15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 12)
Đề thi

15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 12)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1239 lượt thi
250 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Perhaps, the violence was provoked by the fans of the visiting team.

It can have been the visiting team's fans that set off the violence.

The fans of the visiting team must have been the people who began the violence.

There might have been some violence caused by the visiting team's fans.

The fans of the visiting team should have brought about the violence.

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: Có lẽ, sự bạo lực đã được gây ra bởi những người hâm mộ của đội khách.

= C. Có thể có một số sự bạo lực được gây ra bởi người hâm mộ của đội khách.

Các đáp án còn lại:

A. Nó có thể đã là những người hâm mộ của đội khách đã gây ra sự bạo lực.

B. Những người hâm mộ của đội khách chắc hẳn là những người đã bắt đầu sự bạo lực.

D. Những người hâm mộ của đội khách lẽ ra đã nên mang lại sự bạo lực.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People say that Mr Goldman gave nearly a million pounds to charity last year.

Mr Goldman is said to have given nearly a million pounds to charity last year.

Nearly a million pounds is said to be given to charity by Mr Goldman.

Mr Goldman was said to have given nearly a million pounds to charity last year.

Nearly a million pounds was said to have been given to charity by Mr Goldman.

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch nghĩa: Người ta nói rằng ông Goldman đã tặng gần một triệu bảng để làm từ thiện năm ngoái.

= A. Ông Goldman được cho là đã tặng gần một triệu bảng để làm từ thiện năm ngoái.

Cấu trúc bị động kép: It is + believed/ thought/ supposed...+ that + clause

- Nếu động từ trong clause ở thì hiện tại, cấu trúc trên bằng: S + am/is/are + thought/ said/supposed... + to + Vinf

- Nếu động từ trong clause ở thì quá khứ, cấu trúc trên bằng: S + am/is/are + thought/ said/ supposed... + to + have + V(P.P)

Các đáp án còn lại:

B. Gần một triệu bảng Anh được cho là được ông Goldman tặng cho tổ chức từ thiện.=> Đáp án B sai vì hành động tặng diễn ra trong quá khứ nên ở đây phải dùng to have been given 

C. Ông Goldman được cho là đã tặng gần một triệu bảng cho hoạt động từ thiện năm ngoái. => Đáp án này sai vì ở đây phải dùng thì hiện tại đơn is said.

D. Gần một triệu bảng Anh được cho là đã được trao cho tổ chức từ thiện của ông Goldman. => Đáp án D sai vì ở đây phải dùng thì hiện tại đơn is said

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There won’t be peace in the conflict if both sides do not really desire it.

It is only if both sides actually want the conflict to end peacefully that it will happen.

As both sides in the conflict apparently desire peace, it is likely that there will be peace soon.

The main problem in the conflict seems to be that neither side really desires peace.

There has been a lot of fighting in the conflict because both sides seem to want it that way.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Sẽ không có hòa bình trong cuộc xung đột nếu cả hai bên không thực sự mong muốn điều đó.

A. Chỉ khi cả hai bên thực sự muốn xung đột kết thúc một cách hòa bình thì điều đó sẽ xảy ra.

B. Vì cả hai bên trong xung đột dường như mong muốn hòa bình, rất có thể sẽ sớm có hòa bình.

C. Vấn đề chính trong cuộc xung đột dường như là cả hai bên thực sự mong muốn hòa bình.

D. Có rất nhiều cuộc đấu tranh trong xung đột vì hai bên dường như muốn như vậy.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The accident happened as a result of the driver’s not paying attention to the road.

If the driver would have paid attention to the road, the accident hadn’t happened.

Had the driver been paid attention to the road, the accident wouldn’t have happened.

If the driver had been paying attention to the road, the accident wouldn’t have happened.

Had the accident not happened, the driver would not have had to pay attention to the road.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Tai nạn xảy ra do lái xe không chú ý đến đường.

A. Sai cấu trúc câu điều kiện loại 3.

B. Nếu người lái xe chú ý đến đường thì tai nạn sẽ không xảy ra.

C. Sai cấu trúc câu điều kiện loại 3, vế giả định dùng thì quá khứ hoàn thành.

D. Nếu tai nạn không xảy ra, người lái xe không phải chú ý đến đường.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Shall I help you do the dishes, Carlo?” said Robert.

Robert suggested helping Carlo with the dishes.

Robert suggested to help Carlo do the dishes.

Robert offered Carlo to help do the dishes.

Robert offered to help Carlo do the dishes.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: "Tôi sẽ giúp bạn làm các món ăn nhé Carlo? " Robert nói.

A. Robert gợi ý giúp Carlo với các món ăn.

B. Sai cấu trúc với suggest.

C. Sai cấu trúc với offer, thường ta dùng offer + sb + sth

D. Robert đề nghị giúp Carlo làm các món ăn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I started training to be an accountant six months ago. I’ve got more months to go and then I have to take exams.

By the time I’ve taken my exam, I will have started training to be an accountant for a year

By the time I take my exam, I will have been in training to be an accountant for a year.

By the time I took my exam, I would have trained to be an accountant for a year.

By the time I’ve taken my exam, I will be training for a year.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu, thì trong tiếng anh

Giải thích:

Ta dùng thì tương lai hoàn thành để diễn tả một việc sẽ xảy ra trước một hành động/một thời điểm trong tương lai

Tạm dịch:

Tôi bắt đầu đào tạo để trở thành một kế toán sáu tháng trước. Tôi đã có thêm nhiều tháng để ôn, và sau đó tôi phải thi.

=> Trước khi tôi làm bài thi, tôi sẽ đã được đào tạo làm kế toán trong một năm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why did Danny decide to enter the marathon? Danny's totally unfit.

Why did Danny decide to enter the marathon who’s totally unfit?

Why did Danny, whose totally unfit, decide to enter the marathon?

Why did Danny decide to enter the marathon, who’s totally unfit?

Why did Danny, who’s totally unfit, decide to enter the marathon?

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Tại sao Danny lại quyết định tham gia marathon? Danny hoàn toàn không thích hợp.

A. Tại sao Danny lại quyết định tham gia vào marathon người hoàn toàn không phù hợp?

B. Dùng sai mệnh đề quan hệ, sau whose phải có 1 danh từ.

C. Tại sao Danny lại quyết định tham gia marathon, người hoàn toàn không thích hợp?

D. Tại sao Danny, người hoàn toàn không thích hợp, quyết định tham gia marathon?

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The soccer team knew they lost the match. They soon started to blame each other.

Not only did the soccer team lose the match but they blamed each other as well

No sooner had the soccer team started to blame each other than they knew they lost the match.

As soon as they blamed each other, the soccer team knew they lost the match.

Hardly had the soccer team known they lost the match when they started to blame each other.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Nối câu

Giải thích:

Đội bóng đá biết rằng họ đã thua. Họ sớm bắt đầu đổ lỗi cho nhau.

A. Không những đội bóng đá thua trận đấu mà họ còn đổ lỗi lẫn nhau.

B. Ngay khi đội bóng bắt đầu đổ lỗi cho nhau thì họ thua.

C. Ngay sau khi đổ lỗi cho nhau, đội bóng đá biết rằng họ đã thua.

D. Ngay khi đội bóng biết rằng đã thua thì họ bắt đầu đổ lỗi cho nhau.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We have been friends for years. It is quite easy to share secrets between us.

Being friends for years, we find it quite easy to share secrets.

We find it quite easy to share secrets, being friends for years.

We have been friends so that it is quite easy to share secrets between us.

Having been friends for years, we find it quite easy to share secrets between us.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Nối câu

Giải thích:

Sử dụng cấu trúc Ving hoặc “having been P2” để thay thế cho mệnh đề mang nghĩa chủ động( cùng chủ ngữ). Mệnh đề cần thay thế là “We have been friends for years) => having been friends for years.

Chúng tôi đã làm bạn trong nhiều năm. Thật dễ dàng để chia sẻ bí mật giữa chúng tôi.

A. Là bạn bè trong nhiều năm, chúng tôi thấy khá dễ dàng để chia sẻ bí mật.

B. Chúng tôi thấy khá dễ dàng để chia sẻ bí mật, là bạn bè trong nhiều năm.

C. Chúng tôi là bạn bè để dễ dàng chia sẻ bí mật giữa chúng ta.

D. Đã là bạn bè trong nhiều năm, chúng tôi thấy khá dễ dàng để chia sẻ bí mật giữa chúng tôi.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If I hadn’t had so much work to do I would have gone to the movies.

Because I had to do so much work I couldn’t go to the movies.

I would go to the movies when I had done so much work.

A lot of work couldn’t prevent me from going to the movies.

I never go to the movies if I have work to do.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Nếu tôi đã không có nhiều việc để làm, tôi sẽ đã đi xem phim.

A. Bởi vì tôi phải làm nhiều công việc nên tôi không thể đi xem phim.

B. Tôi sẽ đi xem phim khi tôi đã làm rất nhiều việc.

C. Có rất nhiều công việc không thể cản trở tôi đi xem phim.

D. Tôi không bao giờ đi xem phim nếu tôi phải làm việc.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“ Why don’t you get your hair cut, Gavin?” said Adam.

Adam advised Gavin to cut his hair.

Gavin was suggested to have a hair cut.

It was suggested that Adam get Gavin’s haircut.

Adam suggested that Gavin should have his hair cut.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

"Tại sao cậu không cắt tóc Gavin nhỉ?" Adam nói.

A. Adam khuyên Gavin cắt tóc.                               B. Gavin đã được gợi ý để cắt tóc.

C. Có thể cho rằng Adam đã cắt tóc của Gavin.       D. Adam gợi ý rằng Gavin nên cắt tóc.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When the unemployment rale is high, the crime rate is usually also high.

The unemployment rate is as high as the crime rate.

The high rate of unemployment depends on the high rate of crime.

The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is.

The unemployment rate and crime rate are both higher.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Khi tỷ lệ thất nghiệp cao, tỷ lệ tội phạm cũng thường cao.

A. Tỷ lệ thất nghiệp cao như tỷ lệ tội phạm.

B. Tỷ lệ thất nghiệp cao phụ thuộc vào tỷ lệ tội phạm cao.

C. Tỷ lệ thất nghiệp càng cao, tỷ lệ tội phạm càng cao.

D. Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tội phạm đều cao hơn.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Even if the job market is not stable, those who persist will be able to land jobs eventually.

When it’s hard to find a job, jobs on land are even harder.

Patient people will secure jobs even in an instable job market.

Only persistent job seekers can find jobs.

In land jobs are only available to persistent jobs applicants.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Ngay cả khi thị trường lao động không ổn định, những người kiên trì vẫn có thể có được công việc.

A. Khi khó tìm được việc, việc làm trên đất liền thậm chí còn khó khăn hơn.

B. Những người kiên trì sẽ vẫn có được việc làm ngay cả trong một thị trường việc làm không ổn định.

C. Chỉ những người kiên nhẫn mới có thể tìm được việc làm.

D. Trên đất liền, công việc luôn có sẵn với những người kiên trì.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You will get a rise in salary after six months.

Your salary will be risen after you work six months

After six months your salary will be raised.

You'll get your salary after six months' work.

After six month your salary will be raised.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Bạn sẽ nhận được mức lương tăng sau sáu tháng.

A. Dùng sai động từ, ở đây ta phải dùng động từ “raise” chứ không phải “rise”

B. Sau sáu tháng tiền lương của bạn sẽ được tăng lên.

C. Bạn sẽ nhận được lương sau sáu tháng làm việc.

D. “month” phải chia số nhiều, vì phía trước có “six”

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The captain said to his men: “Abandon the ship immediately!”

The captain ordered his men to abandon the ship immediately.

The captain threatened his men to abandon the ship immediately.

The captain invited his men to abandon the ship immediately.

The captain suggested his men abandon the ship immediately.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Reported speech, Viết lại câu

Tạm dịch: Thuyền trưởng nói với những người lính tàu của mình: "Hãy rời khỏi tàu ngay!"

A. Thuyền trưởng ra lệnh cho những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay.

B. Thuyền trưởng đe doạ những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay.

C. Thuyền trưởng mời những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay.

D. Thuyền trưởng gợi ý những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mr.Smith is a professor. His car was stolen yesterday.

His car was stolen yesterday, he is a professor.

Mr.Smith, who his car was stolen yesterday, is a professor.

Mr.Smith, who is a professor, his car was stolen yesterday.

Mr.Smith, whose car was stolen yesterday, is a professor.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ, viết lại câu

Giải thích:

Ta dùng mệnh đề quan hệ “whose” thể hiện mối quan hệ sở hữu, sau whose là một danh từ

Tạm dịch:

Ông Smith là một giáo sư. Xe của ông đã bị đánh cắp hôm qua.

=> Ông Smith, người đã bị mất cắp xe hôm qua, là một giáo sư.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I never received the letter. It was sent to the wrong address.

Since it was sent to the wrong address, I have never received the letter.

I never received the letter because it was sent to the wrong address.

I never received the letter because of sending to the wrong address.

Sent to wrong address, I never received the letter.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ nhận được lá thư. Nó đã bị gửi nhầm địa chỉ.

A. Sai thì. Phải dùng thì quá khứ đơn, chứ không dùng thì hiện tại hoàn thành.

B. Tôi chưa bao giờ nhận được bức thư vì nó đã bị gửi nhầm địa chỉ.

C. Tôi chưa bao giờ nhận được bức thư vì (tôi) gửi nhầm địa chỉ.

D. Gửi nhầm địa chỉ, tôi chưa bao giờ nhận được bức thư.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Only their own mother can tell Simon and Mike apart.

No one other than their own mother can separate Simon and Mike.

Simon and Mike bear some resemblance to each other.

It's very difficult to distinguish Simon and Mike.

Except for their own mother, no one can talk to Simon and Mike.

Xem đáp án

Đáp án C

 Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Chỉ có mẹ của họ mới có thể phân biệt Simon và Mike.

A. Không ai ngoài mẹ của họ có thể tách Simon và Mike.

B. Simon và Mike có một số điểm tương đồng với nhau.

C. Rất khó để phân biệt Simon và Mike.

D. Ngoại trừ mẹ của họ, không ai có thể nói chuyện với Simon và Mike.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"How beautiful is the dress you have just bought!" Peter said to Mary.

Peter promised to buy Mary a beautiful dress.

Peter said thanks to Mary for her beautiful dress.

Peter asked Mary how she had just bought her beautiful dress.

Peter complimented Mary on her beautiful dress.

Xem đáp án

Đáp án D

 Kiến thức: Viết lại câu, reported speech

Giải thích:

Tạm dịch: "Chiếc váy mà bạn vừa mới mua thật đẹp!" Peter nói với Mary.

A. Peter hứa mua cho Mary một chiếc váy đẹp.

B. Peter nói cám ơn với Mary về chiếc váy đẹp của cô.

C. Peter hỏi Mary cách cô vừa mua chiếc váy đẹp.

D. Peter khen Mary về chiếc váy đẹp của cô.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Those who are riding a motorbike are not allowed to take off their helmet.

People must never take their helmet off while they are riding a motorbike.

Those who are wearing a helmet are not allowed to ride a motorbike.

It is the helmet that one needn't wear when he is riding a motorbike

You should not wear a helmet when you are riding a motorbike.

Xem đáp án

Đáp án A

 Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Những người đang đi xe máy không được phép cởi mũ bảo hiểm.

A. Mọi người không bao giờ được cởi mũ bảo hiểm khi đang đi xe máy.

B. Những người đội mũ bảo hiểm không được phép đi xe máy.

C. Một người không cần đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy

D. Bạn không nên đội mũ bảo hiểm khi bạn đang đi xe máy.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The government knows the extent of the problem. The government needs to take action soon.

Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.

The government knows the extent of the problem whereas it needs to take action soon.

The government knows the extent of the problem so that it needs to take action soon.

The government knows the extent of the problem or else it needs to take action soon.

Xem đáp án

Đáp án A

 Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Chính phủ biết mức độ của vấn đề. Chính phủ cần sớm hành động.

A. Hiểu được mức độ của vấn đề, chính phủ cần hành động sớm.

B. Chính phủ biết mức độ của vấn đề trong khi nó cần phải hành động sớm.

C. Chính phủ biết mức độ của vấn đề để nó cần phải hành động sớm.

D. Chính phủ biết mức độ của vấn đề hoặc nếu không nó cần phải hành động sớm.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He didn't notice anything. We might have been in trouble otherwise.

If he noticed anything, we would be in trouble.

If he hadn't noticed anything, we couldn't have been in trouble.

If he had noticed anything, we could have been in trouble.

If he noticed anything, we could have been in trouble.

Xem đáp án

Đáp án C

 Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Anh ta không để ý gì cả. Nếu không chúng ta có thể đã gặp rắc rối.

A. Nếu anh ta nhận thấy bất cứ điều gì, chúng ta sẽ gặp rắc rối.

B. Nếu anh ta không nhận thấy bất cứ điều gì, chúng tôi không thể đã gặp rắc rối.

C. Nếu anh ta đã nhận thấy bất cứ điều gì, chúng tôi có thể đã gặp rắc rối.

D. Sai cấu trúc câu điều kiện

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Harry does not eat like a horse anymore.

Harry used to eat like a horse.

Harry used to eat a horse.

Harry does not like a horse.

Harry has never eaten too much.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Viết lại câu, idiom

Giải thích:

Tạm dịch: Harry không còn ăn rất nhiều nữa.

A. Harry từng ăn rất nhiều         B. Harry từng ăn một con ngựa

C. Harry không thích ngựa        D. Harry chưa từng ăn quá nhiều.

Idiom: to eat like a horse: ăn rất nhiều

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How long have you been in this job?” She asked him.

She asked him how long he has been in that job.

She asked him how long has he been in that job.

She asked him how long he had been in that job.

She asked him how long had he been in that job.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Reported speech

Giải thích:

Khi chuyển sang câu gián tiếp, thì hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành; this => that

Câu gián tiếp ở thể khẳng định, nên ta không đảo trợ động từ lên trước.

Tạm dịch: Cô ấy hỏi anh đã làm công việc đó bao lâu rồi.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People think that traffic congestion in the downtown area is due to the increasing number of private cars.

Traffic congestion in the downtown area is blamed for the increasing number of private cars.

The increasing number of private cars is thought to be responsible for traffic congestion in the downtown area.

The increasing number of private cars is attributed to traffic congestion in the downtown area.

Traffic congestion in the downtown area is thought to result in the increasing number of private cars.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Mọi người nghĩ rằng tắc nghẽn giao thông trong khu vực trung tâm thành phố là do sự gia tăng số lượng xe hơi tư nhân.

A. Tắc nghẽn giao thông ở khu vực trung tâm thành phố được đổ lỗi cho sự gia tăng số lượng xe hơi tư nhân.

B. Số lượng ngày càng tăng của xe hơi tư nhân được cho là chịu trách nhiệm về tắc nghẽn giao thông trong khu vực trung tâm thành phố.

C. Sự gia tăng số lượng xe hơi tư nhân là do tắc nghẽn giao thông trong khu vực trung tâm thành phố.

D. Tắc nghẽn giao thông trong khu vực trung tâm thành phố được cho là làm tăng số lượng xe hơi tư nhân.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hans told us about his investing in the company. He did it on his arrival at the meeting.

Only after investing in the company did Hans inform us of his arrival at the meeting.

Not until Hans told us that he would invest in the company did he arrive at the meeting.

Hardly had he informed us about his investing in the company when Hans arrived at the meeting.

No sooner had Hans arrived at the meeting than he told us about his investing in the company.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Đảo ngữ với Hardly…when… và No sooner…than…

Giải thích:

Cấu trúc đảo ngữ với Hardly…when… và No sooner…than…

Hardly/No sooner + had + S + PP +… + when/than + mệnh đề bình thường

Khi dùng cấu trúc này, ta diễn tả hành động ở vế thứ 2 xảy ra ngay sau vế thứ nhất.

Tạm dịch: Hans vừa đến cuộc họp thì anh ấy đã thông báo cho chúng tôi về việc đầu tư của anh ấy trong công ty.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

William Clark was not granted the rank of captain. Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.

William Clark was not granted the rank of captain because Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.

William Clark was not granted the rank of captain, thus Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.

Although William Clark was not granted the rank of captain, Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.

As William Clark was not granted the rank of captain, Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng. Thuyền trưởng Lewis ít nhiều đã phớt lờ điều này và đã đối xử với Clark ngang bằng quyền lực và cấp bậc của mình.

A. William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng bởi vì Thuyền trưởng Lewis ít nhiều hay bỏ qua điều này và đã đối xử với Clark ngang bằng quyền lực và cấp bậc của mình.

B. William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng, do đó Captain Lewis ít nhiều đã bỏ qua điều này và đã đối xử với Clark ngang bằng quyền lực và cấp bậc của mình.

C. Mặc dù William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng, Thuyền trưởng Lewis ít nhiều đã phớt lờ điều này và đã đối xử với Clark ngang bằng quyền lực và cấp bậc của mình.

D. Vì William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng, Thuyền trưởng Lewis ít nhiều đã phớt lờ điều này và đối xử với Clark ngang bằng quyền lực và cấp bậc của mình.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They bought a gift that was very expensive for their son.

They gave their son a gift that was very expensive.

Their son bought an expensive gift for his birthday.

The gift was so expensive that they didn’t buy it for their son.

Although the gift was inexpensive, they didn’t buy it for their son.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Họ đã mua một món quà rất đắt tiền cho con trai của họ.

A. Họ cho con trai họ một món quà đắt tiền.

B. Con của họ mua một món quà đắt tiền cho ngày sinh nhật mình.

C. Món quà đắt tiền đến nỗi họ không mua nó cho con trai của họ.

D. Mặc dù món quà không đắt nhưng họ không mua nó cho con trai.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We couldn’t have managed our business successfully without my father’s money.

Had it not been for my father’s money, we couldn’t have managed our business successfully.

We could have managed our business successfully with my father’s money.

If we could manage our business successfully, my father would give us his money.

If we couldn’t have managed our business successfully, we would have had my father’s money.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Câu điều kiện, viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Chúng tôi đã không thể quản lý thành công doanh nghiệp nếu không có tiền của bố tôi.

A. Nếu không có tiền của bố tôi, chúng tôi đã không thể quản lý thành công doanh nghiệp của chúng tôi.

B. Chúng tôi đã có thể quản lý thành công doanh nghiệp với tiền của bố tôi.

C. Nếu chúng tôi có thể quản lý thành công doanh nghiệp, bố tôi sẽ cho chúng tôi tiền.

D. Nếu chúng tôi đã không thể quản lý doanh nghiệp thành công, chúng tôi sẽ có tiền của bố tôi.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He wants his wife to quit her job and look after their children.

He would like his wife to stop working and looking after their children.

He wants to quit his job and his wife look after their children.

He would like his wife to continue working in spite of looking after their children.

He would like his wife to stop working and look after their children.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Anh ta muốn vợ bỏ công việc và chăm sóc con cái.

A. Anh ta muốn vợ ngừng làm việc và ngừng chăm sóc con cái.

B. Anh ta muốn từ bỏ công việc của mình và vợ chăm sóc con cái.

C. Anh ta muốn vợ tiếp tục làm việc mặc dù phải chăm sóc con cái.

D. Anh ta muốn vợ ngừng làm việc và chăm sóc con cái.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I owed Bill a favor. I agreed to help him.

If I hadn’t owed Bill a favor, I would have agreed to help him.

It was only because I owed Bill a favor that I agreed to help him.

Although I owed Bill a favor, I agreed to help him.

I only agreed to help Bill because I owed him some money.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Tôi mắc nợ Bill. Tôi đồng ý giúp anh ấy.

A. Nếu tôi không mắc nợ Bill, tôi hẳn đã đồng ý giúp anh ấy

B. Chỉ bởi vì tôi mắc nợ Bill mà tôi đã đồng ý giúp anh ấy.

C. Mặc dù tôi đã mắc nợ Bill, tôi đồng ý giúp anh ấy.

D. Tôi chỉ đồng ý giúp Bill vì tôi nợ anh ấy một ít tiền.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She doesn’t want to go to their party. We don’t want to go either.

Either we or she doesn’t want to go to their party.

Neither we nor she want to go to their party.

Neither we nor she wants to go to their party.

Neither she nor we don’t want to go to their party.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cấu trúc với either và neither

Giải thích:

Trong câu có either hay neither thì không chia phủ định nữa => đáp án A, D loại

“Neither S1 nor S2” thì động từ được chia theo S2 => đáp án B loại

Tạm dịch:

Cô ấy không muốn đi dự tiệc của họ. Chúng tôi cũng không muốn đi.

=> Cả chúng tôi lẫn cô ấy đều không muốn đi đến bữa tiệc của họ.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I really regert that you haven’t told me about her family.

If only you would tell me about her family.

If only I didn’t regret that you hadn’t told me about her family.

If only you had told me about her family.

If only you hadn’t told me about her family.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

If only + S+ Ved ( chia thì quá khứ đơn): ước cho hiện tại

If only S+ had +P2: ước cho quá khứ.

Tạm dịch: Tôi thực sự tiếc vì bạn chưa kể cho tôi về gia đình cô ấy

= Giá mà bạn kể chho tôi về gia đình cô ấy.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I don’t think Max broke your vase because he wasn’t here then.

Max wouldn’t have broken your vase because he wasn’t here then.

Max was likely to break your vase because he wasn’t here then.

Max can’t have broken your vase because he wasn’t here then.

Max wasn’t able to break your vase because he wasn’t here then.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Sử dụng cấu trúc “động từ khuyết thiêu + (not) + hav + P2” để đưa ra dự đoán, lời khuyên,… cho các hành động trong quá khứ.

Tôi không nghĩ Maz làm vỡ lọ hoa của bạn vì anh ấy không ở đó.

A. Max sẽ không làm vỡ lo hoa của bạn vì anh ấy không ở đó.

B. Max có khả năng làm vỡ họ hoa của bạn vì anh ấy không ở đây

C. Max không thể làm vỡ lọ hoa của bạn được vì anh ấy không ở đấy.

D. Max không thể làm vỡ lọ hoa của bạn vì anh ta không ở đấy.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“ I say again. This is the most important assignment of the semester”, the professor said.

The professor confirmed that that was the most important assighnment of the semester.

The professor informed that that was the most important assighnment of the semester.

The professor threatened that that was the most important assighnment of the semester.

The professor replied that that was the most important assighnment of the semester.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

" Tôi nói lại. Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của học kỳ ", giáo sư cho biết.

A. Giáo sư khẳng định rằng đó là nhiệm vụ quan trọng nhất của học kỳ.

B. Giáo sư thông báo rằng đó là nhiệm vụ quan trọng nhất của học kỳ.

C. Giáo sư đe dọa rằng đó là nhiệm vụ quan trọng nhất của học kỳ.

D. Giáo sư trả lời rằng đó là nhiệm vụ quan trọng nhất của học kỳ.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My uncle is a businessman. He was ranked the wealthiest of the country.

My uncle is a businessman., ranking the weathiest of the country.

A businessman, my uncle, was ranked the the weathiest of the country.

My uncle, a businessman, was ranked the weathiest of the country.

A businessman, who is my uncle, was ranked the weathiest of the country.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Nối câu

Giải thích:

Chú tôi là một doanh nhân. Ông được xếp hạng là người giàu có nhất cả nước.

A. Chú tôi là một doanh nhân, xếp hạng là người giàu có nhất cả nước.

B. Một doanh nhân, chú của tôi, được xếp hạng không đồng nhất của đất nước

C. Chú của tôi, một doanh nhân, được xếp hạng là người giàu có nhất cả nước.

D. Một doanh nhân, người mà là chú của tôi, được xếp hạng là người giàu có nhất cả nước.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There were over two hundred people at Carl’s trial. Most of them believed that he was not guilty of the crime.

The majority of the more than 200 people at Carl’s trial didn’t think that he had committed the crime.

Carl had not committed the crime, and so more than 200 people came to the trail to show their support.

Over 200 people coming to Carl’s trial must have influenced the fact that he was not found guilty of the crime.

When it was announced that Carl had been found not guilty of the crime, there were over 200 people in the audience at his trial.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Nối câu

Giải thích:

Có hơn hai trăm người trong phiên xử Carl. Hầu hết họ tin rằng anh ta vô tội.

A. Phần đông trong số hơn 200 người trong phiên xử Carl không nghĩ rằng anh ra phạm tội.

B. Carl đã không phạm tội, và vì vậy hơn 200 người đã đi đến phiên xử để thể hiện sự ủng hộ của họ.

C. Hơn 200 người đến dự phiên tòa xử Carl hẳn có ảnh hưởng đến thực tế là anh ta vô tội.

D. Khi được thông báo rằng Carl đã được cho là không phạm tội, đã có hơn 200 người tại phiên tòa xử anh ta.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have never listened to jazz music before

This is the first jazz music I listen to

This is the first time I listen to jazz music

This is the first time I have listened to jazz music

This is the first time I listened to jazz music

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: cấu trúc sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Giải thích:

Cấu trúc: This is the first/second/third... time + S + have/has + (ever) + P2

Tạm dịch: Đây là lần đầu tiên tôi nghe nhạc jazz

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Noisy as the hotel was, they stayed there.

Much as the hotel was noisy, they stayed there

In spite of the noisy hotel and they liked it

Despite the hotel was noisy, they stayed there

Although the noisy hotel, they stayed there

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: cách sử dụng cấu trúc với “much as”

Giải thích:

Khi muốn nhấn mạnh câu, ta có thể thay “though/although” bằng “much as”

Tạm dịch: Dù khách sạn rất ồn, họ vẫn ở đó.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“I’ll let you know the answer by the end of this week”, Tom said to Janet

Tom offered to give Janet the answer by the end of the week

Tom promised to give Janet the answer by the end of the week

Tom suggested giving Janet the answer by the end of the week

Tom insisted on letting Janet know the answer by the end of the week

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: câu trực tiếp – gián tiếp

Giải thích:

offer (v): đề nghị                       promise (v): hứa

suggest (v): gợi ý             insist on (v): khăng khăng

Tạm dịch: Tom hứa sẽ cho Janet câu trả lời vào cuối tuần

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“ You shouldn’t have leaked our confidential report to the press, Frank!” said Jane.

Jane suspected that Frank had leaked their confidential report to the press.

Jane criticized Frank for having disclosed their confidential report to the press.

Jane accused Frank of having cheated the press with their confidential report.

Jane blamed Frank for having flattered the press with their confidential report.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

"Bạn không nên tiết lộ thông tin mật của chúng tôi cho báo chí, Frank!" Jane nói.

A. Jane nghi ngờ rằng Frank đã tiết lộ thông tin mật của họ cho báo chí.

B. Jane chỉ trích Frank vì tiết lộ thông tin mật của họ cho báo chí.

C. Jane cáo buộc Frank đã lừa dối báo chí với các báo cáo bí mật của họ.

D. Jane đổ lỗi cho Frank vì đã nịnh hót báo chí với báo cáo bí mật của họ.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Don’t forget to tidy up the final draft before submission,” the team leaser told us.

The team leader ordered us to tidy up the final draft before submission.

The team leader reminded us to tidy up the final draft before submission.

The team leader asked us to tidy up the final draft before submission.

The team leader simply wanted us to tidy up the final draft before submission.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

"Đừng quên rà soát bản dự thảo cuối cùng trước khi nộp bài," trưởng nhóm nói với chúng tôi.

A. Trưởng nhóm ra lệnh chúng tôi rà soát bản dự thảo cuối cùng trước khi nộp.

B. Trưởng nhóm nhắc nhở chúng tôi rà soát bản dự thảo cuối cùng trước khi trình.

C. Trưởng nhóm yêu cầu chúng tôi rà soát bản dự thảo cuối cùng trước khi trình.

D. Trưởng nhóm chỉ đơn giản muốn chúng tôi rà soát bản dự thảo cuối cùng trước khi nộp.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you don’t pay the ransom, we’ll kill your boy,” the kidnappers told us.

The kidnappers ordered to kill our boy if we did not pay the ransom.

The kidnappers pledged to kill our boy if we did not pay the ransom.

The kidnappers threatened to kill our boy if we did not pay the ransom.

The kidnappers promised to kill our boy if we did not pay the ransom.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

"Nếu mày không trả tiền chuộc, chúng tao sẽ giết thằng bé", những kẻ bắt cóc nói với chúng tôi.

A. Những kẻ bắt cóc đã ra lệnh giết chết con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc.

B. Những kẻ bắt cóc cam kết giết chết con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc.

C. Những kẻ bắt cóc đe doạ giết chết con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc.

D. Những kẻ bắt cóc hứa sẽ giết chết con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“I haven’t been very open-minded,” said the manager.

The manager promised to be very open-minded.

The manager admitted not having been very open-minded.

The manager denied having been very open-minded.

The manager refused to have been very open-minded.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: từ vựng, câu gián tiếp

Giải thích:

promise (to do something): hứa làm gì admit doing something: thừa nhận điều gì

deny doing something: phủ nhận điều gì refuse to do something: từ chối điều gì

Tạm dịch: Người quản lý nói: "Tôi không hề cởi mở. => Người quản lý thừa nhận không có thái độ cởi mở.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They believe that burning fossil fuels is the main cause of air pollution.

It is believed that burning fossil fuels is held responsible for air pollution.

Burning fossil fuels is believed to result from air pollution.

Burning fossil fuels is believed to have caused high levels of air pollution.

It is believed that air pollution is mainly to blame for burning fossil fuels.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: từ vựng, câu bị động

Giải thích:

Công thức: People/they +think/say/suppose/believe/consider/report.....+ that + clause.

=> It's + thought/said/supposed/believed/considered/reported... + that + clause

=> S + am/is/are + thought/said/supposed... + to + Vinf

tobe held responsible for: chịu trách nhiệm cho

result from: là kết quả của

cause (v): gây ra

be to blame (for something): chịu trách nhiệm cho

Tạm dịch: Họ tin rằng đốt nhiên liệu hóa thạch là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí.

=> Người ta tin rằng việc đốt nhiên liệu hóa thạch chịu trách nhiệm cho sự ô nhiễm không khí.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter used to work as a journalist for a local newspaper.

Peter enjoyed working as a journalist for a local newspaper.

Peter no longer likes the job as a journalist for a local newspaper.

Peter has stopped working as a journalist for a local newspaper.

Peter refused to work as a journalist for a local newspaper.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: từ vựng

Tạm dịch: Peter đã từng làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tờ báo địa phương.

A. Peter rất thích làm công việc nhà báo cho một tờ báo địa phương.

B. Peter không còn thích công việc nhà báo cho một tờ báo địa phương.

C. Peter đã ngừng làm công việc nhà báo cho một tờ báo địa phương.

D. Peter từ chối làm việc như một nhà báo cho một tờ báo địa phương.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He missed the opportunity to study abroad. He didn’t realize the importance of English.

He hadn’t realized the importance of English until he missed the opportunity to study abroad.

Had he missed the opportunity to study abroad, he wouldn’t have realized the importance of English.

It was only after he realized the importance of English that he missed the opportunity to study abroad.

Not until he realized the importance of English did he miss the opportunity to study abroad.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: từ vựng, sự hòa hợp về thì

Giải thích:

Quá khứ hoàn thành (sự việc diễn ra trước) – when/until/… - Quá khứ đơn (sự việc diễn ra sau)

Câu B, C, D sai về nghĩa.

Tạm dịch: Anh đã không nhận ra tầm quan trọng của tiếng Anh cho đến khi anh bỏ lỡ cơ hội học tập ở nước ngoài.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Julie had a training course in alternative medicine. She was able to help the man out of danger.

Much as Julie had a training course in alternative medicine, she was able to help the man out of danger.

Having trained in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.

But for a training course in alternative medicine, Julie could have helped the man out of danger.

Despite training in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: từ vựng

Tạm dịch: Julie đã có một khóa đào tạo về y học cổ truyền. Cô ấy có thể giúp người đàn ông thoát khỏi nguy hiểm.

A. Dù Julie đã có một khóa đào tạo về y học cổ truyền, cô đã có thể giúp người đàn ông ra nguy hiểm.

B. Đã được đào tạo về y học cổ truyền, Julie đã có thể giúp người đàn ông thoát khỏi nguy hiểm.

C. Nếu không có một khóa đào tạo về y học cổ truyền, Julie đã có thể giúp người đàn ông thoát khỏi nguy hiểm.

D. Mặc dù đã được đào tạo về y học cổ truyền, Julie đã có thể giúp người đàn ông thoát khỏi nguy hiểm.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The president offered his congratulations to the players when they won the cup.

The president congratulated the players on their winning the match.

When they won the cup, the players had been offered some congratulations from the president.

The president would offered the players congratulations if they won the match.

The president congratulated that the players had won the cup.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Phrasal verb, viết lại câu

Giải thích:

Cấu trúc: to congratulate sb on sth/doing sth: chúc mừng ai đó về cái gì/làm gì

Tạm dịch: Tổng thống chúc mừng các cầu thủ đã giành chiến thắng trong trận đấu.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A house in that district will cost at least $100,000.

If you have $100,000, you can buy a house in that district.

You won’t be able to buy a house in that district for less than $100,000.

You won’t be able to buy a house in that district for more than $100,000.

$100,000 is the maximum price for a house in that district.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Một ngôi nhà ở quận đó sẽ giá ít nhất là 100.000 đô la.

A. Nếu bạn có 100.000 đô la, bạn có thể mua một ngôi nhà ở quận đó.

B. Bạn sẽ không thể mua được một ngôi nhà ở quận đó với mức dưới 100.000 đô la.

C. Bạn sẽ không thể mua được một ngôi nhà ở quận đó với số tiền trên 100.000 đô la.

D. 100,000 đô la là giá tối đa cho một ngôi nhà trong quận đó.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To get to work on time, they have to leave at 6.00am.

They always leave for work at 6.00am.

They have to leave very early to catch a bus to work.

Getting to work on time, for them, means leaving at 6.00am.

Leaving at 6.00am, they have never been late for work.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Để đi làm đúng giờ, họ phải rời khỏi nhà lúc 6 giờ sáng.

A. Họ luôn luôn đi làm lúc 6 giờ sáng.

B. Họ phải rời khỏi nhà rất sớm để bắt xe buýt đi làm.

C. Đi làm đúng giờ, đối với họ, có nghĩa là rời khỏi nhà lúc 6 giờ sáng.

D. Rời khỏi nhà vào lúc 6 giờ sáng, họ chưa bao giờ đi làm muộn.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The new restaurant looks good. However, it seems to have few customers.

In order to get more business, the new restaurant should improve its appearance.

If it had a few more customers, the new restaurant would look better.

The new restaurant would have more customers if it looked better.

In spite of its appearance, the new restaurant does not appear to attract much business.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Nhà hàng mới trông có vẻ đẹp. Tuy nhiên, dường như có ít khách hàng.

A. Để kinh doanh tốt hơn, nhà hàng mới nên cải thiện diện mạo của nó.

B. Nếu có thêm một vài khách hàng, nhà hàng mới sẽ trông đẹp hơn.

C. Nhà hàng mới sẽ có nhiều khách hàng hơn nếu nó trông đẹp hơn.

D. Dù cho diện mạo của nó, nhà hàng mới dường như không thu hút nhiều khách hàng.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No one but the experts was able to realize that the painting was an imitation. It greatly resembled the original.

It was hard for ordinary people to judge between the fake painting and the real one, but not for the experts.

It was almost impossible for amateurs to realize that the painting was not authentic, though the experts could judge it quite easily.

The painting looked so much like the authentic one that only the experts could tell it wan’t genuine.

It was obvious that only a person with great talent could fake a painting so successfully.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Không ai ngoài các chuyên gia có thể nhận ra rằng bức tranh là một sự bắt chước. Nó rất giống với

bản gốc.

A. Thật khó cho những người bình thường để đánh giá giữa bức tranh giả và thật, nhưng không phải với các chuyên gia.

B. Những người nghiệp dư hầu như không thể nhận ra rằng bức tranh không phải là thật, mặc dù các chuyên gia có thể đánh giá nó khá dễ dàng.

C. Bức tranh trông rất giống với tranh thật đến mức chỉ có các chuyên gia mới có thể nhận ra nó không phải thật.

D. Rõ ràng rằng chỉ có người với tài năng lớn mới có thể giả mạo một bức tranh thành công đến vậy.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We found the bad weather very inconvenient. We chose to find a place for the night.

The bad weather prevented us from driving any further.

Bad weather was approaching, so we started to look for a place to stay.

Seeing that the bad weather had set in, we decided to find somewhere to spend the night.

Because the climate was so severe, we were worried about what we’d do at night.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Liên từ, viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Chúng tôi thấy thời tiết xấu rất bất tiện. Chúng tôi đã chọn tìm một nơi nghỉ đêm.

A. Thời tiết xấu cản trở chúng tôi lái xe xa hơn.

B. Thời tiết xấu đang đến, vì vậy chúng tôi bắt đầu tìm kiếm một nơi để ở.

C. Nhìn thấy thời tiết xấu đã xảy đến, chúng tôi quyết định tìm nơi nào đó để nghỉ đêm.

D. Bởi vì khí hậu rất khắc nghiệt, chúng tôi đã lo lắng về những gì chúng tôi sẽ làm vào ban đêm.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She tried very hard to pass the driving test. She could hardly pass it

Although she didn’t try hard to pass the driving test, she could pass it.

She tried very hard, so she passed the driving test satisfactorily.

No matter how hard she tried, she could hardly pass the driving test.

