /hɪˈstɒrɪkl/
/ɪnstrəˈmentl/A. attractive B. sociable C. dynamic D.conservative
attractive
sociable
dynamic
conservative
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. attractive /əˈtræk.tɪv/ (adj): hấp dẫn, lôi cuốn
B. sociable /ˈsəʊ.ʃə.bəl/ (adj): hòa đồng, quảng giao
C. dynamic /daɪˈnæm.ɪk/ (adj): năng động; liên tục phát triển; có tính động lực học
D. conservative /kənˈsɜː.və.tɪv/ (adj): bảo thủA. entertain B. enjoyable C. anniversary D. introduce
entertain
enjoyable
anniversary
introduce
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 3
A. entertain /en.təˈteɪn/ (v): mua vui, giải trí
B. enjoyable /ɪnˈdʒɔɪ.ə.bəl/ (adj): thú vị, hài lòng
C. anniversary /ˌæn.ɪˈvɜː.sər.i/ (n): ngày kỉ niệm
D. introduce /ˌɪn.trəˈdʒuːs/ (v): giới thiệu, ra mắtA. information B. decoration C. considerate D.confidential
information
decoration
considerate
confidential
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 3
A. /infəˈmeɪʃn/
B. /dekəˈreɪʃn/
C. /kənˈsɪdərət/
/kɒnfɪˈdenʃl/ensure
result
museum
follow
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. /ɪnˈʃɔː(r)/
B. /rɪˈzʌlt/
C. /mjuˈziːəm/
/ˈfɒləʊ/memorable
experience
selfish
confidence
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 1
A. memorable /ˈmem.ər.ə.bəl/ (adj): đáng nhớ
B. experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/ (n): kinh nghiệm, trải nghiệm
C. selfish /ˈsel.fɪʃ/ (adj): ích kỷ
D. confidence/ˈkɒn.fɪ.dəns/ (n): sự tự tin, sự bảo mậtA. intelligent B. comfortable C. necessary D. secretary
intelligent
comfortable
necessary
secretary
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 1
A. intelligent /ɪnˈtel.ɪ.dʒənt/ (adj): thông minh
B. comfortable /ˈkʌm.fə.tə.bəl/ (adj): thoải mái, dễ chịu
C. necessary /ˈnes.ə.ser.i/ (adj): cần thiết
D. secretary/ˈsek.rə.tər.i/ (n): thư kíA. expression B. decisive C. dependent D. independent
expression
decisive
dependent
independent
Trọng âm nhấn âm số 3, âm còn lại nhấn âm số 2
A. expression /ɪkˈspreʃ.ən/ (n): biểu hiện; cách bày tỏ; câu văn
B. decisive /dɪˈsaɪ.sɪv/ (adj): quyết đoán, có tầm ảnh hưởng
C. dependent /dɪˈpen.dənt/ (adj): phụ thuộc
D. independent/ˌɪn.dɪˈpen.dənt/ (adj): độc lậpdecision
reference
refusal
important
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. decision /dɪˈsɪʒ.ən/ (n): quyết định
B. reference /ˈref.ər.əns/ (n): tài liệu tham khảo, sự tham khảo; sự liên quan; thư giới thiệu
C. refusal /rɪˈfjuː.zəl/ (n): sự từ chối
D. important /ɪmˈpɔː.tənt/ (adj): quan trọngA. ostentatious B. controversial C. uncontrollable D. competitively
ostentatious
controversial
uncontrollable
competitively
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 3
A. /ɒstenˈteɪʃəs/
B. /kɒntrəˈvɜːʃl/
C. /ˌʌnkənˈtrəʊləbl/
/kəmˈpetətɪvli/delicacy
predominate
testimony
eloquence
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 1
A. /ˈdelɪkəsi/
B. /prɪˈdɒmɪneɪt/
C. /ˈtestɪməni/
/ˈeləkwəns/A. generation B. American C. preparation D.independent
generation
American
preparation
independent
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 3
A. generation /ˌdʒen.əˈreɪ.ʃən/ (n): thế hệ; sự sản xuất
B. American /əˈmer.ɪ.kən/ (adj): thuộc về, liên quan đến nước Mỹ
C. preparation/ˌprep.ərˈeɪ.ʃən/ (n): sự chuẩn bị
D. independent /ˌɪn.dɪˈpen.dənt/ (n): độc lậprecently
conduct
attitude
marriage
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 1
A. recently /ˈriː.səntli/ (adv): gần đây, mới đây
B. conduct /kənˈdʌkt/ (v): tổ chức, thực hiện; ứng xử; dẫn điện
(n): cách tổ chức; hành vi
C. attitude /ˈæt.ɪ.tʃuːd/ (n): thái độ, quan điểm
D. marriage/ˈmær.ɪdʒ/ (n): hôn nhânA. contractual B. significant C. Asian D.demanding
contractual
significant
Asian
demanding
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. contractual /kənˈtræktʃuəl/ (adj): liên quan đến hợp đồng
B. significant /sɪɡˈnɪf.ɪ.kənt/ (adj): quan trọng, có ý nghĩa
C. Asian /ˈeɪ.ʒən/ (adj): thuộc về, liên quan đến châu Á
D. demanding /dɪˈmɑːn.dɪŋ/ (adj): yêu cầu, đòi hỏi caoA. majority B. minority C. partnership D. enjoyable
majority
minority
partnership
enjoyable
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. majority /məˈdʒɒr.ə.ti/ (n): phần lớn, số đông
B. minority /maɪˈnɒr.ə.ti/ (n): thiểu số; dân tộc ít người
C. partnership /ˈpɑːrtnərʃɪp/ (n): mối quan hệ đối tác; công ty cổ phần
D. enjoyable /ɪnˈdʒɔɪ.ə.bəl/ (adj): thú vị, hài lòngA. Company B. Atmosphere C. Customer D. Employment
Company
Atmosphere
Customer
Employment
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 1
A. /ˈkʌmpəni/
B. /ˈætməsfɪə(r)/
C. /ˈkʌstəmə(r)/
/ɪmˈplɔɪmənt/A. Institution B. University C. Preferential D. Indicative
Institution
University
Preferential
Indicative
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 3
A. /ɪnstɪˈtjuːʃn/
B. /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/
C. /prefəˈrenʃl/
/ɪnˈdɪkətɪv/preserve
addition
routine
business
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. preserve /prɪˈzɜːv/ (v): bảo tồn, bảo quản
B. addition /əˈdɪʃ.ən/ (n): phép cộng; gia vị; sự thêm vào, phần thêm vào
C. routine /ruːˈtiːn/(n): thói quen, nếp sống
(adj): thường xuyên, theo thói quen; nhàm chán
D. business /ˈbɪz.nɪs/ (n): việc kinh doanh; công ty; công việcA. scientist B. engineer C. confidence D. serious
scientist
engineer
confidence
serious
Trọng âm nhấn âm số 3, âm còn lại nhấn âm số 1
A. scientist /ˈsaɪən.tɪst/ (n): nhà khoa học
B. engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/ (n): kỹ sư
C. confidence /ˈkɒn.fɪ.dəns/ (n): sự tự tin, sự bảo mật
D. serious /ˈsɪə.ri.əs/ (adj): nghiêm trọng; nghiêm túc; quyết tâmA. equipment B. retirement C. technical D. attention
equipment
retirement
technical
attention
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. equipment /ɪˈkwɪp.mənt/ (n): trang thiết bị
B. retirement /rɪˈtaɪə.mənt/ (n): sự nghỉ hưu, thời gian nghỉ hưu
C. technical /ˈtek.nɪ.kəl/ (adj): thuộc về kĩ thuật
D. attention /əˈten.ʃən/ (n): sự tập trung, chú ý; sự chăm sóc đặc biệtsupport
satisfied
concern
religious
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 1
A. support /səˈpɔːt/ (v): ủng hộ; giúp đỡ; hỗ trợ về tiền bạc
(n): sự ủng hộ, sự giúp đỡ, số tiền để cứu trợ
B. satisfied /ˈsæt.ɪs.faɪd/ (adj): hài lòng
C. concern /kənˈsɜːn/ (v): lo lắng, quan tâm; liên quan đến (n): mối bận tâm
D. religious /rɪˈlɪdʒ.əs/ (adj): thuộc về, liên quan đến tôn giáoA. decimal B. emperor C. memorise D. intervene
decimal
emperor
memorise
intervene
Trọng âm nhấn âm số 3, âm còn lại nhấn âm số 1
A. /ˈdesɪml/
B. /ˈempərə(r)/
C. /ˈmeməraɪz/
/ɪntəˈviːn/A. specific B. admirable C. animate D. realize
specific
admirable
animate
realize
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 1
A. /spəˈsɪfɪk/
B. /ˈædmərəbl/
C. /ˈænɪmeɪt/
/ˈriːəlaɪz/A. chemical B. comfortable C. resistant D. champion
chemical
comfortable
resistant
champion
Trọng âm nhấn âm số 2, âm còn lại nhấn âm số 1
A. chemical /ˈkem.ɪ.kəl/ (n): hóa chất
(adj): thuộc về hóa học, hóa chất
B. comfortable /ˈkʌm.fə.tə.bəl/ (adj): thoải mái, dễ chịu
C. resistant /rɪˈzɪs.tənt/ (adj): không muốn hoặc không chấp nhận điều gì, đặc biệt là các thay đổi và các ý kiến mới; không bị ảnh hưởng hoặc làm hại bởi điều gì
D. champion /ˈtʃæm.pi.ən/ (n): nhà vô địchA. effective B. impressive C. luxury D. foundation
effective
impressive
luxury
foundation
Trọng âm nhấn âm số 1, âm còn lại nhấn âm số 2
A. effective /ɪˈfek.tɪv/ (adj): hiệu quả; có hiệu lực
B. impressive /ɪmˈpres.ɪv/ (adj): ấn tượng
C. luxury /ˈlʌk.ʃər.i/ (n): sự sang trọng; hàng xa xỉ
D. foundation /faʊnˈdeɪ.ʃən/ (n): sự thành lập; nền móng; kem nềnYour experience with oil well fires will be invaluable to the company in case of trouble
precious
priceless
important
worthless
Đáp án D
A. precious: đắt giá
B. priceless: vô giá
C. important: quan trọng
D. worthless: không có giá trị Invaluable: vô cùng quý giá >< worthless
Dịch nghĩa: Kinh nghiệm của bạn đối với các vụ hỏa hoạn dầu hỏa sẽ là vô giá đối với công ty khi xảy ra vấn đề.
A thrifty buyer chases fruits and vegetables in season
professional
economical
careful
extravagant
Đáp án D
Thrifty: tiết kiệm/ đạm bạc
Professional: chuyên nghiệp
Economical: tiết kiệm
Careful: cẩn thận
Extravagant: hoang phí
=>Thrifty >< Extravagant
Dịch nghĩa: Một người tiêu dùng tiết kiệm theo đuổi trái cây và rau trong mùa
An employer must be very careful in dealing with subordinates and documenting their files in order to avoid complaints.
bosses
coordinators
outside help
employees
Đáp án A
Subordinate: (trong câu này là danh từ): người cấp dưới, thuộc cấp
Boss: ông chủ, cấp trên
Coordinator: người hợp tác
Outside help: giúp đỡ từ bên ngoài
employee : nhân viên
=> Từ trái nghĩa là boss
Dịch câu: Người sử dụng lao động phải rất cẩn thận trong việc giải quyết các cấp dưới và ghi lại các hồ sơ của họ để tránh khiếu nại.
My friend and his soccer coach are incompatible. They are always arguing.
too different to work together
almost exactly the same type
really disliking each other
getting on very well
Đáp án D
Incompatible: không hòa hơp
A.quá khác biệt để làm việc với nhau
B. gần như chính xác cùng một loại
C. thật sự không thích nhau
D. hòa hợp với nhau rất tốt
Dịch nghĩa: Bạn của tôi và huấn luyện viên của bạn ấy không hòa thuận với nhau. Họ lúc nàocũng cãi nhau.
She wrote me a vicious letter.
healthy
helpful
dangerous
gentle
Đáp án D
Giải thích:
A: khỏe mạnh
B: biết giúp đỡ
C: nguy hiểm
D: thanh lịch >< vicious: xấu xa
Dịch nghĩa: Cô ấy viết cho tôi một bức thư đầy xấu xa.
Mr Mickey is a man of affability.
A. warm B. caution C. hostility D. passion
warm
caution
hostility
passion
Đáp án B
Giải thích:
A: ấm áp
B: cẩn trọng >< affability: nhã nhặn, thân thiện
C: sự thân thiện
D: niềm đam mê
Dịch nghĩa: Mickey là một người đàn ông của sự nhã nhặn, thân thiện.
The consequences of the typhoon were disastrous due to the lack of precautionary measures.
damaging
severe
physical
beneficial
Đáp án D
Giải thích: disastrous (có hại, nghiêm trọng) >< beneficial (có ích, có lợi)
A. phá hủy
B. nghiêm trọng
C. mang tính vật lí
Dịch nghĩa: Hậu quả của bão rất nghiêm trọng do chúng ta thiếu các biện pháp phòng ngừa
The motorist felt that the ticket for infraction was unwarranted.
conscientious
justified
inadvertent
inevitable
Đáp án B
Giải thích: unwarranted (không được đảm bảo) >< B
A. chu đáo
B. công bằng, đảm bảo
C. vô ý
D. không thể tránh được
Dịch nghĩa: Người lái xe máy cảm thấy rằng vé cho vi phạm là không được bảo đảm
His career in the illicit drug trade ended with the police raid this morning.
irregular
legal
elicited
secret
Đáp án B
Giải thích:
A. không thường xuyên
B. theo pháp luật >< illicit (trái pháp luật, phạm luật)
C. suy ra
D. bí mật
Dịch nghĩa: Sự nghiệp buôn bán ma tuý của anh ấy kết thúc với cuộc khám xét bất ngờ của cảnh sát sáng nay.
Lakes occupy less than two percent of the Earth’s surface, yet they help sustain life.
prolong
obstruct
support
destroy
Đáp án D
Giải thích:
A. kéo dài
B. gây trở ngại => không thể đi qua
C. hỗ trợ, ủng hộ
D. phá hủy
Dịch nghĩa: Hồ chiếm chưa đầy 2% bề mặt Trái đất, tuy nhiên nó giúp duy trì sự sống.
His boss has had enough of his impudence, and doesn’t want to hire him any more.
respect
agreement
obedience
rudeness
Đáp án A
Giải thích: “doesn’t want to hire” có nghĩa là không muốn thuê nữa => impudence là từ mang nghĩa tiêu cực
=> trái nghĩa là từ mang nghĩa tích cực.
A. respect (sự tôn trọng) >< impudence (hành động, lời nói láo xược)
B. sự đồng ý
C. sự nghe lời
D. vô lễ
Dịch nghĩa: Giám đốc đã chịu đủ những hành động láo xược, vô lễ của anh ta, và không muốn thuê anh ta nữa
It is widely known that the excessive use of pesticides is producing a detrimental effect on the local groundwater.
useless
harmless
fundamental
damaging
Đáp án B
Giải thích:
A. vô dụng
B. không có hại >< detrimental (có hại)
C. cần thiết, căn bản
D. phá hủy
Dịch nghĩa: Mọi người đều biết rằng việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu sẽ dẫn đến tác hại nghiêm trọng đối với mạch nước ngầm.
Tim was so insubordinate that he lost his job in one week.
understanding
fresh
obedient
disobedient
Đáp án C
Giải thích: insubordinate: không phục tùng, không nghe lời
A. thấu hiểu
B. tươi mát
C. vâng lời
D. không vâng lời
Dịch nghĩa: Tim rất không nghe lời, không ngoan ngoãn đến nỗi mà anh ấy mất việc sau một tuần.
No one knew precisely what would happen to a human being in space.
wrongly
casually
flexibly
informally
Đáp án A
Giải thích: precisely: đúng, chính xác
A. sai
B. thông thường
C. linh hoạt
D. thân mật, thân tình
Dịch nghĩa: Không ai biết chính xác những gì sẽ xảy ra với con người trong vũ trụ.
A chronic lack of sleep may make us irritable and reduces our motivation to work.
uncomfortable
responsive
calm
miserable
Đáp án C
Giải thích: irritable: dễ nổi cáu, cáu kỉnh
A. không thoải mái
B. phản ứng
C. bình tĩnh
D. khổ sở, buồn rầu
Dịch nghĩa: Việc thiếu ngủ mãn tính có thể khiến chúng ta trở nên cáu kỉnh và làm giảm động lực làm việc.
After a grueling and busy week at work, the stillness of the river reminded Lara of the silence she’s been searching for since Monday.
uproar
tranquility
serenity
tameness
Đáp án A
Giải thích:
A. tiếng ồn ào, náo động
B. sự tĩnh lặng
C. sự thanh thản
D. sự hiền lành nhút nhát
Dịch nghĩa: Sau một tuần làm việc bận rộn và bận rộn, sự im lặng của dòng sông nhắc nhở Lara về sự im lặng cô ấy đã tìm kiếm từ thứ Hai
But what the most prevents women from reaching the boardroom, say bosses and headhunters, is lack of hands-on experience of a firm’s core business.
unavailable
untested
impractical
insignificant
Đáp án C
Giải thích: hands-on (thực tế) >< impractical (không thực tế)
A. không có sẵn
B. không được kiểm chứng
C. không thực tế
D. nhỏ nhặt
Dịch nghĩa: Những gì chủ yếu ngăn cản phụ nữ đạt đến phòng họp ban giám đốc, cấp trên nói, là sự thiếu kinh nghiệm thực hành về ngành kinh doanh chủ chốt của công ty.
Nowadays, it was rather easy to buy a modern TV, and it does pack a punch to bring to life some really awesome visuals.
have little effect on something.
make bad things happen.
prevent something from coming into use
produce the results that aren’t intended
Đáp án A
Giải thích: pack a bunch: có ảnh hưởng lớn
A. ít có ảnh hưởng lên cái gì đó.
B. làm những điều xấu xảy ra.
C. ngăn cản cái gì đó được đưa vào sử dụng
D. tạo ra kết quả đó không phải là không được định
Dịch nghĩa: Ngày nay, khá là dễ để mua TV hiện đại, và nó có ảnh hưởng lớn khi làm sống lại một số hình ảnh thực sự tuyệt vời.
After her husband's tragic accident, she took up his position at the university.
incredible
boring
mysterious
comic
Đáp án D
Giải thích: tragic: bi thương, thảm khốc
A. không thể tin được
B. nhàm chán
C. huyền bí
D. truyện tranh, buồn cười
Dịch nghĩa: Sau tai nạn thảm khốc của chồng, cô đảm nhiệm vị trí của anh ấy tại trường đại học.
Doctors have criticized the government for failing to invest enough in the health service.
praised
blamed
accused
commented
Đáp án A
Giải thích: criticize: chỉ trích
A. khen ngợi
B. đổ lỗi
C. buộc tội
D. bình luận
Dịch nghĩa: Các bác sĩ chỉ trích chính phủ vì đã không viện trợ đủ dịch vụ y tế.
He is over the moon about his examination results.
stressed
very sad
very happy
satisfied
Đáp án B
(to) be over the moon: rất hạnh phúc >< very sad: rất buồn
Các đáp án còn lại:
A. stressed (adj): bị stress
C. very happy: rất hạnh phúc
D. satisfied (adj): thỏa mãn
Dịch nghĩa: Anh ấy rất hạnh phúc về kết quả bài kiểm tra
The only means of access to the station is through a dark subway.
arrival
admission
outlet
output
Đáp án C
access (n): lối vào >< oulet (n): lối ra
Các đáp án còn lại :
A. arrival (n): sự đến nơi
B. admission (n) : sự cho phép
D. output (n): đầu ra
Dịch nghĩa: Lối vào duy nhất của ga này là thông qua một đường hầm tối.
Punctuality is imperative in your new job.
Being efficient
Being courteous
Being cheerful
Being late
Đáp án D
Giải thích: Punctuality (n): đúng giờ >< being late: muộn
Các đáp án còn lại:
A. Being efficient: có hiệu quả
B. Being courteous: lịch sự
C. Being cheerful: vui vẻ
Dịch nghĩa: Tính đúng giờ là bắt buộc trong công việc mới của bạn.
Travel insurance is sometimes mistaken for temporary health insurance, but the two are actually different.
mutable
permanent
passing
transitory
Đáp án B
Giải thích: temporary (adj): ngắn hạn >< permanent (adj): lâu dài
Các đáp án còn lại:
A. mutable (adj): hay thay đổi
C. passing (adj): qua đi
D. transitory (adj): tạm thời
Dịch nghĩa: Bảo hiểm du lịch đôi khi bị nhầm lẫn với bảo hiểm y tế tạm thời, nhưng cả hai thực sự khác nhau.
The Vietnamese consider it rude to interrupt a person while he is talking
bad mannered
polite
uneducated
ignorant
Đáp án B
Giải thích: rude (adj): thô lỗ >< polite (adj): lịch sự
Các đáp án còn lại:
A. bad mannered (adj): hành xử tồi
C. uneducated (adj): không có học thức
D. ignorant (adj): dốt
Dịch nghĩa: Người Việt Nam coi đó là thô lỗ khi làm gián đoạn một người trong khi anh ấy nói chuyện.
Differently from English taught to all Vietnamese students, Chinese and Russian have been made optional languages taught at secondary schools in Vietnam.
compulsory
important
comfortable
necessary
Đáp án A
Giải thích: optional (adj): tự chọn >< compulsory (adj): bắt buộc
Các đáp án còn lại:
B. important (adj): quan trọng’
C. comfortable (adj); thoải mái
D. necessary (adj): cần thiết
Dịch nghĩa: Khác với tiếng Anh được dạy cho tất cả sinh viên Việt Nam, tiếng Trung và tiếng Nga là các ngôn ngữ tự chọn được giảng dạy tại các trường trung học ở Việt Nam.
School uniform is compulsory in most of Vietnamese schools.
depended
optional
obligatory
required
Đáp án B
Tobe compulsory (adj): bắt buộc >< B. optional (adj): tùy chọn.
Các đáp án còn lại:
A. depended: bị phụ thuộc.
C. obligatory (adj) = compulsory (adj): bắt buộc.
D. required: bị yêu cầu, bắt buộc.
Dịch: Đồng phục học sinh là bắt buộc trong hầu hết những trường học ở Việt Nam.
Names of people in the book were changed to preserve anonymity.
cover
conserve
presume
reveal
Đáp án D
(to) preserve: bảo về, giữ kín >< D. reveal (v): tiết lộ.
Các đáp án còn lại:
A. cover (v): bao phủ…
B. conserve (v): bảo tồn.
C. presume (v): giả sử.
Dịch: Tên của những người trong cuốn sách đã được thay đổi để bảo vệ danh tính.
I am glad that we see eye to eye on the matter of the conference location.
dislike
agree
disagree
approve
Đáp án C
Thành ngữ: (to) see eye to eye: đồng ý, đồng tình >< C. disagree (v): không đồng ý, bất đồng.
Các đáp án còn lại:
A. dislike (v): không thích, không ưa.
B. agree (v) = (to) see eye to eye: đồng ý, đồng tình.
D. approve (v): ủng hộ, tán thành.
Dịch: Tôi rất mừng khi chúng tôi đồng tình với nhau về vấn đến địa điểm hội nghị.
I don’t want to live in this filthy colony.
dirty
nice
pretty
clean
Đáp án D
Filthy (adj): bẩn thỉu, dơ dáy >< D. clean (adj): sạch sẽ.
Các đáp án còn lại:
A. dirty (adj) = filthy (adj): bẩn thỉu, dơ dáy.
B. pretty (adj): tuyệt, tốt = C. nice.
Dịch: Tôi không muốn sống trong vùng đất bẩn thỉu này.
The doctor asked John to exhale slowly
inhale
move in
enter
breathe in
Đáp án D
(to) exhale: thở ra >< D. breathe in: thở vào.
Các đáp án còn lại:
A. inhale (v): hít, nuốt vào.
B. move in: di chuyển vào vào.
C. enter (v): đi vào, đăng nhập…
Dịch: Bác sĩ yêu cầu John thở ra từ từ.
The soldier was demoted for improper behavior.
promoted
lowered
resigned
let off
Đáp án A
(to) demote: hạ xuống, giáng cấp >< A. (to) promote: thăng cấp, thăng chức.
Các đáp án còn lại:
B. lower (v): hạ thấp.
C. resign (v): từ chức.
D. let off (v): tha bổng.
Dịch: Người quân nhân bị giáng chức vì hành vi không đúng mực.
I think it’s impossible to abolish school examinations. They are necessary to evaluate students’ progress.
stop
extinguish
continue
organize
Đáp án C
Abolish (v): bãi bỏ, hủy bỏ >< C. continue (v): tiếp tục.
Các đáp án còn lại:
A. stop (v): dừng lại.
B. extinguish (v): dậy tắt, làm tiêu ta, hủy bỏ.
D. organize (v): tổ chức, sắp xếp.
Dịch: Tôi nghĩ rằng việc hủy bỏ các bài kiểm tra trên trường là không khả thi. Chúng rất cần thiết để đánh giá sự tiến bộ của học sinh.
At first, no one believed she was a pilot, but her documents lent colour to her statements.
provided evidence for
got information from
borrowed colour from
gave no proof of
Đáp án D
(to) lend colour to something: chứng minh, khiến cho xác thực >< D. gave no proof of: không đưa ra được chứng cớ.
Các đáp án còn lại:
A. provided evidence for: cung cấp chứng cớ cho.
B. got information from: đưa ra thông tin từ.
C. borrowed colour from: mượn mượn màu sắc từ.
Dịch: Lúc đầu, không ai tin rằng cô ấy là phi công, nhưng các tài liệu của cô ấy đã chứng minh cho lời nói của cô.
This speedy and secure service of transferring money can be useful.
slow
rapid
careful
hurried
Đáp án A
speedy (adj): nhanh chóng >< slow (adj): chậm chạp
Các đáp án còn lại:
B. rapid (adj): nhanh
C. careful (adj): cẩn thận
D. hurried (adj): vội vã
Dịch: Dịch vụ chuyển tiền nhanh chóng và an toàn này có thể hữu ích.
Our well-trained staff are always courteous to customers.
helpful
friendly
help
polite
Đáp án C
courteous (adj): nhã nhặn, lịch sự >< rude (adj): thô lỗ
Các đáp án còn lại:
A. helpful (adj): tốt bụng, hay giúp đỡ
B. friendly (adj): thân thiện
D. polite (adj): lịch sự
Dịch: Đội ngũ nhân viên được đào tạo của chúng tôi luôn lịch sự với khách hàng.
Ships crossing the oceans can receive signals from satellites that enable them to calculate their position accurately.
uneasily
imprecisely
carelessly
untruthfully
Đáp án B
Accurately (adv): có tính chính xác >< B. imprecisely (adv): không chính xác.
Các đáp án còn lại:
A. uneasily (adv): không dễ dàng.
C. carelessly (adv): bất cẩn, cẩu thả.
D. untruthfully (adv): không thành thật.
Dịch: Tàu thủy băng qua các đại dương có thể nhận được tín hiệu từ vệ tinh cho phép họ tính toán chính xác vị trí của mình.
He is very absent-minded. He is likely to forget things or to think about something different from what he should be thinking about.
easy-going
retentive
old-fashioned
unforgettable
Đáp án B
absent-minded (adj): hay quên, đãng trí >< B. retentive (adj): có trí nhớ dài.
Các đáp án còn lại:
A. easy-going (adj): cởi mở, dễ gần.
C. old-fashioned (adj): lỗi thời, lạc hậu.
D. unforgettable (adj): không thể quên được.
Dịch: Anh ta rất đãng trí. Anh ta gần như quên rất nhiều thứ hoặc chỉ nghĩ về những thứ khác với những thứ anh ta nên để tâm tới.
Nutritionists believe that vitamins circumvent diseases.
defeat
nourish
help
treat
Đáp án B
Circumvent (v): phá vỡ, làm hỏng, ngăn ngừa >< B. nourish (v): nuôi dưỡng.
Các đáp án còn lại.
A. defeat (v): đánh bại.
C. help (v): giúp đỡ.
D. treat (v): điều trị, đối xử.
Dịch: Các chuyên gia dinh dưỡng tin rằng vitamin ngăn ngừa được những bệnh tật.
Adverse weather conditions made it difficult to play the game.
favorable
bad
comfortable
severe
Đáp án A
Adverse (adj): bất lợi,có hại >< A. favorable (adj): thuận lợi, có ích.
Các đáp án còn lại:
B. bad (adj): xấu.
C. comfortable (adj: thoải mái.
D. severe (adj): gay go, khốc liệt, khắt khe.
Dịch: Các điều kiện thời tiết bất lợi khiến cho việc chơi trò chơi trở nên khó khăn.
(A) The shopkeeper warned the boys (B) don’t lean (C) their bicycles (D) against his windows.
The
don’t
their
against
Đáp án B
Cấu trúc:
- Warn sb not to do sth: cảnh báo ai không được làm gì
E.g: My father warned me not to swim too far. (Bố tôi cảnh báo tôi không được bơi quá xa.) => Đáp án B (don’t => not to)
Câu này có nghĩa là: Người bán hàng cảnh báo cậu bé không dược để xe đạp dựa vào cửa sổ.
(A) The people who (B) they hadn't seen the weather forecast (C) were caught (D) unaware by the hurricane
The
they
were
unaware
Đáp án B
Who: là đại từ quan hệ, thay thế cho chủ ngữ chì người
E.g: The girl who is sitting next to Mike is my younger sister
=> Đáp án B (they => bỏ they)
No longer (A) satisfied with the (B) emphasis ot the Denishawn school, Martha (C) has moved to (D) the staff of the Eastman school in 1925
satisfied
emphasis
has
the staff of
Đáp án C
Trong câu có trạng ngữ thời gian “in 1925” nên sự việc này đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ => Dùng thì quá khứ đơn
=> Đáp án C (has => bỏ has)
My mother (A) told me to (B) watch the milk and (C) don’t let it boil (D) over.
told
watch
don’t
over
Đáp án C
Cấu trúc:
- Tell sb (not) to do sth: bảo ai (không) làm gì
E.g: I told her not stay up late.
Hơn nữa, 2 động từ nối với nhau bằng liên từ “and” nên động từ được chia cùng dạng
Đáp án C (don’t let => not to let)
Fertilizer, (A) which is added to the soil to replace or (B) increase plant nutrients, (C) include animal and green manure, fish and bone meal and (D) compost.
which is
increase
include
compost
Đáp án C
Fertilizer /’fə:tilaizə/ (n): phân bón
Vì chủ ngữ “fertilizer” là danh từ số ít nên động từ “include” phải thêm “s”
Đáp án C (include => includes)
Foreign students who (A) are doing a decision (B) about which school (C) to attend may not know exactly where (D) the choices are located
are doing
about which
to attend
the choices
Đáp án A
- Make a decision: đưa ra quyết định
E.g: I had to make a difficult decision.
Đáp án A (are doing => are making)
A) Body language is quiet and (B) secret, but (C) most powerful language (D) of all.
Body language
secret
most
of all
Đáp án C
Cấu trúc: the + MOST + long adj + (N) (so sánh nhất)
E.g: She is the most beautiful girl in the class.
Đáp án c (most => the most)
(A) Stayed (B) strong, family members (C) have to (D) be engaged in each other’s lives.
Stayed
strong
have
be engaged
Đáp án A
To V: để làm gì (diễn tả mục đích)
E.g: To do the test well, students have to study hard.
^ Đáp án A (stayed => to stay)
Dịch nghĩa: Để có mối quan hệ chặt chẽ thì các thành viên trong gia đình phải quan tâm đời sống của nhau.
A) Once you can (B) overcome your difficulty, the problem (C) may well become a source of (P) strengthen to your marriage and your faith.
Once
overcome
may well become
strengthen
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ loại
Sau giới từ “of” cần một danh từ.
strengthen (v): làm cho mạnh mẽ, kiên cố, tăng cường
strength (n): sức mạnh
Sửa: strengthen → strength
Dịch: Một khi bạn có thể vượt qua khó khăn, vấn đề đó có thể trở thành nguồn sức mạnh cho cuộc hôn nhân và đức tin của bạn.
It is (A) recommended that (B) people (C) to take regular (D) exercise.
recommended
people
to take
exercise
Đáp án C
Cấu trúc:
- S + recommend (that) + S + (should) + V (bare-inf)...: khuyên ai đó nên làm gì (Thể giả định với động từ “recommend”)
Đáp án C (to take => take)
(A) More than ten students (B) have tailed the exam,(C) that surprised (D) the class teacher.
More than
have tailed
that
the
Đáp án C
That: là đại từ quan hệ, thay thế cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định. Tức là “that” không dùng trong mệnh đề có dấu phẩy
Which: là đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật. Ngoài ra, “which” còn có thể thay cho cả mệnh để phía trước
Đáp án C (that => which)
Câu này có nghĩa là: Hơn 10 học sinh đã trượt kì thi, điều mà làm giáo viên chù nhiệm ngạc nhiên.
The world is becoming more (A) industrialized and the number of animal (B) species that have become (C) extinct (D) have increased.
industrialized
species
extinct
have
Đáp án D
Cấu trúc:
- The number of N số nhiều + V chia số ít: Số lượng những
E. g: The number of girls has increased dramatically since last year.
Đáp án D (have => has)
The (A) basic elements of public-opinion research (B) are interviewers, questionnaires, (C) tabulating equipment, and (D) to sample population.
basic elements
are
tabulating
to sample
Đáp án D
Chúng ta thấy trước liên từ “and” thì động từ được chia ở dạng V-ing => phía sau liên từ “and” củng chia động từ cùng dạng (cấu trúc song song)
Đáp án D (to sample => sampling)
She asked (A) why (B) did Mark look (C) so embarrassed when he (D) saw Carole.
why
did Mark look
did Mark look
saw
Đáp án B
Cấu trúc: S + asked + WH- + S + V (lùi thì).... (câu hỏi tường thuật)
E.g: “Why did you come back late?” my mother asked
=> My mother asked why I had come back late.
Đáp án B (did Mark look => Mark looked)
Higher education is very (A) importance to national (B) economies and it is also a source of trained and (C) educated personnel for (D) the whole country.
importance
economies
educated
the whole country
Đáp án A
- Importance /im'pɔ:təns/ (n): tầm quan trọng
E.g: Its A matter of the greatest importance to him.
Phía sau động từ “to be” chúng ta phải dùng tính từ
Đáp án A (importance => important)
Buying clothes (A) are often (B) a very time-consuming practice (C) because those clothes that a person likes (D) are rarely the ones that fit him or her.
are
a very time-consuming
because those
are rarely the ones
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
"Buying clothes" là một cụm danh động từ (gerund phrase), được xem như danh từ số ít.
Động từ theo sau phải chia số ít, vì vậy "are" sai, cần thay bằng "is".
Sửa: are → is
Dịch: Việc mua quần áo thường là một thói quen tốn nhiều thời gian vì những bộ đồ mà một người thích hiếm khi là những bộ vừa với họ.
The British (A) national anthem. (B) calling “ God Save the Queen”, (C) was a (D) traditional song in the 18th century.
national anthem
calling
was
traditional song
Đáp án B
Ta thấy: The British national anthem, which was called “God Save the Queen”, was a traditional song in the 18th century.
=> The British national anthem, called “God Save the Queen”, was a traditional song in the 18 th century, (rút gọn mệnh đề quan hệ - bị động)
Đáp án B (calling => called)
Maryland, (A) leven though a southern state, (B) remained (C) loyalty to The Union (D) during the Civil War.
leven though
remained
loyalty
during
Đáp án C
Loyalty /'lɔiəlti/ (n): lòng trung thành
- Loyal (adj): trung thành
- Remain + adj
- Even though + mệnh đề; Mặc dù
Tuy nhiên nếu 2 mệnh đề cùng chủ ngữ thì ta có thể rút gọn mệnh đề đó.
Câu chưa khi rút gọn: Even though Maryland was a southern state, Maryland/ it remained loyal to The Union during the Civil War. (cùng chủ ngữ) => Even though a southern state, Maryland remained loyal to The Union during the Civil War. Hoặc: Maryland, even though a southern state, remained loyal to The Union during the Civil War.
Đáp án c (loyalty => loyal)
The exam to (A) become a lawyer is (B) on far the (C) most difficult he (D) has taken.
become
on
most
has
Đáp án B
By far: rất nhiều, vượt trội hơn nhiều, bỏ xa (dùng trong so sánh hơn nhất để nhấn mạnh)
E.g: She is by far the most intelligent student in the class. (Cô ấy là học sinh thông minh vượt trội hơn nhiều so với những học sinh khác trong lớp.)
Đáp án B (on => by)
No one in our office (A) wants to drive to work (B) because of there (C) are always traffic jams (D) at rush hour.
wants
because of
are
at rush hour
Đáp án B
Because of + N/ V-ing: bởi vì
Because + mệnh đề: bởi vì
Đáp án B (because => because)
Mrs. Steven, (A) along with her cousins (B) from New Mexico, (C) are planning (D) to attend the festivities.
along with
from
are
to attend
Đáp án C
S1+ along with + S2 + V (chia theo S1)
E.g: Mai, along with her friends, is going to the party.
Đáp án C (are => is)
Because the highway system was built 40 years ago, most of the roads now need to repair.
Because
was built
most of
to repair
Đáp án D
Cấu trúc:
- Need to V: cần làm gì (chủ động)
- Need to be PP/ Need V-ing: cần được làm gì (bị động)
Vì chủ ngữ ở vế sau là vật (roads) nên phải chia động từ ở dạng bị động.
ð Đáp án D (to repair => repairing/ to be repaired)
Pointing in someone is usually considered impolite but it is acceptable when a teacher wants to get someone’s attention in class.
Pointing in
impolite
when
to get
Đáp án A
- Point at sb: chỉ tay vào ai đó
Dịch nghĩa: Chỉ tay vào ai đó thường được xem là bất lịch sự nhưng chấp nhận được khi giáo viên muốn thu hút sự chú ý của ai đó trong lớp.
ð Đáp án A (Pointing in => Pointing at)
If a student takes a course on Computer Science, it will take him four yearsdoing the course.
If
takes a course
take
doing
Đáp án D
Cấu trúc: It takes + sb + time + to do sth: ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm gì
E.g: It took me 5 minutes to do this exercise.
ð Đáp án D (doing => to do)
The museum contains sixth century sculptures, eighteenth century swords and the dress worn by nineteenth century royal family.
contains
eighteenth
the dress worn by nineteenth century
royal
Đáp án C
Cấu trúc song song: dùng khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng liệt kê thì các thành phán được liệt kê phải tương ứng với nhau vế mặt từ loại (noun - noun, adjective - adjective,...)
When teenagers finish high school, they^have several choices such as going to college, getting a job, or joining the army.
Trong câu này, thành phần liệt kê thứ nhất là sculptures, thứ hai là swords nên dress cũng phải chia ở số nhiều.
ð Đáp án C (the dress worn by nineteenth century => the dresses worn by nineteenth century)
When the children realized that they were by themselves in the dark, they became really frightening.
by themselves
the dark
became
frightening
Đáp án D
- Frightening (adj): sợ hãi, gây hoảng sợ (tính từ có đuôi “ing” mang nghĩa chủ động, để diễn tả tính chất, bản chất của sự vật, sự việc đó)
E.g: The noise was frightening.
-Frightened (adj): hoảng sợ (tính từ đuôi “ed” mang nghĩa bị động, để diễn tả thái độ, cảm xúc của chủ thể trước sự vật, sự việc đó)
E.g: I’m frightened of walking home alone in the dark.
ð Đáp án D: frightening => frightened (Khi bọn trẻ nhận ra chính mình trong bóng tối thì chúng thực sự trở nên sợ hãi.)
The foreign student advisor recommended that she studied more English before enrolling at the university.
foreign
studied
enrolling
the
Đáp án B
Cấu trúc thể giả định với các động từ như: advise (khuyên); recommend (khuyên); suggest (đề nghị); ask (yêu cầu); propose (đề nghị, kiến nghị);...
- S + V (advise, recommend,…) + that + S + V (bare-inf)…
E.g: I recommend that he see a lawyer.
ð Đáp án B (studied => study)
Helen Killer, who was both blind and deafness, overcame her inabilitites with the help of her teacher, Ann Sulivan
who
blind
deafness
inabilities
Đáp án C
- Deafness (n): tật điếc
- Deaf (adj): điếc
Trong câu này, ta cần một tính từ chứ không phải là danh từ (to be + adj)
ð Đáp án C (deafness => deaf)
Education, whether it happens at school or anywhere else, is a important part in our life.
Education
whether
or
a important part
Đáp án D
Trước “important” ta phải sử dụng mạo từ “an” chứ không phải “a” vì “important” bắt đầu bằng nguyên âm “i”
Trước những từ bắt đầu bằng các nguyên âm “u,e,o,a,i” thì ta dùng mạo từ “an”
ð Đáp án D (a important part => an important part
I can’t go out tonight because I have too many work to do.
can’t
because
too many
to do
Đáp án C
- Many + N đếm được số nhiều: nhiều
- Much + N không đếm được: nhiều
Vì “work” là danh từ không đếm được nên ta phải dùng “much”
ð Đáp án C (too many => too much)
The wooden fence surrounded the factory is beginning to fall down because of the rain.
wooden
surrounded
is beginning
because of
Đáp án B
“The wooden fence which surrounds the factory is beginning to fall down because of the rain.”
=> The wooden fence surrounding the factory is beginning to fall down because of the rain.
(rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động)
Vì câu mang nghĩa chủ động nên dùng dạng V-ing
Dịch nghĩa: Hàng rào gỗ bao quanh nhà máy đang bắt đầu sụp đổ vì mưa.
ð Đáp án B (surrounded => surrounding)
The amounts of oxygen and nitrogen in the air almost always remain stable, but the amount of water vapor vary considerably.
The amount of
almost always
stable
vary
Đáp án D
- The amount of + N + V chia số ít: số lượng …
ð Đáp án D (vary => varies)
Quinine, cinnamon, and other useful substances are all derived of the bark of trees.
other useful substances
are
derived of
bark of trees
Đáp án C
- Derive from: bắt nguồn từ, nhận được từ
E.g: The English word “olive” is derived from the Latin word “oliva”
ð Đáp án C (derived of => derived from)
United Nations is aimed at develop friendly relations among nations based on respect for the principle of equal rights and self-determination of peoples.
develop
based
principle
self-determination
Đáp án A
- Aim at + V-ing: nhằm mục đích làm gì
Dịch nghĩa: Liên Hợp quốc nhằm mục đích phát triển tình hữu nghị giữa các nước dựa trên tinh thần tôn trọng quy tắc của các quyền bình đẳng và tự quyết của con người.
ð Đáp án A (develop => developing)
All members shall give the United Nations every assistance in any action it does in accordance with the present Charter.
shall
every
it does
the
Đáp án C
- Take actions: hành động
Dịch nghĩa: Tất cả các thành viên sẽ cung cấp cho Liên Hợp Quốc mọi sự hỗ trợ trong bất cứ hành động nào liên quan đến hiến chương hiện hành.
ð Đáp án C (it does => it takes)
Cutural diversity is important because out country, workplaces, and schools increasingly consist of various culture, racial and ethnic groups.
is
increasingly consist
culture
groups
Đáp án C
- Various + N số nhiều
Phía trước từ “groups” là các tính từ “racial, ethnic”. Do đó từ “culture” => cultural (cấu trúc song song)
Dịch nghĩa: Đa dạng văn hóa rất quan trọng vì đất nước chúng ta, các nơi làm việc và trường học ngày càng gồm nhiều nhóm dân tộc, chủng tộc và văn hóa khác nhau.
ð Đáp án C (culture => cultural)
An increased number of city dwellers has made the obsolete infrastructure worse and required a lot of repairs in these days.
has made
obsolete infrastructure
required
repairs
Đáp án A
- A number of + N số nhiều + V chia số nhiều
ð Đáp án A (has made => have made)
The elderly are concerning about the city’s hygienic conditions, natural resource, and elite class.
about
hygienic conditions
natural resource
elite
Đáp án C
Natural resource: nguồn tài nguyên thiên thiên => đây là danh từ phải ở dạng số nhiều nên “resource” phải ở dạng số nhiều
ð Đáp án C(resource => resources)
In conclusion, plenty of money should, to sum up, be invested to repair the kilometer-long tube in near future.
plenty of
to sum up
kilometer
near future
Đáp án B
- To sum up: Tóm lại
- In conclusion: Kết luận lại
Vì trong câu có “In conclusion” nên ta bỏ “to sum up”
ð Đáp án B (bỏ“to sum up”)
If you take the train, it would be much more convenient.
If
the train
would be
much
Đáp án C
Đây là câu điều kiện loại 1: Mệnh đề “if” ở thì hiện tại; còn mệnh đề chính ở thì tương lai đơn
ð Đáp án C (would be => will be)
Some of his favourite subjects at school are Maths, English and Geographical.
Some
subjects
are
Geographical
Đáp án D
- Geographical (adj): (thuộc) địa lí
- Geography (n): môn Địa lí
ð Đáp án D(Geographical => Geography)
Could you tell me how can I get to the city library, please?
Could
me
how can I get
the
Đáp án C
Ta không sử dụng đảo ngữ ở vế sau: Could you tell me how + S + V ....?
ðĐáp án C (how can I get => how I can get)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Harry:" ________"
Kate: "Yes. I'd like to buy a computer."
Do you look for something?
Good morning. Can I help you?
Excuse me. Do you want to buy it?
Can you help me buy something?
B
Dựa vào câu trả lời của Kate, ta có thể biết Harry là một nhân viên bán hàng. Vì thế cần dùng một câu đề nghị giúp đỡ “Can I help you?”
Dịch câu:
Harry: “Chào buổi sáng. Tôi có thể giúp gì cho bạn?”
Kate: “Vâng. Tôi muốn mua một chiếc máy tính để bàn.”
Peter: “I’ve been awarded a scholarship to study in America.”
Kate: “Uh, really? ________!”
Take care of yourself
Congratulations
You are always lucky
Lucky as you are
B
Lời của Peter là thông báo một tin vui, vì vậy đáp lại Kate phải dùng “Congratulations!” để chúc mừng
Dịch câu:
Peter: “Tớ vừa được trao một học bổng để học ở Mỹ.”
Kate: “Ồ, thật sao? Chúc mừng cậu nhé!”
Tom:" Would you take this along to the office for me?"
Jerry:" ________"
Never mind
Yes, with pleasure
Yes, that's right
Not at all
B
Chấp nhận một yêu cầu giúp đỡ của người khác một cách lịch sự à chọn “Yes, with pleasure”
Dịch câu:
Tom: “Bạn có thể mang theo cái này đến văn phòng hộ tôi được không?”
Jerry: “Vâng, rất sẵn lòng.”
Adam: "It was very kind of you to help me out, Anna?"
Anna: “________”
I'm glad you like it
Thanksamillion
That was the least I could do
You can say that again.
C
I'm glad you like it: Tôi mừng là bạn thích nó.
Thanks a million: Cảm ơn nhiều lắm.
That was the least I could do: Đó là điều tối thiểu mà tôi có thể làm.
You can say that again: Bạn có thể nói lại điều đó.
à Dựa vào ngữ cảnh chọn đáp án C.
Dich: Adam: Bạn rất tốt khi đã giúp tôi, Anna
Anna: Đó là điều tối thiểu mà tôi có thể làm.
A: I had a really good weekend at my uncle’s.
B: “________”.
Oh, that’s very nice of you
Congratulations
It’s pleasure
Oh, I’m glad to hear that
D
Đáp lại một tin vui của người khác một cách lịch sự, ta dùng “Oh, I’m glad to hear that”
Dịch:
A: “Tôi đã có một ngày cuối tuần tuyệt vời ở nhà chú của tôi.”
B: “Ồ, tôi rất mừng khi nghe vậy.”
“What a great haircut, Lucy!” - “________”
Thanks. It’s very kind of you to do this.
It’s my pleasure
Oh, yes. That’s right
You think so? I think it’s a bit too short
D
Dịch: Lucy à, tóc bạn cắt đẹp quá! - Bạn nghĩ vậy sao? Tôi nghĩ nó hơi ngắn.
James: “What’s the matter?” - Anne: “________”
That’s all right
Not at all
Nothing
It’s no trouble
C
Dịch: Có chuyện gì vậy? - Không có gì.
Bob: “Thank you very much for a lovely party” – Bill: “______!”
Have a good day
You are welcome
Thanks
cheers
B
Đáp lại một lời cảm ơn một cách lịch sự, ta dùng “you are welcome”
Dịch: Bob: “Cảm ơn anh nhiều vì bữa tiệc tuyệt vời nhé” – Bill: “Anh luôn được chào đón!”
John was in Hanoi and wanted to send a parcel to his parents. He asked a local passer-by the way to the post-office. Choose the most suitable response to fill in the blank in the following exchange.
John: “Can you show me the way to the nearest post office, please?”
Passer-by: “________”
Not way, sorry
Just round the corner over there.
Look it up in a dictionary!
There’s no traffic near here.
B
Dịch:
John: “ Bạn có thể vui lòng chỉ cho tôi đường đến cái bưu điện gần nhất được không?”
Passer-by: “Chỉ ở quanh cái góc đằng kia thôi.”
- I can’t see the view very well from here.
-____________.
Neither can’t I
So do I
Neither I can
I can’t, either.
: D
- Tôi không thể nhìn rõ cảnh từ đây.
- Tôi cũng không thể.
- Don’t forget to do as I have told you.
-____________.
Sure, I won’t
Yes, I will
Not at all
No, I will remember
A
- Đừng quên làm điều tôi đã nói với bạn.
- Không, tôi sẽ không quên đâu.
“Mum! I’ve got 7 on the IELTS test.”
“________”
Good way!
You are right
Good job!
Oh, hard luck!
C
Dịch: “Mẹ ơi! Con được 7 điểm thi IELTS.” – “Con làm tốt lắm!”
“Would you like me to get a cab?”
“________”
Yes, please, if it’s no bother.
Well, let’s see.
That would be delightful. Thanks
Yes, I see.
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Dịch:
“Bạn có muốn tôi gọi taxi không?”
“________”
A. Vâng, làm ơn, nếu không phiền.
Đây là câu trả lời lịch sự và phù hợp với câu hỏi. Câu trả lời này không chỉ thể hiện sự đồng ý mà còn thể hiện sự tôn trọng đối phương, khi nói "if it’s no bother" (nếu điều đó không làm phiền). Câu này hoàn toàn phù hợp trong trường hợp này.
B. Được, để xem nào.
Câu này có vẻ không rõ ràng trong ngữ cảnh này. "Well, let’s see" có thể được hiểu là người nói muốn suy nghĩ thêm về việc có cần taxi hay không, nhưng nó không phải là câu trả lời thẳng thắn hay lịch sự để đồng ý.
C. Sẽ rất tuyệt. Cảm ơn.
Câu này cũng có thể được coi là một câu trả lời lịch sự, với "delightful" diễn tả sự vui mừng. Tuy nhiên, từ "delightful" có thể nghe có vẻ hơi cường điệu trong ngữ cảnh này, vì câu hỏi "Would you like me to get a cab?" chỉ là một đề nghị giúp đỡ đơn giản. Mặc dù vẫn có thể sử dụng, nhưng nó không phải là lựa chọn tự nhiên nhất.
D. Vâng, tôi hiểu rồi.
Câu này không phù hợp trong ngữ cảnh. "Yes, I see" thường dùng để phản hồi một lời giải thích hoặc sự thông báo, không phải khi bạn đang đồng ý với một đề nghị.
– “ Sorry, I’m late” - “______________________”
You are welcome
No, I don’t mind
All right. Well done
Not to worry. Better late than never
D
Dịch:
- Xin lỗi, tôi tới muộn.
- Không phải lo đâu. Muộn còn hơn không
“ If only I hadn’t lent him all my money!” –“____________________”
Well, you did, so it’s no use crying over spilt milk.
All right. You will be OK.
Sorry, I have no idea.
I’m afraid you will have to do it..
A
Cry over spilt milk ( idiom): than vãn / nuôí tiếc những gì đã qua/ đã mất
Dịch:
- Giá mà tôi đã không cho anh ta mượn hết tiền của mình!
- À thì, cậu đã làm vậy rồi, nên than vãn cũng chẳng ích gì đâu
“ Would you like another coffee?” -“___________________________”
I’d love one
Willingly
Very kind of your part
It’s a pleasure
A
Dịch:
- Bạn có muốn một ly cà phê nữa không?
- Tôi có muốn
Do you have a minute, Dr Keith?” -“_______________________”
Well, I’m not sure when
Good, I hope so
Sure. What’s the problem?
Sorry, I haven’t got it here.
C
Dịch:
- Ông có một phút/rảnh một lát không, bác sĩ Keith?
- Chắc chắn rồi. Có vấn đề gì vậy?
– “ Would you mind lending me your bike?”
- “___________________________.”
Yes, Here it is
Not at all
Great
Yes, let’s
B
Dịch:
- Bạn có phiền nếu cho tôi mượn xe đạp không?
- Không, không phiền đâu.
– “ Has an announcement been made about the eight o’clock flight to Paris?”
-“_____________.”
Not yet
Yes, it was
I don’t think that
Sorry, I don’t
A
Dịch: - Đã có thông báo về chuyến bay lúc 8h tới Paris chưa?
- Chưa đâu.
– “Thanks for the lovely party.” – “_______.”
Yes, it's really great
No, it's not good
Oh, that's right
I'm glad you enjoyed it
D
- Cám ơn vì bữa tiệc tuyệt vời.
- Tôi mừng vì bạn đã yêu thích nó
– “What do you usually do at weekend?” – “_______.”
I usually drive to work
I will sleep all day
I usually do not much
Nothing much. I always sleep until noon
D
- Bạn thường làm gì vào ngày cuối tuần?
- Không (làm) gì nhiều. Tôi luôn ngủ tới trưa.
"________." - "Never mind, better luck next time."
I've broken your precious vase
I have a lot on my mind
I couldn't keep my mind off work
I didn't get the vacant position
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch:
A. Tôi vừa làm vỡ cái bình hoa quý giá của bạn.
B. Tôi có nhiều suy nghĩ trong đầu.
C. Tôi không thể bỏ công việc ra khỏi đầu.
D. Tôi không đỗ vị trí trống đó.
“Đừng lo, lần sau sẽ may hơn mà.”
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án D.
“What’s date is your wedding anniversary, Rose?” – “It’s________.”
on the thirty-one of June
on June the thirty-one
on the thirty-first on June
in June the thirty-one
C
“Thirth – first of June” ngày 31 tháng 6.
Các đáp án còn lại không có nghĩa.
Dịch: “Khi nào là ngày kỉ niệm ngày cưới của bạn, Rose?”
“Nó là ngày 31 tháng 6.”“Sugar?”
No, no me!
No, I don’t
Thanks, I’d like
Yes, please.
D
Yes, please: Vâng, làm ơn. Các đáp án khác không phù hợp.
Dịch: “Thêm đường nhé!”
“Vâng, làm ơn”
“Do you agree that our natural resources will soon end?” – “________”.
No, I don’t.
Yes, I think so.
Yes, we do.
Yes, it might.
Đáp án: B
Giải thích:
- "Cậu có nghĩ rằng các nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta sẽ sớm cạn kiệt không?"
- "________"
A. No, I don’t: Không, mình không.
B. Yes, I think so: Có, mình cũng nghĩ vậy.
C. Yes, we do: Có, chúng tớ có.
D. Yes, it might: Có, nó có thể.
“ Have a nice day.” – “________”.
Thank you. Hope you are well
Not bad what about you?
Thanks. The same to you!
Sorry, I’m at home.
C
- Một ngày vui vẻ nhé!
- Cảm ơn. Bạn cũng vậy!
“I wouldn’t do that if I were you.” – “________”
Wouldn’t you? Why?
It’s out of the question.
I’d rather you didn’t.
Would you, really?
A
Dịch: “Tôi sẽ không làm điều đó nếu tôi là bạn.”
“Bạn sẽ không làm thế ư? Tại sao thế?”
- Assistant: “Is there anything I can do for you, sir?”
- Customer: “________”
Yes, you are welcome
Not now. Thanks away.
Sure. Go ahead, please.
Ok! Your time.
B
Dịch: - Người bán hàng: “Tôi có thể giúp gì cho ngài được không ạ?”
- Khách hàng: “Không phải lúc này. Dù gì cũng cảm ơn anh.”
Bob: “Our team has just won the last football match.”
Michael: “_______!”
Good idea. Thanks for the news
Yes. I guess it’s very good
Well, that’s very surprising
Yes, it’s our pleasure
C
Bob: “Đội của chúng ta đã thắng trận đá bóng chung kết rồi.”
Michael: “Ồ, thật là đáng ngạc nhiên!”
“_______” - “Oh, it’s great!”
How is the English competition like?
Would you like the English competition?
What do you like about the English competition?
What do you think of the English competition?
D
“Bạn nghĩ gì về kỳ thi tiếng Anh?” – “Oh, nó thật tuyệt!”
Sue: “These cakes are so delious! Thank you very much, Bill.”
- Bill: “_______!”
Don’t mention it
Good job
Don’t worry
That’s right
A
- Sue: “Những chiếc bánh này thật là ngon! Cảm ơn bạn rất nhiều, Bill.”
– Bill: “Không có gì!”
Thang: “What do you think about the movie?” – Huong: “_______.”
Yes, let’s see
I can’t agree with you more
The best I’ve ever seen
I wish I could
C
- Thắng: “Bạn nghĩ gì về bộ phim?”
– Hương: “Đó là phim hay nhất mình từng xem.”
I don’t think I can do this.” – “_______”
Sure, no way!
Yeah. It’s not easy.
Oh, come on! Give it a try!
No, I hope not.
C
“Tôi không nghĩ mình có thể làm điều này.” – “Ồ, thôi nào! Hãy cứ thử xem!”
Peter: “Is it important?” - Thomas: “_______”
Not on your life!
It’s matter of life and death!
No worry, that’s nothing.
It’s ridiculous.
B
Peter: “Nó có quan trọng không?” – Thomas: “Đó là vấn đề sống còn đấy!”
-“You look lovely today. Ilike your new dress.” – “________”
It’s nice of you to say so.
Shall I? Thanks.
Oh, well done.
I feel interesting to hear that.
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch:
- “Hôm nay bạn trông thật xinh đẹp. Tớ thích chiếc váy mới của bạn.”
- "_______________"
A. Thật tốt khi bạn nói vậy.
B. Tôi có nên không? Cảm ơn.
C. Ồ, làm tốt lắm!
D. Tôi thấy thú vị khi nghe điều đó. (khi diễn tả cảm xúc của người, dùng tính từ đuôi –ed)
Đáp án A dùng để đáp lại lời khen. Các đáp án còn lại không phù hợp.
Where are we going to see him? – “ ________ the lecture room?”
How about
How is about
What is about
What about is
A
Dùng “how about + N/ V-ing” để đưa ra một gợi ý
Dịch: "Chúng ta sẽ gặp anh ấy ở đâu?” - “Ở hội trường thế nào?”
“Do you think it will rain?” – “________”
I hope not.
I don’t hope so.
I don’t care.
I not hope that.
Đáp án: A
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. Tôi hi vọng là không.
Đúng nghĩa và ngữ pháp.
B. Tôi không hi vọng thế.
Đúng ngữ pháp nhưng chưa phù hợp về nghĩa.
C. Tôi không quan tâm.
Đúng ngữ pháp nhưng chưa phù hợp về nghĩa.
D. Sai ngữ pháp, nếu ở phủ định với động từ thường, trước “not” cần có trợ động từ.
Dịch:
“Bạn nghĩ trời sẽ mưa chứ?”
– “Tôi hy vọng là không.”
“Would you mind helping me carry these bags?” – “________”
Yes, I would mind.
Well, fine.
No, not at all.
Yes, of course.
C
Dịch: “Bạn có phiền khi giúp tôi vác những chiếc túi này không?” – “Không, không phiền chút nào cả.”
Mary is talking to a porter in the hotel lobby.
Porter: “Shall I help you with your suitcase?” - Mary: “_______”
Not a chance.
That's very kind of you.
I can’t agree more.
What a pity!
B
Dịch: Mary đang nói chuyện với người trông cửa trong khách sạn.
Người trông cửa: “Để tôi giúp cô với cái vali nhé?” – Mary: “Anh thật tốt bụng.”
Hoa is asking Hai, who is sitting at a corner of the room, seeming too shy.
Hoa: “Why aren’t you taking part in our activities? _______” - Hai: “Yes. I can. Certainly.”
Could you please show me how to get to the nearest post office?
Shall I take your hat off?
Can I help you?
Can you help me with these decorations?
D
Dịch: Hoa đang hỏi Hải, ai đang ngồi ở góc phòng kia, đang có vẻ rất xấu hổ.
Hoa: “Tại sao bạn không tham gia vào hoạt động của tụi mình? Bạn có thể giúp tôi với phần trang trí này không?” – Hải: “Được, chắc chắn rồi.”
Jack: “____________” – Rose: “No, thanks.”
Would you want another drink?
Would you care for another drink?
Can you help me with this?
Come in, please!
A
Dịch: Jack: “ Bạn có muốn đồ uống khác không?”
Rose: “ No, thanks.”
“ How well you are playing!” –“______________”
Say it again. I like to hear your words.
Many thanks! That’s a nice compliment.
I think so. I am proud of myself!
Thank you too much!
B
“ Bạn chơi giỏi quá!”
“ Cảm ơn bạn nhiều. Đó quả là lời khen ngợi tuyệt vời”.
All the judges paid the dancer compliments on their excellent performance in the
All
paid
their
in
Đáp án C
Their => her/his
Overpopulation is a short way to lead to poor, illiteracy and social evils.
Overpopulation
short way
poor
illiteracy
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc: lead to something: dẫn tới cái gì
poor (adj): nghèo nàn
povery (n): cái nghèo, nạn đói
Sửa: poor → poverty
Dịch: Dân số quá đông là con đường ngắn nhất dẫn đến nạn đói, nạn mù chữ và tệ nạn xã hội.
To save energy, all the lights should be turned off before going out.
To save
should
turned off
going out
Đáp án: D
Giải thích:
Before + V-ing chỉ khi 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, chủ ngữ của mệnh đề chính là “all the lights”, không thể đứng làm chủ ngữ cho động từ “go out”.
Sửa: going out → you go out
Dịch: Để tiết kiệm năng lượng, bạn nên tắt hết đèn trước khi ra ngoài.
Mathematics is such important field and serves so many of the sciences that it is a prerequisite for studying every scientific discipline.
is
such important
it
for studying
Đáp án B
Such => so
The visual nerves of the brain interprets wave-lengths of light as perceptions of color.
nerves of
interprets
wave-lengths
light as
Đáp án B
Interprets => interpret
Prevented the soil from erosion, the trees planted by the farmer many years before were what stopped the flood from reaching his house.
Prevented
before
what
from reaching
Đáp án A
Prevented => to prevent
American painter Georgia O’Keeffe is well known as her large paintings of flowers in which single blossoms are presented as if in close-up.
as
in which
blossoms
close-up
Đáp án A
As => for
Although this car appears to be manufactured by a different company, it has the same body style, size, and perform as that one.
appears
to be
different
perform
Đáp án D
Card Anderson discovered two atomic particles that he identified while studied cosmic rays
discovered
that
studied
cosmic rays
Đáp án A
Although => despite
In the last two decades, Bombay and Madras are developed in the centers of the Indian film industry.
last two
are developed
of the
film
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
“In the last two decades”: trong hai thập kỉ gần đây
→ Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Cấu trúc: have/has VpII
Sửa: are developed → have developed
Dịch: Trong hai thập kỷ qua, Bombay và Madras đã phát triển thành trung tâm của ngành công nghiệp điện ảnh Ấn Độ.
If drivers do not observe the traffic regulations, they will stop and get fined.
do not
the traffic
stop
get fined
Air pollution, together with littering, are causing many problems in our large, industrial cities
with littering
are causing
many problems
industrial cities
Đáp án C
Stop => be stopped
All nations have to make fundamental changes in their economic, political, and the technological institutions if they are to preserve environment.
have to make
changes in
the technological institutions
to preserve
Đáp án: C
Giải thích:
Trước và sau “and” là liệt kê, nên các từ phải có dạng giống nhau → bỏ mạo từ “the”.
Sửa: the technological institutions → technological institutions
Dịch: Tất cả các quốc gia có thể phải thực hiện những thay đổi căn bản trong các học viện kinh tế, chính trị, công nghệ nếu họ muốn bảo vệ môi trường.
It is important that the patient stays in bed until he fully recovers from the operation.
important
stays
until
operation
Đáp án C
The technological institutions => technological institutions
Liquid lubricants contrast widely in weighing, thickness, and boiling point.
contrast
widely
weighing
boiling
Đáp án B
Stays => stay
Peacocks are among the most exotic birds in nature; its long tail feathers fan out to reveal a profusion of vivid colors.
among
in nature
its
fan out
Đáp án C
Weighing => weight
He had just been operated and I think he will get well soon.
had just
operated
think
get well
Đáp án A
The political candidate talked as if he has already been elected to the presidency.
The
has
been elected
to the
Đáp án B
Has => had
A number of people still wants to apply for the position of accountant in that company.
A number
wants
the position
in
Đáp án B
Often the bottom of a pan or skillet becomes black when it is placed among a fire .
of a pan
becomes black
among
a fire
Đáp án B
An => x
My grandfather had been looking for his newspaper for almost half an hour until finally he found it lying on his bed.
for
until
finally he found it
lying
Đáp án C
Farm animals have been regardless by nearly all societies as a valuable economic resource
animals
regardless
valuable
resource
Đáp án B
Regardless => regarded
Although they are an inexpensive supplier of vitamins, minerals, and high quality protein, eggs contain a high level of blood cholesterol, one of the major cause of heart disease.
Although
an
contain
cause
Đáp án B
An => x
Most bacteria have strong cell walls much like that of plants.
have
much
like
that
Đáp án B
Much => manyI invited 20 people to my party, some of them are my former classmates.
invited
to
them
former
Đáp án C
Them => whom
The influence of the nation’s literature, art, and science have captured widespread attention.
nation’s
science
have
widespread
Đáp án C
Have => has
Americans have begin leaning toward the idea that marriage is more of an option, rather than a milestone on the path to adulthood.
have begin
toward
is
on the path
Đáp án A
Have begin => have begun
Rainforests are being cut and burning at such a speed that they will disappear from the earth in the near future.
are being cut
burning
such a speed
from
Đáp án B
Burning => burnt/burned
Our brains are incredibly agile machines, and it’s hard to think of anything they do more efficient than recognize face.
are
anything
efficient
recognize
Đáp án C
Efficient => efficiently
We got used to travel on the left hand side after a year or so.
to travel
on
side
or so
Đáp án A
To travel => traveling
Get used to doing sth: tạo thói quen làm việc gì
There were too many books on the shelves that I didn’t know which one to choose.
there were
too
that
to choose
Đáp án B
Too => so
So… that… : đến nỗi mà
Ann finds her present job really boring. She wants to look for something more challenge.
finds
boring
look for
challenge
Đáp án D
Challenge => challenging
It is recommended that people to take regular exercise.
recommended
people
to take
exercise.
Đáp án C
To take => take
More than ten students have failed the exam, that surprised the class teacher.
more than
have failed
that
the
Đáp án C
That => which
The world is becoming more industrialized and the number of animal species that have become extinct have increased.
industrialized
species
extinct
have
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Câu này có sự mâu thuẫn giữa chủ ngữ "the number" (số ít) và động từ "have" (số nhiều). Vì "the number" là số ít, nên động từ phải chia theo dạng số ít, tức là "has" chứ không phải "have".
Sửa: have → has
Dịch: Thế giới đang ngày càng công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật đã tuyệt chủng đã tăng lên.
Phân biệt:
"The number of" và "a number of" đều liên quan đến số lượng, nhưng chúng có cách sử dụng và ý nghĩa khác nhau:
The number of:
Cách sử dụng: Dùng để chỉ một số lượng xác định và cụ thể. "The number of" thường đi kèm với danh từ số ít vì chủ ngữ chính là "number" (số ít).
Ví dụ:
The number of students in the class is 30. (Số lượng học sinh trong lớp là 30.)
Lưu ý: Sau "the number of", động từ phải chia theo số ít vì "number" là danh từ số ít.
A number of:
Cách sử dụng: Dùng để chỉ một số lượng không xác định hoặc một nhóm lớn, thường mang nghĩa là "nhiều". "A number of" luôn đi kèm với danh từ số nhiều, vì vậy động từ theo sau phải chia ở dạng số nhiều.
Ví dụ:
A number of students are absent today. (Nhiều học sinh vắng mặt hôm nay.)
Lưu ý: Sau "a number of", động từ phải chia theo số nhiều.
Tóm lại:
The number of → số ít (số lượng cụ thể).
A number of → số nhiều (một số lượng lớn hoặc không xác định).
One of the majority causes of tides is the gravitational attraction of the Moon.
majority
tides
gravitational
attraction
Đáp án A
Majority => major
From bones finding in the United States, we have learned that many animals which no longer existed in the world once made their homes there.
finding
have learned
no longer
made their homes
Đáp án A
Finding => found
All of my students are longing for having a nice summer holiday at the seaside.
all of my students
for having
holiday
at the seaside
Đáp án B
For having => to have
Long to do sth/ long for sth: mong muốn cái gì đó
Students suppose to read all the questions carefully and find out the answers to them
suppose
all the questions
out
them
Đáp án A
Suppose => are supposed
Although not widely sold, that book is considered to be best book on the subject.
not
sold
best
the
Đáp án C
Best => the best
I found my new contact lenses strangely at first, but I got used to them in the end.
my new
strangely
got used
in the end
Đáp án B
Strangely => strange
Liquid lubricants contrast widely in weighing, thickness, and boiling point.
contrast
widely
weighing
boiling
Đáp án C
Weighing => weight
Peacocks are among the most exotic birds in nature; its long tail feathers fan out to reveal a profusion of vivid colors.
among
in nature
its
fan out
Đáp án A
He had just been operated and I think he will get well soon.
had just
operated
think
get well
Đáp án D
Get well => recover
Mark the letter A ,B ,C ,or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Jack is going to London to study next week.
- Betty: “____________”
- Jack: “Thanks. I will write to you when I come to London.”
Better luck next time!
Have a go!
God bless you!
Have a nice trip!
D
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Tuần tới Jack đi Luân Đôn.
Betty: “............................”
Jack: “ Cảm ơn. Mình sẽ viết thư cho bạn khi đến Luân Đôn.”
A. Chúc may mắn lần sau.
B. Đi thôi!
C. Chúa sẽ phù hộ cho bạn!
D. Chúc chuyên đi tốt đẹp nhé!
=> Chọn D
After finishing the duty at the company at 6 p.m.
- Anna: “Shall we eat out tonight?”
- Jane: “___________”
It is very kind of you to invite me.
You are very welcome.
That‟s a great idea.
That‟s understandable.
C
Sau khi hoàn thành công việc ở công ty lúc 6 giờ.
Anna: “Tối nay chúng ta ra ngoài ăn nhé!”
Jane: “............................”
A. Bạn thật tốt khi mời mình.
B. Không có gì đâu.
C. Ý kiến hay đó.
D. Thật không thể nào hiểu được.
=> Chọn C
- Lisa: “Have you been able to reach Peter?” - Gina: “……………”
That’s no approval
Yes, I’ve known him for years
No, the line is busy
It’s much too high
C
Cậu đã liên lạc được với Peter chưa?
A. Đó không phải là sự chấp thuận B. Đúng, tớ quen anh ta nhiều năm rồi.
C. Không, đươ ng dây bận D. Nó quá cao
=> đáp án C
- “Would you bother if I had a look at your paper?” - “……………”
You’re welcome
Well, actually I’d rather you didn’t
That’s a good idea
Oh, I didn’t realize that
B
Bạn có phiền không nếu như tôi nhìn bài của bạn?
A. Không có gì (đáp lại lời cám ơn). B. Ừm, tôi mong bạn đừng.
C. Đó là một ý kiến hay. D. Ồ, tôi không nhận ra điều đó.
=> đáp án B
Thang was asking Huong, his classmate, for her opinion about the novel he had lent her. Select the most suitable response to fill in the blank.
Thang: "What do you think about the novel?"
Huong: "………………..."
I wish I could buy one.
I can't agree with you more.
Yes, let's read it so many times.
The best I've ever read!
Thang was asking Huong, his classmate, for her opinion about the novel he had lent her. Select the most suitable response to fill in the blank.
Thang: "What do you think about the novel?"
Huong: "………………..."
D. The best I've ever read!
Đưa ra quan điểm, nhận xét về quyển tiểu thuyết
An old gentleman, who is not sure where to go for the summer holiday, is asking a travel agent for advice. Select the most suitable response to fill in the blank.
Gentleman: “Can you recommend any places for this summer holiday?”
Agent: "………………..."
Yes, please go to other agencies
A package tour to the Spratly Islands would be perfect, sir
I don’t think you could afford a tour to Singapore, sir
No, you cannot recommend any places
An old gentleman, who is not sure where to go for the summer holiday, is asking a travel agent for advice. Select the most suitable response to fill in the blank.
Gentleman: “Can you recommend any places for this summer holiday?”
Agent: "………………..."
B. A package tour to the Spratly Islands would be perfect, sir
Gợi ý 1 gói du lịch cho khách hàng
– “Would you like some more tea?” – “_______”
Yes, please
Yes, thanks
No, thank
No, please
Chọn đáp án A
- “Bạn có muốn thêm trà không?” – “_______.”
A. Có, làm ơn
B. Có, cảm ơn
C. Không, cảm ơn
D. Không, làm ơn
Đồng ý lời mời người ta thường dùng “Yes, please”, để từ chối dùng “No, thanks.”
Câu C loại vì “thank” không có “s”.
That’s a nice dress you are wearing” – “_______”
I’m glad you like it
That’s alright
That’s nice
You’re quite right
Chọn đáp án A
“Cái váy bạn đang mặc thật là đẹp” – “_______”
A. Tôi mừng vì bạn thích nó
B. Đúng rồi đó
C. Điều đó thật tốt
D. Bạn khá là chính xác đó.
Đáp án A là cách trả lời lịch sự nhất.
Tom: I thought your tennis game was a lot better today, Tony.
Johny: _______ ! I thought it was terrible.
No, I don’t think so
You can say that again
Thanks! Same to you
You’ve got to be kidding
Chọn đáp án A
Tom: Tôi nghĩ màn tennis của bạn hôm này tốt hơn hôm qua đó Tony.
Johny:_______! Tôi nghĩa nó thật kinh khủng.
A. Không, tôi không nghĩ như vậy
B. Bạn có thể nói lại lần nữa không
C. Cảm ơn! bạn cũng vậy
D. Chắc hẳn bạn đang đùa
Chỉ có A phù hợp nhất.
John:“I think that a happy marriage should be based on love.”
Rachel: “ _______ .”
Yes. I completely agree with you
Thank you.
No, it shouldn’t.
You think so?
Chọn đáp án A
Tom: Tôi nghĩ màn tennis của bạn hôm này tốt hơn hôm qua đó Tony.
Johny:_______! Tôi nghĩa nó thật kinh khủng.
A. Không, tôi không nghĩ như vậy
B. Bạn có thể nói lại lần nữa không
C. Cảm ơn! bạn cũng vậy
D. Chắc hẳn bạn đang đùa
Chỉ có A phù hợp nhất.
- Jack: “Excuse me, but could I trouble you for some change?”
- Alex: “ _______ . Will pennies do?”'
I know
Never mind
I am sure
Let me see
Chọn đáp án D
- Jack: "Xin lỗi, nhưng liệu tôi có thể làm phiền bạn vì một số thay đổi?" - Alex: "Để tôi xem. Chỗ tiền này đủ không?"
- Waiter: “May I take your order now, sir?”
- Mr. Smith: “ _______ .”'
Thanks, I’ve really had enough
Ok, here is my bill
Yes, I’d like some fish and chips
Sure, it’s delicious
Chọn đáp án C
- Người phục vụ: "Tôi có thể lấy đơn gọi món của ngài bây giờ không?"
- Ông Smith: "Vâng, tôi muốn cá và khoai tây chiên."
Các phương án khác không hợp nghĩa:
A. Cảm ơn. Tôi thực sự đã có đủ rồi
B. Ok. Đây là hóa đơn của tôi
D. Chắc chắn rồi, nó rất ngon
I think that the youth are high-flying but inexperienced” - “ _______”
There’s no doubt about it.
Certainly
Are you kidding me?
It’s nice of you to say so
Chọn đáp án A
Đáp án A. There’s no doubt about it.= I totally agree: tôi hoàn toàn đồng ý
-“ Tôi nghĩ rằng tuổi trẻ thì mơ mộng nhiều mà thiếu trải nghiệm”
-“Tôi hoàn toàn đồng ý”
Các đáp án còn lại không phù hợp:
B. Chắc chắn rồi
C. Đùa tôi à
D. Bạn thật tốt khi nói điều đó
- Janet: “_______”
- Ellen: “Thanks. I will write to you when I come to London.”
Better luck next time
God bless you
Have a nice trip
Have a go
Chọn đáp án A
Đáp án C. “Đi vui vẻ nhé”
Dịch : “đi vui vẻ nhé”-“ Cảm ơn, tôi sẽ viết thư khi đặt chân đến London”
Lời đáp là lời cảm ơn và hứa sẽ viết thư về nên câu trước sẽ là lời chúc có 1 chuyến đi vui vẻ
Better luck next time : May mắn lần sau
God bless you: chúa phù hộ bạn
Have a go: Thử đi
- Mai: You look great in this new dress, An!
- An: _______ .
With pleasure.
Not at all.
I am glad you like it
Do not say anything about it.
Chọn đáp án C
Đáp án C: dùng như 1 lời cảm ơn
• Đáp án A, B dùng để đáp lại lời cảm ơn
• Đáp án D: cách nói không lịch sự
Dịch: “Trông bạn thật tuyệt trong bộ váy mới” – “Cảm ơn nhé”
Ken and Tom are high - school students. They are discussing where their study group will meet.
- Ken: “Where is our study group going to meet next weekend?”
- Tom: “ _______”
Studying in a group is great fun.
We are too busy on weekdays.
Why don’t you look at the atlas?
The library would be best
Chọn đáp án D
Câu trước hỏi địa điểm “where” và chỉ có đáp án D đáp ứng được thông tin cho câu hỏi.
Dịch: Ken và Tom là học sinh trung học, họ đang thảo luận về nơi học nhóm
- “Nơi nào nhóm mình sẽ gặp nhau tuần sau?” – “thư viện sẽ là nơi tốt nhất”
- “What an attractive hair style you have got, Mary!” - “_______”
Thank you very much. I am afraid
I don't like your sayings
You are telling a lie
Thank you for your compliment
Đáp án D
- “Tóc cậu đẹp quá, Mary!” - “Cảm ơn cậu đã khen”
Đây là một cách đáp lại lời khen. Các đáp án khác không phù hợp
A. Cảm ơn rất nhiều. Tôi thấy lo.
B. Tôi không thích bạn nói vậy.
C. Bạn đang nói dối đấy.
John: “Can you tell me the way to the nearest post office?” àNam: “_______”.
It opens at nine o'clock.
Turn left and then right.
You can walk or go there by taxi
It's about two kilometers.
Đáp án B
John: “Bạn có thể chỉ tôi đường đến bưu điện gần nhất không?”
Nam: “Rẽ trái sau đó rẽ phải.”
Các đáp án còn lại không phù hợp
A. Nó mở cửa vào 9 giờ.
C. Bạn có thể đi bộ hoặc bắt taxi đến đó.
D. Nó cách đây tầm 2km.
- Mai: You look great in this new dress, An! - An: _______
With pleasure.
I am glad you like it.
Not at all.
Do not say anything about it.
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch:
- Mai: Bạn trông thật tuyệt trong chiếc váy mới này, An à!
- An: _______.
A. Vinh dự của mình
B. Không hề
C. Tớ rất vui vì cậu thích nó
D. Đừng nói gì về nó cả
Đáp án C dùng để đáp lại lời khen.
Ken and Tom are high – school students. They are discussing where their study group will meet.
- Ken: “Where is our study group going to meet next weekend?”
– Tom: “_________”.
Studying in a group is great fun.
Why don’t you look at the atlas?
We are too busy on weekdays.
The library would be best.
D
Ken và Tom là học sinh trung học. Họ đang thảo luận về nơi mà nhóm học tập của họ sẽ gặp mặt.
- Ken: "Nhóm học tập của chúng ta gặp nhau ở đâu vào cuối tuần tới?"
- Tom: "_________".
A. Học tập theo nhóm rất thú vị.
C. Chúng ta quá bận vào những ngày trong tuần.
B. Tại sao bạn không nhìn vào bản đồ đi?
D. Thư viện là nơi tốt nhất.
Two friends Diana and Anne are talking about their friend Bob’s new hairstyle.
- Diana: “Bob looks so impressive with his new hairstyle, Anne.”
- Anne: “______”
Thank you so much
You can’t believe it!
Yes, he looks so different
Fine. I guess
Đáp án C
Hai người bạn, Diana và Anne, đang nói về kiểu tóc mới của Bob.
- Diana: “Anne, Bob trông thật ấn tượng với kiểu tóc mới của cậu ấy”
- Anne: “______”
A. Cảm ơn bạn nhiều
B. Bạn không thể tin được điều đó đâu
C. Đúng vậy, cậu ấy trông thật khác
D. Tốt. Tôi đoán thế
Mary is talking to her professor in his office.
- Professor: “Congratulations on your award.”
- Mary: “_______”
I can’t agree more with yours
I like it that you understand
I do appreciate your supervision
I feel so sorry for you, professor.
Đáp án C
Mary đang nói chuyện với giáo sư trong phòng làm việc của ông ấy.
- Giáo sư: “Chúc mừng em đạt được giải thưởng.”
- Mary: “_______”
A. Em không thể đồng ý với thầy hơn được nữa.
B. Em thích việc thầy hiểu
C. Em rất cảm kích sự giám sát của thầy
D. Em cảm thấy rất tiếc cho thầy, giáo sự ạ.
Mary: "I had a really good time. Thank for the lovely party"
Jane: " ."
Yes, it's really good
Oh that's right
No,it's very kind of you
I'm glad you enjoyed it
Đáp án D
Mary: “Tôi đã có khoảng thời gian thực sự đẹp. Cảm ơn vì bữa tiệc đáng yêu”.
Jane: " ______________."
A.Vâng, thật là tốt
B. Vâng đúng rồi
C. Không đâu, bạn thật là tốt
D. Tôi thật vinh dự khi bạn thích nó
Chỉ có đáp án D là phù hợp
Jim: “ This dictionary is for you. I hope you will find it useful.” Mai : " ______________."
Thanks. I’ll do it
No problem!
Thanks. It’s very kind of you
Yes, please
Đáp án A
Jim :“Cuốn từ điển này dành cho bạn. Tôi hy vọng rằng bạn thấy nó hữu ích”
Mai : " ______________."
A. Cảm ơn, tôi sẽ dùng nó
B. Không vấn đề gì
C. Cảm ơn, bạn thật là tốt
D. Vâng, làm ơn dùm
Chỉ có đáp án A là phù hợp nhất.
Simon: "Do you mind if I use your phone?"
Durex: "________________ "
Sorry. I have no idea.
Yes, certainly.
You can say that again.
Not at all. Help yourself.
Đáp án D
Simon: “ Cậu có phiền không nếu tớ dùng máy của cậu?”
Durex: “ Không có gì, cứ tự nhiên đi”
Các đáp án còn lại không phù hợp:
A. xin lỗi, tôi không biết
B. vâng, chắc chắn rồi( tức là ‘chắc chắn rồi tôi có phiền đấy’)
C. bạn có thể nói lại không
Wendy: "Would you like to have coffee, lemonade, or something different?"
Cindy: "________________ ".
I'm afraid not
Yes, please.
Anything will do.
Never mind.
Đáp án C
Wendy: “ Cậu có muốn cà phê, nước chanh hay thứ gì khác không?”
Cindy: “Thứ nào cũng ok nhé”
Các đáp án còn lại không phù hợp:
A. Tôi e là khônng
B. Vâng, cảm ơn
D. Đừng bận tâm
Mr Smith is having lunch in a restaurant.
~ Mr Smith "Could you bring me some water?"
~ Waiter: "_______"
No, thanks.
Of course you can.
I'm afraid not.
Certainly, sir.
Đáp án D
Ông Smith đang ăn trưa tại nhà hàng.
~ Ông Smith "Bạn có thể mang cho tôi một ít nước?" ~ Người phục vụ: "_______"
A. Không, cảm ơn
B. Chắc chắn bạn có thể
C. Tôi e rằng không
D. Chắc chắn rồi, thưa ngài
CHỉ có đáp án D phù hợp
Mary and John are talking about John's new house.
~ Mary: "What a lovely house you have"
~ John: "_______"
Thanks. Hope you will drop in.
I think so.
No problem.
Of course, thanks.
Đáp án A
Mary và John đang nói về căn nhà mới của John.
~ Mary: "Bạn có một ngôi nhà đáng yêu làm sao" ~ John: "_______"
A. Cảm ơn. Hi vọng bạn sẽ tới chơi
B. Tôi nghĩ vậy
C. không vấn đề gì
D. Chắc chắn rồi. Cảm ơn
CHỉ có đáp án A phù hợp
Hana and Jenifer are talking about a book they have just read.
- Hana: “The book is really interesting and educational.”
- Jenifer: “_________ .”
I’d love it
That’s nice of you to say so
I couldn’t agree with you more
Don’t mention it
Đáp án C
Dịch nghĩa: Hana và Jenifer đang nói chuyện về cuốn sách mà họ vừa đọc. - Hana: “Cuốn sách đó thực sự thú vị và có tính giáo dục.”
- Jenifer: “Tôi không thể đồng ý với bạn hơn được nữa.”
I couldn’t agree with you more là cách nói khi bạn hoàn tòan đồng ý với ý kiến, quan điểm nào đó.
Các đáp án còn lại:
A. I’d love it: Tôi rất thích nó => Dùng khi đồng ý với một lời mời nào đó.
B. That’s nice of you to say so: Bạn thật tốt khi nói vậy => Dùng để cảm ơn khi được khen.
D. Don’t mention it: Không có gì => Dùng để đáp lại một lời cảm ơn
Tom: “I’m sorry. I won’t be able to come.” Jerry: “____________________________”
Oh, that’s annoying!
Sounds like fun!
Well, never mind!
Đáp án D
Dịch:
Tom: Xin lỗi, mình sẽ không thể đến được đâu.
Jerry: ___________.
A. Tuyệt vời!
B. Oh, bực mình thế!
C. Nghe hay đó!
D. Ồ, không sao!
Theo nghĩa, ta chọn được D phù hợp nhất.
Lan: “Well, cats are very good at catching mice around the house.” Mai: “___________”
Yes, I hope so.
You can say that again
Nothing more to say.
Đáp án C
Dịch:
Lan: Ồ, mèo rất giỏi bắt chuột trong nhà.
Mai: ____________.
A. Không, chó cũng rất giỏi.
B. Ừ, mình hi vọng thế.
C. Mình hoàn toàn đồng ý. (Mặc dù nghĩa đen của câu You can say that again mang nghĩa khác nhưng nó được dùng tương đương với sự đồng ý với quan điểm của người nói trước).
D. Không còn gì để nói.
- Huong: “That millions of people attended General Vo Nguyen Giap’s funeral made a special impression on almost every foreigner.”
- Lan: “___________.”
My pleasure
Me neither
I’m afraid I can’t
I’ll say
Đáp án D
I’ll say là thành ngữ, thể hiện sự đồng ý, đồng quan điểm.
- Hương: “Hàng triệu người dự lễ tang Đại tường Võ Nguyên Giáp đã khiến hầu hết người ngoại quốc rất ấn tượng.”
- Lan: “Tôi cũng nghĩ vậy.”
Các đáp án còn lại:
A. Đó là vinh dự của tôi
B. Tôi cũng không
C. Tôi e là mình không thể
- David: “Your parents must be proud of your result at school.”
- Kathy: “_________.”
Sorry to hear that
I am glad you like it
Thanks. It’s certainly encouraging
Of course
Đáp án C
- David: “Bố mẹ cậu hẳn rất tự hào vì thành tích ở trường của cậu.”
- Kathy: “Cảm ơn. Thật sự rất khích lệ.”
Các đáp án còn lại:
A. Thật tiếc khi được biết
B. Tôi mừng vì cậu thích nó
D. Tất nhiên rồi
- Lisa: “Have you been able to reach Peter?”
- Gina: “……………”'
Yes, I’ve known him for years
No, the line is busy
It’s much too high
Đáp án C
Dịch:
- Lisa: Bạn đã liên lạc được với Peter chưa?
- Gina: Chưa, máy bận.
Các phương án khác:
A. Không có sự đồng ý
B. Uh, mình biết anh ta nhiều năm rồi
D. Nó cao quá
- “Would you bother if I had a look at your paper?”
- “……………”'
Well, actually I’d rather you didn’t
That’s a good idea
Oh, I didn’t realize that
Đáp án B
Dịch:
- Bạn có phiền không nếu tớ nhìn bài của bạn?
- Ồ, thực ra thì mình nghĩ bạn không nên làm thế thì hơn. Các phương án khác:
A. Không có gì (dùng khi đáp lại lời cảm ơn từ người khác)
C. Ý hay đó.
D. Oh, mình không nhận ra điều đó.
– John: “How about giving me a hand?”
- Tom: “_____________”
I promise.
No, not yet.
Sure, I’d be glad to help.
You’re welcome!
Đáp án C
- John: “Giúp tớ chút được không?”
- Tom: “Đương nhiên, rất vui lòng được giúp cậu.”
Các đáp án còn lại:
A. Tớ hứa
B. Không, vẫn chưa.
D. Có gì đâu!
Liz: “Thanks for the nice gift you brought to us!”
- Jennifer: “___________”
Alright. Do you know how much it costs?
Not at all. Don’t mention it.
Actually speaking, I myself don’t like it
Welcome! It’s very nice of you.
Đáp án B
- Liz: “Cảm ơn vì món quà cậu tặng bọn tớ!”
- Jennifer: “Có gì đâu. Đừng nói thế mà.” (ý nói việc này là việc nhỏ, không cần bận tâm)
Các đáp án còn lại:
A. Được rồi. Cậu biết nó đắt cỡ nào không?
C. Nói thật thì, cá nhân tớ không thích nó lắm.
D. Hoan nghênh! Cậu thật tốt.
Peter: “Do you like going to the cinema this evening, Susan?”
Susan: “_______.”
I feel very bored
That would be great
You’re welcome
I don’t agree, I’m afraid.
Đáp án B
Peter: “ Bạn có muốn đi xem phim tối nay không Susan?”
Susan: “Điều đó sẽ tuyệt lắm đấy.”
Các đáp án còn lại:
A. Tôi cảm thấy chán
C. Không có gì
D. Tôi e là tôi không đồng ý
Đáp án B là câu trả lời lịch sự và đúng với ngữ cảnh nhất.
Peter: “Oops, I’m terribly sorry!?”
Susan: “_______.”
You’re welcome
That’s OK
That’s right
You’re right
Đáp án: B
Dịch:
Peter: “Ồ, tôi vô cùng xin lỗi!”
Susan: “________.”
A. Không có gì
B. Không sao đâu
C. Đúng rồi
D. Bạn đúng rồi
Đáp án B dùng để đáp lại lời xin lỗi.
(Lưu ý: đáp án A dùng để đáp lại lời cảm ơn)
Ann: “ Thank you for the nice gift you brought to us”
–Daisy: “___________”
Yes, you’re welcome!
Not at all. Don’t mention it
Actually speaking, I myself don’t like it
All right. Do you know how much it costs
Đáp án C
-Ann: “ Cảm ơn vì món quà cậu dành cho chúng tớ”
-Daisy: “___________”.
A. Ừ, không có chi.
B. Không có gì, cậu không cần phải nhắc tới đâu.
C. Thực ra mà nói, bản thân tớ không thích nó lắm.
D. Được rồi, cậu biết nó có giá bao nhiêu không?.
Chỉ đáp án B là chính xác dùng khi đáp lại 1 lời cảm ơn
Laura: “ What a lovely house you have”
–Mary: “___________”
I think so
Of course not, It’s not costly
Thank you. Hope you will drop in
No problem
Đáp án C
-Laura: “ Nhà cậu trông mới dễ thương làm sao!”
-Mary: “___________”
A. Tớ cũng nghĩ vây.
B. Đương nhiên, nó không mắc lắm.
C. Cảm ơn, hi vọng hôm nào cậu ghé chơi.
D. Không có chi/Không có vấn đề gì.
Chỉ có đáp án C là phù hợp.
Carol is wearing a new dress and Helen loves it.
- Helen: “_______”
- Carol: “Thanks. I’m glad you like it. My sister give it to me yesterday.”
What a fashionable dress you are wearing!
Oh! I like your fashionable dress.
I think you have a fashionable dress.
Your fashionable must be expensive.
Đáp án A
Carol đang mặc một chiếc váy mới và Helen thích nó.
- Helen: “Chiếc váy bạn đang mặc thật thời trang!”
- Carol: “Cảm ơn. Tôi mừng vì bạn thích nó. Chị tôi vừa tặng nó cho tôi hôm qua.”
Khi khen ngợi, bày tỏ sự yêu thích với một thứ gì đó, người ta thường dùng câu cảm thán.
Đáp án D sai vì sau fashionable thiếu danh từ dress
Các đáp án còn lại:
B. Ôi! Tôi thích chiếc váy thời trang của bạn.
C. Tôi nghĩ bạn có chiếc váy thật thời trang
Harry and Mai are talking about their plan for the weekend.
Harry: “Do you feel like going to the cinema this weekend?”
Mai: “_______”
You’re welcome
That would be great
I don’t agree, I’m afraid
I feel very bored
Đáp án B
Harry và Mai đang nói về kế hoạch của họ cho cuối tuần.
Harry: "Bạn có cảm thấy như đi xem phim vào cuối tuần này?"
Mai: “Điều đó sẽ rất tuyệt đấy”
Khi tán thành một đề nghị nào đó, ta có thể dùng That would be great.
Các đáp án còn lại:
A. Không có gì => Dùng để trả lời một lời cảm ơn.
C. Tôi sợ là tôi không đồng ý => Dùng để bày tỏ sự phản đối với một quan điểm.
D. Tôi thấy rất chán. => Đây là cách trả lời không lịch sự.
– Dylan: “I’m thinking of doing some shopping today. Can you recommend anywhere?”
- Steward: “________________”
That’s OK. In that case, how about going to the Roman ruins down by the lake?
Well, you should try the local museum. That’s quite close to here.
To be honest, I’m not really a big fan of department stores.
Well, you could try Oxford Street. There are lots of big department stores there.
Đáp án D
- Dylan: “Tôi đang định đi mua sắm hôm nay. Cậu biết chỗ nào hay không?
- Steward: “Ừm, cậu có thể thử đến đường Oxford. Ở đấy nhiều hàng bách hoá lắm.
Các đáp án còn lại:
A. Được thôi. Nếu đã vậy, hay là đến chỗ tàn tích thành La Mã cạnh hồ đi?
B. Ừm, cậu nên thử đến bảo tàng địa phương. Chỗ đó khá gần đây.
C. Nói thật thì, tôi không hứng thú lắm với mấy cửa hàng bách hoá.
– John: “You have a good voice! You sang so beautifully!”
- Linda: “____________”
Don’t joke me.
Your compliment isn’t correct.
Your compliment is encouraging.
Better than you are thinking.
Đáp án A
- John: “Giọng cậu tuyệt thật! Cậu hát hay lắm!”
- Linda: “Lời khen của cậu rất khích lệ tớ đấy.”
Các đáp án còn lại:
A. Đừng đùa với tớ.
B. Cậu khen vậy không đúng đâu.
D. Tốt hơn cậu nghĩ đấy.
Mai: “ What are you going to do this weekend, Lan?”
-Lan: “___________”
I don’t feel like going out
What a great idea!
I haven’t planned yet.
I went to the beach with my dad
Đáp án C
-Mai: “ Cậu định làm gì vào cuối tuần này, Lan?”
-Lan: “___________”
A. Tớ không thích đi ra ngoài.
B. Thật là 1 ý tưởng hay!
C. Tớ chưa có kế hoạch gì cả.
D. Tớ đã đi ra biển cùng bố.
Chỉ có đáp án C là phù hợp nhất.
-Uncle Tom: “ Remember to give my best regards to your parents, Bob.”
-Bob: “___________”
That’s very kind of you to say so.
That was at least I could do.
Sure, I will.
Yes, let’s.
Đáp án A
-Bác Tom: “ Đừng quên gửi lời chúc của bác tới bố mẹ cháu nhé”
-Bob: “___________”
A. Bác thật tốt khi nói vậy.
B. Đó là điều tối thiểu nhất cháu có thể làm.
C. Chắc chắn rồi, cháu sẽ nhớ.
D. Vâng, đi thôi.
Đáp án B là phù hợp nhất.
Two friends Diana and Anne are talking to each other about their shopping.
- Diana: “Look at this catalog, Anne. I think I want to get this red blouse.”
- Anne: “_________”
Don’t you have one like this in blue?
That’s a long way to go, dear.
No, thank you.
I’ll go myself, then.
Đáp án A
Hai người bạn Diana và Anne đang nói chuyện mua sắm.
- Diana: “Nhìn quyển này xem, Anne. Tớ nghĩ tớ muốn cái áo đỏ này.”
- Anne: “Không phải cậu có một chiếc y vậy màu xanh rồi sao?”
Các đáp án còn lại:
B. Còn lâu lắm gái ơi.
C. Khỏi đi, cảm ơn.
D. Vậy tớ đi một mình đây.
Henry is talking to his mother.
- Henry: “I’ve passed my driving test.”
- His mother: “________”
All right
That’s too bad.
That’s a good idea
Congratulations!
Đáp án D
Henry đang nói chuyện với mẹ.
- Henry: “Con vừa thi đậu lái xe xong.”
- Mẹ cậu ấy: “Chúc mừng con!”
Các đáp án còn lại:
A. Được rồi.
B. Tệ thật đấy.
C. Ý hay đấy.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is closest in meaning to the underlined part in each of the following questions.
I could see the finish line and thought I was home and dry.
Unsuccessful
hopeful
successful
hopeless
C
Thành ngữ: home and dry : thành công
unsucessful (a): không thành công
hopeful (a): đầy hi vọng
successful (a): thành công
hopeless (a): vô vọng
=> home and dry = successful
=> Chọn C
Tạm dịch: Tôi có thể nhìn thấy đích đến và tôi nghĩ mình đã thành công.
School uniform is compulsory in most of Vietnamese schools.
paid
required
divided.
depended
B
compulsory (a): bắt buộc
paid(a): được trá phí
required (a): được yêu cầu
divided (a): được phân chia
depended (a): bị lệ thuộc
=> compulsory = Required
=> Chọn B
Tạm dịch: Đồng phục trường học là bắt buộc ở hầu hết các trường học ở Việt Nam.
His new yacht is certainly an ostentatious display of his wealth.
showy
expensive
large
ossified
A
ostentatious: phô trương showy: khoe mẽ, phô trương
expensive : đắt tiền large: to, rộng
ossified: làm cho chai cứng lại
=> ostentatious = showy
=> đáp án A
Tạm dịch: Du thuyền mới chắc chắn là một màn trình diễn phô trương sự giàu có của anh ta.
After many year of unsuccessfully endeavoring to form his own orchestra, Glenn Miller finally achieved world fame in 1939 as a big band leader.
requesting
trying
offering
deciding
B
endeavor: cố gắng, nỗ lực
request: yêu cầu try: cố gắng
offer: đề nghị decide: quyết định
=> endeavor = try
=> đáp án B
Tạm dịch: Sau nhiều năm nỗ lực thành lập dàn nhạc riêng không thành công của mình, Glenn Miller cuối cùng đã nổi tiếng thế giới vào năm 1939 với vai trò là trưởng nhóm của một ban nhạc lớn.
The bomb exploded in the garage; fortunately no one hurt.
taken off
went off
put on
hold up
The bomb exploded in the garage; fortunately no one hurt.
B. went off
Go off = explode
In times of war, the Red Cross is dedicated to reducing the sufferings of wounded soldiers, civilians, and prisoners of war.
initiated
appalled
devoted
mounted
In times of war, the Red Cross is dedicated to reducing the sufferings of wounded soldiers, civilians, and prisoners of war.
C. devoted
Dedicate to = devote toSchool uniform is compulsory in most of Vietnamese schools.
depended
required
divided
paid
Chọn đáp án B
Giải thích: compulsory (adj): bắt buộc ≈ required
Các đáp án còn lại:
A. depended: phụ thuộc
C. divided: bị chia ra
D. paid: được trả
Dịch nghĩa: Đồng phục trường là bắt buộc ở hầu hết các trường học ở Việt Nam.
Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly.
clean
encounter
arrive
happen
Chọn đáp án D
Giải thích: come up: xảy đến = happen: xảy ra
Các đáp án còn lại
A. clean: dọn sạch
B. encounter: chạm trán
C. arrive: đến
Dịch nghĩa: Bất cư khi nào có vấn đề xảy ra, chúng tôi đều thảo luận một cách thẳng thắn và tìm ra biện pháp nhanh chóng.
Sports and festivals form an integral part of every human society.
informative
delighted
important
exciting
Chọn đáp án C
Giải thích: integral: không thể thiếu, không thể tách rời ≈ important: quan trọng Các đáp án còn lại
A. informative: nhiều thông tin
B. delighted: vui mừng
D. exciting: thú vị
Dịch nghĩa: Thể thao và lễ hội là một phần không thể thiếu của mọi xã hội loài người.
Tìm từ thích hợp vào chỗ trống
Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (31) ______up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Just consider all of the right-handed gadgets, awkwardly designed desks, and cooking tools that fit comfortably only in your right hand. What (32) ______someone to become a lefthand? Scientists aren’t exactly sure, but research points to a complex (33) ______between genes and environment While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have more left-handed family members. And researchers have found different brain wirings in righties vs. lefties. But no matter (34) ______it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help (35) ______an end to leftie discrimination once and for all.
Water is necessary for life. People can live only a few days (44) _____ it. Yet nearly 25 million people die each year because of it. Both industrial nations and less-developed countries are worried about the (45) ______ and quantity of water in the world.
Even though people, animals, agriculture, and industry use a lot of water, there is more than enough on the Earth. Water covers about three-fourths of the Earth's surface. However, 97.4 percent of it is salt water. Three-fourths of the Earth's fresh water is frozen in glaciers and in the great polar ice caps. Most of the water we use (46) _____ from rivers, lakes, and the atmosphere. Less than one percent of the Earth's water is usable, and we use it over and over again.
One of the (47) ______ about water is distribution. Water is not always distributed where the large (48) ______ centers are. Some regions get enough rain, but it is all in one or two short rainy seasons.
Throughout the world there are different ways for people to greet each other. In much of the world, a handshake is the (38) __________ form of welcoming and greeting someone. In many countries around the Mediterranean Sea a (39) ___________ kiss on the cheek is the appropriate way to welcome friends and family. It can be a very (40) __________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead.
At times, it is difficult to tell what sort of greeting (41) ___________ is followed. People may bow, grab another’s arm or even slap the other person on the back. In some places people just smile, look at the other’s face and say nothing.
Most people in the world are tolerant of visitors and don’t mind what travellers do that seems wrong as long as the visitors are (42)__________. A big part of the delightfulness of world travel is experiencing different customs.
Any change in one part of an ecosystem can cause changes in other parts. Droughts, storms and fires can change ecosystems. Some changes ____(46)___ ecosystems. If there is too little rainfall, plants will not have enough water to live. If a kind of plant dies off, the animals____(47)___feed on it may also die or move away. Some changes are good for ecosystems. Some pine forests need fires for the pine trees to reproduce. The seeds are sealed inside pinecones. Heat from a forest fire melts the seal and lets the seeds ____(48)___. Polluting the air, soil, and water can harm ecosystems. Building dams on rivers for electric power and irrigation can harm ecosystems ____(49)___ the rivers. Bulldozing wetlands and cutting down forests destroy ecosystems. Ecologists are working with companies and governments to find better ways of ___(50)____ fish, cutting down trees, and building dams. They are looking for ways to get food, lumber, and other products for people without causing harm to ecosystems.
Located in central Africa, Lake Victoria is a very unusual lake. __( 44 )__ of the largest lakes in the world; it is also one of the youngest. Estimated to be about 15,000 years old, it is a relative baby compared with Earth’s other very large lakes, __( 45 )__ more than two million years old. Yet judging by the variety of life in it, Lake Victoria __( 46 )__ a much older body of water. Usually, lakes need a much longer time __( 47 )__ by a diverse array of life-forms. It is common for new lakes to contain only a small number of species. Lake Victoria, however, is packed with colorful fish, most notably, cichlids. There are __( 48 )__ 500 different species of just this one type of fish.
Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) _______ and received nonverbally than verbally. Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% (2) _______ message is sent through words, with remaining 93% sent nonverbal (3) _______. Humans use nonverbal communication because:
1. Words have limitations: There are (4) _______ areas where nonverbal communication is more (5) v than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
2. Nonverbal signal are powerful: Nonverbal cues primarily express inner (6) _______ while verbal messages deal basically with outside world.
3. Nonverbal message are likely (7) _______ more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as easily as spoken words.
4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits (8) _______ can be said, but nonverbal cues can communicate thoughts.
5. A separate communication channel is necessary to (9) _______ send complex messages: A speaker can add enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal (10) _______.
We can (29) _______ other people in many different ways. We can talk and write, and we can send messages with our hands and faces. There is also the phone (including the mobile!), the fax, and e-mail. Television, film, painting, and photography can also communicate ideas.
Animals have ways of exchanging information, too. Bees dance and tell other bees where (30) _______ food. Elephants make sounds that humans can’t hear. Whales sing songs. Monkeys use their faces to show anger and love. But this is nothing (31) _______ to what people can do. We have language - about 6,000 languages, in fact. We can write poetry, tell jokes, make promises, explain, persuade, tell the truth, or tell lies. And we have a sense of past and future, not just present.
Radio, film, and television (32) _______ a huge influence on society in the last hundred years. And now we have the Internet, which is infinite. But what is this doing to this? We can give and get a lot of information very quickly. But there is (33) _______ information that it is difficult to know what is important and what isn’t. Modem media is changing our world every minute of every day.
Owning a pet
The joys and tribulations of being a pet owner! During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in (7) _______ contact with someone who does. Is there such a things as “the ideal pet”? If so what characterizes the ideal pet? Various (8) _______ influence one’s choice of pet, from your reasons for getting a pet to your lifestyle. For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of upkeep can be considerable. Everything must be (9) _______ into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills. You must be prepared to (10) _______ time on your pet, which involves shopping for it, cleaning and feeling it. Pets can be demanding and a big responsibility. Are you prepared to exercise and housetrain an animal or do you prefer a more independent pet? How much spare room do you have? Is it right to lock an energetic animal into a confined space? Do you live near a busy road which may threaten the life of your pet? Pets such as turtles and goldfish can be cheap and convenient, but if you prefer affectionate pets, a friendly cat or dog would be more (11)
Most Americans eat three meals (10) ______ the day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast begins between 7:00 and 8:00am, lunch between 11:00 am and noon, and dinner between 6:00 and 8:00 pm. On Sundays "brunch" is a (11) ______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 am. Students often enjoy a "study break" or evening snack around 10:00 or 11:00 pm. Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one course.
Dinner is the main meal.
For breakfast Americans will eat cereal with milk which are often mixed (12) ______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine. Another common breakfast meal is scrambled eggs or an omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage). People who are on a diet eat just a cup of yogurt.
Lunch and dinner are more (13) ______. When eating at a formal dinner, you may be overwhelmed by the number of utensils. How do you (14) ______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork? Most Americans do not know the answer. But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the outermost utensils first and the utensils closest to the plate last.
About 50 or so kinds modern plastic are made from oil, gas, or coal-non-renewable natural resources. We (15)___ well over three million tons of the stuff in Japan each year and, sooner or later, most of it is thrown away. A high proportion of our animal consumption is in the (16)____ of packaging and this constitutes about seven percent by weight, of our domestic(17) ____ . Almost all of it can be recycled, but very little of it is, though the plastic recycling industry is growing fast. The plastics themselves are extremely energy - rich – they have a higher calorific(18) ____ than coal and one methodn of “recovery” strongly (19)____ by plastic manufacturers if the conversion of waste plastic into a fuel.
Bạn có thích hoạt động này không?







