15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 3)
Đề thi

15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 3)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1237 lượt thi
500 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. sour        B. hour        C. pour        D. flour

sour

hour

pour

flour

Xem đáp án

Đáp án C

A. sour /saʊə[r]/     B. hour /'aʊə[r]/     C. pour /pɔ:/           D. flour /'flaʊə[r]/

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. performed              B. impaired                C. designed          D. produced

performed

impaired

designed

produced

Xem đáp án

Đáp án D

Câu D phát âm là /t/ còn lại phát âm là /d/

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. destroys B. cells C. affects D. stipends

destroys

cells

affects

stipends

Xem đáp án

Đáp án C

Câu C phát âm là /s/ còn lại phát âm là /z/

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. laughed   B. sacrificed          C. cooked    D. explained

laughed

sacrificed

cooked

explained

Xem đáp án

Đáp án D

A./t/            B./t/            C./t/            D./d/

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. airports   B. ways        C. questions           D. pictures

airports

ways

questions

pictures

Xem đáp án

Đáp án A

A./s/            B./z/            C./z/            D./z/

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. lives        B. plays       C. works      D. buys

lives

plays

works

buys

Xem đáp án

Đáp án C

      A. lives /laɪvz/       B. plays /pleɪz/         C. work /wɜːk/      D. buy /baɪ/

Cách phát âm đuôi “-s” và “-es”

• /s/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,θ]

VD: chefs, kicks, claps, hits, paths /pɑːθs/

• /s/: tận cùng là [p,pe,f,fe,gh,ph,t,te,k,ke]

VD: claps, hopes, laughs/ la:fs/, photographs, hats, hates, kicks, lakes,...

• /iz/: tận cùng là [s, ʃ, tʃ, z, d3]

VD: buses, washes, catches, buzzes, judges,...

• /iz/: tận cùng là [s,x,ch,sh,ce,se,ge]

VD: classes, boxes, watches, voices, horses, pages,...

• /z/ tận cùng là các phụ âm còn lại - phụ âm hữu thanh [b, d, g,l, m, n, r, v, ð] sau các nguyên âm VD: rubs, cards, eggs, walls, names, cleans, wears, lives, clothes, tries /traiz/, toys / toiz/,...

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. picked B. worked    C. naked      D. booked

picked

worked

naked

booked

Xem đáp án

Đáp án C

      A. picked /pɪkt/                                     B. worked /wɜːkt/

      C. naked /ˈneɪkɪd/                                 D. booked /bʊkt/

Cách phát âm đuôi “ed”

• /t/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,9, J,tJ ]

Ví dụ: watched, looked, stopped, worked, placed, passed,...

• /id/: tận cùng là [t,d], đặc biệt: động từ dạng v_ed được dùng nhu tính từ (wicked, aged,...)

Ví dụ: needed, wanted, decided, waited, edited, ...

• /d/: tận cùng là âm hữu thanh gồm các phụ âm còn lại và nguyên âm.

Ví dụ: lived, played, studied, filled, cleaned, followed, called, prepared,...

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. motorbikes        B. determines         C. involves D. cultures

motorbikes

determines

involves

cultures

Xem đáp án

Đáp án A

A./s/            B./z/            C./z/                      D./z/

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. contain    B. feature     C. picture     D. culture

contain

feature

picture

culture

Xem đáp án

Đáp án A

A./t/            B./tʃ/                     C. /tʃ/                              D. /tʃ/

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. rhinoceros         B. biologist  C. reserve    D. digest

rhinoceros

biologist

reserve

digest

Xem đáp án

Đáp án C

Rhinoceros /raɪˈnɒsərəs/            Biologist /baɪˈɒlədʒɪst/

Reserve /rɪˈzɜːv/                        Digest /daɪˈdʒest/

=> câu C phát âm là /z/ còn lại là /s/

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. form        B. shortcoming      C. chore       D. sector

form

shortcoming

chore

sector

Xem đáp án

Đáp án D

Form /fɔːm/                               Shortcoming/ˈʃɔːtkʌmɪŋ/

Chore /tʃɔːr/                                         Sector /ˈsektər/

=> Câu D phát âm là /ər/ còn lại phát âm là /ɔː/

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. formed    B. naked      C. recorded D. trusted

formed

naked

recorded

trusted

Xem đáp án

Đáp án A

– phát âm là /d/, những từ còn lại phát âm là /id/.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. busy        B. answer     C. person     D. basic

busy

answer

person

basic

Xem đáp án

Đáp án A

– phát âm là /z/, những từ còn lại phát âm là /s/.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. likes        B. tightens   C. heaps       D. fuss

likes

tightens

heaps

fuss

Xem đáp án

Đáp án B

A./s/             B./z/                       C./s/                       D./s/

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. demand   B. deny        C. deter        D. debris

demand

deny

deter

debris

Xem đáp án

Đáp án D

A./i/             B./i/                       C./i/                       D./e/

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. meat        B. breakfast C. heat         D. beat

meat

breakfast

heat

beat

Xem đáp án

Đáp án B

A. /i/                      B./e/             C./i/                       D./i/

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. picture     B. mature     C. future      D. adventure

picture

mature

future

adventure

Xem đáp án

Đáp án B

A./tʃə(r)/                B./tʊə/                   C. /tʃə(r)/               D. /tʃə(r)/

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. confided  B. touched   C. rejected   D. preceded

confided

touched

rejected

preceded

Xem đáp án

Đáp án B

A./id/           B./t/             C./id/           D./id/

Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/

Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. cooks      B. loves       C. joins        D. spends

cooks

loves

joins

spends

Xem đáp án

Đáp án A

A./s/             B./z/             C./z/             D./z/

Khi thêm „s’, /s/ được phát âm là /s/ khi khi động từ có phát âm kết thúc là /k/,/p/,/t/

Các trường hợp còn lại được phát âm là /z/

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The most important thing is to keep yourself occupied.

busy

comfortable

free

relaxed

Xem đáp án

Đáp án C

“occupied”: bận rộn

Trái nghĩa là free: rảnh rỗi, tự do

Điều quan trọng nhất là luôn giữ bản thân được tự do

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

in most countries, compulsory military service does not apply to women.

Optional

mandatory

beneficial

constructive

Xem đáp án

Đáp án A

“compulsory”: bắt buộc

Trái nghĩa là Optional: tự chọn

Ở hầu hết quốc gia, nghĩa vụ quân sự bắt buộc không áp dụng với phụ nữ

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She decided to remain celibate and devote her life to helping the homeless and orphans.

divorced

separated

single

married

Xem đáp án

Đáp án D

Celibate: độc thân ≠ married: đã kết hôn

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In Western culture, it is polite to maintain eye contact during conversation.

irresponsible

discourteous

insecure

informal

Xem đáp án

Đáp án B

Polite : lịch sự ≠ discourteous: mất lịch sự

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Drivers are advised to get enough petrol because filling stations are few and far between on the highway.

easy to find

difficult to access

unlikely to happen

impossible to reach

Xem đáp án

Đáp án A

Few and far between: khan hiếm ≠ easy to find: dễ tìm

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We managed to get to school in time despite the heavy rain

earlier than a particular moment

later than expected

early enough to do something

as long as expected

Xem đáp án

Đáp án B

In time: đúng giờ ≠ later than expected: trễ hơn dự định

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We should keep these proposals secret from the chairman for the time being.

revealed

frequented

lively

accessible

Xem đáp án

Đáp án A

Secret: giữ bí mật ≠ revealed: tiết lộ

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I didn’t think his comments were very appropriate at the time.

unsuitable

right

exact

correct

Xem đáp án

Đáp án B

Appropriate: phù hợp ≠ unsuitable: không phù hợp

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My younger brothers are obedient most of the time, but they are quite mischievous sometimes.

Naughty

hard-working

well-behaved

disruptive

Xem đáp án

Đáp án A

– Mischievous >< Well-behaved (ngoan ngoãn)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You should not wear casual clothes to the interview. The first impression is very important.

New

informal

neat

formal

Xem đáp án

Đáp án A

– casual >< formal (trang trọng)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A chronic lack of sleep may make us irritable and reduces our motivation to work

calm

miserable

responsive

uncomfortable

Xem đáp án

Đáp án A

Irritable: nóng tình, dễ cáu giận ≠ calm: bình tĩnh

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I must have a watch since punctuality is imperative in my new job.

Being courteous

Being cheerful

Being efficient

Being late

Xem đáp án

Đáp án D

Punctuality: sự đùng giờ ≠ being late: trễ giờ

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The bank announced that it was to merge with another of the high street banks.

associate

cooperate

assemble

separate

Xem đáp án

Đáp án D

Merge: hoà vào, sáp nhập

Trái nghĩa là separate: tách ra, phân ra

Dịch: ngân hàng thông báo rằng nó đã hợp nhất với một trong những ngân hàng cao cấp

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He had never experienced such rudeness towards the president as it occurred at the annual meeting in May.

impoliteness

encouragement

politeness

measurement

Xem đáp án

Đáp án C

Rudeness: sự vô lễ, sự khiếm nhã

Trái nghĩa là politeness: sự lịch sự, đúng mực

Dịch: Anh chưa bao giờ thô lỗ như vậy đối với tổng thống như điều đã xảy ra tại cuộc họp hàng năm vào tháng Năm.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was necessary to divide the movie 'Roots' into five parts in order to show it on television.

adapt

merge

segment

transact

Xem đáp án

Đáp án B

Divide: phân chia ≠ merge: cộng gộp lại

Câu này dịch như sau: Rất cần khi chia bộ phim “Roots” thành 5 phần để chiếu lên tivi.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

With the final examinations coming very soon his anxiety was rising to almost unbearable limits

joy

confidence

studying

apprehension

Xem đáp án

Đáp án B

Anxiety: nỗi lo ≠ confidence: sự tự tin

Với kỳ thi cuối kỳ đang đến gần nỗi lo của anh ấy ngày càng tăng hầu như vượt quá giới hạn.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although it’s a long day for us, we feel we are contented with what we do.

interested

dissatisfied

excited

shocked

Xem đáp án

Đáp án B

“ to be contented with st”: hài lòng, mãn nguyện với cái gì

Từ trái nghĩa là dissatisfied: không hài lòng, không thoả mãn

Dịch câu: Mặc dù đó là một ngày dài đối với chúng tôi, chúng tôi cảm thấy mãn nguyện với những gì chúng tôi làm.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t stand people who treat animals cruelly.

gently

cleverly

reasonably

brutally

Xem đáp án

Đáp án A

“cruelly” (trạng từ): một cách ác độc, một cách tàn nhẫn

Từ trái nghĩa là gently: một cách nhẹ nhàng, một cách dịu dàng

Dịch câu: Tôi không thể chịu được những người đối xử với động vật tàn nhẫn.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People in Vietnam nod their head to show that they agree with something

blink

shake

wave

slump

Xem đáp án

Đáp án B

Nod: gật đầu ≠ shake: lắc đầu

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s difficult to tell him to give in because he is so big-headed.

wise

modest

arrogant

generous

Xem đáp án

Đáp án B

Big-headed: tự phụ, kiêu căng ≠ modest: khiêm tốn

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although it’s a long day for us, we feel we are contented with what we do.

interested

dissatisfied

excited

shocked

Xem đáp án

Đáp án B

“to be contented with st”: vừa lòng với cái gì

Trái nghĩa là “dissatisfied”: không vừa ý, không vừa lòng

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t stand people who treat animals cruelly.

gently

cleverly

reasonably

brutally

Xem đáp án

Đáp án A

“cruelly”: một cách độc ác, tàn nhẫn

Trái nghĩa là “gently”: một cách nhẹ nhàng, một cách dịu dàng

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A trial must be fair and impartial.

apprehensive

hostile

biased

unprejudiced

Xem đáp án

Đáp án C

Impartial unprejudiced: vô tư, không thiên vị >< biased: lệch lạc, không đối xứng.

      Hostile: thù địch                                   apprehensive: sợ hãi, lo lắng.

Một phiên tòa cần phải công bằng và không thiên vị.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After her husband's tragic accident, she took up his position at the university.

incredible

boring

mysterious

comic

Xem đáp án

Đáp án D

Tragic: bi thảm >< comic: hài hước.

      Incredible: khó tin, boring: buồn chán,mysterious: bí ẩn.

Sau vụ tai nạn bi thảm của chồng mình, cô đã tiếp quản vị trí của anh ấy ở truờng đại học.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“ Please speak up a bit more, Jason. You’re hardly loud enough to be heard from the back”, the teacher said.

visible

edible

eligible

inaudible

Xem đáp án

Đáp án D

“loud enough to be heard”: đủ to để có thể nghe

Trái nghĩa là inaudible: không thể nghe thấy

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The funny story told by the man amused all the children.

pleased

entertained

saddened

frightened

Xem đáp án

Đáp án C

“amused”: làm cho vui vẻ, giải trí

Trái nghĩa là sadden: làm cho buồn, không vui

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Language teaching in the United State is base on the idea that the goal of language acquisition is communicative complete.

not good at socializing.

unable to understand

excellent in orating in front of others

incapable of working with words

Xem đáp án

Đáp án A

Câu này dịch như sau: Ngôn ngữ dạy ở Mỹ được dựa trên mục đích của việc thâu tóm ngôn ngữ là khả năng giao tiếp.

A. không giỏi xã giao/ không giỏi hòa nhập

B. không thể hiểu

C. giỏi phát biểu trước những người khác.

D. không thể vận dụng ngôn ngữ

=> communicative competence[ khả năng giao tiếp tốt] >< not good at socializing [ không giỏi xã giao]

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This is new washing machine is not a patch on our old one. These clothes are still dirty.

to be expensive

to be strange

to be broken

to be better

Xem đáp án

Đáp án D

Câu này dịch như sau: Máy giặt mới này không tốt như cái máy cũ. Quần áo vẫn bẩn.

A. đắt đỏ/ tốn kém                     B. xa lạ                  C. bị vỡ                  D. tốt hơn

=> not a patch on [không tốt bằng ] >< to be better [ tốt hơn]

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t stand people who treat animals cruelly.

reasonably

gently

brutally

cleverly

Xem đáp án

Đáp án C

– cruelly = brutally : một cách độc ác, tàn nhẫn

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

About 95 percent of all animals are invertebrates which can live anywhere, but most, like the starfish and crabs, live in the ocean

with ribs

without backbones

without ribs

with backbones

Xem đáp án

Đáp án B

– invertebrate : không xương sống

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A chronic lack of sleep may make us irritable and reduces our motivation to work.

calm

responsive

uncomfortable

miserable

Xem đáp án

Đáp án A

“irritable”: dễ cáu, dễ nổi giận

Trái nghĩa là calm: bình tĩnh, điềm tĩnh

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fruit and vegetables grew in abundance on the island. The islanders even exported the surplus.

large quantity

small quantity

excess

sufficiency

Xem đáp án

Đáp án B

“abundance”: số lượng nhiều, thừa thãi

Trái nghĩa là small quantity: số lượng nhỏ

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A calculating machine can do calculations with lightning speed.

very quickly

incorrectly

perfectly

very slowly

Xem đáp án

Đáp án D

“with lightning speed”: với tốc độ ánh sáng, nhanh chóng

Trái nghĩa là “very slowly”: rất chậm

Một máy tính có thể làm các phép tính với tốc độ rất nhanh.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many people oppose corporal punishment when educating young children though several of them are naughty.

appreciate

agree with

are in favor of

disapprove of

Xem đáp án

Đáp án B

“oppose”: phản đối, không đồng ý

Trái nghĩa là “agree with”: đồng ý với

Nhiều người phản đối hình phạt khi giáo dục con trẻ mặc dù một vài trong số chúng nghịch ngợm.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although it’s a long day for us, we feel we are contented with what we do.

interested

dissatisfied

excited

shocked

Xem đáp án

Đáp án B

“ to be contented with st”: hài lòng, mãn nguyện với cái gì

Từ trái nghĩa là dissatisfied: không hài lòng, không thoả mãn

Dịch câu: Mặc dù đó là một ngày dài đối với chúng tôi, chúng tôi cảm thấy mãn nguyện với những gì chúng tôi làm.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t stand people who treat animals cruelly

gently

cleverly

reasonably

brutally

Xem đáp án

Đáp án A

“cruelly” (trạng từ): một cách ác độc, một cách tàn nhẫn

Từ trái nghĩa là gently: một cách nhẹ nhàng, một cách dịu dàng

Dịch câu: Tôi không thể chịu được những người đối xử với động vật tàn nhẫn.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The skin receives nearly (A) the (B) third of the blood pumped out (C) by (D) the heart.

(A) the
(B) third of the blood pumped out
(C) by
(D) the heart
Xem đáp án

Đáp án B

the --> a (a third:1/3), the third + N: …..thứ 3

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Salt was once (A) too (B) scare and (C) precious that it was used as money. (D)

(A) too
(B) scare and
(C) precious
as money. (D)
Xem đáp án

Đáp án B

too--> so ( so…that: quá….đến nỗi mà)

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There being (A) no evidence (B) against himself (C) , Slade was released. (D)

There being (A)
no evidence (B)
himself (C)
was released. (D) 
Xem đáp án

Đáp án C

himself --> him: chủ ngữ là there nên không sử dụng tân ngữ là đại từ phản thân, chỉ sử dụng tân ngữ là đại từ phản thân khi chủ ngữ và tân ngữ chỉ cùng một đối tượng

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Upon reaching (A) the destination, a number of personnel is (B) expected to change (C) their reservations and proceed (D) to Hawaii.

reaching (A)
is (B)
to change (C)
proceed (D)
Xem đáp án

Đáp án B

is -> are

A number of + Npl + Vpl

Personnel is Npl

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The attribution (A) of human characteristics to animals or inanimate objects appears (B) in the mythologies of many cultures (C) is a literary device called (D) anthropomorphism

The attribution (A)
appears (B)
many cultures (C)
called (D)
Xem đáp án

Đáp án B

Appears -> appearing. Sử dụng mệnh đề quan hệ dạng rút gọn

Nhận xét: đây là một câu phân loại khó vì nhiều từ mới, học sinh mới đầu nhìn sẽ bị loạn bởi cả từ vựng và ngữ pháp. Phân tích về mặt ngữ pháp ta thấy đấy là một câu đơn nhưng lại có đến 3 động từ: appear, is, call. Ta đi phân tịch cấu trúc SVO của câu: Trong câu động từ is không bị gạch chân tức là is là được chia đúng, và chủ ngữ trong của động từ là “The attribution (A) of human characteristics to animals or inanimate objects” , ta lại thấy động từ appear cũng lại được chia theo chủ ngữ “The attribution (A) of human characteristics to animals or inanimate objects” nên là sai vì trong câu chỉ có thể có 1 động từ chính là “is”. Còn động từ called không sai vì đó là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ “which is called” bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng trước nó literacy device.

The attribution of human characteristics to animals or inanimate objects

                              S

(appears in the mythologies of many cultures)

MDDQH dạng rút gọn: appears -> appearing/ which appears

is (Verb) a literary device called anthropomorphism (O)

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

That inventors in the stock market enjoys (A) increases and suffer declines (B) is simply a fact of the financial market, and a small inventor is not too excited about the former (C) or crestfallen (D) about the latter.

enjoys (A)
declines (B)
former (C)
crestfallen (D)
Xem đáp án

Đáp án A

Enjoys -> enjoy do chủ ngữ là inventors ở dạng số nhiều

Nhận xét: câu này là câu cũng làm cho học sinh khá confused vì lại thấy từ that đi với danh từ số nhiều inventors, tuy nhiên cần phải nhìn và phân tích câu lại một lượt

That inventors in the stock market enjoys increases and suffer declines

                    S (noun clause bắt đầu bằng that: việc….)

is (V) simply a fact of the financial market (O), and a small inventor (S) is not (V) too excited about the former or crestfallen about the latter. (O) Vậy nên động từ enjoy phải chia theo chủ ngữ inventors, còn động từ is chia theo noun clause (động từ theo sau noun clause luôn phải là ở dạng số ít). Ngoài ra ta thấy trong mệnh đề danh từ còn có động từ suffer không bị gạch chân và đã chia ở dạng số nhiều theo đúng inventors, nếu học sinh nào nhanh mắt có thể để ý ngay đến động từ này và phát hiện lỗi sai ở enjoys vì enjoys lại chia ở dạng số ít

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Both Mr. and Mrs. Smith are explaining the children the rules of the game.

both Mr. and Mrs. Smith

are

explaining

the children the rules of the game

Xem đáp án

Đáp án D

the children the rules of the game -> the rules of the game to the children

Cấu trúc explain something to somebody: giải thích cái gì cho ai

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A child of noble birth, his name was famous among the children in that school.

of

his name

among

in that

Xem đáp án

Đáp án B

his name -> he

Chủ ngữ của 2 vế câu không đồng nhất nên phải chuyển his name thành he

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Unlike many writings of her time, she was not preoccupied with morality.

writings

of her time

preoccupied

with morality

Xem đáp án

Đáp án A

writings -> writers

Chủ ngữ của câu là đại từ she chỉ người nên tương đương với nó, danh từ chính của vế so sánh đầu câu cũng phải là danh từ chỉ người

Dịch nghĩa: Không giống như những nhà văn cùng thời, bà không bận tậm đến vấn đề đạo đức

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The skin receives nearly (A) the (B) third of the blood pumped out (C) by (D) the heart.

nearly

the

pumped out

by

Xem đáp án

Đáp án B

the --> a (a third:1/3), the third + N: …..thứ 3

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Salt was once (A) too (B) scare and (C) precious that it was used as money. (D)

once

too

and

as money

Xem đáp án

Đáp án B

too--> so ( so…that: quá….đến nỗi mà)

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There being (A) no evidence (B) against himself (C) , Slade was released. (D)

There being

no evidence

himself

was released

Xem đáp án

Đáp án C

himself --> him: chủ ngữ là there nên không sử dụng tân ngữ là đại từ phản thân, chỉ sử dụng tân ngữ là đại từ phản thân khi chủ ngữ và tân ngữ chỉ cùng một đối tượng

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The foreign (A) student advisor recommended that she studied (B) more English before enrolling (C) at the (D) university.

foreign (A)
studied (B)
enrolling (C)
the (D)
Xem đáp án

Đáp án B

studied -> study

Cấu trúc giả định: S + recommend/advise/suggest…+ S + V (bare infinitive)

Tạm dịch: Cố vấn cho sinh viên nước ngoài đã khuyên rằng cô ấy nên học thêm tiếng Anh trước khi bước vào trường đại học

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tourists (A) are not permitted entering (B) the park after (C) twenty-four hundred hours for security (D).

Tourists (A)
entering (B)
after (C)
for security (D)
Xem đáp án

Đáp án B

entering -> to enter

Động từ ở dạng to infinitive sau cấu trúc bị động tobe + permitted

Tạm dịch: Các du khách không được phép vào công viên sau 12h đêm vì lý do an ninh

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In (A) a hot, sunny climate, man acclimatizes by eating (B) less, drinking more liquids (C), wearing lighter clothing, and experience (D) a darkening of the skin.

In (A)
by eating (B)
more liquids (C)
experience (D)
Xem đáp án

Đáp án D

experience -> experiencing

Cấu trúc song song với liên từ nối “and”: eating, drinking, wearing, experiencing

Tạm dịch: Với khí hậu nắng nóng, con người thích nghi bằng cách ăn ít đi, uống nhiều chất lỏng hơn, mặc áo mỏng hơn và trải qua quá trình tự làm da đen hơn.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Educated in the UK (A), his qualifications are (B) widely recognized (C) in the world of professionals. (D)

the UK (A)
his qualifications are (B)
recognized (C)
world of professionals. (D)
Xem đáp án

Đáp án B

Đây là câu rút gọn chủ ngũ khi chủ ngữ ở vế 1 và 2 cùng chủ ngữ. Chủ ngữ trong vế 1 là he (he was educated in the UK), nhưng chủ ngữ ở mệnh đề 2 lại là his qualifications -> sai.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many successful (A) film directions (B) are former (C) actors who desire to expand (D) their experience in the film industry.

successful (A)
film directions (B)
former (C)
expand (D)
Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: film directions → film directors (các đạo diễn phim).

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We admire Lucy for (A) her intelligence (B), cheerful disposition (C) and she is honest. (D)

for (A)
intelligence (B)
disposition (C)
she is honest. (D)
Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc song song: she is honest → her honesty vì trong một chuỗi liệt kê thì các từ (cụm từ) phải cùng thuộc 1 lớp từ loại.Trong câu này her intelligence và cheerful disposition là cụm danh từ thì sau từ nối and cũng phải là 1 cụm danh từ.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Although smokers are aware that smoking is harmful to their health, they can’t get rid it.

Although

are aware

to

get rid it

Xem đáp án

Đáp án D

get rid it -> get rid of it

Get rid of : từ bỏ, thoát khỏi

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Even though the extremely bad weather in the mountains, the climbers decided not to cancel their climb.

Even though

extremely

not to cancel

climb

Xem đáp án

Đáp án A

Trong câu đề ta thấy phía sau even though không phải là một mệnh đề mà chỉ là một cụm danh từ nên không được dùng even though mà phải đổi thành despite hoặc in spite of.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bill was about average in performance in comparison with other students in his class.

about average

in

with other students

his

Xem đáp án

Đáp án C

with other students -> with the other students

Các em thường biết được cách dùng của about với nghĩa: “khoảng” khi dùng với số lượng (it is 3 km: nó khoảng 3 km), hoặc nghĩa thông dụng nhất là “về” như ” think about, talk about…. Chứ ít em nào biết về cách dùng với nghĩa ” gần như” ( = nearly) .

Như vậy cụm Bill was about average không có gì sai ( Bill gần như ở mức trung bình …). Một học sinh làm được câu này ( bằng thực tài và có thể giải thích đầy đủ lý do) không những phải hiểu được cách dùng trên của about mà còn phải biết cách dùng của các chữ other/ others/ the other ….Mấu chốt của chỗ sai trên câu này là phải dùng the other thay vì other bởi vì the trong đây ám chỉ số học sinh còn lại trong lớp, tức là số đó xác định nên phải dùng the

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Of the more than 1,300 volcanoes (A) in the world, only (B) about 600 can classify (C) as active (D) ones.

volcanoes (A)
only (B)
classify (C)
active (D)
Xem đáp án

Đáp án C

classify -> be classified:

Phải dùng dạng bị động vì chủ ngữ ở đây là about 600 volcanoes

Tạm dịch: Trong số hơn 1300 ngọn núi lửa trên thế giới, chỉ có khoảng 600 ngọn núi được xem là còn hoạt động

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When I got to (A) the passport control, there was a long line (B) of people waited (C) show (D) their passport.

got to (A)
a long line (B)
waited (C)
show (D)
Xem đáp án

Đáp án C

waited -> waiting: theo cách rút gọn mệnh đề quan hệ đổi thành V_ing vì câu mang nghĩa chủ động

Tạm dịch: Khi tôi đến khu vực kiểm tra hộ chiếu, có một hàng dài người đang chờ đẻ trình chiếu hộ chiếu của họ

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Finished (A) her household chores (B), Mary decided to do (C) some shopping (D)

Finished (A)
household chores (B),
to do (C)
shopping (D).
Xem đáp án

Đáp án A

Finished -> having finished

-> Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời thường được chia cùng thì với nhau, ta lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề trạng ngữ rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V_ing (chủ động)

-> Nếu 2 động từ ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược bỏ chủ từ của mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng Having + PP

Trong câu này hành động hoàn thành công việc nhà xảy ra và hoàn thành trước hành động quyết định đi mua sắm nên động từ cần chia ở dạng having + PP

Tạm dịch: Sau khi hoàn thành công việc nhà, Mary quyết định đi mua sắm

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The number of students attending English courses at our university are increasing.

students

attending

at

are

Xem đáp án

Đáp án D

sửa are -> is (The number of +N số nhiều + V số ít)

Dịch: Số sinh viên tham gia các khóa học Tiếng Anh tại trường ta đang tăng lên
81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Scuba diving is usually carried out in the ocean in that people can explore the underwater world.

is

out

that

explore

Xem đáp án

Đáp án C

sửa that -> which

(in which = where)

Dịch: Lặn bằng bình khí thường dùng dưới đại dương nơi con người có thể khám phá thế giới dưới mặt nước
82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To be successful in an interview, you should control the feeling of pressure and making a good impression on the interviewer.

successful

control

making

on

Xem đáp án

Đáp án D

sửa making -> make (theo luật song hành của các V nối với nhau bằng “and”)

Dịch: Để phỏng vấn thành công, bạn nên kiểm soát cảm giác áp lực và tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cortes, who conquered (A) Mexico city and destroyed it lately (B), considered Mexico City to be (C) the most beautiful city he had ever seen (D).

who conquered (A)
destroyed it lately (B)
to be (C)
he had ever seen (D)
Xem đáp án

Đáp án B

Sửa destroyed it lately -> destroyed it

Vì: trong câu có trạng từ “lately” = “recently”: gần đây, dạo này mà những trạng từ này chỉ dùng trong thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên, theo ngữ cảnh phải dùng thì Quá khứ đơn.

Tạm dịch: Cortes, người mà đã xâm chiếm thành phố Mexico và phá hủy nó, đã xem Mexico là thành phố đẹp nhất mà ông từng thấy.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There are vast, open grazing (A) lands, an area (B) that receives little rain (C) than the farming region west of (D) the Missouri River.

vast, open grazing (A)
an area (B)
little rain (C)
west of (D)
Xem đáp án

Đáp án C

Sửa little rain -> less rain

Cấu trúc so sánh ít hơn: fewer + N danh từ đếm được số nhiều + than …

less + N không đếm được + than …

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although the Indians lacked animals (A) they had the ability (B) to cultivate plants suitably (C) for daily use (D).

lacked animals (A)
had the ability (B)

plants suitably (C)

daily use (D)
Xem đáp án

Đáp án C

Sửa plants suitably -> suitable plants

Vì: Đáp án C ngữ pháp đúng nhưng xét về nghĩa thì sai.

- cultivate plants suitably: trồng cây cối 1 cách thích hợp… -> cách thức trồng

- cultivate suitable plants: trồng những loại cây thích hợp cho… -> chỉ những loại cây đó thôi

Tạm dịch: Mặc dù người Ấn Độ thiếu động vật nhưng họ có khả năng trồng những loại cây phù hợp cho việc tiêu dùng hàng ngày.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was not until (A) the late 1970s when (B) these country people could enjoy (C) the benefits (D) of electricity.

not until

when

these country people could enjoy

benefits

Xem đáp án

Đáp án B

Sửa when à that

Cấu trúc: It was not until … that: Mãi cho đến khi … thì…

Tạm dịch: Mãi đến cuối những năm 1970 thì người dân ở đất nước này mới có thể hưởng lợi ích của điện.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Neither (A) the director nor any (B) members of the staff is (C) working overtime (D) today.

Neither

nor any

is

overtime

Xem đáp án

Đáp án C

Sửa is => are

Cấu trúc: Neither… nor …: không … mà cũng không, cả hai đều không

Động từ được chia theo danh từ gần nó nhất, danh từ đó là đây là any members of the staff là danh từ số nhiều

Tạm dịch: Không phải giảm đốc mà cũng không phải là bất cứ thành viên nào trong số các nhân viên đang làm thêm giờ hôm nay cả.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A big wedding requires (A) a lot of preparation (B), such as sending invitations (C), hiring costumes and choose (D) dishes.

requires

preparation

sending invitations

choose

Xem đáp án

Đáp án D

Sửa choose => choosing

Cấu trúc song song là những phần tương tự trong một câu phải có cùng cấu trúc, tức là chúng phải sử dụng cùng 1 cấu trúc tương tự để diễn đạt ý nghĩa tương tự. Cấu trúc song song ở đây là cho các từ sending, hiring, choosing

Tạm dịch: Một đám cưới to đòi hỏi nhiều sự chuẩn bị, như gửi thiệp mời, thuê trang phục và chọn bát đĩa

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Assessment instruments in nursery schools they feature (A) items and other materials (B) different from those (C) on elementary school tests (D)

they feature

other materials

from those

school tests

Xem đáp án

Đáp án A

Sửa they feature -> feature, bỏ “they”

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Migrant workers live (A) in substandard (B) unsanitary (C), and dilapidated housing and often are lacking (D) medical care.

workers live

substandard

unsanitary

are lacking

Xem đáp án

Đáp án D

Sửa are lacking -> lack

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For thousands of years, man (A) has created sweet-smelling (B) substances from wood, herbs, and flowers and using them (C) for perfume or (D) medicine

man

sweet-smelling

using them

or

Xem đáp án

Đáp án C

Sửa using them -> used them

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. marriage            B. response            C. maintain            D. believe

marriage

response

maintain

believe

Xem đáp án

Đáp án A

Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. obedient            B. decision             C. mischievous      D. biologist

obedient

decision

mischievous

biologist

Xem đáp án

Đáp án C

Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. economics         B. conquerable       C. capabilityD. optimistic

economics

conquerable

capability

optimistic

Xem đáp án

Đáp án B

Phần B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ 3

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. enthusiastic       B. durabilityC. civilization         D. humanitarian

enthusiastic

durability

civilization

humanitarian

Xem đáp án

Đáp án B

Phần B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là thứ 4

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. offer        B. canoe       C. country    D. standard

offer

canoe

country

standard

Xem đáp án

Đáp án B

Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. pollution B. computer           C. currency  D. allowance

pollution

computer

currency

allowance

Xem đáp án

Đáp án C

Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. partnership        B. romantic C. actually    D. attitude

partnership

romantic

actually

attitude

Xem đáp án

Đáp án B

Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. certain     B. equal       C. decide      D. couple

certain

equal

decide

couple

Xem đáp án

Đáp án C

Câu C trọng âm 2 còn lại trọng âm 1.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. compulsory       B. certificate           C. significant         D. category

compulsory

certificate

significant

category

Xem đáp án

Đáp án D

– Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, những từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. history              B. confide    C. result       D. suggest

history

confide

result

suggest

Xem đáp án

Đáp án A

– trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, những từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. engineering       B. economics         C. recommend       D. curriculum

engineering

economics

recommend

curriculum

Xem đáp án

Đáp án D

Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 3.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. economyB. certificate           C. graduate  D. semester

economy

certificate

graduate

semester

Xem đáp án

Đáp án C

Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. particularB. circumstances    C. environment      D. advertisement

particular

circumstances

environment

advertisement

Xem đáp án

Đáp án B

Phần B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2

particular /pə'tikjʊlə[r]/

circumstance /'sɜ:kəmstəns/

environment /in'vaiərənmənt/

advertisement /əd'vɜ:tismənt/

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. pleasure  B. capture    C. picture     D. ensure

pleasure

capture

picture

ensure

Xem đáp án

Đáp án D

Phần D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất

pleasure /'pleʒə/     capture /'kæpt∫ə[r]/           picture /'pikt∫ə[r]/   insure /in'∫ʊər/

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. photography     B. minority  C. heroic      D. amateur

photography

minority

heroic

amateur

Xem đáp án

Đáp án D

Câu D trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. power     B. permission        C. permanent        D. carpe

power

permission

permanent

carpe

Xem đáp án

Đáp án B

Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. comfortable      B. uncontrollable C. politician          D. practicalit

comfortable

uncontrollable

politician

practicalit

Xem đáp án

Đáp án A

Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 3.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. conserveB. achieve    C. employ    D. waver

conserve

achieve

employ

waver

Xem đáp án

Đáp án D

Phần D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2

conserve /kən'sɜ:v/achieve /ə't∫i:v/       employ /im'plɔi/     waver /'weivə[r]/

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. perseverance     B. application         C. agriculture         D. dedication

perseverance

application

agriculture

dedication

Xem đáp án

Đáp án C

Phần C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 3

perseverance /,pɜ:si'viərəns/                 application /,æpli'kei∫n/

agriculture /'ægrikʌlt∫ərl/           dedication /dedi'kei∫n/

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. designed     B. factor              C. recent         D. distant

designed

factor

recent

distant

Xem đáp án

Đáp án A

Câu A trọng âm 2 còn lại trọng âm 1.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. injection                  B. diminish                C. successful                  D. benefit

injection

diminish

successful

benefit

Xem đáp án

Đáp án D

Câu D trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. verbal      B. signal      C. common D. attract

verbal

signal

common

attract

Xem đáp án

Đáp án D

Phần D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. historian B. certificate          C. academicD. curriculum

historian

certificate

academic

curriculum

Xem đáp án

Đáp án C

Phần C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là thứ 2

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. cosmetics          B. fertility    C. experience         D. economics

cosmetics

fertility

experience

economics

Xem đáp án

Đáp án D

      A. cosmetics /kɒzˈmetɪks/                     B. fertility /fəˈtɪləti/

      C. experience /ɪkˈspɪəriəns/                   D. economics /ˌiːkəˈnɒmɪks/

Trọng âm chính rơi vào vào âm tiết đứng trước các hậu tố: ance, ence, ience, iar, ior, ics, ic, ity, ory.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. informality        B. appropriate        C. situation  D. entertainment

informality

appropriate

situation

entertainment

Xem đáp án

Đáp án B

      A. informality /ˌɪnfɔːˈmæləti/                B. appropriate /əˈprəʊpriət/

      C. situation /ˌsɪtʃuˈeɪʃn/                         D. entertainment /ˌentəˈteɪnmənt/

Trọng âm chính rơi vào vào âm tiết đứng trước các hậu tố: ion, ity, ance.

Trọng âm chính rơi vào vào âm tiết đứng thứ ba từ âm tiết cuối lên: ate.

Trọng âm chính rơi vào vào âm tiết: ain, ique, oo, aire.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. overwhelming   B. intellectual         C. incredible          D. optimistic

overwhelming

intellectual

incredible

optimistic

Xem đáp án

Đáp án C

Phần C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ 3

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. academicB. inorganic           C. understanding   D. uncertainty

academic

inorganic

understanding

uncertainty

Xem đáp án

Đáp án D

Phần D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ 3

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. maximum          B. vacancy   C. terrorist   D. investment

maximum

vacancy

terrorist

investment

Xem đáp án

Đáp án D

Maximum /ˈmæksɪməm/                      Vacancy /ˈveɪkənsi/

Terrorist /ˈterərɪst/                               Investment/ɪnˈvestmənt/

=> Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 1

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. vertical    B. contractual         C. domestic  D. outstanding

vertical

contractual

domestic

outstanding

Xem đáp án

Đáp án A

Vertical /ˈvɜːtɪkl/                                 Contractual /kənˈtræktʃuəl/

Domestic /dəˈmestɪk/                                     Outstanding /aʊtˈstændɪŋ/

=> Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. generation         B. situation  C. educationD. examination

generation

situation

education

examination

Xem đáp án

Đáp án D

– trọng âm rơi vào âm thứ 4, những từ còn lai rơi vào âm thứ 3.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. approachB. leftovers  C. supportive         D. biologist

approach

leftovers

supportive

biologist

Xem đáp án

Đáp án A

– trọng âm rơi vào âm thứ 2, những từ còn lại rơi vào âm thứ nhất.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. improve B. farmer     C. parents    D. bumper

improve

farmer

parents

bumper

Xem đáp án

Đáp án A

Phần A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. gymnastic         B. adjective C. difference          D. frequently

gymnastic

adjective

difference

frequently

Xem đáp án

Đáp án A

Phần A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. investigate         B. determine          C. convenient         D. sacrifice

investigate

determine

convenient

sacrifice

Xem đáp án

Đáp án D

Phần D trọng âm rơi vào thứ nhất, còn lại là thứ 2

Investigate: /in’vestigeit/                     Determine: /di’tə:min/

Convenient: /kən’vi:njənt/                             Sacrifice: /’sækrifais/

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. certificate          B. diversity C. occupation         D. miraculous

certificate

diversity

occupation

miraculous

Xem đáp án

Đáp án C

Phần C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là thứ 2

Certificate: /sə’tifikit/                                    Diversity: /dai’və:siti/

Occupation: /,ɔkju’peiʃn/                     Miraculous: /mi’rækjuləs/

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The use of lasers in surgery has become relativelycommonplace in recent years.

absolutely

relevantly

comparatively

almost

Xem đáp án

Đáp án C

“relatively” = comparatively: khá, tương đối

Việc sử dụng laser trong phẫu thuật đã trở nên khá phổ biến trong những năm gần đây.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

From an airplane, the grasslands of the western prairie appear almost as uniform as a placid sea

noisy

calm

seedy

fake

Xem đáp án

Đáp án B

“placid” = “calm”: yên tĩnh, không biến động

Từ trên máy bay, các đồng cỏ của thảo nguyên phía tây xuất hiện gần như đồng nhất là một vùng biển lặng.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly.

arrive

encounter

happen

clean

Xem đáp án

Đáp án C

Come up = happen: xảy ra

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was obvious to everyone that the child had been badly treated.

significant

unclear

evident

frank

Xem đáp án

Đáp án C

Obvious = evident: hiển nhiên, rõ ràng

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mary is talking to a porter in the hotel lobby

question

violate

disregard

follow

Xem đáp án

Đáp án D

Adhere to = follow: tuân thủ/ làm theo

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A number of programs have been initiated to provide food and shelter for the underprivileged in the remote areas of the country.

rich citizens

active members

poor inhabitants

enthusiastic people

Xem đáp án

Đáp án C

The underprivileged = poor habitants: những người nghèo, không may mắn, xấu số

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

School uniform is compulsory in most of Vietnmaese schools.

depended

paid

required

divided

Xem đáp án

Đáp án C

Compulsory = required: được yêu cầu/ bắt buộc

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bill, come and give me a hand withcooking.

attemp

prepare

bebusy

help

Xem đáp án

Đáp án D

Give a hand = help: giúp đỡ

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In daily communication, you should know how to interpret other people’s body language.

Understand

answer

respond

notice

Xem đáp án

Đáp án A

– interpret = understand (hiểu)

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The purpose of this survey is to determine students’ attitudes toward love and marriage.

Find out

develop

concern

build

Xem đáp án

Đáp án A

– determine = find out (định rõ, tìm ra)

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The students are advised to concentrate on their studying.

remember

pay attention to

be interested in

resemble

Xem đáp án

Đáp án B

Concentrate on = pay attention to: chú ý đến, tập trung vào ( việc gì đó)

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In most countries, compulsory military service does not apply to women.

mandatory

superior

beneficial

constructive

Xem đáp án

Đáp án A

Compulsory = mandatory: bắt buộc

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We spent the entire day looking for a new house

all long day

day after day

all day long

the long day

Xem đáp án

Đáp án C

The entire day: toàn bộ ngày

Đồng nghĩa là all day long : cả một ngày dài

Dịch: chúng tôi dành ra cả một ngày để tìm một căn nhà mới

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I used to meet him occasionally on Avenue

one time

sometimes

in one occasion

none is correct

Xem đáp án

Đáp án B

Occasionally: thỉnh thoảng, vào dịp đặc biệt,…

Đồng nghĩa là sometimes: thỉnh thoảng

Dịch: Tôi thường thỉnh thoảng gặp anh ta ở Đại lộ

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The conference is governed by its newly elected board.

watched

chosen

ruled

advised

Xem đáp án

Đáp án C

Govern = rule: chỉ đạo, chủ trì

Câu này dịch như sau: Hội nghị được chỉ đạo bởi ban lãnh đạo mới.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After a long lunch hour, business resumes as usual.

continues

resurfaces

delays

responds

Xem đáp án

Đáp án A

Resume = continue : hoạt động lại, tiếp tục

Câu này dịch như sau: Sau 1 giờ nghỉ trưa, công ty hoạt động lại như thường lệ

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The people interviewed for the survey were randomly selected.

thoughtfully

carefully

indiscriminately

carelessly

Xem đáp án

Đáp án C

Randomly = indiscriminately: ngẫu nhiên, không chọn lựa chọn , không phân biệt

Câu này dịch như sau: Những người được phỏng vấn trong cuộc khảo sát được chọn ngẫu nhiên.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’m becoming increasingly absent-minded. Last week, I locked myself out of my house twice

being considerate of things

remembering to do right things

forgetful of one’s past

often forgetting things

Xem đáp án

Đáp án D

Absent-minded : đãng trí, hay quên

Đồng nghĩa là often forgetting things: thường hay quên các thứ

Dịch câu: Tôi trở nên ngày càng đãng trí. Tuần trước, tôi tự khoá bản thân ở ngoài nhà 2 lần

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sports and festivals form an integral part of every human society.

Informative

delighted

exciting

essential

Xem đáp án

Đáp án D

Integral: cần thiết, quan trọng

Đồng nghĩa là essential: cốt yếu, cần thiết

Dịch câu: Thể thao và lễ hội hình thành một phần thiết yếu trong xã hội loài người

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My wife was so keen on the picture that she paid through her nose for it.

paidnothing

turned a deaf ear

was offered

paid much more than usual

Xem đáp án

Đáp án D

Paid through her nose = paid much more than usual: trả nhiều tiền hơn mức bình thường

Câu này dịch như sau: vợ tôi thích bức tranh này đến nỗi cô ấy trả rất nhiều tiền để có nó.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My hard-working students expected a good fortune to come in addition to their intelligence.

thoughtful

diligent

courteous

bright

Xem đáp án

Đáp án B

Hard-working = diligent: chăm chỉ

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He sounded panic-stricken on the phone.

terrified

troubled

happy

disappointed

Xem đáp án

Đáp án A

“panic-stricken” = terrified : đáng sợ, khiếp sợ

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Few businesses are flourishing in the present economic climate.

taking off

setting up

growing well

closing down

Xem đáp án

Đáp án C

“flourishing” = “growing well”: phát triển tốt, hưng thịnh, phát đạt

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When I mentioned the party, he was all ears

using both ears

listening neglectfully

listening attentively

partially deaf

Xem đáp án

Đáp án C

A. using both ears: sử dụng cả 2 tai

B. listening neglectfully: nghe một cách lơ đãng

C. listening attentively: nghe một cách chăm chú

D. partially deaf: điếc một phần

all ears = listening attentively: nghe một cách hào hứng

Khi tôi đề cập đến bữa tiệc, anh ấy lắng nghe một cách hào hứng và chăm chú.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John wants to buy a new car, so he starts setting aside a small part of his monthly earnings.

spending on

putting out

using up

saving up

Xem đáp án

Đáp án D             

A. spending on: sử dụng đến cùng kiệt

B. putting out: đem hết, cho vay

C. using up: dùng cho đến hết

D. saving up: để dành sau này dùng

set aside = save up: để dành

John muốn mua một chiếc xe ô tô mói, vì vậy anh ấy bắt đầu tiết kiệm một phần từ tiền lương hàng tháng của mình.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The air is naturally contaminated by foreign matter such as plant pollens and dust.

polluted

occupied

filled

concentrated

Xem đáp án

Đáp án A

“contaminated” = “polluted”: bị ô nhiễm

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Over a long time, customs can erode. They are gradually replaced by newer customs.

grow stronger

grow weaker

develop rapidly

disappear completely

Xem đáp án

Đáp án D

“erode” trong ngữ cảnh này được hiểu là “disappear completely”: biến mất hoàn toàn

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Today, American English is particularly influential, due to the USA’s dominance of cinema, television, popular music, trade and technology (including the Internet)

complete mastery

overwhelming superiority

complete control

profound effect

Xem đáp án

Đáp án B

Câu này dịch như sau: Ngày nay, tiếng Anh Mỹ ảnh hưởng đặc biệt, do sự vượt trội của Mỹ về điện ảnh, ti vi, âm nhạc, thương mại và công nghệ ( bao gồm cả Internet)

A. hoàn toàn làm chủ                                     B. sự vượt trội đáng kể

C. hoàn toàn kiểm soát                        D. ảnh hưởng sâu sắc

=> dominance = overwhelming superiority: sự vượt trội đáng kể

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Students ‘motivation’ for learning a language increase when they see connection between what they do in classroom and what they hope to do with the language in the future.

the reason for which someone does something

the action that someone takes to deal with something

the eagerness that someone has to do something

the excitement with which one is filled when doing something.

Xem đáp án

Đáp án A

Câu này dịch như sau: Động lực của học sinh khi học ngôn ngữ tăng lên khi chúng nhận ra mối liê hệ giữa việc chúng làm trong lớp học và cái chúng hi vọng làm được với ngôn ngữ đó trong tương lai.

A. lý do để ai đó làm gì

B. hành động ai đó thực hiện để giải quyết việc nào đó.

C. sự háo hức khi phải làm việc gì đó.

D. sự hứng thú với việc mà ai đó cảm thấy khi làm việc gì đó.

=> motivation = the exciment with which one is filled when doing something: động lực.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The sales of drugs is controlled by law in most of countries

permitted

restricted

illegal

binding

Xem đáp án

Đáp án D

– binding : ràng buộc, bắt buộc.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gradually more children were sent to the class as their parents realized that the young teacher was trying her best to help their poor kids.

Weakly

Progressively

Slowly

Firstly

Xem đáp án

Đáp án B

– Gradually = progressively : dần dần từ từ

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’ll take the new job whose salary is fantastic.

reasonable

acceptable

pretty high

wonderful

Xem đáp án

Đáp án C

“fantastic”: ấn tượng, tuyệt vời

Ở đây, chủ ngữ là “salary” thế nên fantastic được hiểu bằng nghĩa với pretty high (tương đối cao)

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He makes money by raising poultry and cattle.

spends

produces

earns

creates

Xem đáp án

Đáp án B

“prominent” = “significant”: nổi bật, quan trọng

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She was born and grown up in a picturesque fishing village in Ha Long Bay.

dangerous

pretty

wealthy

poor

Xem đáp án

Đáp án C

“make money” = “earn money”: kiếm tiền

Anh ta kiếm tiền bằng cách chăn nuôi gia cầm và gia súc.

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The weather is horrible at the moment, isn’t it? I hope it clears up later.

becomes brighter

shines

is not cloudy

clean

Xem đáp án

Đáp án B

“picturesque” = “pretty”: đẹp, sinh động

Cô ấy sinh ra và lớn lên trong một làng chài ở Vịnh Hạ Long.

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There used to be a shop at the end of the street but it went out of business a year ago.

closed up

closed

closed down

closed into

Xem đáp án

Đáp án C

Từ gạch chân: Go out of business – phá sản, đóng cửa

Dịch câu: Đã từng có một cửa hàng ở cuối phố này nhưng một năm trước đây nó đã bị đóng cửa.

Close up: khít lại                                 Close: đóng

Close down: đóng cửa                                   Close into: không có nghĩa

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined sound that is pronounced differently from the rest:

A. explosionB. conversion        C. precisionD. expansion

explosion

conversion

precision

expansion

Xem đáp án

D

Từ “expansion” có âm “s” phát âm là /ʃ/

Các từ còn lại có âm “s” phát âm là /ʤ

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. malaria    B. eradicate C. character  D. spectacular

malaria

eradicate

character

spectacular

Xem đáp án

A  

Từ “malaria” có âm “a” phát âm là / ə /

Các từ còn lại có âm “a” phát âm là / æ/

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. drought             B. fought     C. brought   D. bought

drought

fought

brought

bought

Xem đáp án

A

Từ “drought” có phần gạch chân phát âm là /au/

Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ɔː/

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. builds.     B. destroys   C. occurs     D. prevents

builds.

destroys

occurs

prevents

Xem đáp án

D

Từ “prevents” có âm “s” phát âm là /s/

Các từ còn lại có âm “s” phát âm là /z/

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. mate        B. mat          C. cram        D. spectacular

mate

mat

cram

spectacular

Xem đáp án

: A

mate: phần gạch chân phát âm là /ei/, các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /æ/

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. examine  B. imagine   C. disciplineD. magazine

examine

imagine

discipline

magazine

Xem đáp án

D

Âm “ine” trong từ “magazine” phát âm là /i:n/

Âm “ine” trong các từ còn lại phát âm là /in/

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. funny      B. rubbish    C. upper       D. student

funny

rubbish

upper

student

Xem đáp án

D

Âm “u” trong từ “student” phát âm là /ju:/

Âm “u” trong các từ còn lại phát âm là /^/

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. purity      B. burning   C. cure         D. durable

purity

burning

cure

durable

Xem đáp án

B

purity/ ‘pjʊə.rə.ti/ thuần kiết                                   

burning/‘bɜ:.niɳ/cháy

cure/kjʊər/ chữa                                                          

durable/‘djʊə.rə.bəl/ trường kì
171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. bear         B. hear         C. pear         D. share

bear

hear

pear

share

Xem đáp án

B

Phần gạch chân: B. phát âm là /iə/

Các còn lại là /eə/

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. clown      B. cow         C. plough     D. tough

clown

cow

plough

tough

Xem đáp án

D

Phát âm là /ʌ/

Còn lại là /əʊ/

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. seeB. seen         C. sportsman          D. sure

see

seen

sportsman

sure

Xem đáp án

D

see /si:/              seen /si:n/               sportsman /’spɔ:ts.mən/              sure /ʃɔ:r/

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. chorus     B. cherish    C. chaos       D. scholarship

chorus

cherish

chaos

scholarship

Xem đáp án

: B

Phần gạch chân:

Đáp án B, phát âm là /tʃ/

Các đáp án còn lại là /k/

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. plumber  B. doubt       C. debt         D. herbage

plumber

doubt

debt

herbage

Xem đáp án

D

Phần gạch chân:

Đáp án D, phát âm là /b/

Các đáp án còn lại là âm câm

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. slaughterB. draught    C. naughty   D. author

slaughter

draught

naughty

author

Xem đáp án

B

Phần gạch chân:

Đáp án B. phát âm là /ɑː/

Các đáp án còn lại phát âm là /ɔː/

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. butB. bury        C. cutD. young

but

bury

cut

young

Xem đáp án

B

Phần gạch chân:

Đáp án B. phát âm là /e/

Các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. catB. hatC. sadD. men

cat

hat

sad

men

Xem đáp án

D

Đáp án D phát âm là /e/

Các đáp án khác phát âm là /æ/

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. care         B. black       C. and          D. sand

care

black

and

sand

Xem đáp án

A

Đáp án A phát âm là /eǝ/

Các đáp án khác phát âm là /æ/

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. nature      B. change     C. sandwichD. basic

nature

change

sandwich

basic

Xem đáp án

C

    Phần gạch chân:

    Đáp án C phát âm là /æ/

Các đáp án còn lại là /ei/

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. darkness  B. author      C. market     D. remark

darkness

author

market

remark

Xem đáp án

B

    Phần gạch chân:

    Đáp án B phát âm là /ͻ:/

Các đáp án còn lại là /a:/

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. creature   B. decent      C. menace    D. league

creature

decent

menace

league

Xem đáp án

C

          creature /ˈkriːtʃə/        decent /ˈdiːsənt/      menace/ˈmenəs/     league          /liːɡ/

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. beard       B. heard       C. word       D. third

beard

heard

word

third

Xem đáp án

A      

          beard /bɪəd/            word /wɜːd/            heard /hə:d/            third /θɜːd
184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. niece       B. piece        C. pieD. pity

niece

piece

pie

pity

Xem đáp án

: C

Từ “pie” có phần gạch chân phát âm là /ai/

Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /i:/

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. boat         B. bone        C. postponeD. lose

boat

bone

postpone

lose

Xem đáp án

D

Từ “lose” có phần gạch chân phát âm là /u:/

Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ou/

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. pressure  B. assure      C. assist       D. possession

pressure

assure

assist

possession

Xem đáp án

B

Từ “campus” có phần gạch chân phát âm là /ə/

Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ʌ/

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. look        B. moon       C. shoot       D. lagoon

look

moon

shoot

lagoon

Xem đáp án

A

          Từ “look” có phần gạch chân phát âm là /u/

          Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /u:/

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. universalB. uniform   C. ultraviolet          D. unit

universal

uniform

ultraviolet

unit

Xem đáp án

C

          Từ “ultraviolet” có phần gạch chân phát âm là /ʌ/

          Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ju/

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. entry       B. ready       C. comfy      D. occupy

entry

ready

comfy

occupy

Xem đáp án

D

Entry /ˈentri/ (n): lối vào; sự đi vào, sự gia nhập

Ready /ˈredi/ (adj): sẵn sàng

Comfy /ˈkʌmfi/ (adj): tiện lợi, thoải mái

Occupy /ˈɒkjəpaɪ/ (v): chiếm (địa điểm; tâm trí); ở

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. creature   B. equal       C. league      D. menace

creature

equal

league

menace

Xem đáp án

D

Creature /ˈkriːtʃər/ (n): sinh vật sống

Equal /ˈiːkwəl/ (adj): bằng nhau

League /liːɡ/ (n): liên minh, liên đoàn

Menace /ˈmenɪs/ (n): mối đe doạ, hiểm hoạ

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. nostril     B. chose       C. soap        D. dose

nostril

chose

soap

dose

Xem đáp án

A

Nostril /'nɒstrəl/ (n): lỗ mũi                           

Chose / t∫əʊz / (V-ed): đã chọn

Soap /səʊp/ (n): xà phòng         

Dose /dəʊs/ (n): liều (thuốc)

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. accident   B. jazz          C. stamina    D. aviation

accident

jazz

stamina

aviation

Xem đáp án

D

Accident /'æksɪdənt/ (n): tai nạn

Jazz /dʒæz/ (n): nhạc jazz

Stamina /‘stæmɪnə/ (n): sức lực

Aviation /eɪvi’eɪ∫ən/ (n): ngành hàng không

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. crooked   B. wanted    C. intended  D. laughed

crooked

wanted

intended

laughed

Xem đáp án

D

Từ “laughed” có phần gạch chân phát âm là /t/

Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /id/

Chú ý từ crooked là 1 trong 9 từ bất qui tắc, mặc dù trước đó là âm /k/ nhưng /ed/ vẫn sẽ đọc là /id/

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. temptation         B. sacrifice   C. dimension         D. feather

temptation

sacrifice

dimension

feather

Xem đáp án

B

Từ “sacrifice” có phần gạch chân phát âm là / æ/

Các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /e/

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. part         B. superstar  C. harvest    D. particular

part

superstar

harvest

particular

Xem đáp án

D

A. part /pɑːt/ (n): phần, bộ phận

B. superstar /ˈsuːpəstɑː/ (n): siêu sao

C. harvest /ˈhɑːvɪst/ (v): gặt hái, thu hoạch

D. particular /pəˈtɪkjʊlə/ (adj): cụ thể

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. reliable    B. liquid       C. vital         D. suicidal

reliable

liquid

vital

suicidal

Xem đáp án

B

A. reliable /rɪˈlaɪəbəl/ (adj): đáng tin cậy

B. liquid /ˈlɪkwɪd/ (n): chất lỏng; (adj): dạng lỏng

C. vital /ˈvaɪtəl/ (adj): thiết yếu

D. suicidal /ˌsuːɪˈsaɪdəl/ (adj): muốn tự tử

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. lives        B. plays       C. works      D. buys

lives

plays

works

buys

Xem đáp án

C

Phần gạch chân:

Đáp án C phát âm là /s/ do âm cuối /k/ là âm vô thanh

Các đáp án còn lại là /z/ do các âm cuối là âm hữu thanh

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. picked     B. worked    C. naked      D. booked

picked

worked

naked

booked

Xem đáp án

C

Phần gạch chân:

Đáp án C phát âm là /id/ do là 1 trong 9 từ bất qui tắc

Các đáp án còn lại là /t/ do tận cùng bằng các âm vô thanh

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress:

A. dangerous         B. conspicuous      C. marvelous         D. numerous

dangerous

conspicuous

marvelous

numerous

Xem đáp án

B

Từ “conspicuous” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. pioneer    B. engineer  C. reindeer   D. Referee

pioneer

engineer

reindeer

Referee

Xem đáp án

C

Từ “reindeer” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Các từ còn lại có trọng âm rời bào âm tiết thứ ba

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. establish  B. intimidate          C. inheritance         D. illustration

establish

intimidate

inheritance

illustration

Xem đáp án

D  

Từ “illustration” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. situation  B. entertainment    C. informality        D. appropriate

situation

entertainment

informality

appropriate

Xem đáp án

D

Từ “appropriate” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. pioneer    B. engineer  C. reindeer   D. referee

pioneer

engineer

reindeer

referee

Xem đáp án

C

reindeer: trọng âm ở âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm ở âm tiết thứ 3.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. establish  B. intimidate          C. inheritance         D. user

establish

intimidate

inheritance

user

Xem đáp án

D

user: trọng âm ở âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm ở âm tiết thứ hai.

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. cosmetics          B. fertility    C. economics         D. experience

cosmetics

fertility

economics

experience

Xem đáp án

C

Từ “economics” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3

Các từ còn lại âm tiết rơi vào âm tiết thứ 2

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. familier   B. impatientC. uncertainD. arrogant

familier

impatient

uncertain

arrogant

Xem đáp án

D

- fa’milier (adj):     quen thuộc                      

- im’patient (adj): không nhẫn nại

- un’certain (adj): không chắc chắn     

- ‘arrogant (adj): kiêu ngạo       

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. argumentB. different  C. employeeD. tired

argument

different

employee

tired

Xem đáp án

C

-      ‘argument (n): sự tranh luận/ cuộc tranh luận

-      ‘different (adj): khác nhau

-      em’ployee (n): nhân viên

-      ‘tired (adj): mệt

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. contaminate      B. novel       C. intelligent          D. encouragement

contaminate

novel

intelligent

encouragement

Xem đáp án

B

Con’taminate (v): gây ô nhiễm

In’telligent (adj): thông minh

Arti’ficial (adj): nhân tạo

En’couragement (n): động viên

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. contrary  B. graduate  C. documentD. attendance

contrary

graduate

document

attendance

Xem đáp án

D

‘Contrary (n): mặt trái

‘document (n): tài liệu

‘graduate (v): tốt nghiệp

At’tendance (n): Sự tham dự

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. tendencyB. difference          C. importance        D. incidence

tendency

difference

importance

incidence

Xem đáp án

C

- ‘tendency (n): xu hướng, khuynh hướng             

- ‘ difference (n): sự khác biệt

- im’portance (n): sự quan trọng                   

- ‘incidence (n): sự việc; tỷ lệ

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. diverse    B. current     C. justice      D. series

diverse

current

justice

series

Xem đáp án

A

- di’verse (adj): đa dạng, phong phú

- ‘curent (n): dòng, dòng chảy; ‘current (adj): hiện nay

- ‘justice (n): sự công bằng

- ‘series (n): một loạt; sê – ri

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. vocabulary        B. influential          C. engineering       D. biological

vocabulary

influential

engineering

biological

Xem đáp án

A

- vo’cabulary (n): từ vựng                            

- influ’ential (adj): có sức ảnh hưởng

- engi’neering (n): ngành kĩ thuật                 

- bio’logical (adj): thuộc về sinh học

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

          A. referee     B. available  C. additional          D. majority

referee

available

additional

majority

Xem đáp án

D

- refe’ree (n): trọng tài                                  

- elec’trician (n): thợ điện

- manu’facture (n): sự chế tạo, sự sản xuất   

- im’mortal (adj): bất tử, bất diệt

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. sedentaryB. available  C. additional          D. majority

sedentary

available

additional

majority

Xem đáp án

A

A. sedentary /'sedntri/ (a): ngồi nhiều, tĩnh lại

B. available /ǝveɪlǝbl/ (a): sẵn có

C. additional /ǝ'dɪʃǝnl/ (a): thêm vào, cộng vào

D. majority /mǝ'dʒɒrǝti/ (n): phần lớn, đa số

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. prevent    B. receive     C. recent      D. remote

prevent

receive

recent

remote

Xem đáp án

C

A. prevent /prɪ'vent/ (v): ngăn cản, ngăn ngừa

B. receive /rɪ'si:v/ (v): tiếp nhận

C. recent /'ri:snt/ (adj): gần đây, cách đây không lâu

D. remote /rɪ'mout/ (adj): hẻo lánh, xa xôi

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. presidentB. physicist  C. inventor   D. property

president

physicist

inventor

property

Xem đáp án

C

    Từ “inventor” trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

    Các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. economyB. unemployment  C. communicate     D. particular

economy

unemployment

communicate

particular

Xem đáp án

B  

    Từ “unemployment” trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3

    Các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. customerB. stationeryC. furniture  D. deliver

customer

stationery

furniture

deliver

Xem đáp án

D      

‘customer (n)                   ‘stationery (n)                  ‘furniture (n)                    de’liver (v)

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. ambulance         B. injection  C. minimizeD. handkerchief

ambulance

injection

minimize

handkerchief

Xem đáp án

B

‘ambulance (n)      in’jection (n)                    ‘minimize (v)                  ‘handkerchief (n)

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. oceanic    B. advantageous    C. compulsory       D. influential

oceanic

advantageous

compulsory

influential

Xem đáp án

C

A. oceanic /ouʃi’ænik/ thuộc đại dương (adj)

B. advantageous /,ædvən’teidʤəs/ có lợi (adj)

C. compulsory /kəm’pʌlsəri/ bắt buộc (adj)

D. influential /,influ’enʃəl/ có ảnh hưởng (adj)

Từ “compulsory” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. curriculum        B. indication          C. information       D. invitation

curriculum

indication

information

invitation

Xem đáp án

A

Từ “curriculum” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. reductionB. popular    C. romantic  D. financial

reduction

popular

romantic

financial

Xem đáp án

B

Từ “popular” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. concentrate        B. eventual   C. character  D. transcript

concentrate

eventual

character

transcript

Xem đáp án

: B

Từ “eventual” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. secure     B. oblige      C. vacant      D. equip

secure

oblige

vacant

equip

Xem đáp án

A

Từ “vacant” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. accompany        B. comfortable       C. interviewD. unique

accompany

comfortable

interview

unique

Xem đáp án

A

Từ “accompany” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. conquer   B. award      C. regard      D. control

conquer

award

regard

control

Xem đáp án

: A

Conquer /ˈkɒŋkər/ (v): chinh phục, chế ngự được

Award /əˈwɔːd/ (n): giải thưởng

Regard /rɪˈɡɑːd/ (v): về, liên quan tới

Control /kənˈtrəʊl/ (v): điều khiển

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. neighbour         B. career      C. colleagueD. classmate

neighbour

career

colleague

classmate

Xem đáp án

B

Neighbour /ˈneɪbər/ (n): hàng xóm

Career /kəˈrɪər/ (n): sự nghiệp

Colleague /ˈkɒliːɡ/ (n): đồng nghiệp

Classmate /ˈklɑːsmeɪt/ (n): bạn học cùng lớp

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. exclude   B. escape     C. expert      D. expire

exclude

escape

expert

expire

Xem đáp án

C

Exclude /ɪk'sklu:d/ (v): loại trừ, khai trừ

Escape /i'skeɪp/ (v): thoát hiểm, tẩu thoát; (n): sự trốn thoát

Expert /'ek.spɜ:t /(n): chuyên gia

Expire /ik’spaɪər/ (v): hết hiệu lực, hết hạn

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. surprising          B. astonishing        C. amazing   D. interesting

surprising

astonishing

amazing

interesting

Xem đáp án

D

Surprising /sa'praɪzɪη/ (adj): đáng ngạc nhiên

Astonishing /ə’stɒnɪ∫ɪη/ (adj): đáng ngạc nhiên

Amazing /ə’meɪzɪη/ (adj): kinh ngạc, tuyệt vời

Interesting/’ɪntrəstɪη/ (adj): lý thú, thú vị

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. dinosaur  B. organismC. dictionary          D. engagement

dinosaur

organism

dictionary

engagement

Xem đáp án

D

Từ “engagement” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. facilities  B. characterize       C. irrational  D. immediately

facilities

characterize

irrational

immediately

Xem đáp án

B

Từ “characterize” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Các từ còn lại có có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. future      B. involve    C. prospect  D. guidance

future

involve

prospect

guidance

Xem đáp án

B

A. future /ˈfjuːtʃər/ (n): tương lai

B. involve /ɪnˈvɒlv/ (v): liên quan, dính líu

C. prospect /ˈprɒspekt/ (n): triển vọng, tiềm năng

D. guidance /ˈɡaɪdəns/ (n): sự hướng dẫn, chỉ đạo

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. laptop      B. mobile     C. engine     D. device

laptop

mobile

engine

device

Xem đáp án

D

A. laptop /ˈlæptɒp/ (n): máy tính xách tay

B. mobile /ˈməʊbaɪl/ (adj): di động

C. engine /ˈendʒɪn/ (n): động cơ

D. device /dɪˈvaɪs/ (n): thiết bị

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. reserve    B. vulnerable         C. commotion        D. initiative

reserve

vulnerable

commotion

initiative

Xem đáp án

B

B trọng tâm ở âm tiết thứ nhất (/vʌlnərəbəl/); A; C, D âm tiết thứ 2

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. photocopy         B. particularC. enthusiasm        D. economy

photocopy

particular

enthusiasm

economy

Xem đáp án

A

A trọng âm ở âm tiết thứ nhất (/’foutə, kɔpi/); B, C, D âm tiết thứ 2

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mrs Quyen: “Word hard! Otherwise, you may fail the exam”
Anna: “__________________”

Ok, I will

I think you have to

I can’t fail it

I see

Xem đáp án

Đáp án A

“Học chăm chỉ hoặc là bạn có thể trượt kì thi”
“Vâng, tôi sẽ cố gắng”

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Teddy: “I’m very sorry for letting you wait for so long”
Maria: “_______________”

Don’t apologize. I’ve just arrived here.

You’re welcome

It doesn’t matter. Thank you

My pleasure. Don’t worry about it

Xem đáp án

Đáp án A

“Xin lỗi vì đã để bạn chờ đợi lâu”
“Đừng xin lỗi. Mình cũng vừa đến thôi”

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mrs Mai: “ ……………………” -> Mr. Brown: “ Thank you. We are proud of him.”

Your kid is naughty.

Can we ask your child to take a photo?

Your child is just adorable.

I can give your kid a lift to school.

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án C (Chức năng giao tiếp)

- Con của anh thật đang yêu!

- Cảm ơn, chúng tôi rât tư hào về bé.

Các đáp án còn lại

A. Con của anh thật nghịch ngợm

B. Chung tôi có thể hỏi con ban chụp một bưc anh được không?

D. Tôi có thể cho con ban đi nhờ đến trường

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ken and Laura are saying goodbye to each other after going to LOTTE Center. And they are going to have a date with each other later.

Laura: “ Well, it’s getting late. May be we could get together sometime.”

Ken: “………………………”

Nice to see back you.

Take it easy.

Sounds good. I’ll give you a call.

Yes, I’ve enjoyed it.

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch: Ken và Laura đang nói tam biệt nhau sau khi đi đến trung tâm Lotte. Và họ sắp có một lịch hẹn với nhau sau đó.

- Ừm, trời đang dần tối rồi. Có lẽ chúng ta nên gặp mặt dịp khác.

- Nghe có vẻ ổn đây. Tớ sẽ gọi cho cậu.

Các đáp án còn lai

A. Rât vui được gặp lai ban

B. Tư nhiên đi

D. Đúng, tôi rất thích nó

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom: “Sorry, I forgot to phone you last night” - Marry: “____________”

I have nothing to tell you

Oh, poor me

Never mind

You are absent-minded

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: dịch nghĩa câu

A: Tớ chẳng còn gì để nói với bạn

B: Ôi, tội nghiệp tôi

C: Không sao đâu

D: Bạn thật đãng trí

Dịch nghĩa: Tom: Xin lỗi nhé, mình quên không gọi điện cho bạn tối qua.

                   Marry: Không sao đâu.

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Andy: “Let me drive you home” – Mrs Phuong: “______________”

No problem

It’s me

No, don’t worry. I ‘m alright

No, I usually drive home at 5

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: A: Không có gì

B: Là tôi đây

C: Không, đừng lo. Tôi ổn mà

D: Không, tôi thường lái xe về nhà vào lúc 5 giờ.

Dịch nghĩa: Andy: “Để tôi đèo bạn về nhà.”

Mrs Phuong: “Không, đừng lo. Tôi ổn mà.”

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mr Tan: “Why did you ride your bike today?”
Anna: “__________________”

I am so busy

Don’t mention it

It’s more economical than driving my car

Don’t worry

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: “Tại sao hôm nay bạn không đi xem đạp?”

 - “Vì nó tiết kiệm hơn là lái xe.”

243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bara: “There is a big event in our school at weekend”
Harry: “_______________”

I’m looking forward it

I couldn’t agree with you more

How much?

It’s terrible

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Háo hức tham dự
Dịch nghĩa: “Có một sự kiện rất hoàng tráng ở trường ta vào cuối tuần.”
- “Tôi rất mong ngóng nó.”

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Laura: “I’ve got two tickets for the exhibition.”               -  Mary: “______”

Oh, let’s go and get the tickets.

That’s great! When is it?

Oh, anything else?

Thanks, I can’t afford the tickets.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

A. Ồ, đi lấy vé thôi nào                B. Thật tuyệt! Khi nào thì nó diễn ra?

C. Ồ, còn gì nữa không ?             D. Cám ơn, tôi không đủ tiền mua vé

Dịch nghĩa: Laura: “Mình có 2 vé tới buổi triển lãm này.” - Mary: “Thật tuyệt! Khi nào thì nó diễn ra?"

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Host: “I’m terribly sorry for this inconvenience.”          Guests: -"_______"

It’s mine. I came late

It’s not your fault

I’ll do better next time

Fine, thanks

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

A. Đó là lỗi của tôi. Tôi đã đến muốn

B. Đó không phải là lỗi của bạn

C. Tôi sẽ làm nó tốt hơn vào lần tới

D. Tôi ổn, cảm ơn

Dịch nghĩa: Chủ nhà: “Tôi rất xin lỗi vì sự bất tiện này.” - Khách: “Đó không phải là lỗi của bạn”

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Charles: “Thanks so much for looking after the children!”

Lisa: “__________________”

That’s all right. Anytime

I’m fine, thanks

Of course, not

That sounds nice

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: “That’s all right. Anytime” : “Không có gì đâu. Bất kỳ lúc nào anh cần”, đây là câu đáp hợp lý cho câu cảm ơn của Charles đối với Lisa về việc chăm sóc cho bọn trẻ. Các phương án B,C,D không phù hợp để đáp lại lời cảm ơn.

Dịch nghĩa: - Cảm ơn rất nhiều vì chăm sóc cho bọn trẻ.

- Không có gì đâu. Bất kỳ lúc nào anh cần

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jane: “I think I am going to miss the train”

Jenny: “_________ you to the station if you like”

I would take

I am taking

I’ll take

I’m going to take

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Đây là cách dùng động từ “will” để nói lên một quyết định ngay lúc đang nói (không chuẩn bị trước) và đồng thời “will” cũng được dùng khi đưa ra lời đề nghị giúp đỡ ai. Trong đoạn hội thoại này, Jane sợ lỡ chuyến tàu nên Jenny đã đưa ra lời đề nghị chở Jane đến nhà ga. Các phương án còn lại không thích hợp trong tình huống này.

Dịch nghĩa: - Tôi nghĩ tôi sẽ bị trễ chuyến xe lửa

- Tôi sẽ đưa bạn đến nhà ga nếu bạn thích

248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jack: “I’d rather stay at home”

Gina: “__________________”

Had you?

Wouldn’t you?

Hadn’t you?

Would you?

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch nghĩa: Jack: Tôi thà ở nhà còn hơn.

Gina: Thật á?

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter: “Would you like a beer?”

Maria: “Not while I’m _______________”

    A. on duty               B. in order               C. in the act             D. under control

on duty

in order

in the act

under control

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. đang làm nhiệm vụ

B. theo trật tự, thứ tự

C. đang hành động

D. đag chịu sự kiểm soát

Dịch nghĩa: Peter: Bạn muốn uống bia không?

Maria: Không phải bây giờ vì tôi đang làm nhiệm vụ.

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Hello, I would like to speak to Mr Green, please!”

“_____________________”

I’m sorry, I’ll call again later.

I’m afraid I don’t know

Sorry. Can you take the message?

Sorry, Can you say that again?

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

A. Tôi xin lỗi. Tôi sẽ gọi lại sau

B. Tôi e là tôi không biết

C. Xin lỗi. Tôi có thể ghi lại lời nhắn được không?

D. Xin lỗi. Bạn có thể nói lại được không?

*Note: “Can I take a message?” - câu này thường được dùng trong tình huống anh A gọi điện thoại đến anh C để tìm anh B nhưng anh B lại không có mặt tại nơi đó. Anh C mới nói: "Can I take a message?" là ý chỉ rằng "Tôi có thể ghi lại lời nhắn giùm cho B được hay không?"

Dịch nghĩa: “Xin chào! Làm ơn cho tôi nói chuyện với ngài Green!”

- Xin lỗi. Tôi có thể ghi lại lời nhắn được không?

251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Anything else?”

“_________”

No, it isn’t

Right now

Not at all

Not today, thanks.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Dịch:

“Còn gì nữa không?”

“________.”

A. Không, nó không phải

B. Ngay bây giờ

C. Không phải chút nào

D. Không phải hôm nay, cảm ơn

Dựa vào nghĩa, chọn D.

252. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What a great hair cut, Lucy!” - “ ______________”

It’s my pleasure.

Oh, yes. That’s right.

Thanks. It’s very kind of you to do this.

Thank you. That’s a nice compliment

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch nghĩa: “Bạn có kiểu tóc đẹp thật đó, Lucy!”

A. Đó là vinh hạnh của tôi

B. Ồ, phải. Đúng đó

C. Cám ơn nha. Bạn thật là tốt khi làm điều đó.

D. Cám ơn nha. Đó là một lời khen ngợi thật khéo.

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“A motorbike knocked Ted down” - “ ______________”

How terrific!

Poor him!

What is it now?

What a motorbike!

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch nghĩa: “Một cái xe máy đã đâm vào Ted!”

A. Thật tồi tệ

B. Thật tội cho anh ấy

C. Nó bây giờ là gì?

D. Ôi trời cái xe máy này!

254. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Helen and Mary are talking about Mary’s result at school.

- Helen: “Your parents must be proud of your result at school!”

-Mary: “_______.”

Thanks. It’s certainly encouraging

I’m glad you like it

Sorry to hear that

Of course

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Ai đó khen thì mình phải cám ơn.

Dịch nghĩa: Helen: “Bố mẹ bạn chắc hẳn phải tự hào về kết quả học tập ở trường lắm.”

Mary: “Cám ơn bạn. Điều đó chắc chắn khích lệ tôi rất nhiều.”

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Laura and David are talking about the benefits of swimming.

- Laura: “I think swimming helps us exercise all our muscles.”

- David: “_______.”

You can do it. Thanks anyway

There is no doubt about it

Not at all. You can make it

Yes, swimming does, too

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

A. Bạn có thể làm được điều đó. Dù sao cũng cám ơn.

B. Không nghi ngờ gì về điều đó

C. không hẳn là thế. Bạn có thể tạo ra nó.

D. Ừ, bơi cũng thế.

Dịch nghĩa: Laura: “Tôi nghĩ bơi giúp chúng ta rèn luyện các cơ của mình.”

David: “Không nghi ngờ gì về điều đó.” => HOÀN TOÀN ĐỒNG Ý

256. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anne: “Fancy a bite to eat.” Barbara: “_______.”

No thanks, I’ve just had some

No thanks, I’ve just had something

No thanks, I’m not really thirsty

No thanks, I’m trying to give up

Xem đáp án

Đáp án B

Anne: “Bạn có muốn đi ăn không?”

Barbara: “Không, cảm ơn, mình vừa mới ăn rồi.”

Các đáp án còn lại:

A. Không, cảm ơn, tôi đã ăn một chút rồi. => Dùng để trả lời khi được mời ăn thứ gì đó cụ thể.

C. Không, cảm ơn, tôi không thực sự khát

D. Không, cảm ơn, tôi đang cố gắng từ bỏ.

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Receptionist: “Good morning.” Chris: “Good morning. I have come to _______ Mrs Dabria.”

see

visit

do business with

hold a talk with

Xem đáp án

Đáp án B

Nhân viên lễ tân: “Chào buổi sáng.”

Chris: “Chào buổi sáng. Thôi đến thăm bà Dabria.”

Các đáp án còn lại:

A. (to) see: nhìn

C. (to) do business with: làm việc với

D. (to) hold a talk with: tổ chức cuộc trò chuyện với

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Helen and Mary are talking about Mary’s result at school.

- Helen: “Your parents must be proud of your result at school!”

- Mary: “_______.”

Thanks. It’s certainly encouraging

I’m glad you like it

Sorry to hear that

Of course

Xem đáp án

Đáp án A

Helen và Mary đang nói chuyện về kết quả học tập của Mary.

- Helen: “Bố mẹ cậu chắc hẳn sẽ tự hào về kết quả học tập của cậu lắm!”

- Mary: “Cảm ơn. Điều đó chắc chắn rất là khích lệ đấy.”

Các đáp án còn lại:

B. Tôi mừng vì bạn thích nó. => Thường được dùng để trả lời một lời khen hay cảm ơn về thứ gì đó.

C. Rất tiếc khi phải nghe điều đó => Dùng khi nghe về một tin buồn nào đó.

D. Dĩ nhiên rồi => Đây là cách trả lời thiếu lịch sự và không khiêm tốn

259. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Laura and David are talking about the benefits of swimming.

- Laura: “I think swimming helps us exercise all our muscles.”

- David: “_______.”

You can do it. Thanks anyway

There is no doubt about it

Not at all. You can make it

Yes, swimming does, too

Xem đáp án

Đáp án B

- Laura: “Tôi nghĩ rằng bơi lội giúp chúng ta luyện tập tất cả các cơ của chúng ta.”

- David: “Không có gì phải nghi ngờ về điều đó cả.”

Các đáp án còn lại:

A. Bạn có thể làm điều đó. Dù sao cũng cảm ơn bạn.

C. Không có gì cả. Bạn có thể làm điều đó.

D. Đúng vậy, bơi lội cũng như thế.

Các đáp án trên đều là những câu trả lời không hợp l

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carol is wearing a new dress and Helen loves it.

- Helen: “_______”

- Carol: “Thanks. I’m glad you like it. My sister give it to me yesterday.”

What a fashionable dress you are wearing!

Oh! I like your fashionable dress

I think you have a fashionable dress.

Your fashionable must be expensive

Xem đáp án

Đáp án A

Carol đang mặc một chiếc váy mới và Helen thích nó.

- Helen: “Chiếc váy bạn đang mặc thật thời trang!”

- Carol: “Cảm ơn. Tôi mừng vì bạn thích nó. Chị tôi vừa tặng nó cho tôi hôm qua.”

Khi khen ngợi, bày tỏ sự yêu thích với một thứ gì đó, người ta thường dùng câu cảm thán.

Đáp án D sai vì sau fashionable thiếu danh từ dress

Các đáp án còn lại:

B. Ôi! Tôi thích chiếc váy thời trang của bạn.

C. Tôi nghĩ bạn có chiếc váy thật thời trang

261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Harry and Mai are talking about their plan for the weekend.

Harry: “Do you feel like going to the cinema this weekend?”

Mai: “_______”

You’re welcome

That would be great

I don’t agree, I’m afraid

I feel very bored

Xem đáp án

Đáp án B

Harry và Mai đang nói về kế hoạch của họ cho cuối tuần.

Harry: "Bạn có cảm thấy như đi xem phim vào cuối tuần này?"

Mai: “Điều đó sẽ rất tuyệt đấy”

Khi tán thành một đề nghị nào đó, ta có thể dùng That would be great.

Các đáp án còn lại:

A. Không có gì => Dùng để trả lời một lời cảm ơn.

C. Tôi sợ là tôi không đồng ý => Dùng để bày tỏ sự phản đối với một quan điểm.

D. Tôi thấy rất chán. => Đây là cách trả lời không lịch sự.

262. Trắc nghiệm
• 1 điểm

-Bill: “Let’s stop for a drink”.

-Bruce: “______”.

Long time no see.

Nice to meet you.

Sorry, we’ve got little time.

Your’re welcome.

Xem đáp án

Đáp án C

Bill: “Dừng lại uống chút nước nào”.

-Bruce: “______”.

A. Lâu rồi không gặp (Dùng để chào hỏi).

B. Rất vui được gặp cậu (Dùng để chào hỏi).

C. Xin lỗi, chúng ta có rất ít thời gian.

D. Không có chi (Dùng để đáp lại lời cảm ơn).

Chỉ có đáp án C là phù hợp.

263. Trắc nghiệm
• 1 điểm

-Jack: “I’m going to take a five-day trip to Rome.”

-Jill: “______”.

No, of course not.

Have a good time.

The same to you.

Yes, let’s.

Xem đáp án

Đáp án B

-Jack: “Tớ sẽ có chuyến đi 5 ngày tới Rome”

-Jill: “______”.

A. Không, đương nhiên là không.

B. Vui vẻ nhé/Đi vui nhé.

C. Như cậu thôi.

D. Ừ, đi thôi.

Chỉ có đáp án B là phù hợp.

264. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John: “You’re already leaving? The ball is only starting.”

Mary: “But it is very late, so ______.”

it’s great fun

take care

goodbye for now

have a good day

Xem đáp án

Đáp án C

John: “Cậu rời đi à? Bữa tiệc chỉ mới bắt đầu thôi mà.”

Mary: “Nhưng hơi muộn rồi, cho nên ______.”

A. thật tuyệt vời.

B. bảo trọng nhé (Dùng khi tiễn ai đó đi xa).

C. tạm biệt bây giờ nhé.

D. chúc một ngày tốt lành.

Chỉ có đáp án C là phù hợp.

265. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Daisy: “______?”

Mary: “No, that’s about it for now.”

Nothing to declare

When can we stop

Anything else

What’s on your mind

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Dịch:

Daisy: “______?”

Mary: “Không, thế thôi.”

A. Không có gì để tuyên bố

B. Khi nào chúng ta có thể dừng lại

C. Còn gì nữa không ạ

D. Bạn đang nghĩ gì vậy

Dựa vào nghĩa, chọn C.

266. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ann and Mary are studying in their classroom.

-Ann: “Can I borrow your dictionary?”.

-Mary: “______”.

I’m afraid I can’t

Here you are!

I think so

It doesn’t matter

Xem đáp án

Đáp án B

Ann và Mary đang học trong lớp.

-Ann: “Tớ có thể mượn cuốn từ điển của cậu được không?”.

-Mary: “______”.

A. Tớ e rằng tớ không thể.

B. Của cậu đây.

C. Tớ cũng nghĩ thế.

D. Điều đó không quan trọng.

Chỉ có đáp án B là phù hợp.

267. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jack and Joe are discussing how to make salad for dinner.

-Jack: “______”.

-Joe: “How about putting some grapes in it, instead?”.

We could fry some onions with it too.

I’d rather just have some bread, thanks

Let’s put some pieces of apple in the salad.

Good idea! I’ll go and make one.

Xem đáp án

Đáp án C

Jack và Joe đang bàn luận về cách làm món sa lát cho bữa tối.

-Jack: “______”.

-Joe: “Cậu nghĩ sao nếu ta bỏ vài quả nho thay vào?”.

A. Chúng ta có thể chiên một chút hành củ vào cùng.

B. Tớ chỉ muốn vài chiếc bánh mì, cảm ơn.

C. Bỏ một vài miếng táo vào sa lát nhé.

D. Ý tưởng hay! Tớ sẽ đi làm một đĩa.

Chỉ có đáp án C là phù hợp.

268. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mike an Joe are talking about transport in the future.

- Mike: “Do you think there will be pilotless planes?”.

- Joe: “______”.

I’m afraid I can’t.

What for? There are quite a few around.

Why not? There have been cars without drivers.

I’m glad you like it.

Xem đáp án

Đáp án C

Mike và Joe đang nói chuyện về giao thông trong tương lai.

- Mike: “Cậu có nghĩ rằng tương lai sẽ có máy bay không người lái không?”.

- Joe: “______”.

A. Tớ e là tớ không thể.

B. Để là gì cơ? Có một vài cái quanh đây rồi mà.

C. Sao không cơ chứ? Chúng ta đã có một vài chiếc xe không người lái rồi mà.

D. Tớ rất vui khi cậu thích nó.

Chỉ có đáp án C là hợp lí.

269. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Julie and Ann are talking about their classmate.

- Julie: “______” .

- Ann: “Yeah, not bad, I suppose.”

Do you see him often?

What are you thinking?

How did you meet him?

He is quite good-looking, isn’t he?

Xem đáp án

Đáp án D

Julia và Ann đang nói chuyện về các bạn cùng lớp.

- Julie: “______” .

- Ann: “Ừ, tớ cho là không tệ”.

A. Cậu có thấy cậu ta thường xuyên không.

B. Cậu đang nghĩ gì vậy.

C. Cậu đã gặp cậu ta như thế nào.

D. Cậu ta khá là ưu nhìn, đúng chứ?

Chỉ có đáp án D là hợp lí.

270. Trắc nghiệm
• 1 điểm

-The shop assistant: “This is my last portable CD player. I’ll let you have it for fifty dollars”.

-Stevenson: “______?”.

Could you give me your last CD?

Can you tell me your favourite type of music?

Could you give me a discount?

Could you possibly give me fifty dollars?

Xem đáp án

Đáp án C

-Nhân viên cửa hàng: “Đây là chiếc CD cuối cùng. Tôi sẽ bán cho bạn với giá 50 đô”.

- Stevenson: “ ?”.

A. Bạn có thể đưa tôi chiếc CD cuối cùng được không?

B. Bạn có thể cho tôi biết thể loại nhạc mà bạn yêu thích là gì được không?

C. Bạn có thể giảm giá cho tôi được không?

D. Bạn có thể đưa tôi 50 đô được không?

Chỉ có đáp án C là hợp lí, thể hiện cuộc đối đáp giữa người mua và người bán.

271. Trắc nghiệm
• 1 điểm

-Customer: “Can I try this jumper on?”.

-Salesgirl: “______?”.

Yes, it costs one hundred and fifty dollars.

No, the shop is closed in half an hour.

Sorry, only cash is accepted here.

Sure, the changing rooms are over there.

Xem đáp án

Đáp án D

-Khách hàng: “Tôi có thể thử chiếc áo len này được không?”.

-Nhân viên: “______?”.

A. Vâng, nó có giá 150 đô la.

B. Không, cửa hàng đóng cửa 30 phút.

C. Xin lỗi, cửa hành chỉ chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt.

D. Chắc chắn rồi, phòng thay đồ ở phía kia.

Chỉ có đáp án D là hợp lí.

272. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jane is talking to Billy about the meeting.

-Jane: “Is everybody happy with the decision?”.

-Billy: “______”.

That sounds like fun.

Yes, it is certainly.

No, have you?

Not really.

Xem đáp án

Đáp án D

Jane đang nói chuyện với Billy về cuộc họp.

-Jane: “Mọi người đều hài lòng với quyết định chứ?”.

-Billy: “______”.

A. Nghe có vẻ hài hước.

B. Ừ, chắc chắn rồi.

C. Không, bạn có không?

D. Không hẳn.

Chỉ có đáp án D là hợp lí.

273. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lucy is asking for permission to play the guitar at Pete’s home.

-Lucy: “Is it all right if I play the guitar in here while you’re studying?”.

-Pete: “______”.

Oh, I wish you wouldn’t

Well, I’d rather not.

Well, actually, I’d prefer it if you didn’t.

Well, if only you didn’t.

Xem đáp án

Đáp án C

Lucy đang xin phép về việc chơi ghi-ta ở nhà Pete.

-Lucy: “Ổn chứ nếu tớ chơi ghi-ta ở đây khi cậu đang học?”.

-Pete: “______”.

A. Tớ ước là cậu đừng.

B. Ờ thì, tớ không muốn.

C. Thực ra thì, tớ sẽ thoải mái nếu cậu đừng chơi.

D. Chà, giá như cậu không chơi.

Đáp án C là phù hợp nhất, thể hiện sự từ chối một cách tế nhị.

274. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Your dress is lovely. I like it” “______”

Oh, it’s just an old dress

Thanks anyway. I think it makes me look older

You must be kidding. I think it’s terrible

Thank you. That’s a nice compliment

Xem đáp án

Câu đề bài: “Váy của bạn đáng yêu. Tôi thích nó”

Đây là câu khen ngợi. Câu đáp lại là lời cảm ơn

Đáp án D – Cảm ơn bạn. Đó là câu khen dễ thương.

Các đáp án đều k thích hợp cho tình huống này
275. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Happy Christmas” “______”

The same to you!

Happy Christmas!

You are the same

Same for you!

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dịch:

“Giáng sinh vui vẻ!”

“______”

A. Chúc bạn cũng vậy!

B. Chúc bạn năm mới vui vẻ!

C. Bạn cũng giống thế mà.

D. Không dùng “same for”

Chọn A phù hợp nhất về nghĩa.

276. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jenny: “Thank you very much for your donation, Mr. Robinson.”     

                              - Mr. Robinson: “________________________”

You can say that again.

I see

You are right.

Delighted I was able to help.

Xem đáp án

Giải thích: Trong Tiếng Anh giao tiếp, người ta thường có xu hướng khiêm tốn trước những lời cảm ơn hoặc bày tỏ sự sẵn sàng giúp đỡ, không tự nhận mình tốt.

Dịch nghĩa:  Jenny : "Cảm ơn rất nhiều về sự quyên góp của ngài, ngài Robinson."

                    Mr. Robinson : "Rất vui khi tôi đã có thể giúp đỡ."

A. You can say that again = Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.        

Câu trả lời như vậy thì quá tự kiêu, ngạo mạn và không lịch sự. Thông thường người ta không sử dụng những câu như vậy để trả lời lời cảm ơn.

B. I see = Tôi hiểu, tôi thấy

Câu trả lời như vậy thì quá tự kiêu, ngạo mạn và không lịch sự. Thông thường người ta không sử dụng những câu như vậy để trả lời lời cảm ơn.

C. You are right = Bạn nói đúng

Câu trả lời như vậy thì quá tự kiêu, ngạo mạn và không lịch sự. Thông thường người ta không sử dụng những câu như vậy để trả lời lời cảm ơn.
277. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John: “Well it was nice talking to you, but I have to dash.”

                               - Jane: “____________”

Well, another time.

Yes, I enjoyed talking to you, too.

OK, see you.

That's nice.

Xem đáp án

Giải thích: Lời John nói chính là sự xin phép đi trước, rời khỏi cuộc nói chuyện. Do đó, người đối thoại cũng sẽ chào tạm biệt.

Dịch nghĩa:  John : "Ôi nói chuyện với bạn thật là tuyệt, nhưng tôi phải nhanh chóng đi ngay."

                    Jane : "Ok. Gặp lại bạn sau"

A. Well, another time = Ồ, lần khác vậy

Là câu nói lịch sự khi lời mời bị từ chối.

B. Yes, I enjoyed talking to you, too. = Có, tôi cũng thích nói chuyện với bạn.

John không hỏi là Jane có thích nói chuyện với cậu ấy không, nên không thể trả lời như vậy.

D. That's nice = Điều đó thật tuyệt

Là một câu trả lời lịch sự khi bạn không quan tâm đến điều người đối diện đang nói, hoặc không có tâm trạng để nghe.
278. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Single or double?’ ‘_______’.

Yes, it’s single.

.B. No, it’s not single.

No, it’s double.

Single, please.

Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc câu hỏi lựa chọn, hai vế nối với nhau bằng từ "or". Khi trả lời chỉ chọn một trong các lựa chọn được đưa ra chứ không cần trả lời "Yes" hoặc "No".

Dịch nghĩa: Phòng đơn hay phòng đôi ?

                    Phòng đơn, làm ơn.

A. Yes, it’s single = Có, đó là phòng đơn     

B. No, it’s not single. = Không, đó không phải phòng đơn

C. No, it’s double. = Không, đó là phòng đôi
279. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When will they get here?’ ‘_______’.

By bus

They got here yesterday.

Over there.

I expect them before lunch.

Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc câu hỏi về thời gian, thời điểm

When + trợ động từ + S + V(nguyên thể) = Khi nào

Dịch nghĩa: Khi nào họ sẽ đến đây ?

                    Tôi mong chờ họ trước bữa trưa.

A. By bus = bằng xe buýt

Đây là câu trả lời cho câu hỏi đi bằng phương tiện gì.

B. They got here yesterday = Họ đến đây từ hôm qua

Câu hỏi là ở thì tương lai đơn nên câu trả lời cũng cần ở thì tương lai chứ không phải quá khứ.

C. Over there = ở đằng kia

Đây là câu trả lời cho câu hỏi ở đâu.
280. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Would you like to meet Mrs. Bruce?” “Yes, ____”

I can make an appointment with her

I’d love to

I find it very interesting

I don’t know where she living

Xem đáp án

Bạn có muốn gặp cô Bruce không, Bruce?”

Đáp án B – Tôi thích

Các đáp án khác

A – Tôi có thể hẹn cô ấy

C – Tôi thấy nó rất thú vị

D – Tôi không biết cô ấy đang sống ở đâu
281. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Would you like a Coke?” “_____”

Yes, I’d like

Yes, please

Yes, I do

Yes, I like

Xem đáp án

Bạn có muốn uống coca không?” – Đây là thuộc mẫu câu rủ, gợi ý

Đáp án B – Có, làm ơn - Đáp án thích hợp dùng để đáp lại khi chấp nhận

Các đáp án khác

A – Có, tôi thích (Câu đề bài không hỏi có thích hay không?)

C – Yes, I do (Câu đáp lại cho câu hỏi Yes/No question)

D – Yes, I like (Câu này trả lời t/c có thích hay không?
282. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Would you mind closing the window please?

Yes of course. Are you cold?

No, not at all. I will close it now.

Yes I do. You can close it.

Yes of course you can do it.

Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc câu hỏi nhờ vả

Would you mind + V-ing ? = Bạn có phiền khi làm hộ việc gì đó không ?

Khi trả lời, nếu đồng ý làm hộ việc đó thì sẽ trả lời là "No", nghĩa là không hề cảm thấy phiền khi làm việc đó. Ngược lại, khi không đồng ý làm hộ thì trả lời là "Yes", thường kèm theo lời xin lỗi và lí do.

Dịch nghĩa: Bạn có phiền đóng hộ tôi cửa sổ được không ?

                    Không, không hề. Tôi sẽ đóng cho bạn ngay bây giờ.

A. Yes of course. Are you cold? = Có, tất nhiên rồi. Bạn lạnh à?

C. Yes I do. You can close it. = Có, tôi có. Bạn có thể đóng nó. 

D. Yes of course you can do it. = Có đương nhiên bạn có thể làm điều đó.
283. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Do you have the time please?

I am very sorry. I am already late.

I am busy right now. I am afraid.

I am sorry I don’t have a watch here.

Yes I have some time for you.

Xem đáp án

Giải thích: Do you have the time please ? = Bạn có biết bây giờ là mấy giờ không ? là câu hỏi về thời gian, giờ giấc. Do đó cần trả lời liên quan đến giờ.

I am sorry I don’t have a watch here. = Tôi xin lỗi tôi không có đồng hồ ở đây. (do đó không thể xem giờ được) 

Câu hỏi Do you have time ? gần giống với câu trên nhưng nghĩa là Bạn có thời gian rảnh không ? chứ không hỏi giờ.

A. I am very sorry. I am already late. = Tôi rất xin lỗi. Tôi vốn đã bị muộn rồi.              

B. I am busy right now. I am afraid. = Tôi hiện tại đang bận. Tôi sợ là vậy.

D. Yes I have some time for you. = Có, tôi có chút thời gian dành cho bạn.
284. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom: “I thought your performance last Sunday was wonderful.”      

Laura: “________________________”

Don’t tell a lie. I thought it was terrible.

You must be kidding. It was not as good as I had expected.

I completely agree with you. It was terrific.

No doubt!

Xem đáp án

Giải thích: Trong Tiếng Anh giao tiếp, người ta thường có xu hướng khiêm tốn trước những lời khen hoặc chỉ cảm ơn, không tự nhận mình tốt, tuy nhiên không phản ứng gay gắt thái quá với lời khen đó.

Dịch nghĩa:  Tom : "Tôi nghĩ rằng màn trình diễn của bạn chủ nhật vừa rồi thật tuyệt vời."

                    Laura : "Hẳn là bạn đang đùa. Nó không tốt như tôi đã mong đợi."

A. Don’t tell a lie. I thought it was terrible = Đừng nói dối. Tôi nghĩ nó thật là khủng khiếp.     

Câu trả lời như vậy là phản ứng gay gắt thái quá với người khen.

C. I completely agree with you. It was terrific = Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Nó thật khủng khiếp.

Câu trả lời có nội dung không ăn khớp với nội dung lời khen.

D. No doubt! = Không nghi ngờ gì!

Câu trả lời như vậy thì quá tự kiêu, ngạo mạn.
285. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Boy: “What is your greatest phobia?” 

Girl: “________________________”

I'm afraid not.

Worms, definitely!

Probably people who smoke.

I haven't made up my mind.

Xem đáp án

Giải thích: Chỉ có phương án B là câu trả lời phù hợp cho câu hỏi.

Dịch nghĩa:  Cậu bé : "Nỗi sợ lớn nhất của bạn là gì ?"

                    Cô bé : "Sâu bọ, chắc chắn thế !"

A. I'm afraid not = tôi sợ là không

C. Probably people who smoke. = Có thể là những nguwoif hút thuốc lá.

D. I haven't made up my mind = Tôi vẫn chưa quyết định
286. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Didn’t you go to the cinema last night?” “____”

Yes, I lost the ticket

No. It was too cold to go out

Ok. That was a good idea

Yes, I stayed at home

Xem đáp án

Câu đề bài: “Bạn không đến rạp chiếu phim hôm nay sao?”

Đáp án B – Không, trời quá lạnh để ra ngoài

          Các đáp án khác

A – Có, tôi mất vé

C – Được thôi. Đó là 1 ý kiến hay.

D – Có, tôi ở nhà
287. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Today is my 18th birthday” “______”

Many happy returns!

I don’t understand

Take care

Have a good time

Xem đáp án

Hôm nay là sinh nhật 18 tuổi của tôi”

Đáp án A – Đáp án A – Many happy returns! – có nghĩa là “HAPPY BIRTHDAY”

          Các đáp án khác

B – Tôi k hiểu

C – Bảo trọng       

D – Có thời gian vui vẻ
288. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Daisy: “What an attractive hair style you have got, Mary!” - Mary: “_______”

Thank you very much! I am afraid

You are telling a lie.

Thank you for your compliment!

I don't like your sayings.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Dịch:

Daisy: “Mary, kiểu tóc của bạn trông thật cuốn hút!”

- Mary: “_______”

A. Cảm ơn bạn rất nhiều. Tôi e là vậy.

B. Bạn đang nói dối.

C. Cảm ơn lời khen của bạn!

D. Tôi không thích câu nói của bạn.

Dựa vào nghĩa, chọn C.

289. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dick: “Sorry, Brian is not here.” - Peter: “_________”  

Would you like to leave a message?

Can I take a message then?

Can I speak to Brian, please?

Can I leave a message then?

Xem đáp án

Dịch “Xin lỗi, Brian không ở đây”

Peter: “......................................”

290. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Can I give you a little more coffee?’ ‘_______’.

No, you’re welcome.

Yes, you’re right.

No, thank you.

Yes, I’m Ok.

Xem đáp án

Giải thích: Khi có người mời ta thêm đồ ăn hoặc đồ uống mà ta không muốn dùng thêm thì nói lời từ chối và lời cảm ơn.

Dịch nghĩa:  "Tôi có thể mang lên cho quý vị một chút cà phê nữa không ?" – "Không, cảm ơn"

          A. No, you’re welcome = Không, bạn được chào đón.

“You’re welcome” là câu trả lời cho lời cảm ơn.

          B. Yes, you’re right. = Có, bạn nói đúng.

Đây là câu trả lời thể hiện sự đồng tình với ý kiến của người khác.

          D. Yes, I’m Ok. = Có, tôi ổn.

Đây là câu trả lời cho câu hỏi về sức khỏe, tình hình
291. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This suitcase s really heavy, and my back is killing me!’ ‘_______’.

I sometimes have a backache.

Oh, thanks for your help.

It’s very good of you to do that.

Shall I carry it?

Xem đáp án

Giải thích: Khi người ta nói lời phàn nàn về hoàn cảnh, có nghĩa là họ đang mong muons sự giúp đỡ, ta nên đưa ra một lời đề nghị giúp đỡ theo phép lịch sự.

Dịch nghĩa:  "Cái va li này là thực sự nặng nề, và cái lưng tôi đang giết chết tôi đây!” – “Tôi sẽ mang nó được chứ?”

          A. I sometimes have a backache= đôi khi tôi bị đau lưng

          B. Oh, thanks for your help= Ồ, cảm ơn bạn vì sự giúp đỡ

          C. It’s very good of you to do that = bạn thật tốt khi làm điều đó.
292. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“_______” “Oh, but it’s boring”

Would you prefer news to films?

I often watch the news at night

Don’t you like the news

I think you should watch the news

Xem đáp án

“_________” “ Oh, nhưng nó tẻ nhạt”

Đáp án D – Tôi nghĩ bạn nên xem tin tức

          Các đáp án khác

A – Ban muốn xem tin tức hay film? (Câu hỏi mang tính chất lựa chọn)

B – Tôi thường xem tin tức vào buổi tối

C – Bạn không thích tin tức
293. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thanks a lot for you help” “______”

Don’t mention it

Oh, that’s too bad

Oh, I’m sorry to hear that

Of course

Xem đáp án

Câu đề bài: Cảm ơn rất nhiều về sự giúp đỡ của bạn

Đáp án A – DON’T MENTION IT – Câu này câu đáp lại khi ai đó cảm ơn về việc mình đã làm cho họ
294. Trắc nghiệm
• 1 điểm

- Can I get you another drink?            

 “___________”.

Forget it

No, it isn’t

No, I’ll think it over

Not just now

Xem đáp án

Giải thích: Khi có người mời ta thêm đồ ăn hoặc đồ uống mà ta không muốn dùng thêm thì có thể từ chối nhẹ nhàng bằng cách nói không phải bây giờ, để lúc khác.

Dịch nghĩa:  "Tôi có thể mang lên cho quý vị một cốc đồ uống nữa không ?" – "Không phải bây giờ"

          A. Forget it = quên nó đi

Dùng để nói với ai đó là thứ họ muốn là không thể hoặc thể hiện sự tha thứ cho điều người khác làm sai.

          B. No, it isn’t

Đây là câu trả lời cho câu hỏi Yes / No question.

          C. No, I’ll think it over = không, tôi sẽ suy nghĩ lại
295. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 “___________”.         

- Never mind!

Thank you for being honest to me

Would you mind going out for dinner next Saturday?

Congratulations! How wonderful!

Sorry for staining your carpet. Let me have it cleaned

Xem đáp án

Giải thích: "Never mind" là câu trả lời cho lời xin lỗi và bạn không để tâm đến điều mà họ đã gây ra.

Dịch nghĩa:  "Xin lỗi vì đã làm bẩn tấm thảm của bạn. Hãy để tôi làm sạch nó.” – “Đừng bận tâm”

          A. Thank you for being honest to me = Cảm ơn vì đã thành thật với tôi.

          B. Would you mind going out for dinner next Saturday? = Bạn có phiền đi ăn ngoài vào thứ bảy tới không ?

          C. Congratulations! How wonderful! = Chúc mừng! Thật tuyệt vời làm sao!
296. Trắc nghiệm
• 1 điểm

‘‘I’m not sure what to do this evening. Any ideas?’’

‘‘_______________________’’.

Why don’t we go to the cinema?

You will go to the cinema, perhaps?

Do you go to the cinema?

Why shouldn’t we go to the cinema?

Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc gợi ý

Why don’t you / we + V(nguyên thể) ? = tại sao bạn / chúng ta không làm việc gì

Dịch nghĩa:  "Tôi không chắc sẽ làm gì tối nay. Có ý kiến nào không ?"

                    "Tại sao chúng ta không đi xem phim ?"

          B. You will go to the cinema, perhaps? = Bạn sẽ đi xem phim, có lẽ vậy?

Đây là câu mang tính phỏng đoán hơn là mang tính gợi ý.

          C. Do you go to the cinema? = Bạn có đi xem phim không?

Đây chỉ là câu hỏi thông thường chứ không phải lời gợi ý.

          D. Why shouldn’t we go to the cinema? = Tại sao chúng ta lại không nên đi xem phim?

Đây chỉ là câu hỏi thông thường chứ không phải lời gợi ý.
297. Trắc nghiệm
• 1 điểm

‘‘Do you know how to start this computer?’’

‘‘_______________________’’.

Just press the green button.

These computers are good.

Sure, go ahead.

You know, yeah.

Xem đáp án

Giải thích: Câu hỏi là về sự hướng dẫn, cách làm nên câu trả lời chỉ ra cách làm đó là được.

Dịch nghĩa:  "Bạn có biết làm thế nào để khởi động chiếc máy tính này không ?”

                    “Chỉ cần nhấn vào nút màu xanh.”

          B. These computers are good. = Những chiếc máy tính này tốt.

          C. Sure, go ahead = Tất nhiên rồi, tiếp tục đi

Đây là lời đồng ý, cho phép chứ không phải lời hướng dẫn.

          D. You know, yeah. = Bạn biết đấy.
298. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sarah: “Oh my God, I’ve missed my bus.”

Christ: “_____. Another will come here in ten minutes.”

Thank you

Don’t mention it

I hope so

Don’t worry

Xem đáp án

Sarah: "Ôi Chúa ơi, tôi đã bỏ lỡ xe buýt của tôi."

Kitô: "_____. Một xe khác sẽ đến đây trong mười phút. "

A. Cảm ơn bạn

B. Không đề cập đến nó

C. Tôi hy vọng như vậy

D. Đừng lo lắng

Đáp án D – câu đáp lại thích hợp
299. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jack : “What’s wrong with you?”       Jill: “______.”

I’m having a slight headache

No, I don’t care

Yes, I was tired yesterday

Thank you very much

Xem đáp án

Jack: "Có chuyện gì với bạn?" Jill: "______."

A. Tôi đang bị đau đầu nhẹ

B. Không, tôi không quan tâm

C. Có, tôi đã mệt mỏi ngày hôm qua

D. Cảm ơn bạn rất nhiều

Ta thấy đáp án A – trả lời đúng với mục đích câu hỏi
300. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Son: “What is the process of ________________, Dad?”

                    Father: “Well, it involves the heating of liquid such as milk in order to kill harmful bacteria.”

industrialization

pasteurization

commercialization

globalization

Xem đáp án

Giải thích: Pasteurization (n) = sự khử trùng

Từ cần điền vào chỗ trống đã được giải thích nghĩa cụ thể trong câu trả lời của người bố.

Dịch nghĩa:  Con trai : "Quá trình khử trùng là gì hả bố ?"

                    Bố : "À, nó liên quan đến việc đun sôi chất lỏng ví dụ như sữa để giết chết các vi khuẩn có hại."

          A industrialization (n) = sự công nghiệp hóa

          C. commercialization (n) = sự thương mại hóa

          D. globalization (n) = sự toàn cầu hóa
301. Trắc nghiệm
• 1 điểm

‘‘Well it was nice talking to you, but I have to dash.’’

‘‘_______________________’’.

Ok, see you.

Yes, I enjoyed talking to you, too.

Well, another time.

That’s nice.

Xem đáp án

Giải thích: Lời John nói chính là sự xin phép đi trước, rời khỏi cuộc nói chuyện. Do đó, người đối thoại cũng sẽ chào tạm biệt.

Dịch nghĩa:  John : "Ôi nói chuyện với bạn thật là tuyệt, nhưng tôi phải nhanh chóng đi ngay."

                    Jane : "Ok. Gặp lại bạn sau"

          B. Yes, I enjoyed talking to you, too. = Có, tôi cũng thích nói chuyện với bạn.

John không hỏi là Jane có thích nói chuyện với cậu ấy không, nên không thể trả lời như vậy.

          C. Well, another time = Ồ, lần khác vậy

Là câu nói lịch sự khi lời mời bị từ chối.

          D. That's nice = Điều đó thật tuyệt

Là một câu trả lời lịch sự khi bạn không quan tâm đến điều người đối diện đang nói, hoặc không có tâm trạng để nghe.
302. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where can I get a cup of coffee?’ ‘_______’.

No sugar, please.

I’d like coffee.

There’s a cafeteria downstairs

I’m thirsty.

Xem đáp án

Giải thích: Đây là câu hỏi địa điểm, địa chỉ nên câu trả lời cũng là để chỉ đường.

Dịch nghĩa: "Tôi có thể lấy một cốc cà phê ở đâu ?"

                    "Có một quán cà phê dưới tầng.”

          A. No sugar, please = Không đường, làm ơn.

          B. I’d like coffee = Tôi thích cà phê.

          D. I’m thirsty = Tôi khát.
303. Trắc nghiệm
• 1 điểm

‘Could you tell me how to get to the post office?’ ‘_______’.

Excuse me. Is it easy to get there?

Yes, I could.

It’s at the end of this street, opposite the church.

Sorry, it’s not very far

Xem đáp án

Giải thích: Đây là câu hỏi đường đi, địa chỉ nên câu trả lời cũng là để chỉ đường.

Dịch nghĩa: "Bạn có thể nói cho tôi biết làm thế nào để đi đến bưu điện không ?"

                    "Nó ở cuối con đường này, đối diện nhà thờ.”

          A. Excuse me. Is it easy to get there? = Xin lỗi. Đi đến đó có dễ không?                 

          B. Yes, I could. = Có, tôi có thể.

          D. Sorry, it’s not very far. = Xin lỗi, nó không xa lắm.
304. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John: “Could you tell me how to get to the nearest post office?”    

                          Peter: “________”

Sorry for this inconvenience

I have no clue

Not at all

Sorry, I’m a new comer here

Xem đáp án

John” Bạn có thể chỉ cho tôi bưu điện gần nhất được không?”

Peter: “........................”

A.       Xin lỗi về sự bất tiện

B.Tôi không có đầu mối nào cả

C.Không có gì

D.       Xin lỗi, tôi là người mới ở đây

Ta thấy đáp án D thích hợp nhất
305. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Janet: "My parents got divorced when I was 5." _ Jean: "           "

They shouldn't do that.

How did it happen?

You must have been shocked

Oh, I'm sorry to hear that

Xem đáp án

Janet “ Bố mẹ của tôi đã li hôn khi tôi 5 tuổi:

Jean: “.................”

A.   Họ không nên làm điều đó

B.   Việc đó xảy ra như thế nào

C.   Bạn chắc hẳn là sốc lắm

D.   Oh tôi xin lỗi vì việc đó

Đáp án D thích hợp nhất
306. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Didn’t you watch Frankenstein last night?’ ‘_______, I hate horror films’.

Yes

No

Of course

Sure

Xem đáp án

Giải thích: Câu hỏi đúng sai ở dạng phủ định có cách trả lời khác với câu hỏi đúng sai thông thường :

Nếu đồng ý hoặc có thực hiện hành động được hỏi thì trả lời là "Yes".

Nếu không đồng ý hoặc không thực hiện hành động được hỏi thì trả lời là "No".

Dịch nghĩa: "Bạn không xem Frankenstein tối qua à ?"

                    "Không, tôi ghét các bộ phim kinh dị.”

          A. Yes = Có.         

          C. Of course = Tất nhiên rồi.

          D. Sure = Đương nhiên.
307. Trắc nghiệm
• 1 điểm

‘_______’. ‘This one, please.’

Do you like these magazines?

Are these magazines interesting?

Which of these magazines, don’t you?

You like these magazines, don’t you?

Xem đáp án

Giải thích: Câu trả lời mang tính lựa chọn nên câu hỏi cũng phải hỏi về sự lựa chọn.

Dịch nghĩa: "Cái nào trong số những tạp chí này, phải không ?"

                    "Cái này, làm ơn.”

          A. Do you like these magazines? = Bạn có thích nhuwgx tạp chí này không?

          B. Are these magazines interesting? = Những tạp chí này có thú vị không?

          D. You like these magazines, don’t you? = Bạn thích những tạp chí này, phải không?
308. Trắc nghiệm
• 1 điểm

‘I feel a bit cold, actually.’ ‘_______’.

Neither do I.

So do I.

I don’t, either.

I feel so.

Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc thể hiện sự đồng tình với câu khẳng định:

So + trợ động từ + đại từ nhân xưng = ai đó cũng thế

Dịch nghĩa: "Thực sự thì tôi cảm thấy hơi lạnh."

                    "Tôi cũng thế.”

          A. Neither do I = Tôi cũng không thế.

Đây là cấu trúc thể hiện sự đồng tình với câu phủ định.

Neither + trợ động từ + đại từ nhân xưng = ai đó cũng không thế

          C. I don’t, either = Tôi cũng không thế.

Đây là cấu trúc thể hiện sự đồng tình với câu phủ định.

Đại từ nhân xưng + trợ động từ, either = ai đó cũng không thế

          D. I feel, too = Tôi cũng cảm thấy như vậy

Từ “too” cũng diễn tả sự đồng tình với câu khẳng định, tuy nhiên cấu trúc đúng phải là:

Đại từ nhân xưng + trợ động từ, too = ai đó cũng thế
309. Trắc nghiệm
• 1 điểm

‘I can’t thank you enough for your help.’ ‘_______’.

I’d rather not.

My pleasure.

I don’t mind.

My goodness.

Xem đáp án

Giải thích: Đây là câu trả lời lịch sự khi người khác muốn cảm ơn mình rất nhiều.

Dịch nghĩa: "Tôi không thể cảm ơn bạn đủ nhiều đối với sự giúp đỡ của bạn."

                    "Niềm vinh hạnh của tôi.”

          A. I’d rather not = Tôi không muốn.

          C. I don’t mind. = Tôi không bận tâm.

          D. My goodness! = Ôi trời ơi!
310. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter: "I've been awarded a scholarship to study in America." ~ Kate: "Uh, really?          "

Take care of yourself

Congratulations

You are always lucky

Lucky as you are

Xem đáp án

Peter: "Tôi đã được trao tặng một suất học bổng du học ở Mỹ." ~ Kate: "Uh, thực sao?____"

Ta thấy có đáp án B – câu chúc mừng dành cho tình huống người khác thông báo về tin vui
311. Trắc nghiệm
• 1 điểm

- John: "I can't see the stage very well from here." - Jack: "          "

Neither can't I.

So do I

Neither I can

I can't, either

Xem đáp án

Ta thấy câu John nói mang tính chất phủ định “Tôi không thể nhìn thấy sân khấu tốt từ đây”

Ta có, câu đáp lại đồng tình với câu ở dạng phủ định ta có: either/ neither cũng để thể hiện sự đồng tình nhưng cặp từ này được dùng cho câu phủ định mang nghĩa ‘cũng không’.

Cấu trúc: – S1 + V1 (phủ định). Neither to be/ auxiliary verb S1.

Eg: I don’t like playing football. Neither does John.

He isn’t good at Maths. Neither am I.

Jane hasn’t finished her homework yet. Neither has John.

– S1 + V1 (phủ định). S1 + to be/ auxiliary verb, either.

Eg: I don’t like playing football. John does, either.

He isn’t good at Maths. I am, either.

Jane hasn’t finished her homework yet. John has, either.

Chú ý: Khi trong mệnh đề 1 có một cụm trợ động từ như will go, must do, can take,… thì khi chuyển sang câu đồng tình, những trợ động từ trong mệnh đề 1 được dùng lại.

Eg: I cannot speak Japanese. Neither can he.

Jane mustn’t eat candies at night. Jim must, either.

312. Trắc nghiệm
• 1 điểm

‘Do you think you’d enjoy spending a month in the rainforest?’ ‘_______’.

I’m not sure.

Oh, thank you.

Really? That’s great!

Sometimes it bothers me.

Xem đáp án

Giải thích: Đây là câu hỏi về ý kiến đối với việc gì.

Dịch nghĩa: " Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ thích dành một tháng trong rừng nhiệt đới?"

                    "Tôi không chắc.”

          A. Oh, thank you = Ồ, cảm ơn.

          C. Really? That’s great! = Thật ư? Nó thật tuyệt!

Đây thường là phản ứng khi có điều gì đo bất ngờ tốt đẹp xảy ra.

          D. Sometimes it bothers me = Đôi khi nó làm tôi bực mình.
313. Trắc nghiệm
• 1 điểm

‘Could I have a table for two, please?’ ‘_______’.

No, thank you.

Sorry, we’ve fully booked.

The one over there.

This table, please.

Xem đáp án

Giải thích: Đây là câu hỏi chỗ ngồi khi vào một nhà hàng.

Dịch nghĩa: "Tôi có thể có một bàn cho hai người được không, làm ơn ?"

                    "Xin lỗi, chúng tôi đã được đặt chỗ hết.”

          A. No, thank you = Không, cảm ơn.

Đây thường là câu từ chối một lời mời.

          C. The one over there = Cái ở phía đó.

Đây thường là câu trả lời khi được hỏi về vị trí đồ vật hoặc người cụ thể, chỉ chỗ.

          D. This table, please = Bàn này, làm ơn.

Đây thường là câu gọi khi nhân viên phục vụ mang đồ ra.
314. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.

A salesgirl is talking to a customer in a clothes shop.

Salesgirl: “Can I help you, madam?”

Customer: “______”

Yes, it’s in our summer sale.

It’s very cheap.

No, thanks. I’m just looking

Right. It looks a bit small

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: - Tôi có thể giúp gì cho bà không ạ?

- Ồ không, tôi chỉ xem thôi.

315. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cairo and Roma are talking in the living room.

Cairo: “______?”

Roma: “I’d rather you didn’t, if you don’t mind.”

Would you do me a favour

Would you mind if I opened the door

Will you please open the window

Do you mind helping me with my work

Xem đáp án

Đáp án B.

Would rather somebody did (not) do something: Muốn ai đó (không) làm gì thì hơn.

Tạm dịch: - “Bạn có phiền không nếu như tôi mở cửa?”

- “Tôi muốn bạn không làm thế, nếu như bạn không thấy phiền.”

Các lựa chọn còn lại không phù hợp:

A. Bạn giúp tôi với.

C. Bạn làm ơn mở cửa sổ giúp tôi với.

D. Bạn có phiền khi giúp tôi một việc được không?

316. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Harry and Kate are talking in Harry’s office.

Kate: “May I open the window?”

Harry: “________”

What suits you?

You are free.

Accommodate yourself!

Go ahead!

Xem đáp án

Đáp án D.

Câu cảm thán Go ahead!: Cứ tự nhiên.

Tạm dịch: Tôi có thể mở cửa sổ được không? – Cứ tự nhiên đi.

317. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Maria is talking to Ann after work.

Maria: “________?”

Ann: “With pleasure.”

Could you give me a lift

Would you mind if I smoked

What do you plan to do

Would you like a cup of tea

Xem đáp án

Đáp án A.

- with pleasure: chỉ sự đồng ý một cách lịch sự.

Tạm dịch: Bạn có thể cho tôi đi nhờ được không? – Được thôi!

Các đáp án khác không phù hợp:

B. Bạn có phiền không nếu tôi hút thuốc?

C. Bạn có kế hoạch làm gì?

D. Bạn có muốn dùng một tách trà không?

318. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A salesclerk is talking to a customer in an Apple Store.

          Salesclerk: “________”

          Customer: “Yes. I’d like to buy a MacBook Air.

Do you look for something?

Good morning. Can I help you?

Excure me. Do you want to buy it?

Can you help me buy something?

Xem đáp án

Đáp án B.

Lời đáp của khách hàng là muốn mua một chiếc máy tính nên câu hỏi mang tính chào mời lịch sự của nguwoif bán sẽ là B. Good morning. Can I help you?

Các đáp án khác không phù hợp:

          A. Do you look for something? Bạn có tìm kiếm cái gì à?

          C. Excuse me. Do you want to buy it?: Xin lỗi. Bạn có muốn mua nó không?

          D. Can you help me buy something? Bạn có thể giúp tôi mua một số thứ được không?

319. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nadir is telling Kate about his scholarship.

          Nadir: “I’ve been awarded a scholarship to study in America.”

          Kate: “Oh, really? ________?”

Take care of yourself

Congratulations

You are always lucky

Lucky as you are

Xem đáp án

Đáp án B.

Nadir thông báo rằng anh vừa được trao học bổng đi học tại Úc. Vì vậy, Kate đáp lại bằng lời chúc mừng: “Congratulation!”

320. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A high school teacher is talking to her colleague.

          Teacher: “I’ve been working at this school for 35 years.”

          Colleague: “_______”

Why did you leave?

Are you going to retire soon?

Why had you left?

Will you retire?

Xem đáp án

Đáp án B.

Vì câu đầu sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (vẫn còn đang làm việc ở trường) nên không thể chọn A hay C. Còn D. “Will you...” chỉ dùng để yêu cầu ai làm gì đó.

Tạm dịch: Tôi đã làm việc ở trường này được 35 năm rồi – Anh có dự định nghỉ việc không?

321. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Two university students Lando and Larry are talking while doing their practice test.

          Lando: “______?”

          Larry: “Well, actually I’d rather you didn’t.”

Would you bother if I had a look at your paper

Would you mind giving me a hand

Can I help you

May I go out

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: - Bạn có phiền không nếu tôi nhìn bài của bạn?

                - Ừm thực ra tôi nghĩ bạn đừng làm thế thì hơn.

Loại B. Bạn giúp tôi một tay được không?

Loại C. Tôi có thể giúp bạn được không?

Loại D. Tôi xin phép ra ngoài được không?

322. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ms. Black and Ms. White are talking about Mr. Brown’s upcoming retirement.

Ms. Black: “Mr. Brown is going to retire next month.”

Ms. White: “_______”.

Oh, I have no idea

You don't say!

Right, you'd probably be the next.

Congratulations!

Xem đáp án

Đáp án B

“You don’t say!”:Một câu trả lời chung chung cho điều gì ai đó nói, thể hiện một sự ngạc nhiên hoặc quan tâm một cách lịch sự, không phải để thể hiện thiếu tin tưởng vào lời nói của người kia.

323. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mandy has got a bad news. She is talking to Mano about it.

Mandy: “       .”

Mano: "Never mind, better luck next time.”

I've broken your precious vase.

I have a lot on my mind.

I couldn't keep my mind on work.

I didn't get the vacant position.

Xem đáp án

Đáp án D

Tạm dịch câu trả lời: Không sao đâu, lần sau may mắn hơn nhé!

Dễ dàng thấy câu đáp lại này là một câu an ủi, động viên. Do đó, người đầu tiên phải nói một câu gì đó về tin buồn của chính mình.

A. I've broken your precious vase: Tôi đã làm vỡ lọ hoa quý báu của anh rồi.

B. I have a lot on my mind: Tôi đang có nhiều chuyện phiền não quá.

C. I couldn't keep my mind on work: Tôi không thể tập trung vào công việc được.

D. I didn't get the vacant position:Tôi đã không nhận được vị trí đang còn trống đó.

324. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Laura start a conversation with Maya-Jane’s sister.

          Laura: “You must be Jane’s sister. Glad to meet you.”

          Maya: “________”

I am, either.

So I am. I’m glad

What do you do?

Me too.

Xem đáp án

Đáp án D.

Người đầu tiên nói “Rất vui được gặp bạn” – Đáp lại: Me too nghĩa là Tôi cũng vậy (Tôi cũng rất vui được gặp bạn).

Các đáp án khác không phù hợp:

          A. I am, either: Sai, “either” đứng cuối câu phủ định.

          B. So I am. I’m glad: Sai, vì phải đảo ngữ là “So am I”.

          C. What do you do: Câu hỏi về nghề nghiệp dung đáp lại trong trường hợp này là không lịch sự.

325. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lien was walking her dogs in the park, she met Lan accidentally.

          Lan: “How lovely you pets are!”

          Lien: “________”

Thank you, it’s nice of you to say so

Really? They are

Can you say that again

I love them, too

Xem đáp án

Đáp án A.

Thank you. It’s nice of you to say so: là lời phúc đáp thích hợp nhất cho câu cảm khen ngợi phía trên.

Lưu ý: Một số cấu trúc khen ngợi và đáp án lời khen trong tiếng Anh:

          + Khen ngợi về diện mạo:

Người Anh thường đưa ra lời khen về diện mạo của một ai đó như là màu mắt, kiểu tóc, vóc dáng, hoặc ngoại hình chung. Tuy nhiên, bạn nên tránh đưa ra lời khen về những bộ phận cụ thể trên cơ thể của họ vì điều đó sẽ làm họ cảm thấy khó chịu. Sự thân mật, gần gũi của bạn và người đó càng nhiều thì bạn càng có thể đưa ra những lời khen về những vấn đề riêng tư, cụ thể:

Ex 1:

          - Robert: You really have beautiful eyes, Barbara. I’ve never seen such a gorgeous shade of blue: Barbara, đôi mắt của em thực sự rất đẹp. Anh chưa bao giờ thấy đôi mắt màu xanh nào đẹp lộng lẫy như thế cả.

          - Barbara: Thank you, Robert. That’s a nice compliment: cám ơn anh, Robert. Đó là một lời khen rất hay.

Ex 2:

          - Abdulla: Goodness, you look great, Beverly! Have you lost weight?: Lạy chúa, trông em tuyệt quá, Berverly! Em đã giảm cân phải không?

          - Berverly: That’s nice of you to notice. I’ve lost about 10 pounds, but I still need to lose another 5 or 6: Rất vui là anh đã chú ý tới điều đó. Em đã giảm được 10 pounds rồi, nhưng em cần giảm them 5 hoặc 6 pounds nữa.

Ex 3:

          - Gene: Your new hairstyle is terrific, Cindy!: Kiểu tóc mới của em thật tuyệt, Cindy!

          - Cindy: Thanks, Gene. I think I’ve finally found a style that looks decent and easy to handle: Cám ơn anh, Gene. Em nghĩ là cuối cùng em đã tìm được kiểu tóc phù hợp với mình.

          + Khen ngợi về kỹ năng hoặc sự thông minh:

Dưới đây là một số lời khen về khả nănng hoặc sự thông minh mà người Anh thường dung và cách đáp lại những lời khen đó:

Ex 1:

          - Pat: I didn’t know you could play the guitar so well, Jone. Your song was lovely: Tớ không biết là cậu lại có thể chơi ghi ta hay đến thế Jone ạ. Tiết mục của cậu rất tuyệt.

          - Jone: Thanks, Pat. I’m glad you enjoy it: Cảm ơn cậu, Pat. Mình vui là cậu thích nó.

Ex 2:

          - Yumi: Joe, your backhand (in tennis) us getting stronger every time we play!: Joe này, cú ve trái của em ngày càng mạnh hơn đấy.

          - Joe: Do you really think so? I’ve been practicing every day, and I’m pleased you see an improvement: Anh nghĩ vậy thật không? Em đã tập luyện hang ngày, và em rất vui khi anh thấy được sự tiến bộ.

Ex 3:

          - Marry: Bud, your photographs are unbelievable! I really wish you’d give me some advice to help my pictures come out better: Những bữc ảnh anh chụp thật không thể tin được Bud ạ! Em rất hy vọng là anh có thể cho em vài lời khuyên làm thế nào em có thể chụp ảnh được đẹp hơn.

          - Bud: I’m happy to hear that: Anh rất vui khi nghe em nói thế.

          + Khen ngợi về công việc đã được hoàn thành:

Khi bạn hoàn thành công việc một cách xuất sắc, bạn rất xứng đáng được nhận sự khen ngợi. Trong trường hợp này, chúng ta thường sử dụng từ “congratulation - chúc mừng”. Ngoài ra, còn có một số cách khen ngợi điển hình mà người Anh thường hay dùng.

Ex 1:

          - Mike: You did a fine job on the room, Jullie. I don’t think I’ve ever seen it that clean!: Em dọn phòng rất sạch sẽ Jullie ạ. Chưa khi nào anh thấy căn phòng này sạch sẽ đến thế cả!

          - Jullie: Oh, it was nothing. I’m glad you could help: Không có gì đâu anh. Em rất vui khi em có thế giúp đỡ được gì đó.

Ex 2:

          - Mr.Jones: Congratulation, Barry! That report you wrote was excellent! I’d like to use it as a model at the staff meeting on Friday: Chúc mừng cô, Barry! Bản báo cáo cô viết rất tốt! Tôi muốn dung nó như một bản báo cáo mẫu cho cuộc họp nhân viên vào thứ sáu tới.

          - Barry: Thank you, Mr.Jones. I’d be flattered for you to use it: Cám ơn ông Jones. Tôi rấy lấy làm vinh dự.

          + Khen ngợi vật sở hữu của ai đó:

Người Anh thường thích khen đồ vật mà ai đó sở hữu như một món trang sức nhỏ, chiếc áo mới, xe hơi, hay ngôi nhà,… Tuy nhiên, bạn nên thật cẩn thận về cách đưa ra lời khen của mình. Bạn sẽ có thể bị coi là mất lịch sự nếu bạn cố tình tọc mạch vào đời sống cá nhân của họ.

Ví dụ, bạn có thể khen chiếc đồng hồ của Greg rất đẹp - That’s beautiful watch, Greg! Nhưng nếu bạn hỏi thêm một câu nữa về giá của chiếc đồng hồ đó (How much did you pay for it?) thì bạn lại bị coi là mất lịch sự.

Nếu mối quan hệ của bạn và người đó rất thân mật, gần gũi, bạn có thể hỏi người ấy những câu hỏi có tính chất cá nhân, tuy nhiên bạn nên rào trước bằng câu hỏi “Do you mind if I ask…?” (Cậu có phiền không nếu mình hỏi về…?). Bạn phải thật chú ý khi hỏi những câu hỏi mang tính chất riêng tư, trực tiếp, đặc biệt là những câu hỏi liên quan tới những vấn đề tiền bạc, tuổi tác hoặc sex,… Nếu người ấy muốn tiết lộ them điều gì đó (như chiếc đồng hồ giá bao nhiêu, được mua ở đâu,…) thì người ấy sẽ tự nói về chúng mà bạn không cần phải hỏi. Sau đây là một số cách khen ngợi đồ sở hữu của một ai đó mà người Anh hay dùng:

Ex 1:

          - Abdal: Your new sweater is very pretty, Sue: Chiếc áo len mới của em trông rất đẹp Sue ạ.

          - Sue: Thank you. My sister gave it to me for my birthday. I like yours, too. Is it new?: Cám ơn anh. Chị gái em tặng em nhân ngày sinh nhật đấy. Em cũng rất thích cái của anh. Có phải là áo mới không anh?

Ex 2:

          - Mark: Your house is very lovely! I espeacially like what you’ve done to the front yard: Nhà của em rất đẹp! Anh thực sự rất thích cách em trang trí ở sân trước.

          - Linda: Really? That’s nice of you to say so: Thật không anh? Anh thật đáng yêu khi nói như vậy!

Ex 3:

          - Arthur: You know, I do like your glasses, Bob. I don’t know exactly what it is, but they make you look older: Cậu biết không, tớ rất thích chiếc kính mới của cậu Bob ạ. Tớ không biết chính xác nó là cái gì, nhưng chúng làm cậu trông chững chạc hơn đấy.

          - Bob: Thanks.I take that as a compliment, I guess. You think that help me new image as a banker, don’t you? Cám ơn cậu. Tớ sẽ coi đó như là một lời khen. Cậu cho là cặp kính sẽ làm tớ trông giống như giám đốc ngân hang phải không?

326. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jane and Mary are going out.

          Jane: "It's going to rain".

          Mary: "________."

I hope not so

I hope not

I don't hope so

I don't hope either

Xem đáp án

Đáp án B.

Để thể hiện hi vọng trái với ý kiến được đưa ra sử dụng cấu trúc I hope not (Tôi hi vọng là không). Thể hiện hi vọng đồng với ý kiến được đưa ra sử dụng I hope so (Tôi hi vọng vậy).

327. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jordan and Jim are in a pub.

          - Jordan: "________"

          - Jim: "No, thanks."

Would you want another drink?

Would you care for another drink?

Can you help me with this?

Come in, please!

Xem đáp án

Đáp án B.

"No, thanks" thường được sử dụng để từ chối một lời mời. Trong các đáp án chỉ có đáp án A và B là lời mời.

Tuy nhiên đáp án A sử dụng từ "want" không được lịch sự. Mà nếu có dùng thì ta hay nói là: Do you want…? Chứ không nói Would you want? Mặt khác, care for = like.

Do đó ta chọn đáp áp B. Would you care for…?

328. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Emma is clling to Mrs. White’s home.

Ema: “Hello, may I speak to Mrs. White, please?”

Call receiver: “________.”

Of course, not

Yes, please

Hold on, please

Wait here

Xem đáp án

Đáp án C.

Đáp lại lời yêu cầu được nói chuyện qua điện thoại với Mrs. White thì đáp án đúng là C. Hold on, please: Làm ơn giữ máy một lát ạ.

329. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lucia wants to borrow his friend’s bike.

Lucia: “Is it all right if I use your bike?”

Friend: “________.”

I don’t want to use your bike

Sure, go ahead

Sorry, no, I won’t do it

Please accept it with may best wishes

Xem đáp án

Đáp án B.

Cách hỏi, ngỏ lời mượn, nhờ vả lịch sự : “Is it all right if + Clause?” – Trả lời “Sure, go ahead”.

Tạm dịch:  Tôi sử dụng xe đạp của bạn chắc không vấn đề gì chứ? – Chắc chắn rồi, cứ dùng đi.

330. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lien and Loan are planning for their weekend.

          Lien: “________”

          Loan: “Not really.”

I don’ like that new movie

Would you like to watch a cartoon or a documentary?

Would you recommend the new movie at the Odeon?

How often do you go to the movies?

Xem đáp án

Đáp án C.

Lựa chọn C là phù hợp nhất, nếu sử dụng A, đơn thuần chỉ là một câu trần thuật. Sẽ không có câu trả lời “ Not really” ở sau. Lựa chọn B yêu cầu người trả lời phải lựa chọn, hoặc là “cartoon” hoặc là “documentary” chứ không đơn thuần trả lời là “Not really” là được. Lựa chọn D là một câu hỏi thường xuyên, bao lâu một lần thì người trả lời phải nêu ra các trạng từ chỉ sự thường xuyên hoặc tần suất (2 lần 1 ngày/1 tuần/1 tháng…).

331. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mary is going shopping with her friend.

          Mary: “What do you think of fashion?”

          Mary’s friend: “________”

I am crazy about it.

Of course the fashion show is excellent.

Well, it’s beyond my expectation.

It’s none of my business.

Xem đáp án

Đáp án A.

Câu hỏi nhấn mạnh về: cảm nghĩ đối với thời trang → câu trả lời phải là A. Tôi phát điên vì nó (Ý là tôi thích nó điên lên được).

332. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter and Thomas are talking about their mission.

          Peter: “Is it important?”

          Thomas: “________”

Not on your life!

It’s a matter of life and death!

No worry, that’s nothing

It’s ridiculous.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Peter: chuyện đó có quan trọng không? Thomas: Đó là vấn đề sống còn đấy! (a matter of life and death).

333. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ann is asking Mathew’s opinion after biology class.

          Ann: “Does the global warming worry you?”

          Mathew: “________”

What a shame!

Oh, it’s hotter and hotter.

I can’t bear to think about it.

I don’t like hot weather.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Ann: Việc Trái Đất nóng lên có làm bạn lo lắng không? Mathew: Tôi không thể chịu đựng được khi suy nghĩ về vấn đề đó.

- can’t bear doing/to do sth: can’t accept and deal with st unpleasant: không thể chịu đựng được phải làm gì

Ex:  She can’t bear to be slandered = She can’t bear being slandered: Cô ấy không thể chịu đựng việc bị vu khống.

- bear sb doing sth: chịu đựng ai làm gì

Ex: I can’t bear you doing that.

334. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luca is at Noi Bai Airport. She wants to exchange some money, she is talking to Paula – a clerk at a currency exchange kiosk.

          Luca: “I’d like to change some money.”

          Paula: “________”

Five tens, please

Which currency?

You haven’t signed it.

What’s your account number?

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: - Tôi muốn đổi tiền. – Loại tiền tệ nào?

335. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mrs. Wheaton is shopping in Trang Tien Plaza. She is talking to a salesgirl.

          Mrs. Wheaton: “Can I have a look at that pullover, please?”

          Salesgirl: “________”.

It’s much cheaper

Which one? This one?

Sorry, it is out of stock.

Can I help you?

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Khách hàng: Tôi có thể xem chiếc áo len chui đầu kia không?

                Cô gái bán hàng: Cái nào? Cái này à?

336. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Judie performed very well in writing lesson. Her teacher is paying her a compliment.

Teacher: “Judie, you’ve written a much better essay this time.”

Judie: “________.”

Writing? Why?

Thank you. It’s really encouraging.

Youre welcome.

What did you say? I’m so shy.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Giáo viên:”Judie, lần này bạn đã viết một bài luận tốt hơn đó.”

Phân tích đáp án:

          A. Writing? Why?: Viết ư? Vì sao? – Sai vì câu này tỏ ra là học sinh đang không hiểu là thầy giáo nói gì, sai về văn cảnh.

          B. Thank you. It’s really encouraging: Cảm ơn thầy/cô. Lời khen thực sự tạo động lực cho em rất nhiều.

          C. You’re welcome:  dùng để đáp lại lời cảm ơn: Thank you – You are welcome.

          D. What did you say? I’m so shy: Thầy/cô nói gì cơ? Em ngại quá – Sai vì không phù hợp trong văn cảnh sư phạm và lịch sự (câu trả lời này hơi suồng sã) Ta thấy câu nói mà mang tính chất lịch sự và phù hợp nhất là B.

337. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yuki and Hana are having a free afternoon. Yuki is inviting Hana to see a new movie with him.

Yuki: “Do you feel like going to the cinema this afternoon?”

Hana: : ________.”

I don’t agree. I’m afraid

I feel very bored

You’re welcome

That would be great

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Bạn có muốn đi xem phim vào chiều nay không?

          A. I don’t agree. I’m afraid: Tôi e rằng tôi không đồng ý đâu.

          B. I feel very bored: Tôi thấy rất buồn chán.

          C. You’re welcomed: Dùng để đáp lại lời cảm ơn.

          D. That would be great: Thế thì thật tuyệt

Thường trong các câu hỏi về hội thoại giao tiếp, các đáp án phải mang tính phổ thông nhất, áp dụng được cho nhiều người, lịch sự và thường là tích cực. Do đó đáp án chính xác là D.

338. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mary invites Malik to her birthday party but Malik refuses to come.

Malik: “I’m sorry. I won’t be able to come.”

Mary: “________”.

Great

Oh, that’s annoying

Well, never mind

Sounds like fun

Xem đáp án

Đáp án C.

Khi người ta xin lỗi mình hoặc tỏ lòng hối tiếc về một điều gì đó, mình sẽ trả lời là “never mind”, với nghĩa không có gì, đừng bận tâm.

Tạm dịch: Malik: “Tôi rất tiếc rằng tôi không thể đến được”.

Mary: “À, không có gì đâu.”

339. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Two friends are having a conversation in a restaurant.

Peter: “________”

Jane: “All right. Suit yourself.”

I don’t want to eat anything. I am on a diet.

I haven’t been to such a nice place with you for a while.

Can you help me choose the main course?

What is your favourite starter?

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Hai người bạn đang nói chuyện trong một nhà hàng.

Peter: “________”

Jane: “Thôi được. Thế nào cho hợp với bạn là được.”

A. Tôi không muốn ăn bất cứ thứ gì, tôi đang ăn kiêng.

B. Tôi đã không đến một nơi tốt như thế này với bạn trong một thời gian rồi.

C. Bạn có thể giúp tôi chọn món ăn chính được không?

D. Món khai vị yêu thích của bạn là gì?

Lưu ý: Bữa ăn chính vào buổi tối (three-course dinner) gồm:

- starter: món khai vị

- main course: món chính

­- dessert /dɪ`zɜ:t/: món tráng miệng

340. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Two friends Diana and Anne are talking about Anne’s new blouse.

Diana: “That blouse suits you perfectly”

Anne: “                  “

Never mind

Don’t mention it

Thank you

You’re welcome

Xem đáp án

Đáp án C

Khi người ta khen một thứ gì đó của mình tốt đẹp... thì chúng ta phải cảm ơn. Tạm dịch: - Diana: “Cái áo đó thật phù hợp với bạn Anne à.”

      - Anne: “Cảm ơn bạn”

341. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ballot invites a friend to her new apartment. She is offering him some drink.

Ballot: “More coffee? Anybody? ”

Friend: “________”

I don’t agree. I’m afraid

I’d love to

Yes, please

It’s right, I think

Xem đáp án

Đáp án C

Khi người ta mời mình thêm một loại đồ ăn/ uống nào đó, để thể hiện sự đồng ý, chúng ta trả lời: “Yes, please.”

Tạm dịch:“Có ai thêm cà phê không” - “Có tôi ạ "

342. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom and Tim are meeting at school canteen.

Tom: “Would you like to have a drink?”

Tim: “________.”

Yes, I am

Sure

I really like it

No, I don’t like

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Tom: Bạn có muốn uống gì không? Tim: Có chứ. (Sure)

343. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Two friends Stephanie and Scott are revising Math lesson in the school study room.

Stephanie: “Oh, no! I left my book at home. Can I share yours?”

Scott: “________”

No, not at all!

No, thanks.

Yes, I do too.

Yes, sure!

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch:

- Stephanie: Ôi, tớ quên sách ở nhà nhất rồi. Bạn cho tớ dùng chung với nhé?

- Scott: Ừ, dĩ nhiên là được.

344. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lora is talking to Paula about her dancing competition.

Lora:” ________”

Paula: “Nerver mind, better luck next time”.

I have a lot on my mind.

I didn’t get any prize.

I’ve broken your record.

I couldn’t keep my cup.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Lora đang nói vói Paula về cuộc thi nhảy.

Paula đáp lại: “Không sao đâu, lần tới sẽ may mắn hơn mà” → Đây là lời an ủi, động viên nên câu mà Lora nói phải là câu than thở/phàn nàn điều gì đó đáng thất vọng. Phương án phù hợp nhất là B. I didn’t get any prize.

345. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anne is talking to John when he visits her home.

Anne: “Make yourself at home.”

John: “________”

Yes, can I help you?

Not at all. Don’t mention it.

Thanks! The same to you

That’s very kind. Thank you.

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Cứ tự nhiên như ở nhà nhé! – Bạn thật tốt. Cảm ơn nhé!

346. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thorny enters the meeting room and sees a lot of men. He is asking one of the men near the door.

Thorny: “Excuse me. I don’t want to interrupt you but...”

The man: “________”

What can I do for you

Certainly. How dare you!

I quite agree

I have no idea

Xem đáp án

Đáp án A.

Đáp lại cho một lời đề nghị “Xin lỗi. Tôi không muốn ngắt lời anh nhưng ...” thì đáp án A là phù hợp: Tôi có thể làm gì cho anh đây?

Các đáp án khác không hợp lý:

B. Certainly. How dare you!: Chắc chắn rồi. Sao anh dám chứ!

C. I quite agree: Tôi khá là đồng ý

D. I have no idea = I don’t know.

347. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Olga and her mother are standing on the balcony on a wet day.

Mother: “Oh, how I hate this weather!”

Olga: “________”.

I agree

I do too

So am I

I think so

Xem đáp án

Đáp án B.

Sử dụng mẫu câu phụ họa khẳng định: S + trợ đồng từ ở thể khẳng định + too.

Các lựa chọn còn lại không phù hợp.

348. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Husha and Honish are talking about Trishie after watching her music performance.

Husha: ‘Trishie's the best singer in our school."

Honish: “________"

Yes, please

I couldn't agree with you more.

That's OK!

Yea. tell me about it.

Xem đáp án

Đáp án B.

Chỉ sự đồng ý hoàn toàn với 1 ý kiến nào đó ta dùng:

I couldn't agree with you more >< I couldn’t agree with you less.

349. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A teacher is talking to the principal about their school plan.

The teacher. “Why are the renovations being delayed?"

The principal. “________"

Yes, but it should be changed

We must get a permit first

It was delayed over two hours

The building really needs renovating

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Tại sao việc sửa chữa nâng cấp bị trì hoãn?

          - Chúng ta cần phải có giấy phép trước đã.

- permit (n): giấy phép

- work permit (n): giấy phép lao động (để được làm ở nước ngoài)

- renovation (n): sự nâng cấp, sự cải tiến, đổi mới

350. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rico is seeing his close friend – Rosa off at the railway station.

Rosa: “Ok. I must be going now. I’ll be in touch.”

 Rico: “________”

Right. See you

Ok. I’ll ring you.

I must be going, too

No, you can’t go now.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: “Mình phải đi đây, giữ liên lạc nhé!” – “Được rồi, sớm gặp lại cậu.”

Các lựa chọn còn lại không phù hợp:

     B. Tớ sẽ gọi cho cậu.

     C. Tớ cũng phải đi đây.

     D. Cậu không thể đi bây giờ

- be in touch: giữ liên lạc

Ex: Jim and I are still touch after those years.

351. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A shop assistant is talking to a customer.

Shop assistant: “________?”

Customer: “Ok, thanks. I am just looking.”

Can I help you? We’ve got some new shoes.

Which tie do you want, the blue one or the pink one?

Why don’t you like this type of T shirt?

Do you want to have a look?

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: “Chúng tôi có thể giúp gì được cho các bạn không? Chúng tôi có một số đôi giày là hàng mới mới về đấy.” “Được rồi cảm ơn. Tôi chỉ ngắm một chút thôi.”

Các lựa chọn còn lại không phù hợp:

     B. Các bạn muốn cái cà vạt nào, cái kiểu màu xanh hay cái màu hồng?

     C. Tại sao các bạn không thích kiểu áo này?

     D. Các bạn có muốn ngắm một chút không?

352. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cannon is telling Callie a bad news.

          Cannon: “Mrs. Brown passed away yesterday.”

          Callie: “David has told me that ________ .”

God bless

God save the Queen

By God

God rest her

Xem đáp án

Đáp án D.

- God rest her (soul): những gì bạn hay nói khi bạn muốn, cầu nguyện về ai đó đã chết, để thể hiện sự kính trọng của bạn đối với họ cũng như sự tiếc nuối.

Tạm dịch: Bà Brown đã ra đi chiều qua – Chúa luôn bên cạnh bà ấy!

353. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alice and Ann are preparing for their presentation at school.

Alice: “________.”

Ann: “Take it easy! We still have 15 minutes.”

Try better. We are going to have an exam

You can say that again

Nothing more to say

Hurry up! We don’t have much time left

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Alice: “ Nhanh lên! Chúng ta không còn nhiều thời gian đâu.”

                 Ann: “Cứ thoải mái đi! Chúng ta vãn còn 15 phút.”

354. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

decides

combines

lives

appoints

Xem đáp án

Đáp án D.

A. decides /di`saidz/ (v): quyết định

B. combines /kǝm`baɪnz/ (v): kết hợp, phối hợp

C. lives /lɪvz/ (v): sống

D. appoints /ǝ`pǝɪnts/ (v): chỉ định

Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /s/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /z/.

355. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. picture     B. culture     C. pure         D. nature

picture

culture

pure

nature

Xem đáp án

Đáp án C.

A. picture /`pɪktʃǝ/ (n): bức tranh.

B. culture /`kʌltʃǝ/ (n): văn hóa

C. pure /pjʊǝ/ (adj): trong, trong sạch, nguyên chất, tinh khiết.

D. nature /`neɪtʃǝ/ (n): thiên nhiên.

Đáp án chính xác là C vì phần gạch chân được đọc là âm /ʊǝ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ǝ/

356. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. great        B. bean        C. teacher     D. means

great

bean

teacher

means

Xem đáp án

Đáp án A.

A. great / greɪt/ (adj): to lớn, tuyệt vời, vĩ đại

B. bean /bi:n/ (n): hạt đậu, đậu

C. teacher/’ti: tʃə/ (n): giáo viên

D. means /’mi:ns/ (n): phương tiện

Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọc là âm/eɪ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm/i:/.

357. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. removed  B. approvedC. beloved   D. relieved

removed

approved

beloved

relieved

Xem đáp án

Đáp án C.

A. removed /rɪ’ mu:vd/ (v): rời…đi

B. approved /ə’pru:vd/ (v): ủng hộ

C. beloved /bɪ’lʌvɪd/(adj): rất được yêu thích – chỉ sử dụng trước danh từ

D. relieved /rɪ’li:vd/(v): làm dịu đi, làm an tâm

Ta thấy các đáp án A, B, D đều có từ gạch chân đọc là /d/, còn đáp án C là /id/.

358. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. middle     B. mile         C. kind         D. time

middle

mile

kind

time

Xem đáp án

Đáp án A.

          A. middle /’midl/ (adj): ở giữa

          B. mile /mail/ (n): dặm, lý

          C. kind /kaind/ (n): loại

          D. time /taim/ (n): thời gian

Đáp án chính xác là A vì phân gạch dưới chân được đọc là âm /i/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ai/.

359. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. marbles   B. classes     C. teaches    D. changes

marbles

classes

teaches

changes

Xem đáp án

Đáp án A.

          A. marbles /ˈmɑr·blz/ (n): đá cẩm thạch, hòn bi

          B. classes /kla:si:z/ (n): lớp học, tiết học

          C. teaches /tiːtʃi:z/ (n): dạy học, dạy

          D. changes /tʃeɪndʒi:z/ (n): sự thay đổi

Ta thấy các đáp án B, C, D đều có từ gạch chân đọc là /i:z/, còn đáp án A là /z/. nên đáp án chính xác là A.

360. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. supportive         B. substantial         C. compulsory       D. curriculum

supportive

substantial

compulsory

curriculum

Xem đáp án

Đáp án C.

     A. supportive /sə’pɔ:tɪv/ (adj): hay giúp đỡ

     B. substantial /səbˈstæn.ʃəl/ (adj): đáng kể, quan trọng

     C. compulsory /kəmˈpʌlsəri/ (adj): bắt buộc

     D. curriculum /kəˈrɪkjələm/ (n): chương trình giảng dạy

Đáp án C có cách đọc phần gạch chân là /ʌ/ khác với các đáp án còn lại (đọc là /ə/).

361. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. campaigns         B. wonders  C. ecologists          D. captions

campaigns

wonders

ecologists

captions

Xem đáp án

Đáp án C.

   A. campaigns /kæmˈpeɪnz/ (n): chiến dịch

     B. wonders /ˈwʌndərz/ (n): kỳ quan; điều kỳ lạ/kỳ diệu; sự ngạc nhiên

     C. ecologists /iˈkɒlədʒɪsts/ (n): nhà sinh thái học

     D. captions /ˈkæpʃnz/ (n): đầu đề (một chương mục, một bài báo...); đoạn thuyết minh, lời chú thích (trên màn ảnh, dưới hình vẽ); (pháp lý) sự bắt bớ, sự giam giữ, bản chỉ dẫn kèm theo hồ sơ.

Đáp án C có cách đọc phần gạch chân là /s/ khác với các đáp án còn lại (đọc là /z/).

362. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. supports  B. computers         C. machinesD. armchairs

supports

computers

machines

armchairs

Xem đáp án

Đáp án A

A. supports /sə’pɔ:ts/ (n, v):(sự) ủng hộ

B. computers /kəm'pju:tərz/ (n)

C. machines /mə'ʃi:nz/ (n): máy móc, cơ giới

D. armchairs /'a:m'tʃeəz/ (n): ghế bành

Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọc là âm /s/, những đáp án còn lại đọc là âm /z/.

363. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. famous    B. nervous   C. loud         D. serious

famous

nervous

loud

serious

Xem đáp án

Đáp án C

A. famous /’feiməs/ (adj): nổi tiếng

B. nervous /’nə:vəs/ (adj): lo lắng, bồn chồn

C. loud /Iaʊd/ (adj):to, ầm ĩ, inh ỏi

D. serious /'siəriəs/ (adj): đứng đắn, nghiêm trang, nghiêm nghị

Ta thấy các đáp án A, B, D đều có từ gạch chân đọc là /əs/, còn đáp án C là /aud/, nên chọn C là đáp án.

364. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. expand    B. stagnant   C. vacancy   D. applicant

expand

stagnant

vacancy

applicant

Xem đáp án

Đáp án C

          A. expand /ɪk’spænd/ (v): mở rộng

          B. stagnant /’stæɡnənt/ (adj): ứ đọng, trì trệ, uể oải

          C. vacancy /’veɪkənsi/ (n): vị trí việc làm còn trống, phòng còn trống (trong khách sạn)

          D. applicant /’æplɪkənt/ (n): người xin việc

Đáp án chính xác là C vì phần gạch chân được đọc là âm /əi/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /æ/.

365. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. attained   B. resolved  C. disused    D. decreased

attained

resolved

disused

decreased

Xem đáp án

Đáp án D.

          A. attained /a’teind/ (v): đạt được

          B. resolved /zɪ’zɒlvd/ (v): giải quyết (khó khan, vấn đề, mối nghi ngờ,,,), (hoá học) phân giải      

          C. disused /dis’ju:zd/ (v): không sử dụng nữa

          D. decreased /dɪ’kri:st/ (v): giảm đi

Ta thấy các đáp án A,B,C đều có từ gạch chân đọc là /d/, còn đáp án D là /t/, nên đáp án chính xác là D.

366. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. heard       B. early        C. learn        D. near

heard

early

learn

near

Xem đáp án

Đáp án D.

          A. heard /hɜ:d/ (n): nghe (dạng quá khứ và quá khứ phân từ của hear).

          B. early /'ɜ:li/ (adj): sớm

          C. learn /lɜ:n/ (v): học, học tập, nghiên cứu

          D. near /niǝ/ (adj, adv): gần, ở gần, cận

Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /iǝ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ɜ:/.

367. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. theaters   B. authors    C. clothes     D. shifts

theaters

authors

clothes

shifts

Xem đáp án

Đáp án D.

          A. theaters /'Ɵiǝterz/ (n): rạp hát, nhà hát

          B. authors /'ɔ: Ɵerz/ (n): tác giả

          C. clothes /klouðz/ (n): quần áo

          D. shifts /ʃɪfts/ (n): ca trực, sự chuyển đổi

Ta thấy các đáp án A, B, C đều có từ gạch chân đọc là /z/, còn đáp án D đọc là /s/.

368. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. candidates         B. caves       C. methods D. novels

candidates

caves

methods

novels

Xem đáp án

Đáp án A.

A. candidates /ˈkændɪdəts/ or/ ˈkændɪdeɪts/ (n): ứng cử viên, thí sinh

B. caves /kəivz/ (n): hang động

C. methods /'meθəd/ (n): phương pháp

C. novels /' nɒvəl (n): tiểu thuyết

Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọ là âm /s/ khác với nhữngđáp án còn lại đọc âm /z/

369. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. chemistry          B. children   C. schoolingD. character

chemistry

children

schooling

character

Xem đáp án

Đáp án B.

A. chemistry/'kemistri/(n): ngành hóa học; môn hóa học

B. children/'tʃildrən/ (n):  lũ trẻ, bọn trẻ

C. schooling /´sku:liη/ (n): sự dạy dỗ ở nhà trường, sự giáo dục ở nhà trường

D. character /'kæriktə/ (n): tính nết, tính cách; đặc tính, đặc điểm; nét đặc sắc

Đáp án chính xác là B vì phần gạch chân được đọc là âm /tʃ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /k/

370. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. skating    B. status       C. stadium   D. statue

skating

status

stadium

statue

Xem đáp án

Đáp án D

          A. skating /ˈskeɪ.tiɳ/ (n): trượt băng

          B. status /ˈsteɪ.təs/ (n): địa vị, thân phận, thân thế

          C. stadium /ˈsteɪ.di.əm/ (n): sân vận động

          D. statue /ˈstæ.ˌtʃuː/ (n): tượng

Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /æ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /eɪ/.

371. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. definitions         B. documents         C. combs     D. doors

definitions

documents

combs

doors

Xem đáp án

Đáp án B.

          A. definitions /,defi'niʃnz/ (n): định nghĩa

          B. documents /'dɔkjumənts/ (n): tài liệu

          C. combs /koumz/ (n): cái lược

          D. doors /dɔ:(r)z/ (n): cửa

Đáp án chính xác là B vì phần gạch chân được đọc là âm /s/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /z/.

372. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. spear       B. gear         C. fear          D. pear

spear

gear

fear

pear

Xem đáp án

Đáp án D.

A. spear/spiǝ/ (n): cái giáo, cái mác, cái thương

B. gear/giǝ/ (n): cơ cấu, thiết bị, dụng cụ; đồ gá lắp, phụ tùng

C. fear/fiǝ/ (n): sự sợ, sự sợ hãi

D. pear/peǝ/ (n): quả lê

Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /eǝ/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /iǝ/.

373. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. performed         B. finished   C. interviewed       D. delivered

performed

finished

interviewed

delivered

Xem đáp án

Đáp án B.

A. performed/pǝ’fɔ:md/ (v): trình diễn

B. finished/’fɪnɪʃt/ (v): hoàn thành

C. interviewed/’ɪntǝvju:d/ (v): phỏng vấn

D. delivered/dɪ’lɪvǝd/ (v): phân phát

Đáp án chính xác là B vì phần gạch chân được đọc là âm /t/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /d/.

374. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. nourish   B. flourish   C. courageous        D. courage

nourish

flourish

courageous

courage

Xem đáp án

Đáp án C.

A. nourish / 'nʌri ʃ/ (v): nuôi dưỡng, ấp ủ (hi vọng, hoài bão)

B. flourish / 'flʌri ʃ/ (v): = to develop quickly, grow well

C. courageous /kə'reidʒəs/ (adj) = brave

D. courage / 'kʌridʒ/ (n): dũng khí

Đáp án chính xác là C vì phần gạch chân được đọc là âm /ə/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /ʌ/

375. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. promisesB. likes        C. houses               D. doses

promises

likes

houses

doses

Xem đáp án

Đáp án B.

A. promises / 'prɑ:misiz/ (v): hứa

B. likes / laiks/ (v): thích thú

C. houses / 'haʊziz/ (n): nhà cửa

D. doses /dəʊsiz/ (n): liều thuốc

Đáp án chính xác là A vì phần gạch chân được đọc là âm /s/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /iz/.

376. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. shown     B. flown      C. grown     D. crown

shown

flown

grown

crown

Xem đáp án

Đáp án D

          A. shown /ʃəun/: dạng phân từ hai của động từ shown (v):  trình diễn, cho xem

Ex: The children proudly showed me their presents:  Những đứa trẻ tự hào đưa cho tôi xem món quà chúng nhận được.

          B. flown /fləun/: dạng phân từ hai của động từ fly (v): bay.

Ex: I’m going to Hong Kong tomorrow: Tôi sẽ bay đến Hồng Kong vào ngày mai.

          C. grown /grəun/: dạng phân từ hai của động từ grow (v): lớn lên, tăng trưởng.

Ex: Sales of new cars grew by 10% last year: Doanh số bán hàng của những dòng xe mới này tăng 10% vào năm ngoái.

          D. crown /krəun/: mũ miện; vua, ngôi vua.

 Ta thấy rằng chỉ có đáp án D là phát âm khác nên đáp án chính xác là D.

377. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. embracedB. enforced  C. composed          D. approached

embraced

enforced

composed

approached

Xem đáp án

Đáp án C.

          A. embraced /im'breis/ (v) = hug: ôm; chấp nhận (một ý tưởng, đề xuất); có, chứa.

Ex: - She embraced her son warmly.

       - It is unlikely that such countries will embrace capitalist ideas.

       - The word “mankind” embraces men, women and children.

          B. enforced /In'fɔ:st/ (v):  thúc ép, bắt tuân theo.

Ex: It isn’t always easy fỏ the police to enforce speed limits.

          C. composed / /kəm´pouzd/ (v):  viết nhạc, pha trộn

          D. approached /ə´prəʊtʃt/ (v):  tiếp cận

378. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. voyage    B. village     C. passage    D. massage

voyage

village

passage

massage

Xem đáp án

Đáp án D.

A. voyage /`vɔɪ-ɪdʒ/ (n): chuyến đi biển

Ex: The voyage from England to India used to take six months: Chuyến đi biển từ Anh đến Ấn Độ đã từng dài sáu tháng.

B. village /`vɪlɪdʒ/ (n): ngôi làng.

C. passage /`pæsɪdʒ/ (n):

1. Hàng lang. Ex: My office is just a long the passage: Văn phòng của tôi ở dọc hành lang.

2. Lối đi. Ex: a passage through the crowd: một lối đi qua đám đông.

3. (nghĩa cổ) chuyển đi bằng tàu.

D. massage /`mæsa:ʒ/ (n): sự xoa bóp.

Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là /a:/ khác với những đáp án còn lại đọc là /ɪ/.

379. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. fool         B. boot         C. foot         D. cool

fool

boot

foot

cool

Xem đáp án

Đáp án C.

A. fool /fu:l/ (adj): ngu ngốc

B. boot /bu:t/ (n): giày ống

C. foot /fʊt/ (n): bàn chân

D. cool /ku:l/ (adj): mát, ngầu

Đáp án chính xác là C vì phần gạch chân được đọc là /ʊ/ khác với các đáp án còn lại đọc là /u:/.

380. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. mouths    B. cloths      C. booths     D. months

mouths

cloths

booths

months

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy rằng “s” trong các đáp án B, C,D đều đọc là /s/ còn trong đáp án A thì lại đọc là /z/.

A. mouths /maʊðz/ (n):cái mồm, miệng

B. cloths /klɒθs/ (n): mảnh vải

C. breaths /breθs/ (n): hơi thở

D. months /mʌnθs/ (n): tháng

381. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. retain       B. mountainC. painting   D. chain

retain

mountain

painting

chain

Xem đáp án

Đáp án B

A. retain /rɪ’teɪn/ (v): giữ lại

Ex: You have the right to retain possession of the goods: Bạn có quyền giữ lại đồ.

B. mountain /’mauntən/ (n):ngọn núi

C. painting /'peɪntiη/ (n): bức tranh

D. chaịn /t∫eɪn/ (n): dây xích

Ex: She had a gold chain around her neck.

Từ “ai” trong đáp án A, C, D đọc là /eɪ/ còn đáp án B đọc là /au/ nên đáp án chính xác là B.

382. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. recovery  B. holiday    C. problem   D. occupant

recovery

holiday

problem

occupant

Xem đáp án

Đáp án A.

A. recovery /rɪ'kʌvəri/(n): sự hồi phục

Ex: My father has made a full recovery from the operation.

B. holiday /'hɔlədi/ (n): kỳ nghỉ, thời gian nghỉ  

C. problem /'prɔbləm/ (n): vấn đề rắc rối 

Ex: I’ve been having a few problems with my car: Tôi có một số vấn đề với cái xe của tôi.

D. occupant /'ɔkjʊpənt/ (n): người ở, sống trong ngôi nhà, căn hộ…

Ex: The furniture had been left by the previous occupants: Nội thất được để lại bởi người ở trước đó.

Phần được gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ʌ/, khác với các đáp án còn lại phát âm là /ɔ/.

383. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. months    B. paths       C. wreaths    D. youths

months

paths

wreaths

youths

Xem đáp án

Đáp án A.

A. months /mʌnθs/ (n): tháng

B. paths /pɑ:ðz/ (n): lối mòn

C. wreaths /ri:ðz/ (n): vòng nguyệt quế

D. youths /ju:ðz/ (n): tuổi trẻ

Phần được gạch chân ở đáp án A được phát âm là /s/, khác với các đáp án còn lại phát âm là /z/.

384. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. infamousB. fame        C. stranger   D. danger

infamous

fame

stranger

danger

Xem đáp án

Đáp án A.

A. infamous /'infəməs/ (adj): có tai tiếng, mang tiếng xấu

B. fame /feim/ (n): danh tiếng

C. stranger /'streindʤə(r)/ (n): người lạ

D. danger /'deindʤə(r)/ (n): sự nguy hiểm

385. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. melancholy       B. chase       C. charity     D. charge

melancholy

chase

charity

charge

Xem đáp án

Đáp án A.

A. melancholy /,melənkəli/ (n): nỗi buồn, u sầu.

Ex: He sank into deep melancholy: Anh ấy chìm vào nỗi sầu.

B. chase /tʃeis/ (v): đuổi, săn, theo đuổi

Ex: She’s always chasing after rich men: Cô ta luôn theo đuổi những người đàn ông giàu có.

C. charity /'tʃæriti/ (n): tổ chức từ thiện.

Ex: Several charities sent aid to the flood victims.

D. charge /tʃɑ:dʤ/ sb with doing sth: kết tội ai làm gì.

Ex: Opposition MPs (members of parliament) charged the minister with neglecting her duty: Các thành viên nghị viện của đảng đối lập kết tội nữ bộ trưởng lơ là trách nhiệm.

Phần gạch chân ở đáp án A đọc là /k/, khác với các đáp án còn lại đọc là /tʃ/

386. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. solutionsB. hospitals  C. families   D. projects

solutions

hospitals

families

projects

Xem đáp án

Đáp án D

A. solutions /sǝ`lu:ʃnz/ (n): giải pháp

B. hospitals /`hɒspɪtlz/ (n): bệnh viện

C. families /`fæmǝliz/ (n): gia đình

D. projects /`prɒdʒekts/ (n): dự án

Phần gạch chân của đáp án D được đọc là /s/ khác với các đáp án còn lại đọc là /z/.

387. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. accountant         B. amount    C. foundingD. country

accountant

amount

founding

country

Xem đáp án

Đáp án D.

A. accountant /ǝ`kauntǝnt/ (n): người kế toán

B. amount /ǝ`maunt/ (n): một lượng (tiền/thời gian...)

Ex: a considerable amount of money

C. founding /`faundɪŋ/ = foundation (n): sự thành lập (của tổ chức ...)

Ex: the founding of the African National Congress in 1912.

D. country /`kʌntri/ (n): quốc gia, đất nước

Ex: developing countries.

Phần gạch chân của đáp án D được đọc là /ʌ/ khác với các đáp án còn lại đọc là /au/.

388. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. subsidy   B. substantial         C. undergraduate   D. drugstore

subsidy

substantial

undergraduate

drugstore

Xem đáp án

Đáp án B.

A. subsidy        /’sʌbsǝdi/ (n): tiền bao cấp, tiền trợ giá, tiền trợ cấp, tiền trợ giúp

B. substantial /sǝb’stænʃl/ (adj): đáng kể

Ex: There are substantial difference between the two groups.              

C. undergraduate /ʌndǝ’grædʒuǝt/ (n): sinh viên chưa tốt nghiệp

D. drugstore /’drʌgstɔ:(r)/ (n): hiệu thuốc

Phần được gạch chân trong đáp án B được đọc là /ǝ/, khác với các đáp án còn lại đọc là /ʌ/

389. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. preface    B. gazelle     C. surface    D. flamingo

preface

gazelle

surface

flamingo

Xem đáp án

Đáp án C.

A. preface         /’prefǝs/ (n): phần mở đầu (của cuốn sách, bài viết…)    

B. gazelle          /gǝ’zel/ (n): linh dương (động vật)      

C. surface        /’sǝ:fɪs/ (n): bề mặt        

D. flamingo /flǝ’mɪŋgǝu/ (n): chim hồng hạc.

Phần được gạch chân trong đáp án C được đọc là /ɪ/, khác với các đáp án còn lại đọc là /ǝ/

390. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. understated       B. washed    C. producedD. confessed

understated

washed

produced

confessed

Xem đáp án

Đáp án A.

A. understated /,ʌndə'steɪtɪd/ (adj): tinh tế = subtle

B. washed/wɔʃt/ (v): rửa sạch.

C. produced/prə'dju:st/ (v): sản xuất.

D. confessed/kən'fest/ (v): thú tội, thú nhận.

Phần được gạch chân trong đáp án A được đọc là /id/, khác với các đáp án còn lại đọc là /t/.

391. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. eternal     B. energy     C. eradicate  D. eliminate

eternal

energy

eradicate

eliminate

Xem đáp án

Đáp án D.

A. eternal/ɪ'tɜ:nl/ (adj): vĩnh cửu, xảy ra thường xuyên, liên miên

Ex: She’s an eternal opimist (= She always expects that the best will happen).

I’m tired of your eternal arguments.

B. energy /'enədʒi/ (n): năng lượng

Ex: She’s always full of energy.

C. eradicate /ɪ ' dæɪkeɪt/ (v): = wipe out: phá hủy, loại bỏ (cái gì xấu)

Ex: We are determined to eradicate racism from our sport: Chúng tôi quyết tâm loại bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tọc khỏi môn thể thao của chúng tôi.

D. eliminate /ɪ ' lɪmɪneɪt/ (v): loại bỏ, đánh bại ai, giết hại

Ex: The police have eliminated two suspects from their investigation.

       She was eliminated from the tournament in the first round.

       Most of the regime’s left-wing opponents were eliminated: Hầu hết các đối thủ cánh tả của chế độ này đều bị giết hại.

Phần gạch chân trong đáp án B được đọc là /e/ khác với các đáp án còn lại được đọc là /ɪ/.

392. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. bushes     B. wishes     C. researches         D. headaches

bushes

wishes

researches

headaches

Xem đáp án

Đáp án D.

          A. bushes /buʃiz/ (n): bụi cây

          B. wishes /wiʃz / (n): điều ước

          C. researchers /ri'sə:tʃiz/ (n); nghiên cứu

          D. headaches /'hedeiks/ (n): cơn đau đầu

Đáp án D có phần gạch chân được đọc là /s/, các đáp án còn lại là /iz/.

393. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. tool         B. spoon      C. foot         D. noon

tool

spoon

foot

noon

Xem đáp án

Đáp án C.

          A. tool /tu:l/ (n): công cụ

          B. spoon /spu:n/ (n): cái thìa

          C. foot /fut/ (n): bàn chân, phần bên dưới của cái gì, đơn vì đo (1ft =12 inches hoặc 30.48 centimeters)

Ex: We’re flying at 35.000 feet.

          “How tall are you?” “Five foot nine” (= five feet and nice inches).

          D. noon /nu:n/ (n): buổi trưa, 12h trưa

Ex: We should be there by noon.

Đáp án C có phần gạch chân được đọc là /u/, các đáp án còn lại đọc là /u:/.

394. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of following questions.

The lost hikers stayed alive by eating wild berries and drinking spring water.

revived

surprised

connived

survived

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Những người leo núi mất tích đã sống sót bằng cách ăn dâu dại và uống nước suối.

- stay alive (adj): còn sống, tồn tại.

A. revived: sống lại, tỉnh lại

B. surprised: ngạc nhiên

C. connived /kǝ`naɪvd/: nhắm mắt làm ngơ, lờ đi; bao che ngầm

D. survived: sống sót

Do đó đáp án chính xác là D (đề bài yêu cầu tìm đáp án gần nghĩa).

395. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Father has lost his job, so we’ll have to tighten our belt to avoid getting into debt.

earn money

save money

sit still

economize

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Bố đã mất việc rồi vì thế chúng tôi phải thắt lưng buộc bụng để tránh rơi vào nợ nần.

- to tighten one’s belt: thắt lưng buộc bụng, tiết kiệm

A. earn money: kiếm tiền

B. save money: tiết kiệm tiền

C. sit still: ngồi yên một chỗ

D. economize /ɪ`kɒnǝmaɪz/: sử dụng thời gian, tiền bạc,… ít hơn bình thường

Do đó đáp án chính xác là D (đề bài yêu cầu tìm đáp án gần nghĩa).

396. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was asked to account for his presence at the scene of crime.

complain

exchange

explain

arrange

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Anh ta được đề nghịsự xuất hiện của mình ở hiện trường vụ án.

- account for (v) giải thích, đưa lí do cho.

Ex: This accounts for his behaviour: điều đó giải thích thái độ đối xử của hắn.

A. complain (v): kêu ca, kêu, phàn nàn, than phiền; oán trách

B. exchange (v): đổi, đổi chác, trao đổi

C. explain (v): giải thích, thanh minh

D. arrange (v): sắp xếp, sắp đặt, sửa soạn

Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất. Ta thấy đáp án chính xác và phù hợp với văn cảnh là “explain”.

397. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pop music is not my cup of tea; I prefer classical music.

doesn’t suit my taste

is not my favourite drink

is something I enjoy most

is an object I don’t need

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Nhạc Pop      ; tôi thích nhạc cổ điển hơn.

- is not my cup of tea: không phải là cái mà tôi thích thú, quan tâm đến

Ex: An evening at the opera isn’t everyone’s cup of tea: Một buổi tối ở nhà hát opera không phải là cái mà ai cũng thích.

A. doesn’t suit my taste: không phù hợp với khẩu vị của tôi

B. is not my favourite drink: không phải là đồ uống yêu thích của tôi

C. is something I enjoy most: là cái gì đó mà tôi thích nhất

D. is an object I don’t need: là một vật mà tôi không cần

Dựa vào những giải nghĩa ở trên thì đáp án chính xác là “doesn’t suit my taste”.

398. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The government must be able to prevent an deter threats to our homeland as well as detect impending danger before attacks or incidents occur.

irrefutable

imminent

formidable

absolute

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Chính phủ phải có khả năng ngăn cản và loại bỏ các mối đe dọa đối với đất nước của chúng ta cũng nhu phát hiện ra sự nguy hiểm trước mắt trước khi các cuộc tấn công hoặc vụ việc xảy ra.

- impending /im´pendiη/ (adj): sắp xảy đến, xảy ra trước mắt, hiểm họa trước mắt
       A. irrefutable /¸iri´fju:təbl/ (adj): không thể bác bỏ được
       B. imminent /´iminənt/ (adj): sắp xảy ra, sắp tới gần
       C. formidable /'fɔ:mɪdəbl/ (adj): dữ dội, ghê gớm, kinh khủng
       D. absolute /æbsəlu:t/ (adj): tuyệt đối, hoàn toàn, thuần túy, nguyên chất
Do đó đáp án chính xác là B vì đề bài yêu cầu tìm từ gần nghĩa.
399. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although Facebook is still relatively popular among teenagers, they don’t have the cool facter they once had

absolutely

relevantly

almost

comparatively

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Mặc dù Facebook vẫn còn tương đối phổ biến trong giới trẻ song nó không còn là yếu tố thời thượng như ngày trước nữa.

Relatively (adv): khá, vừa phải, tương đối

          A. absolute /æbsəlu:t/ (adj): tuyệt đối, hoàn toàn

          B. relevantly /’reləvəntli/ (adv): có liên quan

          C. almost /’ɔ:lməʊst/ (adv): hầu (như), gần (như), suýt nữa

          D. comparatively /kəm’pærətivli/ (adv): tuyệt đối

Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất nên đáp án chính xác và phù hợp nhất với văn cảnh là D.

400. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polio is one of the top ten incurable diseases that modern medicine has failed to eradicate.

disabling

vexatious

dangerous

irreparable

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Bại liệt là một trong mười căn bệnh nan y mà y học hiện đại không xoá bỏ được.

“incurable” có gốc là từ “cure”, nghĩa của nó là nan y, không chữa khỏi được.

     A. disabling (v): làm cho ai bị thương hoặc ảnh hưởng tới ai lâu dài làm họ không thể sử dụng một phần cơ thể của mình theo cách thông thường được.

     B. vexatious /vekˈseɪʃəs/ (adj): gây bực mình, gây phiền phức, làm cho lo âu, làm cho đau khổ

     C. dangerous (adj): nguy hiểm

     D. irreparable (adj): không sửa lại được

Trong những phương án đã cho thì từ gần nghĩa nhất với incurable là irreparable nên đáp án là D.

401. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jane and Fed are both in their forties so they’re going into marriage with their eyes wide open.

wide awake

with great surprise

fully aware of what they are doing

with people’s admiration

Xem đáp án

Đáp án C. with their eyes wide open = fully aware of what they are doing.

Tạm dịch: Jane và Fed đều ở độ tuổi 40, vậy nên họ sẽ bước vào cuộc sống hôn nhân với sự nhận thức đầy đủ.

402. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The 2004 Indian Ocean earthquake, measured 9.1 on the Richter scale, occurring on 26 December wiped out a large number of residential coastal areas.

eradicated

paid off

bumped off

gave up

Xem đáp án

Đáp án A

Tạm dịch:Trận động đất mạnh 9.1 độ Richter hôm 26/12/2014 đã phá hủy hàng loạt các khu dân cư ven biển dọc Ấn Độ Dương.

- wipe out (v):phá hủy hoàn toàn, xóa bỏ hết, thanh toán hết nợ nần

A. eradicate /i'rædikeit/ (v):phá hủy hoàn toàn, vứt bỏ cái gì (đặc biệt là cái xấu). Ex: We are determined to eradicate racism from our sport.

 B.pay off (v): trả hết số nợ, thanh toán hết

 Ex: We paid off our mortgage after fifteen years.

 C. bump off sb (v): sát hại ai

D. give up (v): từ bỏ, bỏ cuộc

403. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The National Institute of Mental Health is conducting far-reaching research to determine the psychological effects of using drugs

refined

extensive

prevalent

tentative

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Viện Sức Khỏe Thần Kinh Quốc Gia đang thực hiện nghiên cứu có ảnh hưởng sâu rộng để quyết định ảnh hưởng tâm lý của việc sử dụng thuốc.

- far - reaching (adj):có thể áp dụng rộng rãi, có ảnh hưởng sâu rộng

A. refined /ri'faind/ (adj): lịch sự, tao nhã, tế nhị; có học thức, đã tinh chế, nguyên chất.

Ex: Beneath his refined manners and superficial elegance the man was a snake: Đằng sau phong cách tinh tế và vẻ sang trọng bề ngoài thì ông ta là một con rắn.

B. extensive /ik'stensiv/ (adj): rộng, rộng rãi, bao quát

Ex: Extensive repair work is being carried out.

C. prevalent /'prevələnt/ (adj): thường thấy, thịnh hành, đang lưu hành

Ex: The disease is even more prevalent in Latin America.

D. tentative / 'tentətiv / (adj): chưa xác định, chưa chắc chắn, còn do dự

Ex: We made a tentative arrangement to meet on Friday.

Câu hỏi yêu cầu tìm đáp án mang nghĩa gần nhất nên chọn B.

404. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Chernobyl disaster occurred on 26 April 1986 when the Chernobyl Nuclear Power Plant near Pripyat, a town in northern Ukraine, went off.

demolished

ran

developed

exploded

Xem đáp án

Đáp án D.

- go off = explode: nổ tung, phát nổ

Tạm dịch: Thảm hoạ nguyên tử Chernobyl xảy ra vào ngày 26/4/1986 khi nhà máy điện nguyên tử Chernobyl ở Pripyat, Ukraina (khi ấy còn là một phần của Liên bang Xô viết) bị nổ.

405. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Prior to its evacuation Chernobyl was inhabited by 16,000 people but is now populated only by Zone administrative personnel and a number of residents who refused to leave their homes or subsequently returned.

after

while

when

before

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Trước khi sơ tán, Chernobyl có khoảng 16.000 người sinh sống, nhưng hiện nay chỉ có các nhân viên hành chính khu vực và một số người dân từ chối rời khỏi nhà của họ hoặc trở lại sau đó.

- prior to = before

406. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Australian Open is a tennis tournament held annually over the last fortnight of January in Melbourne, Australia.

two days

four days

two weeks

two months

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Australian Open là giải đấu quần vợt được tổ chức hàng năm trong hai tuần cuối cùng của tháng Một ở Melbourne, Úc.

- fortnight (n) = two weeks

407. Trắc nghiệm
• 1 điểm

One of the biggest issues that many victims of negligent behavior encounter is difficulty in determining whether or not an action had foreseeable consequences.

predictable

unpredictable

ascertainable

computable

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Một trong những vấn đề lớn nhất mà nhiều nạn nhân của hành vi bất cần gặp phải là khó xác định được hành động đó có những hậu quả có thể lường trước hay không.

          A. predictable /prɪ'dɪktǝbl/ (adj): có thể đoán được >< B.                      unpredictable

          C. ascertainable /æsǝ'teɪnǝbl/ (adj): có thể tìm ra một cách chính xác

          D. computable /kǝm'pju:tǝbl/ (adj): có thể tính toán được

Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất. Ta thấy đáp án chính xác và phù hợp nhất với văn cảnh là A.

408. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Today, Amur leopard, one of the world’s most endangered wild cats, is found only in the Amur River basin of eastern Russia, having already gone extinct from China and the Korean Peninsula.

died for

died from

died of

died out

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Ngày nay, Amur leopard, một trong những loài mèo rừng có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất thế giới, chỉ được tìm thấy ở lưu vực sông Amur của miền đông nước Nga, còn ở Trung Quốc và bán đảo Triều tiên thì chúng đã bị tuyệt chủng.

To be/become/ go extinct: tuyệt chủng

          A. die for: chết cho, hi sinh cho:  Ex:  to die for the country:  hy sinh cho đất nước

          B. die from: chết do nguyên nhân bên ngoài. Ex: die from wound:  chết vì vết thương.

          C. die of: chết đột ngột thường do nguyên nhân bên trong; tắt phụt đi (ngọn đèn..) Ex:  die of heart attack: chết vì đột quỵ tim

          D. die out: tuyệt chủng

Do đó đáp án chính xác là D (đề bài yêu cầu tìm đáp án gần nghĩa).

409. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The students got high marks in the test but Mary stood out.

got very good marks

got a lot of marks

got higher marks than someone

got the most marks of all

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch:  Học sinh được điểm cao trong bài kiểm tra nhưng Mary thì vượt trội

- stand out (v): nổi bật, nổi trội

A. got very good marks: được điểm rất tốt

B. got a lot of marks:  có rất nhiều điểm

C. got higher marks than someone: được điểm cao hơn ai đó 

D. got the most marks of all: được cao điểm nhất trong tất cả

Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất. Ta thấy đáp án chính xác và phù hợp nhất với văn cảnh là D.

410. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We’re really close friends but we just can not see eye to eye on  politics.

not see well

not share the same views about

not understand

not care for

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Chúng tôi thật sự là những người bạn thân nhưng chúng tôi không cùng quan điểm chính trị.

- not see eye to eye with sb (on sth) = not share the same views with sb (about sth): Không có đồng quan điểm với ai về cái gì

Do đó đáp án chính xác là B (đề bài yêu cầu tìm đáp án gần nghĩa).

411. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The changes in a person’s physical and emotional state caused by drinking alcohol are known as intoxication.

drunkenness

poison

sleepiness

excitement

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Những thay đổi về thể trạng và tình cảm gây ra bởi đồ uống có cồn được gọi là say

- intoxication (n): sự say, tình trạng say

          A. drunkenness: sự say

          B: poison: chất độc

          C. sleepiness: cơn buồn ngủ

          D. excitement: sự hứng thú, vui vẻ

Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất. Ta thấy đáp án chính xác và phù hợp nhất với văn cảnh là A.

412. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nowadays, there have still been some decisions by sports referees which are likely to be either unsatisfactory or problematic.

strict

arguable

tactful

firm

Xem đáp án

Đáp án B.

- problematic (adj) = arguable: đáng ngờ, gây tranh cãi.

Ex: The situation is more problematic than we first thought.

A. strict (adj): nghiêm khắc. Ex: a strict teacher.

C. tacful (adj): khéo léo (cư xử).

D. firm (adj): chắc chắn. Ex: a firm believer in communism.

Tạm dịch: Hiện nay trong thể thao, vẫn còn có 1 số quyết định của trọng tài mà có thể không thỏa đáng hoặc khó hiểu.

413. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from $30,000 to $125,000

fortune

prize

heritage

bequest

Xem đáp án

Đáp án D.

- legacy (n) = bequest (n) = inheritance (n): phần tài sản để lại cho ai sau khi chết

A. fortune (n): kho báu, vật có nhiều giá trị.

Ex: The car costs me a fortune (cost me a lot of money).

B. prize (n): giải thưởng.

Ex: Nancy was awarded the prize.

C. heritage (n): di sản.

Ex: The building is part of our national heritage.

414. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Adversely affected by the Embargo act of 1808 western farmers directed their anger at the British.

negatively

quickly

admittedly

considerably

Xem đáp án

Đáp án A

Tạm dịch: Bị tác động tiêu cực của hành động của Embargo năm 1808, nông dân phương Tây đã hướng sự giận dữ của họ vào người Anh.

- adversely = in a way that is negative and unpleasant and not likely to produce a good result: theo một cách tiêu cực và không mấy dễ chịu và sẽ không có khả năng cho kết quả tốt

     A. negatively: một cách tiêu cực

     B. quickly: nhanh chóng

     C. admittedly: được thừa nhận

     D. considerably: đáng kể

Do đó đáp án phù hợp nhất là A (đề bài yêu cầu tìm đáp án gần nghĩa).

415. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Microscopic organisms settle to the seafloor and accumulate in marine mud.

grow up

build up

spread out

break apart

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Vì sinh vật di chuyển đến thềm đại dương và lắng xuống đáy biển và tích tụ trong bùn biển.

- accumulate: tích tụ, tích trữ

     A. grow up: mọc ra, mọc lên, tăng lên

     B. build up: hình thành

     C. spread out: trải ra, lan ra

     D. break apart: phân rã

Câu hỏi tìm đáp án gần nghĩa nhất. Ta thấy đáp án chính xác và phù hợp nhất với văn cảnh là B

416. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Woman lierated from child care can pursue their own interest.

separated from

burdened with

having fun with

freed from

Xem đáp án

Đáp án D

          A. separated from:  sống xa cách

          B. burdened with:  bận ngập tràn

          C. having fun with:  vui thú với

- freed from: được giải phóng = liberated from

Tạm dịch:  Phụ nữ được giải phóng khỏi việc chăm sóc con cái có thể theo đuổi đam mê của họ.

417. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Excessive amounts of lead in the air can decrease a child’s intelligence.

boom

diminish

abate

swamp

Xem đáp án

Đáp án B.

- decrease (v): giảm.

Ex:  People should decrease the amount of fat they eat: Chúng ta cần giảm lượng chất béo trong khẩu phần ăn.

          A. boom (v): (tăng trưởng rất nhanh, thành công).

Ex: Business was booming, and money wasn’t a problem.

          B. diminish = reduce (v):  làm giảm.

Ex: These drugs diminish blood flow to the brain: Những loại thuốc này làm giảm lượng máu chảy lên não.

          C. abate (v): trở nên yếu đi, ít đi.

Ex: We waited for the storm to abate: Chúng tôi chờ đợi cơn bão yếu đi.

          D. swamp (v):  làm tràn ngập, làm đầy.

Ex: In summer visitors swamp the island.

Dựa vào những giải nghĩa từ vựng ở trên thì đáp án chính xác là B

418. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The young team received widespread support throughout the country

narrow

limited

popular

scattered

Xem đáp án

Đáp án C.

- widespread (adj): lan rộng, phổ biến.

Ex: The widespread use of chemical in agriculture: Việc sử dụng rộng rãi chất hóa học trong nông nghiệp.

Phân tích đáp án:

A. narrow (adj): nhỏ hẹp

B. limited (adj): có giới hạn

C. popular (adj): được nhiều người yêu thích, nổi tiếng.

D. scattered (adj): có rải rác, phủ.

Ex: The sky was scattered with stars: Bầu trời phủ đầy sao.

Dựa vào giải nghĩa các từ ở trên thì ta thấy rằng từ phù hợp nhất là C.

419. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Suddenly, in the twinkling of an eye, her whole life had been turned upside down.

very quickly

gradually

over a long period of time

unfortunately

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Đột nhiên, trong nháy mắt, cả cuộc đời cô đã bị đảo lộn.

- in the twinkling of an eye = instant = A. very quickly.

- unfortunately /ʌn`fɔ:tʃǝnǝtli/ (adv): không may mắn thay

420. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We’ll have to call the barbecue off. It’s going to rain.

delay

cancel

plan

compensate for

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng – Cụm từ đồng nghĩa

call something off: hủy cái gì

Xét các đáp án:

A. delay (v): hoãn

B. cancel (v): hủy

C. plan (v): lên kế hoạch

D. compensate for (v): đền bù cho

=> call off = cancel

Dịch: Chúng ta phải hủy tiệc nướng thôi. Trời sắp mưa rồi.

421. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I admire people with a lot of inner strength.

full

mental

limited

indisputable

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch:Tôi ngưỡng mộ những người có nhiều sức mạnh           .

Phân tích đáp án:

A. fill] (adj): đầy đủ.

full strength: toàn lực, toàn bộ lực lượng mạnh nhất.

Ex: The Edinburgh team is now at full strength: Đội Edinburgh đang ở trong tình trạng mạnh nhất.

B. mental (adj):liên quan đến tâm trí, nội tâm.

Ex: a child's mental development: sự phát triển nội tâm/tinh thần của đứa trẻ.

C. limited (adj): có giới hạn, bị hạn chế.

Ex: The organization has very limited resources: Tổ chức này sở hữu nguồn lực rất giới hạn.

D. indisputable (adj): không thể chối cãi được, chắc chắn chính xác.

Ex: The evidence was indisputable: Bằng chứng này là không thể chối cãi.

Ta thấy rằng đáp án C và D là sai về nghĩa.

Nhìn từ inner ta có thể suy luận đôi chút là nó liên quan đến cái gì đó ở bên trong, sức mạnh ở bên trong thì có liên hệ với sức mạnh của tâm trí, tinh thần. Do đó đáp án phù hợp nhất là B.

- inner (adj):nội tâm, thường không bộc lộ cho mọi người thấy.

Ex: She'll need great inner strength to get over the tragedy

422. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The pensioner was taken in by a thief posing as a telephone engineer.

persuaded

deceived

fascinated

shocked

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Người được hưởng lương hưu ________ bởi một tên trộm giả vờ là kỹ sư điện thoại.

Phân tích đáp án:

A. persuade sb to do sth: thuyết phục ai làm gì.

Ex: I finally managed to persuade her to go out for a drink with me: Tôi cuối cùng đã thuyết phục được cô ấy đi uống nước với tôi.

B. deceive (v): lừa dối, lừa gạt.

Ex: He had been deceived by a young man claiming to be the son of a millionaire: Anh ta bị lừa bởi một thanh niên trẻ nhận rằng mình là con trai của một triệu phú.

C. fascinated by (adj): rất yêu thích, bị mê hoặc, quyến rũ.

Ex: I’ve always been fascinated by his ideas: Tôi đã luôn bị mê hoặc bởi ý tưởng của anh ấy.

D. shock (v): làm ngạc nhiên, choáng.

Ex: The hatred (lòng căm thù) in her voice shocked him: Lòng căm thù trong giọng của cô làm anh ngạc nhiên sửng sốt.

Ta thấy rằng vế sau có tên trộm, mang tính chất lừa đảo nên có thể suy luận đáp án là B.

- be take in: bị lừa hoàn toàn.

Ex: Don’t be taken in by products claiming to help you lose weight in a week.

- pose as sb (v): giả vờ là ai đó để đi lừa gạt.

Ex: Bryce was caught posing as a lawyer.

423. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The government came in for a lot of criticism after the revelations.

gave

was subject to

did not like

listen to

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Chính phủ ________ nhiều chỉ trích sau nhiều điều bị bại lộ.

Phân tích đáp án:

A. give (v): đưa ra, cho

B. be subject to (adj): bị tác động, ảnh hưởng bởi cái gì (tiêu cực)

C. did not like: không thích

D. listen to (v): nghe

Ta thấy đáp án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là B.

- came in for criticism (v): hứng chịu chỉ trích.

Ex: We came in for some sharp criticism over this decision.

424. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The museum was overrun with tourists, so we decided to go back another day.

crowded with tourists

having no tourist

having tourists running

not having enough tourists

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Bảo tàng này bị ______ bởi khách du lịch nên chúng tôi quyết định sẽ đến đây vào hôm khác.

Phân tích các đáp án:

          A. crowded with tourists: có quá đông khách du lịch.

          B. having no tourists: không có khách du lịch nào.

          C. having tourists running: có những khách du lịch đang chạy.

          D. not having enough tourists: không có đủ khách du lịch.

Dựa vào phần tạm dịch thì ta thấy rằng vì một lý do nào đó nên tác giả quyết định không đến bảo tàng nữa và quay lại vào một hôm khác. Do đó đáp án chính xác là A. có quá đông khách du lịch.

425. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The victim of the racial discrimination settled for the apology from the company.

made

accepted

offered

issued

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Nạn nhân của nạn phân biệt chủng tộc _______ lời xin lỗi của công ty.

Phân tích đáp án:

          A. make (v): làm nên cái gì đó

          B. accept (v): chấp nhận

          C. offer (v): mời ai đó cái gì, yêu cầu cung cấp cho

Ex: Can I offer you something to drink?

          D. issue sth to sb (v): cấp cho (giấy tờ)

Ex: The US State department issues millions of passport each year.

Ta thấy rằng dựa vào nghĩa của phần tạm dịch thì đáp án B. chấp nhận (lời xin lỗi) là phù hợp nhất.

- settle for something (v): chấp nhận cái gì (mặc dù có thể bạn không thích).

Ex: They want $2.500 for it, but they might settle for $2.000: Bọn họ muốn bán nó với giá $2500 nhưng mà họ có thể chấp nhận giá $2000.

426. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nobody owned up to breaking the window.

objected to

decided on

confessed to

allowed for

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Không ai thú nhận về việc phá vỡ cửa sổ.

- own up to (doing) something (v): thừa nhận, thú tội làm gì.

Ex: He was too frightened to own up his mistake.

Phân tích đáp án:

A. object to something (v): chống đối lại.

Ex: Robson strongly objected to the terms of the contract: Robson phản đối kịch liệt những điều khoản này của hợp đồng.

B. decided on something (v): lựa chọn cái gì sau khi cân nhắc kỹ lưỡng. Ex: Have you decided on a date for the wedding?: Bạn đã quyết định ngày cưới chưa?

C. confess to (doing) something (v): thừa nhận, thú tội gì.

Ex: Edwards confessed to being a spy for the KGB: Edwards thú nhận làm gián điệp cho KGB.

D. allow for (v): cho phép, tạo điều kiện cho cái gì.

Ex: Our new system will allow for more efficient use of resources: Hệ thống mới của chúng tôi sẽ cho phép việc sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn.

Ta thấy đáp án phù hợp nhất về nghĩa là C. confess to

427. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I don’t really go in for winter sports very much.

am not good at

do not hate

do not practice

am not keen on

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Tôi không thực sự thích các môn thể thao mùa đông cho lắm.

- go in for (v): thích, đam mê cái gì.

Ex: She doesn’t go in for team games: Cô ấy không thích các trò chơi nhóm cho lắm.

Phân tích đáp án:

A. am not good at: không giỏi.

Ex: Alex is very good at languages: Alex rất giỏi ngôn ngữ.

B. do not hate: không ghét.

Ex: He hates his job: Anh ấy ghét công việc của mình.

C. do not practice: không luyện tập

D. am not keen on: không thích.

Ex: I wasn’t keen on going there on my own: Tôi không thích đi đến đó một mình.

Dựa vào những giải nghĩa từ vựng ở trên thì ta thấy đáp án chính xác là D. (Đề bài yêu cầu tìm (cụm) từ gần nghĩa nhất).

428. Trắc nghiệm
• 1 điểm

One of the fundamentals of education. mathematics is taught from the earliest grades in school.

basics

understandings

needs

points

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Là một trong những ________ của giáo dục, toán học được đưa vào giảng dạy từ những lớp nhỏ nhất ở trường học.

Từ fundamentals ở đây được sử dụng như một danh từ, không phải là tính từ như chúng ta thường gặp.

Từ nội dung của câu thì ta hiểu được từ cần điềnn mang nghĩa: điều quan trọng, cần thiết, điều căn bản (vì được dạy từ các lớp nhỏ)

Phân tích đáp án:

A. basic (n): điều quan trọng nhất, cơ bản nhất

Ex: the basics of French grammar: Những vấn để quan trọng nhất trong ngữ pháp tiếng Pháp.

B. understanding (n): sự thấu hiểu, kiến thức, sự hiểu biết về một vấn đề

Ex: If you know the neighbourhood. you have an understanding of what the children are like: Nếu như bạn biết ra… phố này. bạn sẽ có mề hiểu rõ về những đứa trẻ này

C. need (n): nhu cầu

Ex: Managers should explain the nwd for change: Các nhà quản lý cần giải thích về sự cần thiết của thay đổi.

D. point (n): ý, quan điểm. Ex: That's a good point

Đáp án phù hợp nhất là A. basic = fundamentals.

429. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In 1969, the Beatles officially broke up after playing together as a band for more than a decade.

separated

united

worked together

cooperated

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Vào năm 1969, Nhóm nhạc Beatles chính thức tan rã sau khi chơi nhạc với nhau như một ban nhạc trong hơn một thập kỷ.

Phân tích đáp án:

A. separated: tan rã

B. united: hợp nhất, thống nhất

C. worked together: làm việc với nhau

D. cooperated: hợp tác với nhau

Đáp án chính xác là A. separated = break up.

Ex: The couple broke up: đôi đó chia tay rồi.

430. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Are you certain that you are cut out for that kind of job?

are determined to take

don’t want to take

are offered

have the necessary skills for

Xem đáp án

Đáp án A

Tạm dịch: Bạn có chắc chắn rằng bạn có đủ phẩm chất và năng lực cần thiết cho loại công việc đó?

be cut out for sth/ be cut out to sth = to have the qualities and abilities needed for sth: có đủ phẩm chất và khả năng cần thiết

Ex: He’s cut out for teaching

He’s cut out to be a teacher

Nên đáp án đồng nghĩa là D. have the necessary skills for

431. Trắc nghiệm
• 1 điểm

His physical conditions were no impediment to his career as a violinist.

help

impotence

hindrance

impossibility

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch: Điều kiện thể chất của anh ấy không ________ đến sự nghiệp làm nghệ sẽ vi ô long của anh

Ta hiểu nội dung của câu là tình hình sức khỏe/thể chất không ảnh hưởng, tác động gì đến sự nghiệp của anh.

Phân tích đáp án:

A. help (n): sự giúp đỡ

B. impotence (n): sự bất lực, không thể làm gì. Ex: political impotence

C. hindrance (n): vật cản trở, trở ngại. Ex: To be honest, she was more of a hindrance than a help: Thành thật thì cô ấy đem lại nhiều trở ngại hơn là giúp ích

D. impossibility (n): sự bất khả kháng, không thể có thật. Ex: 100 percent airline security is a practical impossibility.

Ta thấy dựa vào tạm dịch và suy luận thì đáp án C phù hợp nhất. Sức khỏe của anh không phải là trở ngại cho việc phát triển sự nghiệp.

- impediment = hindrance.

Ex: War is one of the greatest impediments to human progress: Chiến tranh là một trong những trở ngại lớn nhất cho sự phát triển của loài người.

432. Trắc nghiệm
• 1 điểm

One of the aims of most Lay Organizations is to disseminate knowledge about Huntington’s disease to local doctors, social workers and nursing homes.

dedicate

compile

condense

disperse

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Một trong nhừng mục tiêu cùa hầu hết các Tổ chức Lay là phổ biến kiến thức về bệnh Huntington cho các bác sỹ địa phương, nhân viên xã hội và nhà dường lão.

- disseminate (v):phổ biến kiến thức, thông tin tới nhiều người.

Ex: Their findings have been widely disseminated.

Phân tích đáp án:

          A. dedicate (v): cống hiến.

Ex: He dedicated his life to helping the poor.

          B. compile /kəm'pail/ (v): tập hợp, tổng hợp

Ex: We are trying to compile a list of suitable people for the job.

          C. condense /kən'dens/ (v): làm cô đọng, súc tích cái gì đó.

Ex: Condense the soup by boiling it for several minutes.

          D. disperse /dis'pə:s/ (v): phát tán, phân phát, giải tán.

Ex: The seeds are dispersed by the wind.

Do đó đáp án chính xác là D. disperse = disseminate.

Đề bài yêu cầu tìm từ đồng nghĩa.

433. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cynthia was one edge all day about the important presentation she had to give to the local citizens group.

nervous and excited

doing well

satisfied

working hard

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch:Cythia đã ________ cả ngày về bài thuyết trình quan trọng cô ấy phải trình bầy cho các công dân địa phương.

- be on edge: to be nervous, excited or bad-tempered

Phân tích đáp án:

          A. nervous and excited (adj): bồn chồn và háo hức

          B: doing well (v): đang làm tốt

          C. satisfied (a): hài lòng

          D. working hard (v): đang làm việc vất vả

Do đó đáp án chính xác là A. Đề bài yêu cầu tìm từ đồng nghĩa.

434. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of following questions.

Henry has found a temporary job in a factory.

eternal

genuine

permanent

satisfactory

Xem đáp án

Đáp án C.

- temporary (adj): tạm thời, nhất thời, lâm thời # C. permanent (adj): lâu dài, vĩnh cửu, cố định, không thay đổi.

A. eternal (adj): bất diệt, vĩnh cửu, muôn thuở

Ex: eternal life: cuộc sống bất diệt, eternal love: tình yêu vĩnh cửu.

B. genuine (adj): thật, đúng như người ta nói, không giả mạo, thành thật, chân thật

D. satisfactory (adj): hài lòng, vừa lòng, thỏa đáng (nhưng không xuất sắc)

Ex: a satisfactory attempt, meal, book, piece of work: sự cố gắng, bữa ăn, cuốn sách, tác phẩm, vừa ý.

435. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We had a whale of time as everything was quite fantastic.

had a little time to play

had a lot of time to play

felt happy

felt disappointed.

Xem đáp án

Đáp án D.

- to have a whale of time # to feel disappointed.

A. had little time to play: có ít thời gian chơi

B. had a lot of time to play: có nhiều thời gian chơi

C. felt happy: cảm thấy hạnh phúc

Tạm dịch: Chúng tôi rất phấn khởi bởi mọi việc đều khá thuận lợi.

436. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In 1864 George Pullman designed a sleeping car that eventually saw widespread use.

previously

ultimately

familiarly

simultaneously

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Vào năm 1864, George Pullman đã thiết kế một chiếc xe có giường ngủ  đã được sử dụng rộng rãi.

- eventually (adv): cuối cùng

A. previously (adv): trước đây

B. ultimately (adv): cuối cùng, sau cùng

C. familiarly (adv): thân mật, không khách khí, suồng sã

D. simultaneously (adv): đồng thời, xảy ra cùng một lúc, làm cùng một lúc

Do đó đáp án chính xác là “previously” (đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa).

437. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why are you so arrogant?

snooty

stupid

humble

cunning

Xem đáp án

Đáp án C.

- arrogant (adj): kiêu căng, kiêu ngạo, ngạo mạn

A. snooty (adj): khinh khỉnh, kiêu kỳ

B. stupid (adj): ngu ngốc, ngu xuẩn

C. humble (adj): khiêm tốn, nhún nhường

D. cunning (adj): xảo quyệt, xảo trá

Đáp án chính xác là “humble” (đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa
438. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Punctuality is a necessary habit in all public affairs in civilized society.

Being in time

Lateness

Being on time

Time-keeping

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Sự đúng giờ là một thói quen cần thiết trong mọi công việc của một xã hội văn minh.

- punctuality (n): tính đúng giờ (không chậm trễ)

          A. being in time: đúng lúc, kịp lúc

          B. lateness (n): sự chậm trễ, sự muộn

          C. being on time: đúng giờ

          D. time-keeping: giữ giờ

Đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa nên đáp án chính xác là B.

439. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When U23 Vietnam went to the final versus U23 Uzbekistan, all the nation was walking on air.

extremely happy

very disappointed

very perplexed

extremely light

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Khi U23 Việt Nam được vào chơi trận chung kết với U23 Uzbekistan, cả nước đã rất vui.

- walk/ float on air = feel very happy

          A. extremely happy: thực sự hạnh phúc

          B. very disappointed: rất thất vọng

          C. very perplexed /pəˈplekst/: lúng túng, bối rối, phức tạp, rắc rối, khó hiểu.

Ex: She walked away with a perplexed expression on her face: Cô ấy bước đi với một nét khó hiểu trên khuôn mặt.

          D. extremely light: thực sự nhẹ nhàng, thanh thoát, dịu dàng, thư thái.

Đáp án chính xác là B. Vì chỉ B là ngược nghĩa với cụm từ cho trước.

440. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In order to pass all exam with flying colours, you should concentrate on your study as well as take some useful tips to reduce stress and anxiety.

be related

be interested in

pay no attention to

express interest to

Xem đáp án

Đáp án C.

- concentrate on: tập trung vào >< pay no attention to.

Tạm dịch: Để vượt qua tất cả các kỳ thi với điểm số cao, bạn nên tập trung vào học hành cũng như làm theo một số lời khuyên hữu ích để giảm căng thẳng và lo lắng.

441. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was found guilty of bribery. Now his reputation is under a cloud.

a glow of pride

a shame

out of reach

open to doubt

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Anh ta mắc tội ăn hối lộ. Giờ danh tiếng của anh ta chẳng còn gì.

- be under a cloud: không được tin tưởng và nổi tiếng bởi vì mọi người nghĩ rằng bạn đã làm điều gì đó tồi tệ.

Ex: She resigned under a cloud.

     A. a glow of pride: một cảm giác thú vị và thoả mãn

Ex: When she looked at her children, she felt a glow of pride.

     B. a shame = a pity: một điều đáng tiếc

     C. out of reach: ngoài tầm với

Ex: Keep it out of reach of children.

     D. open to doubt: chưa xác định

Ex: It is now open to doubt whether the concert will go ahead.

Đáp án chính xác là A. a glow of pride (đề bài yêu cầu tìm từ/ cụm từ trái nghĩa).

442. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Experts say that another outbreak of flu epidemic is on the cards.

likely to happen

unlikely to occur

to be prevented

on the increase

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch:Các chuyên gia nói rằng sẽ có khả năng bùng phát một đợt dịch cúm khác.

 - on the cards= likely to happen # unlikely to occur

Question 10: Đáp án A

Tạm dịch:Chúng ta biết nhau đủ lâu để tôi sẽ tha thứ cho sự bất nhã của bạn.

A. politeness (n):sự lịch sự

B. rudeness (n): sự thô lỗ

C. measurement (n): sự đo lường, phép đo

D. encouragement (n): sự khuyến khích, sự cổ vũ, sự động viên

- discourtesy (n):sự khiếm nhã, bất lịch sự = impoliteness = rudeness

Do đó đáp án phải là A, vì yêu cầu tìm từ trái nghĩa, nếu không cẩn thận ta dễ chọn nhầm đáp án B.

443. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We have known each other long enough that I will forgive you this discourtesy.

politeness

rudeness

measurement

encouragement

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Đảng Dân chủ hiện có 59,9% số phiếu bầu, vậy là họ đã thành công.

home and dry = safe and successful >< at risk of losing.

444. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Democratic Party now have 59.9% of the votes, so they’re home and dry.

returning home

safe and successful

disappointed

at risk of losing

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Phục vụ ở Nhà Trắng 34 năm cho 8 đời Tổng Thống, Eugene Allen đã trải qua những thời khắc quan trọng trong lịch sử nước Mỹ.

- crucial (a) = important ><uimportant

445. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Having served in the White House for 34 years and assisted 8 presidents, Eugene Allen experienced crucial moment in American history during his time here.

unimportant

special

diverse

complex

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Theo một báo cáo, đất nông nghiệp của Châu Phi đang ngày càng khô cằn và không có khả năng cứu sống được số dân đang đói khát của châu lục này.

          A. poor: nghèo nàn

          B. fruitful: ra nhiều quả, có nhiều quả, sai quả, màu mỡ, tốt, sinh sản          nhiều

          C. arid: khô cằn

          D. desert: hẻo lánh

- barren: cằn cỗi, khô cằn

Đề bài yêu cầu tìm từ tái nghĩa nên đáp án phải là B. fruitful.

446. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Africa's farmland is rapidly becoming barren and incapable of sustaining the continent's already hungry population, according to a report.

poor

fruitful

arid

desert

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Các nghiên cứu khảo cổ học gần đây cho thấy những cư dân đầu tiên trong hang động Russell Caverns là người Paleo-Indians, những người đã sử dụng những công cụ thô sơ nhất để mưu sống.

          A. technical: kỹ thuật, công nghệ

          B. basic: cơ bản

          C. superior: siêu việt

          D. original: nguyên gốc

- rudimentary (adj): sơ đẳng, do đó đáp án phải là C. (Đề bài yêu cầu tìm từ tái nghĩa).

447. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Recent archaeological studies have shown that the first inhabitants of Russell Caverns were Paleo Indians, who used the most rudimentary tools and objects for their survival.

technical

basic

superior

original

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Chúng ta không biết chính xác điều gì đã gây ra sự tàn phá đối với Sodom và Gomorrah, hai thành phố trên đồng bằng sông Jordan ở vùng phía nam của xứ Canaan.

          A. casually (adv):  tình cờ, ngẫu nhiên, thất thường

          B. flexibly (adv): linh hoạt, linh động

          C. wrongly (adv): không đúng, sai, sai lầm, sai trái, trái lý       

          D. informally (adv): thân mật, thân tình.

- precisely:  chính xác

Do đó đáp án phải là C. wrongly.

448. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We do not know precisely what caused the destruction of Sodom an Gomorrah, the cities on the Jordan River planin in the southern region of the land of Canaan

casually

flexibly

wrongly

informally

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch:  Hàn Quốc đã thực hiện một cuộc tấn công mô phỏng trên khu vực thử nghiệm hạt nhân của Triều Tiền trong một chương trình biểu dương lực lượng vũ trang lớn để đáp lại sự kích động của Bình Nhưỡng về những gì họ tuyên bố là một quả bom Hydro.

          A. put up: để lên, đặt lên, giơ (tay) lên, lên; xây dựng (nhà…); lắp đặt (một cái máy…); treo (một bức tranh…)

          B. put in: đệ (đơn kiện); dẫn, đưa ra (chứng cớ)

          C. put off: trì hoãn

          D. put on: mặc (áo…) vào, đội (mũ) vào, đi (giày…) vào…

- to carry out:  tiến hành, thi hành.

 Do đó, đáp án phải là C. put off vì đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa

449. Trắc nghiệm
• 1 điểm

South Korea carried out  a simulated attack on North Korea’s nuclear test site in a huge show of force in response to Pyongyang’s detonation of what it claims is a hydrogen bomb.

put up

put in

put off

put on

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Mọi người ở bữa tiệc mừng nhà mới của cô ấy rất thân thiện với tôi.

          A. amicable (adj): thân mật, thân tình

          B. inapplicable (adj): không thể áp dụng được, không thể ứng dụng được

          C. hostile (adj): không thân thiện, thái độ thù địch

          D. futile (adj): vô ích, không có hiệu quả

- friendly: thân thiện. Do đó đáp án phải là hostile vì yêu cầu của đề là tìm từ trái nghĩa.

450. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Everyone at her housewarming was very friendly towards me.

amicable

inapplicable

hostile

futile

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Các câu lạc bộ họp mặt vào thứ năm cuối cùng hàng tháng tại lâu đài đổ nát.

          A.renovated (v): làm mới lại, đổi mới, cải tiến, sửa chữa lại

          B. regenerated (v): tái sinh, phục lại

          C. furnished (adj): có sẵn đồ đạc, được trang bị đồ đạc

          D. neglected (adj): sao lãng, không chú ý, bỏ bê, thờ ơ

- dilapidated (adj): đổ nát, xiêu vẹo, ọp ẹp (nhà).

Do đó đáp án phải là C, vì yêu cầu của đề là tìm từ trái nghĩa.

451. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The clubs meet on the last Thursda of every moth in a dilapidated palace.

renovated

regenerated

furnished

neglected

Xem đáp án

Đáp án C.

- impediment (n): trở ngại, sự ngăn cản phát triển  >< C. furtherance (n): sự tiến bộ

Ex: He took the actions in the furtherance of his career.

A. hindrance (n): trở ngại

Ex: We were allowed to travel around the country without hindrance.

B. obstruction (n): sự ngáng đường

Ex: The abandoned car caused an obstruction.

D. setback (n): vấn đề, khó khan

Ex: The rumor of his corruption was a serious setback to his career.

452. Trắc nghiệm
• 1 điểm

His physical condition was not an impediment to his carrer as a violinist.

hindrance

obstruction

furtherance

setback

Xem đáp án

Đáp án D.

- strenuous (adj): tích cực  >< half-hearted (adj): nửa vời, không nỗ lực hết mình

Ex: He made strenuous efforts to pass the entrance university exam.

- forceful = assertive (adj): quyết tâm

Ex: a forceful personality.

453. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The ship went down although strenuous efforts were made to save it.

exhausting

forceful

energetic

half-hearted

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Một số loại vi khuẩn nhất định sống ở các thực vật thối rữa sản sinh ra ánh sáng quang lung linh, một ánh sáng kì lạ gọi là “foxfire”.

     A. strange: kì lạ

     B. dim: lờ mờ

     C. steady: liên tục

     D. familiar: quen thuộc, thân thuộc, thân quen

- eerie: kỳ lạ, kỳ quái

Câu hỏi tìm đáp án trái nghĩa. Do đó đáp án phải là D. familiar.

454. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Certain types of bacteria that grow on decomposing plants produce a shimmering luminescence, an eerie light called “foxfire”.

strange

dim

steady

familiar

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Những khoảng xanh của mái nhà tại các thành phố cũng giúp làm giảm hiệu ứng mà các nhà khoa học gọi là hòn đảo nhiệt đô thị.

A. intensify: làm tăng

B. cause: gây ra

C. prevent: ngăn chặn

D. weaken: làm yếu đi

- minigate (v): giảm nhẹ, làm dịu bớt, làm cho đỡ

Do đó đáp án phải là A. intensify, vì đề yêu cầu tìm từ trái nghĩa

455. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rooftop green space in cities also helps mitigate what scientists call the urban heat island effect.

intensify

cause

prevent

weaken

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Các yếu tố chính trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ trước chiến tranh thế giới II là gì?

- prior to sth: trước cái gì đó.

Ex: All the arrangements should be completed prior to your departure: Tất cả những công việc sắp xếp cần được hoàn thành trước khi bạn đi.

Do đó đáp án chính xác là C (đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa).

456. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What were the key elements of American foreign policy prior to World War II?

before

during

after

despite

Xem đáp án

Đáp án B

- arid (adj): khô cằn. Ex: arid and semi-arid deserts.

          A. deserted /dɪˈzɜːtɪd/ (adj): hoang vắng (không có)

Ex:  The office was completely deserted.

          B. damp (adj): ẩm thấp, không khí ẩm. Ex: It feels damp in here.

          C. dry (adj): khô.

          D. barren (adj): cằn cỗi, cây cỏ không thể mọc được.

Ex: Thousands of years ago the surface was barren desert.

Ta thấy câu hỏi tìm đáp án trái nghĩa nên đáp án chính xác là B

457. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The flowerig pebble is a plant that looks like a stone and grows in arid areas.

deserted

damp

dry

barren

Xem đáp án

Đáp án A.

- humid (adj): ẩm ướt.

Ex: Tokyo is extremely humid in mid-summer.

Phân tích đáp án:

A. arid (adj): khô cằn, thiếu nước.

Ex: Water from the Great Lakes is pumped to arid regions

B. watery (adj): có nhiều nước, nước tràn ngập.

Ex: Snakes lay eggs in a watery environment: rắn đẻ trứng ở môi trường trong nước.

C. soaked (adj): bị ướt sũng, ướt toàn thân.

Ex: I was soaked and very cold.

D. moist (adj): ẩm.

Ex: war moist air.

Do đề bài yêu cầu chọn từ có ý nghĩa trái ngược nên đáp án chính xác là A.

458. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They were not prepared for the humid heat of the tropical forest.

arid

watery

soaked

moist

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Nhiều thị trấn khai thác mỏ ở California đã phát đạt cho đến khi hết sạch vàng và những người tìm kiếm vàng chuyển sang các khu vực mới, để những thị trấn mới phát triền nhanh đó trở thành những thị trấn ma.

- prosper (v): phát triển thịnh vượng, làm ăn phát đạt.

Ex: Businesses across the state are prospering.

Phân tích đáp án:

A. decline (v): giảm chất lượng, trở nên tồi tệ hơn.

Ex: Qualified staff are leaving and standards are declining: Nhân viên giỏi đang rời đi và chất lượng nhân lực đang giảm sút.

B. assemble (v): tập hợp

Ex: A large crowd had assembled outside the American embassy – Một đám đông lớn tập hợp ngoài đại sứ quán Mỹ

C. employ (v): thuê, tuyển dụng.

Ex: The factory employs over 2000 people.

D. thrive = prosper

Ex: a business which managed to thrive during a recession.

Đáp án là A. decline >< prosper.

459. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many California mining towns prospered until the gold ran out and prospectors moved on to new areas, leaving boom towns to become ghost towns.

declined

assembled

employed

thrived

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch:Để làm việc cùng với bạn của mình trong cuộc đối thoại này, các em hãy ngồi vào những chiếc ghế được xếp đối diện nhau hoặc những chiếc_______        để các bạn có thể giao tiếp dễ dàng.

A. next to each other: ngay sát nhau.

B. away from the door: xa cửa.

C. far from cach other:xa nhau.

D. behind cacli other: xếp đằng sau nhau theo chiều dọc.

Ta thấy rằng để giao tiếp hiệu quả thì hai nguời phải ngồi đối diện hoặc gần nhau. Đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa nên đáp án chính xác là C. far from each other >< adjacent

460. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To work with your partner on this dialogue, sit in chairs that are face to face or in ones that are adjacent so that you can communicate easily.

next to each other

away from the door

far from each other

behind each other

Xem đáp án

Đáp án A

Tạm dịch:Tôi đã nghe được một              là vitamin E giúp vết thương hồi phục nhanh hơn, nhưngg tôi chưa bao giờ đọc được một nghiên cứu nào ủng hộ điều đó. Dựa vào suy luận thì mặc dù không biết cụm từ cần tìm nghĩa có ý nghĩa là gì, chúng ta vẫn hoàn toàn có thể làm câu này. Tác giả chưa từng biết một công trình nghiên cứu nào chứng minh điều này nên nó không thể nào là một “bằng chứng mang tính khoa học” được. Đáp án chính xác là A. scientific proof.

- anecdotal /ænɪkdəʊtl/ (adj):mang tính chất giai thoại, câu chuyện (có thể đúng hoặc sai và chưa có ai chứng minh).

Ex: Anecdotal evidence suggests there were irregularities at the polling station on the day of the election.

- individual (adj, n): cá nhân.

Ex: the rights of the individual: quyền cá nhân.

- observation (n): việc quan sát.

Ex: They kept her in overnight for observation: Họ giữ cô ta lại ở viện để theo dõi thêm.

- oral (adj): nói (không viết).

Ex: an oral agreement: thỏa thuận bằng miệng.

461. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1 have heard anecdotal evidence that vitamin E helps cut heal faster, but I have never read any research that supports that.

scientific proof

personal reports

individual observation

oral stories

Xem đáp án

Đáp án C.

- at a loose end/ at loose ends: having nothing to do and not knowing what you want to do: rảnh rỗi

Ex: Come and see us, if you’re at a loose end.

Phân tích đáp án:

A. confident (adj): tự tin

B. free (adj): rảnh rỗi

C. occupied (adj) = busy

D. reluctant (adj): do dự

Đáp án chính xác là C. occupied vì đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa.

462. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you are at a loose end this weekend, I will show you round the city.

confident

free

occupied

reluctant

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Học một ngôn ngữ là một quá trình hết sức phức tạp, toàn bộ loài người đều được sinh ra với một khả năng ngôn ngữ.

- complicated = complex (adj): phức tạp

Ex: For young children, getting dressed is a complicated business: Đối với trẻ con thì mặc quần áo là một công việc phức tạp.

Phân tích đáp án:

A. sophisticated (adj): tinh vi, phức tạp.

Ex: Marketing techniques are becoming increasingly sophisticated: Kĩ thuật bán và phân phối sản phẩm (marketing) đang càng ngày trở nên phức tạp.

B. simple (adj): đơn giản, dễ dàng.

Ex: a simple but effective solution to the problem:

Một giải pháp đơn giản nhưng hiệu quả cho vấn đề này.

D. plain (adj):

      1. rõ ràng, dễ hiểu.

Ex: Let me make it plain (= state it clearly). We do not want you here: Để tôi làm rõ mọi chuyện. Chúng tôi không muốn bạn có mặt ở đây.

     2. plain clothes: quần áo thường (dùng cho cảnh sát khi họ mặc dân phục để thực hiện nhiệm vụ).

Ex: officers in plain clothes: Các sĩ quan trong trang phục thường.

Đề bài yêu cầu tìm đáp án có ý nghĩa trái ngược nên đáp án chính xác là B.

463. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Learning a language is a very complicated process, all human beings are born with a language ability.

sophisticated

simple

complex

plain

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Học một ngôn ngữ là một quá trình hết sức phức tạp, toàn bộ loài người đều được sinh ra với một khả năng ngôn ngữ.

- complicated = complex (adj): phức tạp

Ex: For young children, getting dressed is a complicated business: Đối với trẻ con thì mặc quần áo là một công việc phức tạp.

Phân tích đáp án:

A. sophisticated (adj): tinh vi, phức tạp.

Ex: Marketing techniques are becoming increasingly sophisticated: Kĩ thuật bán và phân phối sản phẩm (marketing) đang càng ngày trở nên phức tạp.

B. simple (adj): đơn giản, dễ dàng.

Ex: a simple but effective solution to the problem:

Một giải pháp đơn giản nhưng hiệu quả cho vấn đề này.

D. plain (adj):

      1. rõ ràng, dễ hiểu.

Ex: Let me make it plain (= state it clearly). We do not want you here: Để tôi làm rõ mọi chuyện. Chúng tôi không muốn bạn có mặt ở đây.

     2. plain clothes: quần áo thường (dùng cho cảnh sát khi họ mặc dân phục để thực hiện nhiệm vụ).

Ex: officers in plain clothes: Các sĩ quan trong trang phục thường.

Đề bài yêu cầu tìm đáp án có ý nghĩa trái ngược nên đáp án chính xác là B.

464. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As you can see, my father does a lot of gardening and those rose bushes are the apples of his eve. He’s so proud of them.

the things that he likes very much

the apples that he prefers

the things that is very important to him

the things that he dislikes

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Như bạn thấy, cha tôi rất hay làm vườn và những bụi cây hồng này là những thứ được ông yêu thích hơn cả. Ông rất tự hào về chúng.

- the apple of one’s eye: một người hoặc một vật được yêu quý hơn

Ex: She is the apple of her father’s eye.

Vậy đáp án là D. the things that he dislikes (Đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa).

465. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Laura loves to talk to anyone. Sometimes her chatter really gets on my nerves.

annoys me

disturbs me

pleases me

encourages me

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Laura thích nói chuyện với mọi người. Thỉnh thoảng thì cái việc cô ấy nói luôn mồm làm tôi ______.

          A. annoy (v): làm khó chịu, quấy rầy.

Ex: What annoyed him most was that he had received no apology: Điều làm anh ta khó chịu nhất là anh ta không nhận được lời xin lỗi nào.

          B. disturb (v): làm phiền

Ex: Do not disturb (= a sign you put on a door so that people will not interrupt you).

          C. please sb (v): làm ai đó vui vẻ, hài lòng.

Ex: A business that wants to please its customers: Một công ty muốn làm hài lòng khách hàng.

          D. encourage sb (v): khuyến khích, khích lệ ai đó.

Ex: Cooder was encouraged to begin playing the guitar by his father: Cooder được khuyến khích chơi ghi ta bởi bố cậu ấy.

Ta thấy rằng do ý nghĩa của câu thứ 2 mang nét trái ngược (tiêu cực) với câu thứ nhất. Do đó nội dung có thể là: Việc cô ấy nói quá nhiều làm tôi khó chịu.

Do đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa nên ta có thể loại đáp án A và B. Đáp án D mang nghĩa tích cực nhưng nó không hoàn toan trái nghĩa với “làm ai đó khó chịu”. Đáp án chính xác là C. pleases me >< gets on my nerves.

466. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The exercise was a piece of cake; I can do it with my eyes closed.

challenging

easy

boring

understandable

Xem đáp án

Đáp án A.

- a piece of cake = a thing that is very easy to do

Phân tích đáp án:

A. challenging (adj): đầy thử thách

B. easy (adj): dễ dàng

C. boring (adj): gây buồn chán

D. understandable (adj): có thể hiểu được

Dựa vào những giải nghĩa ở trên thì đáp án chính xác là A (đề bài yêu cầu tìm đáp án có nghĩa ngược lại).

467. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Research has shown that sending young offenders to prison can be counterproductive.

achieving good results

achieving bad results

achieving unfortunate results

achieving indirect result

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cho những tội phạm trẻ đi tù có thể ________. Ta có thể suy luận được ý của tác giải là việc cho tội phạm trẻ đi tù chưa chắc đã đem lại kết quả tốt ® đáp án đúng là A. achieving good results (đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa).

Hoặc nếu các bạn biết nghĩa hai từ sau thì chắc chắn các bạn có thể suy luận được đáp án đúng là A.

- productive (adj): hiệu quả. Ex: Most of us are more productive in the morning.

- counter (adv): theo hướng ngược lại. Ex: The government’s plans run counter to agreed European policy on this issue: Kế hoạch của chính phủ đi ngược lại chính sách đã được nhất trí ở Châu Âu về vấn đề này.

- counterproductive (adj): mang lại hiệu quả trái chiều.

Ex: Increases in taxation would be counterproductive.

468. Trắc nghiệm
• 1 điểm

One of our group's main goals is to discourage the use of chemical fertilizers.

prevent

encourage

avoiding

expect

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Một trong những muc tiêu chính của nhóm là discourage việc sử dụng phân bón hóa học

Dựa vào văn cảnh thì ta đoán được nghĩa của từ discourage là: ngăn cản. ngăn chặn vì phân hóa học đem lại tác động không tốt cho môi trường và sức khỏe con người.

Phân tích đáp án:

A. prevent (v): ngăn cản, ngăn chặn.

Ex: The rules are intended to prevent potential accidents: Những điều luật này được ban hành nhằm ngăn chặn các tai nạn có thể xảy ra.

B. encourage sb to do sth: khuyến khích ai làm gì.

Ex: Cooder was encouraged to begin playing the guitar by his father: Cooder được khuyến khích chơi ghi ta bởi bố cậu ấy.

C. avoid (v): tránh cho điều gì không xảy ra

Ex: Keep it simple and avoid the use of jargon: Nói đơn giản thôi và tránh dùng biệt ngữ

D. expect (that)/to do sth (v): mong đợi.

Ex: He will be hard to beat. I fully expect (= am completely sure about) that and I'm ready.

Vì đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa nên B là đáp án đúng: encourage >< discourage.

469. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many people lost out when the new regulations were enforced.

were at an advantage

were at a disadvantage

lost their jobs

became fainted

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Rất nhiều người đã chịu thiệt thòi mất mát khi những quy định mới này được thực thi.

- lose out (v): không nhận được những gì tốt đẹp, bị bất lợi, thua cuộc.

Ex: The deal will ensure that shareholders do not lose out financially: Thỏa thuận này sẽ đảm bảo rằng các cổ đông sẽ không bị thiệt về mặt tài chính.

Phân tích đáp án:

A. were at an advantage:  có lợi thế

B. were at a disadvantage: bị bất lợi

C. lost their jobs: mất việc

D. became fainted: trở nên yếu ớt

Vì đề bài yêu cầu chọn đáp án ngược nghĩa nên đáp án chính xác là A

470. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’d love to come, but I am snowed under at the moment.

am busy

have free time

have a bad cold

am on the move

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Tôi muốn đến lắm, nhưng mà tôi đang ________.

Nội dung của từ cần điền có thể là: ốm, bận hay bất cứ lý do nào hợp lý để từ chối một việc nào đó.

Phân tích đáp án:

A. am busy: bận rộn

B. have free time: có thời gian rảnh rỗi

C. have a bad cold: bị cảm nặng

D. am on the move: đang phải đi, bận

Ta thấy rằng các đáp án A, C, D đều là những lý do hợp lý dùng để từ chối. Do đề bài yêu cầu tìm đáp án trái nghĩa nên đáp án chính xác là B.

- snowed under (adj): quá bận (ngoài sức chịu đựng)

Ex: I found myself snowed under with work

471. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ill-gotten wealth is disgusting.

admiring

distasteful

worthless

admirable

Xem đáp án

Đáp án D.

Ill-gotten wealth/gains: của cải, tài sản kiếm được nhưng phi pháp

Tạm dịch: Giàu lên một cách bất chính thì thật là ________.

Ta đoán được là từ cần điền phải mang nghĩa tiêu cực.

Phân tích đáp án:

A. admiring (adj): thể hiện sự khâm phục, thán phục

Ex: She gave me an admiring look: Cô ấy nhìn tôi một cách thán phục

B. distasteful (adj): khó chịu, đáng ghét, ghê tởm

Ex: The bad language in the film was distasteful and unnecessary: Từ ngữ không hay trong phim mật là đáng ghê tởm và không cần thiết.

C. worthless (adj): vô ích, không có giá trị sử dụng

Ex: Critics say his painting are worthless

D. admirable (adj): đáng khâm phục, ngưỡng mộ.

Ex: an admirable achievenment

Đề bài yêu cầu tìm đáp án mang tính trái ngược. Dựa vào suy luận à phải chọn đáp án mang nghĩa tích cực. Ta có thể phân vân giữa đáp án A và D nhưng ở văn cảnh này thì đáp án D. admirable phù hợp hơn

Nội dung: Giàu một cách bất chính thì thật không đáng ngưỡng mộ/ không thể ngưỡng mộ được.

- disgusting = distasteful.

472. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To preserve anonymity, the contributors’s names were removed.

conserve

cover

presume

reveal

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Để bảo vệ danh tính, tên của những người đóng góp đã được gỡ bỏ.

- preserve (v):bảo quản, bảo tồn. Ex: We must encourage the planting of new trees and preserve our existing woodlands: Chúng ta nên khuyến khích trồng cây mới và bảo tồn các khu rừng hiện tại.

Phân tích đáp án:

A.conserve (v): giữ gìn, duy trì = perverse. Ex: systems designed to conserve energy: các hệ thống để giữ (tiết kiệm) năng lượng.

B. cover (v):bảo hiểm cho (trả tiền nếu gặp rủi ro).Ex:Most policies cover accidental damage to pipes: Hầu hết các chính sách bảo hiểm cho thiệt hại ngẫu nhiên của các đường ống.

C. presume (v): giả định. Ex: Each of you will make a speech, I presume?

D. reveal (v):hẻ lộ. Ex: He revealed that he had been in prison twice before: Anh ấy hé lộ rằng anh đã đi tù hai lần trước đó.

Do đó đáp án chính xác làD. reveal >< preserve vì đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa.

473. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Keeping animals in these conditions is unbelievably cruel. The farmer ought to prosecuted.

clever

reasonable

gentle

brutal

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch:Giam giữ động vật trong những điều kiện này là vô cùng tàn nhẫn. Người nông dân phải bị truy tố.

- cruel (adj):tàn nhẫn, độc ác.

Ex: I can't stand people who are cruel to animals.

Phân tích đáp án:

          A. clever (adj): thông minh

          B. reasonable (adj): vừa phải, chấp nhận được, không quá tốt.

          C. gentle (adj): nhẹ nhàng, điềm đạm

          D. brutal (adj): tàn nhẫn, cục xúc.

With brutal honesty she tole him she did not love him.

Do đó ta thấy đáp án chính xác là C. gentle >< cruel.

Đề bài yêu câu tìm từ trái nghĩa.

474. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

equip

vacant

secure

oblige

Xem đáp án

Đáp án B.

Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.

equip /ɪ`kwɪp/ (v): trang bị

vacant /`veɪkǝnt/ (adj): bỏ không, trống

secure /sɪ`kjʊǝ(r)/ (adj): chắc chắn, bảo đảm

oblige /ǝ`blaɪdʒ/ (v):  bắt buộc, cưỡng bách; đặt nghĩa vụ cho

475. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. effectiveness     B. accountancy      C. satisfaction        D. appropriate

effectiveness

accountancy

satisfaction

appropriate

Xem đáp án

Đáp án C.

Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, còn lại nhấn âm thứ 2.

effectiveness /ɪ`fektivnǝs/ (n): sự có hiệu lực

accountancy /ǝ`kaʊntǝnsi/ (n): nghề kế toán

satisfaction /sætɪs`fækʃn/ (n): sự làm cho thỏa mãn; sự vừa lòng, sự toại nguyện, sự thỏa mãn

appropriate /ǝ`prǝʊpriǝt/ (adj): thích hợp, thích đáng

appropriate /ǝ`prǝʊpriǝt/ (v): chiếm đoạt, dành riêng (để dùng vào việc gì)

Ex: - He was accused of appropriating club funds: Anh ta bị buộc tội chiếm đoạt quỹ của câu lạc bộ.

Five million dollars have been appropriated for research into the disease: Năm triệu đô la đã được sử dụng để nghiên cứu căn bệnh đó.

476. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. statisticalB. solidarityC. sociology          D. managerial

statistical

solidarity

sociology

managerial

Xem đáp án

Đáp án A.

Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 3.

A. statistical /stə’tɪstɪkl/ (adj): dự trên thống kê

B. solidarity /,sɒlɪ’dærəti/ (n): tình đoàn kết, hữu nghị

C. sociology /,səʊsi’ɒləʤi/ (n): xã hội học

D. managerial /,mænə’ʤɪəriəl/ (adj): thuộc về công việc quản lý

477. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. familiar   B. redundant          C. customary         D. reluctant

familiar

redundant

customary

reluctant

Xem đáp án

Đáp án C.

Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.

A. familiar /fə’mɪliə(r)/ (adj): quen thuộc, thân thuộc

B. redundant /rɪ’dʌndənt/ (adj): dư, thừa

C. customary /’kʌstəməri/ (adj): thông thường, thành thói quen

D. reluctant /rɪ’lʌktənt/ (adj): miễn cưỡng, bất đắc dĩ, không thích

478. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. support   B. confide    C. precede    D. swallow

support

confide

precede

swallow

Xem đáp án

Đáp án D.

Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.

     A. support /səˈpɔːt/ (n, v): (sự) ủng hộ

     B. confide /kənˈfaɪd/ (v): chia sẻ, thổ lộ

- confide sth (to sb). Ex: She confided all her secrets to her best friend:  Cô ấy chia sẻ tất cả những bí mật với người bạn tốt của mình.

- confide (to sb) that… Ex: He confided to me that he had applied for another job: Anh ấy chia sẻ với tôi rằng anh đã xin một công việc khác

     C. precede /prɪˈsiːd/ (v): đến trước >< follow

     D. swallow /ˈswɒləʊ/ (v): nuốt chửng

479. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. forgettable         B. philosophy        C. humanism         D. objectively

forgettable

philosophy

humanism

objectively

Xem đáp án

Đáp án C.

Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.

     A. forgettable /fəˈɡetəbl/ (adj): có thể quên được

     B. philosophy /fəˈlɒsəfi/ (n): triết học, triết lý

     C. humanism /ˈhjuːmənɪzəm/ (n): chủ nghĩa nhân đạo, chủ nghĩa nhân văn

     D. objectively /əbˈdʒektɪvli/ (adv): một cách công bằng, khách quan

480. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. limit        B. capture    C. advance   D. double

limit

capture

advance

double

Xem đáp án

Đáp án C.

C là đáp án duy nhất nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai.

     A. limit /ˈlɪmɪt/ (v): hạn chế

     B. capture /ˈkæptʃə(r)/ (v): bắt giữ, kiểm soát

     C. advance /ədˈvɑːns/ (v): tiến lên, phát triển

     D. double /ˈdʌbl/ (v): gấp đôi

481. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. respectable        B. affectionate        C. occasional         D. kindergarten

respectable

affectionate

occasional

kindergarten

Xem đáp án

Đáp án D.

D là đáp án duy nhất nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất.

     A. respectable /rɪˈspektəbl/ (adj): đáng kính

     B. affectionate /əˈfekʃənət/ (adj): trìu mến

     C. occasional /əˈkeɪʒənl/ (adj): thỉnh thoảng

     D. kindergarten /ˈkɪndəɡɑːtn/ (n): trường mẫu giáo

482. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. entrance  B. handle     C. demand   D. measure

entrance

handle

demand

measure

Xem đáp án

Đáp án C

Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.

A. entrance /'entrəns/ (n): lối vào

B. handle/'hændl/ (n): tay nắm, tay cầm

C. demand /di'ma:nd/ (n):sự yêu cầu, đòi hỏi

D. measure /'meʒə(r)/ (n): biện pháp

483. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. photocopy         B. particularC. enthusiasm        D. economy

photocopy

particular

enthusiasm

economy

Xem đáp án

Đáp án A

Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.

A. photocopy /fəʊtəʊkɒpi/ (n):bản sao chụp

B. particular /pə'tikjələ(r)/ (adj): đặc biệt, đặc thù; cả biệt, riêng biệt

C. enthusiasm /in'θju:ziæzəm/ (n): sự hăng hái, sự nhiệt tình

D. economy /i’kɒnəmi/ (n): nền kinh tế, tổ chức kinh tế

484. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. flourish   B. season     C. product    D. today

flourish

season

product

today

Xem đáp án

Đáp án D.

D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.

     A. flourish /’flʌrɪʃ/ (v): thịnh vượng, phát đạt; thành công; phát triển, mọc sum sê (cây), viết hoa mỹ, nói hoa mỹ, khoa trương, (âm nhạc) dạo nhạc một cách bay bướm; thổi một hồi kèn

     B. season /’si:zn/ (n): mùa

     C. product /’prɒdʌkt/ (n): sản phẩm

     D. today /tədeɪ/ (n): ngày nay, hôm nay

485. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. attitude    B. infamously        C. geneticistD. socialist

attitude

infamously

geneticist

socialist

Xem đáp án

Đáp án C.

C nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.

     A. attiude /’ætɪtju:d/ (n): thái độ

     B. infamously /’ɪnfəməsli/ (adv): một cách ô nhục

     C. geneticist /dʒə’netɪsɪst/ (n): nhà nghiên cứu về di truyền học, nhà di truyền học

     D. socialist /’səʊʃəlɪst/ (n): người theo chủ nghĩa xã hội

486. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. component        B. habitat     C. contribute          D. eternal

component

habitat

contribute

eternal

Xem đáp án

Đáp án B.

B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấm âm thứ 2.

     A. component /kǝm'pǝʊnǝnt/ (n): thành phần, phần hợp thành

     B. habitat /'hæbɪtæt/ (n): môi trường sống, nơi sống

     C. contribute /kǝn'trɪbju:t/ (v): đóng góp, góp phần

     D. eternal /ɪ'tɜ:nl/ (adj): tồn tại, đời đời, vĩnh viễn, bất diệt

487. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. museum            B. location   C. recommend       D. commitment

museum

location

recommend

commitment

Xem đáp án

Đáp án C.

Nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3, còn lại nhấn âm thứ 2.

     A. museum /mju'zi:ǝm/ (n): viện bảo tàng

     B. location /lǝʊ'keɪʃn/ (n): vị trí, chỗ

     C. recommend /rekǝ'mend/ (v): giới thiệu, tiến cử

     D. commitment /kǝ'mɪtmǝnt/ (n): lời hứa, lời cam kết; điều ràng buộc

488. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. political   B. furniture  C. yesterdayD. ambulance

political

furniture

yesterday

ambulance

Xem đáp án

Đáp án A.

A nhấm trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.

A. political / pə'lɪtɪkl/ (adj):  chính trị   

B. furniture       / 'fə:nitʃə(r)/ (n):  đồ đạc, đồ nội thất  

C. yesterday/ 'jestədei/ (n):  ngày hôm qua                  

D. ambulance /'æmbjuləns/:  xe cứu thương

489. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. humorous         B. educator  C. organismD. contaminate

humorous

educator

organism

contaminate

Xem đáp án

Đáp án D.

D nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1.

A. humorous /´hju:mərəs/ (adj):  khôi hài, hài hước, hóm hỉnh                 

B. educator/ /´edju¸keitə(r)/ (n):  thầy dạy, nhà sư phạm       

C. organism      /'ɔ:gənizm/ (n):  cơ thể sống; sinh vật sống, cơ quan, tổ chức.      

D. contaminate /kən´tæmi¸neit/ (v): làm bẩn, làm ô uế, làm hư hỏng

490. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. populartity        B. conscientious    C. appenticeship    D. personality

populartity

conscientious

appenticeship

personality

Xem đáp án

Đáp án C.

C nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1 hoặc 2, còn lại nhấn âm thứ 3.

     A. popularity  /ˌpɑː.pjə.ˈlær.ə.ti/ (n): sự nổi tiếng, sự yêu mến của nhân dân; sự ưa thích của quần chúng

     B: conscientious /ˌkɑːnt.ʃi.ˈɛnt.ʃəs/ (n): có lương tâm, tận tâm, chu đáo, tỉ mỉ, cẩn thận

     C: apprenticeship /ə.ˈprɛn.təs.ˌʃɪp/ (n): sự học việc, sự học nghề; thời gian học việc, thời gian học nghề.

     D. personality /ˌpɜː.sə.ˈnæ.lə.ti/ (n): nhân phẩm, cá tính

491. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. relax        B. wonder    C. problem   D. special

relax

wonder

problem

special

Xem đáp án

Đáp án A.

A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 1

     A. relax (v): nghỉ ngơi, thư giãn

     B. wonder (v): băn khoăn

     C. problem (n): vấn đề

     D. special (adj): đặc biệt

492. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. mutually  B. apologizeC. permission         D. reaction

mutually

apologize

permission

reaction

Xem đáp án

Đáp án A.

A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.

A. mutually / ‘mju:tʃuǝli/ (adv): lẫn nhau, qua lại

Ex: Can we find a mutually convenient time to meet?

B. apologize / ǝ’pɒlǝdʒaɪz/ (v): xin lỗi, tạ lỗi

Ex: - Go and apologize to her.

     - We apologize for the late departure of thí flight.

C. permission / pǝ’mɪʃn/ (n): sự cho phép

D. reaction / ri’ækʃn/ (n): sự phản tác dụng, sự phản ứng lại

493. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. survival   B. industry   C. endangered        D. commercial

survival

industry

endangered

commercial

Xem đáp án

Đáp án B.

B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.

A. survival / sǝ’vaɪvl/ (n): sự sống sót, người còn lại; vật sót lại (của một thời kỳ đã qua); tàn dư, tàn tích

B. industry / ‘ɪndǝstri/ (n): công nghiệp

C. endangered / ɪn’deɪndʒǝd/ (adj): bị nguy hiểm

D. commercial / kǝ’mɜ:ʃl/ (adj): (thuộc) buôn bán;(thuộc) thương mại; (thuộc) thương nghiệp

494. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. captain    B. belong     C. respect     D. avoid

captain

belong

respect

avoid

Xem đáp án

Đáp án A.

A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 1, còn lại nhấn âm thứ 2.

A. captain / 'kæptin/ (n): đội trưởng, đại úy

B. belong /bi ' lɒŋ/ (v): thuộc về

C. respect /ri ' spekt/ (v): tôn trọng

D. avoid /ə ' vɔid/ (v): tránh

495. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. popularity         B. personality        C. hospitality         D. apprentice

popularity

personality

hospitality

apprentice

Xem đáp án

Đáp án D.

D nhấn mạnh âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 3.

A. popularity/ ,pɒpju ' lærəti/ (n): sự nổi tiếng, sự yêu mến của nhân dân; sự ưa thích của quần chúng

B. personality / ,pɜ:sə'næləti/ (n): nhân cách, tính cách, nhân phẩm; cá tính; lịch thiệp

C. hospitality /,hɒspi'tæləti/ (n): lòng mến khách

D. apprentice /ə'prentis (n): người học việc, người học nghề

496. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. environment      B. philosophy       C. medicine  D. attenuate

environment

philosophy

medicine

attenuate

Xem đáp án

Đáp án C

C nhấn trọng âm vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại vào âm tiết thứ 2.

     A. environment / in'vaiərənmənt/ (n): môi trường.

Ex:  The enviroment is a popular topic these days.

     B. philosophy / fɪˈlɒsəfi/ (n):  triết học, triết lý

Ex: Marxist-Leninist philosophy:  triết học Mác-Lênin

     C. medicine / ‘medsən/ (n): thuốc.

     D. attenuate / /ə´tenjueit/ (n): làm yếu đi, làm giảm hiệu quả

Ex: An attenuated strain of the virus.

497. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. technology        B. audience           C. territory   D. commerce

technology

audience

territory

commerce

Xem đáp án

Đáp án A.

 A nhấn trọng âm vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại vào âm tiết thứ 1.

     A. technology / tek'nɔlədʤi/ (n):  công nghệ, kỹ thuật.

Ex: Spending on information technology has declined:  Chỉ tiêu cho công nghệ thông tin đã giảm.

     B. audience / ˈɔdiəns/ (n): khán giả.

     C. territory /'terətri/ (n): lãnh thổ.

     D. commerce / 'kɔmə:s/ (n): thương mại.

Ex:  Leaders of industry and commerce.

498. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. economics         B. inspection          C. regulation          D. individual

economics

inspection

regulation

individual

Xem đáp án

Đáp án B.

B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2, còn lại nhấn âm thứ 3.

A. economics /.i:kǝ`nɒmɪks/ (n): môn kinh tế

Ex: His plan is to get a degree in economics and then work abroad for a year: Kế hoạch của anh ta là kiếm được một bằng kinh tế và sau đó đi làm nước ngoài trong một năm.

B. inspection /ɪn`spekʃn/ (n): sự thanh tra, xem xét

Ex: Her passport seemed legitimate, but on closer inspection, it was found to have been altered: Hộ chiếu của cô ấy có vẻ hợp pháp, nhưng xem xét kỹ hơn thì bộ chiếu này đã bị thay thế.

C. regulation /.regju`leɪʃn/ (n): quy định, luật lệ

Ex: I need to acquaint myself with the new regulations: Tôi cần phải làm quen với những quy định mới.

D. individual /.ɪndɪ`vɪdʒuǝl/ (adj,n): cá nhân

Ex: the rights of the individual: quyền cá nhân.

499. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. colony     B. assistant   C. possible   D. holiday

colony

assistant

possible

holiday

Xem đáp án

Đáp án B.

B nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai, còn lại nhấn âm thứ nhất.

A. colony /`kɒlǝni/ (n): nước thuộc địa

Ex: Algeria was formerly a French colony.

B. assistant /ǝ`sɪstǝnt/ (n): người trợ lý

C. possible /`pɒsǝbl/ (n): ngày nghỉ, kỳ nghỉ

Ex: None of this would have been possible without their help: Mọi việc có thể đã không thể hoàn thành nếu như không có sự giúp đỡ của bọn họ.

D. holiday /`hɒlǝdeɪ/ (n): ngày nghỉ, kỳ nghỉ

500. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A. accompany        B. comfortable       C. interviewD. dynamism

accompany

comfortable

interview

dynamism

Xem đáp án

Đáp án A

A nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai, còn lại nhấn âm thứ nhất.

A. accompany / əkʌmpəni/ (v):đi theo, đi cùng.

Ex: Children under 14 must be accompanied by an adult: Trẻ em dưới 14 tuổi phải có người lớn đi cùng.

B. comfortable /'kʌmftəbl/ (adj): thoải mái.

Ex:The bed wasn't particularly comfortable:Cái giường không thực sự thoải mái

C. interview /'intəvju:/ (n, v): (buổi) phỏng vấn.

Ex: I applied for the post and was asked to attend an interview:Tôi xin đăng ký vị trí đó và được yêu cầu tham gia buổi phỏng vấn.

D. dynamism /'dainəmizəm/ (n):năng lượng, nhiệt huyết để thành công.

Ex: The freshness and dynamism of her approach was welcomed by all her students:Sự tươi mới và tính năng động trong cách tiếp cận của cô đã được chào đón bởi tất cả các sinh viên của cô.

Đoạn văn

Tìm từ thích hợp vào chỗ trống

Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (31) ______up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Just consider all of the right-handed gadgets, awkwardly designed desks, and cooking tools that fit comfortably only in your right hand. What (32) ______someone to become a lefthand? Scientists aren’t exactly sure, but research points to a complex (33) ______between genes and environment While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have more left-handed family members. And researchers have found different brain wirings in righties vs. lefties. But no matter (34) ______it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help (35) ______an end to leftie discrimination once and for all.

Đoạn văn

            Water is necessary for life. People can live only a few days (44) _____ it. Yet nearly 25 million people die each year because of it. Both industrial nations and less-developed countries are worried about the (45) ______ and quantity of water in the world. 

Even though people, animals, agriculture, and industry use a lot of water, there is more than enough on the Earth. Water covers about three-fourths of the Earth's surface. However, 97.4 percent of it is salt water. Three-fourths of the Earth's fresh water is frozen in glaciers and in the great polar ice caps. Most of the water we use (46) _____ from rivers, lakes, and the atmosphere. Less than one percent of the Earth's water is usable, and we use it over and over again. 

One of the (47) ______ about water is distribution. Water is not always distributed where the large (48) ______ centers are. Some regions get enough rain, but it is all in one or two short rainy seasons.

Đoạn văn

Throughout the world there are different ways for people to greet each other. In much of the world, a handshake is the (38) __________ form of welcoming and greeting someone. In many countries around the Mediterranean Sea a (39) ___________ kiss on the cheek is the appropriate way to welcome friends and family. It can be a very (40) __________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead. 

At times, it is difficult to tell what sort of greeting (41) ___________ is followed. People may bow, grab another’s arm or even slap the other person on the back. In some places people just smile, look at the other’s face and say nothing. 

Most people in the world are tolerant of visitors and don’t mind what travellers do that seems wrong as long as the visitors are (42)__________. A big part of the delightfulness of world travel is experiencing different customs.

Đoạn văn

Any change in one part of an ecosystem can cause changes in other parts. Droughts, storms and fires can change ecosystems. Some changes ____(46)___ ecosystems. If there is too little rainfall, plants will not have enough water to live. If a kind of plant dies off, the animals____(47)___feed on it may also die or move away. Some changes are good for ecosystems. Some pine forests need fires for the pine trees to reproduce. The seeds are sealed inside pinecones. Heat from a forest fire melts the seal and lets the seeds ____(48)___. Polluting the air, soil, and water can harm ecosystems. Building dams on rivers for electric power and irrigation can harm ecosystems ____(49)___ the rivers. Bulldozing wetlands and cutting down forests destroy ecosystems. Ecologists are working with companies and governments to find better ways of ___(50)____ fish, cutting down trees, and building dams. They are looking for ways to get food, lumber, and other products for people without causing harm to ecosystems.

Đoạn văn

Located in central Africa, Lake Victoria is a very unusual lake. __( 44 )__ of the largest lakes in the world; it is also one of the youngest. Estimated to be about 15,000 years old, it is a relative baby compared with Earth’s other very large lakes, __( 45 )__ more than two million years old. Yet judging by the variety of life in it, Lake Victoria __( 46 )__ a much older body of water. Usually, lakes need a much longer time __( 47 )__ by a diverse array of life-forms. It is common for new lakes to contain only a small number of species. Lake Victoria, however, is packed with colorful fish, most notably, cichlids. There are __( 48 )__ 500 different species of just this one type of fish.

Đoạn văn

Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) _______ and received nonverbally than verbally. Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% (2) _______ message is sent through words, with remaining 93% sent nonverbal (3) _______. Humans use nonverbal communication because:

1. Words have limitations: There are (4) _______ areas where nonverbal communication is more (5) v than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.

2. Nonverbal signal are powerful: Nonverbal cues primarily express inner (6) _______ while verbal messages deal basically with outside world.

3. Nonverbal message are likely (7) _______ more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as easily as spoken words.

4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits (8) _______ can be said, but nonverbal cues can communicate thoughts.

5. A separate communication channel is necessary to (9) _______ send complex messages: A speaker can add enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal (10) _______.

Đoạn văn

We can (29) _______ other people in many different ways. We can talk and write, and we can send messages with our hands and faces. There is also the phone (including the mobile!), the fax, and e-mail. Television, film, painting, and photography can also communicate ideas.

Animals have ways of exchanging information, too. Bees dance and tell other bees where (30) _______ food. Elephants make sounds that humans can’t hear. Whales sing songs. Monkeys use their faces to show anger and love. But this is nothing (31) _______ to what people can do. We have language - about 6,000 languages, in fact. We can write poetry, tell jokes, make promises, explain, persuade, tell the truth, or tell lies. And we have a sense of past and future, not just present.

Radio, film, and television (32) _______ a huge influence on society in the last hundred years. And now we have the Internet, which is infinite. But what is this doing to this? We can give and get a lot of information very quickly. But there is (33) _______ information that it is difficult to know what is important and what isn’t. Modem media is changing our world every minute of every day.

Đoạn văn

Owning a pet

The joys and tribulations of being a pet owner! During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in (7) _______ contact with someone who does. Is there such a things as “the ideal pet”? If so what characterizes the ideal pet? Various (8) _______ influence one’s choice of pet, from your reasons for getting a pet to your lifestyle. For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of upkeep can be considerable. Everything must be (9) _______ into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills. You must be prepared to (10) _______ time on your pet, which involves shopping for it, cleaning and feeling it. Pets can be demanding and a big responsibility. Are you prepared to exercise and housetrain an animal or do you prefer a more independent pet? How much spare room do you have? Is it right to lock an energetic animal into a confined space? Do you live near a busy road which may threaten the life of your pet? Pets such as turtles and goldfish can be cheap and convenient, but if you prefer affectionate pets, a friendly cat or dog would be more (11)

Đoạn văn

Most Americans eat three meals (10) ______ the day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast begins between 7:00 and 8:00am, lunch between 11:00 am and noon, and dinner between 6:00 and 8:00 pm. On Sundays "brunch" is a (11) ______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 am. Students often enjoy a "study break" or evening snack around 10:00 or 11:00 pm. Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one course.

Dinner is the main meal.

For breakfast Americans will eat cereal with milk which are often mixed (12) ______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine. Another common breakfast meal is scrambled eggs or an omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage). People who are on a diet eat just a cup of yogurt.

Lunch and dinner are more (13) ______. When eating at a formal dinner, you may be overwhelmed by the number of utensils. How do you (14) ______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork? Most Americans do not know the answer. But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the outermost utensils first and the utensils closest to the plate last.

Đoạn văn

About 50 or so kinds modern plastic are made from oil, gas, or coal-non-renewable natural resources. We (15)___ well over three million tons of the stuff in Japan each year and, sooner or later, most of it is thrown away. A high proportion of our animal consumption is in the (16)____ of packaging and this constitutes about seven percent by weight, of our domestic(17) ____ . Almost all of it can be recycled, but very little of it is, though the plastic recycling industry is growing fast. The plastics themselves are extremely energy - rich – they have a higher calorific(18) ____ than coal and one methodn of “recovery” strongly (19)____ by plastic manufacturers if the conversion of waste plastic into a fuel.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây