15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 3)
500 câu hỏi
A. sour B. hour C. pour D. flour
sour
hour
pour
flour
Đáp án C
A. sour /saʊə[r]/ B. hour /'aʊə[r]/ C. pour /pɔ:/ D. flour /'flaʊə[r]/
A. performed B. impaired C. designed D. produced
performed
impaired
designed
produced
Đáp án D
Câu D phát âm là /t/ còn lại phát âm là /d/
destroys
cells
affects
stipends
Đáp án C
Câu C phát âm là /s/ còn lại phát âm là /z/
laughed
sacrificed
cooked
explained
Đáp án D
A./t/ B./t/ C./t/ D./d/
A. airports B. ways C. questions D. pictures
airports
ways
questions
pictures
Đáp án A
A./s/ B./z/ C./z/ D./z/
A. lives B. plays C. works D. buys
lives
plays
works
buys
Đáp án C
A. lives /laɪvz/ B. plays /pleɪz/ C. work /wɜːk/ D. buy /baɪ/
Cách phát âm đuôi “-s” và “-es”
• /s/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,θ]
VD: chefs, kicks, claps, hits, paths /pɑːθs/
• /s/: tận cùng là [p,pe,f,fe,gh,ph,t,te,k,ke]
VD: claps, hopes, laughs/ la:fs/, photographs, hats, hates, kicks, lakes,...
• /iz/: tận cùng là [s, ʃ, tʃ, z, d3]
VD: buses, washes, catches, buzzes, judges,...
• /iz/: tận cùng là [s,x,ch,sh,ce,se,ge]
VD: classes, boxes, watches, voices, horses, pages,...
• /z/ tận cùng là các phụ âm còn lại - phụ âm hữu thanh [b, d, g,l, m, n, r, v, ð] sau các nguyên âm VD: rubs, cards, eggs, walls, names, cleans, wears, lives, clothes, tries /traiz/, toys / toiz/,...
picked
worked
naked
booked
Đáp án C
A. picked /pɪkt/ B. worked /wɜːkt/
C. naked /ˈneɪkɪd/ D. booked /bʊkt/
Cách phát âm đuôi “ed”
• /t/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,9, J,tJ ]
Ví dụ: watched, looked, stopped, worked, placed, passed,...
• /id/: tận cùng là [t,d], đặc biệt: động từ dạng v_ed được dùng nhu tính từ (wicked, aged,...)
Ví dụ: needed, wanted, decided, waited, edited, ...
• /d/: tận cùng là âm hữu thanh gồm các phụ âm còn lại và nguyên âm.
Ví dụ: lived, played, studied, filled, cleaned, followed, called, prepared,...
A. motorbikes B. determines C. involves D. cultures
motorbikes
determines
involves
cultures
Đáp án A
A./s/ B./z/ C./z/ D./z/
A. contain B. feature C. picture D. culture
contain
feature
picture
culture
Đáp án A
A./t/ B./tʃ/ C. /tʃ/ D. /tʃ/
A. rhinoceros B. biologist C. reserve D. digest
rhinoceros
biologist
reserve
digest
Đáp án C
Rhinoceros /raɪˈnɒsərəs/ Biologist /baɪˈɒlədʒɪst/
Reserve /rɪˈzɜːv/ Digest /daɪˈdʒest/
=> câu C phát âm là /z/ còn lại là /s/
A. form B. shortcoming C. chore D. sector
form
shortcoming
chore
sector
Đáp án D
Form /fɔːm/ Shortcoming/ˈʃɔːtkʌmɪŋ/
Chore /tʃɔːr/ Sector /ˈsektər/
=> Câu D phát âm là /ər/ còn lại phát âm là /ɔː/
A. formed B. naked C. recorded D. trusted
formed
naked
recorded
trusted
Đáp án A
– phát âm là /d/, những từ còn lại phát âm là /id/.
A. busy B. answer C. person D. basic
busy
answer
person
basic
Đáp án A
– phát âm là /z/, những từ còn lại phát âm là /s/.
A. likes B. tightens C. heaps D. fuss
likes
tightens
heaps
fuss
Đáp án B
A./s/ B./z/ C./s/ D./s/
A. demand B. deny C. deter D. debris
demand
deny
deter
debris
Đáp án D
A./i/ B./i/ C./i/ D./e/
A. meat B. breakfast C. heat D. beat
meat
breakfast
heat
beat
Đáp án B
A. /i/ B./e/ C./i/ D./i/
A. picture B. mature C. future D. adventure
picture
mature
future
adventure
Đáp án B
A./tʃə(r)/ B./tʊə/ C. /tʃə(r)/ D. /tʃə(r)/
A. confided B. touched C. rejected D. preceded
confided
touched
rejected
preceded
Đáp án B
A./id/ B./t/ C./id/ D./id/
Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/
Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/
A. cooks B. loves C. joins D. spends
cooks
loves
joins
spends
Đáp án A
A./s/ B./z/ C./z/ D./z/
Khi thêm „s’, /s/ được phát âm là /s/ khi khi động từ có phát âm kết thúc là /k/,/p/,/t/
Các trường hợp còn lại được phát âm là /z/
The most important thing is to keep yourself occupied.
busy
comfortable
free
relaxed
Đáp án C
“occupied”: bận rộn
Trái nghĩa là free: rảnh rỗi, tự do
Điều quan trọng nhất là luôn giữ bản thân được tự do
in most countries, compulsory military service does not apply to women.
Optional
mandatory
beneficial
constructive
Đáp án A
“compulsory”: bắt buộc
Trái nghĩa là Optional: tự chọn
Ở hầu hết quốc gia, nghĩa vụ quân sự bắt buộc không áp dụng với phụ nữ
She decided to remain celibate and devote her life to helping the homeless and orphans.
divorced
separated
single
married
Đáp án D
Celibate: độc thân ≠ married: đã kết hôn
In Western culture, it is polite to maintain eye contact during conversation.
irresponsible
discourteous
insecure
informal
Đáp án B
Polite : lịch sự ≠ discourteous: mất lịch sự
Drivers are advised to get enough petrol because filling stations are few and far between on the highway.
easy to find
difficult to access
unlikely to happen
impossible to reach
Đáp án A
Few and far between: khan hiếm ≠ easy to find: dễ tìm
We managed to get to school in time despite the heavy rain
earlier than a particular moment
later than expected
early enough to do something
as long as expected
Đáp án B
In time: đúng giờ ≠ later than expected: trễ hơn dự định
We should keep these proposals secret from the chairman for the time being.
revealed
frequented
lively
accessible
Đáp án A
Secret: giữ bí mật ≠ revealed: tiết lộ
I didn’t think his comments were very appropriate at the time.
unsuitable
right
exact
correct
Đáp án B
Appropriate: phù hợp ≠ unsuitable: không phù hợp
My younger brothers are obedient most of the time, but they are quite mischievous sometimes.
Naughty
hard-working
well-behaved
disruptive
Đáp án A
– Mischievous >< Well-behaved (ngoan ngoãn)
You should not wear casual clothes to the interview. The first impression is very important.
New
informal
neat
formal
Đáp án A
– casual >< formal (trang trọng)
A chronic lack of sleep may make us irritable and reduces our motivation to work
calm
miserable
responsive
uncomfortable
Đáp án A
Irritable: nóng tình, dễ cáu giận ≠ calm: bình tĩnh
I must have a watch since punctuality is imperative in my new job.
Being courteous
Being cheerful
Being efficient
Being late
Đáp án D
Punctuality: sự đùng giờ ≠ being late: trễ giờ
The bank announced that it was to merge with another of the high street banks.
associate
cooperate
assemble
separate
Đáp án D
Merge: hoà vào, sáp nhập
Trái nghĩa là separate: tách ra, phân ra
Dịch: ngân hàng thông báo rằng nó đã hợp nhất với một trong những ngân hàng cao cấp
He had never experienced such rudeness towards the president as it occurred at the annual meeting in May.
impoliteness
encouragement
politeness
measurement
Đáp án C
Rudeness: sự vô lễ, sự khiếm nhã
Trái nghĩa là politeness: sự lịch sự, đúng mực
Dịch: Anh chưa bao giờ thô lỗ như vậy đối với tổng thống như điều đã xảy ra tại cuộc họp hàng năm vào tháng Năm.
It was necessary to divide the movie 'Roots' into five parts in order to show it on television.
adapt
merge
segment
transact
Đáp án B
Divide: phân chia ≠ merge: cộng gộp lại
Câu này dịch như sau: Rất cần khi chia bộ phim “Roots” thành 5 phần để chiếu lên tivi.
With the final examinations coming very soon his anxiety was rising to almost unbearable limits
joy
confidence
studying
apprehension
Đáp án B
Anxiety: nỗi lo ≠ confidence: sự tự tin
Với kỳ thi cuối kỳ đang đến gần nỗi lo của anh ấy ngày càng tăng hầu như vượt quá giới hạn.
Although it’s a long day for us, we feel we are contented with what we do.
interested
dissatisfied
excited
shocked
Đáp án B
“ to be contented with st”: hài lòng, mãn nguyện với cái gì
Từ trái nghĩa là dissatisfied: không hài lòng, không thoả mãn
Dịch câu: Mặc dù đó là một ngày dài đối với chúng tôi, chúng tôi cảm thấy mãn nguyện với những gì chúng tôi làm.
I can’t stand people who treat animals cruelly.
gently
cleverly
reasonably
brutally
Đáp án A
“cruelly” (trạng từ): một cách ác độc, một cách tàn nhẫn
Từ trái nghĩa là gently: một cách nhẹ nhàng, một cách dịu dàng
Dịch câu: Tôi không thể chịu được những người đối xử với động vật tàn nhẫn.
People in Vietnam nod their head to show that they agree with something
blink
shake
wave
slump
Đáp án B
Nod: gật đầu ≠ shake: lắc đầu
It’s difficult to tell him to give in because he is so big-headed.
wise
modest
arrogant
generous
Đáp án B
Big-headed: tự phụ, kiêu căng ≠ modest: khiêm tốn
Although it’s a long day for us, we feel we are contented with what we do.
interested
dissatisfied
excited
shocked
Đáp án B
“to be contented with st”: vừa lòng với cái gì
Trái nghĩa là “dissatisfied”: không vừa ý, không vừa lòng
I can’t stand people who treat animals cruelly.
gently
cleverly
reasonably
brutally
Đáp án A
“cruelly”: một cách độc ác, tàn nhẫn
Trái nghĩa là “gently”: một cách nhẹ nhàng, một cách dịu dàng
A trial must be fair and impartial.
apprehensive
hostile
biased
unprejudiced
Đáp án C
Impartial unprejudiced: vô tư, không thiên vị >< biased: lệch lạc, không đối xứng.
Hostile: thù địch apprehensive: sợ hãi, lo lắng.
Một phiên tòa cần phải công bằng và không thiên vị.
After her husband's tragic accident, she took up his position at the university.
incredible
boring
mysterious
comic
Đáp án D
Tragic: bi thảm >< comic: hài hước.
Incredible: khó tin, boring: buồn chán,mysterious: bí ẩn.
Sau vụ tai nạn bi thảm của chồng mình, cô đã tiếp quản vị trí của anh ấy ở truờng đại học.
“ Please speak up a bit more, Jason. You’re hardly loud enough to be heard from the back”, the teacher said.
visible
edible
eligible
inaudible
Đáp án D
“loud enough to be heard”: đủ to để có thể nghe
Trái nghĩa là inaudible: không thể nghe thấy
The funny story told by the man amused all the children.
pleased
entertained
saddened
frightened
Đáp án C
“amused”: làm cho vui vẻ, giải trí
Trái nghĩa là sadden: làm cho buồn, không vui
Language teaching in the United State is base on the idea that the goal of language acquisition is communicative complete.
not good at socializing.
unable to understand
excellent in orating in front of others
incapable of working with words
Đáp án A
Câu này dịch như sau: Ngôn ngữ dạy ở Mỹ được dựa trên mục đích của việc thâu tóm ngôn ngữ là khả năng giao tiếp.
A. không giỏi xã giao/ không giỏi hòa nhập
B. không thể hiểu
C. giỏi phát biểu trước những người khác.
D. không thể vận dụng ngôn ngữ
=> communicative competence[ khả năng giao tiếp tốt] >< not good at socializing [ không giỏi xã giao]
This is new washing machine is not a patch on our old one. These clothes are still dirty.
to be expensive
to be strange
to be broken
to be better
Đáp án D
Câu này dịch như sau: Máy giặt mới này không tốt như cái máy cũ. Quần áo vẫn bẩn.
A. đắt đỏ/ tốn kém B. xa lạ C. bị vỡ D. tốt hơn
=> not a patch on [không tốt bằng ] >< to be better [ tốt hơn]
I can’t stand people who treat animals cruelly.
reasonably
gently
brutally
cleverly
Đáp án C
– cruelly = brutally : một cách độc ác, tàn nhẫn
About 95 percent of all animals are invertebrates which can live anywhere, but most, like the starfish and crabs, live in the ocean
with ribs
without backbones
without ribs
with backbones
Đáp án B
– invertebrate : không xương sống
A chronic lack of sleep may make us irritable and reduces our motivation to work.
calm
responsive
uncomfortable
miserable
Đáp án A
“irritable”: dễ cáu, dễ nổi giận
Trái nghĩa là calm: bình tĩnh, điềm tĩnh
Fruit and vegetables grew in abundance on the island. The islanders even exported the surplus.
large quantity
small quantity
excess
sufficiency
Đáp án B
“abundance”: số lượng nhiều, thừa thãi
Trái nghĩa là small quantity: số lượng nhỏ
A calculating machine can do calculations with lightning speed.
very quickly
incorrectly
perfectly
very slowly
Đáp án D
“with lightning speed”: với tốc độ ánh sáng, nhanh chóng
Trái nghĩa là “very slowly”: rất chậm
Một máy tính có thể làm các phép tính với tốc độ rất nhanh.
Many people oppose corporal punishment when educating young children though several of them are naughty.
appreciate
agree with
are in favor of
disapprove of
Đáp án B
“oppose”: phản đối, không đồng ý
Trái nghĩa là “agree with”: đồng ý với
Nhiều người phản đối hình phạt khi giáo dục con trẻ mặc dù một vài trong số chúng nghịch ngợm.
Although it’s a long day for us, we feel we are contented with what we do.
interested
dissatisfied
excited
shocked
Đáp án B
“ to be contented with st”: hài lòng, mãn nguyện với cái gì
Từ trái nghĩa là dissatisfied: không hài lòng, không thoả mãn
Dịch câu: Mặc dù đó là một ngày dài đối với chúng tôi, chúng tôi cảm thấy mãn nguyện với những gì chúng tôi làm.
I can’t stand people who treat animals cruelly
gently
cleverly
reasonably
brutally
Đáp án A
“cruelly” (trạng từ): một cách ác độc, một cách tàn nhẫn
Từ trái nghĩa là gently: một cách nhẹ nhàng, một cách dịu dàng
Dịch câu: Tôi không thể chịu được những người đối xử với động vật tàn nhẫn.
The skin receives nearly (A) the (B) third of the blood pumped out (C) by (D) the heart.
Đáp án B
the --> a (a third:1/3), the third + N: …..thứ 3
Salt was once (A) too (B) scare and (C) precious that it was used as money. (D)
Đáp án B
too--> so ( so…that: quá….đến nỗi mà)
There being (A) no evidence (B) against himself (C) , Slade was released. (D)
Đáp án C
himself --> him: chủ ngữ là there nên không sử dụng tân ngữ là đại từ phản thân, chỉ sử dụng tân ngữ là đại từ phản thân khi chủ ngữ và tân ngữ chỉ cùng một đối tượng
Upon reaching (A) the destination, a number of personnel is (B) expected to change (C) their reservations and proceed (D) to Hawaii.
Đáp án B
is -> are
A number of + Npl + Vpl
Personnel is Npl
The attribution (A) of human characteristics to animals or inanimate objects appears (B) in the mythologies of many cultures (C) is a literary device called (D) anthropomorphism
Đáp án B
Appears -> appearing. Sử dụng mệnh đề quan hệ dạng rút gọn
Nhận xét: đây là một câu phân loại khó vì nhiều từ mới, học sinh mới đầu nhìn sẽ bị loạn bởi cả từ vựng và ngữ pháp. Phân tích về mặt ngữ pháp ta thấy đấy là một câu đơn nhưng lại có đến 3 động từ: appear, is, call. Ta đi phân tịch cấu trúc SVO của câu: Trong câu động từ is không bị gạch chân tức là is là được chia đúng, và chủ ngữ trong của động từ là “The attribution (A) of human characteristics to animals or inanimate objects” , ta lại thấy động từ appear cũng lại được chia theo chủ ngữ “The attribution (A) of human characteristics to animals or inanimate objects” nên là sai vì trong câu chỉ có thể có 1 động từ chính là “is”. Còn động từ called không sai vì đó là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ “which is called” bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng trước nó literacy device.
The attribution of human characteristics to animals or inanimate objects
S
(appears in the mythologies of many cultures)
MDDQH dạng rút gọn: appears -> appearing/ which appears
is (Verb) a literary device called anthropomorphism (O)
That inventors in the stock market enjoys (A) increases and suffer declines (B) is simply a fact of the financial market, and a small inventor is not too excited about the former (C) or crestfallen (D) about the latter.
Đáp án A
Enjoys -> enjoy do chủ ngữ là inventors ở dạng số nhiều
Nhận xét: câu này là câu cũng làm cho học sinh khá confused vì lại thấy từ that đi với danh từ số nhiều inventors, tuy nhiên cần phải nhìn và phân tích câu lại một lượt
That inventors in the stock market enjoys increases and suffer declines
S (noun clause bắt đầu bằng that: việc….)
is (V) simply a fact of the financial market (O), and a small inventor (S) is not (V) too excited about the former or crestfallen about the latter. (O) Vậy nên động từ enjoy phải chia theo chủ ngữ inventors, còn động từ is chia theo noun clause (động từ theo sau noun clause luôn phải là ở dạng số ít). Ngoài ra ta thấy trong mệnh đề danh từ còn có động từ suffer không bị gạch chân và đã chia ở dạng số nhiều theo đúng inventors, nếu học sinh nào nhanh mắt có thể để ý ngay đến động từ này và phát hiện lỗi sai ở enjoys vì enjoys lại chia ở dạng số ít
Both Mr. and Mrs. Smith are explaining the children the rules of the game.
both Mr. and Mrs. Smith
are
explaining
the children the rules of the game
Đáp án D
the children the rules of the game -> the rules of the game to the children
Cấu trúc explain something to somebody: giải thích cái gì cho ai
A child of noble birth, his name was famous among the children in that school.
of
his name
among
in that
Đáp án B
his name -> he
Chủ ngữ của 2 vế câu không đồng nhất nên phải chuyển his name thành he
Unlike many writings of her time, she was not preoccupied with morality.
writings
of her time
preoccupied
with morality
Đáp án A
writings -> writers
Chủ ngữ của câu là đại từ she chỉ người nên tương đương với nó, danh từ chính của vế so sánh đầu câu cũng phải là danh từ chỉ người
Dịch nghĩa: Không giống như những nhà văn cùng thời, bà không bận tậm đến vấn đề đạo đức
The skin receives nearly (A) the (B) third of the blood pumped out (C) by (D) the heart.
nearly
the
pumped out
by
Đáp án B
the --> a (a third:1/3), the third + N: …..thứ 3
Salt was once (A) too (B) scare and (C) precious that it was used as money. (D)
once
too
and
as money
Đáp án B
too--> so ( so…that: quá….đến nỗi mà)
There being (A) no evidence (B) against himself (C) , Slade was released. (D)
There being
no evidence
himself
was released
Đáp án C
himself --> him: chủ ngữ là there nên không sử dụng tân ngữ là đại từ phản thân, chỉ sử dụng tân ngữ là đại từ phản thân khi chủ ngữ và tân ngữ chỉ cùng một đối tượng
The foreign (A) student advisor recommended that she studied (B) more English before enrolling (C) at the (D) university.
Đáp án B
studied -> study
Cấu trúc giả định: S + recommend/advise/suggest…+ S + V (bare infinitive)
Tạm dịch: Cố vấn cho sinh viên nước ngoài đã khuyên rằng cô ấy nên học thêm tiếng Anh trước khi bước vào trường đại học
Tourists (A) are not permitted entering (B) the park after (C) twenty-four hundred hours for security (D).
Đáp án B
entering -> to enter
Động từ ở dạng to infinitive sau cấu trúc bị động tobe + permitted
Tạm dịch: Các du khách không được phép vào công viên sau 12h đêm vì lý do an ninh
In (A) a hot, sunny climate, man acclimatizes by eating (B) less, drinking more liquids (C), wearing lighter clothing, and experience (D) a darkening of the skin.
Đáp án D
experience -> experiencing
Cấu trúc song song với liên từ nối “and”: eating, drinking, wearing, experiencing
Tạm dịch: Với khí hậu nắng nóng, con người thích nghi bằng cách ăn ít đi, uống nhiều chất lỏng hơn, mặc áo mỏng hơn và trải qua quá trình tự làm da đen hơn.
Educated in the UK (A), his qualifications are (B) widely recognized (C) in the world of professionals. (D)
Đáp án B
Đây là câu rút gọn chủ ngũ khi chủ ngữ ở vế 1 và 2 cùng chủ ngữ. Chủ ngữ trong vế 1 là he (he was educated in the UK), nhưng chủ ngữ ở mệnh đề 2 lại là his qualifications -> sai.
Many successful (A) film directions (B) are former (C) actors who desire to expand (D) their experience in the film industry.
Đáp án B
Giải thích: film directions → film directors (các đạo diễn phim).
We admire Lucy for (A) her intelligence (B), cheerful disposition (C) and she is honest. (D)
Đáp án D
Cấu trúc song song: she is honest → her honesty vì trong một chuỗi liệt kê thì các từ (cụm từ) phải cùng thuộc 1 lớp từ loại.Trong câu này her intelligence và cheerful disposition là cụm danh từ thì sau từ nối and cũng phải là 1 cụm danh từ.
Although
are aware
to
get rid it
Đáp án D
get rid it -> get rid of it
Get rid of : từ bỏ, thoát khỏi
Even though
extremely
not to cancel
climb
Đáp án A
Trong câu đề ta thấy phía sau even though không phải là một mệnh đề mà chỉ là một cụm danh từ nên không được dùng even though mà phải đổi thành despite hoặc in spite of.
Bill was about average in performance in comparison with other students in his class.
about average
in
with other students
his
Đáp án C
with other students -> with the other students
Các em thường biết được cách dùng của about với nghĩa: “khoảng” khi dùng với số lượng (it is 3 km: nó khoảng 3 km), hoặc nghĩa thông dụng nhất là “về” như ” think about, talk about…. Chứ ít em nào biết về cách dùng với nghĩa ” gần như” ( = nearly) .
Như vậy cụm Bill was about average không có gì sai ( Bill gần như ở mức trung bình …). Một học sinh làm được câu này ( bằng thực tài và có thể giải thích đầy đủ lý do) không những phải hiểu được cách dùng trên của about mà còn phải biết cách dùng của các chữ other/ others/ the other ….Mấu chốt của chỗ sai trên câu này là phải dùng the other thay vì other bởi vì the trong đây ám chỉ số học sinh còn lại trong lớp, tức là số đó xác định nên phải dùng the
Of the more than 1,300 volcanoes (A) in the world, only (B) about 600 can classify (C) as active (D) ones.
Đáp án C
classify -> be classified:
Phải dùng dạng bị động vì chủ ngữ ở đây là about 600 volcanoes
Tạm dịch: Trong số hơn 1300 ngọn núi lửa trên thế giới, chỉ có khoảng 600 ngọn núi được xem là còn hoạt động
When I got to (A) the passport control, there was a long line (B) of people waited (C) show (D) their passport.
Đáp án C
waited -> waiting: theo cách rút gọn mệnh đề quan hệ đổi thành V_ing vì câu mang nghĩa chủ động
Tạm dịch: Khi tôi đến khu vực kiểm tra hộ chiếu, có một hàng dài người đang chờ đẻ trình chiếu hộ chiếu của họ
Finished (A) her household chores (B), Mary decided to do (C) some shopping (D)
Đáp án A
Finished -> having finished
-> Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời thường được chia cùng thì với nhau, ta lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề trạng ngữ rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V_ing (chủ động)
-> Nếu 2 động từ ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược bỏ chủ từ của mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng Having + PP
Trong câu này hành động hoàn thành công việc nhà xảy ra và hoàn thành trước hành động quyết định đi mua sắm nên động từ cần chia ở dạng having + PP
Tạm dịch: Sau khi hoàn thành công việc nhà, Mary quyết định đi mua sắm
The number of students attending English courses at our university are increasing.
students
attending
at
are
Đáp án D
sửa are -> is (The number of +N số nhiều + V số ít)
Dịch: Số sinh viên tham gia các khóa học Tiếng Anh tại trường ta đang tăng lênScuba diving is usually carried out in the ocean in that people can explore the underwater world.
is
out
that
explore
Đáp án C
sửa that -> which
(in which = where)
Dịch: Lặn bằng bình khí thường dùng dưới đại dương nơi con người có thể khám phá thế giới dưới mặt nướcTo be successful in an interview, you should control the feeling of pressure and making a good impression on the interviewer.
successful
control
making
on
Đáp án D
sửa making -> make (theo luật song hành của các V nối với nhau bằng “and”)
Dịch: Để phỏng vấn thành công, bạn nên kiểm soát cảm giác áp lực và tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn.
Cortes, who conquered (A) Mexico city and destroyed it lately (B), considered Mexico City to be (C) the most beautiful city he had ever seen (D).
Đáp án B
Sửa destroyed it lately -> destroyed it
Vì: trong câu có trạng từ “lately” = “recently”: gần đây, dạo này mà những trạng từ này chỉ dùng trong thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên, theo ngữ cảnh phải dùng thì Quá khứ đơn.
Tạm dịch: Cortes, người mà đã xâm chiếm thành phố Mexico và phá hủy nó, đã xem Mexico là thành phố đẹp nhất mà ông từng thấy.
There are vast, open grazing (A) lands, an area (B) that receives little rain (C) than the farming region west of (D) the Missouri River.
Đáp án C
Sửa little rain -> less rain
Cấu trúc so sánh ít hơn: fewer + N danh từ đếm được số nhiều + than …
less + N không đếm được + than …
Although the Indians lacked animals (A) they had the ability (B) to cultivate plants suitably (C) for daily use (D).
plants suitably (C)
Đáp án C
Sửa plants suitably -> suitable plants
Vì: Đáp án C ngữ pháp đúng nhưng xét về nghĩa thì sai.
- cultivate plants suitably: trồng cây cối 1 cách thích hợp… -> cách thức trồng
- cultivate suitable plants: trồng những loại cây thích hợp cho… -> chỉ những loại cây đó thôi
Tạm dịch: Mặc dù người Ấn Độ thiếu động vật nhưng họ có khả năng trồng những loại cây phù hợp cho việc tiêu dùng hàng ngày.
It was not until (A) the late 1970s when (B) these country people could enjoy (C) the benefits (D) of electricity.
not until
when
these country people could enjoy
benefits
Đáp án B
Sửa when à that
Cấu trúc: It was not until … that: Mãi cho đến khi … thì…
Tạm dịch: Mãi đến cuối những năm 1970 thì người dân ở đất nước này mới có thể hưởng lợi ích của điện.
Neither (A) the director nor any (B) members of the staff is (C) working overtime (D) today.
Neither
nor any
is
overtime
Đáp án C
Sửa is => are
Cấu trúc: Neither… nor …: không … mà cũng không, cả hai đều không
Động từ được chia theo danh từ gần nó nhất, danh từ đó là đây là any members of the staff là danh từ số nhiều
Tạm dịch: Không phải giảm đốc mà cũng không phải là bất cứ thành viên nào trong số các nhân viên đang làm thêm giờ hôm nay cả.
A big wedding requires (A) a lot of preparation (B), such as sending invitations (C), hiring costumes and choose (D) dishes.
requires
preparation
sending invitations
choose
Đáp án D
Sửa choose => choosing
Cấu trúc song song là những phần tương tự trong một câu phải có cùng cấu trúc, tức là chúng phải sử dụng cùng 1 cấu trúc tương tự để diễn đạt ý nghĩa tương tự. Cấu trúc song song ở đây là cho các từ sending, hiring, choosing
Tạm dịch: Một đám cưới to đòi hỏi nhiều sự chuẩn bị, như gửi thiệp mời, thuê trang phục và chọn bát đĩa
Assessment instruments in nursery schools they feature (A) items and other materials (B) different from those (C) on elementary school tests (D)
they feature
other materials
from those
school tests
Đáp án A
Sửa they feature -> feature, bỏ “they”
Migrant workers live (A) in substandard (B) unsanitary (C), and dilapidated housing and often are lacking (D) medical care.
workers live
substandard
unsanitary
are lacking
Đáp án D
Sửa are lacking -> lack
For thousands of years, man (A) has created sweet-smelling (B) substances from wood, herbs, and flowers and using them (C) for perfume or (D) medicine
man
sweet-smelling
using them
or
Đáp án C
Sửa using them -> used them
marriage
response
maintain
believe
Đáp án A
Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.
A. obedient B. decision C. mischievous D. biologist
obedient
decision
mischievous
biologist
Đáp án C
Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.
A. economics B. conquerable C. capabilityD. optimistic
economics
conquerable
capability
optimistic
Đáp án B
Phần B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ 3
A. enthusiastic B. durabilityC. civilization D. humanitarian
enthusiastic
durability
civilization
humanitarian
Đáp án B
Phần B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là thứ 4
A. offer B. canoe C. country D. standard
offer
canoe
country
standard
Đáp án B
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
A. pollution B. computer C. currency D. allowance
pollution
computer
currency
allowance
Đáp án C
Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.
A. partnership B. romantic C. actually D. attitude
partnership
romantic
actually
attitude
Đáp án B
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1.
A. certain B. equal C. decide D. couple
certain
equal
decide
couple
Đáp án C
Câu C trọng âm 2 còn lại trọng âm 1.
compulsory
certificate
significant
category
Đáp án D
– Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, những từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
A. history B. confide C. result D. suggest
history
confide
result
suggest
Đáp án A
– trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, những từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
A. engineering B. economics C. recommend D. curriculum
engineering
economics
recommend
curriculum
Đáp án D
Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 3.
A. economyB. certificate C. graduate D. semester
economy
certificate
graduate
semester
Đáp án C
Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.
A. particularB. circumstances C. environment D. advertisement
particular
circumstances
environment
advertisement
Đáp án B
Phần B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2
particular /pə'tikjʊlə[r]/
circumstance /'sɜ:kəmstəns/
environment /in'vaiərənmənt/
advertisement /əd'vɜ:tismənt/
pleasure
capture
picture
ensure
Đáp án D
Phần D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất
pleasure /'pleʒə/ capture /'kæpt∫ə[r]/ picture /'pikt∫ə[r]/ insure /in'∫ʊər/
A. photography B. minority C. heroic D. amateur
photography
minority
heroic
amateur
Đáp án D
Câu D trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.
power
permission
permanent
carpe
Đáp án B
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
A. comfortable B. uncontrollable C. politician D. practicalit
comfortable
uncontrollable
politician
practicalit
Đáp án A
Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 3.
A. conserveB. achieve C. employ D. waver
conserve
achieve
employ
waver
Đáp án D
Phần D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2
conserve /kən'sɜ:v/achieve /ə't∫i:v/ employ /im'plɔi/ waver /'weivə[r]/
A. perseverance B. application C. agriculture D. dedication
perseverance
application
agriculture
dedication
Đáp án C
Phần C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 3
perseverance /,pɜ:si'viərəns/ application /,æpli'kei∫n/
agriculture /'ægrikʌlt∫ərl/ dedication /dedi'kei∫n/
designed
factor
recent
distant
Đáp án A
Câu A trọng âm 2 còn lại trọng âm 1.
A. injection B. diminish C. successful D. benefit
injection
diminish
successful
benefit
Đáp án D
Câu D trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.
A. verbal B. signal C. common D. attract
verbal
signal
common
attract
Đáp án D
Phần D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất
A. historian B. certificate C. academicD. curriculum
historian
certificate
academic
curriculum
Đáp án C
Phần C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là thứ 2
A. cosmetics B. fertility C. experience D. economics
cosmetics
fertility
experience
economics
Đáp án D
A. cosmetics /kɒzˈmetɪks/ B. fertility /fəˈtɪləti/
C. experience /ɪkˈspɪəriəns/ D. economics /ˌiːkəˈnɒmɪks/
Trọng âm chính rơi vào vào âm tiết đứng trước các hậu tố: ance, ence, ience, iar, ior, ics, ic, ity, ory.
informality
appropriate
situation
entertainment
Đáp án B
A. informality /ˌɪnfɔːˈmæləti/ B. appropriate /əˈprəʊpriət/
C. situation /ˌsɪtʃuˈeɪʃn/ D. entertainment /ˌentəˈteɪnmənt/
Trọng âm chính rơi vào vào âm tiết đứng trước các hậu tố: ion, ity, ance.
Trọng âm chính rơi vào vào âm tiết đứng thứ ba từ âm tiết cuối lên: ate.
Trọng âm chính rơi vào vào âm tiết: ain, ique, oo, aire.
A. overwhelming B. intellectual C. incredible D. optimistic
overwhelming
intellectual
incredible
optimistic
Đáp án C
Phần C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ 3
academic
inorganic
understanding
uncertainty
Đáp án D
Phần D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ 3
A. maximum B. vacancy C. terrorist D. investment
maximum
vacancy
terrorist
investment
Đáp án D
Maximum /ˈmæksɪməm/ Vacancy /ˈveɪkənsi/
Terrorist /ˈterərɪst/ Investment/ɪnˈvestmənt/
=> Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
vertical
contractual
domestic
outstanding
Đáp án A
Vertical /ˈvɜːtɪkl/ Contractual /kənˈtræktʃuəl/
Domestic /dəˈmestɪk/ Outstanding /aʊtˈstændɪŋ/
=> Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2
A. generation B. situation C. educationD. examination
generation
situation
education
examination
Đáp án D
– trọng âm rơi vào âm thứ 4, những từ còn lai rơi vào âm thứ 3.
A. approachB. leftovers C. supportive D. biologist
approach
leftovers
supportive
biologist
Đáp án A
– trọng âm rơi vào âm thứ 2, những từ còn lại rơi vào âm thứ nhất.
A. improve B. farmer C. parents D. bumper
improve
farmer
parents
bumper
Đáp án A
Phần A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất
gymnastic
adjective
difference
frequently
Đáp án A
Phần A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất
investigate
determine
convenient
sacrifice
Đáp án D
Phần D trọng âm rơi vào thứ nhất, còn lại là thứ 2
Investigate: /in’vestigeit/ Determine: /di’tə:min/
Convenient: /kən’vi:njənt/ Sacrifice: /’sækrifais/
certificate
diversity
occupation
miraculous
Đáp án C
Phần C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là thứ 2
Certificate: /sə’tifikit/ Diversity: /dai’və:siti/
Occupation: /,ɔkju’peiʃn/ Miraculous: /mi’rækjuləs/
The use of lasers in surgery has become relativelycommonplace in recent years.
absolutely
relevantly
comparatively
almost
Đáp án C
“relatively” = comparatively: khá, tương đối
Việc sử dụng laser trong phẫu thuật đã trở nên khá phổ biến trong những năm gần đây.
From an airplane, the grasslands of the western prairie appear almost as uniform as a placid sea
noisy
calm
seedy
fake
Đáp án B
“placid” = “calm”: yên tĩnh, không biến động
Từ trên máy bay, các đồng cỏ của thảo nguyên phía tây xuất hiện gần như đồng nhất là một vùng biển lặng.
Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly.
arrive
encounter
happen
clean
Đáp án C
Come up = happen: xảy ra
It was obvious to everyone that the child had been badly treated.
significant
unclear
evident
frank
Đáp án C
Obvious = evident: hiển nhiên, rõ ràng
Mary is talking to a porter in the hotel lobby
question
violate
disregard
follow
Đáp án D
Adhere to = follow: tuân thủ/ làm theo
A number of programs have been initiated to provide food and shelter for the underprivileged in the remote areas of the country.
rich citizens
active members
poor inhabitants
enthusiastic people
Đáp án C
The underprivileged = poor habitants: những người nghèo, không may mắn, xấu số
School uniform is compulsory in most of Vietnmaese schools.
depended
paid
required
divided
Đáp án C
Compulsory = required: được yêu cầu/ bắt buộc
Bill, come and give me a hand withcooking.
attemp
prepare
bebusy
help
Đáp án D
Give a hand = help: giúp đỡ
In daily communication, you should know how to interpret other people’s body language.
Understand
answer
respond
notice
Đáp án A
– interpret = understand (hiểu)
The purpose of this survey is to determine students’ attitudes toward love and marriage.
Find out
develop
concern
build
Đáp án A
– determine = find out (định rõ, tìm ra)
The students are advised to concentrate on their studying.
remember
pay attention to
be interested in
resemble
Đáp án B
Concentrate on = pay attention to: chú ý đến, tập trung vào ( việc gì đó)
In most countries, compulsory military service does not apply to women.
mandatory
superior
beneficial
constructive
Đáp án A
Compulsory = mandatory: bắt buộc
We spent the entire day looking for a new house
all long day
day after day
all day long
the long day
Đáp án C
The entire day: toàn bộ ngày
Đồng nghĩa là all day long : cả một ngày dài
Dịch: chúng tôi dành ra cả một ngày để tìm một căn nhà mới
I used to meet him occasionally on Avenue
one time
sometimes
in one occasion
none is correct
Đáp án B
Occasionally: thỉnh thoảng, vào dịp đặc biệt,…
Đồng nghĩa là sometimes: thỉnh thoảng
Dịch: Tôi thường thỉnh thoảng gặp anh ta ở Đại lộ
The conference is governed by its newly elected board.
watched
chosen
ruled
advised
Đáp án C
Govern = rule: chỉ đạo, chủ trì
Câu này dịch như sau: Hội nghị được chỉ đạo bởi ban lãnh đạo mới.
After a long lunch hour, business resumes as usual.
continues
resurfaces
delays
responds
Đáp án A
Resume = continue : hoạt động lại, tiếp tục
Câu này dịch như sau: Sau 1 giờ nghỉ trưa, công ty hoạt động lại như thường lệ
The people interviewed for the survey were randomly selected.
thoughtfully
carefully
indiscriminately
carelessly
Đáp án C
Randomly = indiscriminately: ngẫu nhiên, không chọn lựa chọn , không phân biệt
Câu này dịch như sau: Những người được phỏng vấn trong cuộc khảo sát được chọn ngẫu nhiên.
I’m becoming increasingly absent-minded. Last week, I locked myself out of my house twice
being considerate of things
remembering to do right things
forgetful of one’s past
often forgetting things
Đáp án D
Absent-minded : đãng trí, hay quên
Đồng nghĩa là often forgetting things: thường hay quên các thứ
Dịch câu: Tôi trở nên ngày càng đãng trí. Tuần trước, tôi tự khoá bản thân ở ngoài nhà 2 lần
Sports and festivals form an integral part of every human society.
Informative
delighted
exciting
essential
Đáp án D
Integral: cần thiết, quan trọng
Đồng nghĩa là essential: cốt yếu, cần thiết
Dịch câu: Thể thao và lễ hội hình thành một phần thiết yếu trong xã hội loài người
My wife was so keen on the picture that she paid through her nose for it.
paidnothing
turned a deaf ear
was offered
paid much more than usual
Đáp án D
Paid through her nose = paid much more than usual: trả nhiều tiền hơn mức bình thường
Câu này dịch như sau: vợ tôi thích bức tranh này đến nỗi cô ấy trả rất nhiều tiền để có nó.
My hard-working students expected a good fortune to come in addition to their intelligence.
thoughtful
diligent
courteous
bright
Đáp án B
Hard-working = diligent: chăm chỉ
He sounded panic-stricken on the phone.
terrified
troubled
happy
disappointed
Đáp án A
“panic-stricken” = terrified : đáng sợ, khiếp sợ
Few businesses are flourishing in the present economic climate.
taking off
setting up
growing well
closing down
Đáp án C
“flourishing” = “growing well”: phát triển tốt, hưng thịnh, phát đạt
When I mentioned the party, he was all ears
using both ears
listening neglectfully
listening attentively
partially deaf
Đáp án C
A. using both ears: sử dụng cả 2 tai
B. listening neglectfully: nghe một cách lơ đãng
C. listening attentively: nghe một cách chăm chú
D. partially deaf: điếc một phần
all ears = listening attentively: nghe một cách hào hứng
Khi tôi đề cập đến bữa tiệc, anh ấy lắng nghe một cách hào hứng và chăm chú.
John wants to buy a new car, so he starts setting aside a small part of his monthly earnings.
spending on
putting out
using up
saving up
Đáp án D
A. spending on: sử dụng đến cùng kiệt
B. putting out: đem hết, cho vay
C. using up: dùng cho đến hết
D. saving up: để dành sau này dùng
set aside = save up: để dành
John muốn mua một chiếc xe ô tô mói, vì vậy anh ấy bắt đầu tiết kiệm một phần từ tiền lương hàng tháng của mình.
The air is naturally contaminated by foreign matter such as plant pollens and dust.
polluted
occupied
filled
concentrated
Đáp án A
“contaminated” = “polluted”: bị ô nhiễm
Over a long time, customs can erode. They are gradually replaced by newer customs.
grow stronger
grow weaker
develop rapidly
disappear completely
Đáp án D
“erode” trong ngữ cảnh này được hiểu là “disappear completely”: biến mất hoàn toàn
Today, American English is particularly influential, due to the USA’s dominance of cinema, television, popular music, trade and technology (including the Internet)
complete mastery
overwhelming superiority
complete control
profound effect
Đáp án B
Câu này dịch như sau: Ngày nay, tiếng Anh Mỹ ảnh hưởng đặc biệt, do sự vượt trội của Mỹ về điện ảnh, ti vi, âm nhạc, thương mại và công nghệ ( bao gồm cả Internet)
A. hoàn toàn làm chủ B. sự vượt trội đáng kể
C. hoàn toàn kiểm soát D. ảnh hưởng sâu sắc
=> dominance = overwhelming superiority: sự vượt trội đáng kể
Students ‘motivation’ for learning a language increase when they see connection between what they do in classroom and what they hope to do with the language in the future.
the reason for which someone does something
the action that someone takes to deal with something
the eagerness that someone has to do something
the excitement with which one is filled when doing something.
Đáp án A
Câu này dịch như sau: Động lực của học sinh khi học ngôn ngữ tăng lên khi chúng nhận ra mối liê hệ giữa việc chúng làm trong lớp học và cái chúng hi vọng làm được với ngôn ngữ đó trong tương lai.
A. lý do để ai đó làm gì
B. hành động ai đó thực hiện để giải quyết việc nào đó.
C. sự háo hức khi phải làm việc gì đó.
D. sự hứng thú với việc mà ai đó cảm thấy khi làm việc gì đó.
=> motivation = the exciment with which one is filled when doing something: động lực.
The sales of drugs is controlled by law in most of countries
permitted
restricted
illegal
binding
Đáp án D
– binding : ràng buộc, bắt buộc.
Gradually more children were sent to the class as their parents realized that the young teacher was trying her best to help their poor kids.
Weakly
Progressively
Slowly
Firstly
Đáp án B
– Gradually = progressively : dần dần từ từ
I’ll take the new job whose salary is fantastic.
reasonable
acceptable
pretty high
wonderful
Đáp án C
“fantastic”: ấn tượng, tuyệt vời
Ở đây, chủ ngữ là “salary” thế nên fantastic được hiểu bằng nghĩa với pretty high (tương đối cao)
He makes money by raising poultry and cattle.
spends
produces
earns
creates
Đáp án B
“prominent” = “significant”: nổi bật, quan trọng
She was born and grown up in a picturesque fishing village in Ha Long Bay.
dangerous
pretty
wealthy
poor
Đáp án C
“make money” = “earn money”: kiếm tiền
Anh ta kiếm tiền bằng cách chăn nuôi gia cầm và gia súc.
The weather is horrible at the moment, isn’t it? I hope it clears up later.
becomes brighter
shines
is not cloudy
clean
Đáp án B
“picturesque” = “pretty”: đẹp, sinh động
Cô ấy sinh ra và lớn lên trong một làng chài ở Vịnh Hạ Long.
There used to be a shop at the end of the street but it went out of business a year ago.
closed up
closed
closed down
closed into
Đáp án C
Từ gạch chân: Go out of business – phá sản, đóng cửa
Dịch câu: Đã từng có một cửa hàng ở cuối phố này nhưng một năm trước đây nó đã bị đóng cửa.
Close up: khít lại Close: đóng
Close down: đóng cửa Close into: không có nghĩa
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined sound that is pronounced differently from the rest:
A. explosionB. conversion C. precisionD. expansion
explosion
conversion
precision
expansion
D
Từ “expansion” có âm “s” phát âm là /ʃ/
Các từ còn lại có âm “s” phát âm là /ʤ
A. malaria B. eradicate C. character D. spectacular
malaria
eradicate
character
spectacular
A
Từ “malaria” có âm “a” phát âm là / ə /
Các từ còn lại có âm “a” phát âm là / æ/
drought
fought
brought
bought
A
Từ “drought” có phần gạch chân phát âm là /au/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ɔː/
A. builds. B. destroys C. occurs D. prevents
builds.
destroys
occurs
prevents
D
Từ “prevents” có âm “s” phát âm là /s/
Các từ còn lại có âm “s” phát âm là /z/
A. mate B. mat C. cram D. spectacular
mate
mat
cram
spectacular
: A
mate: phần gạch chân phát âm là /ei/, các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /æ/
A. examine B. imagine C. disciplineD. magazine
examine
imagine
discipline
magazine
D
Âm “ine” trong từ “magazine” phát âm là /i:n/
Âm “ine” trong các từ còn lại phát âm là /in/
A. funny B. rubbish C. upper D. student
funny
rubbish
upper
student
D
Âm “u” trong từ “student” phát âm là /ju:/
Âm “u” trong các từ còn lại phát âm là /^/
A. purity B. burning C. cure D. durable
purity
burning
cure
durable
B
purity/ ‘pjʊə.rə.ti/ thuần kiết
burning/‘bɜ:.niɳ/cháy
cure/kjʊər/ chữa
durable/‘djʊə.rə.bəl/ trường kìA. bear B. hear C. pear D. share
bear
hear
pear
share
B
Phần gạch chân: B. phát âm là /iə/
Các còn lại là /eə/
A. clown B. cow C. plough D. tough
clown
cow
plough
tough
D
Phát âm là /ʌ/
Còn lại là /əʊ/
A. seeB. seen C. sportsman D. sure
see
seen
sportsman
sure
D
see /si:/ seen /si:n/ sportsman /’spɔ:ts.mən/ sure /ʃɔ:r/
A. chorus B. cherish C. chaos D. scholarship
chorus
cherish
chaos
scholarship
: B
Phần gạch chân:
Đáp án B, phát âm là /tʃ/
Các đáp án còn lại là /k/
A. plumber B. doubt C. debt D. herbage
plumber
doubt
debt
herbage
D
Phần gạch chân:
Đáp án D, phát âm là /b/
Các đáp án còn lại là âm câm
A. slaughterB. draught C. naughty D. author
slaughter
draught
naughty
author
B
Phần gạch chân:
Đáp án B. phát âm là /ɑː/
Các đáp án còn lại phát âm là /ɔː/
A. butB. bury C. cutD. young
but
bury
cut
young
B
Phần gạch chân:
Đáp án B. phát âm là /e/
Các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/
A. catB. hatC. sadD. men
cat
hat
sad
men
D
Đáp án D phát âm là /e/
Các đáp án khác phát âm là /æ/
A. care B. black C. and D. sand
care
black
and
sand
A
Đáp án A phát âm là /eǝ/
Các đáp án khác phát âm là /æ/
A. nature B. change C. sandwichD. basic
nature
change
sandwich
basic
C
Phần gạch chân:
Đáp án C phát âm là /æ/
Các đáp án còn lại là /ei/
A. darkness B. author C. market D. remark
darkness
author
market
remark
B
Phần gạch chân:
Đáp án B phát âm là /ͻ:/
Các đáp án còn lại là /a:/
creature
decent
menace
league
C
creature /ˈkriːtʃə/ decent /ˈdiːsənt/ menace/ˈmenəs/ league /liːɡ/
A. beard B. heard C. word D. third
beard
heard
word
third
A
beard /bɪəd/ word /wɜːd/ heard /hə:d/ third /θɜːdA. niece B. piece C. pieD. pity
niece
piece
pie
pity
: C
Từ “pie” có phần gạch chân phát âm là /ai/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /i:/
A. boat B. bone C. postponeD. lose
boat
bone
postpone
lose
D
Từ “lose” có phần gạch chân phát âm là /u:/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ou/
pressure
assure
assist
possession
B
Từ “campus” có phần gạch chân phát âm là /ə/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ʌ/
A. look B. moon C. shoot D. lagoon
look
moon
shoot
lagoon
A
Từ “look” có phần gạch chân phát âm là /u/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /u:/
universal
uniform
ultraviolet
unit
C
Từ “ultraviolet” có phần gạch chân phát âm là /ʌ/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ju/
A. entry B. ready C. comfy D. occupy
entry
ready
comfy
occupy
D
Entry /ˈentri/ (n): lối vào; sự đi vào, sự gia nhập
Ready /ˈredi/ (adj): sẵn sàng
Comfy /ˈkʌmfi/ (adj): tiện lợi, thoải mái
Occupy /ˈɒkjəpaɪ/ (v): chiếm (địa điểm; tâm trí); ở
A. creature B. equal C. league D. menace
creature
equal
league
menace
D
Creature /ˈkriːtʃər/ (n): sinh vật sống
Equal /ˈiːkwəl/ (adj): bằng nhau
League /liːɡ/ (n): liên minh, liên đoàn
Menace /ˈmenɪs/ (n): mối đe doạ, hiểm hoạ
A. nostril B. chose C. soap D. dose
nostril
chose
soap
dose
A
Nostril /'nɒstrəl/ (n): lỗ mũi
Chose / t∫əʊz / (V-ed): đã chọn
Soap /səʊp/ (n): xà phòng
Dose /dəʊs/ (n): liều (thuốc)
A. accident B. jazz C. stamina D. aviation
accident
jazz
stamina
aviation
D
Accident /'æksɪdənt/ (n): tai nạn
Jazz /dʒæz/ (n): nhạc jazz
Stamina /‘stæmɪnə/ (n): sức lực
Aviation /eɪvi’eɪ∫ən/ (n): ngành hàng không
A. crooked B. wanted C. intended D. laughed
crooked
wanted
intended
laughed
D
Từ “laughed” có phần gạch chân phát âm là /t/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /id/
Chú ý từ crooked là 1 trong 9 từ bất qui tắc, mặc dù trước đó là âm /k/ nhưng /ed/ vẫn sẽ đọc là /id/
temptation
sacrifice
dimension
feather
B
Từ “sacrifice” có phần gạch chân phát âm là / æ/
Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /e/
A. part B. superstar C. harvest D. particular
part
superstar
harvest
particular
D
A. part /pɑːt/ (n): phần, bộ phận
B. superstar /ˈsuːpəstɑː/ (n): siêu sao
C. harvest /ˈhɑːvɪst/ (v): gặt hái, thu hoạch
D. particular /pəˈtɪkjʊlə/ (adj): cụ thể
A. reliable B. liquid C. vital D. suicidal
reliable
liquid
vital
suicidal
B
A. reliable /rɪˈlaɪəbəl/ (adj): đáng tin cậy
B. liquid /ˈlɪkwɪd/ (n): chất lỏng; (adj): dạng lỏng
C. vital /ˈvaɪtəl/ (adj): thiết yếu
D. suicidal /ˌsuːɪˈsaɪdəl/ (adj): muốn tự tử
A. lives B. plays C. works D. buys
lives
plays
works
buys
C
Phần gạch chân:
Đáp án C phát âm là /s/ do âm cuối /k/ là âm vô thanh
Các đáp án còn lại là /z/ do các âm cuối là âm hữu thanh
A. picked B. worked C. naked D. booked
picked
worked
naked
booked
C
Phần gạch chân:
Đáp án C phát âm là /id/ do là 1 trong 9 từ bất qui tắc
Các đáp án còn lại là /t/ do tận cùng bằng các âm vô thanh
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress:
A. dangerous B. conspicuous C. marvelous D. numerous
dangerous
conspicuous
marvelous
numerous
B
Từ “conspicuous” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
A. pioneer B. engineer C. reindeer D. Referee
pioneer
engineer
reindeer
Referee
C
Từ “reindeer” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Các từ còn lại có trọng âm rời bào âm tiết thứ ba
A. establish B. intimidate C. inheritance D. illustration
establish
intimidate
inheritance
illustration
D
Từ “illustration” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
A. situation B. entertainment C. informality D. appropriate
situation
entertainment
informality
appropriate
D
Từ “appropriate” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba
A. pioneer B. engineer C. reindeer D. referee
pioneer
engineer
reindeer
referee
C
reindeer: trọng âm ở âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm ở âm tiết thứ 3.
A. establish B. intimidate C. inheritance D. user
establish
intimidate
inheritance
user
D
user: trọng âm ở âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm ở âm tiết thứ hai.
A. cosmetics B. fertility C. economics D. experience
cosmetics
fertility
economics
experience
C
Từ “economics” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3
Các từ còn lại âm tiết rơi vào âm tiết thứ 2
A. familier B. impatientC. uncertainD. arrogant
familier
impatient
uncertain
arrogant
D
- fa’milier (adj): quen thuộc
- im’patient (adj): không nhẫn nại
- un’certain (adj): không chắc chắn
- ‘arrogant (adj): kiêu ngạo
A. argumentB. different C. employeeD. tired
argument
different
employee
tired
C
- ‘argument (n): sự tranh luận/ cuộc tranh luận
- ‘different (adj): khác nhau
- em’ployee (n): nhân viên
- ‘tired (adj): mệt
A. contaminate B. novel C. intelligent D. encouragement
contaminate
novel
intelligent
encouragement
B
Con’taminate (v): gây ô nhiễm
In’telligent (adj): thông minh
Arti’ficial (adj): nhân tạo
En’couragement (n): động viên
A. contrary B. graduate C. documentD. attendance
contrary
graduate
document
attendance
D
‘Contrary (n): mặt trái
‘document (n): tài liệu
‘graduate (v): tốt nghiệp
At’tendance (n): Sự tham dự
tendency
difference
importance
incidence
C
- ‘tendency (n): xu hướng, khuynh hướng
- ‘ difference (n): sự khác biệt
- im’portance (n): sự quan trọng
- ‘incidence (n): sự việc; tỷ lệ
A. diverse B. current C. justice D. series
diverse
current
justice
series
A
- di’verse (adj): đa dạng, phong phú
- ‘curent (n): dòng, dòng chảy; ‘current (adj): hiện nay
- ‘justice (n): sự công bằng
- ‘series (n): một loạt; sê – ri
A. vocabulary B. influential C. engineering D. biological
vocabulary
influential
engineering
biological
A
- vo’cabulary (n): từ vựng
- influ’ential (adj): có sức ảnh hưởng
- engi’neering (n): ngành kĩ thuật
- bio’logical (adj): thuộc về sinh học
A. referee B. available C. additional D. majority
referee
available
additional
majority
D
- refe’ree (n): trọng tài
- elec’trician (n): thợ điện
- manu’facture (n): sự chế tạo, sự sản xuất
- im’mortal (adj): bất tử, bất diệt
A. sedentaryB. available C. additional D. majority
sedentary
available
additional
majority
A
A. sedentary /'sedntri/ (a): ngồi nhiều, tĩnh lại
B. available /ǝveɪlǝbl/ (a): sẵn có
C. additional /ǝ'dɪʃǝnl/ (a): thêm vào, cộng vào
D. majority /mǝ'dʒɒrǝti/ (n): phần lớn, đa số
A. prevent B. receive C. recent D. remote
prevent
receive
recent
remote
C
A. prevent /prɪ'vent/ (v): ngăn cản, ngăn ngừa
B. receive /rɪ'si:v/ (v): tiếp nhận
C. recent /'ri:snt/ (adj): gần đây, cách đây không lâu
D. remote /rɪ'mout/ (adj): hẻo lánh, xa xôi
president
physicist
inventor
property
C
Từ “inventor” trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
A. economyB. unemployment C. communicate D. particular
economy
unemployment
communicate
particular
B
Từ “unemployment” trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3
Các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. customerB. stationeryC. furniture D. deliver
customer
stationery
furniture
deliver
D
‘customer (n) ‘stationery (n) ‘furniture (n) de’liver (v)
A. ambulance B. injection C. minimizeD. handkerchief
ambulance
injection
minimize
handkerchief
B
‘ambulance (n) in’jection (n) ‘minimize (v) ‘handkerchief (n)
A. oceanic B. advantageous C. compulsory D. influential
oceanic
advantageous
compulsory
influential
C
A. oceanic /ouʃi’ænik/ thuộc đại dương (adj)
B. advantageous /,ædvən’teidʤəs/ có lợi (adj)
C. compulsory /kəm’pʌlsəri/ bắt buộc (adj)
D. influential /,influ’enʃəl/ có ảnh hưởng (adj)
Từ “compulsory” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba
A. curriculum B. indication C. information D. invitation
curriculum
indication
information
invitation
A
Từ “curriculum” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba
A. reductionB. popular C. romantic D. financial
reduction
popular
romantic
financial
B
Từ “popular” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
A. concentrate B. eventual C. character D. transcript
concentrate
eventual
character
transcript
: B
Từ “eventual” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
A. secure B. oblige C. vacant D. equip
secure
oblige
vacant
equip
A
Từ “vacant” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
A. accompany B. comfortable C. interviewD. unique
accompany
comfortable
interview
unique
A
Từ “accompany” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
A. conquer B. award C. regard D. control
conquer
award
regard
control
: A
Conquer /ˈkɒŋkər/ (v): chinh phục, chế ngự được
Award /əˈwɔːd/ (n): giải thưởng
Regard /rɪˈɡɑːd/ (v): về, liên quan tới
Control /kənˈtrəʊl/ (v): điều khiển
A. neighbour B. career C. colleagueD. classmate
neighbour
career
colleague
classmate
B
Neighbour /ˈneɪbər/ (n): hàng xóm
Career /kəˈrɪər/ (n): sự nghiệp
Colleague /ˈkɒliːɡ/ (n): đồng nghiệp
Classmate /ˈklɑːsmeɪt/ (n): bạn học cùng lớp
A. exclude B. escape C. expert D. expire
exclude
escape
expert
expire
C
Exclude /ɪk'sklu:d/ (v): loại trừ, khai trừ
Escape /i'skeɪp/ (v): thoát hiểm, tẩu thoát; (n): sự trốn thoát
Expert /'ek.spɜ:t /(n): chuyên gia
Expire /ik’spaɪər/ (v): hết hiệu lực, hết hạn
surprising
astonishing
amazing
interesting
D
Surprising /sa'praɪzɪη/ (adj): đáng ngạc nhiên
Astonishing /ə’stɒnɪ∫ɪη/ (adj): đáng ngạc nhiên
Amazing /ə’meɪzɪη/ (adj): kinh ngạc, tuyệt vời
Interesting/’ɪntrəstɪη/ (adj): lý thú, thú vị
A. dinosaur B. organismC. dictionary D. engagement
dinosaur
organism
dictionary
engagement
D
Từ “engagement” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
facilities
characterize
irrational
immediately
B
Từ “characterize” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Các từ còn lại có có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
future
involve
prospect
guidance
B
A. future /ˈfjuːtʃər/ (n): tương lai
B. involve /ɪnˈvɒlv/ (v): liên quan, dính líu
C. prospect /ˈprɒspekt/ (n): triển vọng, tiềm năng
D. guidance /ˈɡaɪdəns/ (n): sự hướng dẫn, chỉ đạo
laptop
mobile
engine
device
D
A. laptop /ˈlæptɒp/ (n): máy tính xách tay
B. mobile /ˈməʊbaɪl/ (adj): di động
C. engine /ˈendʒɪn/ (n): động cơ
D. device /dɪˈvaɪs/ (n): thiết bị
A. reserve B. vulnerable C. commotion D. initiative
reserve
vulnerable
commotion
initiative
B
B trọng tâm ở âm tiết thứ nhất (/vʌlnərəbəl/); A; C, D âm tiết thứ 2
A. photocopy B. particularC. enthusiasm D. economy
photocopy
particular
enthusiasm
economy
A
A trọng âm ở âm tiết thứ nhất (/’foutə, kɔpi/); B, C, D âm tiết thứ 2
Mrs Quyen: “Word hard! Otherwise, you may fail the exam”
Anna: “__________________”
Ok, I will
I think you have to
I can’t fail it
I see
Đáp án A
“Học chăm chỉ hoặc là bạn có thể trượt kì thi”
“Vâng, tôi sẽ cố gắng”
Teddy: “I’m very sorry for letting you wait for so long”
Maria: “_______________”
Don’t apologize. I’ve just arrived here.
You’re welcome
It doesn’t matter. Thank you
My pleasure. Don’t worry about it
Đáp án A
“Xin lỗi vì đã để bạn chờ đợi lâu”
“Đừng xin lỗi. Mình cũng vừa đến thôi”
Mrs Mai: “ ……………………” -> Mr. Brown: “ Thank you. We are proud of him.”
Your kid is naughty.
Can we ask your child to take a photo?
Your child is just adorable.
I can give your kid a lift to school.
Đáp án C
Đáp án C (Chức năng giao tiếp)
- Con của anh thật đang yêu!
- Cảm ơn, chúng tôi rât tư hào về bé.
Các đáp án còn lại
A. Con của anh thật nghịch ngợm
B. Chung tôi có thể hỏi con ban chụp một bưc anh được không?
D. Tôi có thể cho con ban đi nhờ đến trường
Ken and Laura are saying goodbye to each other after going to LOTTE Center. And they are going to have a date with each other later.
Laura: “ Well, it’s getting late. May be we could get together sometime.”
Ken: “………………………”
Nice to see back you.
Take it easy.
Sounds good. I’ll give you a call.
Yes, I’ve enjoyed it.
Đáp án C
Dịch: Ken và Laura đang nói tam biệt nhau sau khi đi đến trung tâm Lotte. Và họ sắp có một lịch hẹn với nhau sau đó.
- Ừm, trời đang dần tối rồi. Có lẽ chúng ta nên gặp mặt dịp khác.
- Nghe có vẻ ổn đây. Tớ sẽ gọi cho cậu.
Các đáp án còn lai
A. Rât vui được gặp lai ban
B. Tư nhiên đi
D. Đúng, tôi rất thích nó
Tom: “Sorry, I forgot to phone you last night” - Marry: “____________”
I have nothing to tell you
Oh, poor me
Never mind
You are absent-minded
Đáp án C
Giải thích: dịch nghĩa câu
A: Tớ chẳng còn gì để nói với bạn
B: Ôi, tội nghiệp tôi
C: Không sao đâu
D: Bạn thật đãng trí
Dịch nghĩa: Tom: Xin lỗi nhé, mình quên không gọi điện cho bạn tối qua.
Marry: Không sao đâu.
Andy: “Let me drive you home” – Mrs Phuong: “______________”
No problem
It’s me
No, don’t worry. I ‘m alright
No, I usually drive home at 5
Đáp án C
Giải thích: A: Không có gì
B: Là tôi đây
C: Không, đừng lo. Tôi ổn mà
D: Không, tôi thường lái xe về nhà vào lúc 5 giờ.
Dịch nghĩa: Andy: “Để tôi đèo bạn về nhà.”
Mrs Phuong: “Không, đừng lo. Tôi ổn mà.”
Mr Tan: “Why did you ride your bike today?”
Anna: “__________________”
I am so busy
Don’t mention it
It’s more economical than driving my car
Don’t worry
Đáp án C
Dịch nghĩa: “Tại sao hôm nay bạn không đi xem đạp?”
- “Vì nó tiết kiệm hơn là lái xe.”
Bara: “There is a big event in our school at weekend”
Harry: “_______________”
I’m looking forward it
I couldn’t agree with you more
How much?
It’s terrible
Đáp án A
Giải thích: Háo hức tham dự
Dịch nghĩa: “Có một sự kiện rất hoàng tráng ở trường ta vào cuối tuần.”
- “Tôi rất mong ngóng nó.”
Laura: “I’ve got two tickets for the exhibition.” - Mary: “______”
Oh, let’s go and get the tickets.
That’s great! When is it?
Oh, anything else?
Thanks, I can’t afford the tickets.
Đáp án B
Giải thích:
A. Ồ, đi lấy vé thôi nào B. Thật tuyệt! Khi nào thì nó diễn ra?
C. Ồ, còn gì nữa không ? D. Cám ơn, tôi không đủ tiền mua vé
Dịch nghĩa: Laura: “Mình có 2 vé tới buổi triển lãm này.” - Mary: “Thật tuyệt! Khi nào thì nó diễn ra?"
Host: “I’m terribly sorry for this inconvenience.” Guests: -"_______"
It’s mine. I came late
It’s not your fault
I’ll do better next time
Fine, thanks
Đáp án B
Giải thích:
A. Đó là lỗi của tôi. Tôi đã đến muốn
B. Đó không phải là lỗi của bạn
C. Tôi sẽ làm nó tốt hơn vào lần tới
D. Tôi ổn, cảm ơn
Dịch nghĩa: Chủ nhà: “Tôi rất xin lỗi vì sự bất tiện này.” - Khách: “Đó không phải là lỗi của bạn”
Charles: “Thanks so much for looking after the children!”
Lisa: “__________________”
That’s all right. Anytime
I’m fine, thanks
Of course, not
That sounds nice
Đáp án A
Giải thích: “That’s all right. Anytime” : “Không có gì đâu. Bất kỳ lúc nào anh cần”, đây là câu đáp hợp lý cho câu cảm ơn của Charles đối với Lisa về việc chăm sóc cho bọn trẻ. Các phương án B,C,D không phù hợp để đáp lại lời cảm ơn.
Dịch nghĩa: - Cảm ơn rất nhiều vì chăm sóc cho bọn trẻ.
- Không có gì đâu. Bất kỳ lúc nào anh cần
Jane: “I think I am going to miss the train”
Jenny: “_________ you to the station if you like”
I would take
I am taking
I’ll take
I’m going to take
Đáp án C
Giải thích: Đây là cách dùng động từ “will” để nói lên một quyết định ngay lúc đang nói (không chuẩn bị trước) và đồng thời “will” cũng được dùng khi đưa ra lời đề nghị giúp đỡ ai. Trong đoạn hội thoại này, Jane sợ lỡ chuyến tàu nên Jenny đã đưa ra lời đề nghị chở Jane đến nhà ga. Các phương án còn lại không thích hợp trong tình huống này.
Dịch nghĩa: - Tôi nghĩ tôi sẽ bị trễ chuyến xe lửa
- Tôi sẽ đưa bạn đến nhà ga nếu bạn thích
Jack: “I’d rather stay at home”
Gina: “__________________”
Had you?
Wouldn’t you?
Hadn’t you?
Would you?
Đáp án D
Dịch nghĩa: Jack: Tôi thà ở nhà còn hơn.
Gina: Thật á?
Peter: “Would you like a beer?”
Maria: “Not while I’m _______________”
A. on duty B. in order C. in the act D. under control
on duty
in order
in the act
under control
Đáp án A
Giải thích:
A. đang làm nhiệm vụ
B. theo trật tự, thứ tự
C. đang hành động
D. đag chịu sự kiểm soát
Dịch nghĩa: Peter: Bạn muốn uống bia không?
Maria: Không phải bây giờ vì tôi đang làm nhiệm vụ.
“Hello, I would like to speak to Mr Green, please!”
“_____________________”
I’m sorry, I’ll call again later.
I’m afraid I don’t know
Sorry. Can you take the message?
Sorry, Can you say that again?
Đáp án C
Giải thích:
A. Tôi xin lỗi. Tôi sẽ gọi lại sau
B. Tôi e là tôi không biết
C. Xin lỗi. Tôi có thể ghi lại lời nhắn được không?
D. Xin lỗi. Bạn có thể nói lại được không?
*Note: “Can I take a message?” - câu này thường được dùng trong tình huống anh A gọi điện thoại đến anh C để tìm anh B nhưng anh B lại không có mặt tại nơi đó. Anh C mới nói: "Can I take a message?" là ý chỉ rằng "Tôi có thể ghi lại lời nhắn giùm cho B được hay không?"
Dịch nghĩa: “Xin chào! Làm ơn cho tôi nói chuyện với ngài Green!”
- Xin lỗi. Tôi có thể ghi lại lời nhắn được không?
“Anything else?”
“_________”
No, it isn’t
Right now
Not at all
Not today, thanks.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Dịch:
“Còn gì nữa không?”
“________.”
A. Không, nó không phải
B. Ngay bây giờ
C. Không phải chút nào
D. Không phải hôm nay, cảm ơn
Dựa vào nghĩa, chọn D.
What a great hair cut, Lucy!” - “ ______________”
It’s my pleasure.
Oh, yes. That’s right.
Thanks. It’s very kind of you to do this.
Thank you. That’s a nice compliment
Đáp án D
Dịch nghĩa: “Bạn có kiểu tóc đẹp thật đó, Lucy!”
A. Đó là vinh hạnh của tôi
B. Ồ, phải. Đúng đó
C. Cám ơn nha. Bạn thật là tốt khi làm điều đó.
D. Cám ơn nha. Đó là một lời khen ngợi thật khéo.
“A motorbike knocked Ted down” - “ ______________”
How terrific!
Poor him!
What is it now?
What a motorbike!
Đáp án B
Dịch nghĩa: “Một cái xe máy đã đâm vào Ted!”
A. Thật tồi tệ
B. Thật tội cho anh ấy
C. Nó bây giờ là gì?
D. Ôi trời cái xe máy này!
Helen and Mary are talking about Mary’s result at school.
- Helen: “Your parents must be proud of your result at school!”
-Mary: “_______.”
Thanks. It’s certainly encouraging
I’m glad you like it
Sorry to hear that
Of course
Đáp án A
Giải thích: Ai đó khen thì mình phải cám ơn.
Dịch nghĩa: Helen: “Bố mẹ bạn chắc hẳn phải tự hào về kết quả học tập ở trường lắm.”
Mary: “Cám ơn bạn. Điều đó chắc chắn khích lệ tôi rất nhiều.”
Laura and David are talking about the benefits of swimming.
- Laura: “I think swimming helps us exercise all our muscles.”
- David: “_______.”
You can do it. Thanks anyway
There is no doubt about it
Not at all. You can make it
Yes, swimming does, too
Đáp án B
Giải thích:
A. Bạn có thể làm được điều đó. Dù sao cũng cám ơn.
B. Không nghi ngờ gì về điều đó
C. không hẳn là thế. Bạn có thể tạo ra nó.
D. Ừ, bơi cũng thế.
Dịch nghĩa: Laura: “Tôi nghĩ bơi giúp chúng ta rèn luyện các cơ của mình.”
David: “Không nghi ngờ gì về điều đó.” => HOÀN TOÀN ĐỒNG Ý
Anne: “Fancy a bite to eat.” Barbara: “_______.”
No thanks, I’ve just had some
No thanks, I’ve just had something
No thanks, I’m not really thirsty
No thanks, I’m trying to give up
Đáp án B
Anne: “Bạn có muốn đi ăn không?”
Barbara: “Không, cảm ơn, mình vừa mới ăn rồi.”
Các đáp án còn lại:
A. Không, cảm ơn, tôi đã ăn một chút rồi. => Dùng để trả lời khi được mời ăn thứ gì đó cụ thể.
C. Không, cảm ơn, tôi không thực sự khát
D. Không, cảm ơn, tôi đang cố gắng từ bỏ.
Receptionist: “Good morning.” Chris: “Good morning. I have come to _______ Mrs Dabria.”
see
visit
do business with
hold a talk with
Đáp án B
Nhân viên lễ tân: “Chào buổi sáng.”
Chris: “Chào buổi sáng. Thôi đến thăm bà Dabria.”
Các đáp án còn lại:
A. (to) see: nhìn
C. (to) do business with: làm việc với
D. (to) hold a talk with: tổ chức cuộc trò chuyện với
Helen and Mary are talking about Mary’s result at school.
- Helen: “Your parents must be proud of your result at school!”
- Mary: “_______.”
Thanks. It’s certainly encouraging
I’m glad you like it
Sorry to hear that
Of course
Đáp án A
Helen và Mary đang nói chuyện về kết quả học tập của Mary.
- Helen: “Bố mẹ cậu chắc hẳn sẽ tự hào về kết quả học tập của cậu lắm!”
- Mary: “Cảm ơn. Điều đó chắc chắn rất là khích lệ đấy.”
Các đáp án còn lại:
B. Tôi mừng vì bạn thích nó. => Thường được dùng để trả lời một lời khen hay cảm ơn về thứ gì đó.
C. Rất tiếc khi phải nghe điều đó => Dùng khi nghe về một tin buồn nào đó.
D. Dĩ nhiên rồi => Đây là cách trả lời thiếu lịch sự và không khiêm tốn
Laura and David are talking about the benefits of swimming.
- Laura: “I think swimming helps us exercise all our muscles.”
- David: “_______.”
You can do it. Thanks anyway
There is no doubt about it
Not at all. You can make it
Yes, swimming does, too
Đáp án B
- Laura: “Tôi nghĩ rằng bơi lội giúp chúng ta luyện tập tất cả các cơ của chúng ta.”
- David: “Không có gì phải nghi ngờ về điều đó cả.”
Các đáp án còn lại:
A. Bạn có thể làm điều đó. Dù sao cũng cảm ơn bạn.
C. Không có gì cả. Bạn có thể làm điều đó.
D. Đúng vậy, bơi lội cũng như thế.
Các đáp án trên đều là những câu trả lời không hợp l
Carol is wearing a new dress and Helen loves it.
- Helen: “_______”
- Carol: “Thanks. I’m glad you like it. My sister give it to me yesterday.”
What a fashionable dress you are wearing!
Oh! I like your fashionable dress
I think you have a fashionable dress.
Your fashionable must be expensive
Đáp án A
Carol đang mặc một chiếc váy mới và Helen thích nó.
- Helen: “Chiếc váy bạn đang mặc thật thời trang!”
- Carol: “Cảm ơn. Tôi mừng vì bạn thích nó. Chị tôi vừa tặng nó cho tôi hôm qua.”
Khi khen ngợi, bày tỏ sự yêu thích với một thứ gì đó, người ta thường dùng câu cảm thán.
Đáp án D sai vì sau fashionable thiếu danh từ dress
Các đáp án còn lại:
B. Ôi! Tôi thích chiếc váy thời trang của bạn.
C. Tôi nghĩ bạn có chiếc váy thật thời trang
Harry and Mai are talking about their plan for the weekend.
Harry: “Do you feel like going to the cinema this weekend?”
Mai: “_______”
You’re welcome
That would be great
I don’t agree, I’m afraid
I feel very bored
Đáp án B
Harry và Mai đang nói về kế hoạch của họ cho cuối tuần.
Harry: "Bạn có cảm thấy như đi xem phim vào cuối tuần này?"
Mai: “Điều đó sẽ rất tuyệt đấy”
Khi tán thành một đề nghị nào đó, ta có thể dùng That would be great.
Các đáp án còn lại:
A. Không có gì => Dùng để trả lời một lời cảm ơn.
C. Tôi sợ là tôi không đồng ý => Dùng để bày tỏ sự phản đối với một quan điểm.
D. Tôi thấy rất chán. => Đây là cách trả lời không lịch sự.
-Bill: “Let’s stop for a drink”.
-Bruce: “______”.
Long time no see.
Nice to meet you.
Sorry, we’ve got little time.
Your’re welcome.
Đáp án C
Bill: “Dừng lại uống chút nước nào”.
-Bruce: “______”.
A. Lâu rồi không gặp (Dùng để chào hỏi).
B. Rất vui được gặp cậu (Dùng để chào hỏi).
C. Xin lỗi, chúng ta có rất ít thời gian.
D. Không có chi (Dùng để đáp lại lời cảm ơn).
Chỉ có đáp án C là phù hợp.
-Jack: “I’m going to take a five-day trip to Rome.”
-Jill: “______”.
No, of course not.
Have a good time.
The same to you.
Yes, let’s.
Đáp án B
-Jack: “Tớ sẽ có chuyến đi 5 ngày tới Rome”
-Jill: “______”.
A. Không, đương nhiên là không.
B. Vui vẻ nhé/Đi vui nhé.
C. Như cậu thôi.
D. Ừ, đi thôi.
Chỉ có đáp án B là phù hợp.
John: “You’re already leaving? The ball is only starting.”
Mary: “But it is very late, so ______.”
it’s great fun
take care
goodbye for now
have a good day
Đáp án C
John: “Cậu rời đi à? Bữa tiệc chỉ mới bắt đầu thôi mà.”
Mary: “Nhưng hơi muộn rồi, cho nên ______.”
A. thật tuyệt vời.
B. bảo trọng nhé (Dùng khi tiễn ai đó đi xa).
C. tạm biệt bây giờ nhé.
D. chúc một ngày tốt lành.
Chỉ có đáp án C là phù hợp.
Daisy: “______?”
Mary: “No, that’s about it for now.”
Nothing to declare
When can we stop
Anything else
What’s on your mind
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Dịch:
Daisy: “______?”
Mary: “Không, thế thôi.”
A. Không có gì để tuyên bố
B. Khi nào chúng ta có thể dừng lại
C. Còn gì nữa không ạ
D. Bạn đang nghĩ gì vậy
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Ann and Mary are studying in their classroom.
-Ann: “Can I borrow your dictionary?”.
-Mary: “______”.
I’m afraid I can’t
Here you are!
I think so
It doesn’t matter
Đáp án B
Ann và Mary đang học trong lớp.
-Ann: “Tớ có thể mượn cuốn từ điển của cậu được không?”.
-Mary: “______”.
A. Tớ e rằng tớ không thể.
B. Của cậu đây.
C. Tớ cũng nghĩ thế.
D. Điều đó không quan trọng.
Chỉ có đáp án B là phù hợp.
Jack and Joe are discussing how to make salad for dinner.
-Jack: “______”.
-Joe: “How about putting some grapes in it, instead?”.
We could fry some onions with it too.
I’d rather just have some bread, thanks
Let’s put some pieces of apple in the salad.
Good idea! I’ll go and make one.
Đáp án C
Jack và Joe đang bàn luận về cách làm món sa lát cho bữa tối.
-Jack: “______”.
-Joe: “Cậu nghĩ sao nếu ta bỏ vài quả nho thay vào?”.
A. Chúng ta có thể chiên một chút hành củ vào cùng.
B. Tớ chỉ muốn vài chiếc bánh mì, cảm ơn.
C. Bỏ một vài miếng táo vào sa lát nhé.
D. Ý tưởng hay! Tớ sẽ đi làm một đĩa.
Chỉ có đáp án C là phù hợp.
Mike an Joe are talking about transport in the future.
- Mike: “Do you think there will be pilotless planes?”.
- Joe: “______”.
I’m afraid I can’t.
What for? There are quite a few around.
Why not? There have been cars without drivers.
I’m glad you like it.
Đáp án C
Mike và Joe đang nói chuyện về giao thông trong tương lai.
- Mike: “Cậu có nghĩ rằng tương lai sẽ có máy bay không người lái không?”.
- Joe: “______”.
A. Tớ e là tớ không thể.
B. Để là gì cơ? Có một vài cái quanh đây rồi mà.
C. Sao không cơ chứ? Chúng ta đã có một vài chiếc xe không người lái rồi mà.
D. Tớ rất vui khi cậu thích nó.
Chỉ có đáp án C là hợp lí.
Julie and Ann are talking about their classmate.
- Julie: “______” .
- Ann: “Yeah, not bad, I suppose.”
Do you see him often?
What are you thinking?
How did you meet him?
He is quite good-looking, isn’t he?
Đáp án D
Julia và Ann đang nói chuyện về các bạn cùng lớp.
- Julie: “______” .
- Ann: “Ừ, tớ cho là không tệ”.
A. Cậu có thấy cậu ta thường xuyên không.
B. Cậu đang nghĩ gì vậy.
C. Cậu đã gặp cậu ta như thế nào.
D. Cậu ta khá là ưu nhìn, đúng chứ?
Chỉ có đáp án D là hợp lí.
-The shop assistant: “This is my last portable CD player. I’ll let you have it for fifty dollars”.
-Stevenson: “______?”.
Could you give me your last CD?
Can you tell me your favourite type of music?
Could you give me a discount?
Could you possibly give me fifty dollars?
Đáp án C
-Nhân viên cửa hàng: “Đây là chiếc CD cuối cùng. Tôi sẽ bán cho bạn với giá 50 đô”.
- Stevenson: “ ?”.
A. Bạn có thể đưa tôi chiếc CD cuối cùng được không?
B. Bạn có thể cho tôi biết thể loại nhạc mà bạn yêu thích là gì được không?
C. Bạn có thể giảm giá cho tôi được không?
D. Bạn có thể đưa tôi 50 đô được không?
Chỉ có đáp án C là hợp lí, thể hiện cuộc đối đáp giữa người mua và người bán.
-Customer: “Can I try this jumper on?”.
-Salesgirl: “______?”.
Yes, it costs one hundred and fifty dollars.
No, the shop is closed in half an hour.
Sorry, only cash is accepted here.
Sure, the changing rooms are over there.
Đáp án D
-Khách hàng: “Tôi có thể thử chiếc áo len này được không?”.
-Nhân viên: “______?”.
A. Vâng, nó có giá 150 đô la.
B. Không, cửa hàng đóng cửa 30 phút.
C. Xin lỗi, cửa hành chỉ chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt.
D. Chắc chắn rồi, phòng thay đồ ở phía kia.
Chỉ có đáp án D là hợp lí.
Jane is talking to Billy about the meeting.
-Jane: “Is everybody happy with the decision?”.
-Billy: “______”.
That sounds like fun.
Yes, it is certainly.
No, have you?
Not really.
Đáp án D
Jane đang nói chuyện với Billy về cuộc họp.
-Jane: “Mọi người đều hài lòng với quyết định chứ?”.
-Billy: “______”.
A. Nghe có vẻ hài hước.
B. Ừ, chắc chắn rồi.
C. Không, bạn có không?
D. Không hẳn.
Chỉ có đáp án D là hợp lí.
Lucy is asking for permission to play the guitar at Pete’s home.
-Lucy: “Is it all right if I play the guitar in here while you’re studying?”.
-Pete: “______”.
Oh, I wish you wouldn’t
Well, I’d rather not.
Well, actually, I’d prefer it if you didn’t.
Well, if only you didn’t.
Đáp án C
Lucy đang xin phép về việc chơi ghi-ta ở nhà Pete.
-Lucy: “Ổn chứ nếu tớ chơi ghi-ta ở đây khi cậu đang học?”.
-Pete: “______”.
A. Tớ ước là cậu đừng.
B. Ờ thì, tớ không muốn.
C. Thực ra thì, tớ sẽ thoải mái nếu cậu đừng chơi.
D. Chà, giá như cậu không chơi.
Đáp án C là phù hợp nhất, thể hiện sự từ chối một cách tế nhị.
“Your dress is lovely. I like it” “______”
Oh, it’s just an old dress
Thanks anyway. I think it makes me look older
You must be kidding. I think it’s terrible
Thank you. That’s a nice compliment
Câu đề bài: “Váy của bạn đáng yêu. Tôi thích nó”
Đây là câu khen ngợi. Câu đáp lại là lời cảm ơn
Đáp án D – Cảm ơn bạn. Đó là câu khen dễ thương.
Các đáp án đều k thích hợp cho tình huống nàyHappy Christmas” “______”
The same to you!
Happy Christmas!
You are the same
Same for you!
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch:
“Giáng sinh vui vẻ!”
“______”
A. Chúc bạn cũng vậy!
B. Chúc bạn năm mới vui vẻ!
C. Bạn cũng giống thế mà.
D. Không dùng “same for”
Chọn A phù hợp nhất về nghĩa.
Jenny: “Thank you very much for your donation, Mr. Robinson.”
- Mr. Robinson: “________________________”
You can say that again.
I see
You are right.
Delighted I was able to help.
Giải thích: Trong Tiếng Anh giao tiếp, người ta thường có xu hướng khiêm tốn trước những lời cảm ơn hoặc bày tỏ sự sẵn sàng giúp đỡ, không tự nhận mình tốt.
Dịch nghĩa: Jenny : "Cảm ơn rất nhiều về sự quyên góp của ngài, ngài Robinson."
Mr. Robinson : "Rất vui khi tôi đã có thể giúp đỡ."
A. You can say that again = Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.
Câu trả lời như vậy thì quá tự kiêu, ngạo mạn và không lịch sự. Thông thường người ta không sử dụng những câu như vậy để trả lời lời cảm ơn.
B. I see = Tôi hiểu, tôi thấy
Câu trả lời như vậy thì quá tự kiêu, ngạo mạn và không lịch sự. Thông thường người ta không sử dụng những câu như vậy để trả lời lời cảm ơn.
C. You are right = Bạn nói đúng
Câu trả lời như vậy thì quá tự kiêu, ngạo mạn và không lịch sự. Thông thường người ta không sử dụng những câu như vậy để trả lời lời cảm ơn.John: “Well it was nice talking to you, but I have to dash.”
- Jane: “____________”
Well, another time.
Yes, I enjoyed talking to you, too.
OK, see you.
That's nice.
Giải thích: Lời John nói chính là sự xin phép đi trước, rời khỏi cuộc nói chuyện. Do đó, người đối thoại cũng sẽ chào tạm biệt.
Dịch nghĩa: John : "Ôi nói chuyện với bạn thật là tuyệt, nhưng tôi phải nhanh chóng đi ngay."
Jane : "Ok. Gặp lại bạn sau"
A. Well, another time = Ồ, lần khác vậy
Là câu nói lịch sự khi lời mời bị từ chối.
B. Yes, I enjoyed talking to you, too. = Có, tôi cũng thích nói chuyện với bạn.
John không hỏi là Jane có thích nói chuyện với cậu ấy không, nên không thể trả lời như vậy.
D. That's nice = Điều đó thật tuyệt
Là một câu trả lời lịch sự khi bạn không quan tâm đến điều người đối diện đang nói, hoặc không có tâm trạng để nghe.Single or double?’ ‘_______’.
Yes, it’s single.
No, it’s double.
Single, please.
Giải thích: Cấu trúc câu hỏi lựa chọn, hai vế nối với nhau bằng từ "or". Khi trả lời chỉ chọn một trong các lựa chọn được đưa ra chứ không cần trả lời "Yes" hoặc "No".
Dịch nghĩa: Phòng đơn hay phòng đôi ?
Phòng đơn, làm ơn.
A. Yes, it’s single = Có, đó là phòng đơn
B. No, it’s not single. = Không, đó không phải phòng đơn
C. No, it’s double. = Không, đó là phòng đôiWhen will they get here?’ ‘_______’.
By bus
They got here yesterday.
Over there.
I expect them before lunch.
Giải thích: Cấu trúc câu hỏi về thời gian, thời điểm
When + trợ động từ + S + V(nguyên thể) = Khi nào
Dịch nghĩa: Khi nào họ sẽ đến đây ?
Tôi mong chờ họ trước bữa trưa.
A. By bus = bằng xe buýt
Đây là câu trả lời cho câu hỏi đi bằng phương tiện gì.
B. They got here yesterday = Họ đến đây từ hôm qua
Câu hỏi là ở thì tương lai đơn nên câu trả lời cũng cần ở thì tương lai chứ không phải quá khứ.
C. Over there = ở đằng kia
Đây là câu trả lời cho câu hỏi ở đâu.Would you like to meet Mrs. Bruce?” “Yes, ____”
I can make an appointment with her
I’d love to
I find it very interesting
I don’t know where she living
Bạn có muốn gặp cô Bruce không, Bruce?”
Đáp án B – Tôi thích
Các đáp án khác
A – Tôi có thể hẹn cô ấy
C – Tôi thấy nó rất thú vị
D – Tôi không biết cô ấy đang sống ở đâu“Would you like a Coke?” “_____”
Yes, I’d like
Yes, please
Yes, I do
Yes, I like
Bạn có muốn uống coca không?” – Đây là thuộc mẫu câu rủ, gợi ý
Đáp án B – Có, làm ơn - Đáp án thích hợp dùng để đáp lại khi chấp nhận
Các đáp án khác
A – Có, tôi thích (Câu đề bài không hỏi có thích hay không?)
C – Yes, I do (Câu đáp lại cho câu hỏi Yes/No question)
D – Yes, I like (Câu này trả lời t/c có thích hay không?Would you mind closing the window please?
Yes of course. Are you cold?
No, not at all. I will close it now.
Yes I do. You can close it.
Yes of course you can do it.
Giải thích: Cấu trúc câu hỏi nhờ vả
Would you mind + V-ing ? = Bạn có phiền khi làm hộ việc gì đó không ?
Khi trả lời, nếu đồng ý làm hộ việc đó thì sẽ trả lời là "No", nghĩa là không hề cảm thấy phiền khi làm việc đó. Ngược lại, khi không đồng ý làm hộ thì trả lời là "Yes", thường kèm theo lời xin lỗi và lí do.
Dịch nghĩa: Bạn có phiền đóng hộ tôi cửa sổ được không ?
Không, không hề. Tôi sẽ đóng cho bạn ngay bây giờ.
A. Yes of course. Are you cold? = Có, tất nhiên rồi. Bạn lạnh à?
C. Yes I do. You can close it. = Có, tôi có. Bạn có thể đóng nó.
D. Yes of course you can do it. = Có đương nhiên bạn có thể làm điều đó.Do you have the time please?
I am very sorry. I am already late.
I am busy right now. I am afraid.
I am sorry I don’t have a watch here.
Yes I have some time for you.
Giải thích: Do you have the time please ? = Bạn có biết bây giờ là mấy giờ không ? là câu hỏi về thời gian, giờ giấc. Do đó cần trả lời liên quan đến giờ.
I am sorry I don’t have a watch here. = Tôi xin lỗi tôi không có đồng hồ ở đây. (do đó không thể xem giờ được)
Câu hỏi Do you have time ? gần giống với câu trên nhưng nghĩa là Bạn có thời gian rảnh không ? chứ không hỏi giờ.
A. I am very sorry. I am already late. = Tôi rất xin lỗi. Tôi vốn đã bị muộn rồi.
B. I am busy right now. I am afraid. = Tôi hiện tại đang bận. Tôi sợ là vậy.
D. Yes I have some time for you. = Có, tôi có chút thời gian dành cho bạn.Tom: “I thought your performance last Sunday was wonderful.”
Laura: “________________________”
Don’t tell a lie. I thought it was terrible.
You must be kidding. It was not as good as I had expected.
I completely agree with you. It was terrific.
No doubt!
Giải thích: Trong Tiếng Anh giao tiếp, người ta thường có xu hướng khiêm tốn trước những lời khen hoặc chỉ cảm ơn, không tự nhận mình tốt, tuy nhiên không phản ứng gay gắt thái quá với lời khen đó.
Dịch nghĩa: Tom : "Tôi nghĩ rằng màn trình diễn của bạn chủ nhật vừa rồi thật tuyệt vời."
Laura : "Hẳn là bạn đang đùa. Nó không tốt như tôi đã mong đợi."
A. Don’t tell a lie. I thought it was terrible = Đừng nói dối. Tôi nghĩ nó thật là khủng khiếp.
Câu trả lời như vậy là phản ứng gay gắt thái quá với người khen.
C. I completely agree with you. It was terrific = Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Nó thật khủng khiếp.
Câu trả lời có nội dung không ăn khớp với nội dung lời khen.
D. No doubt! = Không nghi ngờ gì!
Câu trả lời như vậy thì quá tự kiêu, ngạo mạn.Boy: “What is your greatest phobia?”
Girl: “________________________”
I'm afraid not.
Worms, definitely!
Probably people who smoke.
I haven't made up my mind.
Giải thích: Chỉ có phương án B là câu trả lời phù hợp cho câu hỏi.
Dịch nghĩa: Cậu bé : "Nỗi sợ lớn nhất của bạn là gì ?"
Cô bé : "Sâu bọ, chắc chắn thế !"
A. I'm afraid not = tôi sợ là không
C. Probably people who smoke. = Có thể là những nguwoif hút thuốc lá.
D. I haven't made up my mind = Tôi vẫn chưa quyết địnhDidn’t you go to the cinema last night?” “____”
Yes, I lost the ticket
No. It was too cold to go out
Ok. That was a good idea
Yes, I stayed at home
Câu đề bài: “Bạn không đến rạp chiếu phim hôm nay sao?”
Đáp án B – Không, trời quá lạnh để ra ngoài
Các đáp án khác
A – Có, tôi mất vé
C – Được thôi. Đó là 1 ý kiến hay.
D – Có, tôi ở nhà“Today is my 18th birthday” “______”
Many happy returns!
I don’t understand
Take care
Have a good time
Hôm nay là sinh nhật 18 tuổi của tôi”
Đáp án A – Đáp án A – Many happy returns! – có nghĩa là “HAPPY BIRTHDAY”
Các đáp án khác
B – Tôi k hiểu
C – Bảo trọng
D – Có thời gian vui vẻDaisy: “What an attractive hair style you have got, Mary!” - Mary: “_______”
Thank you very much! I am afraid
You are telling a lie.
Thank you for your compliment!
I don't like your sayings.
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Dịch:
Daisy: “Mary, kiểu tóc của bạn trông thật cuốn hút!”
- Mary: “_______”
A. Cảm ơn bạn rất nhiều. Tôi e là vậy.
B. Bạn đang nói dối.
C. Cảm ơn lời khen của bạn!
D. Tôi không thích câu nói của bạn.
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dick: “Sorry, Brian is not here.” - Peter: “_________”
Would you like to leave a message?
Can I take a message then?
Can I speak to Brian, please?
Can I leave a message then?
Dịch “Xin lỗi, Brian không ở đây”
Peter: “......................................”
Can I give you a little more coffee?’ ‘_______’.
No, you’re welcome.
Yes, you’re right.
No, thank you.
Yes, I’m Ok.
Giải thích: Khi có người mời ta thêm đồ ăn hoặc đồ uống mà ta không muốn dùng thêm thì nói lời từ chối và lời cảm ơn.
Dịch nghĩa: "Tôi có thể mang lên cho quý vị một chút cà phê nữa không ?" – "Không, cảm ơn"
A. No, you’re welcome = Không, bạn được chào đón.
“You’re welcome” là câu trả lời cho lời cảm ơn.
B. Yes, you’re right. = Có, bạn nói đúng.
Đây là câu trả lời thể hiện sự đồng tình với ý kiến của người khác.
D. Yes, I’m Ok. = Có, tôi ổn.
Đây là câu trả lời cho câu hỏi về sức khỏe, tình hìnhThis suitcase s really heavy, and my back is killing me!’ ‘_______’.
I sometimes have a backache.
Oh, thanks for your help.
It’s very good of you to do that.
Shall I carry it?
Giải thích: Khi người ta nói lời phàn nàn về hoàn cảnh, có nghĩa là họ đang mong muons sự giúp đỡ, ta nên đưa ra một lời đề nghị giúp đỡ theo phép lịch sự.
Dịch nghĩa: "Cái va li này là thực sự nặng nề, và cái lưng tôi đang giết chết tôi đây!” – “Tôi sẽ mang nó được chứ?”
A. I sometimes have a backache= đôi khi tôi bị đau lưng
B. Oh, thanks for your help= Ồ, cảm ơn bạn vì sự giúp đỡ
C. It’s very good of you to do that = bạn thật tốt khi làm điều đó.“_______” “Oh, but it’s boring”
Would you prefer news to films?
I often watch the news at night
Don’t you like the news
I think you should watch the news
“_________” “ Oh, nhưng nó tẻ nhạt”
Đáp án D – Tôi nghĩ bạn nên xem tin tức
Các đáp án khác
A – Ban muốn xem tin tức hay film? (Câu hỏi mang tính chất lựa chọn)
B – Tôi thường xem tin tức vào buổi tối
C – Bạn không thích tin tứcThanks a lot for you help” “______”
Don’t mention it
Oh, that’s too bad
Oh, I’m sorry to hear that
Of course
Câu đề bài: Cảm ơn rất nhiều về sự giúp đỡ của bạn
Đáp án A – DON’T MENTION IT – Câu này câu đáp lại khi ai đó cảm ơn về việc mình đã làm cho họ- Can I get you another drink?
“___________”.
Forget it
No, it isn’t
No, I’ll think it over
Not just now
Giải thích: Khi có người mời ta thêm đồ ăn hoặc đồ uống mà ta không muốn dùng thêm thì có thể từ chối nhẹ nhàng bằng cách nói không phải bây giờ, để lúc khác.
Dịch nghĩa: "Tôi có thể mang lên cho quý vị một cốc đồ uống nữa không ?" – "Không phải bây giờ"
A. Forget it = quên nó đi
Dùng để nói với ai đó là thứ họ muốn là không thể hoặc thể hiện sự tha thứ cho điều người khác làm sai.
B. No, it isn’t
Đây là câu trả lời cho câu hỏi Yes / No question.
C. No, I’ll think it over = không, tôi sẽ suy nghĩ lại “___________”.
- Never mind!
Thank you for being honest to me
Would you mind going out for dinner next Saturday?
Congratulations! How wonderful!
Sorry for staining your carpet. Let me have it cleaned
Giải thích: "Never mind" là câu trả lời cho lời xin lỗi và bạn không để tâm đến điều mà họ đã gây ra.
Dịch nghĩa: "Xin lỗi vì đã làm bẩn tấm thảm của bạn. Hãy để tôi làm sạch nó.” – “Đừng bận tâm”
A. Thank you for being honest to me = Cảm ơn vì đã thành thật với tôi.
B. Would you mind going out for dinner next Saturday? = Bạn có phiền đi ăn ngoài vào thứ bảy tới không ?
C. Congratulations! How wonderful! = Chúc mừng! Thật tuyệt vời làm sao!‘‘I’m not sure what to do this evening. Any ideas?’’
‘‘_______________________’’.
Why don’t we go to the cinema?
You will go to the cinema, perhaps?
Do you go to the cinema?
Why shouldn’t we go to the cinema?
Giải thích: Cấu trúc gợi ý
Why don’t you / we + V(nguyên thể) ? = tại sao bạn / chúng ta không làm việc gì
Dịch nghĩa: "Tôi không chắc sẽ làm gì tối nay. Có ý kiến nào không ?"
"Tại sao chúng ta không đi xem phim ?"
B. You will go to the cinema, perhaps? = Bạn sẽ đi xem phim, có lẽ vậy?
Đây là câu mang tính phỏng đoán hơn là mang tính gợi ý.
C. Do you go to the cinema? = Bạn có đi xem phim không?
Đây chỉ là câu hỏi thông thường chứ không phải lời gợi ý.
D. Why shouldn’t we go to the cinema? = Tại sao chúng ta lại không nên đi xem phim?
Đây chỉ là câu hỏi thông thường chứ không phải lời gợi ý.‘‘Do you know how to start this computer?’’
‘‘_______________________’’.
Just press the green button.
These computers are good.
Sure, go ahead.
You know, yeah.
Giải thích: Câu hỏi là về sự hướng dẫn, cách làm nên câu trả lời chỉ ra cách làm đó là được.
Dịch nghĩa: "Bạn có biết làm thế nào để khởi động chiếc máy tính này không ?”
“Chỉ cần nhấn vào nút màu xanh.”
B. These computers are good. = Những chiếc máy tính này tốt.
C. Sure, go ahead = Tất nhiên rồi, tiếp tục đi
Đây là lời đồng ý, cho phép chứ không phải lời hướng dẫn.
D. You know, yeah. = Bạn biết đấy.Sarah: “Oh my God, I’ve missed my bus.”
Christ: “_____. Another will come here in ten minutes.”
Thank you
Don’t mention it
I hope so
Don’t worry
Sarah: "Ôi Chúa ơi, tôi đã bỏ lỡ xe buýt của tôi."
Kitô: "_____. Một xe khác sẽ đến đây trong mười phút. "
A. Cảm ơn bạn
B. Không đề cập đến nó
C. Tôi hy vọng như vậy
D. Đừng lo lắng
Đáp án D – câu đáp lại thích hợpJack : “What’s wrong with you?” Jill: “______.”
I’m having a slight headache
No, I don’t care
Yes, I was tired yesterday
Thank you very much
Jack: "Có chuyện gì với bạn?" Jill: "______."
A. Tôi đang bị đau đầu nhẹ
B. Không, tôi không quan tâm
C. Có, tôi đã mệt mỏi ngày hôm qua
D. Cảm ơn bạn rất nhiều
Ta thấy đáp án A – trả lời đúng với mục đích câu hỏiSon: “What is the process of ________________, Dad?”
Father: “Well, it involves the heating of liquid such as milk in order to kill harmful bacteria.”
industrialization
pasteurization
commercialization
globalization
Giải thích: Pasteurization (n) = sự khử trùng
Từ cần điền vào chỗ trống đã được giải thích nghĩa cụ thể trong câu trả lời của người bố.
Dịch nghĩa: Con trai : "Quá trình khử trùng là gì hả bố ?"
Bố : "À, nó liên quan đến việc đun sôi chất lỏng ví dụ như sữa để giết chết các vi khuẩn có hại."
A industrialization (n) = sự công nghiệp hóa
C. commercialization (n) = sự thương mại hóa
D. globalization (n) = sự toàn cầu hóa‘‘Well it was nice talking to you, but I have to dash.’’
‘‘_______________________’’.
Ok, see you.
Yes, I enjoyed talking to you, too.
Well, another time.
That’s nice.
Giải thích: Lời John nói chính là sự xin phép đi trước, rời khỏi cuộc nói chuyện. Do đó, người đối thoại cũng sẽ chào tạm biệt.
Dịch nghĩa: John : "Ôi nói chuyện với bạn thật là tuyệt, nhưng tôi phải nhanh chóng đi ngay."
Jane : "Ok. Gặp lại bạn sau"
B. Yes, I enjoyed talking to you, too. = Có, tôi cũng thích nói chuyện với bạn.
John không hỏi là Jane có thích nói chuyện với cậu ấy không, nên không thể trả lời như vậy.
C. Well, another time = Ồ, lần khác vậy
Là câu nói lịch sự khi lời mời bị từ chối.
D. That's nice = Điều đó thật tuyệt
Là một câu trả lời lịch sự khi bạn không quan tâm đến điều người đối diện đang nói, hoặc không có tâm trạng để nghe.Where can I get a cup of coffee?’ ‘_______’.
No sugar, please.
I’d like coffee.
There’s a cafeteria downstairs
I’m thirsty.
Giải thích: Đây là câu hỏi địa điểm, địa chỉ nên câu trả lời cũng là để chỉ đường.
Dịch nghĩa: "Tôi có thể lấy một cốc cà phê ở đâu ?"
"Có một quán cà phê dưới tầng.”
A. No sugar, please = Không đường, làm ơn.
B. I’d like coffee = Tôi thích cà phê.
D. I’m thirsty = Tôi khát.‘Could you tell me how to get to the post office?’ ‘_______’.
Excuse me. Is it easy to get there?
Yes, I could.
It’s at the end of this street, opposite the church.
Sorry, it’s not very far
Giải thích: Đây là câu hỏi đường đi, địa chỉ nên câu trả lời cũng là để chỉ đường.
Dịch nghĩa: "Bạn có thể nói cho tôi biết làm thế nào để đi đến bưu điện không ?"
"Nó ở cuối con đường này, đối diện nhà thờ.”
A. Excuse me. Is it easy to get there? = Xin lỗi. Đi đến đó có dễ không?
B. Yes, I could. = Có, tôi có thể.
D. Sorry, it’s not very far. = Xin lỗi, nó không xa lắm.John: “Could you tell me how to get to the nearest post office?”
Peter: “________”
Sorry for this inconvenience
I have no clue
Not at all
Sorry, I’m a new comer here
John” Bạn có thể chỉ cho tôi bưu điện gần nhất được không?”
Peter: “........................”
A. Xin lỗi về sự bất tiện
B.Tôi không có đầu mối nào cả
C.Không có gì
D. Xin lỗi, tôi là người mới ở đây
Ta thấy đáp án D thích hợp nhấtJanet: "My parents got divorced when I was 5." _ Jean: " "
They shouldn't do that.
How did it happen?
You must have been shocked
Oh, I'm sorry to hear that
Janet “ Bố mẹ của tôi đã li hôn khi tôi 5 tuổi:
Jean: “.................”
A. Họ không nên làm điều đó
B. Việc đó xảy ra như thế nào
C. Bạn chắc hẳn là sốc lắm
D. Oh tôi xin lỗi vì việc đó
Đáp án D thích hợp nhấtDidn’t you watch Frankenstein last night?’ ‘_______, I hate horror films’.
Yes
No
Of course
Sure
Giải thích: Câu hỏi đúng sai ở dạng phủ định có cách trả lời khác với câu hỏi đúng sai thông thường :
Nếu đồng ý hoặc có thực hiện hành động được hỏi thì trả lời là "Yes".
Nếu không đồng ý hoặc không thực hiện hành động được hỏi thì trả lời là "No".
Dịch nghĩa: "Bạn không xem Frankenstein tối qua à ?"
"Không, tôi ghét các bộ phim kinh dị.”
A. Yes = Có.
C. Of course = Tất nhiên rồi.
D. Sure = Đương nhiên.‘_______’. ‘This one, please.’
Do you like these magazines?
Are these magazines interesting?
Which of these magazines, don’t you?
You like these magazines, don’t you?
Giải thích: Câu trả lời mang tính lựa chọn nên câu hỏi cũng phải hỏi về sự lựa chọn.
Dịch nghĩa: "Cái nào trong số những tạp chí này, phải không ?"
"Cái này, làm ơn.”
A. Do you like these magazines? = Bạn có thích nhuwgx tạp chí này không?
B. Are these magazines interesting? = Những tạp chí này có thú vị không?
D. You like these magazines, don’t you? = Bạn thích những tạp chí này, phải không?‘I feel a bit cold, actually.’ ‘_______’.
Neither do I.
So do I.
I don’t, either.
I feel so.
Giải thích: Cấu trúc thể hiện sự đồng tình với câu khẳng định:
So + trợ động từ + đại từ nhân xưng = ai đó cũng thế
Dịch nghĩa: "Thực sự thì tôi cảm thấy hơi lạnh."
"Tôi cũng thế.”
A. Neither do I = Tôi cũng không thế.
Đây là cấu trúc thể hiện sự đồng tình với câu phủ định.
Neither + trợ động từ + đại từ nhân xưng = ai đó cũng không thế
C. I don’t, either = Tôi cũng không thế.
Đây là cấu trúc thể hiện sự đồng tình với câu phủ định.
Đại từ nhân xưng + trợ động từ, either = ai đó cũng không thế
D. I feel, too = Tôi cũng cảm thấy như vậy
Từ “too” cũng diễn tả sự đồng tình với câu khẳng định, tuy nhiên cấu trúc đúng phải là:
Đại từ nhân xưng + trợ động từ, too = ai đó cũng thế‘I can’t thank you enough for your help.’ ‘_______’.
I’d rather not.
My pleasure.
I don’t mind.
My goodness.
Giải thích: Đây là câu trả lời lịch sự khi người khác muốn cảm ơn mình rất nhiều.
Dịch nghĩa: "Tôi không thể cảm ơn bạn đủ nhiều đối với sự giúp đỡ của bạn."
"Niềm vinh hạnh của tôi.”
A. I’d rather not = Tôi không muốn.
C. I don’t mind. = Tôi không bận tâm.
D. My goodness! = Ôi trời ơi!Peter: "I've been awarded a scholarship to study in America." ~ Kate: "Uh, really? "
Take care of yourself
Congratulations
You are always lucky
Lucky as you are
Peter: "Tôi đã được trao tặng một suất học bổng du học ở Mỹ." ~ Kate: "Uh, thực sao?____"
Ta thấy có đáp án B – câu chúc mừng dành cho tình huống người khác thông báo về tin vui- John: "I can't see the stage very well from here." - Jack: " "
Neither can't I.
So do I
Neither I can
I can't, either
Ta thấy câu John nói mang tính chất phủ định “Tôi không thể nhìn thấy sân khấu tốt từ đây” Ta có, câu đáp lại đồng tình với câu ở dạng phủ định ta có: either/ neither cũng để thể hiện sự đồng tình nhưng cặp từ này được dùng cho câu phủ định mang nghĩa ‘cũng không’. Cấu trúc: – S1 + V1 (phủ định). Neither to be/ auxiliary verb S1. Eg: I don’t like playing football. Neither does John. He isn’t good at Maths. Neither am I. Jane hasn’t finished her homework yet. Neither has John. – S1 + V1 (phủ định). S1 + to be/ auxiliary verb, either. Eg: I don’t like playing football. John does, either. He isn’t good at Maths. I am, either. Jane hasn’t finished her homework yet. John has, either. Chú ý: Khi trong mệnh đề 1 có một cụm trợ động từ như will go, must do, can take,… thì khi chuyển sang câu đồng tình, những trợ động từ trong mệnh đề 1 được dùng lại. Eg: I cannot speak Japanese. Neither can he. Jane mustn’t eat candies at night. Jim must, either. |
‘Do you think you’d enjoy spending a month in the rainforest?’ ‘_______’.
I’m not sure.
Oh, thank you.
Really? That’s great!
Sometimes it bothers me.
Giải thích: Đây là câu hỏi về ý kiến đối với việc gì.
Dịch nghĩa: " Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ thích dành một tháng trong rừng nhiệt đới?"
"Tôi không chắc.”
A. Oh, thank you = Ồ, cảm ơn.
C. Really? That’s great! = Thật ư? Nó thật tuyệt!
Đây thường là phản ứng khi có điều gì đo bất ngờ tốt đẹp xảy ra.
D. Sometimes it bothers me = Đôi khi nó làm tôi bực mình.‘Could I have a table for two, please?’ ‘_______’.
No, thank you.
Sorry, we’ve fully booked.
The one over there.
This table, please.
Giải thích: Đây là câu hỏi chỗ ngồi khi vào một nhà hàng.
Dịch nghĩa: "Tôi có thể có một bàn cho hai người được không, làm ơn ?"
"Xin lỗi, chúng tôi đã được đặt chỗ hết.”
A. No, thank you = Không, cảm ơn.
Đây thường là câu từ chối một lời mời.
C. The one over there = Cái ở phía đó.
Đây thường là câu trả lời khi được hỏi về vị trí đồ vật hoặc người cụ thể, chỉ chỗ.
D. This table, please = Bàn này, làm ơn.
Đây thường là câu gọi khi nhân viên phục vụ mang đồ ra.Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
A salesgirl is talking to a customer in a clothes shop.
Salesgirl: “Can I help you, madam?”
Customer: “______”
Yes, it’s in our summer sale.
It’s very cheap.
No, thanks. I’m just looking
Right. It looks a bit small
Đáp án C.
Tạm dịch: - Tôi có thể giúp gì cho bà không ạ?
- Ồ không, tôi chỉ xem thôi.
Cairo and Roma are talking in the living room.
Cairo: “______?”
Roma: “I’d rather you didn’t, if you don’t mind.”
Would you do me a favour
Would you mind if I opened the door
Will you please open the window
Do you mind helping me with my work
Đáp án B.
Would rather somebody did (not) do something: Muốn ai đó (không) làm gì thì hơn.
Tạm dịch: - “Bạn có phiền không nếu như tôi mở cửa?”
- “Tôi muốn bạn không làm thế, nếu như bạn không thấy phiền.”
Các lựa chọn còn lại không phù hợp:
A. Bạn giúp tôi với.
C. Bạn làm ơn mở cửa sổ giúp tôi với.
D. Bạn có phiền khi giúp tôi một việc được không?
Harry and Kate are talking in Harry’s office.
Kate: “May I open the window?”
Harry: “________”
What suits you?
You are free.
Accommodate yourself!
Go ahead!
Đáp án D.
Câu cảm thán Go ahead!: Cứ tự nhiên.
Tạm dịch: Tôi có thể mở cửa sổ được không? – Cứ tự nhiên đi.
Maria is talking to Ann after work.
Maria: “________?”
Ann: “With pleasure.”
Could you give me a lift
Would you mind if I smoked
What do you plan to do
Would you like a cup of tea
Đáp án A.
- with pleasure: chỉ sự đồng ý một cách lịch sự.
Tạm dịch: Bạn có thể cho tôi đi nhờ được không? – Được thôi!
Các đáp án khác không phù hợp:
B. Bạn có phiền không nếu tôi hút thuốc?
C. Bạn có kế hoạch làm gì?
D. Bạn có muốn dùng một tách trà không?
A salesclerk is talking to a customer in an Apple Store.
Salesclerk: “________”
Customer: “Yes. I’d like to buy a MacBook Air.
Do you look for something?
Good morning. Can I help you?
Excure me. Do you want to buy it?
Can you help me buy something?
Đáp án B.
Lời đáp của khách hàng là muốn mua một chiếc máy tính nên câu hỏi mang tính chào mời lịch sự của nguwoif bán sẽ là B. Good morning. Can I help you?
Các đáp án khác không phù hợp:
A. Do you look for something? Bạn có tìm kiếm cái gì à?
C. Excuse me. Do you want to buy it?: Xin lỗi. Bạn có muốn mua nó không?
D. Can you help me buy something? Bạn có thể giúp tôi mua một số thứ được không?
Nadir is telling Kate about his scholarship.
Nadir: “I’ve been awarded a scholarship to study in America.”
Kate: “Oh, really? ________?”
Take care of yourself
Congratulations
You are always lucky
Lucky as you are
Đáp án B.
Nadir thông báo rằng anh vừa được trao học bổng đi học tại Úc. Vì vậy, Kate đáp lại bằng lời chúc mừng: “Congratulation!”
A high school teacher is talking to her colleague.
Teacher: “I’ve been working at this school for 35 years.”
Colleague: “_______”
Why did you leave?
Are you going to retire soon?
Why had you left?
Will you retire?
Đáp án B.
Vì câu đầu sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (vẫn còn đang làm việc ở trường) nên không thể chọn A hay C. Còn D. “Will you...” chỉ dùng để yêu cầu ai làm gì đó.
Tạm dịch: Tôi đã làm việc ở trường này được 35 năm rồi – Anh có dự định nghỉ việc không?
Two university students Lando and Larry are talking while doing their practice test.
Lando: “______?”
Larry: “Well, actually I’d rather you didn’t.”
Would you bother if I had a look at your paper
Would you mind giving me a hand
Can I help you
May I go out
Đáp án A.
Tạm dịch: - Bạn có phiền không nếu tôi nhìn bài của bạn?
- Ừm thực ra tôi nghĩ bạn đừng làm thế thì hơn.
Loại B. Bạn giúp tôi một tay được không?
Loại C. Tôi có thể giúp bạn được không?
Loại D. Tôi xin phép ra ngoài được không?
Ms. Black and Ms. White are talking about Mr. Brown’s upcoming retirement.
Ms. Black: “Mr. Brown is going to retire next month.”
Ms. White: “_______”.
Oh, I have no idea
You don't say!
Right, you'd probably be the next.
Congratulations!
Đáp án B
“You don’t say!”:Một câu trả lời chung chung cho điều gì ai đó nói, thể hiện một sự ngạc nhiên hoặc quan tâm một cách lịch sự, không phải để thể hiện thiếu tin tưởng vào lời nói của người kia.
Mandy has got a bad news. She is talking to Mano about it.
Mandy: “ .”
Mano: "Never mind, better luck next time.”
I've broken your precious vase.
I have a lot on my mind.
I couldn't keep my mind on work.
I didn't get the vacant position.
Đáp án D
Tạm dịch câu trả lời: Không sao đâu, lần sau may mắn hơn nhé!
Dễ dàng thấy câu đáp lại này là một câu an ủi, động viên. Do đó, người đầu tiên phải nói một câu gì đó về tin buồn của chính mình.
A. I've broken your precious vase: Tôi đã làm vỡ lọ hoa quý báu của anh rồi.
B. I have a lot on my mind: Tôi đang có nhiều chuyện phiền não quá.
C. I couldn't keep my mind on work: Tôi không thể tập trung vào công việc được.
D. I didn't get the vacant position:Tôi đã không nhận được vị trí đang còn trống đó.
Laura start a conversation with Maya-Jane’s sister.
Laura: “You must be Jane’s sister. Glad to meet you.”
Maya: “________”
I am, either.
So I am. I’m glad
What do you do?
Me too.
Đáp án D.
Người đầu tiên nói “Rất vui được gặp bạn” – Đáp lại: Me too nghĩa là Tôi cũng vậy (Tôi cũng rất vui được gặp bạn).
Các đáp án khác không phù hợp:
A. I am, either: Sai, “either” đứng cuối câu phủ định.
B. So I am. I’m glad: Sai, vì phải đảo ngữ là “So am I”.
C. What do you do: Câu hỏi về nghề nghiệp dung đáp lại trong trường hợp này là không lịch sự.
Lien was walking her dogs in the park, she met Lan accidentally.
Lan: “How lovely you pets are!”
Lien: “________”
Thank you, it’s nice of you to say so
Really? They are
Can you say that again
I love them, too
Đáp án A.
Thank you. It’s nice of you to say so: là lời phúc đáp thích hợp nhất cho câu cảm khen ngợi phía trên.
Lưu ý: Một số cấu trúc khen ngợi và đáp án lời khen trong tiếng Anh:
+ Khen ngợi về diện mạo:
Người Anh thường đưa ra lời khen về diện mạo của một ai đó như là màu mắt, kiểu tóc, vóc dáng, hoặc ngoại hình chung. Tuy nhiên, bạn nên tránh đưa ra lời khen về những bộ phận cụ thể trên cơ thể của họ vì điều đó sẽ làm họ cảm thấy khó chịu. Sự thân mật, gần gũi của bạn và người đó càng nhiều thì bạn càng có thể đưa ra những lời khen về những vấn đề riêng tư, cụ thể:
Ex 1:
- Robert: You really have beautiful eyes, Barbara. I’ve never seen such a gorgeous shade of blue: Barbara, đôi mắt của em thực sự rất đẹp. Anh chưa bao giờ thấy đôi mắt màu xanh nào đẹp lộng lẫy như thế cả.
- Barbara: Thank you, Robert. That’s a nice compliment: cám ơn anh, Robert. Đó là một lời khen rất hay.
Ex 2:
- Abdulla: Goodness, you look great, Beverly! Have you lost weight?: Lạy chúa, trông em tuyệt quá, Berverly! Em đã giảm cân phải không?
- Berverly: That’s nice of you to notice. I’ve lost about 10 pounds, but I still need to lose another 5 or 6: Rất vui là anh đã chú ý tới điều đó. Em đã giảm được 10 pounds rồi, nhưng em cần giảm them 5 hoặc 6 pounds nữa.
Ex 3:
- Gene: Your new hairstyle is terrific, Cindy!: Kiểu tóc mới của em thật tuyệt, Cindy!
- Cindy: Thanks, Gene. I think I’ve finally found a style that looks decent and easy to handle: Cám ơn anh, Gene. Em nghĩ là cuối cùng em đã tìm được kiểu tóc phù hợp với mình.
+ Khen ngợi về kỹ năng hoặc sự thông minh:
Dưới đây là một số lời khen về khả nănng hoặc sự thông minh mà người Anh thường dung và cách đáp lại những lời khen đó:
Ex 1:
- Pat: I didn’t know you could play the guitar so well, Jone. Your song was lovely: Tớ không biết là cậu lại có thể chơi ghi ta hay đến thế Jone ạ. Tiết mục của cậu rất tuyệt.
- Jone: Thanks, Pat. I’m glad you enjoy it: Cảm ơn cậu, Pat. Mình vui là cậu thích nó.
Ex 2:
- Yumi: Joe, your backhand (in tennis) us getting stronger every time we play!: Joe này, cú ve trái của em ngày càng mạnh hơn đấy.
- Joe: Do you really think so? I’ve been practicing every day, and I’m pleased you see an improvement: Anh nghĩ vậy thật không? Em đã tập luyện hang ngày, và em rất vui khi anh thấy được sự tiến bộ.
Ex 3:
- Marry: Bud, your photographs are unbelievable! I really wish you’d give me some advice to help my pictures come out better: Những bữc ảnh anh chụp thật không thể tin được Bud ạ! Em rất hy vọng là anh có thể cho em vài lời khuyên làm thế nào em có thể chụp ảnh được đẹp hơn.
- Bud: I’m happy to hear that: Anh rất vui khi nghe em nói thế.
+ Khen ngợi về công việc đã được hoàn thành:
Khi bạn hoàn thành công việc một cách xuất sắc, bạn rất xứng đáng được nhận sự khen ngợi. Trong trường hợp này, chúng ta thường sử dụng từ “congratulation - chúc mừng”. Ngoài ra, còn có một số cách khen ngợi điển hình mà người Anh thường hay dùng.
Ex 1:
- Mike: You did a fine job on the room, Jullie. I don’t think I’ve ever seen it that clean!: Em dọn phòng rất sạch sẽ Jullie ạ. Chưa khi nào anh thấy căn phòng này sạch sẽ đến thế cả!
- Jullie: Oh, it was nothing. I’m glad you could help: Không có gì đâu anh. Em rất vui khi em có thế giúp đỡ được gì đó.
Ex 2:
- Mr.Jones: Congratulation, Barry! That report you wrote was excellent! I’d like to use it as a model at the staff meeting on Friday: Chúc mừng cô, Barry! Bản báo cáo cô viết rất tốt! Tôi muốn dung nó như một bản báo cáo mẫu cho cuộc họp nhân viên vào thứ sáu tới.
- Barry: Thank you, Mr.Jones. I’d be flattered for you to use it: Cám ơn ông Jones. Tôi rấy lấy làm vinh dự.
+ Khen ngợi vật sở hữu của ai đó:
Người Anh thường thích khen đồ vật mà ai đó sở hữu như một món trang sức nhỏ, chiếc áo mới, xe hơi, hay ngôi nhà,… Tuy nhiên, bạn nên thật cẩn thận về cách đưa ra lời khen của mình. Bạn sẽ có thể bị coi là mất lịch sự nếu bạn cố tình tọc mạch vào đời sống cá nhân của họ.
Ví dụ, bạn có thể khen chiếc đồng hồ của Greg rất đẹp - That’s beautiful watch, Greg! Nhưng nếu bạn hỏi thêm một câu nữa về giá của chiếc đồng hồ đó (How much did you pay for it?) thì bạn lại bị coi là mất lịch sự.
Nếu mối quan hệ của bạn và người đó rất thân mật, gần gũi, bạn có thể hỏi người ấy những câu hỏi có tính chất cá nhân, tuy nhiên bạn nên rào trước bằng câu hỏi “Do you mind if I ask…?” (Cậu có phiền không nếu mình hỏi về…?). Bạn phải thật chú ý khi hỏi những câu hỏi mang tính chất riêng tư, trực tiếp, đặc biệt là những câu hỏi liên quan tới những vấn đề tiền bạc, tuổi tác hoặc sex,… Nếu người ấy muốn tiết lộ them điều gì đó (như chiếc đồng hồ giá bao nhiêu, được mua ở đâu,…) thì người ấy sẽ tự nói về chúng mà bạn không cần phải hỏi. Sau đây là một số cách khen ngợi đồ sở hữu của một ai đó mà người Anh hay dùng:
Ex 1:
- Abdal: Your new sweater is very pretty, Sue: Chiếc áo len mới của em trông rất đẹp Sue ạ.
- Sue: Thank you. My sister gave it to me for my birthday. I like yours, too. Is it new?: Cám ơn anh. Chị gái em tặng em nhân ngày sinh nhật đấy. Em cũng rất thích cái của anh. Có phải là áo mới không anh?
Ex 2:
- Mark: Your house is very lovely! I espeacially like what you’ve done to the front yard: Nhà của em rất đẹp! Anh thực sự rất thích cách em trang trí ở sân trước.
- Linda: Really? That’s nice of you to say so: Thật không anh? Anh thật đáng yêu khi nói như vậy!
Ex 3:
- Arthur: You know, I do like your glasses, Bob. I don’t know exactly what it is, but they make you look older: Cậu biết không, tớ rất thích chiếc kính mới của cậu Bob ạ. Tớ không biết chính xác nó là cái gì, nhưng chúng làm cậu trông chững chạc hơn đấy.
- Bob: Thanks.I take that as a compliment, I guess. You think that help me new image as a banker, don’t you? Cám ơn cậu. Tớ sẽ coi đó như là một lời khen. Cậu cho là cặp kính sẽ làm tớ trông giống như giám đốc ngân hang phải không?
Jane and Mary are going out.
Jane: "It's going to rain".
Mary: "________."
I hope not so
I hope not
I don't hope so
I don't hope either
Đáp án B.
Để thể hiện hi vọng trái với ý kiến được đưa ra sử dụng cấu trúc I hope not (Tôi hi vọng là không). Thể hiện hi vọng đồng với ý kiến được đưa ra sử dụng I hope so (Tôi hi vọng vậy).
Jordan and Jim are in a pub.
- Jordan: "________"
- Jim: "No, thanks."
Would you want another drink?
Would you care for another drink?
Can you help me with this?
Come in, please!
Đáp án B.
"No, thanks" thường được sử dụng để từ chối một lời mời. Trong các đáp án chỉ có đáp án A và B là lời mời.
Tuy nhiên đáp án A sử dụng từ "want" không được lịch sự. Mà nếu có dùng thì ta hay nói là: Do you want…? Chứ không nói Would you want? Mặt khác, care for = like.
Do đó ta chọn đáp áp B. Would you care for…?
Emma is clling to Mrs. White’s home.
Ema: “Hello, may I speak to Mrs. White, please?”
Call receiver: “________.”
Of course, not
Yes, please
Hold on, please
Wait here
Đáp án C.
Đáp lại lời yêu cầu được nói chuyện qua điện thoại với Mrs. White thì đáp án đúng là C. Hold on, please: Làm ơn giữ máy một lát ạ.
Lucia wants to borrow his friend’s bike.
Lucia: “Is it all right if I use your bike?”
Friend: “________.”
I don’t want to use your bike
Sure, go ahead
Sorry, no, I won’t do it
Please accept it with may best wishes
Đáp án B.
Cách hỏi, ngỏ lời mượn, nhờ vả lịch sự : “Is it all right if + Clause?” – Trả lời “Sure, go ahead”.
Tạm dịch: Tôi sử dụng xe đạp của bạn chắc không vấn đề gì chứ? – Chắc chắn rồi, cứ dùng đi.
Lien and Loan are planning for their weekend.
Lien: “________”
Loan: “Not really.”
I don’ like that new movie
Would you like to watch a cartoon or a documentary?
Would you recommend the new movie at the Odeon?
How often do you go to the movies?
Đáp án C.
Lựa chọn C là phù hợp nhất, nếu sử dụng A, đơn thuần chỉ là một câu trần thuật. Sẽ không có câu trả lời “ Not really” ở sau. Lựa chọn B yêu cầu người trả lời phải lựa chọn, hoặc là “cartoon” hoặc là “documentary” chứ không đơn thuần trả lời là “Not really” là được. Lựa chọn D là một câu hỏi thường xuyên, bao lâu một lần thì người trả lời phải nêu ra các trạng từ chỉ sự thường xuyên hoặc tần suất (2 lần 1 ngày/1 tuần/1 tháng…).
Mary is going shopping with her friend.
Mary: “What do you think of fashion?”
Mary’s friend: “________”
I am crazy about it.
Of course the fashion show is excellent.
Well, it’s beyond my expectation.
It’s none of my business.
Đáp án A.
Câu hỏi nhấn mạnh về: cảm nghĩ đối với thời trang → câu trả lời phải là A. Tôi phát điên vì nó (Ý là tôi thích nó điên lên được).
Peter and Thomas are talking about their mission.
Peter: “Is it important?”
Thomas: “________”
Not on your life!
It’s a matter of life and death!
No worry, that’s nothing
It’s ridiculous.
Đáp án B.
Tạm dịch: Peter: chuyện đó có quan trọng không? Thomas: Đó là vấn đề sống còn đấy! (a matter of life and death).
Ann is asking Mathew’s opinion after biology class.
Ann: “Does the global warming worry you?”
Mathew: “________”
What a shame!
Oh, it’s hotter and hotter.
I can’t bear to think about it.
I don’t like hot weather.
Đáp án C.
Tạm dịch: Ann: Việc Trái Đất nóng lên có làm bạn lo lắng không? Mathew: Tôi không thể chịu đựng được khi suy nghĩ về vấn đề đó.
- can’t bear doing/to do sth: can’t accept and deal with st unpleasant: không thể chịu đựng được phải làm gì
Ex: She can’t bear to be slandered = She can’t bear being slandered: Cô ấy không thể chịu đựng việc bị vu khống.
- bear sb doing sth: chịu đựng ai làm gì
Ex: I can’t bear you doing that.
Luca is at Noi Bai Airport. She wants to exchange some money, she is talking to Paula – a clerk at a currency exchange kiosk.
Luca: “I’d like to change some money.”
Paula: “________”
Five tens, please
Which currency?
You haven’t signed it.
What’s your account number?
Đáp án B
Tạm dịch: - Tôi muốn đổi tiền. – Loại tiền tệ nào?
Mrs. Wheaton is shopping in Trang Tien Plaza. She is talking to a salesgirl.
Mrs. Wheaton: “Can I have a look at that pullover, please?”
Salesgirl: “________”.
It’s much cheaper
Which one? This one?
Sorry, it is out of stock.
Can I help you?
Đáp án B
Tạm dịch: Khách hàng: Tôi có thể xem chiếc áo len chui đầu kia không?
Cô gái bán hàng: Cái nào? Cái này à?
Judie performed very well in writing lesson. Her teacher is paying her a compliment.
Teacher: “Judie, you’ve written a much better essay this time.”
Judie: “________.”
Writing? Why?
Thank you. It’s really encouraging.
Youre welcome.
What did you say? I’m so shy.
Đáp án B.
Tạm dịch: Giáo viên:”Judie, lần này bạn đã viết một bài luận tốt hơn đó.”
Phân tích đáp án:
A. Writing? Why?: Viết ư? Vì sao? – Sai vì câu này tỏ ra là học sinh đang không hiểu là thầy giáo nói gì, sai về văn cảnh.
B. Thank you. It’s really encouraging: Cảm ơn thầy/cô. Lời khen thực sự tạo động lực cho em rất nhiều.
C. You’re welcome: dùng để đáp lại lời cảm ơn: Thank you – You are welcome.
D. What did you say? I’m so shy: Thầy/cô nói gì cơ? Em ngại quá – Sai vì không phù hợp trong văn cảnh sư phạm và lịch sự (câu trả lời này hơi suồng sã) Ta thấy câu nói mà mang tính chất lịch sự và phù hợp nhất là B.
Yuki and Hana are having a free afternoon. Yuki is inviting Hana to see a new movie with him.
Yuki: “Do you feel like going to the cinema this afternoon?”
Hana: : ________.”
I don’t agree. I’m afraid
I feel very bored
You’re welcome
That would be great
Đáp án D.
Tạm dịch: Bạn có muốn đi xem phim vào chiều nay không?
A. I don’t agree. I’m afraid: Tôi e rằng tôi không đồng ý đâu.
B. I feel very bored: Tôi thấy rất buồn chán.
C. You’re welcomed: Dùng để đáp lại lời cảm ơn.
D. That would be great: Thế thì thật tuyệt
Thường trong các câu hỏi về hội thoại giao tiếp, các đáp án phải mang tính phổ thông nhất, áp dụng được cho nhiều người, lịch sự và thường là tích cực. Do đó đáp án chính xác là D.
Mary invites Malik to her birthday party but Malik refuses to come.
Malik: “I’m sorry. I won’t be able to come.”
Mary: “________”.
Great
Oh, that’s annoying
Well, never mind
Sounds like fun
Đáp án C.
Khi người ta xin lỗi mình hoặc tỏ lòng hối tiếc về một điều gì đó, mình sẽ trả lời là “never mind”, với nghĩa không có gì, đừng bận tâm.
Tạm dịch: Malik: “Tôi rất tiếc rằng tôi không thể đến được”.
Mary: “À, không có gì đâu.”
Two friends are having a conversation in a restaurant.
Peter: “________”
Jane: “All right. Suit yourself.”
I don’t want to eat anything. I am on a diet.
I haven’t been to such a nice place with you for a while.
Can you help me choose the main course?
What is your favourite starter?
Đáp án A.
Tạm dịch: Hai người bạn đang nói chuyện trong một nhà hàng.
Peter: “________”
Jane: “Thôi được. Thế nào cho hợp với bạn là được.”
A. Tôi không muốn ăn bất cứ thứ gì, tôi đang ăn kiêng.
B. Tôi đã không đến một nơi tốt như thế này với bạn trong một thời gian rồi.
C. Bạn có thể giúp tôi chọn món ăn chính được không?
D. Món khai vị yêu thích của bạn là gì?
Lưu ý: Bữa ăn chính vào buổi tối (three-course dinner) gồm:
- starter: món khai vị
- main course: món chính
- dessert /dɪ`zɜ:t/: món tráng miệng
Two friends Diana and Anne are talking about Anne’s new blouse.
Diana: “That blouse suits you perfectly”
Anne: “ “
Never mind
Don’t mention it
Thank you
You’re welcome
Đáp án C
Khi người ta khen một thứ gì đó của mình tốt đẹp... thì chúng ta phải cảm ơn. Tạm dịch: - Diana: “Cái áo đó thật phù hợp với bạn Anne à.”
- Anne: “Cảm ơn bạn”
Ballot invites a friend to her new apartment. She is offering him some drink.
Ballot: “More coffee? Anybody? ”
Friend: “________”
I don’t agree. I’m afraid
I’d love to
Yes, please
It’s right, I think
Đáp án C
Khi người ta mời mình thêm một loại đồ ăn/ uống nào đó, để thể hiện sự đồng ý, chúng ta trả lời: “Yes, please.”
Tạm dịch:“Có ai thêm cà phê không” - “Có tôi ạ "
Tom and Tim are meeting at school canteen.
Tom: “Would you like to have a drink?”
Tim: “________.”
Yes, I am
Sure
I really like it
No, I don’t like
Đáp án B.
Tạm dịch: Tom: Bạn có muốn uống gì không? Tim: Có chứ. (Sure)
Two friends Stephanie and Scott are revising Math lesson in the school study room.
Stephanie: “Oh, no! I left my book at home. Can I share yours?”
Scott: “________”
No, not at all!
No, thanks.
Yes, I do too.
Yes, sure!
Đáp án D.
Tạm dịch:
- Stephanie: Ôi, tớ quên sách ở nhà nhất rồi. Bạn cho tớ dùng chung với nhé?
- Scott: Ừ, dĩ nhiên là được.
Lora is talking to Paula about her dancing competition.
Lora:” ________”
Paula: “Nerver mind, better luck next time”.
I have a lot on my mind.
I didn’t get any prize.
I’ve broken your record.
I couldn’t keep my cup.
Đáp án B.
Tạm dịch: Lora đang nói vói Paula về cuộc thi nhảy.
Paula đáp lại: “Không sao đâu, lần tới sẽ may mắn hơn mà” → Đây là lời an ủi, động viên nên câu mà Lora nói phải là câu than thở/phàn nàn điều gì đó đáng thất vọng. Phương án phù hợp nhất là B. I didn’t get any prize.
Anne is talking to John when he visits her home.
Anne: “Make yourself at home.”
John: “________”
Yes, can I help you?
Not at all. Don’t mention it.
Thanks! The same to you
That’s very kind. Thank you.
Đáp án D.
Tạm dịch: Cứ tự nhiên như ở nhà nhé! – Bạn thật tốt. Cảm ơn nhé!
Thorny enters the meeting room and sees a lot of men. He is asking one of the men near the door.
Thorny: “Excuse me. I don’t want to interrupt you but...”
The man: “________”
What can I do for you
Certainly. How dare you!
I quite agree
I have no idea
Đáp án A.
Đáp lại cho một lời đề nghị “Xin lỗi. Tôi không muốn ngắt lời anh nhưng ...” thì đáp án A là phù hợp: Tôi có thể làm gì cho anh đây?
Các đáp án khác không hợp lý:
B. Certainly. How dare you!: Chắc chắn rồi. Sao anh dám chứ!
C. I quite agree: Tôi khá là đồng ý
D. I have no idea = I don’t know.
Olga and her mother are standing on the balcony on a wet day.
Mother: “Oh, how I hate this weather!”
Olga: “________”.
I agree
I do too
So am I
I think so
Đáp án B.
Sử dụng mẫu câu phụ họa khẳng định: S + trợ đồng từ ở thể khẳng định + too.
Các lựa chọn còn lại không phù hợp.
Husha and Honish are talking about Trishie after watching her music performance.
Husha: ‘Trishie's the best singer in our school."
Honish: “________"
Yes, please
I couldn't agree with you more.
That's OK!
Yea. tell me about it.
Đáp án B.
Chỉ sự đồng ý hoàn toàn với 1 ý kiến nào đó ta dùng:
I couldn't agree with you more >< I couldn’t agree with you less.
A teacher is talking to the principal about their school plan.
The teacher. “Why are the renovations being delayed?"
The principal. “________"
Yes, but it should be changed
We must get a permit first
It was delayed over two hours
The building really needs renovating
Đáp án B.
Tạm dịch: Tại sao việc sửa chữa nâng cấp bị trì hoãn?
- Chúng ta cần phải có giấy phép trước đã.
- permit (n): giấy phép
- work permit (n): giấy phép lao động (để được làm ở nước ngoài)
- renovation (n): sự nâng cấp, sự cải tiến, đổi mới
Rico is seeing his close friend – Rosa off at the railway station.
Rosa: “Ok. I must be going now. I’ll be in touch.”
Rico: “________”
Right. See you
Ok. I’ll ring you.
I must be going, too
No, you can’t go now.
Đáp án A.
Tạm dịch: “Mình phải đi đây, giữ liên lạc nhé!” – “Được rồi, sớm gặp lại cậu.”
Các lựa chọn còn lại không phù hợp:
B. Tớ sẽ gọi cho cậu.
C. Tớ cũng phải đi đây.
D. Cậu không thể đi bây giờ
- be in touch: giữ liên lạc
Ex: Jim and I are still touch after those years.
A shop assistant is talking to a customer.
Shop assistant: “________?”
Customer: “Ok, thanks. I am just looking.”
Can I help you? We’ve got some new shoes.
Which tie do you want, the blue one or the pink one?
Why don’t you like this type of T shirt?
Do you want to have a look?
Đáp án A.
Tạm dịch: “Chúng tôi có thể giúp gì được cho các bạn không? Chúng tôi có một số đôi giày là hàng mới mới về đấy.” “Được rồi cảm ơn. Tôi chỉ ngắm một chút thôi.”
Các lựa chọn còn lại không phù hợp:
B. Các bạn muốn cái cà vạt nào, cái kiểu màu xanh hay cái màu hồng?
C. Tại sao các bạn không thích kiểu áo này?
D. Các bạn có muốn ngắm một chút không?
Cannon is telling Callie a bad news.
Cannon: “Mrs. Brown passed away yesterday.”
Callie: “David has told me that ________ .”
God bless
God save the Queen
By God
God rest her
Đáp án D.
- God rest her (soul): những gì bạn hay nói khi bạn muốn, cầu nguyện về ai đó đã chết, để thể hiện sự kính trọng của bạn đối với họ cũng như sự tiếc nuối.
Tạm dịch: Bà Brown đã ra đi chiều qua – Chúa luôn bên cạnh bà ấy!
Alice and Ann are preparing for their presentation at school.
Alice: “________.”
Ann: “Take it easy! We still have 15 minutes.”
Try better. We are going to have an exam
You can say that again
Nothing more to say
Hurry up! We don’t have much time left
Đáp án D.
Tạm dịch: Alice: “ Nhanh lên! Chúng ta không còn nhiều thời gian đâu.”
Ann: “Cứ thoải mái đi! Chúng ta vãn còn 15 phút.”
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
decides
combines
lives
appoints
Đáp án D.
A. decides /di`saidz/ (v): quyết định
B. combines /kǝm`baɪnz/ (v): kết hợp, phối hợp
C. lives /lɪvz/ (v): sống
D. appoints /ǝ`pǝɪnts/ (v): chỉ định
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /s/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /z/.
A. picture B. culture C. pure D. nature
picture
culture
pure
nature
Đáp án C.
A. picture /`pɪktʃǝ/ (n): bức tranh.
B. culture /`kʌltʃǝ/ (n): văn hóa
C. pure /pjʊǝ/ (adj): trong, trong sạch, nguyên chất, tinh khiết.
D. nature /`neɪtʃǝ/ (n): thiên nhiên.
Đáp án chính xác là C vì phần gạch chân được đọc là âm /ʊǝ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ǝ/
A. great B. bean C. teacher D. means
great
bean
teacher
means
Đáp án A.
A. great / greɪt/ (adj): to lớn, tuyệt vời, vĩ đại
B. bean /bi:n/ (n): hạt đậu, đậu
C. teacher/’ti: tʃə/ (n): giáo viên
D. means /’mi:ns/ (n): phương tiện
Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọc là âm/eɪ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm/i:/.
removed
approved
beloved
relieved
Đáp án C.
A. removed /rɪ’ mu:vd/ (v): rời…đi
B. approved /ə’pru:vd/ (v): ủng hộ
C. beloved /bɪ’lʌvɪd/(adj): rất được yêu thích – chỉ sử dụng trước danh từ
D. relieved /rɪ’li:vd/(v): làm dịu đi, làm an tâm
Ta thấy các đáp án A, B, D đều có từ gạch chân đọc là /d/, còn đáp án C là /id/.
A. middle B. mile C. kind D. time
middle
mile
kind
time
Đáp án A.
A. middle /’midl/ (adj): ở giữa
B. mile /mail/ (n): dặm, lý
C. kind /kaind/ (n): loại
D. time /taim/ (n): thời gian
Đáp án chính xác là A vì phân gạch dưới chân được đọc là âm /i/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ai/.
A. marbles B. classes C. teaches D. changes
marbles
classes
teaches
changes
Đáp án A.
A. marbles /ˈmɑr·blz/ (n): đá cẩm thạch, hòn bi
B. classes /kla:si:z/ (n): lớp học, tiết học
C. teaches /tiːtʃi:z/ (n): dạy học, dạy
D. changes /tʃeɪndʒi:z/ (n): sự thay đổi
Ta thấy các đáp án B, C, D đều có từ gạch chân đọc là /i:z/, còn đáp án A là /z/. nên đáp án chính xác là A.
A. supportive B. substantial C. compulsory D. curriculum
supportive
substantial
compulsory
curriculum
Đáp án C.
A. supportive /sə’pɔ:tɪv/ (adj): hay giúp đỡ
B. substantial /səbˈstæn.ʃəl/ (adj): đáng kể, quan trọng
C. compulsory /kəmˈpʌlsəri/ (adj): bắt buộc
D. curriculum /kəˈrɪkjələm/ (n): chương trình giảng dạy
Đáp án C có cách đọc phần gạch chân là /ʌ/ khác với các đáp án còn lại (đọc là /ə/).
A. campaigns B. wonders C. ecologists D. captions
campaigns
wonders
ecologists
captions
Đáp án C.
A. campaigns /kæmˈpeɪnz/ (n): chiến dịch
B. wonders /ˈwʌndərz/ (n): kỳ quan; điều kỳ lạ/kỳ diệu; sự ngạc nhiên
C. ecologists /iˈkɒlədʒɪsts/ (n): nhà sinh thái học
D. captions /ˈkæpʃnz/ (n): đầu đề (một chương mục, một bài báo...); đoạn thuyết minh, lời chú thích (trên màn ảnh, dưới hình vẽ); (pháp lý) sự bắt bớ, sự giam giữ, bản chỉ dẫn kèm theo hồ sơ.
Đáp án C có cách đọc phần gạch chân là /s/ khác với các đáp án còn lại (đọc là /z/).
A. supports B. computers C. machinesD. armchairs
supports
computers
machines
armchairs
Đáp án A
A. supports /sə’pɔ:ts/ (n, v):(sự) ủng hộ
B. computers /kəm'pju:tərz/ (n)
C. machines /mə'ʃi:nz/ (n): máy móc, cơ giới
D. armchairs /'a:m'tʃeəz/ (n): ghế bành
Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọc là âm /s/, những đáp án còn lại đọc là âm /z/.
A. famous B. nervous C. loud D. serious
famous
nervous
loud
serious
Đáp án C
A. famous /’feiməs/ (adj): nổi tiếng
B. nervous /’nə:vəs/ (adj): lo lắng, bồn chồn
C. loud /Iaʊd/ (adj):to, ầm ĩ, inh ỏi
D. serious /'siəriəs/ (adj): đứng đắn, nghiêm trang, nghiêm nghị
Ta thấy các đáp án A, B, D đều có từ gạch chân đọc là /əs/, còn đáp án C là /aud/, nên chọn C là đáp án.
A. expand B. stagnant C. vacancy D. applicant
expand
stagnant
vacancy
applicant
Đáp án C
A. expand /ɪk’spænd/ (v): mở rộng
B. stagnant /’stæɡnənt/ (adj): ứ đọng, trì trệ, uể oải
C. vacancy /’veɪkənsi/ (n): vị trí việc làm còn trống, phòng còn trống (trong khách sạn)
D. applicant /’æplɪkənt/ (n): người xin việc
Đáp án chính xác là C vì phần gạch chân được đọc là âm /əi/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /æ/.
A. attained B. resolved C. disused D. decreased
attained
resolved
disused
decreased
Đáp án D.
A. attained /a’teind/ (v): đạt được
B. resolved /zɪ’zɒlvd/ (v): giải quyết (khó khan, vấn đề, mối nghi ngờ,,,), (hoá học) phân giải
C. disused /dis’ju:zd/ (v): không sử dụng nữa
D. decreased /dɪ’kri:st/ (v): giảm đi
Ta thấy các đáp án A,B,C đều có từ gạch chân đọc là /d/, còn đáp án D là /t/, nên đáp án chính xác là D.
A. heard B. early C. learn D. near
heard
early
learn
near
Đáp án D.
A. heard /hɜ:d/ (n): nghe (dạng quá khứ và quá khứ phân từ của hear).
B. early /'ɜ:li/ (adj): sớm
C. learn /lɜ:n/ (v): học, học tập, nghiên cứu
D. near /niǝ/ (adj, adv): gần, ở gần, cận
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /iǝ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ɜ:/.
A. theaters B. authors C. clothes D. shifts
theaters
authors
clothes
shifts
Đáp án D.
A. theaters /'Ɵiǝterz/ (n): rạp hát, nhà hát
B. authors /'ɔ: Ɵerz/ (n): tác giả
C. clothes /klouðz/ (n): quần áo
D. shifts /ʃɪfts/ (n): ca trực, sự chuyển đổi
Ta thấy các đáp án A, B, C đều có từ gạch chân đọc là /z/, còn đáp án D đọc là /s/.
A. candidates B. caves C. methods D. novels
candidates
caves
methods
novels
Đáp án A.
A. candidates /ˈkændɪdəts/ or/ ˈkændɪdeɪts/ (n): ứng cử viên, thí sinh
B. caves /kəivz/ (n): hang động
C. methods /'meθəd/ (n): phương pháp
C. novels /' nɒvəl (n): tiểu thuyết
Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọ là âm /s/ khác với nhữngđáp án còn lại đọc âm /z/
chemistry
children
schooling
character
Đáp án B.
A. chemistry/'kemistri/(n): ngành hóa học; môn hóa học
B. children/'tʃildrən/ (n): lũ trẻ, bọn trẻ
C. schooling /´sku:liη/ (n): sự dạy dỗ ở nhà trường, sự giáo dục ở nhà trường
D. character /'kæriktə/ (n): tính nết, tính cách; đặc tính, đặc điểm; nét đặc sắc
Đáp án chính xác là B vì phần gạch chân được đọc là âm /tʃ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /k/
A. skating B. status C. stadium D. statue
skating
status
stadium
statue
Đáp án D
A. skating /ˈskeɪ.tiɳ/ (n): trượt băng
B. status /ˈsteɪ.təs/ (n): địa vị, thân phận, thân thế
C. stadium /ˈsteɪ.di.əm/ (n): sân vận động
D. statue /ˈstæ.ˌtʃuː/ (n): tượng
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /æ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /eɪ/.
definitions
documents
combs
doors
Đáp án B.
A. definitions /,defi'niʃnz/ (n): định nghĩa
B. documents /'dɔkjumənts/ (n): tài liệu
C. combs /koumz/ (n): cái lược
D. doors /dɔ:(r)z/ (n): cửa
Đáp án chính xác là B vì phần gạch chân được đọc là âm /s/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /z/.
A. spear B. gear C. fear D. pear
spear
gear
fear
pear
Đáp án D.
A. spear/spiǝ/ (n): cái giáo, cái mác, cái thương
B. gear/giǝ/ (n): cơ cấu, thiết bị, dụng cụ; đồ gá lắp, phụ tùng
C. fear/fiǝ/ (n): sự sợ, sự sợ hãi
D. pear/peǝ/ (n): quả lê
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /eǝ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /iǝ/.
A. performed B. finished C. interviewed D. delivered
performed
finished
interviewed
delivered
Đáp án B.
A. performed/pǝ’fɔ:md/ (v): trình diễn
B. finished/’fɪnɪʃt/ (v): hoàn thành
C. interviewed/’ɪntǝvju:d/ (v): phỏng vấn
D. delivered/dɪ’lɪvǝd/ (v): phân phát
Đáp án chính xác là B vì phần gạch chân được đọc là âm /t/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /d/.
nourish
flourish
courageous
courage
Đáp án C.
A. nourish / 'nʌri ʃ/ (v): nuôi dưỡng, ấp ủ (hi vọng, hoài bão)
B. flourish / 'flʌri ʃ/ (v): = to develop quickly, grow well
C. courageous /kə'reidʒəs/ (adj) = brave
D. courage / 'kʌridʒ/ (n): dũng khí
Đáp án chính xác là C vì phần gạch chân được đọc là âm /ə/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ʌ/
promises
likes
houses
doses
Đáp án B.
A. promises / 'prɑ:misiz/ (v): hứa
B. likes / laiks/ (v): thích thú
C. houses / 'haʊziz/ (n): nhà cửa
D. doses /dəʊsiz/ (n): liều thuốc
Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọc là âm /s/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /iz/.
A. shown B. flown C. grown D. crown
shown
flown
grown
crown
Đáp án D
A. shown /ʃəun/: dạng phân từ hai của động từ shown (v): trình diễn, cho xem
Ex: The children proudly showed me their presents: Những đứa trẻ tự hào đưa cho tôi xem món quà chúng nhận được.
B. flown /fləun/: dạng phân từ hai của động từ fly (v): bay.
Ex: I’m going to Hong Kong tomorrow: Tôi sẽ bay đến Hồng Kong vào ngày mai.
C. grown /grəun/: dạng phân từ hai của động từ grow (v): lớn lên, tăng trưởng.
Ex: Sales of new cars grew by 10% last year: Doanh số bán hàng của những dòng xe mới này tăng 10% vào năm ngoái.
D. crown /krəun/: mũ miện; vua, ngôi vua.
Ta thấy rằng chỉ có đáp án D là phát âm khác nên đáp án chính xác là D.
A. embracedB. enforced C. composed D. approached
embraced
enforced
composed
approached
Đáp án C.
A. embraced /im'breis/ (v) = hug: ôm; chấp nhận (một ý tưởng, đề xuất); có, chứa.
Ex: - She embraced her son warmly.
- It is unlikely that such countries will embrace capitalist ideas.
- The word “mankind” embraces men, women and children.
B. enforced /In'fɔ:st/ (v): thúc ép, bắt tuân theo.
Ex: It isn’t always easy fỏ the police to enforce speed limits.
C. composed / /kəm´pouzd/ (v): viết nhạc, pha trộn
D. approached /ə´prəʊtʃt/ (v): tiếp cận
A. voyage B. village C. passage D. massage
voyage
village
passage
massage
Đáp án D.
A. voyage /`vɔɪ-ɪdʒ/ (n): chuyến đi biển
Ex: The voyage from England to India used to take six months: Chuyến đi biển từ Anh đến Ấn Độ đã từng dài sáu tháng.
B. village /`vɪlɪdʒ/ (n): ngôi làng.
C. passage /`pæsɪdʒ/ (n):
1. Hàng lang. Ex: My office is just a long the passage: Văn phòng của tôi ở dọc hành lang.
2. Lối đi. Ex: a passage through the crowd: một lối đi qua đám đông.
3. (nghĩa cổ) chuyển đi bằng tàu.
D. massage /`mæsa:ʒ/ (n): sự xoa bóp.
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là /a:/ khác với những đáp án còn lại đọc là /ɪ/.
A. fool B. boot C. foot D. cool
fool
boot
foot
cool
Đáp án C.
A. fool /fu:l/ (adj): ngu ngốc
B. boot /bu:t/ (n): giày ống
C. foot /fʊt/ (n): bàn chân
D. cool /ku:l/ (adj): mát, ngầu
Đáp án chính xác là C vì phần gạch chân được đọc là /ʊ/ khác với các đáp án còn lại đọc là /u:/.
mouths
cloths
booths
months
Đáp án A
Ta thấy rằng “s” trong các đáp án B, C,D đều đọc là /s/ còn trong đáp án A thì lại đọc là /z/.
A. mouths /maʊðz/ (n):cái mồm, miệng
B. cloths /klɒθs/ (n): mảnh vải
C. breaths /breθs/ (n): hơi thở
D. months /mʌnθs/ (n): tháng
A. retain B. mountainC. painting D. chain
retain
mountain
painting
chain
Đáp án B
A. retain /rɪ’teɪn/ (v): giữ lại
Ex: You have the right to retain possession of the goods: Bạn có quyền giữ lại đồ.
B. mountain /’mauntən/ (n):ngọn núi
C. painting /'peɪntiη/ (n): bức tranh
D. chaịn /t∫eɪn/ (n): dây xích
Ex: She had a gold chain around her neck.
Từ “ai” trong đáp án A, C, D đọc là /eɪ/ còn đáp án B đọc là /au/ nên đáp án chính xác là B.
A. recovery B. holiday C. problem D. occupant
recovery
holiday
problem
occupant
Đáp án A.
A. recovery /rɪ'kʌvəri/(n): sự hồi phục
Ex: My father has made a full recovery from the operation.
B. holiday /'hɔlədi/ (n): kỳ nghỉ, thời gian nghỉ
C. problem /'prɔbləm/ (n): vấn đề rắc rối
Ex: I’ve been having a few problems with my car: Tôi có một số vấn đề với cái xe của tôi.
D. occupant /'ɔkjʊpənt/ (n): người ở, sống trong ngôi nhà, căn hộ…
Ex: The furniture had been left by the previous occupants: Nội thất được để lại bởi người ở trước đó.
Phần được gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ʌ/, khác với các đáp án còn lại phát âm là /ɔ/.
A. months B. paths C. wreaths D. youths
months
paths
wreaths
youths
Đáp án A.
A. months /mʌnθs/ (n): tháng
B. paths /pɑ:ðz/ (n): lối mòn
C. wreaths /ri:ðz/ (n): vòng nguyệt quế
D. youths /ju:ðz/ (n): tuổi trẻ
Phần được gạch chân ở đáp án A được phát âm là /s/, khác với các đáp án còn lại phát âm là /z/.
A. infamousB. fame C. stranger D. danger
infamous
fame
stranger
danger
Đáp án A.
A. infamous /'infəməs/ (adj): có tai tiếng, mang tiếng xấu
B. fame /feim/ (n): danh tiếng
C. stranger /'streindʤə(r)/ (n): người lạ
D. danger /'deindʤə(r)/ (n): sự nguy hiểm
A. melancholy B. chase C. charity D. charge
melancholy
chase
charity
charge
Đáp án A.
A. melancholy /,melənkəli/ (n): nỗi buồn, u sầu.
Ex: He sank into deep melancholy: Anh ấy chìm vào nỗi sầu.
B. chase /tʃeis/ (v): đuổi, săn, theo đuổi
Ex: She’s always chasing after rich men: Cô ta luôn theo đuổi những người đàn ông giàu có.
C. charity /'tʃæriti/ (n): tổ chức từ thiện.
Ex: Several charities sent aid to the flood victims.
D. charge /tʃɑ:dʤ/ sb with doing sth: kết tội ai làm gì.
Ex: Opposition MPs (members of parliament) charged the minister with neglecting her duty: Các thành viên nghị viện của đảng đối lập kết tội nữ bộ trưởng lơ là trách nhiệm.
Phần gạch chân ở đáp án A đọc là /k/, khác với các đáp án còn lại đọc là /tʃ/
A. solutionsB. hospitals C. families D. projects
solutions
hospitals
families
projects
Đáp án D
A. solutions /sǝ`lu:ʃnz/ (n): giải pháp
B. hospitals /`hɒspɪtlz/ (n): bệnh viện
C. families /`fæmǝliz/ (n): gia đình
D. projects /`prɒdʒekts/ (n): dự án
Phần gạch chân của đáp án D được đọc là /s/ khác với các đáp án còn lại đọc là /z/.
accountant
amount
founding
country
Đáp án D.
A. accountant /ǝ`kauntǝnt/ (n): người kế toán
B. amount /ǝ`maunt/ (n): một lượng (tiền/thời gian...)
Ex: a considerable amount of money
C. founding /`faundɪŋ/ = foundation (n): sự thành lập (của tổ chức ...)
Ex: the founding of the African National Congress in 1912.
D. country /`kʌntri/ (n): quốc gia, đất nước
Ex: developing countries.
Phần gạch chân của đáp án D được đọc là /ʌ/ khác với các đáp án còn lại đọc là /au/.
A. subsidy B. substantial C. undergraduate D. drugstore
subsidy
substantial
undergraduate
drugstore
Đáp án B.
A. subsidy /’sʌbsǝdi/ (n): tiền bao cấp, tiền trợ giá, tiền trợ cấp, tiền trợ giúp
B. substantial /sǝb’stænʃl/ (adj): đáng kể
Ex: There are substantial difference between the two groups.
C. undergraduate /ʌndǝ’grædʒuǝt/ (n): sinh viên chưa tốt nghiệp
D. drugstore /’drʌgstɔ:(r)/ (n): hiệu thuốc
Phần được gạch chân trong đáp án B được đọc là /ǝ/, khác với các đáp án còn lại đọc là /ʌ/
A. preface B. gazelle C. surface D. flamingo
preface
gazelle
surface
flamingo
Đáp án C.
A. preface /’prefǝs/ (n): phần mở đầu (của cuốn sách, bài viết…)
B. gazelle /gǝ’zel/ (n): linh dương (động vật)
C. surface /’sǝ:fɪs/ (n): bề mặt
D. flamingo /flǝ’mɪŋgǝu/ (n): chim hồng hạc.
Phần được gạch chân trong đáp án C được đọc là /ɪ/, khác với các đáp án còn lại đọc là /ǝ/
A. understated B. washed C. producedD. confessed
understated
washed
produced
confessed
Đáp án A.
A. understated /,ʌndə'steɪtɪd/ (adj): tinh tế = subtle
B. washed/wɔʃt/ (v): rửa sạch.
C. produced/prə'dju:st/ (v): sản xuất.
D. confessed/kən'fest/ (v): thú tội, thú nhận.
Phần được gạch chân trong đáp án A được đọc là /id/, khác với các đáp án còn lại đọc là /t/.
A. eternal B. energy C. eradicate D. eliminate
eternal
energy
eradicate
eliminate
Đáp án D.
A. eternal/ɪ'tɜ:nl/ (adj): vĩnh cửu, xảy ra thường xuyên, liên miên
Ex: She’s an eternal opimist (= She always expects that the best will happen).
I’m tired of your eternal arguments.
B. energy /'enədʒi/ (n): năng lượng
Ex: She’s always full of energy.
C. eradicate /ɪ ' dæɪkeɪt/ (v): = wipe out: phá hủy, loại bỏ (cái gì xấu)
Ex: We are determined to eradicate racism from our sport: Chúng tôi quyết tâm loại bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tọc khỏi môn thể thao của chúng tôi.
D. eliminate /ɪ ' lɪmɪneɪt/ (v): loại bỏ, đánh bại ai, giết hại
Ex: The police have eliminated two suspects from their investigation.
She was eliminated from the tournament in the first round.
Most of the regime’s left-wing opponents were eliminated: Hầu hết các đối thủ cánh tả của chế độ này đều bị giết hại.
Phần gạch chân trong đáp án B được đọc là /e/ khác với các đáp án còn lại được đọc là /ɪ/.
A. bushes B. wishes C. researches D. headaches
bushes
wishes
researches
headaches
Đáp án D.
A. bushes /buʃiz/ (n): bụi cây
B. wishes /wiʃz / (n): điều ước
C. researchers /ri'sə:tʃiz/ (n); nghiên cứu
D. headaches /'hedeiks/ (n): cơn đau đầu
Đáp án D có phần gạch chân được đọc là /s/, các đáp án còn lại là /iz/.
A. tool B. spoon C. foot D. noon
tool
spoon
foot
noon
Đáp án C.
A. tool /tu:l/ (n): công cụ
B. spoon /spu:n/ (n): cái thìa
C. foot /fut/ (n): bàn chân, phần bên dưới của cái gì, đơn vì đo (1ft =12 inches hoặc 30.48 centimeters)
Ex: We’re flying at 35.000 feet.
“How tall are you?” “Five foot nine” (= five feet and nice inches).
D. noon /nu:n/ (n): buổi trưa, 12h trưa
Ex: We should be there by noon.
Đáp án C có phần gạch chân được đọc là /u/, các đáp án còn lại đọc là /u:/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of following questions.
The lost hikers stayed alive by eating wild berries and drinking spring water.
revived
surprised
connived
survived
Đáp án D.
Tạm dịch: Những người leo núi mất tích đã sống sót bằng cách ăn dâu dại và uống nước suối.
- stay alive (adj): còn sống, tồn tại.
A. revived: sống lại, tỉnh lại
B. surprised: ngạc nhiên
C. connived /kǝ`naɪvd/: nhắm mắt làm ngơ, lờ đi; bao che ngầm
D. survived: sống sót
Do đó đáp án chính xác là D (đề bài yêu cầu tìm đáp án gần nghĩa).
Father has lost his job, so we’ll have to tighten our belt to avoid getting into debt.
earn money
save money
sit still
economize
Đáp án D.
Tạm dịch: Bố đã mất việc rồi vì thế chúng tôi phải thắt lưng buộc bụng để tránh rơi vào nợ nần.
- to tighten one’s belt: thắt lưng buộc bụng, tiết kiệm
A. earn money: kiếm tiền
B. save money: tiết kiệm tiền
C. sit still: ngồi yên một chỗ
D. economize /ɪ`kɒnǝmaɪz/: sử dụng thời gian, tiền bạc,… ít hơn bình thường
Do đó đáp án chính xác là D (đề bài yêu cầu tìm đáp án gần nghĩa).
He was asked to account for his presence at the scene of crime.
complain
exchange
explain
arrange
Đáp án C.
Tạm dịch: Anh ta được đề nghịsự xuất hiện của mình ở hiện trường vụ án.
- account for (v) giải thích, đưa lí do cho.
Ex: This accounts for his behaviour: điều đó giải thích thái độ đối xử của hắn.
A. complain (v): kêu ca, kêu, phàn nàn, than phiền; oán trách
B. exchange (v): đổi, đổi chác, trao đổi
C. explain (v): giải thích, thanh minh
D. arrange (v): sắp xếp, sắp đặt, sửa soạn
Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất. Ta thấy đáp án chính xác và phù hợp với văn cảnh là “explain”.
Pop music is not my cup of tea; I prefer classical music.
doesn’t suit my taste
is not my favourite drink
is something I enjoy most
is an object I don’t need
Đáp án A.
Tạm dịch: Nhạc Pop ; tôi thích nhạc cổ điển hơn.
- is not my cup of tea: không phải là cái mà tôi thích thú, quan tâm đến
Ex: An evening at the opera isn’t everyone’s cup of tea: Một buổi tối ở nhà hát opera không phải là cái mà ai cũng thích.
A. doesn’t suit my taste: không phù hợp với khẩu vị của tôi
B. is not my favourite drink: không phải là đồ uống yêu thích của tôi
C. is something I enjoy most: là cái gì đó mà tôi thích nhất
D. is an object I don’t need: là một vật mà tôi không cần
Dựa vào những giải nghĩa ở trên thì đáp án chính xác là “doesn’t suit my taste”.
The government must be able to prevent an deter threats to our homeland as well as detect impending danger before attacks or incidents occur.
irrefutable
imminent
formidable
absolute
Đáp án B.
Tạm dịch: Chính phủ phải có khả năng ngăn cản và loại bỏ các mối đe dọa đối với đất nước của chúng ta cũng nhu phát hiện ra sự nguy hiểm trước mắt trước khi các cuộc tấn công hoặc vụ việc xảy ra.
- impending /im´pendiη/ (adj): sắp xảy đến, xảy ra trước mắt, hiểm họa trước mắt
A. irrefutable /¸iri´fju:təbl/ (adj): không thể bác bỏ được
B. imminent /´iminənt/ (adj): sắp xảy ra, sắp tới gần
C. formidable /'fɔ:mɪdəbl/ (adj): dữ dội, ghê gớm, kinh khủng
D. absolute /æbsəlu:t/ (adj): tuyệt đối, hoàn toàn, thuần túy, nguyên chất
Do đó đáp án chính xác là B vì đề bài yêu cầu tìm từ gần nghĩa.
Although Facebook is still relatively popular among teenagers, they don’t have the cool facter they once had
absolutely
relevantly
almost
comparatively
Đáp án D.
Tạm dịch: Mặc dù Facebook vẫn còn tương đối phổ biến trong giới trẻ song nó không còn là yếu tố thời thượng như ngày trước nữa.
Relatively (adv): khá, vừa phải, tương đối
A. absolute /æbsəlu:t/ (adj): tuyệt đối, hoàn toàn
B. relevantly /’reləvəntli/ (adv): có liên quan
C. almost /’ɔ:lməʊst/ (adv): hầu (như), gần (như), suýt nữa
D. comparatively /kəm’pærətivli/ (adv): tuyệt đối
Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất nên đáp án chính xác và phù hợp nhất với văn cảnh là D.
Polio is one of the top ten incurable diseases that modern medicine has failed to eradicate.
disabling
vexatious
dangerous
irreparable
Đáp án D.
Tạm dịch: Bại liệt là một trong mười căn bệnh nan y mà y học hiện đại không xoá bỏ được.
“incurable” có gốc là từ “cure”, nghĩa của nó là nan y, không chữa khỏi được.
A. disabling (v): làm cho ai bị thương hoặc ảnh hưởng tới ai lâu dài làm họ không thể sử dụng một phần cơ thể của mình theo cách thông thường được.
B. vexatious /vekˈseɪʃəs/ (adj): gây bực mình, gây phiền phức, làm cho lo âu, làm cho đau khổ
C. dangerous (adj): nguy hiểm
D. irreparable (adj): không sửa lại được
Trong những phương án đã cho thì từ gần nghĩa nhất với incurable là irreparable nên đáp án là D.
Jane and Fed are both in their forties so they’re going into marriage with their eyes wide open.
wide awake
with great surprise
fully aware of what they are doing
with people’s admiration
Đáp án C. with their eyes wide open = fully aware of what they are doing.
Tạm dịch: Jane và Fed đều ở độ tuổi 40, vậy nên họ sẽ bước vào cuộc sống hôn nhân với sự nhận thức đầy đủ.
The 2004 Indian Ocean earthquake, measured 9.1 on the Richter scale, occurring on 26 December wiped out a large number of residential coastal areas.
eradicated
paid off
bumped off
gave up
Đáp án A
Tạm dịch:Trận động đất mạnh 9.1 độ Richter hôm 26/12/2014 đã phá hủy hàng loạt các khu dân cư ven biển dọc Ấn Độ Dương.
- wipe out (v):phá hủy hoàn toàn, xóa bỏ hết, thanh toán hết nợ nần
A. eradicate /i'rædikeit/ (v):phá hủy hoàn toàn, vứt bỏ cái gì (đặc biệt là cái xấu). Ex: We are determined to eradicate racism from our sport.
B.pay off (v): trả hết số nợ, thanh toán hết
Ex: We paid off our mortgage after fifteen years.
C. bump off sb (v): sát hại ai
D. give up (v): từ bỏ, bỏ cuộc
The National Institute of Mental Health is conducting far-reaching research to determine the psychological effects of using drugs
refined
extensive
prevalent
tentative
Đáp án B
Tạm dịch: Viện Sức Khỏe Thần Kinh Quốc Gia đang thực hiện nghiên cứu có ảnh hưởng sâu rộng để quyết định ảnh hưởng tâm lý của việc sử dụng thuốc.
- far - reaching (adj):có thể áp dụng rộng rãi, có ảnh hưởng sâu rộng
A. refined /ri'faind/ (adj): lịch sự, tao nhã, tế nhị; có học thức, đã tinh chế, nguyên chất.
Ex: Beneath his refined manners and superficial elegance the man was a snake: Đằng sau phong cách tinh tế và vẻ sang trọng bề ngoài thì ông ta là một con rắn.
B. extensive /ik'stensiv/ (adj): rộng, rộng rãi, bao quát
Ex: Extensive repair work is being carried out.
C. prevalent /'prevələnt/ (adj): thường thấy, thịnh hành, đang lưu hành
Ex: The disease is even more prevalent in Latin America.
D. tentative / 'tentətiv / (adj): chưa xác định, chưa chắc chắn, còn do dự
Ex: We made a tentative arrangement to meet on Friday.
Câu hỏi yêu cầu tìm đáp án mang nghĩa gần nhất nên chọn B.
The Chernobyl disaster occurred on 26 April 1986 when the Chernobyl Nuclear Power Plant near Pripyat, a town in northern Ukraine, went off.
demolished
ran
developed
exploded
Đáp án D.
- go off = explode: nổ tung, phát nổ
Tạm dịch: Thảm hoạ nguyên tử Chernobyl xảy ra vào ngày 26/4/1986 khi nhà máy điện nguyên tử Chernobyl ở Pripyat, Ukraina (khi ấy còn là một phần của Liên bang Xô viết) bị nổ.
Prior to its evacuation Chernobyl was inhabited by 16,000 people but is now populated only by Zone administrative personnel and a number of residents who refused to leave their homes or subsequently returned.
after
while
when
before
Đáp án D.
Tạm dịch: Trước khi sơ tán, Chernobyl có khoảng 16.000 người sinh sống, nhưng hiện nay chỉ có các nhân viên hành chính khu vực và một số người dân từ chối rời khỏi nhà của họ hoặc trở lại sau đó.
- prior to = before
The Australian Open is a tennis tournament held annually over the last fortnight of January in Melbourne, Australia.
two days
four days
two weeks
two months
Đáp án C.
Tạm dịch: Australian Open là giải đấu quần vợt được tổ chức hàng năm trong hai tuần cuối cùng của tháng Một ở Melbourne, Úc.
- fortnight (n) = two weeks
One of the biggest issues that many victims of negligent behavior encounter is difficulty in determining whether or not an action had foreseeable consequences.
predictable
unpredictable
ascertainable
computable
Đáp án A.
Tạm dịch: Một trong những vấn đề lớn nhất mà nhiều nạn nhân của hành vi bất cần gặp phải là khó xác định được hành động đó có những hậu quả có thể lường trước hay không.
A. predictable /prɪ'dɪktǝbl/ (adj): có thể đoán được >< B. unpredictable
C. ascertainable /æsǝ'teɪnǝbl/ (adj): có thể tìm ra một cách chính xác
D. computable /kǝm'pju:tǝbl/ (adj): có thể tính toán được
Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất. Ta thấy đáp án chính xác và phù hợp nhất với văn cảnh là A.
Today, Amur leopard, one of the world’s most endangered wild cats, is found only in the Amur River basin of eastern Russia, having already gone extinct from China and the Korean Peninsula.
died for
died from
died of
died out
Đáp án D.
Tạm dịch: Ngày nay, Amur leopard, một trong những loài mèo rừng có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất thế giới, chỉ được tìm thấy ở lưu vực sông Amur của miền đông nước Nga, còn ở Trung Quốc và bán đảo Triều tiên thì chúng đã bị tuyệt chủng.
To be/become/ go extinct: tuyệt chủng
A. die for: chết cho, hi sinh cho: Ex: to die for the country: hy sinh cho đất nước
B. die from: chết do nguyên nhân bên ngoài. Ex: die from wound: chết vì vết thương.
C. die of: chết đột ngột thường do nguyên nhân bên trong; tắt phụt đi (ngọn đèn..) Ex: die of heart attack: chết vì đột quỵ tim
D. die out: tuyệt chủng
Do đó đáp án chính xác là D (đề bài yêu cầu tìm đáp án gần nghĩa).
The students got high marks in the test but Mary stood out.
got very good marks
got a lot of marks
got higher marks than someone
got the most marks of all
Đáp án D.
Tạm dịch: Học sinh được điểm cao trong bài kiểm tra nhưng Mary thì vượt trội
- stand out (v): nổi bật, nổi trội
A. got very good marks: được điểm rất tốt
B. got a lot of marks: có rất nhiều điểm
C. got higher marks than someone: được điểm cao hơn ai đó
D. got the most marks of all: được cao điểm nhất trong tất cả
Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất. Ta thấy đáp án chính xác và phù hợp nhất với văn cảnh là D.
We’re really close friends but we just can not see eye to eye on politics.
not see well
not share the same views about
not understand
not care for
Đáp án B.
Tạm dịch: Chúng tôi thật sự là những người bạn thân nhưng chúng tôi không cùng quan điểm chính trị.
- not see eye to eye with sb (on sth) = not share the same views with sb (about sth): Không có đồng quan điểm với ai về cái gì
Do đó đáp án chính xác là B (đề bài yêu cầu tìm đáp án gần nghĩa).
The changes in a person’s physical and emotional state caused by drinking alcohol are known as intoxication.
drunkenness
poison
sleepiness
excitement
Đáp án A.
Tạm dịch: Những thay đổi về thể trạng và tình cảm gây ra bởi đồ uống có cồn được gọi là say
- intoxication (n): sự say, tình trạng say
A. drunkenness: sự say
B: poison: chất độc
C. sleepiness: cơn buồn ngủ
D. excitement: sự hứng thú, vui vẻ
Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất. Ta thấy đáp án chính xác và phù hợp nhất với văn cảnh là A.
Nowadays, there have still been some decisions by sports referees which are likely to be either unsatisfactory or problematic.
strict
arguable
tactful
firm
Đáp án B.
- problematic (adj) = arguable: đáng ngờ, gây tranh cãi.
Ex: The situation is more problematic than we first thought.
A. strict (adj): nghiêm khắc. Ex: a strict teacher.
C. tacful (adj): khéo léo (cư xử).
D. firm (adj): chắc chắn. Ex: a firm believer in communism.
Tạm dịch: Hiện nay trong thể thao, vẫn còn có 1 số quyết định của trọng tài mà có thể không thỏa đáng hoặc khó hiểu.
Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from $30,000 to $125,000
fortune
prize
heritage
bequest
Đáp án D.
- legacy (n) = bequest (n) = inheritance (n): phần tài sản để lại cho ai sau khi chết
A. fortune (n): kho báu, vật có nhiều giá trị.
Ex: The car costs me a fortune (cost me a lot of money).
B. prize (n): giải thưởng.
Ex: Nancy was awarded the prize.
C. heritage (n): di sản.
Ex: The building is part of our national heritage.
Adversely affected by the Embargo act of 1808 western farmers directed their anger at the British.
negatively
quickly
admittedly
considerably
Đáp án A
Tạm dịch: Bị tác động tiêu cực của hành động của Embargo năm 1808, nông dân phương Tây đã hướng sự giận dữ của họ vào người Anh.
- adversely = in a way that is negative and unpleasant and not likely to produce a good result: theo một cách tiêu cực và không mấy dễ chịu và sẽ không có khả năng cho kết quả tốt
A. negatively: một cách tiêu cực
B. quickly: nhanh chóng
C. admittedly: được thừa nhận
D. considerably: đáng kể
Do đó đáp án phù hợp nhất là A (đề bài yêu cầu tìm đáp án gần nghĩa).
Microscopic organisms settle to the seafloor and accumulate in marine mud.
grow up
build up
spread out
break apart
Đáp án B
Tạm dịch: Vì sinh vật di chuyển đến thềm đại dương và lắng xuống đáy biển và tích tụ trong bùn biển.
- accumulate: tích tụ, tích trữ
A. grow up: mọc ra, mọc lên, tăng lên
B. build up: hình thành
C. spread out: trải ra, lan ra
D. break apart: phân rã
Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất. Ta thấy đáp án chính xác và phù hợp nhất với văn cảnh là B
Woman lierated from child care can pursue their own interest.
separated from
burdened with
having fun with
freed from
Đáp án D
A. separated from: sống xa cách
B. burdened with: bận ngập tràn
C. having fun with: vui thú với
- freed from: được giải phóng = liberated from
Tạm dịch: Phụ nữ được giải phóng khỏi việc chăm sóc con cái có thể theo đuổi đam mê của họ.
Excessive amounts of lead in the air can decrease a child’s intelligence.
boom
diminish
abate
swamp
Đáp án B.
- decrease (v): giảm.
Ex: People should decrease the amount of fat they eat: Chúng ta cần giảm lượng chất béo trong khẩu phần ăn.
A. boom (v): (tăng trưởng rất nhanh, thành công).
Ex: Business was booming, and money wasn’t a problem.
B. diminish = reduce (v): làm giảm.
Ex: These drugs diminish blood flow to the brain: Những loại thuốc này làm giảm lượng máu chảy lên não.
C. abate (v): trở nên yếu đi, ít đi.
Ex: We waited for the storm to abate: Chúng tôi chờ đợi cơn bão yếu đi.
D. swamp (v): làm tràn ngập, làm đầy.
Ex: In summer visitors swamp the island.
Dựa vào những giải nghĩa từ vựng ở trên thì đáp án chính xác là B
The young team received widespread support throughout the country
narrow
limited
popular
scattered
Đáp án C.
- widespread (adj): lan rộng, phổ biến.
Ex: The widespread use of chemical in agriculture: Việc sử dụng rộng rãi chất hóa học trong nông nghiệp.
Phân tích đáp án:
A. narrow (adj): nhỏ hẹp
B. limited (adj): có giới hạn
C. popular (adj): được nhiều người yêu thích, nổi tiếng.
D. scattered (adj): có rải rác, phủ.
Ex: The sky was scattered with stars: Bầu trời phủ đầy sao.
Dựa vào giải nghĩa các từ ở trên thì ta thấy rằng từ phù hợp nhất là C.
Suddenly, in the twinkling of an eye, her whole life had been turned upside down.
very quickly
gradually
over a long period of time
unfortunately
Đáp án A.
Tạm dịch: Đột nhiên, trong nháy mắt, cả cuộc đời cô đã bị đảo lộn.
- in the twinkling of an eye = instant = A. very quickly.
- unfortunately /ʌn`fɔ:tʃǝnǝtli/ (adv): không may mắn thay
We’ll have to call the barbecue off. It’s going to rain.
delay
cancel
plan
compensate for
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Cụm từ đồng nghĩa
call something off: hủy cái gì
Xét các đáp án:
A. delay (v): hoãn
B. cancel (v): hủy
C. plan (v): lên kế hoạch
D. compensate for (v): đền bù cho
=> call off = cancel
Dịch: Chúng ta phải hủy tiệc nướng thôi. Trời sắp mưa rồi.
I admire people with a lot of inner strength.
full
mental
limited
indisputable
Đáp án B
Tạm dịch:Tôi ngưỡng mộ những người có nhiều sức mạnh .
Phân tích đáp án:
A. fill] (adj): đầy đủ.
full strength: toàn lực, toàn bộ lực lượng mạnh nhất.
Ex: The Edinburgh team is now at full strength: Đội Edinburgh đang ở trong tình trạng mạnh nhất.
B. mental (adj):liên quan đến tâm trí, nội tâm.
Ex: a child's mental development: sự phát triển nội tâm/tinh thần của đứa trẻ.
C. limited (adj): có giới hạn, bị hạn chế.
Ex: The organization has very limited resources: Tổ chức này sở hữu nguồn lực rất giới hạn.
D. indisputable (adj): không thể chối cãi được, chắc chắn chính xác.
Ex: The evidence was indisputable: Bằng chứng này là không thể chối cãi.
Ta thấy rằng đáp án C và D là sai về nghĩa.
Nhìn từ inner ta có thể suy luận đôi chút là nó liên quan đến cái gì đó ở bên trong, sức mạnh ở bên trong thì có liên hệ với sức mạnh của tâm trí, tinh thần. Do đó đáp án phù hợp nhất là B.
- inner (adj):nội tâm, thường không bộc lộ cho mọi người thấy.
Ex: She'll need great inner strength to get over the tragedy
The pensioner was taken in by a thief posing as a telephone engineer.
persuaded
deceived
fascinated
shocked
Đáp án B.
Tạm dịch: Người được hưởng lương hưu ________ bởi một tên trộm giả vờ là kỹ sư điện thoại.
Phân tích đáp án:
A. persuade sb to do sth: thuyết phục ai làm gì.
Ex: I finally managed to persuade her to go out for a drink with me: Tôi cuối cùng đã thuyết phục được cô ấy đi uống nước với tôi.
B. deceive (v): lừa dối, lừa gạt.
Ex: He had been deceived by a young man claiming to be the son of a millionaire: Anh ta bị lừa bởi một thanh niên trẻ nhận rằng mình là con trai của một triệu phú.
C. fascinated by (adj): rất yêu thích, bị mê hoặc, quyến rũ.
Ex: I’ve always been fascinated by his ideas: Tôi đã luôn bị mê hoặc bởi ý tưởng của anh ấy.
D. shock (v): làm ngạc nhiên, choáng.
Ex: The hatred (lòng căm thù) in her voice shocked him: Lòng căm thù trong giọng của cô làm anh ngạc nhiên sửng sốt.
Ta thấy rằng vế sau có tên trộm, mang tính chất lừa đảo nên có thể suy luận đáp án là B.
- be take in: bị lừa hoàn toàn.
Ex: Don’t be taken in by products claiming to help you lose weight in a week.
- pose as sb (v): giả vờ là ai đó để đi lừa gạt.
Ex: Bryce was caught posing as a lawyer.
The government came in for a lot of criticism after the revelations.
gave
was subject to
did not like
listen to
Đáp án B.
Tạm dịch: Chính phủ ________ nhiều chỉ trích sau nhiều điều bị bại lộ.
Phân tích đáp án:
A. give (v): đưa ra, cho
B. be subject to (adj): bị tác động, ảnh hưởng bởi cái gì (tiêu cực)
C. did not like: không thích
D. listen to (v): nghe
Ta thấy đáp án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là B.
- came in for criticism (v): hứng chịu chỉ trích.
Ex: We came in for some sharp criticism over this decision.
The museum was overrun with tourists, so we decided to go back another day.
crowded with tourists
having no tourist
having tourists running
not having enough tourists
Đáp án A.
Tạm dịch: Bảo tàng này bị ______ bởi khách du lịch nên chúng tôi quyết định sẽ đến đây vào hôm khác.
Phân tích các đáp án:
A. crowded with tourists: có quá đông khách du lịch.
B. having no tourists: không có khách du lịch nào.
C. having tourists running: có những khách du lịch đang chạy.
D. not having enough tourists: không có đủ khách du lịch.
Dựa vào phần tạm dịch thì ta thấy rằng vì một lý do nào đó nên tác giả quyết định không đến bảo tàng nữa và quay lại vào một hôm khác. Do đó đáp án chính xác là A. có quá đông khách du lịch.
The victim of the racial discrimination settled for the apology from the company.
made
accepted
offered
issued
Đáp án B.
Tạm dịch: Nạn nhân của nạn phân biệt chủng tộc _______ lời xin lỗi của công ty.
Phân tích đáp án:
A. make (v): làm nên cái gì đó
B. accept (v): chấp nhận
C. offer (v): mời ai đó cái gì, yêu cầu cung cấp cho
Ex: Can I offer you something to drink?
D. issue sth to sb (v): cấp cho (giấy tờ)
Ex: The US State department issues millions of passport each year.
Ta thấy rằng dựa vào nghĩa của phần tạm dịch thì đáp án B. chấp nhận (lời xin lỗi) là phù hợp nhất.
- settle for something (v): chấp nhận cái gì (mặc dù có thể bạn không thích).
Ex: They want $2.500 for it, but they might settle for $2.000: Bọn họ muốn bán nó với giá $2500 nhưng mà họ có thể chấp nhận giá $2000.
Nobody owned up to breaking the window.
objected to
decided on
confessed to
allowed for
Đáp án C.
Tạm dịch: Không ai thú nhận về việc phá vỡ cửa sổ.
- own up to (doing) something (v): thừa nhận, thú tội làm gì.
Ex: He was too frightened to own up his mistake.
Phân tích đáp án:
A. object to something (v): chống đối lại.
Ex: Robson strongly objected to the terms of the contract: Robson phản đối kịch liệt những điều khoản này của hợp đồng.
B. decided on something (v): lựa chọn cái gì sau khi cân nhắc kỹ lưỡng. Ex: Have you decided on a date for the wedding?: Bạn đã quyết định ngày cưới chưa?
C. confess to (doing) something (v): thừa nhận, thú tội gì.
Ex: Edwards confessed to being a spy for the KGB: Edwards thú nhận làm gián điệp cho KGB.
D. allow for (v): cho phép, tạo điều kiện cho cái gì.
Ex: Our new system will allow for more efficient use of resources: Hệ thống mới của chúng tôi sẽ cho phép việc sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn.
Ta thấy đáp án phù hợp nhất về nghĩa là C. confess to
I don’t really go in for winter sports very much.
am not good at
do not hate
do not practice
am not keen on
Đáp án D.
Tạm dịch: Tôi không thực sự thích các môn thể thao mùa đông cho lắm.
- go in for (v): thích, đam mê cái gì.
Ex: She doesn’t go in for team games: Cô ấy không thích các trò chơi nhóm cho lắm.
Phân tích đáp án:
A. am not good at: không giỏi.
Ex: Alex is very good at languages: Alex rất giỏi ngôn ngữ.
B. do not hate: không ghét.
Ex: He hates his job: Anh ấy ghét công việc của mình.
C. do not practice: không luyện tập
D. am not keen on: không thích.
Ex: I wasn’t keen on going there on my own: Tôi không thích đi đến đó một mình.
Dựa vào những giải nghĩa từ vựng ở trên thì ta thấy đáp án chính xác là D. (Đề bài yêu cầu tìm (cụm) từ gần nghĩa nhất).
One of the fundamentals of education. mathematics is taught from the earliest grades in school.
basics
understandings
needs
points
Đáp án A.
Tạm dịch: Là một trong những ________ của giáo dục, toán học được đưa vào giảng dạy từ những lớp nhỏ nhất ở trường học.
Từ fundamentals ở đây được sử dụng như một danh từ, không phải là tính từ như chúng ta thường gặp.
Từ nội dung của câu thì ta hiểu được từ cần điềnn mang nghĩa: điều quan trọng, cần thiết, điều căn bản (vì được dạy từ các lớp nhỏ)
Phân tích đáp án:
A. basic (n): điều quan trọng nhất, cơ bản nhất
Ex: the basics of French grammar: Những vấn để quan trọng nhất trong ngữ pháp tiếng Pháp.
B. understanding (n): sự thấu hiểu, kiến thức, sự hiểu biết về một vấn đề
Ex: If you know the neighbourhood. you have an understanding of what the children are like: Nếu như bạn biết ra… phố này. bạn sẽ có mề hiểu rõ về những đứa trẻ này
C. need (n): nhu cầu
Ex: Managers should explain the nwd for change: Các nhà quản lý cần giải thích về sự cần thiết của thay đổi.
D. point (n): ý, quan điểm. Ex: That's a good point
Đáp án phù hợp nhất là A. basic = fundamentals.
In 1969, the Beatles officially broke up after playing together as a band for more than a decade.
separated
united
worked together
cooperated
Đáp án A.
Tạm dịch: Vào năm 1969, Nhóm nhạc Beatles chính thức tan rã sau khi chơi nhạc với nhau như một ban nhạc trong hơn một thập kỷ.
Phân tích đáp án:
A. separated: tan rã
B. united: hợp nhất, thống nhất
C. worked together: làm việc với nhau
D. cooperated: hợp tác với nhau
Đáp án chính xác là A. separated = break up.
Ex: The couple broke up: đôi đó chia tay rồi.
Are you certain that you are cut out for that kind of job?
are determined to take
don’t want to take
are offered
have the necessary skills for
Đáp án A
Tạm dịch: Bạn có chắc chắn rằng bạn có đủ phẩm chất và năng lực cần thiết cho loại công việc đó?
be cut out for sth/ be cut out to sth = to have the qualities and abilities needed for sth: có đủ phẩm chất và khả năng cần thiết
Ex: He’s cut out for teaching
He’s cut out to be a teacher
Nên đáp án đồng nghĩa là D. have the necessary skills for
His physical conditions were no impediment to his career as a violinist.
help
impotence
hindrance
impossibility
Đáp án C
Tạm dịch: Điều kiện thể chất của anh ấy không ________ đến sự nghiệp làm nghệ sẽ vi ô long của anh
Ta hiểu nội dung của câu là tình hình sức khỏe/thể chất không ảnh hưởng, tác động gì đến sự nghiệp của anh.
Phân tích đáp án:
A. help (n): sự giúp đỡ
B. impotence (n): sự bất lực, không thể làm gì. Ex: political impotence
C. hindrance (n): vật cản trở, trở ngại. Ex: To be honest, she was more of a hindrance than a help: Thành thật thì cô ấy đem lại nhiều trở ngại hơn là giúp ích
D. impossibility (n): sự bất khả kháng, không thể có thật. Ex: 100 percent airline security is a practical impossibility.
Ta thấy dựa vào tạm dịch và suy luận thì đáp án C phù hợp nhất. Sức khỏe của anh không phải là trở ngại cho việc phát triển sự nghiệp.
- impediment = hindrance.
Ex: War is one of the greatest impediments to human progress: Chiến tranh là một trong những trở ngại lớn nhất cho sự phát triển của loài người.
One of the aims of most Lay Organizations is to disseminate knowledge about Huntington’s disease to local doctors, social workers and nursing homes.
dedicate
compile
condense
disperse
Đáp án D.
Tạm dịch: Một trong nhừng mục tiêu cùa hầu hết các Tổ chức Lay là phổ biến kiến thức về bệnh Huntington cho các bác sỹ địa phương, nhân viên xã hội và nhà dường lão.
- disseminate (v):phổ biến kiến thức, thông tin tới nhiều người.
Ex: Their findings have been widely disseminated.
Phân tích đáp án:
A. dedicate (v): cống hiến.
Ex: He dedicated his life to helping the poor.
B. compile /kəm'pail/ (v): tập hợp, tổng hợp
Ex: We are trying to compile a list of suitable people for the job.
C. condense /kən'dens/ (v): làm cô đọng, súc tích cái gì đó.
Ex: Condense the soup by boiling it for several minutes.
D. disperse /dis'pə:s/ (v): phát tán, phân phát, giải tán.
Ex: The seeds are dispersed by the wind.
Do đó đáp án chính xác là D. disperse = disseminate.
Đề bài yêu cầu tìm từ đồng nghĩa.
Cynthia was one edge all day about the important presentation she had to give to the local citizens group.
nervous and excited
doing well
satisfied
working hard
Đáp án A.
Tạm dịch:Cythia đã ________ cả ngày về bài thuyết trình quan trọng cô ấy phải trình bầy cho các công dân địa phương.
- be on edge: to be nervous, excited or bad-tempered
Phân tích đáp án:
A. nervous and excited (adj): bồn chồn và háo hức
B: doing well (v): đang làm tốt
C. satisfied (a): hài lòng
D. working hard (v): đang làm việc vất vả
Do đó đáp án chính xác là A. Đề bài yêu cầu tìm từ đồng nghĩa.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of following questions.
Henry has found a temporary job in a factory.
eternal
genuine
permanent
satisfactory
Đáp án C.
- temporary (adj): tạm thời, nhất thời, lâm thời # C. permanent (adj): lâu dài, vĩnh cửu, cố định, không thay đổi.
A. eternal (adj): bất diệt, vĩnh cửu, muôn thuở
Ex: eternal life: cuộc sống bất diệt, eternal love: tình yêu vĩnh cửu.
B. genuine (adj): thật, đúng như người ta nói, không giả mạo, thành thật, chân thật
D. satisfactory (adj): hài lòng, vừa lòng, thỏa đáng (nhưng không xuất sắc)
Ex: a satisfactory attempt, meal, book, piece of work: sự cố gắng, bữa ăn, cuốn sách, tác phẩm, vừa ý.
We had a whale of time as everything was quite fantastic.
had a little time to play
had a lot of time to play
felt happy
felt disappointed.
Đáp án D.
- to have a whale of time # to feel disappointed.
A. had little time to play: có ít thời gian chơi
B. had a lot of time to play: có nhiều thời gian chơi
C. felt happy: cảm thấy hạnh phúc
Tạm dịch: Chúng tôi rất phấn khởi bởi mọi việc đều khá thuận lợi.
In 1864 George Pullman designed a sleeping car that eventually saw widespread use.
previously
ultimately
familiarly
simultaneously
Đáp án A.
Tạm dịch: Vào năm 1864, George Pullman đã thiết kế một chiếc xe có giường ngủ đã được sử dụng rộng rãi.
- eventually (adv): cuối cùng
A. previously (adv): trước đây
B. ultimately (adv): cuối cùng, sau cùng
C. familiarly (adv): thân mật, không khách khí, suồng sã
D. simultaneously (adv): đồng thời, xảy ra cùng một lúc, làm cùng một lúc
Do đó đáp án chính xác là “previously” (đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa).
Why are you so arrogant?
snooty
stupid
humble
cunning
Đáp án C.
- arrogant (adj): kiêu căng, kiêu ngạo, ngạo mạn
A. snooty (adj): khinh khỉnh, kiêu kỳ
B. stupid (adj): ngu ngốc, ngu xuẩn
C. humble (adj): khiêm tốn, nhún nhường
D. cunning (adj): xảo quyệt, xảo trá
Đáp án chính xác là “humble” (đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩaPunctuality is a necessary habit in all public affairs in civilized society.
Being in time
Lateness
Being on time
Time-keeping
Đáp án B.
Tạm dịch: Sự đúng giờ là một thói quen cần thiết trong mọi công việc của một xã hội văn minh.
- punctuality (n): tính đúng giờ (không chậm trễ)
A. being in time: đúng lúc, kịp lúc
B. lateness (n): sự chậm trễ, sự muộn
C. being on time: đúng giờ
D. time-keeping: giữ giờ
Đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa nên đáp án chính xác là B.
When U23 Vietnam went to the final versus U23 Uzbekistan, all the nation was walking on air.
extremely happy
very disappointed
very perplexed
extremely light
Đáp án B.
Tạm dịch: Khi U23 Việt Nam được vào chơi trận chung kết với U23 Uzbekistan, cả nước đã rất vui.
- walk/ float on air = feel very happy
A. extremely happy: thực sự hạnh phúc
B. very disappointed: rất thất vọng
C. very perplexed /pəˈplekst/: lúng túng, bối rối, phức tạp, rắc rối, khó hiểu.
Ex: She walked away with a perplexed expression on her face: Cô ấy bước đi với một nét khó hiểu trên khuôn mặt.
D. extremely light: thực sự nhẹ nhàng, thanh thoát, dịu dàng, thư thái.
Đáp án chính xác là B. Vì chỉ B là ngược nghĩa với cụm từ cho trước.
In order to pass all exam with flying colours, you should concentrate on your study as well as take some useful tips to reduce stress and anxiety.
be related
be interested in
pay no attention to
express interest to
Đáp án C.
- concentrate on: tập trung vào >< pay no attention to.
Tạm dịch: Để vượt qua tất cả các kỳ thi với điểm số cao, bạn nên tập trung vào học hành cũng như làm theo một số lời khuyên hữu ích để giảm căng thẳng và lo lắng.
He was found guilty of bribery. Now his reputation is under a cloud.
a glow of pride
a shame
out of reach
open to doubt
Đáp án A.
Tạm dịch: Anh ta mắc tội ăn hối lộ. Giờ danh tiếng của anh ta chẳng còn gì.
- be under a cloud: không được tin tưởng và nổi tiếng bởi vì mọi người nghĩ rằng bạn đã làm điều gì đó tồi tệ.
Ex: She resigned under a cloud.
A. a glow of pride: một cảm giác thú vị và thoả mãn
Ex: When she looked at her children, she felt a glow of pride.
B. a shame = a pity: một điều đáng tiếc
C. out of reach: ngoài tầm với
Ex: Keep it out of reach of children.
D. open to doubt: chưa xác định
Ex: It is now open to doubt whether the concert will go ahead.
Đáp án chính xác là A. a glow of pride (đề bài yêu cầu tìm từ/ cụm từ trái nghĩa).
Experts say that another outbreak of flu epidemic is on the cards.
likely to happen
unlikely to occur
to be prevented
on the increase
Đáp án B
Tạm dịch:Các chuyên gia nói rằng sẽ có khả năng bùng phát một đợt dịch cúm khác.
- on the cards= likely to happen # unlikely to occur
Question 10: Đáp án A
Tạm dịch:Chúng ta biết nhau đủ lâu để tôi sẽ tha thứ cho sự bất nhã của bạn.
A. politeness (n):sự lịch sự
B. rudeness (n): sự thô lỗ
C. measurement (n): sự đo lường, phép đo
D. encouragement (n): sự khuyến khích, sự cổ vũ, sự động viên
- discourtesy (n):sự khiếm nhã, bất lịch sự = impoliteness = rudeness
Do đó đáp án phải là A, vì yêu cầu tìm từ trái nghĩa, nếu không cẩn thận ta dễ chọn nhầm đáp án B.
We have known each other long enough that I will forgive you this discourtesy.
politeness
rudeness
measurement
encouragement
Đáp án D.
Tạm dịch: Đảng Dân chủ hiện có 59,9% số phiếu bầu, vậy là họ đã thành công.
home and dry = safe and successful >< at risk of losing.
The Democratic Party now have 59.9% of the votes, so they’re home and dry.
returning home
safe and successful
disappointed
at risk of losing
Đáp án A.
Tạm dịch: Phục vụ ở Nhà Trắng 34 năm cho 8 đời Tổng Thống, Eugene Allen đã trải qua những thời khắc quan trọng trong lịch sử nước Mỹ.
- crucial (a) = important ><uimportant
Having served in the White House for 34 years and assisted 8 presidents, Eugene Allen experienced crucial moment in American history during his time here.
unimportant
special
diverse
complex
Đáp án B.
Tạm dịch: Theo một báo cáo, đất nông nghiệp của Châu Phi đang ngày càng khô cằn và không có khả năng cứu sống được số dân đang đói khát của châu lục này.
A. poor: nghèo nàn
B. fruitful: ra nhiều quả, có nhiều quả, sai quả, màu mỡ, tốt, sinh sản nhiều
C. arid: khô cằn
D. desert: hẻo lánh
- barren: cằn cỗi, khô cằn
Đề bài yêu cầu tìm từ tái nghĩa nên đáp án phải là B. fruitful.
Africa's farmland is rapidly becoming barren and incapable of sustaining the continent's already hungry population, according to a report.
poor
fruitful
arid
desert
Đáp án C.
Tạm dịch: Các nghiên cứu khảo cổ học gần đây cho thấy những cư dân đầu tiên trong hang động Russell Caverns là người Paleo-Indians, những người đã sử dụng những công cụ thô sơ nhất để mưu sống.
A. technical: kỹ thuật, công nghệ
B. basic: cơ bản
C. superior: siêu việt
D. original: nguyên gốc
- rudimentary (adj): sơ đẳng, do đó đáp án phải là C. (Đề bài yêu cầu tìm từ tái nghĩa).
Recent archaeological studies have shown that the first inhabitants of Russell Caverns were Paleo Indians, who used the most rudimentary tools and objects for their survival.
technical
basic
superior
original
Đáp án C.
Tạm dịch: Chúng ta không biết chính xác điều gì đã gây ra sự tàn phá đối với Sodom và Gomorrah, hai thành phố trên đồng bằng sông Jordan ở vùng phía nam của xứ Canaan.
A. casually (adv): tình cờ, ngẫu nhiên, thất thường
B. flexibly (adv): linh hoạt, linh động
C. wrongly (adv): không đúng, sai, sai lầm, sai trái, trái lý
D. informally (adv): thân mật, thân tình.
- precisely: chính xác
Do đó đáp án phải là C. wrongly.
We do not know precisely what caused the destruction of Sodom an Gomorrah, the cities on the Jordan River planin in the southern region of the land of Canaan
casually
flexibly
wrongly
informally
Đáp án C.
Tạm dịch: Hàn Quốc đã thực hiện một cuộc tấn công mô phỏng trên khu vực thử nghiệm hạt nhân của Triều Tiền trong một chương trình biểu dương lực lượng vũ trang lớn để đáp lại sự kích động của Bình Nhưỡng về những gì họ tuyên bố là một quả bom Hydro.
A. put up: để lên, đặt lên, giơ (tay) lên, lên; xây dựng (nhà…); lắp đặt (một cái máy…); treo (một bức tranh…)
B. put in: đệ (đơn kiện); dẫn, đưa ra (chứng cớ)
C. put off: trì hoãn
D. put on: mặc (áo…) vào, đội (mũ) vào, đi (giày…) vào…
- to carry out: tiến hành, thi hành.
Do đó, đáp án phải là C. put off vì đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa
South Korea carried out a simulated attack on North Korea’s nuclear test site in a huge show of force in response to Pyongyang’s detonation of what it claims is a hydrogen bomb.
put up
put in
put off
put on
Đáp án C.
Tạm dịch: Mọi người ở bữa tiệc mừng nhà mới của cô ấy rất thân thiện với tôi.
A. amicable (adj): thân mật, thân tình
B. inapplicable (adj): không thể áp dụng được, không thể ứng dụng được
C. hostile (adj): không thân thiện, thái độ thù địch
D. futile (adj): vô ích, không có hiệu quả
- friendly: thân thiện. Do đó đáp án phải là hostile vì yêu cầu của đề là tìm từ trái nghĩa.
Everyone at her housewarming was very friendly towards me.
amicable
inapplicable
hostile
futile
Đáp án C.
Tạm dịch: Các câu lạc bộ họp mặt vào thứ năm cuối cùng hàng tháng tại lâu đài đổ nát.
A.renovated (v): làm mới lại, đổi mới, cải tiến, sửa chữa lại
B. regenerated (v): tái sinh, phục lại
C. furnished (adj): có sẵn đồ đạc, được trang bị đồ đạc
D. neglected (adj): sao lãng, không chú ý, bỏ bê, thờ ơ
- dilapidated (adj): đổ nát, xiêu vẹo, ọp ẹp (nhà).
Do đó đáp án phải là C, vì yêu cầu của đề là tìm từ trái nghĩa.
The clubs meet on the last Thursda of every moth in a dilapidated palace.
renovated
regenerated
furnished
neglected
Đáp án C.
- impediment (n): trở ngại, sự ngăn cản phát triển >< C. furtherance (n): sự tiến bộ
Ex: He took the actions in the furtherance of his career.
A. hindrance (n): trở ngại
Ex: We were allowed to travel around the country without hindrance.
B. obstruction (n): sự ngáng đường
Ex: The abandoned car caused an obstruction.
D. setback (n): vấn đề, khó khan
Ex: The rumor of his corruption was a serious setback to his career.
His physical condition was not an impediment to his carrer as a violinist.
hindrance
obstruction
furtherance
setback
Đáp án D.
- strenuous (adj): tích cực >< half-hearted (adj): nửa vời, không nỗ lực hết mình
Ex: He made strenuous efforts to pass the entrance university exam.
- forceful = assertive (adj): quyết tâm
Ex: a forceful personality.
The ship went down although strenuous efforts were made to save it.
exhausting
forceful
energetic
half-hearted
Đáp án D.
Tạm dịch: Một số loại vi khuẩn nhất định sống ở các thực vật thối rữa sản sinh ra ánh sáng quang lung linh, một ánh sáng kì lạ gọi là “foxfire”.
A. strange: kì lạ
B. dim: lờ mờ
C. steady: liên tục
D. familiar: quen thuộc, thân thuộc, thân quen
- eerie: kỳ lạ, kỳ quái
Câu hỏi tìm đáp án trái nghĩa. Do đó đáp án phải là D. familiar.
Certain types of bacteria that grow on decomposing plants produce a shimmering luminescence, an eerie light called “foxfire”.
strange
dim
steady
familiar
Đáp án A.
Tạm dịch: Những khoảng xanh của mái nhà tại các thành phố cũng giúp làm giảm hiệu ứng mà các nhà khoa học gọi là hòn đảo nhiệt đô thị.
A. intensify: làm tăng
B. cause: gây ra
C. prevent: ngăn chặn
D. weaken: làm yếu đi
- minigate (v): giảm nhẹ, làm dịu bớt, làm cho đỡ
Do đó đáp án phải là A. intensify, vì đề yêu cầu tìm từ trái nghĩa
Rooftop green space in cities also helps mitigate what scientists call the urban heat island effect.
intensify
cause
prevent
weaken
Đáp án C.
Tạm dịch: Các yếu tố chính trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ trước chiến tranh thế giới II là gì?
- prior to sth: trước cái gì đó.
Ex: All the arrangements should be completed prior to your departure: Tất cả những công việc sắp xếp cần được hoàn thành trước khi bạn đi.
Do đó đáp án chính xác là C (đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa).
What were the key elements of American foreign policy prior to World War II?
before
during
after
despite
Đáp án B
- arid (adj): khô cằn. Ex: arid and semi-arid deserts.
A. deserted /dɪˈzɜːtɪd/ (adj): hoang vắng (không có)
Ex: The office was completely deserted.
B. damp (adj): ẩm thấp, không khí ẩm. Ex: It feels damp in here.
C. dry (adj): khô.
D. barren (adj): cằn cỗi, cây cỏ không thể mọc được.
Ex: Thousands of years ago the surface was barren desert.
Ta thấy câu hỏi tìm đáp án trái nghĩa nên đáp án chính xác là B
The flowerig pebble is a plant that looks like a stone and grows in arid areas.
deserted
damp
dry
barren
Đáp án A.
- humid (adj): ẩm ướt.
Ex: Tokyo is extremely humid in mid-summer.
Phân tích đáp án:
A. arid (adj): khô cằn, thiếu nước.
Ex: Water from the Great Lakes is pumped to arid regions
B. watery (adj): có nhiều nước, nước tràn ngập.
Ex: Snakes lay eggs in a watery environment: rắn đẻ trứng ở môi trường trong nước.
C. soaked (adj): bị ướt sũng, ướt toàn thân.
Ex: I was soaked and very cold.
D. moist (adj): ẩm.
Ex: war moist air.
Do đề bài yêu cầu chọn từ có ý nghĩa trái ngược nên đáp án chính xác là A.
They were not prepared for the humid heat of the tropical forest.
arid
watery
soaked
moist
Đáp án A.
Tạm dịch: Nhiều thị trấn khai thác mỏ ở California đã phát đạt cho đến khi hết sạch vàng và những người tìm kiếm vàng chuyển sang các khu vực mới, để những thị trấn mới phát triền nhanh đó trở thành những thị trấn ma.
- prosper (v): phát triển thịnh vượng, làm ăn phát đạt.
Ex: Businesses across the state are prospering.
Phân tích đáp án:
A. decline (v): giảm chất lượng, trở nên tồi tệ hơn.
Ex: Qualified staff are leaving and standards are declining: Nhân viên giỏi đang rời đi và chất lượng nhân lực đang giảm sút.
B. assemble (v): tập hợp
Ex: A large crowd had assembled outside the American embassy – Một đám đông lớn tập hợp ngoài đại sứ quán Mỹ
C. employ (v): thuê, tuyển dụng.
Ex: The factory employs over 2000 people.
D. thrive = prosper
Ex: a business which managed to thrive during a recession.
Đáp án là A. decline >< prosper.
Many California mining towns prospered until the gold ran out and prospectors moved on to new areas, leaving boom towns to become ghost towns.
declined
assembled
employed
thrived
Đáp án C
Tạm dịch:Để làm việc cùng với bạn của mình trong cuộc đối thoại này, các em hãy ngồi vào những chiếc ghế được xếp đối diện nhau hoặc những chiếc_______ để các bạn có thể giao tiếp dễ dàng.
A. next to each other: ngay sát nhau.
B. away from the door: xa cửa.
C. far from cach other:xa nhau.
D. behind cacli other: xếp đằng sau nhau theo chiều dọc.
Ta thấy rằng để giao tiếp hiệu quả thì hai nguời phải ngồi đối diện hoặc gần nhau. Đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa nên đáp án chính xác là C. far from each other >< adjacent
To work with your partner on this dialogue, sit in chairs that are face to face or in ones that are adjacent so that you can communicate easily.
next to each other
away from the door
far from each other
behind each other
Đáp án A
Tạm dịch:Tôi đã nghe được một là vitamin E giúp vết thương hồi phục nhanh hơn, nhưngg tôi chưa bao giờ đọc được một nghiên cứu nào ủng hộ điều đó. Dựa vào suy luận thì mặc dù không biết cụm từ cần tìm nghĩa có ý nghĩa là gì, chúng ta vẫn hoàn toàn có thể làm câu này. Tác giả chưa từng biết một công trình nghiên cứu nào chứng minh điều này nên nó không thể nào là một “bằng chứng mang tính khoa học” được. Đáp án chính xác là A. scientific proof.
- anecdotal /ænɪkdəʊtl/ (adj):mang tính chất giai thoại, câu chuyện (có thể đúng hoặc sai và chưa có ai chứng minh).
Ex: Anecdotal evidence suggests there were irregularities at the polling station on the day of the election.
- individual (adj, n): cá nhân.
Ex: the rights of the individual: quyền cá nhân.
- observation (n): việc quan sát.
Ex: They kept her in overnight for observation: Họ giữ cô ta lại ở viện để theo dõi thêm.
- oral (adj): nói (không viết).
Ex: an oral agreement: thỏa thuận bằng miệng.
1 have heard anecdotal evidence that vitamin E helps cut heal faster, but I have never read any research that supports that.
scientific proof
personal reports
individual observation
oral stories
Đáp án C.
- at a loose end/ at loose ends: having nothing to do and not knowing what you want to do: rảnh rỗi
Ex: Come and see us, if you’re at a loose end.
Phân tích đáp án:
A. confident (adj): tự tin
B. free (adj): rảnh rỗi
C. occupied (adj) = busy
D. reluctant (adj): do dự
Đáp án chính xác là C. occupied vì đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa.
If you are at a loose end this weekend, I will show you round the city.
confident
free
occupied
reluctant
Đáp án B.
Tạm dịch: Học một ngôn ngữ là một quá trình hết sức phức tạp, toàn bộ loài người đều được sinh ra với một khả năng ngôn ngữ.
- complicated = complex (adj): phức tạp
Ex: For young children, getting dressed is a complicated business: Đối với trẻ con thì mặc quần áo là một công việc phức tạp.
Phân tích đáp án:
A. sophisticated (adj): tinh vi, phức tạp.
Ex: Marketing techniques are becoming increasingly sophisticated: Kĩ thuật bán và phân phối sản phẩm (marketing) đang càng ngày trở nên phức tạp.
B. simple (adj): đơn giản, dễ dàng.
Ex: a simple but effective solution to the problem:
Một giải pháp đơn giản nhưng hiệu quả cho vấn đề này.
D. plain (adj):
1. rõ ràng, dễ hiểu.
Ex: Let me make it plain (= state it clearly). We do not want you here: Để tôi làm rõ mọi chuyện. Chúng tôi không muốn bạn có mặt ở đây.
2. plain clothes: quần áo thường (dùng cho cảnh sát khi họ mặc dân phục để thực hiện nhiệm vụ).
Ex: officers in plain clothes: Các sĩ quan trong trang phục thường.
Đề bài yêu cầu tìm đáp án có ý nghĩa trái ngược nên đáp án chính xác là B.
Learning a language is a very complicated process, all human beings are born with a language ability.
sophisticated
simple
complex
plain
Đáp án B.
Tạm dịch: Học một ngôn ngữ là một quá trình hết sức phức tạp, toàn bộ loài người đều được sinh ra với một khả năng ngôn ngữ.
- complicated = complex (adj): phức tạp
Ex: For young children, getting dressed is a complicated business: Đối với trẻ con thì mặc quần áo là một công việc phức tạp.
Phân tích đáp án:
A. sophisticated (adj): tinh vi, phức tạp.
Ex: Marketing techniques are becoming increasingly sophisticated: Kĩ thuật bán và phân phối sản phẩm (marketing) đang càng ngày trở nên phức tạp.
B. simple (adj): đơn giản, dễ dàng.
Ex: a simple but effective solution to the problem:
Một giải pháp đơn giản nhưng hiệu quả cho vấn đề này.
D. plain (adj):
1. rõ ràng, dễ hiểu.
Ex: Let me make it plain (= state it clearly). We do not want you here: Để tôi làm rõ mọi chuyện. Chúng tôi không muốn bạn có mặt ở đây.
2. plain clothes: quần áo thường (dùng cho cảnh sát khi họ mặc dân phục để thực hiện nhiệm vụ).
Ex: officers in plain clothes: Các sĩ quan trong trang phục thường.
Đề bài yêu cầu tìm đáp án có ý nghĩa trái ngược nên đáp án chính xác là B.
As you can see, my father does a lot of gardening and those rose bushes are the apples of his eve. He’s so proud of them.
the things that he likes very much
the apples that he prefers
the things that is very important to him
the things that he dislikes
Đáp án D.
Tạm dịch: Như bạn thấy, cha tôi rất hay làm vườn và những bụi cây hồng này là những thứ được ông yêu thích hơn cả. Ông rất tự hào về chúng.
- the apple of one’s eye: một người hoặc một vật được yêu quý hơn
Ex: She is the apple of her father’s eye.
Vậy đáp án là D. the things that he dislikes (Đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa).
Laura loves to talk to anyone. Sometimes her chatter really gets on my nerves.
annoys me
disturbs me
pleases me
encourages me
Đáp án C.
Tạm dịch: Laura thích nói chuyện với mọi người. Thỉnh thoảng thì cái việc cô ấy nói luôn mồm làm tôi ______.
A. annoy (v): làm khó chịu, quấy rầy.
Ex: What annoyed him most was that he had received no apology: Điều làm anh ta khó chịu nhất là anh ta không nhận được lời xin lỗi nào.
B. disturb (v): làm phiền
Ex: Do not disturb (= a sign you put on a door so that people will not interrupt you).
C. please sb (v): làm ai đó vui vẻ, hài lòng.
Ex: A business that wants to please its customers: Một công ty muốn làm hài lòng khách hàng.
D. encourage sb (v): khuyến khích, khích lệ ai đó.
Ex: Cooder was encouraged to begin playing the guitar by his father: Cooder được khuyến khích chơi ghi ta bởi bố cậu ấy.
Ta thấy rằng do ý nghĩa của câu thứ 2 mang nét trái ngược (tiêu cực) với câu thứ nhất. Do đó nội dung có thể là: Việc cô ấy nói quá nhiều làm tôi khó chịu.
Do đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa nên ta có thể loại đáp án A và B. Đáp án D mang nghĩa tích cực nhưng nó không hoàn toan trái nghĩa với “làm ai đó khó chịu”. Đáp án chính xác là C. pleases me >< gets on my nerves.
The exercise was a piece of cake; I can do it with my eyes closed.
challenging
easy
boring
understandable
Đáp án A.
- a piece of cake = a thing that is very easy to do
Phân tích đáp án:
A. challenging (adj): đầy thử thách
B. easy (adj): dễ dàng
C. boring (adj): gây buồn chán
D. understandable (adj): có thể hiểu được
Dựa vào những giải nghĩa ở trên thì đáp án chính xác là A (đề bài yêu cầu tìm đáp án có nghĩa ngược lại).
Research has shown that sending young offenders to prison can be counterproductive.
achieving good results
achieving bad results
achieving unfortunate results
achieving indirect result
Đáp án A.
Tạm dịch: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cho những tội phạm trẻ đi tù có thể ________. Ta có thể suy luận được ý của tác giải là việc cho tội phạm trẻ đi tù chưa chắc đã đem lại kết quả tốt ® đáp án đúng là A. achieving good results (đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa).
Hoặc nếu các bạn biết nghĩa hai từ sau thì chắc chắn các bạn có thể suy luận được đáp án đúng là A.
- productive (adj): hiệu quả. Ex: Most of us are more productive in the morning.
- counter (adv): theo hướng ngược lại. Ex: The government’s plans run counter to agreed European policy on this issue: Kế hoạch của chính phủ đi ngược lại chính sách đã được nhất trí ở Châu Âu về vấn đề này.
- counterproductive (adj): mang lại hiệu quả trái chiều.
Ex: Increases in taxation would be counterproductive.
One of our group's main goals is to discourage the use of chemical fertilizers.
prevent
encourage
avoiding
expect
Đáp án B.
Tạm dịch: Một trong những muc tiêu chính của nhóm là discourage việc sử dụng phân bón hóa học
Dựa vào văn cảnh thì ta đoán được nghĩa của từ discourage là: ngăn cản. ngăn chặn vì phân hóa học đem lại tác động không tốt cho môi trường và sức khỏe con người.
Phân tích đáp án:
A. prevent (v): ngăn cản, ngăn chặn.
Ex: The rules are intended to prevent potential accidents: Những điều luật này được ban hành nhằm ngăn chặn các tai nạn có thể xảy ra.
B. encourage sb to do sth: khuyến khích ai làm gì.
Ex: Cooder was encouraged to begin playing the guitar by his father: Cooder được khuyến khích chơi ghi ta bởi bố cậu ấy.
C. avoid (v): tránh cho điều gì không xảy ra
Ex: Keep it simple and avoid the use of jargon: Nói đơn giản thôi và tránh dùng biệt ngữ
D. expect (that)/to do sth (v): mong đợi.
Ex: He will be hard to beat. I fully expect (= am completely sure about) that and I'm ready.
Vì đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa nên B là đáp án đúng: encourage >< discourage.
Many people lost out when the new regulations were enforced.
were at an advantage
were at a disadvantage
lost their jobs
became fainted
Đáp án A.
Tạm dịch: Rất nhiều người đã chịu thiệt thòi mất mát khi những quy định mới này được thực thi.
- lose out (v): không nhận được những gì tốt đẹp, bị bất lợi, thua cuộc.
Ex: The deal will ensure that shareholders do not lose out financially: Thỏa thuận này sẽ đảm bảo rằng các cổ đông sẽ không bị thiệt về mặt tài chính.
Phân tích đáp án:
A. were at an advantage: có lợi thế
B. were at a disadvantage: bị bất lợi
C. lost their jobs: mất việc
D. became fainted: trở nên yếu ớt
Vì đề bài yêu cầu chọn đáp án ngược nghĩa nên đáp án chính xác là A
I’d love to come, but I am snowed under at the moment.
am busy
have free time
have a bad cold
am on the move
Đáp án B.
Tạm dịch: Tôi muốn đến lắm, nhưng mà tôi đang ________.
Nội dung của từ cần điền có thể là: ốm, bận hay bất cứ lý do nào hợp lý để từ chối một việc nào đó.
Phân tích đáp án:
A. am busy: bận rộn
B. have free time: có thời gian rảnh rỗi
C. have a bad cold: bị cảm nặng
D. am on the move: đang phải đi, bận
Ta thấy rằng các đáp án A, C, D đều là những lý do hợp lý dùng để từ chối. Do đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa nên đáp án chính xác là B.
- snowed under (adj): quá bận (ngoài sức chịu đựng)
Ex: I found myself snowed under with work
Ill-gotten wealth is disgusting.
admiring
distasteful
worthless
admirable
Đáp án D.
Ill-gotten wealth/gains: của cải, tài sản kiếm được nhưng phi pháp
Tạm dịch: Giàu lên một cách bất chính thì thật là ________.
Ta đoán được là từ cần điền phải mang nghĩa tiêu cực.
Phân tích đáp án:
A. admiring (adj): thể hiện sự khâm phục, thán phục
Ex: She gave me an admiring look: Cô ấy nhìn tôi một cách thán phục
B. distasteful (adj): khó chịu, đáng ghét, ghê tởm
Ex: The bad language in the film was distasteful and unnecessary: Từ ngữ không hay trong phim mật là đáng ghê tởm và không cần thiết.
C. worthless (adj): vô ích, không có giá trị sử dụng
Ex: Critics say his painting are worthless
D. admirable (adj): đáng khâm phục, ngưỡng mộ.
Ex: an admirable achievenment
Đề bài yêu cầu tìm đáp án mang tính trái ngược. Dựa vào suy luận à phải chọn đáp án mang nghĩa tích cực. Ta có thể phân vân giữa đáp án A và D nhưng ở văn cảnh này thì đáp án D. admirable phù hợp hơn
Nội dung: Giàu một cách bất chính thì thật không đáng ngưỡng mộ/ không thể ngưỡng mộ được.
- disgusting = distasteful.
To preserve anonymity, the contributors’s names were removed.
conserve
cover
presume
reveal
Đáp án D.
Tạm dịch: Để bảo vệ danh tính, tên của những người đóng góp đã được gỡ bỏ.
- preserve (v):bảo quản, bảo tồn. Ex: We must encourage the planting of new trees and preserve our existing woodlands: Chúng ta nên khuyến khích trồng cây mới và bảo tồn các khu rừng hiện tại.
Phân tích đáp án:
A.conserve (v): giữ gìn, duy trì = perverse. Ex: systems designed to conserve energy: các hệ thống để giữ (tiết kiệm) năng lượng.
B. cover (v):bảo hiểm cho (trả tiền nếu gặp rủi ro).Ex:Most policies cover accidental damage to pipes: Hầu hết các chính sách bảo hiểm cho thiệt hại ngẫu nhiên của các đường ống.
C. presume (v): giả định. Ex: Each of you will make a speech, I presume?
D. reveal (v):hẻ lộ. Ex: He revealed that he had been in prison twice before: Anh ấy hé lộ rằng anh đã đi tù hai lần trước đó.
Do đó đáp án chính xác làD. reveal >< preserve vì đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa.
Keeping animals in these conditions is unbelievably cruel. The farmer ought to prosecuted.
clever
reasonable
gentle
brutal
Đáp án C.
Tạm dịch:Giam giữ động vật trong những điều kiện này là vô cùng tàn nhẫn. Người nông dân phải bị truy tố.
- cruel (adj):tàn nhẫn, độc ác.
Ex: I can't stand people who are cruel to animals.
Phân tích đáp án:
A. clever (adj): thông minh
B. reasonable (adj): vừa phải, chấp nhận được, không quá tốt.
C. gentle (adj): nhẹ nhàng, điềm đạm
D. brutal (adj): tàn nhẫn, cục xúc.
With brutal honesty she tole him she did not love him.
Do đó ta thấy đáp án chính xác là C. gentle >< cruel.
Đề bài yêu câu tìm từ trái nghĩa.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
equip
vacant
secure
oblige
Đáp án B.
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
equip /ɪ`kwɪp/ (v): trang bị
vacant /`veɪkǝnt/ (adj): bỏ không, trống
secure /sɪ`kjʊǝ(r)/ (adj): chắc chắn, bảo đảm
oblige /ǝ`blaɪdʒ/ (v): bắt buộc, cưỡng bách; đặt nghĩa vụ cho
A. effectiveness B. accountancy C. satisfaction D. appropriate
effectiveness
accountancy
satisfaction
appropriate
Đáp án C.
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, còn lại nhấn âm thứ 2.
effectiveness /ɪ`fektivnǝs/ (n): sự có hiệu lực
accountancy /ǝ`kaʊntǝnsi/ (n): nghề kế toán
satisfaction /sætɪs`fækʃn/ (n): sự làm cho thỏa mãn; sự vừa lòng, sự toại nguyện, sự thỏa mãn
appropriate /ǝ`prǝʊpriǝt/ (adj): thích hợp, thích đáng
appropriate /ǝ`prǝʊpriǝt/ (v): chiếm đoạt, dành riêng (để dùng vào việc gì)
Ex: - He was accused of appropriating club funds: Anh ta bị buộc tội chiếm đoạt quỹ của câu lạc bộ.
Five million dollars have been appropriated for research into the disease: Năm triệu đô la đã được sử dụng để nghiên cứu căn bệnh đó.
statistical
solidarity
sociology
managerial
Đáp án A.
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 3.
A. statistical /stə’tɪstɪkl/ (adj): dự trên thống kê
B. solidarity /,sɒlɪ’dærəti/ (n): tình đoàn kết, hữu nghị
C. sociology /,səʊsi’ɒləʤi/ (n): xã hội học
D. managerial /,mænə’ʤɪəriəl/ (adj): thuộc về công việc quản lý
A. familiar B. redundant C. customary D. reluctant
familiar
redundant
customary
reluctant
Đáp án C.
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. familiar /fə’mɪliə(r)/ (adj): quen thuộc, thân thuộc
B. redundant /rɪ’dʌndənt/ (adj): dư, thừa
C. customary /’kʌstəməri/ (adj): thông thường, thành thói quen
D. reluctant /rɪ’lʌktənt/ (adj): miễn cưỡng, bất đắc dĩ, không thích
A. support B. confide C. precede D. swallow
support
confide
precede
swallow
Đáp án D.
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. support /səˈpɔːt/ (n, v): (sự) ủng hộ
B. confide /kənˈfaɪd/ (v): chia sẻ, thổ lộ
- confide sth (to sb). Ex: She confided all her secrets to her best friend: Cô ấy chia sẻ tất cả những bí mật với người bạn tốt của mình.
- confide (to sb) that… Ex: He confided to me that he had applied for another job: Anh ấy chia sẻ với tôi rằng anh đã xin một công việc khác
C. precede /prɪˈsiːd/ (v): đến trước >< follow
D. swallow /ˈswɒləʊ/ (v): nuốt chửng
A. forgettable B. philosophy C. humanism D. objectively
forgettable
philosophy
humanism
objectively
Đáp án C.
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. forgettable /fəˈɡetəbl/ (adj): có thể quên được
B. philosophy /fəˈlɒsəfi/ (n): triết học, triết lý
C. humanism /ˈhjuːmənɪzəm/ (n): chủ nghĩa nhân đạo, chủ nghĩa nhân văn
D. objectively /əbˈdʒektɪvli/ (adv): một cách công bằng, khách quan
A. limit B. capture C. advance D. double
limit
capture
advance
double
Đáp án C.
C là đáp án duy nhất nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai.
A. limit /ˈlɪmɪt/ (v): hạn chế
B. capture /ˈkæptʃə(r)/ (v): bắt giữ, kiểm soát
C. advance /ədˈvɑːns/ (v): tiến lên, phát triển
D. double /ˈdʌbl/ (v): gấp đôi
A. respectable B. affectionate C. occasional D. kindergarten
respectable
affectionate
occasional
kindergarten
Đáp án D.
D là đáp án duy nhất nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất.
A. respectable /rɪˈspektəbl/ (adj): đáng kính
B. affectionate /əˈfekʃənət/ (adj): trìu mến
C. occasional /əˈkeɪʒənl/ (adj): thỉnh thoảng
D. kindergarten /ˈkɪndəɡɑːtn/ (n): trường mẫu giáo
entrance
handle
demand
measure
Đáp án C
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
A. entrance /'entrəns/ (n): lối vào
B. handle/'hændl/ (n): tay nắm, tay cầm
C. demand /di'ma:nd/ (n):sự yêu cầu, đòi hỏi
D. measure /'meʒə(r)/ (n): biện pháp
A. photocopy B. particularC. enthusiasm D. economy
photocopy
particular
enthusiasm
economy
Đáp án A
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. photocopy /fəʊtəʊkɒpi/ (n):bản sao chụp
B. particular /pə'tikjələ(r)/ (adj): đặc biệt, đặc thù; cả biệt, riêng biệt
C. enthusiasm /in'θju:ziæzəm/ (n): sự hăng hái, sự nhiệt tình
D. economy /i’kɒnəmi/ (n): nền kinh tế, tổ chức kinh tế
A. flourish B. season C. product D. today
flourish
season
product
today
Đáp án D.
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
A. flourish /’flʌrɪʃ/ (v): thịnh vượng, phát đạt; thành công; phát triển, mọc sum sê (cây), viết hoa mỹ, nói hoa mỹ, khoa trương, (âm nhạc) dạo nhạc một cách bay bướm; thổi một hồi kèn
B. season /’si:zn/ (n): mùa
C. product /’prɒdʌkt/ (n): sản phẩm
D. today /tədeɪ/ (n): ngày nay, hôm nay
A. attitude B. infamously C. geneticistD. socialist
attitude
infamously
geneticist
socialist
Đáp án C.
C nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
A. attiude /’ætɪtju:d/ (n): thái độ
B. infamously /’ɪnfəməsli/ (adv): một cách ô nhục
C. geneticist /dʒə’netɪsɪst/ (n): nhà nghiên cứu về di truyền học, nhà di truyền học
D. socialist /’səʊʃəlɪst/ (n): người theo chủ nghĩa xã hội
A. component B. habitat C. contribute D. eternal
component
habitat
contribute
eternal
Đáp án B.
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấm âm thứ 2.
A. component /kǝm'pǝʊnǝnt/ (n): thành phần, phần hợp thành
B. habitat /'hæbɪtæt/ (n): môi trường sống, nơi sống
C. contribute /kǝn'trɪbju:t/ (v): đóng góp, góp phần
D. eternal /ɪ'tɜ:nl/ (adj): tồn tại, đời đời, vĩnh viễn, bất diệt
museum
location
recommend
commitment
Đáp án C.
Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. museum /mju'zi:ǝm/ (n): viện bảo tàng
B. location /lǝʊ'keɪʃn/ (n): vị trí, chỗ
C. recommend /rekǝ'mend/ (v): giới thiệu, tiến cử
D. commitment /kǝ'mɪtmǝnt/ (n): lời hứa, lời cam kết; điều ràng buộc
A. political B. furniture C. yesterdayD. ambulance
political
furniture
yesterday
ambulance
Đáp án A.
A nhấm trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
A. political / pə'lɪtɪkl/ (adj): chính trị
B. furniture / 'fə:nitʃə(r)/ (n): đồ đạc, đồ nội thất
C. yesterday/ 'jestədei/ (n): ngày hôm qua
D. ambulance /'æmbjuləns/: xe cứu thương
A. humorous B. educator C. organismD. contaminate
humorous
educator
organism
contaminate
Đáp án D.
D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.
A. humorous /´hju:mərəs/ (adj): khôi hài, hài hước, hóm hỉnh
B. educator/ /´edju¸keitə(r)/ (n): thầy dạy, nhà sư phạm
C. organism /'ɔ:gənizm/ (n): cơ thể sống; sinh vật sống, cơ quan, tổ chức.
D. contaminate /kən´tæmi¸neit/ (v): làm bẩn, làm ô uế, làm hư hỏng
A. populartity B. conscientious C. appenticeship D. personality
populartity
conscientious
appenticeship
personality
Đáp án C.
C nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1 hoặc 2, còn lại nhấn âm thứ 3.
A. popularity /ˌpɑː.pjə.ˈlær.ə.ti/ (n): sự nổi tiếng, sự yêu mến của nhân dân; sự ưa thích của quần chúng
B: conscientious /ˌkɑːnt.ʃi.ˈɛnt.ʃəs/ (n): có lương tâm, tận tâm, chu đáo, tỉ mỉ, cẩn thận
C: apprenticeship /ə.ˈprɛn.təs.ˌʃɪp/ (n): sự học việc, sự học nghề; thời gian học việc, thời gian học nghề.
D. personality /ˌpɜː.sə.ˈnæ.lə.ti/ (n): nhân phẩm, cá tính
A. relax B. wonder C. problem D. special
relax
wonder
problem
special
Đáp án A.
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1
A. relax (v): nghỉ ngơi, thư giãn
B. wonder (v): băn khoăn
C. problem (n): vấn đề
D. special (adj): đặc biệt
A. mutually B. apologizeC. permission D. reaction
mutually
apologize
permission
reaction
Đáp án A.
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. mutually / ‘mju:tʃuǝli/ (adv): lẫn nhau, qua lại
Ex: Can we find a mutually convenient time to meet?
B. apologize / ǝ’pɒlǝdʒaɪz/ (v): xin lỗi, tạ lỗi
Ex: - Go and apologize to her.
- We apologize for the late departure of thí flight.
C. permission / pǝ’mɪʃn/ (n): sự cho phép
D. reaction / ri’ækʃn/ (n): sự phản tác dụng, sự phản ứng lại
survival
industry
endangered
commercial
Đáp án B.
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. survival / sǝ’vaɪvl/ (n): sự sống sót, người còn lại; vật sót lại (của một thời kỳ đã qua); tàn dư, tàn tích
B. industry / ‘ɪndǝstri/ (n): công nghiệp
C. endangered / ɪn’deɪndʒǝd/ (adj): bị nguy hiểm
D. commercial / kǝ’mɜ:ʃl/ (adj): (thuộc) buôn bán;(thuộc) thương mại; (thuộc) thương nghiệp
captain
belong
respect
avoid
Đáp án A.
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.
A. captain / 'kæptin/ (n): đội trưởng, đại úy
B. belong /bi ' lɒŋ/ (v): thuộc về
C. respect /ri ' spekt/ (v): tôn trọng
D. avoid /ə ' vɔid/ (v): tránh
A. popularity B. personality C. hospitality D. apprentice
popularity
personality
hospitality
apprentice
Đáp án D.
D nhấn mạnh âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 3.
A. popularity/ ,pɒpju ' lærəti/ (n): sự nổi tiếng, sự yêu mến của nhân dân; sự ưa thích của quần chúng
B. personality / ,pɜ:sə'næləti/ (n): nhân cách, tính cách, nhân phẩm; cá tính; lịch thiệp
C. hospitality /,hɒspi'tæləti/ (n): lòng mến khách
D. apprentice /ə'prentis (n): người học việc, người học nghề
A. environment B. philosophy C. medicine D. attenuate
environment
philosophy
medicine
attenuate
Đáp án C
C nhấn trọng âm vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại vào âm tiết thứ 2.
A. environment / in'vaiərənmənt/ (n): môi trường.
Ex: The enviroment is a popular topic these days.
B. philosophy / fɪˈlɒsəfi/ (n): triết học, triết lý
Ex: Marxist-Leninist philosophy: triết học Mác-Lênin
C. medicine / ‘medsən/ (n): thuốc.
D. attenuate / /ə´tenjueit/ (n): làm yếu đi, làm giảm hiệu quả
Ex: An attenuated strain of the virus.
A. technology B. audience C. territory D. commerce
technology
audience
territory
commerce
Đáp án A.
A nhấn trọng âm vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại vào âm tiết thứ 1.
A. technology / tek'nɔlədʤi/ (n): công nghệ, kỹ thuật.
Ex: Spending on information technology has declined: Chỉ tiêu cho công nghệ thông tin đã giảm.
B. audience / ˈɔdiəns/ (n): khán giả.
C. territory /'terətri/ (n): lãnh thổ.
D. commerce / 'kɔmə:s/ (n): thương mại.
Ex: Leaders of industry and commerce.
A. economics B. inspection C. regulation D. individual
economics
inspection
regulation
individual
Đáp án B.
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 3.
A. economics /.i:kǝ`nɒmɪks/ (n): môn kinh tế
Ex: His plan is to get a degree in economics and then work abroad for a year: Kế hoạch của anh ta là kiếm được một bằng kinh tế và sau đó đi làm nước ngoài trong một năm.
B. inspection /ɪn`spekʃn/ (n): sự thanh tra, xem xét
Ex: Her passport seemed legitimate, but on closer inspection, it was found to have been altered: Hộ chiếu của cô ấy có vẻ hợp pháp, nhưng xem xét kỹ hơn thì bộ chiếu này đã bị thay thế.
C. regulation /.regju`leɪʃn/ (n): quy định, luật lệ
Ex: I need to acquaint myself with the new regulations: Tôi cần phải làm quen với những quy định mới.
D. individual /.ɪndɪ`vɪdʒuǝl/ (adj,n): cá nhân
Ex: the rights of the individual: quyền cá nhân.
A. colony B. assistant C. possible D. holiday
colony
assistant
possible
holiday
Đáp án B.
B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai, còn lại nhấn âm thứ nhất.
A. colony /`kɒlǝni/ (n): nước thuộc địa
Ex: Algeria was formerly a French colony.
B. assistant /ǝ`sɪstǝnt/ (n): người trợ lý
C. possible /`pɒsǝbl/ (n): ngày nghỉ, kỳ nghỉ
Ex: None of this would have been possible without their help: Mọi việc có thể đã không thể hoàn thành nếu như không có sự giúp đỡ của bọn họ.
D. holiday /`hɒlǝdeɪ/ (n): ngày nghỉ, kỳ nghỉ
accompany
comfortable
interview
dynamism
Đáp án A
A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai, còn lại nhấn âm thứ nhất.
A. accompany / əkʌmpəni/ (v):đi theo, đi cùng.
Ex: Children under 14 must be accompanied by an adult: Trẻ em dưới 14 tuổi phải có người lớn đi cùng.
B. comfortable /'kʌmftəbl/ (adj): thoải mái.
Ex:The bed wasn't particularly comfortable:Cái giường không thực sự thoải mái
C. interview /'intəvju:/ (n, v): (buổi) phỏng vấn.
Ex: I applied for the post and was asked to attend an interview:Tôi xin đăng ký vị trí đó và được yêu cầu tham gia buổi phỏng vấn.
D. dynamism /'dainəmizəm/ (n):năng lượng, nhiệt huyết để thành công.
Ex: The freshness and dynamism of her approach was welcomed by all her students:Sự tươi mới và tính năng động trong cách tiếp cận của cô đã được chào đón bởi tất cả các sinh viên của cô.
Tìm từ thích hợp vào chỗ trống
Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (31) ______up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Just consider all of the right-handed gadgets, awkwardly designed desks, and cooking tools that fit comfortably only in your right hand. What (32) ______someone to become a lefthand? Scientists aren’t exactly sure, but research points to a complex (33) ______between genes and environment While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have more left-handed family members. And researchers have found different brain wirings in righties vs. lefties. But no matter (34) ______it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help (35) ______an end to leftie discrimination once and for all.
Water is necessary for life. People can live only a few days (44) _____ it. Yet nearly 25 million people die each year because of it. Both industrial nations and less-developed countries are worried about the (45) ______ and quantity of water in the world.
Even though people, animals, agriculture, and industry use a lot of water, there is more than enough on the Earth. Water covers about three-fourths of the Earth's surface. However, 97.4 percent of it is salt water. Three-fourths of the Earth's fresh water is frozen in glaciers and in the great polar ice caps. Most of the water we use (46) _____ from rivers, lakes, and the atmosphere. Less than one percent of the Earth's water is usable, and we use it over and over again.
One of the (47) ______ about water is distribution. Water is not always distributed where the large (48) ______ centers are. Some regions get enough rain, but it is all in one or two short rainy seasons.
Throughout the world there are different ways for people to greet each other. In much of the world, a handshake is the (38) __________ form of welcoming and greeting someone. In many countries around the Mediterranean Sea a (39) ___________ kiss on the cheek is the appropriate way to welcome friends and family. It can be a very (40) __________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead.
At times, it is difficult to tell what sort of greeting (41) ___________ is followed. People may bow, grab another’s arm or even slap the other person on the back. In some places people just smile, look at the other’s face and say nothing.
Most people in the world are tolerant of visitors and don’t mind what travellers do that seems wrong as long as the visitors are (42)__________. A big part of the delightfulness of world travel is experiencing different customs.
Any change in one part of an ecosystem can cause changes in other parts. Droughts, storms and fires can change ecosystems. Some changes ____(46)___ ecosystems. If there is too little rainfall, plants will not have enough water to live. If a kind of plant dies off, the animals____(47)___feed on it may also die or move away. Some changes are good for ecosystems. Some pine forests need fires for the pine trees to reproduce. The seeds are sealed inside pinecones. Heat from a forest fire melts the seal and lets the seeds ____(48)___. Polluting the air, soil, and water can harm ecosystems. Building dams on rivers for electric power and irrigation can harm ecosystems ____(49)___ the rivers. Bulldozing wetlands and cutting down forests destroy ecosystems. Ecologists are working with companies and governments to find better ways of ___(50)____ fish, cutting down trees, and building dams. They are looking for ways to get food, lumber, and other products for people without causing harm to ecosystems.
Located in central Africa, Lake Victoria is a very unusual lake. __( 44 )__ of the largest lakes in the world; it is also one of the youngest. Estimated to be about 15,000 years old, it is a relative baby compared with Earth’s other very large lakes, __( 45 )__ more than two million years old. Yet judging by the variety of life in it, Lake Victoria __( 46 )__ a much older body of water. Usually, lakes need a much longer time __( 47 )__ by a diverse array of life-forms. It is common for new lakes to contain only a small number of species. Lake Victoria, however, is packed with colorful fish, most notably, cichlids. There are __( 48 )__ 500 different species of just this one type of fish.
Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) _______ and received nonverbally than verbally. Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% (2) _______ message is sent through words, with remaining 93% sent nonverbal (3) _______. Humans use nonverbal communication because:
1. Words have limitations: There are (4) _______ areas where nonverbal communication is more (5) v than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
2. Nonverbal signal are powerful: Nonverbal cues primarily express inner (6) _______ while verbal messages deal basically with outside world.
3. Nonverbal message are likely (7) _______ more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as easily as spoken words.
4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits (8) _______ can be said, but nonverbal cues can communicate thoughts.
5. A separate communication channel is necessary to (9) _______ send complex messages: A speaker can add enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal (10) _______.
We can (29) _______ other people in many different ways. We can talk and write, and we can send messages with our hands and faces. There is also the phone (including the mobile!), the fax, and e-mail. Television, film, painting, and photography can also communicate ideas.
Animals have ways of exchanging information, too. Bees dance and tell other bees where (30) _______ food. Elephants make sounds that humans can’t hear. Whales sing songs. Monkeys use their faces to show anger and love. But this is nothing (31) _______ to what people can do. We have language - about 6,000 languages, in fact. We can write poetry, tell jokes, make promises, explain, persuade, tell the truth, or tell lies. And we have a sense of past and future, not just present.
Radio, film, and television (32) _______ a huge influence on society in the last hundred years. And now we have the Internet, which is infinite. But what is this doing to this? We can give and get a lot of information very quickly. But there is (33) _______ information that it is difficult to know what is important and what isn’t. Modem media is changing our world every minute of every day.
Owning a pet
The joys and tribulations of being a pet owner! During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in (7) _______ contact with someone who does. Is there such a things as “the ideal pet”? If so what characterizes the ideal pet? Various (8) _______ influence one’s choice of pet, from your reasons for getting a pet to your lifestyle. For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of upkeep can be considerable. Everything must be (9) _______ into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills. You must be prepared to (10) _______ time on your pet, which involves shopping for it, cleaning and feeling it. Pets can be demanding and a big responsibility. Are you prepared to exercise and housetrain an animal or do you prefer a more independent pet? How much spare room do you have? Is it right to lock an energetic animal into a confined space? Do you live near a busy road which may threaten the life of your pet? Pets such as turtles and goldfish can be cheap and convenient, but if you prefer affectionate pets, a friendly cat or dog would be more (11)
Most Americans eat three meals (10) ______ the day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast begins between 7:00 and 8:00am, lunch between 11:00 am and noon, and dinner between 6:00 and 8:00 pm. On Sundays "brunch" is a (11) ______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 am. Students often enjoy a "study break" or evening snack around 10:00 or 11:00 pm. Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one course.
Dinner is the main meal.
For breakfast Americans will eat cereal with milk which are often mixed (12) ______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine. Another common breakfast meal is scrambled eggs or an omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage). People who are on a diet eat just a cup of yogurt.
Lunch and dinner are more (13) ______. When eating at a formal dinner, you may be overwhelmed by the number of utensils. How do you (14) ______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork? Most Americans do not know the answer. But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the outermost utensils first and the utensils closest to the plate last.
About 50 or so kinds modern plastic are made from oil, gas, or coal-non-renewable natural resources. We (15)___ well over three million tons of the stuff in Japan each year and, sooner or later, most of it is thrown away. A high proportion of our animal consumption is in the (16)____ of packaging and this constitutes about seven percent by weight, of our domestic(17) ____ . Almost all of it can be recycled, but very little of it is, though the plastic recycling industry is growing fast. The plastics themselves are extremely energy - rich – they have a higher calorific(18) ____ than coal and one methodn of “recovery” strongly (19)____ by plastic manufacturers if the conversion of waste plastic into a fuel.
Bạn có thích hoạt động này không?