Despite being able to pass the driving test, she didn’t pass it.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Liên từ, viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Cô đã cố gắng rất nhiều để vượt qua bài kiểm tra lái xe. Cô ấy khó có thể vượt qua nó.

A. Mặc dù cô không cố gắng vượt qua bài kiểm tra lái xe, cô có thể vượt qua nó.

B. Cô rất cố gắng, vì vậy cô đã vượt qua bài kiểm tra lái xe một cách thỏa đáng.

C. Dù cô cố gắng thế nào, cô khó có thể vượt qua được bài kiểm tra lái xe.

D. Mặc dù có thể vượt qua được bài kiểm tra lái xe, cô ấy đã không vượt qua.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Had the advertisement for our product been better, more people would have bought it.

Not many people bought our product because it was so bad.

Our product was of better quality so that more people would buy it.

Fewer people bought our product due to its bad quality.

Since the advertisement for our product was so bad, fewer people bought it.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Câu điều kiện, viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Nếu quảng cáo cho sản phẩm của chúng tôi được tốt hơn, nhiều người hẳn đã mua nó.

A. Không có nhiều người mua sản phẩm của chúng tôi vì nó rất tệ.

B. Sản phẩm của chúng tôi có chất lượng tốt hơn để có thêm nhiều người mua nó.

C. Ít người mua sản phẩm của chúng tôi do chất lượng kém.

D. Vì quảng cáo cho sản phẩm của chúng tôi quá tệ nên ít người mua nó.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How beautiful you are today!” he said.

He complimented her on being beautiful today.

He said to me that she was beautiful that day.

He complimented her on being beautiful that day.

He complemented her on being beautiful that day.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Phrasal verb, Viết lại câu

Giải thích:

To compliment sb on sth/doing sth: khen ai đó về cái gì/làm cái gì

Các đáp án sai:

A. Câu gián tiếp, today => that day

B. Sai về nghĩa

D. Sai chính tả, “compliment” chứ không phải “complement”

Tạm dịch:

“Hôm nay cậu thật xinh đẹp!” anh ấy nói.

=> Anh ấy khen cô ấy xinh đẹp ngày hôm đó.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The sooner we solve this problem, the better it will be for all concernd.

If all concerned are better, we can solve this problem soon.

If we could solve this problem soon, it would be better for all concerned.

If we can solve this problem soon, it will be better for all concerned.

It would be better for all concerned if we can solve this problem soon.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Chúng ta giải quyết vấn đề này càng sớm, nó sẽ càng tốt hơn cho tất cả những người có liên quan.

A. Nếu tất cả những người có liên quan tốt hơn, chúng ta có thể giải quyết vấn đề này sớm.

B. Trong câu này dùng câu điều kiện loại 2 là không phù hợp.

C. Nếu chúng ta có thể giải quyết vấn đề này sớm, nó sẽ tốt hơn cho tất cả những người có liên quan.

D. Sai cấu trúc câu điều kiện loại 1, ở vế chính ta dùng will/can/... chứ không dùng would

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This company's new products have tripled its profits in only one year.

The company has greatly increased the number of new products.

The company has increased its profits 100 percent

The company’s profits are three times higher this year than last year.

The company has had an unprofitable year.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Sản phẩm mới của công ty này đã làm tăng gấp ba lần lợi nhuận chỉ trong một năm.

A. Công ty đã tăng đáng kể số lượng sản phẩm mới.

B. Công ty đã tăng lợi nhuận 100%

C. Trong năm nay, lợi nhuận của công ty gấp ba lần so với năm ngoái.

D. Công ty đã có một năm không có lợi.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viet Nam carried out an intensive training program for its athletes, but the results were not as high as expected.

There is no expectation for Vietnamese athletes to win due to lack of training.

Whereas Vietnamese athletes were intensively trained, their performance was below expectation.

Vietnamese athletes were intensively trained carefully, and they won all the matches.

It might not be possible for Vietnamese athletes to get good results because their training was not careful.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Việt Nam đã thực hiện một chương trình đào tạo chuyên sâu cho vận động viên của mình, nhưng kết

quả không cao như mong đợi.

A. Không có kỳ vọng nào cho các vận động viên Việt Nam giành chiến thắng do thiếu đào tạo.

B. Trong khi các vận động viên Việt Nam được đào tạo chuyên sâu, hiệu suất của họ thấp hơn mong đợi.

C. Vận động viên Việt Nam được huấn luyện kỹ lưỡng, và họ đã thắng tất cả các trận đấu.

D. Có thể các vận động viên Việt Nam không thể có được kết quả tốt vì tập luyện không cẩn thận.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Though he had known about it well in advance, he pretended to be surprised at having a birthday party.

He acted surprised about being given a birthday party, but he had known about it a long time before

Despite only pretending to be surprised at the birthday party, he had actually been completely unaware of it.

He knew about the birthday party a long time before, yet he wasn't pretending when he acted surprised.

He was quite surprised at their throwing him a birthday party, though he could have found out it well before.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Mặc dù trước đó anh đã biết rõ điều này, anh giả vờ ngạc nhiên khi có một bữa tiệc sinh nhật.

A. Anh đã hành động một cách ngạc nhiên về việc được tổ chức một bữa tiệc sinh nhật, nhưng anh đã biết về nó một thời gian dài rồi

B. Mặc dù chỉ giả vờ ngạc nhiên trước bữa tiệc sinh nhật, anh thực sự đã hoàn toàn không biết về nó.

C. Anh biết về bữa tiệc sinh nhật một thời gian dài trước đây, nhưng anh đã không giả vờ khi anh hành động một cách ngạc nhiên.

D. Anh khá ngạc nhiên khi họ tổ chức cho anh một bữa tiệc sinh nhật, mặc dù anh có thể đã khám phá ra nó trước đây.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Smallpox is a dangerous disease. Malaria is a dangerous disease.

Smallpox is a dangerous disease, and so is malaria.

Malaria is a dangerous disease, but smallpox is not.

Neither smallpox nor malaria is a dangerous disease.

Either smallpox or malaria is a dangerous disease.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Bệnh đậu mùa là một căn bệnh nguy hiểm. Sốt rét là một căn bệnh nguy hiểm.

A. Bệnh đậu mùa là một căn bệnh nguy hiểm, và bệnh sốt rét cũng vậy.

B. Sốt rét là một bệnh nguy hiểm, nhưng bệnh đậu mùa không phải.

C. Cả bệnh đậu mùa và sốt rét đều không phải là bệnh nguy hiểm.

D. Hoặc bệnh đậu mùa hoặc sốt rét là một căn bệnh nguy hiểm.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The dogs watch the chicken coop. The dogs protect the chickens from wolves.

Protecting the chickens from wolves, the dogs watch the chicken coop from them.

They protect the chickens from wolves as the dogs watch the chicken coop.

The dogs watch the chicken coop to protect the chickens from wolves.

Watching the chicken coop because the dogs protect chickens from wolves.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Những con chó quan sát chuồng gà. Chó bảo vệ gà khỏi chó sói.

A. Bảo vệ gà khỏi chó sói, những con chó quan sát những con gà khỏi chúng.

B. Chúng bảo vệ gà khỏi chó sói vì những con chó quan sát chuồng gà.

C. Những con chó quan sát chuồng gà để bảo vệ gà khỏi chó sói.

D. Quan sát chuồng gà vì chó bảo vệ gà khỏi chó sói.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“I was not there at the time” said he.

He denied that he was there at the time.

He denied that he wasn’t there at the time.

He denied being there at the time.

He denied not being there at the time.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: "Tôi không có ở đó vào thời điểm đó", anh nói.

A. Anh phủ nhận rằng anh đã ở đó vào thời điểm đó.

B. Anh phủ nhận rằng anh không có ở đó vào thời điểm đó.

C. Anh phủ nhận việc có ở đó vào thời điểm đó.

D. Anh phủ nhận việc không có ở đó vào thời điểm đó.

Ta có cấu trúc “deny doing sth”: phủ nhận việc làm cái gì

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’m sure Jessica was very upset when you left.

Jessica could have been very upset when you left.

Jessica must be very upset when you left.

Jessica may be very upset when you left.

Jessica must have been very upset when you left.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Modal verb

Giải thích:

could have done sth: có thể đã làm gì

must + do sth: bắt buộc, phải làm gì

may + do sth: có thể làm gì (chỉ khả năng xảy ra)

must have done sth: chắc hẳn đã làm gì (chỉ phán đoán)

Tạm dịch: Tôi chắc rằng Jessica rất buồn khi bạn rời đi.

=> Jessica chắc hẳn rất buồn khi bạn rời đi.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Immediately, after his arrival, things went wrong.

When he was arriving, things went wrong.

No longer did he arrive, but things still went wrong.

No sooner had he arrived than things went wrong.

Because he arrived, things still went wrong.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Ngay lập tức, sau khi anh tới, mọi thứ hỏng bét.

A. Khi anh đang đến, mọi thứ hỏng bét.

B. Anh không đến nữa, nhưng mọi thứ vẫn hỏng bét.

C. Ngay khi anh đến mọi thứ hỏng bét.

D. Bởi vì anh đến, mọi thứ vẫn hỏng bét.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Smoking is an extremely harmful habit. You should give it up immediately.

As smoking is an extremely harmful habit, you should give it up immediately.

When you give up smoking immediately, you will affect your health with this harmful habit.

Stop your smoking immediately so it will become one of your extremely harmful habits.

You should give up smoking immediately and you will fall into an extremely harmful habit.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Liên từ, Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Hút thuốc là một thói quen cực kỳ nguy hại. Bạn nên từ bỏ nó ngay lập tức.

A. Vì hút thuốc là một thói quen cực kỳ có hại, bạn nên từ bỏ nó ngay lập tức.

B. Khi bạn bỏ hút thuốc ngay lập tức, bạn sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ với thói quen có hại này.

C. Ngừng hút thuốc ngay lập tức để nó trở thành một trong những thói quen cực kỳ nguy hại của bạn.

D. Bạn nên bỏ hút thuốc ngay lập tức và bạn sẽ rơi vào một thói quen cực kỳ nguy hại.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We spend about one-third of our lives sleeping. We know relatively little about sleep.

We shall know more about sleep if we spend more than one-third of our lives sleeping.

Despite spending about one-third of our lives sleeping, we know relatively little about sleep.

We spend about one-third of our lives sleeping so that we know relatively little about sleep.

We know relatively little about sleep; as a result, we spend about one-third of our lives sleeping.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Chúng ta dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ. Chúng ta biết rất ít về giấc ngủ.

A. Chúng ta sẽ biết nhiều hơn về giấc ngủ nếu chúng ta dành hơn một phần ba cuộc đời để ngủ.

B. Mặc dù dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ, chúng ta biết rất ít về giấc ngủ.

C. Chúng ta dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ để chúng ta biết khá ít về giấc ngủ.

D. Chúng ta biết rất ít về giấc ngủ; kết quả là, chúng ta dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"I have never been to Russia. I think I shall go there next year.” said Bill.

Bill said that he had never been to Russia and he thought he would go there the next year.

Bill said that he would have never been to Russia and he thinks he would go there the next year.

Bill said that he had never been to Russia and he thinks he will go there the next year.

Bill said that he has never been to Russia and he thinks he would go there the next year.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Reported speech, viết lại câu

Giải thích:

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, thì hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành; thì hiện tại đơn => quá khứ đơn; và những từ will/shall => would

Tạm dịch: Bill nói rằng anh chưa bao giờ đến Nga và anh nghĩ anh sẽ đến đó năm sau.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People believed that Jane retired because of her poor health.

Jane is believed to have retired because of her poor health.

Jane was believed to have retired because of her poor health.

It is believed that Jane retired because of her poor health.

Jane retired because of her poor health was believed.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Bị động kép, viết lại câu

Giải thích:

Động từ mệnh đề chính là quá khứ (believed), nên động từ đầu tiên cũng phải ở quá khứ => A, C loại

Câu D loại vì không đúng về ngữ pháp.

Tạm dịch:

Mọi người tin rằng Jane đã nghỉ hưu vì sức khoẻ của cô.

=> Jane được cho là đã nghỉ hưu vì sức khoẻ của cô.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Charles would have won the essay contest if he had typed his paper.

Charles won the essay contest in spite of not typing his paper.

Charles did not win the essay contest because he did not type his paper.

Typing his paper made Charles win the essay contest.

Charles did not win the essay contest even though he typed his paper.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Charles hẳn đã thắng cuộc thi viết tiểu luận nếu cậu ấy đã đánh máy.

A. Charles đã thắng cuộc thi tiểu luận mặc dù không đánh máy.

B. Charles không thắng cuộc thi viết luận vì không đánh máy.

C. Đánh máy giúp Charles giành chiến thắng trong cuộc thi tiểu luận.

D. Charles không thắng cuộc thi viết tiểu luận mặc dù cậu ấy đã đánh máy.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The government knows the extent of the problem. The government needs to take action soon.

The government knows the extent of the problem whereas it needs to take action soon.

The government knows the extent of the problem so that it needs to take action soon.

Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.

The government knows the extent of the problem, or else it needs to take action soon.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Chính phủ biết mức độ của vấn đề. Chính phủ cần sớm hành động.

A. Chính phủ biết mức độ của vấn đề trong khi nó cần phải hành động sớm.

B. Chính phủ biết mức độ của vấn đề để nó cần phải hành động sớm.

C. Hiểu được mức độ của vấn đề, chính phủ cần hành động sớm.

D. Chính phủ biết mức độ của vấn đề, nếu không nó cần phải hành động sớm.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.

Since the substance is very toxic, so protective clothing must be worn at all times.

So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.

The substance is such toxic that protective clothing must be worn at all times.

The substance is too toxic to wear protective clothing at all times.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Chất này rất độc. Quần áo bảo hộ phải được mặc bất cứ lúc nào.

A. Vì chất này rất độc, nên quần áo bảo hộ phải được mặc bất cứ lúc nào. (Sau since/because/as, ta không dùng “so”)

B. Chất này độc hại đến mức quần áo bảo hộ phải được mặc bất cứ lúc nào.

C. Sai cấu trúc với such: such + (a/an) adj + N

D. Chất này quá độc để mặc quần áo bảo hộ mọi lúc. (=Chất này quá độc để có thể mặc quần áo bảo hộ mọi lúc)

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mike graduated with a good degree. However, he joined the ranks of the unemployed.

If Mike graduated with a good degree, he would join the ranks of the unemployed.

That Mike graduated with a good degree helped him join the ranks of the unemployed.

Mike joined the ranks of the unemployed because he graduated with a good degree.

Although Mike graduated with a good degree, he joined the ranks of the unemployed.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Mike tốt nghiệp với bằng giỏi. Tuy nhiên, anh gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp.

A. Nếu Mike tốt nghiệp với một bằng giỏi, anh sẽ gia nhập hàng ngũ của người thất nghiệp.

B. Việc Mike tốt nghiệp với một bằng đã giúp anh gia nhập hàng ngũ của người thất nghiệp.

C. Mike tham gia vào hàng ngũ những người thất nghiệp bởi vì anh tốt nghiệp với một bằng giỏi.

D. Mặc dù Mike tốt nghiệp với một bằng giỏi, anh đã gia nhập hàng ngũ những người thất nghiệp.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam defeated the former champion in three sets. He finally won the inter-school table tennis championship.

Although Nam defeated the former champion in three sets, he did not win the title of inter- school table tennis championship.

Being defeated the former champion in three sets, Nam lost the chance to play the final games of inter-school table tennis championship.

Having defeated the former champion in three sets, Nam did not hold the title of champion.

Having defeated the former champion in three sets, Nam won the inter-school table tennis championship.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Nam đánh bại cựu vô địch trong ba xéc (ba ván). Cuối cùng anh đã giành chức vô địch bóng bàn liên trường.

A. Mặc dù Nam đánh bại cựu vô địch trong ba xéc, anh không giành được danh hiệu vô địch bóng bàn liên trường.

B. Bị đánh bại cựu vô địch trong ba xéc, Nam mất cơ hội để chơi các trận chung kết của giải vô địch bóng bàn liên trường.

C. Sau khi đánh bại cựu vô địch trong ba xéc, Nam không giữ danh hiệu vô địch.

D. Sau khi đánh bại cựu vô địch trong ba xéc, Nam đã giành giải vô địch bóng bàn liên trường.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was driving very fast because he didn’t know the road was icy.

If he knew the road was icy, he wouldn’t drive so fast.

He hadn’t been driving very fast if he would have known the road was icy.

If he had known the road was icy, he wouldn’t have been driving so fast.

He wasn’t driving very fast if he would know the road was icy.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Viết lại câu, câu điều kiện

Giải thích:

Tạm dịch: Anh ấy đã lái xe rất nhanh bởi vì anh ấy không biết đường đã đóng băng. (Hành động lái xe là trong quá khứ)

A. Nếu anh ấy biết đường đã đóng băng, anh ấy sẽ không lái xe quá nhanh. (Hiện tại anh ấy lái xe quá nhanh)

B. Sai cấu trúc câu điều kiện loại 3

C. Nếu anh ấy biết con đường đã đóng băng, anh ấy hẳn đã không lái xe quá nhanh.

D. Sai cấu trúc câu điều kiện loại 2

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is difficult to start looking for a job at my age.

It is difficult for me to get employed at my age.

I’m young, so it is difficult to start looking for a job.

Getting employed at such ages is also difficult.

I don’t think I can start looking for a job now.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Rất khó để bắt đầu tìm việc ở độ tuổi của tôi.

A. Tôi khó có thể được làm việc ở tuổi của tôi.

B. Tôi còn trẻ, do đó rất khó để bắt đầu tìm kiếm việc làm.

C. Được làm việc ở những độ tuổi như vậy cũng rất khó.

D. Tôi không nghĩ mình có thể bắt đầu tìm việc ngay bây giờ.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I spent more time on the last question than I did on the first four.

The last question was the most difficult for me.

I answered only the first four questions.

I found the last question easier than the other questions.

I failed to get to the last question.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Tôi đã dành thời gian cho câu hỏi cuối cùng nhiều hơn so với bốn câu đầu tiên.

A. Câu hỏi cuối cùng là khó nhất đối với tôi.                   

B. Tôi chỉ trả lời bốn câu hỏi đầu tiên.

C. Câu hỏi cuối cùng dễ hơn những câu hỏi khác.

D. Tôi không thể làm đến câu hỏi cuối cùng.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is no point in your phoning Jane - she's away.

It would be a waste of time phoning Jane - she's away.

You waste your time if you insist on phoning Jane - she's away.

Don't spend your valuable time phoning Jane -- she's out.

Jane is very difficult to phone - she's always away.

Xem đáp án

A

Kiến thức: câu đồng nghĩa

Giải thích:

There is no point in doing sth = It would be a waste of time doing sth: không có cách nào làm cái gì

Tạm dịch: Không có cách nào để gọi cho Jane cả - cô ấy đi rồi.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He smokes too much; perhaps that's why he can't get rid of his cough.

If he didn't smoke so much, he may get rid of his cough.

If he smoked less, he might be able to get rid of his cough.

If he smoked so much, he couldn't get rid of his cough.

If he does not smoke, he may not have his cough.

Xem đáp án

B

Kiến thức: câu đồng nghĩa

Giải thích:

Đáp án A sai cấu trúc câu điều kiện loại 2 ( If + mệnh đề quá khứ, S + would + V)

Đáp án C và D sai nghĩa so với câu gốc

=> chọn B

Tạm dịch: Anh ấy hút thuốc nhiều, đó là lí do tại sao anh ấy không ngừng ho.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Why don't you take extra classes in English if you want to become a tourist guide?" said my friend.

My friend advised me to take extra classes in English only if I wanted to become a tourist guide.

My friend suggested I take extra classes in English if I wanted to become a tourist guide.

In my friend's opinion, I will never become a tourist guide if I don't take extra classes in English.

In my friend's opinion, taking extra classes in English is necessary if I wanted to become a tourist guide.

Xem đáp án

B

Kiến thức: câu đồng nghĩa

Giải thích:

Câu trực tiếp: “Why don’t you…?” => Câu gián tiếp: S + suggested …

Tạm dịch: “Tại sao bạn không tham gia lớp học thêm tiếng Anh nếu muốn trở thành hướng dẫn viên du lịch?” Bạn tôi nói.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People say that at least ten applicants have been selected for the job interview.

It is said that well over ten people are interested in having an interview for the job.

It is said that no fewer than ten people are going to be interviewed for the job.

People say that fewer than ten job interviews have been held so far.

I have heard that only ten people have been chosen to have the job interviewed.

Xem đáp án

Kiến thức: câu bị động

Chủ động: People/they + think/say/suppose/believe/consider/report.....+ that + clause.

Bị động:

a/ It's + thought/said/ supposed/believed/considered/reported...+ that + clause

b/ S + am/is/are + thought/ said/supposed... + to + Vinf/ to + have + P2.

Câu A, C, D sai nghĩa.

Tạm dịch: Người ta nói rằng không ít hơn mười người sẽ được phỏng vấn cho công việc.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Eating with chopsticks feels strange to Jonathan.

Eating with chopsticks isn’t what Jonathan used to

Jonathan is not used to eating with chopsticks.

Not feeling strange, Jonathan tries eating with chopsticks.

Jonathan didn’t use to eat with chopsticks.

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Tạm dịch: Ăn bằng đũa thật lạ lùng với Jonathan.

A. Ăn bằng đũa không phải là những gì Jonathan đã sử dụng.

B. Jonathan không quen ăn bằng đũa.

C. Không cảm thấy lạ, Jonathan cố ăn thức ăn bằng đũa.

D. Jonathan chưa bao giờ ăn bằng đũa.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why don’t you have your room repainted?” said Robert to Lan.

Robert suggested having Lam’s room repainted.

Robert asked Lam why you didn’t have your room repainted.

Robert wanted to know why Lam doesn’t have his room repainted.

Robert suggested that Lam should have his room repainted.

Xem đáp án

Kiến thức: câu gián tiếp

Giải thích:

“Why don’t you…? => câu đề nghị => dùng động từ “suggest”

A. Robert đề nghị sơn lại phòng cho Lam.

D. Robert đề nghị rằng Lam nên nhờ người sơn lại phòng của mình.

Câu B sai về đại từ, câu C sai về nghĩa.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In your country, schools are open to all. The accept children of any race, color or creed.

In our country, schools are open to all children irrespective of race, color or creed.

In our country, schools are open to all children except for race, color or creed.

Apart from race, color or creed, schools are open to all children in your country.

Children of any race, color or creed can be admitted to our schools when they are opened.

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

irrespective of: bất kể, bất chấp

except for = apart from: ngoại trừ

Câu D sai về nghĩa.

Tạm dịch: Ở nước bạn, trường học mở cửa cho tất cả trẻ em bất kể chủng tộc, màu da hay tín ngưỡng.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He felt very tired. He was determined to continue to climb up the mountain.

He felt so tired that he was determined to continue to climb up the mountain.

Feeling very tired, he was determined to continue to climb up the mountain.

Tired as he might, he was determined to continue to climb up the mountain.

As result of his tiredness, he was determined to continue to climb up the mountain.

Xem đáp án

Kiến thức: cấu trúc nhượng bộ

Giải thích:

Adjective / Adverb + though/as + S + (may) + V + clause

Câu A, B, D sai nghĩa.

Tạm dịch: Mặc dù anh ấy rất mệt, anh vẫn quyết tâm tiếp tục leo lên núi.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She received the exam results. She immediately phoned her mom.

She immediately phoned her mom that she would receive the exam results.

No sooner had she received the exam results than she phoned her mom.

No sooner had she phoned her mom than she received the exam results.

She received the exam results immediately after she phoned her mom.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Cô nhận được kết quả thi. Cô ấy ngay lập tức gọi cho mẹ.

A. Cô ngay lập tức gọi cho mẹ mình để nhận kết quả thi.

B. Ngay sau khi cô nhận được kết quả thi cô gọi cho mẹ.

C. Ngay sau khi cô gọi cho mẹ thì cô nhận được kết quả thi.

D. Sau khi gọi điện thoại cho mẹ, cô nhận được kết quả thi.

Cấu trúc “No sooner…than…” hành động ở vế sau xảy ra ngay sau hành động ở vế trước.

Đáp án:B

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She helped us a lot with our project. We couldn‟t continue without her.

Unless we had her contribution, we could continue with the project.

But for her contribution, we could have continued with the project.

If she hadn‟t contributed positively, we couldn‟t have continued with the project.

Provided her contribution wouldn‟t come, we couldn‟t continue with the project.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Viết lại câu, câu điều kiện

Giải thích:

Tạm dịch: Cô đã giúp chúng tôi rất nhiều trong dự án của chúng tôi. Chúng tôi không thể tiếp tục nếu không có cô ấy.

A. Trừ khi chúng tôi có đóng góp của cô ấy, chúng tôi có thể tiếp tục dự án. (=Nếu chúng tôi không có đóng

góp của cô ấy, chúng tôi có thể tiếp tục dự án.)

B. Nếu không có đóng góp của cô ấy, chúng tôi đã có thể tiếp tục dự án.

C. Nếu cô ấy không đóng góp tích cực, chúng tôi đã không thể tiếp tục dự án.

D. Miễn là sự đóng góp của cô ấy không đến, chúng tôi không thể tiếp tục dự án.

Đáp án:C

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People think the Samba is the most popular dance in Brazil. .

The Samba is thought to be the most popular dance in Brazil.

It is thought that the Samba was the most popular dance in Brazil.

It is thought that the Samba is among the most popular dances in Brazil.

In Brazil, the Samba is thought to be one of the most popular dances.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Bị động kép, viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Mọi người nghĩ rằng Samba là điệu nhảy phổ biến nhất ở Brazil.

A. Samba được cho là điệu nhảy phổ biến nhất ở Brazil.

B. Nó được cho rằng Samba đã từng điệu nhảy phổ biến nhất ở Brazil.

C. Nó được cho rằng Samba là một trong những điệu nhảy phổ biến nhất ở Brazil.

D. Ở Brazil, Samba được cho là một trong những điệu nhảy phổ biến nhất.

Đáp án:A

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I find myself at a loss to understand Harold‟s behavior.

I lost contact with Harold, so I couldn‟t understand his behavior.

I have to lose a lot to understand Harold‟s behavior.

I understood Harold‟s behavior completely.

I find Harold's behavior quite incomprehensible.

Xem đáp án

A

Kiến thức: viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Tôi cảm thấy mình bối rối trong việc hiểu hành vi của Harold.

A. Tôi đã mất liên lạc với Harold, vì vậy tôi không thể hiểu được hành vi của anh ấy.

B. Tôi phải mất rất nhiều để hiểu được hành vi của Harold.

C. Tôi hiểu hành vi của Harold hoàn toàn.

D. Tôi thấy hành vi của Harold khá khó hiểu.

To be at a loss: bối rối, lúng túng

Đáp án:A

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A child is influenced as much by his schooling as by his parents.

Schooling doesn‟t influence a child as much as his parents do.

A child‟s parents have greater influence on him than his schooling.

A child can influence his parents as much as his schooling.

A child's schooling influences him as much as his parents do.

Xem đáp án

D

Kiến thức: viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Một đứa trẻ bị ảnh hưởng bởi học hành nhiều như bởi cha mẹ.

A. Học hành không ảnh hưởng đến trẻ nhiều như cha mẹ.

B. Cha mẹ của một đứa trẻ có ảnh hưởng lớn đến bé hơn là học hành.

C. Một đứa trẻ có thể ảnh hưởng đến cha mẹ nhiều như việc học của bé.

D. Việc học của một đứa trẻ ảnh hưởng đến bé nhiều như cha mẹ.

Đáp án:D

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If I hadn’t had so much work to do, I would have gone to the movies.

I never go to the movies if I had work to do.

Because I had to do so much work, I couldn’t go to the movies.

I would go to the movies when I had done so much work.

A lot of work couldn’t prevent me from going to the movies.

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, câu điều kiện

Giải thích:

Câu A sai cấu trúc câu điều kiện loại 2: S + V(quá khứ), S + would + V.inf

Câu C, D sai về nghĩa.

Tạm dịch: Nếu tôi không có quá nhiều việc để làm thì tôi sẽ đi xem phim.

= Bởi vì tôi có quá nhiều việc để làm nên tôi không thể đi xem phim.

Đáp án: B

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is an undeniable fact that children watch too much TV.

It’s undeniable that too many children watch TV.

It’s undeniable that children don’t watch too many TV programmes.

It can’t be denied that children watch too many TV programmes.

It’s obviously true that children spend too much time watching TV.

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, câu điều kiện

Tạm dịch: Không thể phủ nhận việc trẻ em xem TV quá nhiều.

A. Không thể phủ nhận việc quá nhiều trẻ em xem TV.

B. Không thể phủ nhận việc trẻ em không xem quá nhiều chương trình TV.

C. Không thể phủ nhận việc trẻ em xem quá nhiều chương trình TV.

D. Rõ ràng trẻ em dành quá nhiều thời gian để xem TV.

Đáp án: D

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You usually drive fast. You use more petrol than usual.

The faster you drive, the more you use petrol.

The more you drive fast, the more you use petrol.

The faster you drive, the more petrol you use.

The more fast you drive, the more petrol you use.

Xem đáp án

Kiến thức: so sánh kép

Giải thích:

Cấu trúc: The + comparative (+ N) + S + V + the + comparative (+ N) + S + V

So sánh hơn với tính từ ngắn: short adj + er

So sánh hơn với tính từ dài: more + long adj

Tạm dịch: Bạn lái xe càng nhanh thì càng tốn nhiều dầu.

Đáp án: C

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The agreement ended six-month negotiation. It was signed yesterday.

The agreement which was signed yesterday lasted six-month.

The agreement which was signed yesterday ended six-month negotiation.

The agreement which ends six-month negotiation was signed yesterday.

The agreement which lasted six-month was signed yesterday.

Xem đáp án

Kiến thức: mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Ở đây phần được thay thế là “The agreement” => dùng đại từ quan hệ “which”.

Câu A, C, D sai về nghĩa.

Tạm dịch: Bản thỏa thuận cái mà được ký kết vào ngày hôm qua đã chấm dứt cuộc thương lượng kéo dài sáu tháng.

Đáp án: B

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s not fair to put all the blame on him. He’s not the only one at fault.

He doesn't deserve to be blamed for everything as there were others involved.

He deserved to be punished, but the others don’t.

It wouldn't be right to punish those who, like him, were not involved.

Only the one who were involved should be punished.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Không công bằng khi đặt tất cả trách nhiệm cho anh ta. Anh ta không phải là người duy nhất có lỗi.

A. Anh ta không đáng bị đổ lỗi cho tất cả mọi thứ vì có những người khác có liên quan.

B. Anh ta xứng đáng bị trừng phạt, nhưng những người khác thì không.

C. Không đúng khi trừng phạt những người không có liên quan, như anh ta,.

D. Chỉ có người có liên quan mới phải bị trừng phạt.

Đáp án:A

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You will have to tell him about it in the end. The longer you put off doing so, the harder it’s going to be.

You can never keep things secret for long, so the best is to tell him about it soon.

Surely it’s better to let him know about it now than wait until he finds out for himself.

He will have to be notified about it, and the sooner the better.

You can’t keep him in the dark about it forever, and telling him will get harder the longer you wait.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Bạn cuối cùng sẽ phải nói với anh ta về điều đó. Bạn càng trì hoãn lâu, thì nó sẽ càng khó khăn hơn.

A. Bạn không bao giờ có thể giữ bí mật lâu được, do đó, tốt nhất là nói với anh ta về điều đó sớm chút.

B. Chắc chắn tốt hơn khi bây giờ cho anh ta biết về điều đó hơn là đợi cho đến khi anh ta tự phát hiện.

C. Anh ta sẽ phải được thông báo về điều đó, và càng sớm càng tốt.

D. Bạn không giấu anh ta về điều đó mãi mãi, và việc nói với anh ta sẽ càng khó khăn hơn khi bạn chờ đợi càng lâu.

Đáp án:C

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

However much effort he put into it, he will never make a go of the business.

He’s a failure as an a businessman even though he’s extremely hardworking.

No matter how hard he tries, he won’t ever turn that business into a going concern.

The success of the business will depend upon the amount of hard work he puts into it.

Unless he is willing to make more of an effort, the business is never likely to be a success.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu Giải thích:

Tạm dịch: Dù anh ấy bỏ bao nhiêu nỗ lực vào nó đi chăng nữa, anh sẽ không bao giờ thành công trong kinh doanh.

A. Anh ấy là một doanh nhân thất bại mặc dù anh ấy rất chăm chỉ.

B. Dù anh ấy cố gắng thế nào, anh sẽ không bao giờ biến việc kinh doanh đó thành một hoạt động liên tục.

C. Sự thành công của kinh doanh sẽ phụ thuộc vào lượng công việc vất vả mà anh ấy bỏ vào đó.

D. Trừ khi anh ấy sẵn sàng nỗ lực hơn, công việc kinh doanh không bao giờ có thể thành công.

Đáp án:B

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The last time I saw Peter was when I ran into him at the station on my way to Glasgow.

I haven't seen Peter since a chance meeting with him at the station when I was setting off for Glasgow

The last time I went to Glasgow, I happened to meet Peter at the station.

When I last saw Peter at the station when I was on my way to Glasgow, I ran after him.

I finally saw Peter at the station when I was on my way to Glasgow.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Lần cuối cùng tôi gặp Peter là khi tôi tình cờ gặp anh ta tại nhà ga trên đường tới Glasgow.

A. Tôi đã không gặp Peter kể từ cuộc gặp mặt tình cờ với anh ta tại nhà ga khi tôi lên đường đi Glasgow

B. Lần cuối cùng tôi đến Glasgow, tôi đã gặp Peter ở nhà ga.

C. Khi tôi gặp Peter lần cuối ở nhà ga khi tôi đang trên đường đến Glasgow, tôi tình cờ gặp anh ấy.

D. Cuối cùng tôi gặp Peter ở nhà ga khi tôi đang trên đường đến Glasgow.

Đáp án:A

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We got caught in a traffic jam so we were among the last to arrive at the cinema.

The traffic jam prevented us from getting to the cinema.

The traffic was so heavy that everybody arrived at the cinema late.

There was such a congestion on the road that nobody arrived at the cinema on time.

Most people get to the cinema before us as we were held up by the traffic jam.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Chúng tôi bị tắc đường vì thế chúng tôi là một trong những người cuối cùng đến rạp chiếu phim.

A. Tắc nghẽn giao thông ngăn cản chúng tôi đi đến rạp chiếu phim.

 B. Giao thông quá đông đúc khiến mọi người đến rạp chiếu phim muộn.

C. Có một sự tắc nghẽn trên đường đến mức không ai đến rạp chiếu phim đúng giờ.

D. Hầu hết mọi người đến rạp chiếu phim trước chúng tôi vì chúng tôi bị tắc đường.

 Đáp án:D

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was not until after I got home that I realized I had not set the burglar alarm in the office.

I didn’t turn the burglar alarm on before I left the office, but I only became aware of this after I’d arrive home.

On the way home, I suddenly realized that I had forgotten to turn on the burglar alarm in the office.

I wish I had realized before I arrived home that I hadn’t turn on the burglar alarm in the office, then it would have been easier to go and set it.

Fortunately, I realized that I hadn’t set the burglar alarm just before I left for home; otherwise, I would have had to travel all the way back to the office.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: cấu trúc “It was not until”

Tạm dịch: Ngay khi tôi về nhà thì tôi mới nhận ra là mình đã quên cài chuông chống trộm ở văn phòng.

A. Tôi đã không bật báo động trộm trước khi rời văn phòng, nhưng tôi chỉ nhận thức được điều này sau khi tôi về đến nhà.

B. Trên đường về nhà, tôi đột nhiên nhận ra rằng tôi đã quên để bật các báo động trộm trong văn phòng.

C. Tôi ước trước khi tôi về đến nhà tôi đã nhận ra mình đã không bật báo động trộm trong văn phòng, thế thì dễ hơn để đến và cài nó.

D. May mắn thay, tôi nhận ra rằng tôi đã không đặt báo động trộm trước khi tôi rời nhà; nếu không, tôi đã phải quay trở lại văn phòng.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Only with careful environmental planning can we protect the world in which we live.

Planning the environment carefully, we can protect the world in which we live.

Careful environmental planning protects the world we live in.

We can protect the world we live in only with careful environment planning.

Protecting the world we live in, we plan the environment carefully.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: từ vựng

Tạm dịch: Chỉ với việc hoạch định môi trường c n thận chúng ta mới có thể bảo vệ được thế giới mà chúng ta đang sống.

A. Lập kế hoạch môi trường một cách c n thận, chúng ta có thể bảo vệ thế giới mà chúng ta đang sống.

B. Việc hoạch định môi trường c n thận bảo vệ thế giới chúng ta đang sống.

C. Chúng ta có thể bảo vệ thế giới chúng ta sống chỉ với việc hoạch định môi trường c n thận.

D. Bảo vệ thế giới chúng ta đang sống, chúng ta lập kế hoạch môi trường một cách c n thận.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The warning was ignored. It was given to the players about their behavior on the pitch.

The warning was ignored given the players about their behavior on the pitch.

The warning giving to the players about their behavior on the pitch was ignored.

The warning given to the players about their behavior on the pitch was ignored.

The warning it was given to the players about their behavior on the pitch was ignored.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: mệnh đề quan hệ rút gọn

Giải thích: Cách rút gọn mệnh đề quan hệ: Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ; chuyển động từ thành dạng Ving

nếu ở dạng chủ động’ Vp.p nếu ở dạng bị động.

Tạm dịch: Cảnh báo cho các cầu thủ về hành vi của họ trên sân đã bị bỏ qua.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The plan may be ingenious. It will never work in practice.

The plan is as impractical as it is ingenious.

Ingenious as it may be, the plan will never work in practice.

Ingenious as may the plan, it will never work in practice.

The plan may be too ingenious to work in practice.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: cấu trúc nhượng bộ

Cấu trúc: Adj/Adv + as + S + tobe, Clause (S + V + O)

Tạm dịch: Mặc dù kế hoạch rất tuyệt vời nhưng nó sẽ không bao giờ đi vào thực tế.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He held the rope with one hand. He stretched it out.

Holding the rope with one hand, he stretched it out.

Stretching the rope out, he holds it with one hand.

He stretching the rope with one hand and held it.

The rope is held with one hand then he stretched it out.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: rút gọn mệnh đề

Giải thích: Khi 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, có thể rút gọn mệnh đề bằng cách bỏ chủ ngữ, chuyển động từ về dạng Ving.

Tạm dịch: Cầm dây bằng một tay, anh kéo nó ra.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s a waste of time asking Peter for help because he is too busy.

Peter is too busy that he can’t help anyone.

You shouldn’t ask Peter for help as he will refuse.

There’s no point asking Peter for help because he is too busy.

It takes your time when you ask Peter for help because he is too busy,

Xem đáp án

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

There is no point (in) Ving: vô ích khi làm gì…

Tạm dịch:

Thật lãng phí thời gian khi nhờ Peter giúp đỡ vì anh ta quá bận.

A. Peter quá bận rộn đến nỗi không thể giúp gì cho ai.

B. Bạn không nên yêu cầu Peter giúp đỡ vì anh ta sẽ từ chối.

C. Thật vô ích khi nhờ Peter giúp đỡ vì anh ta quá bận.

D. Sẽ tốn thời gian khi bạn yêu cầu Peter giúp đỡ vì anh ta quá bận

Đáp án: C

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“I’m sorry for not keeping my promise, Mum!” said John.

John said he was sorry for not keeping his promise.

John apologised to his Mum for breaking his promise.

John apologised his Mum because he didn’t keep his promise.

John felt sorry for his mum’s not keeping her promise.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Apologise to smb for Ving: xin lỗi ai vì đã làm gì

Tạm dịch:

"Con xin lỗi vì đã không giữ lời hứa,!" John nói.

A. John nói rằng cậu ấy xin lỗi vì không giữ lời hứa.

B. John xin lỗi mẹ vì không giữ lời hứa.

C. John xin lỗi mẹ vì cậu ấy không giữ lời hứa.

D. John cảm thấy tiếc cho việc mẹ mình không giữ lời hứa.

Đáp án: B

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We’re still hesitating about which school our son ought to go to.

We had great difficulty deciding upon which school our son should attend.

We haven’t yet decided where we should send our son to school.

We are not sure whether we should let our son choose a school for himself.

We won’t send our son to any school unless we are certain that it is the one we want.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Chúng tôi vẫn còn băn khoăn về ngôi trường mà con trai chúng ta nên học.

A. Chúng tôi thấy khó khăn trong việc quyết định xem con mình nên theo học trường nào.

B. Chúng tôi vẫn chưa quyết định nơi chúng tôi nên đưa con trai đến học

C. Chúng tôi không chắc chắn là chúng tôi nên để con mình chọn một trường học hay không.

D. chúng tôi sẽ không gửi con trai của chúng tôi đến bất kỳ trường học nào trừ phi chúng tôi chắc chắn rằng nó là cái chúng tôi muốn.

Đáp án: B

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’d like to blame you. However, I know I can’t.

Much as I’d like to blame you, I know I can’t.

However much would I like to blame you, I know I can’t.

Since I know I can’t, I’d like to blame you.

Though I wouldn’t like to blame you, I know I can’t

Xem đáp án

Kiến thức: Nối câu

Giải thích:

Cấu trúc: Much as + S + V …= Although + S + V: mặc dù…

Tạm dịch:

Tôi muốn đổ lỗi cho bạn. Tuy nhiên, tôi biết tôi không thể.

A. Dù tôi muốn đổ lỗi cho bạn, tôi biết tôi không thể.

B. Tôi rất muốn đổ lỗi cho bạn, tôi biết tôi không thể.

C. Vì tôi biết tôi không thể, tôi muốn đổ lỗi cho bạn.

D. Mặc dù tôi không muốn đổ lỗi cho bạn, tôi biết tôi không thể

Đáp án: A

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My brother couldn’t speak a word. He could do that when he turned three.

Not until my brother turned three he could speak a word.

It was before my brother turned three that he could speak a word.

Not until my brother turned three could he speak a word.

My brother couldn’t speak a word even after he turned three

Xem đáp án

Kiến thức: Nối câu

Giải thích:

Cấu trúc đảo ngữ của “ not until”

Not until …+ trợ động từ +S+V…: mãi đến khi…thì…

Tạm dịch:

Anh tôi không nói được lời nào. Anh ta có thể làm được điều đó khi anh ta chuyển sang ba.

= Mãi đến khi anh trai tôi chuyển sang ba, anh ấy mới nói được một lời.

Đáp án: C

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Steve said to Mike, “Don’t touch the electric wires. It might be deadly.”

Steve advised Mike not to touch the electric wires as it might be deadly.

Steve warned Mike not to touch the wires as it might be deadly.

Steve suggested that Mike not touch the electric wires as it might be deadly.

Steve did not allow Mike to touch the electric wires as it might be deadly.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Steve nói với Mike, "Đừng chạm vào dây điện. Nó có thể gây tử vong. "

A. Steve khuyên Mike không chạm vào dây điện vì nó có thể gây tử vong

B. Steve cảnh báo Mike không chạm vào dây vì nó có thể gây tử vong.

C. Steve khuyên Mike không chạm vào dây điện vì nó có thể gây tử vong.

D. Steve không cho phép Mike chạm vào dây điện vì nó có thể gây tử vong.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I did not see Susan off at the airport. I feel bad about it now.

I could have seen Susan off at the airport.

If only I had seen Susan off at the airport.

That I did not see Susan off at the airport escapes me now.

It suddenly dawns on me that I should have seen Susan off at the airport.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Tôi không tiễn Susan ở sân bay. Tôi bây giờ cảm thấy rất tệ vì điều đó.

A. Tôi có thể đã tiễn Susan ở sân bay.

B. Ước gì tôi đã tiễn Susan ở sân bay.

C. Tôi quên mất việc tiễn Susan ở sân bay.

D. Đột nhiên ý nghĩ loé trong đầu rằng tôi hẳn đã nên tiễn Susan ở sân bay.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sam doesn’t find it difficult to get up early in the morning.

Sam is in two minds about getting up early in the morning.

Sam is not hesitant to get up early in the morning.

Sam is accustomed to getting up early in the morning.

Sam is pleased with getting up early in the morning.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Sam không thấy khó khăn khi dậy sớm vào buổi sáng.

A. Sam phân vân về việc dậy sớm vào buổi sáng.

B. Sam không hề do dự về việc dậy sớm vào buổi sáng.

C. Sam quen với việc dậy sớm vào buổi sáng.

D. Sam vui mừng khi thức dậy sớm vào buổi sáng.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People rumour that the Prince secretly got married to an ordinary girl.

The Prince is rumoured to have secretly got married to an ordinary girl.

It was rumoured that the Prince secretly got married to an ordinary girl.

The Prince was rumoured to secretly get married to an ordinary girl.

The Prince had secretly got married to an ordinary girl, as it was rumoured.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Mọi người đồn rằng Hoàng tử đã bí mật kết hôn với một cô gái bình thường.

A. Hoàng tử được đồn rằng đã bí mật kết hôn với một cô gái bình thường.

B. Nó đã được đồn rằng Hoàng tử đã bí mật kết hôn với một cô gái bình thường.

C. Hoàng tử đã được đồn bí mật kết hôn với một cô gái bình thường.

D. Hoàng tử đã bí mật kết hôn với một cô gái bình thường, như đã được đồn đại.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is no doubt that Martin is the best candidate for the job.

Martin is by all means the best candidate for the job.

Without question, Martin is the best candidate for the job.

In all likelihood, Martin is the best candidate for the job.

Quite by chance, Martin is the best candidate for the job.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Không hề có nghi ngờ về việc Martin là ứng cử viên tốt nhất cho công việc.

A. Martin bằng mọi cách là ứng cử viên tốt nhất cho công việc.

B. Không có nghi ngờ gì, Martin là ứng cử viên tốt nhất cho công việc.

C. Có khả năng, Martin là ứng cử viên tốt nhất cho công việc.

D. Tình cờ, Martin là ứng cử viên tốt nhất cho công việc.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is no doubt that Martin is the best candidate for the job.

Martin is by all means the best candidate for the job.

Without question, Martin is the best candidate for the job.

In all likelihood, Martin is the best candidate for the job.

Quite by chance, Martin is the best candidate for the job.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Không hề có nghi ngờ về việc Martin là ứng cử viên tốt nhất cho công việc.

A. Martin bằng mọi cách là ứng cử viên tốt nhất cho công việc.

B. Không có nghi ngờ gì, Martin là ứng cử viên tốt nhất cho công việc.

C. Có khả năng, Martin là ứng cử viên tốt nhất cho công việc.

D. Tình cờ, Martin là ứng cử viên tốt nhất cho công việc.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was able to finish his book. It was because his wife helped him.

If it weren’t for his wife’s help, he couldn’t have finished his book.

If only he had been able to finish his book.

Without his wife’s help, he couldn’t have finished his book.

But for his wife’s help, he couldn't finish his book.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Viết lại câu

 Giải thích:

Tạm dịch: Ông đã có thể hoàn thành cuốn sách của mình. Đó là vì vợ ông đã giúp ông.

A. Sai cấu trúc, ta dùng "If it hadn't been for..."

B. Ước gì ông đã có thể hoàn thành cuốn sách của ông.

C. Nếu không có sự giúp đỡ của vợ, ông đã không thể hoàn thành cuốn sách rồi.

D. Sai cấu trúc, ở đây ta dùng "have + PP" chứ không dùng Vinf

Đáp án:C

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The weather was so dismal. They had to cancel the picnic immediately.

The weather was too dismal that the picnic was cancelled immediately.

The picnic would be cancelled immediately since the weather was dismal.

So dismal was the weather that they had to cancel the picnic immediately.

The weather was enough dismal for them to cancel the picnic immediately.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Thời tiết rất ảm đạm. Họ phải hủy bỏ dã ngoại ngay lập tức.

A. Ta dùng cấu trúc "too...to..." (quá...để làm gì)

 B. Dã ngoại sẽ bị hủy ngay lập tức vì thời tiết ảm đạm.

C. Thời tiết ảm đạm đến mức họ phải huỷ dã ngoại ngay lập tức.

D. Thời tiết đủ ảm đạm cho họ để hủy dã ngoại ngay lập tức.

Đáp án:C

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Impressed as we were by the new cinema, we found it rather expensive.

We were not impressed by the new cinema at all because it looked rather expensive.

We weren’t as much impressed by the new cinema’s look as its cost.

The new cinema was more expensive than we expected.

We were very impressed by the new cinema, but found it rather expensive.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Dù chúng tôi ấn tượng bởi rạp chiếu phim mới, chúng tôi thấy nó khá đắt.

A. Chúng tôi không hề ấn tượng bởi rạp chiếu phim mới tí nào bởi vì nó trông khá tốn kém.

B. Chúng tôi không ấn tượng bởi về ngoài của rạp chiếu phim mới nhiều như giá của nó.

C. Rạp chiếu phim mới đắt hơn chúng tôi nghĩ.

D. Chúng tôi rất ấn tượng với rạp chiếu phim mới, nhưng thấy nó khá đắt.

Đáp án:D

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She said she would go to the police unless she was given her money back.

She went to the police because she hadn't got her money back.

She wasn’t given her money back because she had gone to the police.

She was given her money back and then went to the police.

She hasn't yet got her money back or gone to the police.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đến gặp cảnh sát trừ khi cô ấy được trả lại tiền.

A. Cô ấy đi đến gặp cảnh sát bởi vì cô đã không được nhận lại tiền.

 B. Cô ấy không được trả lại tiền vì cô ấy đã đi đến gặp cảnh sát.

C. Cô đã được trả lại tiền và sau đó đi đến gặp cảnh sát.

D. Cô vẫn chưa được trả lại tiền hay (vẫn chưa) đi đến gặp cảnh sát.

Đáp án:D

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As television programmes become more popular, they seem to get worse.

The more popular television programmes become, the worse they seem.

The most popular television programmes become, the worse they seem.

The popular television programmes, the worse they seem.

The more popular become television programmes, the worse they seem.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Viết lại câu, so sánh hơn

Giải thích:

Cấu trúc so sánh hơn “càng…càng…”:

The + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + S + V …, the + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + S + V …

Tạm dịch: Khi chương trình truyền hình trở nên phổ biến hơn, chúng dường như tệ hơn.

 => Chương trình truyền hình càng phổ biến thì chúng dường như càng tệ

Đáp án:A

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

On her birthday she had only her cat for company.

The only thing she brought to the birthday party was her cat.

She came to the birthday party in company with her only cat.

The birthday present of the company for her was just a cat.

She was on her own except for her cat on her birthday.

Xem đáp án

D

Kiến thức: từ vựng

Tạm dịch: Vào ngày sinh nhật của mình, cô ấy chỉ có con mèo của mình ở bên.

A. Thứ duy nhất cô ấy mang đến bữa tiệc sinh nhật là con mèo.

B. Cô ấy đã đến bữa tiệc sinh nhật cùng với con mèo.

C. Món quà sinh nhật công ty tặng cô ấy là một con mèo.

D. Cô ấy chỉ có một mình ngoại trừ con mèo vào sinh nhật của mình.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I never thought that I could win a prize.

It never dawned in me that I could win a prize.

I was never put off from winning a prize.

It never crossed my mind that I could win a prize.

I never had full advantage of winning a prize.

Xem đáp án

C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

dawn (n): bắt đầu

put somebody off something: làm ai hết hứng thú với điều gì

cross one’s mind: chợt nảy ra trong trí óc

have full advantage: có đủ lợi thế

Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ nghĩ mình có thể thắng giải thưởng.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The mistake in the accounts was not noticed until the figures were re-checked.

It was not until the mistake in the accounts was noticed that the figures were re-checked.

Once re-checking the figures, the mistake in the accounts was noticed.

The mistake in the accounts only came to light when the figures were re-checked.

When the figures were re-checked they came to light the mistake in the accounts.

Xem đáp án

C

Kiến thức: từ vựng

Tạm dịch: Lỗi trong kế toán đã không được nhận thấy cho đến khi các số liệu được kiểm tra lại.

A. Mãi đến khi lỗi trong kế toán được phát hiện thì số liệu mới được kiểm tra lại.

B. Khi kiểm tra lại các số liệu, lỗi trong kế toán mới được phát hiện.

C. Sai lầm trong các tài khoản chỉ được biết đến khi các số liệu được kiểm tra lại.

D. Khi các số liệu được kiểm tra lại, chúng được biết đến lỗi trong kế toán.

Câu A, B, D sai về nghĩa.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mr. Smith is very interested in our plan. I spoke to him on the phone last night.

Mr. Smith, who is very interested in our plan, I spoke to on the phone last night.

Mr. Smith, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in our plan.

Mr. Smith is very interested in our plan to whom I spoke on the phone last night.

Mr. Smith, who I spoke on the phone last night, is very interested in our plan.

Xem đáp án

B

Kiến thức: mệnh đề quan hệ không xác định

Giải thích: Ở đây danh từ cần thay thế là “Mr.Smith”, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ nên chọn đại từ quan hệ “whom”.

Tạm dịch: Ông Smith, người mà tôi đã nói chuyện qua điện thoại tối qua, rất quan tâm đến kế hoạch của chúng tôi.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The new restaurant looks good. However, it seems to have few customers.

In order to get more business, the new restaurant should improve its appearance.

In spite of its appearance, the new restaurant dose not appear to attract much business.

If it had a few more customers, the new restaurant would look better.

The new restaurant would have more customers if it looks better.

Xem đáp án

B

Kiến thức: từ vựng

Tạm dịch: Nhà hàng mới có vẻ tốt. Tuy nhiên, có vẻ như có rất ít khách hàng.

A. Để kinh doanh tốt hơn, nhà hàng mới nên cải thiện vẻ ngoài của nó.

B. Mặc dù vẻ ngoài của nó, nhà hàng mới có vẻ không thu hút được nhiều khách.

C. Nếu nó có thêm một vài khách hàng, nhà hàng mới sẽ trông tốt hơn.

D. Nhà hàng mới sẽ có nhiều khách hàng hơn nếu nó trông đẹp hơn hơn.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ha Long Bay, the global heritage recognized twice by the UNESCO, remains one of the country’s top attractions.

Ha Long Bay was recognized twice by the UNESCO, and as a consequence it remains one of the country’s top attractions.

Ha Long Bay, the global heritage which was recognized twice by the UNESCO, that remains one of the country’s top attractions.

Ha Long Bay, is the global heritage and was recognized twice by the UNESCO, remains one of the country’s top attractions.

It is Ha Long Bay, the global heritage recognized twice by the UNESCO, that remains one of the country’s top attractions.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Vịnh Hạ Long, di sản thế giới được UNESCO công nhận hai lần, vẫn là một trong những điểm tham quan hàng đầu của đất nước.

A. Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận hai lần, và kết quả là nó vẫn là một trong những điểm tham quan hàng đầu của đất nước.

B. mệnh đề "that" không dùng sau dấu phảy

C. thiếu mệnh đề quan hệ của vế bổ sung ý nghĩa

D. Vịnh Hạ Long, di sản thế giới được UNESCO công nhận hai lần, chính là nơi vẫn là một trong những điểm tham quan hàng đầu của đất nước.

Đáp án:D

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“What a novel idea for the farewell party” said Nam to the monitor.

Nam exclaimed with admiration at the novel idea for the farewell party of the monitor.

Nam admired the novel idea for the farewell party.

Nam thought over the novel idea for the farewell party.

Nam said that it was a novel idea of the monitor for the farewell party.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: “Thật là một ý tưởng mới lạ cho bữa tiệc chia tay” Nam nói với lớp trưởng.

A. Nam kêu lên với sự ngưỡng mộ về ý tưởng mới lạ cho bữa tiệc chia tay của lớp trưởng.

B. Nam ngưỡng mộ ý tưởng mới lạ cho bữa tiệc chia tay.

C. Nam nghĩ về ý tưởng mới lạ cho bữa tiệc chia tay.

D. Nam nói rằng đó là một ý tưởng mới lạ của lớp trưởng cho bữa tiệc chia tay.

Đáp án:A

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We should have our school’s swimming pool cleaned before the summer begins because it is looking dirty.

Our school’s swimming pool should be cleaned regularly because of its dirtiness.

We should clean our school’s swimming pool at the beginning of the summer because it is looking dirty.

We had better get our school swimming pool cleaned before the summer begins because of its dirtiness.

Due to the impurity of our school swimming pool, we should have someone clean it as soon as possible.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Chúng ta nên làm sạch hồ bơi của trường trước khi mùa hè bắt đầu vì nó trông rất bẩn thỉu.

A. Hồ bơi của trường chúng ta nên được làm sạch thường xuyên vì bụi bẩn của nó.

B. Chúng ta nên làm sạch hồ bơi của trường vào đầu mùa hè vì nó trông rất bẩn thỉu.

C. Chúng ta nên làm sạch hồ bơi trước khi mùa hè bắt đầu vì sự bẩn thỉu của nó.

D. Do tạp chất của hồ bơi trong trường học, chúng ta nên có ai đó làm sạch nó càng sớm càng tốt.

get sth done = have sth done: có cái gì được làm (bởi ai)

Đáp án:C

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I accepted the new job after all. It is making me feel exhausted.

Perhaps I shouldn’t have accepted this new job, as it’s making me feel exhausted.

Perhaps it would have been better if I hadn’t agreed to this new job since it is so boring.

It is of deep regret that I didn’t turn down the job offer due to its hardship and long hour work.

If it had not been for my acceptance the new job offer, I wouldn’t have felt exhausted.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Tôi cuối cùng đã chấp nhận công việc mới. Nó khiến tôi cảm thấy mệt mỏi.

A. Có lẽ tôi không nên chấp nhận công việc mới này, vì nó khiến tôi cảm thấy mệt mỏi.

B. Có lẽ sẽ tốt hơn nếu tôi không đồng ý với công việc mới này vì nó quá nhàm chán.

C. Thật là tiếc nuối khi tôi không từ chối lời mời làm việc do độ khó và thời gian làm việc lâu của nó.

D. Nếu tôi không chấp nhận đề nghị làm việc mới, tôi hẳn đã không cảm thấy kiệt sức.

Đáp án:A

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Since 1970, the United Nations has been celebrating April 22nd as Earth Day. It attracts millions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.

Since 1970, the UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day because it attracts millions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.

The UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day, which millions of people worldwide are attracted to join in it to promote public awareness of environmental protection.

Since 1970, the UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day, which attracts millions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.

Since 1970, the UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day so that more people join in to promote public awareness of environmental protection.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Viết lại câu

Giải thích:

Tạm dịch: Từ năm 1970, Liên Hợp Quốc đã kỷ niệm ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái Đất. Nó thu hút hàng triệu người trên toàn thế giới tham gia để thúc đẩy nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường.

A. Kể từ năm 1970, Liên Hợp Quốc đã kỷ niệm ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái Đất vì nó thu hút hàng triệu người trên toàn thế giới tham gia để thúc đẩy nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường.

B. Liên Hiệp Quốc đã kỷ niệm ngày22 tháng 4 là Ngày Trái đất, ngày mà hàng triệu người trên toàn thế giới bị thu hút tham gia vào nó để thúc đẩy nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường.

C. Từ năm 1970, Liên Hợp Quốc đã kỷ niệm ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái đất, thu hút hàng triệu người trên thế giới tham gia nhằm thúc đẩy nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường.

D. Từ năm 1970, Liên Hợp Quốc đã kỷ niệm ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái Đất để nhiều người tham gia hơn nữa để thúc đẩy nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường.

Đáp án:C

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Since he failed his exam, he had to      ____for it again

pass

make

take

sit

Xem đáp án

Đáp án D

- Take an exam ~ Sit an exam: tham dự kỳ thì

- “Sit” và “take” đều có thể đi với exam nhưng “sit” có thể dùng với “for”, trong khi “take” thì không.

E.g: I will sit for the exam next week.

=> Đáp án D (Vì cậu ấy thi trượt nên cậu ấy phải thi lại.)

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Is there         _____at all I can help?

everything

anything

something

one thing

Xem đáp án

Đáp án B

- Something: một cái gì đó, một việc gì đó (thường dùng trong câu khẳng định)

- Anything (at all): một việc gì đó, điều gì đó (dùng trong câu hỏi)

- Everything: mọi thứ, mọi cái

- One thing: một thứ, một điều

=> Đáp án B (Có việc gì tôi có thể giúp không?)

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don’t worry. He’ll do the job as__as possible

economizing

economic

economical

economically

Xem đáp án

Đáp án D

- Economize /I'kɒnəmaiz/ (v): sự dụng tiết kiệm

E.g: I am trying to economize and spend less on food than I usually do. (Tôi đang cố gắng tiết kiệm và giảm chi tiêu vào việc mua thực phẩm ít hơn bình thường.)

- Economic /,ilkə'nɒmik, ,ekə'nɒmik/ (adj): kinh tế

E.g: economic growth (sự phát triển kinh tế)

- Economical /,i:kə'nɒmikal, .ekə'nɒmikal/ (adj): tiết kiệm => Economically (adv): một cách kinh tế/ tiết kiệm)

E.g: This car is economical and reliable. (Xe ô tô này thì tiết kiệm và đáng tin cậy.)

Trong câu này, chúng ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “do”

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They tell me about the film        ____on TV last week

when they watched

which they watched it

which they watched

whom they watched

Xem đáp án

Đáp án C

Trong câu này, chúng ta dùng đại từ quan hệ “which” thay thế cho “the film” phía trước

- Whom: là đại từ quan hệ thay the cho danh từ chỉ người và làm chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

E.g: This is the girl whom I met yesterday.

- When: là trạng từ quan hệ thay thế cho từ/ cụm từ chỉ thời gian

E.g: I remember the day when we first met at the airport.

- Which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật và làm chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Vậy: They tell me about the film. They watched it on TV last week.

=> They tell me about the film which they watched on TV last week

=> Đáp án C (Họ kể cho tôi nghe về bộ phim mà họ đã xem trên ti-vi tuần trước.)

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s important to know about how developed countries have solved the urbanization problems and         ____some solutions to those in Viet Nam.

think

advise

expect

propose

Xem đáp án

Đáp án D

- Think (v): suy nghĩ

- Advise (v): khuyên, khuyên bảo

- Expect (v): mong đợi, mong chờ

- Propose (v): đề xuất, đề nghị

=> Đáp án D (Thật là quan trọng để biết cách thức mà các nước phát triển giải quyết các vấn đề đô thị hóa và đề xuất giải pháp cho những điều này ở Việt Nam.)

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tim’s encouraging words gave me      ____to undertake the task once again.

a point

an incentive

a resolution

a target

Xem đáp án

Đáp án B

- Point /pɔint/ (n): điểm, vấn đề

E.g: She explained her point by drawing a diagram. (Cô ta giải thích vấn đề bằng cách vẽ sơ đồ.)

- Incentive /in'sentiv/ (n): sự khích lệ, sự khuyến khích

E.g: We should provide more incentives for young teachers to stay here. (Chúng ta nên khích lệ nhiều hơn để giáo viên trẻ ở lại đây.)

Resolution /,rezəl'u:ʃən/ (n): quyết định, nghị quyết

E.g: I made a resolution to find a new job. (Tôi đưa ra quyết định tìm công việc mới.)

- Target /'tɑ:git/ (n): mục tiêu, đích

E.g: If you want to lose weight, you have to set yourself a target. (Nếu bạn muốn giảm cân thì phải đặt mục tiêu cho bản thân.)

=> Đáp án B (Những lời động viên của Tim đã cho tôi sự khích lệ làm lại nhiệm vụ đó một lần nữa.)

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1 don’t suppose there is anyone there, ________?

do I

isn’t there

is there

don’t I

Xem đáp án

Đáp án C

- Nếu mệnh đề đầu có cấu trúc: I + V (think, believe, suppose, assume, expect, seem, etc.) + (that) + mệnh đề phụ thì phần hỏi đuôi sẽ theo mệnh đề phụ

E.g: I believe she will come, won’t she?

I don’t think that David can do this task, can he?

- Trong câu này, mệnh đề phụ bắt đầu bằng “there is” nhưng mệnh đề chính phía trước ở dạng phủ định nên phần hỏi đuôi cần điền vào là “is there”

Note: Cùng kiểu câu này nhưng nếu chủ ngữ không phải là “I” thì chúng ta dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi

E.g: He thinks that she will come, doesn’t he?

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He wanted to know whose car I had borrowed _________

the last evening

last night

yesterday evening

the previous night

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc: S + wanted to know/ asked + WH- question + s + V (lùi thì) + ...

Nếu động từ tường thuật ở dạng quá khứ (said, etc.) thì trong lời nói tường thuật chúng ta phải thay đổi “thì” của động từ, đại từ, tính từ, trạng từ tương ứng

Vậy: “last night" => “the previous night"

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Are you taking _______ this semester?

house economics

home economic

house economic

home economics

Xem đáp án

Đáp án D

Home economics (n): Kinh tế gia đình (môn học)

=> Đáp án D (Học kỳ này bạn đang học môn kinh tế gia đình à?)

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We should participate in the movements       ____the natural environment.

organizing to conserve

organized to conserve

organized conserving

which organize to conserve

Xem đáp án

Đáp án B

Động từ “organize” trong câu này phải được chia ở dạng bị động mới phù hợp về ý nghĩa. Câu đầy đủ khi chưa rút gọn mệnh đề quan hệ:

We should participate in the movements which are organized to conserve the natural environment.

Do đó, để rút gọn mệnh đề quan hệ trong câu này thì chúng ta dùng PP (bị động):

We should participate in the movements organized to conserve the natural environment.

=> Đáp án B (Chúng ta nên tham gia vào các phong trào mà được tổ chức để bảo vệ môi trường tự nhiên.)

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He does not____his fellow-workers and there are often disagreements between them.

get on with

put up with

go on with

take to

Xem đáp án

Đáp án A

- Get on with sb/ Get along with sb : hòa hợp, hòa thuận với ai đó

E.g: I don’t really get on with my sister.

- Put up with sb/ sth: chịu đựng

E.g: I don’t know how she puts up with her husband.

- Take to sb/ sth: bắt đầu thích ai đó/ điều gì

E.g: I took to my new school

=> Đáp án A (Anh ấy không hòa hợp với các đồng nghiệp và thường xuyên có bất đồng giữa họ.)

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many applicants find a job interview _______ if they are not well-prepared for it.

impressive

stressful

threatening

time-consuming

Xem đáp án

Đáp án B

- Impressive /im'presiv/ (adj): gây ấn tượng sâu sắc

E.g: He was very impressive in the interview. (Anh ta đã gây ấn tượng mạnh trong cuộc phỏng vấn.)

- Stressful /‘stresful/ (adj): gây căng thẳng

E.g: It is a stressful job, so I gave it up. (Đó là công việc đầy căng thẳng nên tôi đã từ bỏ.)

- Threatening /’θretniŋ/ (adj): đe dọa

E.g: They sent me a threatening letter. (Họ đã gửi cho tôi một bức thư đe dọa.)

- Time- consuming (adj): tổn thời gian

E.g: This process is difficult and time-consuming. (Quá trình này thì khó khăn và tốn nhiều thời gian.)

=> Đáp án B (Nhiều ứng viên cảm thấy cuộc phỏng vấn xin việc rất căng thẳng nếu họ không chuẩn bị tốt cho nó.)

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We should make full use _________ the Internet as it is an endless source of information

of

in

with

from

Xem đáp án

Đáp án A

- Make use of: tận dụng

E.g: We could make better use of our resources.

Đáp án A (Chúng ta nên tận dụng triệt để nguồn Internet vì nó là nguồn thông tin vô tận.)

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He didn’t know     _______ or stay until the end of the festival.

whether to go

if that he should go

to go

if to go

Xem đáp án

Đáp án A

- Whether + to V or V: có .... hay không (diễn tả lựa chọn giữa 2 khả năng)

E.g: She seemed undecided whether to go or stay.

Đáp án A (Anh ấy không biết đi hay ở lại cho đến khi lễ hội kết thúc.)

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If ______, that tree would look more impressive

it is done carefully

being done careful

it were careful done

it were

Xem đáp án

Đáp án D

Câu điều kiện loại 2: If + S + Ved/ V2, S + would/ could + V(bare-inf)... (sự việc trái với thực tế ở hiện tại)

E.g: If I had enough money, I would buy a new house.

Vì “do” là động từ thường nên dùng trạng từ đê bổ nghĩa => loại câu C

Đáp án D (Nếu được làm cẩn thận thì cây đó sẽ trông ấn tượng hơn.)

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not only ______ the exam but she also got a scholarship

dis she pass

she passed

she has passed

has she passed

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc:

Not only + mệnh đề đảo ngữ (to be/ auxi + S ...) + but... also: không những ... mà còn (Đảo ngữ với not only)

Đáp án A (Cô ấy không những thi đỗ mà còn nhận được học bổng nữa.)

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was the first person    __________.the room

entering

to enter

to be enter

having entered

Xem đáp án

Đáp án B

Rút gọn mệnh đề quan hệ:

Dùng “to V” nếu phía trước danh từ đó có “the first/ second/ only/....”

E.g: She is the only person who came here yesterday.

=> She is the only person to come here yesterday.

Đáp án B (Anh ta là người đầu tiên bước vào phòng.)

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Unfortunately, the company closed down because it couldn’t keep ________ with rapidly changing technology.

speed

time

fast

pace

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc keep pace with: theo kịp, đuổi kịp

E.g: It is very hard to keep pace with him.

=> Đáp án D (Thật không may, công ty đã phải đóng cửa vì không thể theo kịp với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ.)

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The climate of China is similar in many ways to ………………

that of the United States

which of the United States

the United States

this of the United States

Xem đáp án

Đáp án A

- Trong cấu trúc so sánh,“that” và “those" có thể dùng thay thế cho danh từ phía trước (“that” thay thế cho danh từ số ít; “those” thay thế cho danh từ sổ nhiều)

E.g: The temperature in Hanoi City is different from that in Ho Chi Minh City, (that = the temperature)

Vì vậy: trong câu này, “that” thay thế cho “The climate” ở vế phía trước.

Đáp án A (Khí hậu ở Trung Quốc có nhiều nét tương đồng so với khí hậu của Mỹ.)

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Western women are more _________ than Asian women.

depend

independent

independently

dependence

Xem đáp án

Đáp án B

- Depend /di'pend/ (v): phụ thuộc

E.g: She depends on her husband tor everything.

- Dependence /di'pendəns/ (n): sự phụ thuộc

E.g: Our relationship was based on mutual dependence.

- Independent /,indi'pendənt/ (ad)): độc lập => Independently (adv)

E.g: Our country has been independent since 1945.

Trong câu này từ cần điền vào là một tính từ => loại A, C, D

Đáp án B (Phụ nữ phương Tây độc lập hơn phụ nữ châu Á.)

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He is exhausted because he_______ around the whole afternoon trying to clean the house.

has been running

runs

is running

was running

Xem đáp án

Đáp án A

Câu này nhấn mạnh hành động đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại; nhấn mạnh tính liên tục của hành động => chọn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Đáp án A (Anh ta rất mệt vì đã chạy suốt cả buổi chiều để lau dọn nhà.)

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Donald Trump is ________ president of __________United States.

the/ the

a / ∅

the / ∅

the/ an

Xem đáp án

Đáp án A

- Mạo từ “the” đứng trước một số quốc gia như The United States, The United Kingdom, The Philippines,...

- The + N + of ....

E.g: The monitor of our class is very good.

NHƯNG không dùng “the” trước tước hiệu, chức danh

E.g: President Donald Trump

Đáp án A (Donald Trump là Tổng thống của nước Mỹ.)

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John would like to specialize ___________ computer science.

of

to

in

at

Xem đáp án

Đáp án C

- Specialize /'spe∫əlaiz]/ (v) + in: chuyên về cái gì, chuyên ngành về cái gì

E.g: He specialized in Information Technology. (Anh ấy chuyên về công nghệ thông tin.)

Đáp án C (John muốn chuyên môn hoá về khoa học máy tính.)

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_______he arrived at the bus stop when the bus came

Hardly had

No sooner had

No longer has

Not until had

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc:

Hardly + had + S + PP (V3/ed) + WHEN + S + V- past (V2/ed) ~ No sooner + had + S + PP

(V3/ed) + THAN + S + V- past (V2/ed): ngay khi/ vừa mới...thì...

- No longer + Đảo ngữ: không còn

E.g: No longer does he live here.

- Not until + mệnh đề/ N, mệnh đề đảo ngữ

E.g: Not until she arrived there did she realize that she had lost her bag.

=> Đáp án A (Anh ta vừa mới đến điểm dừng xe buýt thì xe buýt đến.)

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many young people in rural areas don’t want to spend their lives on the farm like their _________ parents. Therefore, they decide to leave their home villages to find well-paid jobs in the fast-growing industrial zones.

long-term

up-to-date

weather-beaten

wide-ranging

Xem đáp án

Đáp án C

Weather-beaten /'weðə'bi:tən/ (adj): dày dạn phong sương, nắng gió (người)

- Up - to - date /,ʌp tə'deit/ (adj): hiện đại, cập nhật

E.g: The Internet keeps us up-to-date,

- Long -term /,lɒη’tɜ:m/ (adj): dài hạn, lâu dài

E.g: There should be a long-term investment in this project.

- Wide- ranging (adj): trên phạm vi rộng, bao trùm nhiều vấn đề

Đáp án C (Nhiều người trẻ ở khu vực nông thôn không muốn dành cuộc đời của mình trên các nông trại giống như bố mẹ vất vả của mình. Vì vậy, họ quyết định rời quê hương đi tìm công việc được trả lương cao ở các khu công nghiệp đang phát triển nhanh.)

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If she had known how awful this job was going to be, she_________it.

would accept

wouldn’t accept

wouldn’t have accepted

would have accepted

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc: If + S + had + PP + .... S + would have PP +...(câu điều kiện loại 3)

- Câu điều kiện loại 3 diễn tả hành động trái với thực tế trong quá khứ

Đáp án C (Nếu cô ấy biết công việc này sẽ tồi tệ như thế nào thì cô ấy đã không chấp nhận nó.)

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tim asked me_______that film the night before.

that I saw

had I seen

if I had seen

if had I seen

Xem đáp án

Đáp án C

Câu trúc: S + asked + (O) + IF/ WHET HER + S + V (lùi thì) + ... (Câu hỏi yes/no trong lời nói tường thuật/ gián tiếp)

Chúng ta nhận thấy trong câu này có “the night before” => câu trực tiếp sẽ là “last night”.

Vậy thì của động từ trong câu này là quá khứ hoàn thành (QKĐ => QKHT)

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The twins look so much alike that no one can ______ them _________

take/ apart

tell/ away

tell/ apart

take/ on

Xem đáp án

Đáp án C

- Tell sb/ sth apart: phân biệt

E.g: It’s impossible to tell the twins apart.

Đáp án C (Cặp song sinh giống nhau đến mức không ai có thể phân biệt họ)

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The teacher _______ that he make an outline before writing a complete essay.

reports

recommends

tells

says

Xem đáp án

Đáp án B

- Report (v): báo cáo

- Tell (v): bảo

- Say (v): nói

Cấu trúc:

- Recommend (that) + S + (should) + V (bare -inf)...”: khuyên (Thể giả định)

E.g: I recommend (that) she see a lawyer.

- Các động từ “report, tell, say” không có dạng giả định

Đáp án B (Giáo viên khuyên anh ta nên làm đề cương trước khi viết một bài luận hoàn chỉnh.)

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1 have no patience with gossips. What I told Tom was a secret. He________it

to you.

mustn’t read

shouldn’t have repeated

mustn’t have repeated

shouldn’t read

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc:

- Mustn’t + V (bare-inf): Không được làm gì (diễn tả sự cấm đoán)

- Mustn’t have PP: chắc hẳn đã không làm gì

- Shouldn’t + V (barerinf): không nên làm gl (đưa ra lời khuyên)

- Shouldn’t have PP: lẽ ra đã không nên làm gì (đưa ra sự chỉ trích,... vì trên thực tế đã làm rồi)

Đáp án B (Tôi không chịu đựng được những tin đồn nhảm. Những gì tôi nói với Tom là bí mật. Cậu ta lẽ ra đã không nên lặp lại nó cho bạn.)

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________-he was kidnapped by the kidnapper yesterday has been confirmed.

That

What

If

Unless

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc: That + S + V (chia theo S)... + V (chia số ít)...: Việc .... (Mệnh đề danh từ với “that”)

E.g: That she passed the exam surprised me. (Việc cô ấy thi đỗ đã làm tôi ngạc nhiên.)

Đáp án A (Việc anh ta bị bắt cóc vào hôm qua đã được xác nhận.)

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Air pollution poses a_______to both human health and our environment

jeopardy

difficulty

problem

threat

Xem đáp án

Đáp án D

Jeopardy /’dʒepədi/ (n): nguy cơ, nguy hiểm

+ In jeopardy: lâm vào cảnh nguy hiểm

E.g: The war has put thousands of lives in jeopardy.

- Difficulty (n): sự khó khăn

- Problem (n): vấn đề

- Threat /θret/ (n): mối đe dọa

+ Threat to sth: mói đe dọa cho cái gì

E.g: Smoking poses a serious threat to your health. (Hút thuốc lá là mối đe dọa cho sức khỏe của bạn.)

Đáp án D (Ô nhiễm không khí đe dọa đến sức khỏe con người và môi trường.)

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The people who__________the survey said that they had examined over 1,000

accidents

gave

proceed

set

conducted

Xem đáp án

Đáp án D

- Give (v): đưa ra

- Proceed (v): tiếp tục, tiếp diễn

- Set (v): cài đặt, thiết lập

- Conduct (v): tiến hành, tàm, thực hiện

+ Conduct an experiment/a survey: lảm thí nghiệm/ cuộc khảo sát

Đáp án D (Những người tiến hành cuộc khảo sát nói rằng họ đã khảo sát hơn 1.000 vụ tai nạn.)

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My younger brother had his hair_______yesterday

be cut

to be cut

cut

being cut

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc:

- Chủ động: have sb do sth => Bị động: have sth done by sb (nhờ/ thuê ai đó làm gì)

E.g: I had him repair my car. => I had my car repaired.

Đáp án C (Hôm qua em trai tôi đã đi cắt tóc.)

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Remember that things such as language, food and clothing are simply expressions of our cultural _________.

solidarity

identity

assimilation

celebration

Xem đáp án

Đáp án B

- Solidarity (n): tình đoàn kết

- Assimilation (n): sự đồng hóa

- Celebration (n): sự kỉ niệm

- Cultural identity (n): bản sắc văn hoá

Đáp án B (Hãy nhớ rằng những thứ như ngôn ngữ, thực phẩm và quần áo là những biểu hiện đơn giản của bản sắc văn hóa chúng ta.)

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Waste paper can be used again a tier being _________.

produced

recycled

wasted

preserved

Xem đáp án

Đáp án B

Produce /prə’dju: s/ (v): sản xuất

- Recycle /,ri:’saikl / (v): tái chế

- Waste /weist/ (v): lãng phí

- Preserve /pri’zɜ:v / (v): bảo quản, giữ gìn, bảo tồn

Đáp án B (Giấy loại có thể được sử dụng lại sau khi được tái chế.)

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The government is aiming _________50 % reduction ________unemployment.

to/in

at/in

at/of

for/of

Xem đáp án

Đáp án B

Aim at sth: nhằm mục đích, có ý định, crt gAng làm gi

E.g: Were aiming for a 5% increase in sales,

- Reduction in sth: giảm (sỗ lượng) cải gl

Đáp án B (Chính phũ dang cố gAng giảm 50% thất nghiệp.)

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No one enjoys __________ in public.

being made fun of

to be made fun of

making fun of

to make fun of

Xem đáp án

Đáp án A

Enjoy + V-ing: thích làm gì => loại phương án B, I)

Câu này mang nghĩa bị động chứ không phải chủ động nên loại phương án C

Đáp án A (Không ai thích bị chế giễu trước đám đông.)

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I believe that he was concerned ___________ all those matters which his wife metioned.

upon

over

above

with

Xem đáp án

Đáp án D

To be concerned with: quan tâm đến

E.g: They were concerned with how the other women had dressed.

Đáp án D (Tôi tin rằng anh ta quan tâm đến tất cả những vấn đề mà vợ anh ta đề cập.)

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I ________ very well with my roommate now. We never have arguments.

carry on

go on

put on

get on

Xem đáp án

Đáp án D

Get on (well) with/ Get along with sb: hòa đồng, hòa hợp với ai dó

E.g: I always get on well with my neighbors.

- Carry on: 1. tiếp tục 2. có thái độ nổi nóng

E.g: He was shouting and carrying on.

- Go on: tiếp tục

E.g: She hesitated for a moment and then went on.

- Put on: mặc

E.g: Put your coat on!

Đáp án D (Tôi rất hợp với bạn cùng phòng. Chúng tôi chưa bao giờ tranh cãi.)

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Can you tell me who is responsible ____________ checking passports?

to

in

for

about

Xem đáp án

Đáp án C

To be responsible for sth: chịu trách nhiệm về việc gì

E.g: She is responsible for designing the entire project.

Đáp án C (Bạn có thể cho tôi biết ai chịu trách nhiệm kiểm tra hộ chiếu không?)

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When may father was young, he ________ get up early to do the gardening.

used to

was used to

got used to

use to

Xem đáp án

Đáp án A

Used to V (bare-inf): đã từng làm gì (diễn tả thói quen đã từng có trong quá khứ nhưng không còn ở hiện tại nữa)

E.g:’ He used to swim here when he was a child. (Anh ấy đã từng bơi ở đây khi còn bé.)

- To be/ Get used to + V-ing: quen với làm gì/ điều gì đó (hiện tại)

E.g: I am used to getting up early. (Tôi quen với việc thức dậy sớm.)

Đáp án A (Khi bố tôi còn trẻ thì ông thường thức dậy sớm làm vườn.)

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The preparation __________ by the time the guest ___________

have finished- arrived

had been finished- arrived

had finished-were arriving

have been finished- were arrived

Xem đáp án

Đáp án B

Câu này diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ

Cáu trúc: S+ had + PP + by the time S+ V2/ed

Mệnh đề trước mang nghĩa bị động vì chủ ngữ là “the preparation”

Đáp án B (Sự chuẩn bị trước đã hoàn tất trước khi khách đến.)

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If he had known her address, he _________ her to his birthday party last week.

would have invited

would have invite

will invite

would invite

Xem đáp án

Đáp án A

Câu điều kiện loại 3: If + s+ had + pp s+ would have pp... (Sự việc trái với thực tế ở quá khứ)

Đáp án A (Nếu anh ấy biết địa chỉ cô ấy thì anh ấy đã mời cô ấy tới dự tiệc sinh nhật mình vào tuần trước rồi.)

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bill asked his sister __________.

where would she go the following day

where you will go tomorrow

where you would go tomorrow

where she would go the following day

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc: S + asked + (O) + WH- + S + V (lùi thì).... (Câu hỏi tường thuật)

Tomorrow (trực tiếp) => the following day (gián tiếp)

Tương lai đơn (will + V) => would + V

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My boss asked his son ___________ impolitely.

didn’t behave

to behave

not behave

not to behave

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc: ask sb (not) to do sth: yêu cầu ai (không) làm gì

E.g: I asked him to leave here immediately.

Đáp án C (Ông chủ tôi yêu cầu con trai không được cư xử bất lịch sự,)

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Clark has a wide ___________ about cultures of many countries in the world

known

knowing

knowledge

know

Xem đáp án

Đáp án C

- Knowledge (n): kiến thức

- Know (v): biết

- Phía trước có tính từ “wide” (rộng) => Từ cần điền vào là một danh từ

Đáp án C (Clark có kiến thức rộng về nền văn hóa của nhiều nước trên thế giới.)

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Be careful with your gun! You __________ wound somebody.

must

need to

ought to

may

Xem đáp án

Đáp án D

Một số động từ khuyết thiếu:

- Must (phải): diễn tả một mệnh lệnh hay sự bắt buộc

E.g: You must drive on the left in London.

Must cũng có thể được dùng trong câu suy luận logic

E.g: You have worked hard all day; you must be tired.

- Need: cần

E.g: I need to do the housework.

- Ought to: nên

E.g: You ought not to eat cakes at night.

May (có thể): diễn tả sự xin phép, cho phép, diễn tả một khả năng có thể xảy ra.

E.g: May I take this book?

Đáp án D (Hãy cẩn thận với súng của bạn! Bạn có thể làm người nào đó bị thương.)

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The marathon, first staged on 1896, _______ the legendary feat of a Greek soldier who carried news of victory from the battle at Marathon to Athens.

commemorates

commemorated

was commemorated

commemorating

Xem đáp án

Đáp án A

Ở đây chúng ta chia động từ “commemorate” ở thì hiện tại đơn vì cuộc thi marathon này vẫn được tổ chức hàng năm để tưởng nhớ chiến công huyền thoại....

Đáp án A (Cuộc thi chạy marathon, lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1896, tưởng niệm chiến công huyền thoại của một binh sĩ Hi Lạp, người đã đưa tin chiến thắng từ trận chiến tại

Marathon đến Athens.)

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Football is thought ________ in the world.

to have played the most popular sport

to be the most popular sport

to play the most popular sport

to have been the most popular sport

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc: Sl + think/ say/ believe/... (that) + S2 + V ... (chủ động)

=> S2 + to be + thought/ said/ believed/...+ to V/ to have PP (bị động)

Dùng “to V” nếu hai mệnh đề cùng “thì” còn “to have PP” khi mệnh đề sau trước “thì” so với mệnh đề trước (mệnh đề chính)

E.g: They think that he died many years ago. => He is thought to have died many years ago. Do đó: They think that football is the most popular sport in the world, (dùng thì hiện tại đơn vì sự việc vẫn ở hiện tại)

=> Football is thought to be the most popular sport in the world, (bị động)

Đáp án B (Người ta nghĩ rằng bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất trên thế giới.)

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The number of unemployed people ________ recently.

is increasing

has increased

have increased

increase

Xem đáp án

Đáp án B

The number of + N số nhiều + V chia số ít (Số lượng những....)

Trong câu có trạng từ “recently”; nên ta chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: Have/ Has + PP

Đáp án B (Gần đây số lượng người thất nghiệp tăng lên.)

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many people will be out of ________ if the factory is closed.

career

job

profession

work

Xem đáp án

Đáp án D

Out of work ~ unemployed: thất nghiệp

E.g: I’ve been out of work for six months.

- Career /kə'riər/ (n): sự nghiệp, nghề nghiệp

E.g: She has a successful career in marketing.

- Job /dʒɒb/ (n): công việc

E.g: It’s difficult to find a eood job in this city.

- Profession /prə'fe∫ən/ (n): mghề nghiệp

E.g: What is your profession?

Đáp án D (Nhiều người sẽ bị thất nghiệp nếu nhà máy này đóng cửa.)

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Neither Bill nor his brothers _______ willing to help their mother with the housework

is

was

are

has

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc:

- Neither + Sl + nor + S2 + V (chia theo S2): không ... cũng không..., cả hai đều không ...

E.g: Neither Daisy nor I like going out. (Cả Daisy và tôi đều không thích đi ra ngoài.)

Trong câu này, chủ ngữ thứ 2 là “brothers” nên động từ điền vào là “are”

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Do you know the person _________ next to you in the evening class?

whose sitting

whom sits

sitting

who sit

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động thi chúng ta rút gọn thành V-ing

E.g: The girl who talked to Mr. Tom is my sister. = The girl talking to Mr. Tom is my sister. Câu đầy đủ khi chưa rút gọn mệnh đề quan hệ: Do you know the person who sits next to you in the evening class?” (“who” thay thế cho chủ ngữ chỉ người)

Đáp án C (Bạn có biết người ngồi bên cạnh bạn trong lớp học buổi tối không? )

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t ________ of a word he is saying

make sense

grasp

comprehend

understand

Xem đáp án

Đáp án A

- Make sense of ~ Understand: hiểu

E.g: Tm trying to make sense of this document,

Đáp án A (Tôi không thể hiểu một từ nào mà anh ấy nói.)

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tony Blair is believed ________ for Liverpool last week

having left

to have left

to leave

leaving

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc: S1 + think/ say/ believe/... (that) + S2 + V... (chủ động)

=> S2 + to be + thought/ said/ believed/...+ to V/ to have PP (bị động)

Dùng “to V” nếu hai mệnh đề cùng “thì” còn “to have PP” khi mệnh đề sau trước “thì” so với mệnh đề trước (mệnh đề chính)

Chúng ta thấy vế sau có trạng từ “last week” nên động từ “leave” được chia ở thì quá khứ đơn (Bị động)=> Vế sau trước “thì” so với vế trước (hiện tại đơn) => Dùng to have PP (bị động)

Câu chủ động: They believe that Tony Blair left tor Liverpool last week.

=> Câu bị động: Tony Blair is believed to have left for Liverpool last week.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

________ is increasing, which results from economic crisis.

Employment

Unemployed

Unemployment

Employ

Xem đáp án

Đáp án C

Đóng vai trò chủ ngữ trong câu nên phải dùng từ loại danh từ

- Employment /im'plɔimənt/ (n): việc làm

E.g: It is not easy to find employment in the countryside.

- Unemployment /,ʌnim'plɔimənt/ (n): sự thất nghiệp

E.g: Ihe government must deal with unemployment.

- Unemployed /,ʌnim'plɔid/ (adj): thất nghiệp

E.g: 1 have been unemployed for a long time.

- Employ /im'plɔi/ (v): thuê

E.g: The company employs people on short contracts.

Đáp án C (Nạn thất nghiệp đang gia tăng, điều này do sự khủng hoảng kinh tế gây ra.)

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the US, the first stage of compulsory education __________as elementary education.

to be generally known

is generally known

generally known

is generally knowing

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc: to be (is/ am/ are) + PP (bị động thì hiện tại đơn)

Know => Known (PP)

Đáp án B (Ở nước Mỹ, giai đoạn đầu tiên của giáo dục bắt buộc được biết đến như là giáo dục tiểu học)

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is vital to create a good impression ________ your interviewer.

on

with

at

for

Xem đáp án

Đáp án A

Impression /imprejan/ (n): ấn tượng (Impression + on)

E.g: He made a very favourable impression on us.

Đáp án A (Rất quan trọng để tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn.)

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Geometry is the branch of mathematics _________ the properties of time, curves, shapes, and surfaces.

it is concerned with

that concerned with

concerned with

its concerned are

Xem đáp án

Đáp án C

Geometry is the branch of mathematics. It is concerned with the properties of time curves shapes, and surfaces.

=> Geometry is the branch of mathematics which/ that is concerned with the properties of time, curves, shapes, and surfaces, (which/ that thay thế cho chủ ngữ chỉ vật trong mệnh đề quan hệ xác định)

=> Geometry is the branch of mathematics concerned with the properties of time curves shapes, and surfaces, (rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động)

Đáp án C (Hình học là một phần của toán học cái mà liên quan đến không gian, đường cong, hình dạng và bề mặt.)

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ben went __________ the competition and won the first prize.

on

in for

away

through

Xem đáp án

Đáp án B

Go in for ~ take part in ~ participate in: tham gia

Go on : tiếp tục

Go away : đi khỏi, biến mất, đi nghỉ lễ

E.g: They’ve gone away for a few days.

Go through : khám xét, kiểm tra cẩn thận

E.g: She went through the company’s accounts, looking for evidence of frauD.

Đáp án B (Ben đã tham gia cuộc thi và đã giành giải nhất.)

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

While everybody else in our class prefers working in groups, Ann likes working _________

on herself

on her own

of her own

in herself

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc:

- On one’s own - by oneself: một mình, tự mình làm gì

E.g: She’s raised three kids on her own.

Đáp án B (Trong khi những bạn khác trong lớp thích làm việc nhóm thì Ann thích làm việc một mình.)

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

__________, the young mother appeared visibly very happy after the birth of her child.

Tired as she was

She was tired

As tired

Despite tired

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc:

- Adj + as/though + S + be, mệnh đề ~ Although + s + be, mệnh đề: Mặc dù ...nhưng

- Despite + N/ V-ing: Mặc dù ...nhưng

Đáp án A (Mặc dù rất mệt nhưng người mẹ trẻ rất hạnh phúc sau khi sinh con xong.)

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Widespread forest destruction __________ in this particular area.

must have seen

ought to see

could have seen

can be seen

Xem đáp án

Đáp án D

- Must have + PP: chắc hẳn đã làm gì

- Ought to V (bare-inf: nên làm gì

- Could have PP: có thể đã làm gì

- Can + be + PP: có thể được/bị làm gì (bị động)

Vì chủ ngữ là “Widespread forest destruction” chỉ vật nên câu này phải chia động từ ở dạng bị động

Đáp án D ( Việc phá rừng trên diện rộng có thể được thấy rõ ở vùng này.)

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The greater the demand, __________ the price.

the highest

the high

higher

the higher

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc:

- The + hình thức so sánh hơn + S + V, the + hình thúc so sánh hơn + S + V (so sánh kép: càng...càng)

+ Hình thức so sánh hơn: short adj/adv-er hoặc more + long adj/ adv

E.g: The more I eat, the falter I become.

Đáp án D (Nhu cầu càng lớn thì giá càng cao.)

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After twenty years collecting stamps, Tim _________ interested in them.

is not longer

no longer

no longer is

is no longer

Xem đáp án

Đáp án D

- No longer: không còn nữa (diễn tả hành động từng có, từng xảy ra mà nay không còn nữa)

Eg: She no longer lives here, (Cô ta không còn sống ở đây nữa.)

- Vị trí của No longer:

+ Đứng trước động từ chính, sau chủ từ

+ Đứng sau trợ động từ, động từ to be.

- No longer = Not ...any longer - not ...any more

E.g: She no longer lives here. = She doesn’t live here any longer/ any more.

Đáp án D (Sau 20 năm sưu tầm tem thì Tim không còn quan tâm nữa,)

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You should concentrate on _________ the teacher is saying.

what

which

that

whom

Xem đáp án

Đáp án A

Mệnh đề danh từ bắt đầu bằng các từ như: when, who, how, what …,thường làm chủ ngữ

hoặc tân ngữ trong câu

E.g:

- What he did makes me feel disappointed.

-1 don’t know when she will come here.

Đáp án A ( Bạn nên tạp trung vào những gì mà giáo viên đang nói.)

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Her family has gone to Edinburgh to pay their last _________ to uncle Bin who died last week.

sympathy

love

respects

honors

Xem đáp án

Đáp án C

- Sympathy /'simpəθi/ (n): sự thông cảm, sự thương cảm

- Love (n): tình yêu

- Honor (n): sự tôn kính, sự tôn trọng

- Pay ones respects: đến chào ai

=> Pay one’s last respects: đến tiễn ai lẫn cuối, đến dự đám tang ai

Đáp án C (Gia đình cô ấy đã đi tới Edinburgh để dự đám tang chú Bin đã chết vào tuần trước.)

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My sister and her husband ________ over to my house for dinner tomorrow evening.

came

come

going to come

are coming

Xem đáp án

Đáp án D

Thì hiện tại tiếp diễn: s + is/am/are + V -ing + (O)

Trong câu này, ta sử dụng thì hiện tại tiếp để diễn tả 1 hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.

Đáp án D (Chị tôi và chồng chị ấy sẽ đến nhà tôi ăn tối vào ngày mai.)

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Japanese, Korean, Russian, Chinese, French and German will be taught at general schools in Hanoi and HCM City before being ________on a large scale throughout the country.

applied

provided

assessed

investigated

Xem đáp án

Đáp án A

- Applied: được áp dụng

- Provided: được cung cấp

- Assessed: được đánh giá

- Investigated: được điều tra

Đáp án A (Tiếng Nhật, Hàn, Nga, Pháp và Đức sẽ được dạy tại một số trường ở Hà Nội và

thành phố Hồ Chí Minh trước khi được áp dụng với quy mô lớn khắp cả nước.)

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Remember to take ________ your shoes when you go into the temple.

up

in

with

off

Xem đáp án

Đáp án D

- Take up: bắt đầu (một sở thích)

E.g: I want to take up cycling.

- Take in: tiếp thu, hiểu

E.g: It was an interesting lecture but there was Just too much to take in.

- Take off: cởi, tháo (quần áo, mũ,...), cất cánh (máy bay)

E.g: He took off his shoes,

Đáp án D (Nhớ cởi giày ra khi bạn bước vào đền thờ.)

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ you study harder, you won’t pass the examination

Although

Despite

Unless

If

Xem đáp án

Đáp án C

- Although + mệnh đề: mặc dù

- Despite+ N/ V-ing: mặc dù

- Unless: nếu...không

- If: nếu

Đáp án C (Nếu bạn không học tập chăm chỉ hơn, bạn sẽ không thi đỗ.)

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Housework is less tiring and boring thanks to the invention of _______devices.

environment-friendly

time-consuming

labor-saving

pollution-free

Xem đáp án

Đáp án C

- Environment-friendly (adj): thân thiện với môi trường

- Time-consuming (adj): tốn thời gian

- Labor-saving (adj): tiết kiệm sức lao động

- Pollution - free (adj): không gây ô nhiễm

Đáp án C (Công việc nhà ít mệt mỏi và nhàm chán hơn nhờ vào việc phát minh ra các thiết bị tiết kiệm lao động.)

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By the end of the 21st century, scientists ______ a cure for the common cold.

will find

will have found

will be finding

will have been found

Xem đáp án

Đáp án B

Trong câu có trạng từ chỉ thời gian “By + một khoảng thời gian trong tương lai”, ta dùng thì

tương lai hoàn thành.

Cấu trúc: will + have + PP

Đáp án B (Cho đến thời điểm cuối thế kỉ 21 thì các nhà khoa học sẽ tìm ra cách chữa trị cho

bệnh cảm lạnh.)

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Last Sunday was _________ that we took a drive in the country.

so beautiful day

such a beautiful day

so a beautiful day

such beautiful day

Xem đáp án

Đáp án D

- Cấu trúc: such + a/ an + adj + N + that + a clause/ so + adj + a/ an + N + that + a clause (quá ... đến nỗi mà...)

A, D sai vì thiếu mạo từ “a”

C sai trật tự, phải là “so beautiful a day” mới đúng

Đáp án D (Chủ nhật tuần trước là một ngày đẹp trời nên chúng ta lái xe về miền quê.)

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Most ________ understand that disciplinary actions do not always work with students.

educate

educating

education

educators

Xem đáp án

Đáp án D

- Educate /'edjʊ:keit/ (v): giáo dục

- Education /,edjʊ:'kei∫ən/ (n): nền giáo dục

- Educator /'edju:keitər/ (n): nhà giáo dục, nhà sư phạm

Vị trí cần điền vào là một danh từ chỉ người

- Disciplinary actions: hình thức kỷ luật

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She _______ me a very charming compliment on my painting.

showed

paid

made

took

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc:

- Pay sb a compliment on sth ~ praise sb for sth: khen ngợi ai đó vể điểu gì

E.g: She was always paying me compliments.

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

________ the rise in unemployment, people still seem to be spending more.

Despite

Although

Because

Because of

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc:

- Despite/In spite of + N/ V-ing, mệnh đề: Mặc dù...nhưng

- Although + mệnh đê 1, mệnh đề 2: Mặc dù ...nhưng

- Because + mệnh đề 1, mệnh đề 2: Bởi vì

- Because of + N/ V-ing, mệnh đề: Bởi vì

Đáp án A (Mặc dù thất nghiệp tăng lên nhưng con người dường như vẫn tiêu sài nhiều hơn.)

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He did not share his secrets with other people but he __________ in her.

confessed

concealed

confided

consented

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc:

- Confide in sb: nói riêng/ tâm sự với ai (về bí mật/ những việc riêng tư)

- Conceal /kən'si:l/ (v): che giấu, che đậy

E.g: He couldn’t conceal his irritation.

- Confess /kən'fes/ (v): thú tội, thú nhận

E.g: He finally confessed to the murder.

- Consent /kən'sent/ (v): đóng ý, tán thành

E.g: They eventually consented to let US enter.

Đáp án C (Anh ấy không nói bí mật riêng cùa mình với những người khác, nhưng anh ấy lại

tâm sự với cô ấy.)

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Only when you grow up,__________ the truth.

you will know

you know

do you know

will you know

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc: Only when + mệnh đề không đảo (S + V) + mệnh đề đảo ngữ

 A, B loại vì sai cấu trúc

Mệnh đề phía sau mang nghĩa tương lai => dùng thì tương lai đơn => loại C

Đáp án D (Chỉ khi bạn lớn lên thì bạn sẽ biết sự thật.)

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My brother left his job last week because he did not have any __________to travel.

position

chance

ability

location

Xem đáp án

Đáp án B

- Position (n): vị trí

- Chance (n): cơ hội

- Ability (n): khả năng

- Location (n): vị trí

Cấu trúc: Have a chance to do St: có cơ hội để làm gi

Đáp án B (Tuần trước anh trai tôi đã nghỉ việc vì anh ấy không có bất kỳ cơ hội để đi du lịch.)

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John paid $2 for his meal, _________ he had thought it would cost

not as much

not so much as

less as

not so many as

Xem đáp án

Đáp án B

So sánh bằng: As + adj/ adv + as

Trong câu phủ định, chúng ta có thể dùng so ...as thay cho as ...as

A. sai vì thiếu “as”

C. sai vì less + than

D. sai vì many dùng cho danh từ đếm được số nhiếu; nhưng trong câu là danh từ không đếm được“$2”

Đáp án B (John đã trả 2 đô cho bữa ăn, không nhiều như anh ấy nghĩ.)

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was given a medal in ________of his service to the country.

gratitude

knowledge

recognition

response

Xem đáp án

Đáp án C

- Gratitude /’grætitju:d/ (n): lòng biết ơn, sự biết ơn

- Knowledge /'nɒlidʒ/ (n): kiến thức

- Response /ri'spɒns/ (n): phản ứng, sự đáp lời

- In recognition of : để ghi nhận

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She ________ till the early hours listening to pop music.

took me up

kept me up

caught me up

held me up

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

keep somebody up (v): làm ai thức khuya.

Các đáp án còn lại:

A. take somebody up: giúp đỡ, dìu dắt ai.

C. catch somebody up: đuổi kịp ai.

D. hold somebody/something up: đưa ai/cái gì ra làm ví dụ.

Dịch: Cô ấy đã khiến tôi thức đến tận sáng để nghe nhạc pop.

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He managed to win the race ____________ hurting his foot before the race.

in spite of

despite of

although

because of

Xem đáp án

Đáp án A

Although + mệnh đề : Mặc dù -> loại C

Despite + N/V-ing: Mặc dù => loại B (vì “despite” không có “of”)

In spite of + N/V-ing: Mặc dù

Because of + N/V-ing: Bởi vì => loại D vì không hợp nghĩa

ð Đáp án A (Anh ấy đã nỗ lực giành chiến thắng mặc dù chân bị đau trước cuộc đua.)

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I gave the waiter a $50 notes and waited for my ____________

change

supple

cash

cost

Xem đáp án

Đáp án A

- Change (n): tiền lẻ, tiền thừa

- Supply (n): sự cung cấp

- Cash (n): tiền mặt

- Cost (n): chi phí

ð Đáp án A (Tôi đã đưa cho người phục vụ 50 đô và đợi nhận lại tiền tiền thừa.)

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

____________ ten minutes earlier, you would have got a better seat.

Had you arrived

If you arrived

Were you arrived

If you hadn’t arrived

Xem đáp án

Đáp án A

Mệnh đề phía sau có dạng “would have PP” => câu điều kiện loại 3 (diễn tả hành động trái với thực tế ở quá khứ)

Vậy mệnh đề điều kiện có dạng: If + S + had + PP hoặc Had + S + PP (đảo ngữ) => loại B, C

D. loại vì không hợp nghĩa

ð Đáp án A (Nếu bạn đến sớm hơn 10 phút thì đã có chỗ ngồi tốt hơn rồi.)

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is ____________ in my bedroom.

a square wooden old table

an old square wooden table

a wooden old square table

an old wooden square table

Xem đáp án

Đáp án B

Trật tự của tính từ: OpSASCOMP:

Opinion - tính từ chỉ quan điêrn, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible...

Size - tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall...

Age - tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ : old, young, old, new...

Shape- tính từ chỉ hình dáng. Ví dụ: square,....

Color - tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ....

Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese, American,....

Material - tính từ chỉ chất liệu. Ví dụ: stone, plastic, leather, Steel, silk...

Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sarah and I ____________ reserved the rooms in the same hotel. She was really surprised to see me there.

intentionally

practically

coincidentally

deliberately

Xem đáp án

Đáp án C

-Intentionally (adv): có ý định trước, cố ý

-Practically (adv):hầu như, thiết thực

-Coincidentally (adv): một cách trùng hợp

-Deliberately (adv): cố ý, chủ tâm

ð Đáp án C (Sarah và tôi vô tình đặt phòng ở khách sạn giống nhau. Cô ấy thực sự ngạc nhiên khi gặp tôi ở đó.)

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My sister ____________ the responsibility for doing the housework.

bears

runs

holds

takes

Xem đáp án

Đáp án D

- Take the responsibility for: nhận trách nhiệm làm gì

ð Đáp án D (Chị tôi đã nhận trách nhiệm làm công việc nhà.)

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is not until December 25 ____________ the exam results will be announced.

which

what

that

when

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc: It is/ was not until …… that …… (Mãi cho đến khi … thì …)

E.g: It was not until 2012 that I graduated from university.

ð Đáp án C (Mãi cho đến ngày 25 tháng 12 thì kết quả kỳ thi mới được thông báo.)

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Susan wasn’t in when I arrived. I suppose she ____________ I was coming.

must have forgotten

must forget

may forget

can’t have forgotten

Xem đáp án

Đáp án A

- Must have V3/ed : chắc hẳn đã (sự suy đoán ở quá khứ)

- Can’t have V3/ed : chỉ một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra

E.g: Last night she can’t have gone out with Nam because she had to stay at home to do her homework. (Tối qua cô ấy không thể đi chơi với Nam được vì cô ấy phải ở nhà làm bài tập về nhà.)

- Must + V (bare-inf): phải làm gì

- May + V (bare- inf): có thể làm gì

ð Đáp án A (Susan đã không ở nhà khi tôi đến. Tôi cho rằng cô ấy chắc hẳn đã quên mất tôi đến.)

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The new manager laid down very strict rules as soon as he had ____________ the postion

taken over

come over

taken up

taken off

Xem đáp án

Đáp án A

-Take over: nắm quyền, tiếp quản

-Come over: bỗng nhiên cảm thấy

-Take up: bắt đầu làm gì (như 1 sở thích)

- Take off: cởi, tháo

ð Đáp án A (Người quản lí mới đã đề ra nhiều quy tắc rất nghiêm khắc ngay khi ông giữ chức vụ đó.)

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vietnam’s rice export this year will decrease ____________ about 10%, compared with that of last year.

with

at

by

on

Xem đáp án

Đáp án C

- Decrease/Increase by + ...%: giảm/tăng ...%

E.g: The rate of inflation increased by 2%.

ð Đáp án C (Xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm nay sẽ giảm khoảng 10%, so với cùng kỳ năm ngoái.)

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is very important for a company to keep ____________ the changes in the market.

pace of

track about

touch with

up with

Xem đáp án

Đáp án D

-Keep pace with -Keep up with sth : bắt kịp, theo kịp với cái gì

-Keep in touch with sb: giữ liên lạc với ai

-Keep track of: theo dõi thông tin mới nhất, có thông tin về việc gì

ð Đáp án D(Rất quan trọng đối với một công ty để theo kịp với những thay đổi trên thị trường.)

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’m sure you’ll have no ____________ the exam.

difficulty passing

difficulties to pass

difficulty to pass

difficulties of passing

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc:

- Have (no) difficulty (in) doing st: có (không gặp) khó khăn (trong việc) làm gì

ð Đáp án A (Tôi chắc rằng bạn sẽ không gặp khó khăn gì trong việc vượt qua kì thi)

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Could you please tell me _________?

where does my uncle’s room

where is my uncle’s room

where my uncle’s room is

where my uncle’s room

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Mệnh đề này không phải câu hỏi riêng đứng lẻ, nên không đảo “to be” lên trước chủ ngữ, loại A và B.

Loại D vì thiếu động từ

Đáp án C đúng ngữ pháp.

Dịch: Bạn có thể vui lòng cho tôi biết phòng của chú tôi ở đâu không?

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gordon wants to look his best at the wedding so he’s _________

make a suit

having a suit made

to get made a suit

having made a suit

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc:

- Have st done: thuê/nhờ ai làm gì (bản thân mình không tự làm)

ð Đáp án B (Gordon muốn đẹp nhất trong ngày cưới nên anh ấy đang may một bộ com lê.)

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This book provides students _________ useful tips that help them to pass the coming exam.

at

about

for

with

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc:

- Provide sb with sth ~ Provide sth for sb: cung cấp cho ai cái gì

ð Đáp án D (Cuốn sách này cung cấp cho học sinh những mẹo hữu ích giúp họ vượt qua kỳ thi sắp tới.)

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I won’t change my mind _________what you say.

whether

no matter

because

although

Xem đáp án

Đáp án B

- No matter what = Whatever: dù có gì… đi chăng nữa

E.g: Whatever happens, you know that I’ll stand by you.

- Whether … or: hoặc … hoặc

- Because: bởi vì

- Although + : mặc dù

ð Đáp án B (Tôi sẽ không thay đổi quyết định dù bạn nói gì đi chăng nữa.)

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My car isn’t _________. It’s always letting me down.

believable

reliable

colorable

conceivable

Xem đáp án

Đáp án B

- Reliable /ri'laiəbl/ (adj): đáng tin cậy

- Believable /bi'li:vəbl/ (adj): có thể tin được

- Conceivable /kən'si:vəbl/ (adj): có thể tưởng tượng được

ð Đáp án B (Xe ô tô của tôi không đáng tin cậy chút nào. Nó luôn làm tôi thất vọng.)

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Each of the guests _________ a bunch of flowers.

are given

is given

were given

give

Xem đáp án

Đáp án B

Mỗi người khách đều được tặng một bó hoa => Câu bị động

Each of + danh từ => danh từ số ít

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Let’s go to the beach this weeken, _________?

do we

shall we

will we

don’t we

Xem đáp án

Đáp án B

Câu hỏi đuôi của mệnh đề bắt đầu bằng “Let’s + V” là “shall we”

ð Đáp án B (Cuối tuần này chúng ta đi biển nhé?)

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter _________ a book when I saw him.

is reading

reading

read

was reading

Xem đáp án

Đáp án D

Thì quá khứ tiếp diễn: was/were + V-ing

- Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì có 1 hành động khác xen vào.

Trong ngữ cảnh này thì hành động “nhìn thấy” xen ngang vào hành động “đọc sách” đang diễn ra trong quá khứ => động từ “read” chia ở thì quá khứ tiếp diễn

ð Đáp án D (Khi tôi nhìn Peter thì cậu ấy đang đọc sách.)

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is recommended that he _________ this course.

took

takes

take

taking

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc thể giả định: S1 + recommend + (that) + S2 + V(bare-inf) …

ð Đáp án C (Anh ấy được khuyên nên tham gia khóa học này.)

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We need _________ information before we can decide.

further

farther

far

furthest

Xem đáp án

Đáp án A

- Further (adv): xa hơn (khoảng cách), nhiều hơn (mức độ)

- Farther (adv): xa hơn (khoảng cách)

- Far (adv): xa

- Furthest (adv): xa nhất (khoảng cách)

ð Đáp án A (Chúng tôi cần nhiều thông tin hơn nữa trước khi chúng tôi đưa ra quyết định)

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I was doing my homework _________ the light went out.

after

before

since

when

Xem đáp án

Đáp án D

- After: sau khi

- Before: trước khi

- Since: từ khi

- When: khi

Hành động ở mệnh đề 1 chia ở thì quá khứ tiếp diễn; hành động ở mệnh đề 2 chia ở thì quá khứ đơn => dùng “when” để nối 2 mệnh đề

ð Đáp án D (Lúc tôi đang làm bài tập về nhà thì đèn tắt.)

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It gets _________ to understand what the professor has explained.

the more difficult

difficult more and more

more difficult than

more and more difficult

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc:

- Tính từ ngắn-er + and + tính từ ngắn-er/ More and more + tính từ dài (càng ngày càng…)

ð Đáp án D (Càng ngày càng khó hiểu những gì mà giáo sư giải thích.)

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was offered the job thanks to his _________ performance during his job interview.

impressive

impressively

impression

impress

Xem đáp án

Đáp án A

- Impress (v): gây ấn tượng

- Impressive (adj): gây ấn tượng mạnh => Impressively (adv)

- Impression (n): ấn tượng

Trước danh từ “perfomance” ta phải dùng tính từ “impressive”

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Someone who is _______is hopeful about the future or the success of something in particular.

pessimist

optimistic

optimist

pessimistic

Xem đáp án

Đáp án B

- Optimist (n): người lạc quan

- Pessimist (n): người bi quan

- Optimistic (adj): lạc quan

- Pessimistic (adj): bi quan

Sau động từ to be “is” thì ta dùng tính từ => ta loại A và C

Xét về nghĩa của câu thì ta loại D

ð Đáp án B (Một người lạc quan là người luôn hi vọng về tương lai hoặc sự thành công của việc nào đó.)

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ben went _______the competition and won the first prize.

on

in for

away

through

Xem đáp án

Đáp án B

Go in for ~ Take part in ~ Participate in: tham gia

Go on: tiếp tục

Go away: đi khỏi, biến mất, đi nghỉ

Go through: khám xét, kiểm tra cẩn thận

ð Đáp án B (Ben đã tham gia cuộc thi và đã giành giải nhất.)

243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As an _______, Mr.Pike is very worried about the increasing of teenager crimes.

educational

education

educator

educate

Xem đáp án

Đáp án C

- Educate (v): giáo dục

- Education (n): sự giáo dục

- Educational (adj): (thuộc) giáo dục

- Educator (n): nhà giáo dục

ð Đáp án C (Với tư cách là một nhà giáo, ông Pike rất lo lắng về việc tăng tội phạm thanh thiếu niên).

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I ________hurry. It’s nearly 8.00, and my first class starts at 8.15.

would prefer

can’t help

can’t

had better

Xem đáp án

Đáp án D

- Had better ~ Should + V (bare-inf): nên làm gì

- Would prefer + to V: muốn làm gì

- Can’t help + V-ing: không thể nhịn được/chịu được

ð Đáp án D (Tôi nên nhanh lên thôi. Giờ gần 8h rồi, và tiết học đầu tiên của tôi bắt đầu lúc 8h15.)

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He managed to keep his job ________ the manager had threatened to sack him.

although

despite

unless

therefore

Xem đáp án

Đáp án A

- Although + một mệnh đề: Mặc dù

- Despite + N/V-ing: Mặc dù

- Unless ~ If…not: trừ phi, nếu … không

- Therefore: vì vậy

ð Đáp án A (Anh ấy đã giữ được công việc mặc dù quản lý đã dọa sa thải anh ấy.)

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don’t touch that wire or you’ll get an electric __________.

shock

fire

charge

current

Xem đáp án

Đáp án A

- Get an electric shock: bị điện giật

ð Đáp án A (Đừng chạm vào dây điện đó hoặc bạn sẽ bị điện giật.)

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The car had a(n) _________tire, so we had to change the wheel.

bent

flat

cracked

injured

Xem đáp án

Đáp án B

- Flat (adj): bẹp, xì hơi (lốp xe)

- Bent (adj): bẻ cong, không thẳng

- Cracked (adj): bị vỡ, rạn

- Injured (adj): bị thương

ð Đáp án B (Chiếc xe bị bẹp lốp nên chúng tôi đã phải đổi bánh xe.)

248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The children have every reason to be proud _________ their efforts.

at

to

in

of

Xem đáp án

Đáp án D

- To be proud ò sb/sth: tự hào về ai/ cái gì

E.g: She is proud of her son.

ð Đáp án D (Bọn trẻ có lý do để tự hào về nỗ lực của chúng.)

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As a famous person _______ many children admire, it is important for her to act responsibly.

whose

which

when

whom

Xem đáp án

Đáp án D

- Whose: thay thế cho tính từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ (whose + N)

- Which: thay thế cho chủ ngữ/ tân ngữ chỉ vật trong mệnh đề quan hệ

- When: thay thế cho trạng ngữ chỉ thời gian trong mệnh đề quan hệ

- Whom: thay thế cho tân ngữ chỉ người trong mệnh đề quan hệ

Trong câu này, “whom” thay thế cho “a famous person”; làm tân ngữ

ð Đáp án D (Với tư cách là một người nổi tiếng được bọn trẻ ngưỡng mộ, rất quan trọng đối với cô ấy trong việc hành động có trách nhiệm.)

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A number of students _______ for a rise since last year.

ask

have asked

has asked

asked

Xem đáp án

Đáp án B

- Since + mốc thời gian => sử dụng thì hoàn thành

-A number of N số nhiều + V (chia số nhiều): Một số những => dùng “have”

Đoạn văn

Tìm từ thích hợp vào chỗ trống

Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (31) ______up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Just consider all of the right-handed gadgets, awkwardly designed desks, and cooking tools that fit comfortably only in your right hand. What (32) ______someone to become a lefthand? Scientists aren’t exactly sure, but research points to a complex (33) ______between genes and environment While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have more left-handed family members. And researchers have found different brain wirings in righties vs. lefties. But no matter (34) ______it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help (35) ______an end to leftie discrimination once and for all.

Đoạn văn

            Water is necessary for life. People can live only a few days (44) _____ it. Yet nearly 25 million people die each year because of it. Both industrial nations and less-developed countries are worried about the (45) ______ and quantity of water in the world. 

Even though people, animals, agriculture, and industry use a lot of water, there is more than enough on the Earth. Water covers about three-fourths of the Earth's surface. However, 97.4 percent of it is salt water. Three-fourths of the Earth's fresh water is frozen in glaciers and in the great polar ice caps. Most of the water we use (46) _____ from rivers, lakes, and the atmosphere. Less than one percent of the Earth's water is usable, and we use it over and over again. 

One of the (47) ______ about water is distribution. Water is not always distributed where the large (48) ______ centers are. Some regions get enough rain, but it is all in one or two short rainy seasons.

Đoạn văn

Throughout the world there are different ways for people to greet each other. In much of the world, a handshake is the (38) __________ form of welcoming and greeting someone. In many countries around the Mediterranean Sea a (39) ___________ kiss on the cheek is the appropriate way to welcome friends and family. It can be a very (40) __________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead. 

At times, it is difficult to tell what sort of greeting (41) ___________ is followed. People may bow, grab another’s arm or even slap the other person on the back. In some places people just smile, look at the other’s face and say nothing. 

Most people in the world are tolerant of visitors and don’t mind what travellers do that seems wrong as long as the visitors are (42)__________. A big part of the delightfulness of world travel is experiencing different customs.

Đoạn văn

Any change in one part of an ecosystem can cause changes in other parts. Droughts, storms and fires can change ecosystems. Some changes ____(46)___ ecosystems. If there is too little rainfall, plants will not have enough water to live. If a kind of plant dies off, the animals____(47)___feed on it may also die or move away. Some changes are good for ecosystems. Some pine forests need fires for the pine trees to reproduce. The seeds are sealed inside pinecones. Heat from a forest fire melts the seal and lets the seeds ____(48)___. Polluting the air, soil, and water can harm ecosystems. Building dams on rivers for electric power and irrigation can harm ecosystems ____(49)___ the rivers. Bulldozing wetlands and cutting down forests destroy ecosystems. Ecologists are working with companies and governments to find better ways of ___(50)____ fish, cutting down trees, and building dams. They are looking for ways to get food, lumber, and other products for people without causing harm to ecosystems.

Đoạn văn

Located in central Africa, Lake Victoria is a very unusual lake. __( 44 )__ of the largest lakes in the world; it is also one of the youngest. Estimated to be about 15,000 years old, it is a relative baby compared with Earth’s other very large lakes, __( 45 )__ more than two million years old. Yet judging by the variety of life in it, Lake Victoria __( 46 )__ a much older body of water. Usually, lakes need a much longer time __( 47 )__ by a diverse array of life-forms. It is common for new lakes to contain only a small number of species. Lake Victoria, however, is packed with colorful fish, most notably, cichlids. There are __( 48 )__ 500 different species of just this one type of fish.

Đoạn văn

Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) _______ and received nonverbally than verbally. Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% (2) _______ message is sent through words, with remaining 93% sent nonverbal (3) _______. Humans use nonverbal communication because:

1. Words have limitations: There are (4) _______ areas where nonverbal communication is more (5) v than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.

2. Nonverbal signal are powerful: Nonverbal cues primarily express inner (6) _______ while verbal messages deal basically with outside world.

3. Nonverbal message are likely (7) _______ more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as easily as spoken words.

4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits (8) _______ can be said, but nonverbal cues can communicate thoughts.

5. A separate communication channel is necessary to (9) _______ send complex messages: A speaker can add enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal (10) _______.

Đoạn văn

We can (29) _______ other people in many different ways. We can talk and write, and we can send messages with our hands and faces. There is also the phone (including the mobile!), the fax, and e-mail. Television, film, painting, and photography can also communicate ideas.

Animals have ways of exchanging information, too. Bees dance and tell other bees where (30) _______ food. Elephants make sounds that humans can’t hear. Whales sing songs. Monkeys use their faces to show anger and love. But this is nothing (31) _______ to what people can do. We have language - about 6,000 languages, in fact. We can write poetry, tell jokes, make promises, explain, persuade, tell the truth, or tell lies. And we have a sense of past and future, not just present.

Radio, film, and television (32) _______ a huge influence on society in the last hundred years. And now we have the Internet, which is infinite. But what is this doing to this? We can give and get a lot of information very quickly. But there is (33) _______ information that it is difficult to know what is important and what isn’t. Modem media is changing our world every minute of every day.

Đoạn văn

Owning a pet

The joys and tribulations of being a pet owner! During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in (7) _______ contact with someone who does. Is there such a things as “the ideal pet”? If so what characterizes the ideal pet? Various (8) _______ influence one’s choice of pet, from your reasons for getting a pet to your lifestyle. For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of upkeep can be considerable. Everything must be (9) _______ into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills. You must be prepared to (10) _______ time on your pet, which involves shopping for it, cleaning and feeling it. Pets can be demanding and a big responsibility. Are you prepared to exercise and housetrain an animal or do you prefer a more independent pet? How much spare room do you have? Is it right to lock an energetic animal into a confined space? Do you live near a busy road which may threaten the life of your pet? Pets such as turtles and goldfish can be cheap and convenient, but if you prefer affectionate pets, a friendly cat or dog would be more (11)

Đoạn văn

Most Americans eat three meals (10) ______ the day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast begins between 7:00 and 8:00am, lunch between 11:00 am and noon, and dinner between 6:00 and 8:00 pm. On Sundays "brunch" is a (11) ______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 am. Students often enjoy a "study break" or evening snack around 10:00 or 11:00 pm. Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one course.

Dinner is the main meal.

For breakfast Americans will eat cereal with milk which are often mixed (12) ______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine. Another common breakfast meal is scrambled eggs or an omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage). People who are on a diet eat just a cup of yogurt.

Lunch and dinner are more (13) ______. When eating at a formal dinner, you may be overwhelmed by the number of utensils. How do you (14) ______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork? Most Americans do not know the answer. But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the outermost utensils first and the utensils closest to the plate last.

Đoạn văn

About 50 or so kinds modern plastic are made from oil, gas, or coal-non-renewable natural resources. We (15)___ well over three million tons of the stuff in Japan each year and, sooner or later, most of it is thrown away. A high proportion of our animal consumption is in the (16)____ of packaging and this constitutes about seven percent by weight, of our domestic(17) ____ . Almost all of it can be recycled, but very little of it is, though the plastic recycling industry is growing fast. The plastics themselves are extremely energy - rich – they have a higher calorific(18) ____ than coal and one methodn of “recovery” strongly (19)____ by plastic manufacturers if the conversion of waste plastic into a fuel.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây