15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 10)
Đề thi

15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 10)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1239 lượt thi
500 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I did not read his book. I did not understand what the lecturer was saying.

What the lecturer wrote and said was too difficult for me to understand.

I found it very difficult to understand what the lecturer said in his book.

I would have understood what the lecturer was saying if I had read his book.

The lecturer’s book which I had not read was difficult to understand.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Dịch: Tôi không đọc sách của ông ấy. Tôi không hiểu những gì giảng viên đang nói.

A. Những gì giảng viên viết và nói quá khó hiểu đối với tôi.

B. Tôi thấy rất khó hiểu những gì giảng viên nói trong sách của ông ấy.

C. Tôi sẽ hiểu những gì giảng viên đang nói nếu tôi đã đọc sách của ông ấy.

D. Cuốn sách của giảng viên mà tôi chưa đọc rất khó hiểu.

Dựa vào nghĩa câu, chọn C.

Ta thấy câu gốc ở thì quá khứ đơn, vậy khi viết lại dùng câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện và kết quả trái ngược với quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3:

If + S + had VpII, S + would have VpII

Các đáp án còn lại không phù hợp về nghĩa.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When I had finished the report, I went out for a cup of coffee.

Finishing the report, I went out for a cup of coffee.

Having finished the report, i went out for a cup of coffee.

Going out for a cup of coffee, I finished my report.

To finish the report, I went out for a cup of coffee.

Xem đáp án

Đáp án B.

Dùng cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ khi hai vế câu có cùng chủ ngữ. Việc hoàn thành xong bản báo cáo xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ nên khi rút gọn đổi thành Having + PP là phù hợp.

Tạm dịch: Hoàn thành xong bản báo cáo, tôi ra ngoài làm một li cà phê.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People believe that the weather is changing dramatically.

The weather is believed to be changing dramatically.

The weather is believed to have changed dramatically.

The weather is believed to change dramatically.

The weather is believed to have been changing dramatically.

Xem đáp án

Đáp án A.

Câu gốc là câu truyền đạt lại, dùng cấu trúc People say that.

V1 (believe) ở hiện tại đơn, V2 (is changing) ở hiện tại tiếp diễn.

Tạm dịch: Mọi người tin rằng thời tiết đang thay đổi rất nhiều.

Đáp án là A, chuyển V2 thành dạng nguyên mẫu có To (to be changing).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Why don’t you get your hair cut, Gavin?” said Adam.

Adam advised Gavin to cut his hair.

Gavin was suggested to have a haircut.

It was suggested that Adam get Gavin’s hair cut.

Adam suggested that Gavin should have his hair cut.

Xem đáp án

Đáp án D.

Câu gốc là: Adam bảo: “Gavin, sao cậu không đi cắt tóc nhỉ?” Đó là một lời gợi ý nên không thể là A (advise – khuyên). Câu B thiếu thông tin (không nhắc đến Adam), đáng lẽ phải thêm vào cuối câu cụm từ by Adam. Câu C nghĩa không hợp lý và cũng không dùng đúng cấu trúc set sb to do sth. Chỉ có câu D là đúng nhất: Adam đề nghị Gavin nên cắt tóc.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The plane had taken off. Paul realized he was on the wrong flight.

Hardly had Paul realized he was on the wrong flight when the plane took off.

It was not until the plane had taken off, did Paul realize he was on the wrong flight.

Not until the plane had taken off, did Paul realize he was on the wrong flight.

No sooner had the plane taken off than Paul had realized he was on the wrong flight.

Xem đáp án

Đáp án C.

Hai câu gốc: Máy bay cất cánh. Paul nhận ra anh ấy lên nhầm máy bay.

Câu C dùng đúng cấu trúc đảo ngữ với “Not until...:”

          Not until/till + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V

Ex: I didn’t know that I had lost my key till I got home.

    = Not until/till I got home did I know that I had lost my key.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John is studying hard. He doesn’t want to fail the next exam.

John is studying hard in order not to fail the next exam.

John is studying hard in order that he not fail the next exam.

John is studying hard so as to fail the next exam.

John is studying hard in order to not to fail the next exam.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc: In order (not) to + v= So as (not) to:để (không) làm gì

 In order that + Clause

Đáp án B chia sai động từ sau “that”, đúng ra phải là: won’t fail.

C sai nghĩa của câu: học chăm để ... bị trượt.

D sai cấu trúc “In order not to”.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She gave in her notice. She planned to start her new job in January.

She gave in her notice, plan to start her new job in January.

She gave in her notice with a view to starting her new job in January.

Her notice was given in with an aim to start her new job in January.

Her notice was given in order for her to start her new job in January.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Cô ấy đã nộp thông báo thôi việc của mình. Cô dự định bắt đầu công việc mới vào tháng Một.

A. Cô ấy đã nộp thông báo thôi việc của mình, dự định bắt đầu công việc mới vào tháng Một. => đúng nghĩa nhưng sai ngữ pháp, động từ “plan” phía sau không thể giữ nguyên thể. => planning

B. Cô ấy đã nộp thông báo thôi việc của mình với ý định bắt đầu công việc mới vào tháng Một. => đúng nghĩa và cấu trúc

Ta có cấu trúc: with a view to doing something: với ý định làm gì

C. Thông báo thôi việc của cô ấy được nộp với mục đích bắt đầu công việc mới vào tháng Giêng. => đúng nghĩa nhưng sai cấu trúc

Ta có cấu trúc: with the aim of doing something: với mục đích làm gì

D. Thông báo thôi việc của cô ấy được nộp để cô ấy bắt đầu công việc mới vào tháng Một. => đúng nghĩa nhưng sai cấu trúc

Ta có cấu trúc: in order to do something: với mục đích làm gì (không cần “for her”)

Ngoài ra, đáp án D còn thiếu “in” của “given in”.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He might have forgotten the place you’d arranged to meet at.

Perhaps he didn’t remember where you were going to meet.

You planned to meet him at a place that he’d forgotten about

He didn’t remember meeting you at that time.

He couldn’t remember where the meeting place was.

Xem đáp án

Đáp án A

Câu đề bài dùng might have forgotten nói về khả năng một việc có thể xảy ra trong quá khứ (có lẽ đã quên) nên khi viết lại dùng Perhaps ... didn’t remember(có lẽ đã không nhớ) là phù hợp.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They recommend that the hotel should be redecorated.

The hotel should be recommended to be redecorated.

The hotel is recommended to be redecorated.

The hotel is recommended to have redecorated.

The hotel was recommended to be redecorated.

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch câu gốc:Họ đề nghị nên trang trí lại khách sạn.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“You're always making terrible mistakes”, said the teacher.

The teacher asked his students why they always made terrible mistakes.

The teacher realized that his students always made terrible mistakes.

The teacher complained about his students making terrible mistakes.

The teacher made his students not always make terrible mistakes.

Xem đáp án

Đáp án C

Always + thì hiện tiếp diễn:thể hiện sự phàn nàn

Chọn đáp án C. complain about:phàn nàn về.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many doctors and nurses on duty during holidays don’t have time to relax. They don’t have time to meet up with their families.

Many doctors and nurses on duty during holidays have time neither to relax nor to meet up with their families.

Many doctors and nurses on duty during holidays have time neither to relax or to meet up with their families.

Many doctors and nurses on duty during holidays have time either to relax or to meet up with their families.

Many doctors and nurses on duty during holidays have time not only to relax but also to meet up with their families.

Xem đáp án

Đáp án A.

Cụm từ: “Neither…nor…”: cả hai đều không

Tạm dịch: Các bác sỹ và y tá phải trực trong các dịp lễ tết không có thời gian để nghỉ ngơi cũng như cho các cuộc gặp gỡ mà gia đình đã lên kế hoạch.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The boy lost several of his fingers because of firecrackers. The doctors are operating on him.

The boy who lost several of his fingers because of firecrackers is being operating on.

The boy whom the doctors are operating on him lost several of his fingers because of firecrackers.

The boy was whom the doctors are operating on him lost several of his fingers because of firecrackers.

The doctors are operating on the boy who lost several of his fingers because of firecrackers.

Xem đáp án

Đáp án D.

A sai ở từ “operating” (Phải đổi thành operated).

B sai, thừa từ “him” vì trong mệnh đề quan hệ đã có từ whom rồi.

C sai, phải bỏ “was” và “him”

Tạm dịch: Các bác sĩ đang phẫu thuật cho cậu bé bị mất mốt số ngón tây vì bắn pháo hoa.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Father said “Albert, if you break your promise, nobody will respect you.”

Father said that if Albert broke his promise, nobody would respect him.

Father warned Albert that if he broke his promise, nobody would respect him.

Father told that if Albert broke his promise, nobody would respect him.

Father said to Albert if he breaks his promise, nobody will respect him.

Xem đáp án

Đáp án B.

Câu gốc là câu truyền đạt trực tiếp: “Bố bảo Albert: Nếu con không giữ lời hứa, sẽ không có người nào tôn trọng con đâu” được viết lai dùng “warn sb that” là hợp lý.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People say that products are sold in this market at suitable prices.

Products are said to be selling in this market at suitable prices.

Products are said to have sold in this market at suitable prices.

This market is said to have sold products at suitable prices.

This market is said to sell products at suitable prices.

Xem đáp án

Đáp án D.

Câu gốc dùng cấu trúc “People say that…” được viết lại bị động. Chỉ có đáp án D la đúng cấu trúc ngữ pháp: V1 (is said) chia ở HTĐ cùng thì với V1 (say), của câu gốc, V2 (to sell) vì V2 (are sold) của câu gốc cũng được chia ở HTĐ, chủ ngữ mới của câu bị động là This market nên V2 ở dạng chủ động là đúng, không dùng to be sold được.

Tạm dịch: Mọi người bảo là các sản phẩm bầy bán ở chở này giá cả phù hợp.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We couldn’t have been to go to the final match without the coach’s flexible strategies.

We could have been able to go to the final match with the coach’s flexible strategies.

If we could be able to go to the final match, the coach would have flexible strategies.

If we couldn’t have been able to go to the final match, we would have had the coach’s flexible strategies.

Had it not been for the coach’s flexible strategies, we couldn’t have been able to go to the final match

Xem đáp án

Đáp án D.

Câu đề bài là 1 dạng câu điều kiện loại 3, thay mệnh đề if bằng cum “without + danh từ”. Do vậy, câu viết lại phải tương tự nên ta chọn D (cũng là điều kiện loại 3 nhưng với dạng đảo. Cấu trúc Had it not been for + N…

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Joe does a lot of exercise. He's still very fat.

Despite the fact that doing a lot of exercise, Joe's still very fat

Joe does a lot of exercise, so he's vey fat.

Even though Joe does a lot of exercise, he's very fat.

Joe's very fat, but he does a lot of exercise.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Joe tập thể dục rất nhiều. Anh ấy vẫn béo.

          A. Mặc dù sự thật là tập thể dục rất nhiều, Joe vẫn béo (sai vì the fact that + mệnh đề).

          B. Joe tập thể dục rất nhiều, vì thế anh ý rất béo (sai nghĩa).

          C. Mặc dù Joe tập thể dục rất nhiều, anh ấy rất béo.

          D. Joe rất béo, nhưng anh ấy tập thể dục rất nhiều (sai nghĩa).

Vậy ta chọn đáp án C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Canada does not require US citizens to obtain passports to enter the country. Mexico does not require US citizens to do the same.

Canada does not require US citizens to obtain passports to enter the country, and Mexico does, either.

Canada does not require US citizens to obtain passports to enter the country, and Mexico does not, either.

Canada does not require US citizens to obtain passports to enter the country, and neither Mexico does.

Canada does not require US citizens to obtain passports to enter the country while Mexico does.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Canada không yêu cầu công dân Mĩ phải có hộ chiếu khi nhập cảnh. Mexico cũng không yêu cầu công dân Mĩ làm như thế.

Cấu trúc: S + trợ động từ có not, either = Neither + trợ động từ + S.

Ex: I don't, either = Neither do I à A, C sai

Đáp án D sai vì nghĩa (Canada không yêu cầu công dân Mĩ phải có hộ chiếu khi nhập cảnh trong đó Mexico thì có).

Vậy ta chọn đáp án B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"It can't be Mike who leaked the document, it might be Tom" said our manager.

Our manager suspected Tom of having leaked the document, not Mike.

Our manager blame Tom for having leaked the document instead of Mike.

Our manager showed his uncertainty about who leaked the document: Mike or Tom.

Our manager made it clear that Tom was the one who leaked the document, not Mike.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: "Không thể là Mike làm rò rỉ tài liệu, đó có thể là Tom" người quản lý của chúng tôi nói.

Viết lại câu, đổi từ trực tiếp sang gián tiếp nên đáp án đúng là A, sử dụng cấu trúc "suspect sb of doing/having done sth".

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Their holiday plans fell through because there was a shooting at their school on Valentine's Day.

They couldn't go on holiday as planned as a result of shooting at their school on Valentine's Day.

They failed to go on the holiday like they had planned because a shooting tool place at their school on Valentine's Day.

A shooting at their school on Valentine's day almost put a stop to their holiday plans.

Disappointingly, a shooting at their school on Valentine's Day forced their holiday plans to nothing.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Họ không thể đi du lịch như dự định vì hậu quả của vụ xả súng tại trường học của họ vào ngày Valentine.

- fall through: hỏng, thất bại
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She finished her driving lesson. Her father allowed her to use his car

Having finished her driving lesson, her father allowed her to use his car.

Having finished her driving lesson, she was allowed to use her father's car.

To be allowed to use her father's car, she tried to finish her driving lesson.

Being allowed to use her father's car, she tried to finish her driving lesson.

Xem đáp án

Đáp án B.

Câu gốc: Cô ấy hoàn thành khóa học lái xe. Bố cô cho phép cô sử dụng xe của ông ấy.

Ý B diễn đạt đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa của câu gốc. Dùng cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ.

Tạm dịch: Hoàn thành xong khóa học lái xe, cô ấy được phép sử dụng xe của bố.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was an interesting novel. I stayed up all night to finish it.

I stayed up all night to finish the novel so it was interesting.

Unless it were an interesting novel. I would not stay up all night to finish it.

Though it was an interesting novel, I stayed up all night to finish it.

So interesting was the novel that I stayed up all night to finish it.

Xem đáp án

Đáp án D.

Cấu trúc “so…that”:  quá đến nỗi mà

Vì “so” đứng đầu câu nên phải dùng dạng đảo ngữ:

Cấu trúc : (1): So + adj + be + S that + clause

                (2) So + adv + trợ động từ + S + V that + clause

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The child gave some instructions. I don’t understand any of them

The instructions the child gave are not understanding to me.

It was the instructions the child gave that confused me.

It hasn’t been clear to me about the instructions given by the child.

I’m fiding it difficult to figure out what the child required according to his instructions.

Xem đáp án

Đáp án C.

Đáp án A sai vì: “understanding” là hiểu biết, không phù hợp với nghĩa câu gốc.

Đáp án B, D nghĩa không hề liên quan đến câu gốc.

 Tạm dịch:  Những chỉ dẫn mà đứa trẻ đưa ra thì không rõ ràng đối với tôi.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You should have made your children do housework as soon as they were able to do so.

It was essential to make your children do housework as soon as they were able to do so but you didn’t.

You didn’t make your children do housework as they were able to do so

You should make your children do housework as soon as they are able to do so

You made your children do housework but they weren’t able to do so.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tình huống ở quá khứ, dùng : should have + PP.

 Tạm dịch: Lẽ ra bạn nên để con mình làm việc nhà ngay từ lúc chúng có thể

Đáp án B, C, D đều sai về nghĩa. Ý A thể hiện đúng nhất nghĩa của câu đề :  Để con mình làm việc nhà ngay từ lúc chúng có thể là một điều cần thiết nhưng bạn đã không làm.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When the birth rate is high, the expectation of life is low

The birth rate and the expectation of life are high and low respectively.

The higher the birth rate, the lower the expectation of life

The birth rat is as high sa the expectation of life.

The high rate of giving birth dends on the low rate of expectation of life.

Xem đáp án

Đáp án B.

Dịch câu đề: Khi tỉ lệ sinh cao, kỳ vọng về cuộc sống thấp

 Đáp án A sai về nghĩa.

Đáp án C sai vì trong đề không có dẫn chúng về tỉ lệ 2 cái là như nhau.

Đáp án D sai vì không có tỷ lệ nào phụ thuộc tỷ lệ nào.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Richard said “Thanks, Bob. You were very kind to me yesterday”.

Richard thanked to Bob as he had been very kind to him the day before

Richard thanked to Bob as he had been very kind to him yesterday.

Richard thanked Bob for he had been very kind to him the day before.

Richard said thanks to Bob as he was very kind to him yesterday.

Xem đáp án

Đáp án D.

Dịch câu đề: Richard nói:  Cảm ơn, Bob. Hôm qua bạn đã đối xử rất tốt với tôi.

 Các ý A, B, C dùng sai cấu trúc với động từ “thank”

Cấu trúc đúng phải là Thanh sb(for(doing)sth). Phương án D thể hiện đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa: Richard nói lời cảm ơn Bob vì…

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is difficult to get tickets for 2018 World Cup. It was wise of him to buy the tickets for 2018 World Cup advance.

Since they are difficult to get, he should have brought the tickets for 2018 World Cup beforehand.

Although he bought the tickets for 2018 World Cup in advance, he wasn’t wise enough to do so.

Such is the difficulty in getting the tickets for 2018 World Cup that it was wise of him to buy them beforehand.

The tickets for 2018 World Cup is so difficult to get that he had enough wisdom to buy them.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Vé xem World Cup 2018 rất khó mua. Anh ta thật khôn ngoan khi mua vé trước.

In advance = beforehand: trước

Đảo ngữ với Such… that:

Such + (a/an) + adj + N + to be + S + that clause: Thứ gì đó quá như thế nào để làm gì.

Các đáp án còn lại không phù hợp về nghĩa.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We arrived at airport. We realized our passports were still at home.

It was until we arrived at the airport that we realize our passports were still at home.

We arrived at the airport and realized that our passports are still at home.

Not until had we arrived at the airport, we realized our passports were still at home.

Not until we arrived at the airport, did we realize that our passports were still at home.

Xem đáp án

Đáp án D.

Cấu trúc đảo ngữ: với not until đứng đầu câu thì thực hiện đảo ngữ ở vế sau:

          Not until + MĐ/ trạng ngữ chỉ thời gian + trợ động từ + S + V:

          Mãi cho đến … thì …

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Intelligent though she may seem, she’s not to be relied on.

She’s too intelligent to be relied on.

However she seems intelligent, she’s not to be relied on.

She may be intelligent, but she’s not to be relied on.

However intelligent she seems, she’s not to be relied on.

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Mặc dù cô ấy trông có vẻ thông minh, cô ấy không phải là người để mình dựa dẫm được.

Đáp án A, B, C hoặc sai về nghĩa hoặc về cấu trúc. Ví dụ ở đáp án B lẽ ra seem phải đi với một động từ ở dạng to V.

Đáp án D là hợp lý. Dùng cấu trúc nhấn mạnh với tình từ.

However adj/adv + SV, SV: mặc dù … đến thế nào nhưng …

Ex: However hard he tried, he failed.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“You’re always cheating on exams, An”, said the teacher.

The teacher asked his student why they always cheated on exams.

The teacher realized that his student always cheated on exams.

The teacher complained about his student cheating on exams.

The teacher made his student not always cheat on exams.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Giáo viên nói với An: “em lúc nào cũng gian lận khi làm bài thì”, ý là giáo viên đang phàn nàn bạn học sinh này nên khi viết lại câu dùng từ complain là chính xác nhất.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Israel, India and Pakistan are generally believed to have nuclear weapons that use only nuclear fission.

There’s a general belief that that Israel, India, and Pakistan should have nuclear weapons that use only nuclear fission.

It is generally believed that Israel, India and Pakistan have nuclear weapons that use only nuclear fission.

The general belief is that Israel, India and Pakistan should have nuclear weapons that use only nuclear fission.

It generally believes that Israel, India and Pakistan have nuclear weapons that use only fission.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Israel, Ấn Độ và Pakistan thường được cho là có sở hữu vũ khí hạt nhân, loại vũ khí chỉ sử dụng sự phân hạch nguyên tử,

Cấu trúc bị động đặc biệt:

People/ they + say/ thinjk /believe… + (that) + S + V + O.

Cách 1: It + to be (chia cùng thì với say/ think/ believe) + said/ thought/ believed … + that + S + V.

Ex: People said that he was nice to his friends.

→ It was said that he was nice to his friends.

Cách 2: S + to be ( chia cùng thì với say/ think/ believe) + said/ thought/ believed… + to V + O.

Ex: People said that he was nice to his friends.

→: He was said to be nice to his friends.

Nếu động từ ở mệnh đề sau “that” xảy ra trước động từ ở mệnh đề trước “that”

Thì chuyển về dạng to have PP.

Ex: People said that he had been nice to his friends.

→ He was said to have been nice to his friends.

Xét câu đề bài: (… are generally believed to have …) ta thấy động từ phía sau ở dạng “to V” nên khi chuyển sang dạng bị động bắt đầu với It thì động từ sau “that” phải cùng thì HTĐ như động từ trước “that”.

Vậy ta chọn đáp án B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We gain more knowledge about how to stay safe online. We worry about the threats of cybercrime less.

The more knowledge about how to stay safe online we gain, the less we worry about the threats of cybercrime.

The more we stay online to gain safety knowledge, the less we worry about the threats of cybercrime.

The more knowledge about how to stay safe online we gain, the more we worry about the threats of cybercrime.

The more we know about how to stay safe online, we worry about the threats of cybercrime less.

Xem đáp án

Đáp án A.

Cấu trúc so sánh kép: The + comparative + S + V, the comparative + S + V.

Ex: The harder you try, the better your result is.

Loại D vì sai cấu trúc trên.

Đáp án B, C truyền đạt sai nghĩa gốc.

Tạm dịch: Chúng ta càng biết về cách giữ an toàn khi lên mạng nhiều bao nhiêu thì chúng ta sẽ ít phải lo lắng về các mối đe dọa từ tội phạm mạng.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The new contract sounds good. However, it seems to have some problems.

In spite of the fact that the new contract sounds good, it appears to have some problems.

In spite of it sound, the new contract appears to have many problems.

In order to get less problems, the new contract should improve its sound.

If it had much less problems, the new contract would sound better.

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch câu đề: Hợp đồng mới nghe có vẻ rất được. Tuy nhiên, nó dường như có một vài vấn đề.

Câu A truyền đạt đúng nội dung câu gốc, dùng cấu trúc mệnh đề nhượng bộ với in spite of.

- In spite of/ despite + N/ V-ing, Clause.

- In spite of/ despite + the fact that + Clause, Clause.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Due to unforeseen circumstances, our group’s scheduled visit to the museum has been called off.

The trip to the museum that we’d planned is now cancelled because something unexpected has happened.

Something happened at the museum, so they cancelled our visit.

We are no longer going to the museum because there is no time our schedule.

We can’t go to see the museum at the arranged time because it will be closed.

Xem đáp án

Đáp án A.

call off = cancel.

Tạm dịch: Vì những lý do không lường trước được mà chuyến đi đã được lên kế hoạch của nhóm chúng tôi tới bảo tàng đã bị hủy bỏ.

Ý A truyền đạt đúng nội dung câu gốc: Chuyến đi tới bảo tàng như kế hoạch của chúng tôi giờ bị hủy bỏ vì có vài chuyện không như mong đợi đã xảy ra.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The little girl said “Will you help me open the parcel? I can’t do it alone”.

The little girl asked me if I would help her open the parcel as she couldn’t do it alone.

The little girl asked me if I will help her open the parcel as she can’t do it alone.

The little girl asked me to open the parcel because she couldn’t do it.

The little girl asked me to help her open the parcel because she couldn’t do it alone.

Xem đáp án

Đáp án D.

Câu gốc là câu truyền đạt trực tiếp lời yêu cầu, đề nghị kèm theo lý do.

Tạm dịch: Cô bé nói: “Anh giúp em mở gói này ra được không? Một mình em thì không thể mở được nó.”

Ý D truyền đạt lại đúng ngữ nghĩa của câu gốc và đảm bảo đúng ngữ pháp.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They said that “IZZI GALA EVENT” on 23 December went like a bombs.

“IZZI GALA EVENT” on 23 December was complained to have gone like a disaster.

“IZZI GALA EVENT” on 23 December is said to go like a bomb.

“IZZI GALA EVENT” on 23 December was complained to be very violent.

“IZZI GALA EVENT” on 23 December was praised to be very successful.

Xem đáp án

Đáp án D.

Go (like) a bomb = to be very successful: rất thành công

Nếu nói về người và phương tiện đi lại thì có nghĩa là “di chuyển rất nhanh”

Tạm dịch: Đêm hội Giáng sinh bùng nổ “IZZI GALA EVENT” vào 23/12 rất thành công.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No one but the experts was able to realize that the painting was an imitation. It greatly resembled the original.

It was hard for the ordinary people to judge between the fake painting and the real one, but not for the experts.

It in obvious that only a person with great talent could fake a painting so successfully.

It was almost impossible for amateurs to realize that the painting was not authentic, though the experts could judge it quite easily.

The painting looked so much like the authentic to one that only the experts could tell it wasn’t genuine.

Xem đáp án

Đáp án D.

Dịch câu đề: Không ai ngoài các chuyên gia có thể nhận ra rằng bức tranh này là một sự sao chép. Nó cực kì giống với bản gốc.

Đáp án là D: Bức tranh vô cùng giống với bản thật đến nỗi mà chỉ có các chuyên gia mới có thể phân biệt được nó không phải là thật.

Đáp án B sai nghĩa.

Đáp án A, C chưa thực sự diễn đạt hết nghĩa câu gốc.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He failed to enter college for two consecutive years. He was finally able to attend FPT Arena University.

Because he failed to enter college for two consecutive years, he was finally able to attend FPT Arena University.

Failing to enter college for two consecutive years prevented him from attending FPT Arena University.

Not being admitted to college for two consecutive years, he was finally able to enter FPT Arena University.

Being finally able to attend FPT Arena University., he faile to enter college for two consecutive year

Xem đáp án

Đáp án C.

Dịch câu đề: Anh ấy trượt đại học hai năm liên tiếp. Cuối cùng anh đã vào được Trường Đại học FPT Arena.

Đáp án là C: Không được nhận vào đại học trong hai năm liên tiếp, cuối cùng anh đã vào được Trường Đại học FPT Arena.

Các đáp án A, B, D sai nghĩa.

- consecutive /kən’sekjətiv/ (adj) = successive: liên tục, liên tiếp

Ex: She was absent for nine consecutive dáy.

Cấu trúc: Rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ:

          - V-ing đứng đầu nếu chủ thể có thể tự thực hiện được hành động.

Ex: Coming back to Vietnam, she was very excited

          - V-ed đứng đầu nếu chủ thể không tự thực hiện được hành động.

Ex: Known as the founder of that company, she is also helpful to others.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Don’t make nois, girls!” said Dean.

The Dean asked the girls to make noise.

The Dean didn’t allowed the girls to make noise

The Dean told the girls not to make noise

The Dean required the girl to be noisy.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch câu gốc: “Này các cô gái, không được mất trật tự nữa.” Tu viện trưởng nói.

Ý A, D truyền đạt sai nghĩa gốc.

Ý B chia động từ sai: didn’t allowed à didn’t allow.

Chỉ có ý C truyền đạt đúng nội dung câu gốc và đảm bảo đúng ngữ pháp. Dùng cấu trúc tell sb not to do sth: bảo ai đừng làm gì.

- dean (n): trưởng khoa (trường đại học), tu viện trưởng, người cao tuổi nhất trong nghị viện.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The number of accidents has gone down steadily since the speed limit was inposed.

There has been a steady decline in the number of accidents since the speed limit was imposed

It in the speed limit that reduces steadily the number of accidents.

The imposing of speed limit has resulted from the number of accidents.

The have been few accidents than before since they used the speed limit.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Số vụ tai nạn giao thông đã giảm đều kể từ khi giới hạn tốc độ được áp dụng.

Đáp án B, C và D sai về nghĩa. Đáp án đúng là A. There has been a steady decline in sth: có một sự giảm dần ở …

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was wrong of you to criticize your son before his friends left.

If you had criticzed your son after his friends had left, he wouldn’t be so upset now.

Your son must have been embarrassed when you criticized him in front of his friend.

You should have delayed criticizing your son until after his friends had gone.

You must be careful not to embarrass your son when he is with his friends

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Bạn đã sai khi la mắng con mình trước khi mấy đứa bạn của nó ra về.

Cấu trúc: It + be + wrong of sb to do sth: Đó là sai lầm của ai đó khi làm gì.

Đáp án A, B và D sai về nghĩa.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’d suggest that we avoid telling any scary story stories with Janet around. She’ a bit unstable and could get hysterical.

It is no fun to tell frightening stories to Janet, who is not very stable mentally, because she only laughs instead of getting scared.

Janet has trouble keeping her emtions under control, especially when she is told frightening stories.

Since Janet is somewhat unbalanced, the only way to make her laugh is by telling stories, but we should avoid scary ones as they might cause her to panic.

Janet is somewhat mentally unbalanced and might easily become uncontrollably emotional, so let’s not tell frightening stories in her presence.

Xem đáp án

Đáp án D.

Dịch câu đề: Tôi đè nghị chúng ta nên tránh kể chuyện kinh dị mỗi khi có mặt Jane. Cô ấy hơi bất ổn và có thể trở nên kích động.

Dịch đáp án D: Jane hơi bất cân bằng tâm lí và có thể trở nên khó kiểm soát cảm xúc, vì thế nên đừng kể những câu chuyện đáng sợ khi có mặt cô ấy.

Đáp án A và C sai nghĩa còn đáp án B chưa thực sự diễn đạt hết ý của câu gốc.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They were suspected to have robbed the bank. The police have investigated them for days.

Suspected to have robbed the bank, they have been investigated for days.

Suspecting to have robbed the bank, they have been investigated for days.

Having suspected to have robbed the bank, they have been investigated for days.

They have investigated for days, suspected to have robbed the bank.

Xem đáp án

Đáp án A.

Dịch câu đề: Họ bị nghi ngờ đã cướp nhà băng. Cảnh sát đã điều tra họ rất nhiều ngày nay.

Đáp án A: Bị nghi ngờ đã cướp nhà băng, họ đã bị điều tra nhiều ngày.

Cấu trúc: Rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ:

- V-ing đứng đầu nếu chủ thể có thể tự thực hiện được hành động.

Ex: Coming back to Vietnam, she was very excited.

- V-ed đứng đầu nếu chủ thể không tự thực hiện được hành động.

Ex: Known as the founder of that company, she is also helpful to others

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Had I known how crowded it’s be, I’d have never moved to Madrid.

I moved to Madrid only because I was unaware of how many people were there.

Since it was so crowded in Madrid, I decided that I would never move there.

In the end, Madrid turned out to be far more crowded than I’d thought before moving there.

I would have had a better time living in Madrid if only there hadn’t been so many people.

Xem đáp án

Đáp án A.

Câu gốc là dạng đảo ngữ của câu điều kiện 3, điều kiện không có thực ở quá khứ.

Tạm dịch: Nếu mà tôi biết ở đó đông đúc như thế nào, tôi đã không bao giờ chuyển đến Madrid.

Đáp án B,C,D truyền đạt sai nghĩa gốc.

Đáp án A đúng: Tôi chuyển đến Madrid chỉ vì tôi không biết ở đó có bao nhiêu người.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Their parents gave them permission to get married.

“You must get married”, their parents told them.

“You ought to get married”, their parents told them.

“I give you permission to get married”, their parents told them.

“You may get married”, their parents told them.

Xem đáp án

Đáp án D.

- give sb permission to do sth:  cho phép ai làm gì đó

→ Động từ khuyết thiếu “may” thường được dùng để xin phép hoặc cho phép ai làm gì.

Ex: May I take my break now?

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After the operation, she recovered far quicker than any of us had expected her to.

She recovered from the operation just as quickly as anybody could have hoped.

Once the operation was over, her recovery was as fast as it could be expected.

To our great surprise, she was back to normal again as soon as the operation was over

We were all surprised at how fast her health returned after the operation

Xem đáp án

Đáp án D.

Dịch câu đề: Sau cuộc phẫu thuật, cô ấy hồi phục nhanh hơn những gì chúng tôi tưởng tượng

→ Tất cả chúng tôi đều ngạc nhiên về việc sức khỏe của cô ấy hồi phục rất nhanh sau phẫu thuật.

Vậy chọn đáp án D.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ann always keeps up with the latest fashions. She works for a famous fashion house.

Ann always keeps up with the latest fashions so as not to work for a famous fashion house.

Ann works for a famous fashion house, so she always keeps up with the latest fashions.

Not working for a famous fashion house, Ann always keeps up with the latest fashions.

Despite working for a famous fashion house, Ann hardly keeps up with the latest fashions

Xem đáp án

Đáp án B.

Dịch câu đề: Ann luôn bắt kịp những mốt thời trang mới nhất. Cô ấy làm việc cho một công ty thời trang nổi tiếng.

Đáp án B: Ann làm việc cho công ty thời trang nổi tiếng, vì vậy cô ấy luôn bắt kịp những mốt thời trang mới nhất.

Các đáp án kahc skhoong phụ hợp về nghĩa.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Put your coat on. You will get cold.

You will not get cold unless you put your coat on.

Put your coat on, otherwise you will get cold.

It is not until you put your coat on that you will get cold.

You not only put your coat on but also get cold.

Xem đáp án

Đáp án B.

- otherwise (adv): nếu không

Tạm dịch: Mặc áo khoác vào, nếu không bạn sẽ bị cảm lạnh đấy.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not until after I’d given my report did I realize I hadn’t mentioned all of the points I’d wanted to.

In my report, I’d intended to bring up more points than I actually did, though I only noticed this after I’d finished.

I had carefully planned all the points I would be mentioning in my report, but in the end I forgot some of them.

My report turned out not very well as I was unable to bring up all the points I had been planning to.

Once the report had finished, it was pointed out to me that I hadn’t brought up all the topics that I should have.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Phải mãi cho đến sau khi tôi báo cáo xong, tôi mới nhận ra là mình đã không đề cập đến tất cả những điểm mà mình muốn.

Đáp án A truyền đạt chính xác nội dung câu gốc:

A. Trong bản báo cáo của tôi, tôi đã dự định đưa ra nhiều điểm hơn tôi thực sự đã làm, tuy nhiên tôi chỉ nhận ra điều này sau khi tôi đã hoàn thành.

Các đáp án khác không phù hợp:

B. Tôi đã lên kế hoạch cẩn thận tất cả những điểm tôi sẽ đề cập trong báo cáo của tôi, nhưng cuối cùng tôi đã quên mất một số.

C. Báo cáo của tôi không thành công lắm vì tôi đã không thể đưa ra tất cả các điểm mà tôi đã lên kế hoạch.

D. Khi báo cáo kết thúc, người ta đã chỉ cho tôi rằng tôi đã không đưa ra tất cả các chủ đề mà tôi nên có.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The sooner we solve the problem with controlling weapons, the better it will be for all.

If we could solve the problem with controlling weapons, the better it will be for all.

If would be better for all if we can solve the problem with controlling weapons soon.

If all are better, we can solve the problem with controlling weapons.

If we can solve the problem with controlling weapons soon, it will be better for all.

Xem đáp án

Đáp án D.

Cấu trúc The sooner..., the better có nghĩa là: càng sớm càng tốt. Để tương ứng với thì của câu gốc thì phải chọn câu điều kiện loại 1. Và xét về nghĩa thì chỉ có D là có nghĩa tương dduong.

Tạm dịch: Nếu chúng ta có thể giải quyết vấn đề kiểm soát vũ khí súng đạn sớm thì sẽ tốt hơn cho tất cả chúng ta.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My friend told me, “If I were you, I would give up smoking.”

My friend advised me to give up smoking.

My friend warned me to give up smoking.

My friend prohibited me from giving up smoking.

My friend suggested giving up smoking

Xem đáp án

Đáp án A.

Cấu trúc If I were you, I would do something là cấu trúc khuyên bảo ai đó được thay bằng advise sb to do sth là phù hợp.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I had to do my homework. I could not help my mother with the washing-up.

Because I was busy doing my homework, I could not help my mother with the washing-up.

It was impossible for me to do my homework although my mother helped me with the washing-up.

I could not help my mother with the washing-up until I finished my homework.

I could not do my homework because I had to help my mother with the washing-up.

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch câu đề: Tôi phải làm bài tập. Tôi không thể giúp mẹ giặt giũ

Đáp án đúng là A: Bởi vì tôi bận làm bài tập nên tôi không thể giúp mẹ giặt giũ

Đáp án B, C sai nghĩa.

Đáp án D sai thứ tự sự việc

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We arrived at the cinema. Then we realized our tickets were still at home.

No sooner had we realized that our tickets were still at home than we arrived at the cinema.

Not until we arrived at the cinema that we realized that our tickets were still at home.

Only after we arrived at the cinema did we realize that our tickets were at home.

Hardly had we arrived at the cinema than we realized that our tickets were still at home

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch câu đề: Chúng tôi đến rạp chiếu phim. Sau đó, chúng tôi nhận ra vé của chúng tôi vẫn ở nhà.

Đáp án C dùng đúng cấu trúc đảo ngữ với only after:

Only after + S+ V ... + Auxiliary + S+ V

Ex: Only after all guests had gone home could we relax: Chỉ sau khi tất cả khách đã về nhà chúng tôi mới có thể thư giãn.

Các đáp án còn lại dùng sai các cấu trúc đảo ngữ với Not until, No sooner và Hardly.Các cấu trúc đúng phải là:

A. No sooner ... than...

Ex: No sooner had I arrived home than the telephone rang: Tôi vừa về đến nhà thì điện thoại reo.

B. Not until ... did

Ex: Not until/ till I got home did I know that I had lost my key (= I didn’t know that I had lost my key till I got home): Tôi không biết rằng mình đã bị mất chìa khóa cho đến tận khi về nhà.

D. Hardly/ Bearly/ Scarely ... When/ before

Ex: Hardly had she put up her umbrella before the rain came down in torrents: Cô ấy vừa mở ô che thì mưa rơi xuống xối xả

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“You must wear the seat belt when driving!” she said to him.

She told him to wear the seat belt when he drove.

She confirmed that he wore the seat belt when driving.

She complained that he wore the seat belt as he drove.

She encouraged him to wear the seat belt when driving.

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch câu đề: Cô ta nói với anh ta: “Bạn phải đeo dây an toàn khi lái xe”.

Đáp án đúng là A: Cô ta bảo anh ta đeo dây an toàn khi lái xe.

B sai ở động từ confirm - xác nhận.

C sai ở động từ complain vì cô ta không hề phàn nàn gì anh ta.

D sai ở động từ encourage vì cô ta chỉ nhắc nhở chứ không phải khuyến khích

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People say that Mr. Goldman gave nearly a million pounds to charity last year.

Nearly a million pounds is said to be given to charity by Mr. Goldman last year.

Mr. Goldman was said to have given nearly a million pounds to charity last year.

Mr. Goldman is said to have given nearly a million pounds to charity last year.

Nearly a million pounds was said to have been given to charity by Mr. Goldman last year.

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch: Người ta nói rằng ông Goldman năm ngoái đã cho gần một triệu bảng để làm từ thiện.

Câu đề dùng cấu trúc People say that..., với V1 (say) ở HTĐ, V2 (gave) ở QKĐ

® Đáp án B, D chuyển sang dạng bị động nhưng sai cấu trúc, đổi to be thành was là sai thì so với V1 của câu đề.

® Đáp án A chuyển sang dạng bị động và cũng sai cấu trúc. V2 chính xác phải đổi thành to have been given.

® Đáp án C đúng cấu trúc, vì V2 ở câu đề xảy ra trước V1 nên khi chuyển sang dạng bị động phải đổi thành to have + PP

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The gardens are open each day for visitors to enjoy the flower displays.

In order to enjoy the flowers each day, visitors open their own displays.

There are too many flower displays for visitors to enjoy each day.

As long as visitors enjoy the flower displays, the gardens are still open each day.

The gardens are open each day so that visitors can enjoy the flower display

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch câu đề: Khu vườn mở cửa vào mỗi ngày để du khách có thể đến và tận hưởng các loài hoa.

Đáp án đúng là D: Khu vườn mở cửa mỗi ngày để du khách tham quan và tận hưởng các loài hoa.

Các đáp án còn lại truyền đạt sai nghĩa câu gốc.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mike graduated from The University of Melbourne with flying colours. However, he chose to work for volunteer programs in Africa.

Mike chose to work for volunteer programs in Africa because he graduated from The University of Melbourne with flying colours.

If Mike graduated from The University of Melbourne with flying colours, he would work for volunteer programs in Africa.

Although Mike graduated from The University of Melbourne with flying colours helped him a lot with his volunteer work in Africa.

That Mike graduated from The University of Melbourne with flying colours helped him a lot with his volunteer work in Africa.

Xem đáp án

Đáp án C.

Câu đề dùng However để chỉ sự tương phản nên chọn C là phù hợp. Dùng cách nói nhượng bộ với liên từ Although để nối hai câu.

Các ý còn lại truyền đạt sai nghĩa câu gốc.

A. Mike chọn làm việc cho các chương trình tình tuyện ở Châu Phi bởi vì anh đã tốt nghiệp trường ĐH Melbourne với tấm bằng giỏi.

B. Nếu Mike đã tốt nghiệp trường ĐH Melbourne với tấm bằng giỏi, anh sẽ làm việc cho các chương trình tình nguyện ở Châu Phi.

D. Việc Mike đã tốt nghiệp trường ĐH Melbourne với tấm bằng giỏi đã giúp anh rất nhiều với công việc tình nguyện ở Châu Phi.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Almost every Vietnamese people watched U23 Asian Cup Final. They were somewhat satisfied with it.

Almost every Vietnamese people were somewhat statisfied when watched U23 Asian Cup Final.

U23 Asian Cup Final was somewhat satisfying almost every Vietnamese people.

Almost every Vietnamese people, who watched U23 Asian Cup Final, were somewhat statisfied with it.

U23 Asian Cup Final was somewhat satisfying by the way Vietnamese people watched it.

Xem đáp án

Đáp án C.   

Dùng mệnh đề không giới hạn (non-defining relative clause) để nối 2 câu.

Tạm dịch: Hầu hết mọi người dân Việt Nam, những người đã xem trận chung kết U23 Asian Cup, đã phần nào hài lòng với nó.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Soil erosion is a result of forests being cut down carelessly.

That forests are being cut down carelessly results from soil erosion

Soil erosion contributes to forests being cut down carelessly.

Soil erosion results in forests being cut down carelessly.

That forests are being cut down carelessly leads to soil erosion.

Xem đáp án

Đáp án D.

Xói mòn đất là kết quả của việc chặt phá rừng bừa bãi à Chặt phá rừng bừa bãi dẫn đến xói mòn đất.

- lead to sth/ result in sth: dẫn đến kết quả gì

- result from sth: là kết quả của cái gì 

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mr. Brown said to me "Make good use of your time. You wont get such an opportunity again."

Mr. Brown offered me such an opportunity so that I could make good use of my time.

Mr Brown advised me to make good use of my time as I wouldn't get such an opportunity again.

Mr. Brown ordered me to make good use of my time, said that I wouldn't get such an opportunity again.

Mr. Brown let me make use of my time, knowing that I wouldn't get such an opportunity again.

Xem đáp án

Đáp án B.

Câu gốc: Ông Brown nói với tôi: “Hãy tận dụng triệt để thời gian của bạn. Bạn sẽ không có cơ hội như vậy lần nữa đâu.”

Đây là câu khuyên nhủ nên chọn B là phù hợp vì có động từ advise.

- make sure of sth/sb: tận dụng, lợi dụng

Ex: We could make better use of our resources.

       You should make use of your contacts.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People said she did not study hard enough to win the scholarship.

It was said she studied hard but she could not win the scholarship.

She was said to have studied hard enough to win the scholarship.

She was said not to have studied hard enough to win the scholarship.

It was said she won the scholarship though she didn’t study hard enough

Xem đáp án

Đáp án C.

Câu gốc dùng cấu trúc: “People say that…” với V1 (said) ở QKĐ, V2 (did not study) cũng ở QKĐ.

Tạm dịch: Mọi người nói rằng cô ấy đã không học tập đủ chăm chỉ để giành được học bổng.

Câu C truyền đạt đúng nghĩa câu gốc và dùng đúng cấu trúc bị động dạng này, chuyển She lên đầu làm chủ ngữ mới, chia động từ “be” cùng thời với V1 (was), V2 đổi thành “not to study”.

Câu B truyền đạt sai nghĩa. Câu A, D dùng sai cấu trúc, thiếu từ “that”. Cấu trúc đúng phải là “It was/ is/… said that…”

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The woman wanted to have more time for her new-born grand-daughter. She left her job as an accountant.

The woman wanted to have more time for her new-born grand-daughter because she left her job as an accountant.

The woman left her job as an accountant in order to have more time for her new-born grand-daughter.

The woman had more time for her new-born grand-daughter, even though she left her job as an accountant.

Having left her job as an accountant, her new-born grand-daughter could have more time.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Người phụ nữ này đã rời bỏ công việc làm kế toán để có thêm thời gian cho đứa cháu gái mới chào đời.

Dùng in order to V để chỉ mục đích.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The plan may be ingenious. It will never work in practice.

Ingenious as it may be, the plan will never work in practice.

Ingenious as may the plan, it will never work in practice.

The plan may be too ingenious to work in practice.

The plan is as impractical as it is ingenious.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Khéo léo thế nào thì kế hoạch ấy vẫn không thể áp dụng vào thực tế được.

Dùng cấu trúc nói nhượng bộ, đảo ngữ: Adj/ Adv + As/ Though + S + V

Ex: Although you are wrong, I will help you this time.

     = Wrong as you are, I will help you this time.

- out of practice: không đi vào thực tế.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The students complained that the teacher was inexperienced.

The students praised the teacher for his experience.

The teacher was favored because of his inexperience.

The teacher was not supported for his inexperience.

The teacher was popular despite his inexperience.

Xem đáp án

Đáp án C.

Dịch câu đề: Các sinh viên phàn nàn rằng giáo viên đó thiếu kinh nghiệm.

Đáp án C truyền đạt đúng nhất nội dung câu gốc: Giáo viên không được ủng hộ vì sự thiếu kinh nghiệm của mình.

Các đáp án còn lại sai ở những từ như: praised, was favored, popular vì những từ này đều mang nghĩa tích cực.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Right after the police had arrived at the scene, the situation was settled.

The police did not arrive at the scene until the situation had been settled

If the police had arrived at the scene, the situation would have been settled.

The police had no sooner arrived at the scene than the situation was settled.

The situation had been settled just before the police arrived at the scene.

Xem đáp án

Đáp án C.

Dịch câu đề: Ngay sau khi cảnh sát đến hiện trường, tình hình đã được giải quyết.

Đáp áp đúng nhất là C, dùng cấu trúc “no sooner …than…”

Các đáp án còn lại truyền đạt sai nội dung câu gốc:

          A. Cảnh sát đã không đến hiện trường cho đến khi tình hình được giải quyết xong.

          B. Nếu cảnh sát đã đến hiện trường, tình hình đã được giải quyết rồi.

          D. Tình hình đã được giải quyết ngay trước khi cảnh sát đến hiện trường.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“You didn’t lock the door this morning as I found the keys on the table when I got home!” the woman told her son.

The woman scolded her son with unlocking the door that morning as she found the key on the table.

The woman criticized her son for not locking the door that morning, adding that she saw the keys on the table.

The woman blamed her son for not unlocking the door that morning as she found the key on the table.

The woman reproached her son of not locking the door that morning, emphasizing that she saw the keys on the table

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Con đã không khóa cửa sáng nay đâu đấy nhé vì mẹ tìm thấy chìa khóa trên bàn khi mẹ về nhà! Người đàn bà nói với con trai mình.

Đáp án đúng là B. Viết lại câu với cấu trúc: criticize sb for (not) doing sth: chỉ trích ai/ phê bình ai vì đã làm việc gì đó (không làm việc gì đó).

          A. sai ở từ with.

Scold sb for: mắng mỏ. Ex: He scolded them for arriving late.

          C. sai ở not unlocking. Trong 2 từ phủ định này thì chỉ được phép dùng một từ, hoặc là not, hoặc là unlocking.

Blame sb/ sth for: đổ lỗi

Ex: A dropped cigarette is being blamed for the fire.

          D. sai ở từ of.

Reproach sb for/ with (doing) sth: phê bình, chỉ trích

Ex: She was reproached by colleagues for leaking the story to the press.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We spend about one-third of our lives sleeping. We know relatively little about our sleep.

We shall know more about our sleep if we spend more than one-third of our lives sleeping.

We know relatively little about our sleep; as a result, we spend about one-third of our lives sleeping.

Despite spending about one-third of our lives sleeping, we know relatively little about our sleep.

We spend about one-third of our lives sleeping so that we know relatively little about our sleep.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Mặc dù dành 1/3 quãng đời của mình để ngủ, chúng ta biết rất ít về giấc ngủ của mình.

Đáp án A, B, D sai nghĩa.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was successful because he was determined to pursue personal goals. He was not talented.

His success lay in his natural ability, not in his determination to pursue personal goals.

In addition to his determination, his talent ensured his success in pursuing his goals.

It was his determination to pursue personal goals, not talent, that contributed to his success.

His determination to pursue personal goals made him successful and talented.

Xem đáp án

Đáp án C.

Dùng cấu trúc câu nhấn mạnh: It-cleft sentence.

Tạm dịch: Chính sự quyết tâm theo đuổi mục tiêu của mình, chứ không phải tài năng đã làm nên thành công của anh ta.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter’s main subjects at university is electronics.

The university lets Peter major in electronics.

Peter thinks electronics is a special subject.

Peter majors in electronics at university.

Electronics is among the subjects that Peter likes.

Xem đáp án

Đáp án C.

Dịch câu đề: Môn học chính của Peter ở đại học là ngành điện tử.

Dịch đáp án C: Peter chuyên về điện tử ở đại học.

Chú ý: to major in sth: chuyên về cái gì

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People say that the tulip originated from Constantinople.

The tulip is said to originate from Constantinople.

The tulip was said to have originated from Constantinople.

The tulip is said to have originated from Constantinople.

The tulip was said to originate from Constantinople.

Xem đáp án

Đáp án C.

Câu gốc dùng cấu trúc “People say that...” với V1 (say) ở HTĐ, V2 (originated) ở QKĐ.

Tạm dịch: Người ta nói rằng hoa tulip bắt nguồn từ Constantinople.

Loại ngay đáp án B, D vì dùng sai cấu trúc câu bị động với động từ chỉ ý kiến dạng này. Sai ngay ở V1 (was said), vì động từ to be phải chia cùng thì với V1 của câu gốc

Đáp án C dùng đúng cấu trúc, V1 (is said), V2 (have originated).

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“How brave you are!” he said to the firemen.

He asked how brave the firemen were.

He blamed the firemen for their discouragement.

He criticized the firemen for their discouragement.

He praised the firemen for their courage

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Câu gián tiếp

Câu gốc: “How brave you are!” he said to the firemen. là một câu cảm thán bày tỏ sự ngưỡng mộ về lòng dũng cảm.

→ Khi chuyển sang tường thuật gián tiếp và giữ nguyên ý nghĩa, ta cần dùng động từ phù hợp như praise (khen ngợi), vì người nói đang thể hiện sự khâm phục.

Xét các đáp án khác:

A. He asked how brave the firemen were. – Sai vì đây là dạng câu hỏi gián tiếp, không phù hợp với câu cảm thán.

B & C. He blamed / criticized the firemen for their discouragement. – Sai hoàn toàn về nghĩa, vì câu gốc là lời khen chứ không phải lời trách móc.

Chọn D.

Dịch: Anh ấy khen ngợi những người lính cứu hỏa vì lòng dũng cảm của họ.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You need not have washed the sheets. The hotel staff does the cleaning.

it is good that you washed the sheets.

It was not necessary to wash the sheets, even though you did.

it was necessary to wash the sheets. but you did not do it.

t was necessary to wash the sheets. and you did not do it.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Bạn đã kháng cần thiết phải giặt chỗ ga giường đó. Nhân viên bên khách sạn phụ trách việc dọn dẹp.

Cấu trúc: need not/needn’t do something: không cần thiết làm gì (luôn ở thể phủ định).

Ex: You need not stay up late tonight: Bạn không cần phải thức muộn hôm nay

Ở quá khứ ta biến đổi cấu trúc thành need not/needn’t have + past participle.

Dựa vào phân tích trên, ta thấy rằng đáp án phù hợp nhất là B. Việc giặt chỗ ga giường đó là không cần thiets, kể cả khi bạn đã làm điều đó.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You'd better take the keys. It‘s possible I‘ll come home late.

You’d better take the keys as 1 possibly come home late.

You‘d better take the keys in case 1 come home late.

P" probably come home late so that you‘d better take the keys.

if i come home late, you'd better take the keys.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Tốt hơn hết là bạn nên mang theo chia khóa. Có thế là tôi sẽ về nhà muộn.

possible: có thể xảy ra mặc dù không chắc chắn.

+ Loại A vì động từ ở vế có liên từ "as“ không chia ở thì tương lai. Ở đây từ “as" có nghĩa là bởi vì, do đó đáp án chuẩn phải là "as I will possibly come home late".

Lưu ý: khi “as” mang nghĩa là khi mà thì chúng ta không dùng tương lai sau đó bởi vì sau các liên từ chỉ thời gian (before, after, as, when …) chúng ta không chia động từ ở tương lai mà giữ ở thì hiện tại.

Ex: I will call her when I get home.

+ Loại C vì nghĩa của từ “probably" là có khả năng xảy ra cao. Do đó khác biệt hoàn toàn với nghĩa của câu gốc.

+ Loai D vì thứ tự hành động bị đảo lộn. Tạm dịch: Nếu tôi về muộn thì bạn nên mang theo chìa kháo. Ở đầy thứ tự chính xác là: vì có thể về muộn -› nên mang theo chìa khóa.

+ Đáp án B chinh xác vì từ “in case" có nghĩa là: có thề xảy ra, không chắc chắn, mang tính đề phòng.

Ex: You should bring your umbrella in case it rains: Bạn nên mang theo ô đế để phòng trường hợp trời mưa.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was annoyed because his secretary came late to work.

His secretary came late to work made him annoyed.

His secretary‘s coming late to work made him annoying.

He objected to his secretary’s coming late to work.

He objected to that his secretary came to work late.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Anh ấy tức giận vì thư ký của anh đến chỗ làm muộn.

+ Loại đáp án A vì dùng sai mệnh đề quan hệ. Đáp án đúng; His secretary WHO came late to work made him annoyed.

+ Loại đáp án B vì từ "annoying" có nghĩa là đáng ghét, làm người khác tức giận. Ở đây là phải tìm tính từ mang nghĩa là cảm thấy tức giận, giận dữ → annoyed.

+ Loại đáp án D vi từ “Object to (v)” (chống đối. phản đối. không thích điều gì) luôn đi trước một danh từ hoặc cụm danh từ. Do đó việc kết hợp với một mệnh đề như đáp án D là sai.

Ex: I object to the death penalty: Tôi phản đối án từ hình.

+ Đáp án C chính xác vì cụm "coming late to work" là một động danh từ (gerund) (Khi động từ thêm đuôi -ing thì nó mang chức năng một danh từ.)

Ex: Being late results in many problems: việc đi muộn dẫn đến nhiều vấn đề.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I don’t think Janet will win this time" – said Tony.

Tony wondered if Janet would win this time.

Tony believed that Janet would win that time.

Tony doubted whether Janet would win that time.

Tony suggested that Janet should try to win that time.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: “Tôi không nghĩ rằng Janet sẽ giành chiến thắng lần này“ - Tony nói

Đáp án C thể hiện đúng nhất nội dung câu gốc: Tony nghi ngờ (doubted) không biết liệu Janet sẽ giành chiến thắng lần này hay không.

Các đáp án khác không phù hợp:

A. Tony băn khoăn tự hỏi không biết liệu Janet có giành chiến thắng lần này hay không.

B. Tony tin rằng Janet sẽ giành chiến thắng lần này.

D. Tony gợi ý rằng Janet phải cố gắng để giành chiến thắng lần này.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

l have learnt never to take sides in any arguments between my close friends

I support neither side in my close friends‘ arguments

I don’t encourage my close friends to argue

If i support one side in arguments, the other will be upset.

I don't support any of my close friends

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Tôi đã học được một điều là không bao giá đúng về phía một bên và chống lại người kia khi những người bạn thân của mình có xung đột.

+ Đáp án B sai vì có ý nghĩa khác với đề bài: Tôi không khuyến khích bạn thân mình tranh cãi.

+ Đáp án C sai vì có ý nghĩa khác với đề bài: Nếu như tôi chọn một bên trong cuộc tranh luận, bên còn lại sẽ buồn.

+ Đáp án D sai vì nghĩa quá rộng, không chính xác: Tôi không ủng hộ/hỗ trợ bất kỳ người bạn thản nào.

+ Đáp án A chính xác: Tôi không ủng hộ bất kỳ bên nào khi những người bạn của tôi tranh luận.

Neither…nor…: không phải là ai, vật gì trong hai chủ thể.

Ex: It was a game in which neither team deserved to win: Đó là một trận đầu mà không có đội nào xứng đáng chiến thắng.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He didn’t take his father’s advice. That’s why he is out of work.

If he had taken his father’s advice, he would not have been out of work.

If he took his father’s advice, he would not be out of work.

If he had taken his father’s advice, he would not be out of work.

If he takes his father’s advice, he will not be out of work.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Anh ấy không làm theo lời khuyên của cha anh. Đó là lý do vì sao anh thất nghiệp.

Trong câu này, ta cần chọn ra câu điều kiện chính xác nhất.

Phân tích từ đề bài ta thấy: (QUÁ KHỨ) không nghe theo lời khuyên à (HIỆN TẠI) thất nghiệp.

Do đó câu điều kiện chính xác là điều kiện hỗn hợp: NẾU (QUÁ KHỨ) nghe theo lời khuyên (điều kiện 3) à (HIỆN TẠI) không thất nghiệp (điều kiện 2)

Đáp án chính xác là C. If he had taken his father’s advice, he would not be out of work: Nếu như anh ấy đã nghe theo lời khuyên của cha anh thì bây giờ anh không thất nghiệp.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The coffee was not strong. It didn’t keep us awake

The coffee was not very strong, but it couldn’t keep us awake

We were kept awake because the coffee was strong.

The coffee was not strong enough to keep us awake

The coffee was so hot that it didn’t keep us awake.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Café không mạnh. Nó không làm chúng tôi tỉnh táo.

Ta thấy đáp án chính xác là C. Cà phê không đủ mạnh để làm chúng tôi tỉnh táo.

- enough: đủ. Ex: He is not strong enough to lift the weight: Anh ấy không đủ khỏe để nâng cái tạ lên

Các đáp án còn lại sai về nghĩa.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Without your help, I couldn’t have succeeded.

You didn’t help me and I didn’t succeed

I succeeded even you didn’t help me

In spite of your help, I wasn’t successful.

I was successful due to your help.

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi đã không thể thành công

à Đáp án phù hợp là D. Tôi đã thành công là nhờ sự giúp đỡ của bạn.

- without + N: (nếu) không có

Các đáp án còn lại truyền đạt sai nghĩa.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lucy always reminds me of my youngest sister.

When ever I see Lucy, I think of my youngest sister.

I always thinks of Lucty, my youngest sister

It is Lucy who is my youngest sister

My youngest sister’s name is Lucy.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch: Lucy luôn gợi cho tôi nhớ về đứa em gái út của mình.

Đáp án chính xác là A: Mỗi khi nhìn thấy Lucy, tôi nghĩ về đứa em gái út của mình.

Các ý còn lại truyền đạt sai nội dung câu gốc:

B. Tôi luôn nghĩ về Lucy, em gái út của tôi

C. Chính Lucy là em gái út của tôi

D. Em gái út của tôi tên là Lucy.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“I didn’t take your money” he said to her.

He doubted whether she had taken his money.

He denied talking her money

He admitted taking her money

He warned her to take his money

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: “Tôi không lấy tiền của bạn” anh ta nói với cô ta.

- deny + V-ing: chối không làm gì.

Do đó đáp án chính xác là B.

Các đáp án còn lại truyền đạt sai nghĩa, dùng các động từ như:

A. doubt: nghi ngờ

C. admit + Ving: thú nhận đã làm gì

D. warn sb to V: cảnh báo ai làm gì.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s cold outside and my leg hurts. I haven't been out for weeks.

I haven't been out for weeks, which makes the weather cold and my leg bad.

The weather is cold and my leg is bad as a result of my stay indoors for weeks.

What with the cold weather and my bad leg, I haven't been out for weeks.

What makes the weather cold and my leg bad is my stay indoors for weeks.

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch:Ngoài trời thì lạnh và chân thì đau. Mấy tuần nay tôi đã không ra ngoài rồi.

Đáp án phù hợp là C.Dùng “What with” để liệt kê một số nguyên nhân của chuyện gì đó: C.What with the cold weather and my bad leg, I haven't been out for weeks.

Các đáp án còn lại truyền đạt sai nghĩa câu gốc:

A. Mẩy tuần nay tôi đã không ra ngoài, điều đó làm cho trời lạnh và chân tôi đau.

B. Trời thì lạnh và chân tôi thì đau là kết quả của việc tỏi ở yên trong nhà mẩy tuần liền.

D. Điều làm cho trời lạnh và chần tôi đau là việc tôi ở yên trong nhà mấy tuần liền

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Leaders are not allowed to attend festivals. Also, they are not allowed to use office cars, except for performing assigned tasks.

Leaders are not allowed to attend festivals until they use office cars for performing assigned tasks.

Leaders are not allowed to both attend festivals and use office cars, except for performing assigned tasks.

Leaders are allowed to either attend festivals or use office cars, except for performing assigned tasks.

Leaders are allowed to neither attend festivals nor use office cars, except for performing assigned tasks.

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch:Lãnh đạo không được tham dự lễ hội. Lãnh đạo cùng không được sử dụng xe công, trừ trường hợp thực thi nhiệm vụ được giao.

Đáp án phù hợp là D. Dùng cấu trúc neither...nor...

Các đáp án còn lại truyền đạt sai nghĩa câu gốc:

A. Các vị lãnh đạo không được phép tham dự lễ hội cho đển khi họ sừ dụng xe công đê thực hiện các nhiệm vụ được giao.

B. Các vị lãnh đạo vừa được phép tham dự lễ hội vừa được sừ dụng xe công, ngoại trừ khi thực hiện các nhiệm vụ được giao.

C. Các vị lãnh đạo hoặc là được phép tham dự lễ hội hoặc là được sử dụng xe công, ngoại trừ khi thực hiện các nhiệm vụ được giao.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We missed the turning because we forgot to take the map with us.

Without the right map with us, we missed the turning.

If we were taking the map with us, we did not miss the turning.

Without the map with us, we missed the turning.

Had we taken the map with us, we would not have missed the turning.

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Chúng tôi lờ đoạn rẽ vì chúng tôi đã quên mang bản đồ theo

A. Withoutthe right map with US, we missed the turning: Không có bản đồ phù hợp, chủng tôi đã lỡ đoạn rẽ: Đáp án sai vì thừa chữ “right”.

B.If we were taking the map with US,we did not miss the turning: Nếu chủng tôi mang bản đồ theo thì chúng tôi đã không bị lỡ đoạn rẽ: Đáp án sai vì câu gốc ở quá khử đơn, không thể sử dụng điều kiện loại 2 để viết lại.

C. Without the map with US, we missed the turning: Không cỏ bản đò mang theo, chúng tôi đã lỡ đoạn rẽ:vếđầu là dấu hiệu điều kiện loại 3, vế sau dùng loại 2, sử dụng câu điều kiện mix ở đây là không chính xác vì sự việc đã xảy ra và kết thúc. Hậu quả không kẻo dài đến hiện tại.

D. Had we taken the map with US, we would not have missed the turning: Nếu đã nhớ ra mang bản đồ theo, chúng tôi đã không lỡ đoạn rẽ: Đúng, đây là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 3: diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They rumour that she will get married to a foreign man

She is rumoured to get married to a foreign man.

She is rumoured to have got married to a foreign man.

It is rumoured that she would have got married to a foreign man.

It will be rumoured that she has got married to a foreign man.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tạm dịch:Họ đồn rằng cô sẽ kết hôn với một người nước ngoài.

Câu gốc dùng cấu trúc “People say that...”, V1 (rumour) ở HTĐ, V2 (will get) ở TLĐ. Khi chuyển sang dạng bị động V2 phải đổi thành to get → đáp án đúng là A. Các đáp án B, C đều sai ở V2, đáp án D sai cả V2 lẫn V1.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’m sorry I interrupted your speech in the middle.


Your speech is very sorry for being interrupted in the middle.

I’m sorry to interrupt your speech in the middle.

It’s my pity to interrupt your speech in the middle.

I apologized for having interrupted your speech in the middle

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch:Xin lồi tôi đã ngắt ngang bài phát biểu của bạn.

A. Your speech is very sorry for being interrupted in the middle: Bài phát biểu của bạn rất xin lỗi vì bị ngắt ngang: Sai.

B. I’m sorry to interrupt your speech in the middle: Tôi xin lỗi phải ngắt ngang bài phát biểu của bạn: Không sát nghĩa.

C. It’s my pity to interrupt your speech in the middle: Thật đáng tiếc phải ngắt ngang bài phát biểu cùa bạn: Không sát nghĩa.

D. I apologized for having interrupted your speech in the middle: Tôi xin lỗi vì đã ngắt ngang bài phát biểu của bạn.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It would be both noticed and appreciating if you could finish the work before you leave

both

the work

leave

appreciating

Xem đáp án

Ta thấy câu mang tính chất bị động: Would be both noticed and…..

=> Vì vậy chúng ta cần từ loại tương tự sau vị trí both

=> Đáp án D sửa thành appreciated
87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A calorie is the quantity of heat required to rise on gallon of water on degree centigrade at one atmospheric pressure

to rise

A calorie

quantity

required

Xem đáp án

Ta có: rise không cần tân ngữ ở sau

=> Đáp án A ta sửa thành to raise (v)
88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Harry, alike his colleagues, is trying hard to finish hart work early

alike

hard

is trying

early

Xem đáp án

- Chúng ta phân biệt cách dùng LIKE VÀ ALIKE

+ LIKE - Luôn phải theo sau là 1 noun (a princess, a palace...) hoặc 1 pronoun (me,this) hoặc -ing(walking). Bạn cũng có thể dùng mẫu câu: like sth/sb -ing.

+ ALIKE: là một tính từ, trạng từ, không dùng đứng trước DANH TỪ
89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you want to borrow my car, promise to drive careful.

you

borrow

promise

careful

Xem đáp án

Giải thích: Sau động từ “drive” ta cần dùng một trạng từ bổ nghĩa cho động từ đó.

Sửa lỗi: careful => carefully

Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn mượn ô tô của tôi, hãy hứa là lái xe cẩn thận.

    A. you = bạn; là chủ ngữ trong câu

    B. borrow (v) = mượn

Want to + V(nguyên thể) = muốn làm gì.

Phương án B. borrow đã được dùng đúng ngữ pháp.

    C. promise (v) = hứa

Đây là thức mệnh lệnh, câu bắt đầu bằng một động từ nguyên thể
90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is important that cancer is diagnosed and treated as early as possible in order toassure a successful cure.

is

as early as possible

assure

cure

Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc

It is important / crucial / … + that + S + V(nguyên thể) = Điều quan trọng là …

Trong câu, động từ được chia ở dạng bị động nên động từ tobe phải được giữ nguyên thể là “be” chứ không chia, bất kể chủ ngữ là gì.

Sửa lỗi: is => be

Dịch nghĩa: Điều quan trọng là bệnh ung thư được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt để đảm bảo việc chữa trị thành công.

B. as early as possible = càng sớm càng tốt

C. assure (v) = đảm bảo rằng

Sau “in order to” sử dụng động từ nguyên thể là chính xác.

D. cure (n) = sự chữa trị

Sau tính từ “successful” sử dụng một danh từ là chính xác.
91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Paris has been well-known about its famous monuments, beautiful music, and

wonderful restaurants for over 100 years.

has

well-known about

beautiful

for over

Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc

Be well – known for = nổi tiếng vì điều gì

Sửa lỗi: well – known about => well – known for

Dịch nghĩa: Paris đã nổi tiếng về những tượng đài nổi tiếng, âm nhạc tuyệt hay, và nhà hàng tuyệt vời trong hơn 100 năm qua.

    A. has

Động từ “has” chia theo chủ ngữ ngôi số ít (Paris) trong thì hiện tại hoàn thành là chính xác.          

    C. beautiful (adj) = đẹp, hay

Trước danh từ “music” sử dụng tính từ bổ nghĩa là chính xác.

    D. for = trong vòng hơn

For + khoảng thời gian = trong vòng bao lâu
92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The rings of Saturn are so distant to be seen from the Earth without a telescope.

of

so

be

without

Xem đáp án

Giải thích: Có hai cấu trúc nhấn mạnh có nghĩa tương đương nhau

Too + adj + to + V(nguyên thể) = quá đến nỗi mà

So + adj + that + mệnh đề = quá đến nỗi mà

Trong câu, sau tính từ “distant” đã có dạng to + V(nguyên thể) nên cần dung công thức thứ nhất.

Sửa lỗi: so => too

Dịch nghĩa: Các vành đai của sao Thổ ở quá xa để có thể được nhìn thấy mà không cần kính thiên văn.

A. of = của

The rings of Saturn = Các vành đai của sao Thổ

C. be

Sau “to” là một động từ nguyên thể, nhưng ở đây dùng dạng bị động nên động từ tobe sẽ được giữ nguyên dạng nguyên thể, còn động từ chính vẫn được chia phân từ.

D. without = không cần, không có
93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Stand up straight, breathe deeply, hold your head up, and no look down!

straight
deeply
head up
no look
Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc song hành : khi hai hay nhiều vế được nối với nhau bằng dấu phẩy, từ "and" thì các vế phải ngang bằng, tương đương nhau về từ loại, chức năng.

Trong câu, 3 vế đầu tiên đều là thức mệnh lệnh, do đó vế cuối cùng cũng phải là thức mệnh lệnh để ngang bằng nhau về ngữ pháp. Thức mệnh lệnh ở dạng phủ định là “Don’t + V(nguyên thể)”.

Sửa lỗi: no look => don’t look

Dịch nghĩa: Đứng thẳng người, hít thở sâu, ngẩng cao đầu, và không nhìn xuống!

A. straight (adj) = thẳng

Sau động từ “stand up” có thể đi liền kề một tính từ.

B. deeply (adv) = sâu

Sau động từ dùng một trạng từ bổ nghĩa là chính xác.

C. head up = ngẩng đầu

Cấu trúc hold sb’s head up = ngẩng đầu
94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Everybody in class has to choose a topic of your own to write an essay of 500 words.

has
topic
your own
of
Xem đáp án

Giải thích: Tính từ sở hữu của đại từ bất định chỉ người như everyone, anyone, someone, everybody, anybody, somebody … là “their”. Còn tính từ sở hữu của đại từ bất định chỉ vật như everything, anything, something … là “its”.

Sửa lỗi: your => their

Dịch nghĩa: Mọi người trong lớp phải chọn một chủ đề của chính họ để viết một bài luận 500 từ.

A. has + to V(nguyên thể) = phải làm gì

Đại từ bất định được dùng như danh từ không đếm được, nên động từ được chia số ít.              

B. now = hiện nay, bây giờ                 

D. are = động từ tobe của ngôi you, we, they
95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Psychological experiment indicate that people remember more math problems that they can’t solve than those they are able to solve

those

solve

to solve

experiment

Xem đáp án

Ta thấy động từ “indicate “ - ở dạng số nhiều => Chủ ngữ ở dạng số nhiều

Chúng ta sửa “experiment” thành”experiments”
96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Salmon lay their eggs, and die in freshwater although they live in salt water when most of their adults lives

although

lay

adult lives

when

Xem đáp án

Chúng ta sửa when thành where

Câu đề bài: Cá hồi đẻ trứng và chết ở nước ngọt mặc dù chúng sống ở nước mặn nơi mà phần lớn những con trưởng thành sống.
97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In order to survive, trees rely to the amount of annual rainfall they receive as well as the seasonal distribution of the rain

of

rely to

as well

seasonal

Xem đáp án
Ta có: rely on sth: dựa dẫm, phụ thuộc vào cái gì
98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dictionaries frequently explain the origin of the defined word, state its part of speech and

indication its correct use.

frequently
the origin
defined
indication
Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc song hành : khi hai vế được nối với nhau bằng từ "and" thì hai vế phải ngang bằng, tương đương nhau về từ loại, chức năng. Trong câu, sau phương án D là cụm từ "its correct use” tương đương với cụm “its part of speech” nên phương án D cần đổi thành động từ để tương đương về ngữ pháp với động từ “state” ở phía trước.

Sửa lỗi: indication => indicate

Dịch nghĩa: Các từ điển thường giải thích nguồn gôc của từ được định nghĩa, nêu chức năng ngôn ngữ của nó, và chỉ ra cách dung đúng của nó.

A. frequently (adv) = thường xuyên đứng trước động từ bổ nghĩa cho động từ

B. the origin (n) + of sth = nguồn gốc của điều gì

C. defined (adj) = được định nghĩa, đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ
99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom said that if he had to do another homework tonight, he would not be able to attend the concert.

if he had to

another

would not be able

to attend

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Another + danh từ số ít = một cái, một thứ, … khác. “Homework” là danh từ không đếm được nên không thể đi sau “another”.

Một số từ gây nhầm lẫn với “another” cũng không theo sau bởi danh từ không đếm được:

- The other + danh từ số ít = một cái, thứ,… còn lại cuối cùng

- Other + danh từ số nhiều = những cái, những thứ, … khác

- Others = những cái, những thứ, … khác nữa, sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ trong câu, theo sau là động từ

- The others = những cái, những thứ, … còn lại cuối cùng, sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ trong câu, theo sau là động từ

Sửa: another → bỏ

Dịch: Tom đã nói rằng nếu cậu ấy phải làm bài tập về nhà tối nay, cậu ấy sẽ không thể tham dự buổi hòa nhạc.

A. if he had to: cấu trúc vế điều kiện của câu điều kiện loại 2: If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V (nguyên thể)       

C. would not be able: cấu trúc vế kết quả của câu điều kiện loại 2: If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V (nguyên thể)     

D. to attend (v) = tham dự. Cấu trúc: be able to do sth = có khả năng làm gì

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The children forgot picking up the note from the office and now they are worried.

picking
note
now
are
Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc forget to do sth = quên là phải làm việc gì

Cấu trúc forget doing sth = quên là đã làm việc gì

Ngữ cảnh trong câu là học sinh đã quên là phải lấy giấy tờ từ văn phòng, cho nên bây giờ chúng mới lo lắng. Còn nếu quên là đã lấy rồi, thì bây giờ không cần phải lo lắng như vậy. Do đó, câu nảy phải dung cấu trúc thứ nhất.

Sửa lỗi: picking => to pick       

Dịch nghĩa: Bọn trẻ đã quên là phải đi lấy giấy tờ từ văn phòng và bây giờ chúng đnag lo lắng.        

B. note (n) = ghi chú, giấy tờ              

C. now = hiện nay, bây giờ                 

D. are = động từ tobe của ngôi you, we, they
101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Children subjected to violence, exploitation, abuse and neglect are in risk of death,

poor physical and mental health, HIV/AIDS infection, and educa­tional problems.

subjected to

abuse

in

HIV/AIDS infection,

Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc at risk of = có nguy cơ

Danh từ “risk” không đi cùng giới từ “in” mà dùng với giới từ “at”.

Sửa lỗi: in =>at

Dịch nghĩa: Trẻ em phải chịu đựng bạo lực, bóc lột, lạm dụng và bỏ bê đang trong nguy cơ tử vong, sức khỏe kém về thể chất và tinh thần, nhiễm HIV / AIDS, và các vấn đề giáo dục.

A. subjected (v) to = phải chịu đựng, bị ảnh hưởng bởi những điều xấu

Mệnh đề quan hệ rút gọn với chủ ngữ chịu tác động của hành động cho nên động từ rút gọn thành dạng phân từ là chính xác.

B. abuse (n) = sự lạm dụng

Các từ “violence”, “exploitation”, “neglect” là các danh từ nằm trong chuỗi liệt kê được phân cách bằng dấu phảy và từ “and”, do đó danh từ “abuse” được dùng chính xác.

D. HIV/AIDS infection(n) = sự lây nhiễm HIV/AIDS

Đây cũng là danh từ nằm trong chuỗi liệt kê với các từ “death”, “poor physical and mental health” và “educa­tional problems”.
102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It spent a long time to travel to the skiing resort but in the end, we got there.

spent

travel

skiing resort

in the end

Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc về sự tiêu tốn

(1) It + takes / took / … + time / money + to + V(nguyên thể) = Tốn bao nhiều thời gian / tiền bạc để làm gì

(2) S + spend + time / money + V-ing = ai tiêu tốn bao nhiêu thời gian / tiền bạc để làm gì

Sửa lỗi: spent =>took

Dịch nghĩa: Mất một thời gian dài để đi đến khu nghỉ mát trượt tuyết nhưng cuối cùng thì, chúng tôi đã đến nơi.

B. travel (v) = đi đến đâu

Trong cấu trúc (1), sau “to” là một động từ nguyên thể. Do đó, “travel” đã được dùng chính xác.

C.skiing resort (n) = khu nghỉ mát trượt tuyết

D. in the end = cuối cùng thì
103. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Helen has never met such good person who is ready to help others
has
such
who
to help
Xem đáp án

Giải thích: Trong cấu trúc nhấn mạnh với “such”, nếu danh từ theo sau là danh từ đếm được số ít thì phải có mạo từ “a / an”, còn nếu là danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được thì không cần mạo từ trước danh từ.

Trong câu, “person” (người) là danh từ đếm được số ít nên cần một mạo từ đứng trước, “good” bắt đầu bằng một phụ âm neencaanf dùng mạo từ “a”.

Sửa lỗi: such good =>such a good

Dịch nghĩa: Helen chưa bao giờ gặp một người tốt như vậy, người mà sẵn sàng giúp đỡ những người khác.

A. has

Động từ “has” chia theo chủ ngữ ngôi số ít (Helen) trong thì hiện tại hoàn thành là chính xác.          

C. who = người mà

“Who” là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ “person” đứng trước.     

D. to help = giúp đỡ

Cấu trúc: Be ready to do sth = sẵn sàng làm việc gì
104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mrs. Steven, along with her cousins from New Mexico, are planning to attend the festivities

with

her cousins from

are

to attend

Xem đáp án

Ta có: S1 + along with + S2 + V(chia theo S1)

Ta sửa thành: IS
105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The lion has long been a symbol of strength, power, and it is very cruel

The

long

a

it is very cruel

Xem đáp án

Ta thấy trước từ AND – là các danh từ: STRENGTH, POWER

Sau từ AND – chúng ta cũng dùng một danh từ   - Crudity (n)
106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The function of pain is to warn the individual of danger so he can take action to avoid more serious damage

to warn

so

he

serious

Xem đáp án

Tạm dịch: Chức năng của cơn đau là cảnh báo mối nguy hiểm của mỗi cá nhân do đó anh ta có thể hành động để tránh thiệt hại nghiêm trọng hơn

Ta sửa thành - SO THAT – Dùng để chỉ mục đích ( Để làm gì)
107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Economists have tried to discourage the use of the phrase “underdeveloped nationand encouraging the more accurate phase “developing nation” in order to suggest an ongoing process.

to discourage
the use
encouraging
the more
Xem đáp án
Ta thấy vế trước chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành vế sau nối với liên từ “and” (thuộc về cấu trúc song song ) vì vậy ta thấy rằng từ encouraging nên chia ở dạng Ved/3
108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Being the biggest expanse of brackish water in the world, the Baltic Sea is of specialinteresting to scientists.

Being
in the
is of
interesting
Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Cấu trúc danh từ: be of + danh từ → sau “of” phải là một danh từ, không dùng tính từ.

Trong câu:

"the Baltic Sea is of special interesting" → sai vì interesting là tính từ.

→ Phải sửa thành interest (danh từ): "is of special interest"

Sửa: interesting → interest

Dịch: Là vùng nước lợ lớn nhất thế giới, biển Baltic có ý nghĩa đặc biệt đối với các nhà khoa học.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is time the government helped the unemployment to find some jobs.

time
helped
unemployment
some
Xem đáp án

The + ADJ: chỉ một tầng lớp trong xã hội

Ví dụ: the poor/ the rich / the injured ...

Vậy sau ở C sửa thành : unemployed
110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Adult humans have more than a trillion cells in his bodies.

Adult
than
cells
his
Xem đáp án

Giải thích: Chủ ngữ của câu là danh từ ngôi thứ ba số nhiều (humans) nên tính từ sở hữu tương ứng phải là “their”.

Sửa lỗi: his => their

Dịch nghĩa: Những người trưởng thành có nhiều hơn một nghìn tỷ tế bào trong cơ thể của mình.

    A. adult (adj) = trưởng thành

    B. than = hơn

          C. cells (n) = các tế bào
111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rumors began circulating that the Prime Minister was seriously illness.

began
circulating
was
illness
Xem đáp án

Giải thích: Phương án D đứng sau tobe và một trạng từ nên phải là một tính từ.

Sửa lỗi: illness => ill

Dịch nghĩa: Tin đồn bắt đầu lan truyền là Thủ tướng Chính phủ đã bệnh nghiêm trọng.

    A. began (v) = đã bắt đầu

    B. circulating (v) = lan truyền

Cấu trúc: begin + V-ing = bắt đầu làm việc gì đã được làm từ trước nhưng đang bị ngừng lại

(Phân biệt begin + to V(nguyên thể) = bắt đầu làm việc gì mới)

          C. was = là động từ tobe của chủ ngữ ngôi số ít trong quá khứ.
112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A ten-thousand-dollars reward was offered for the capture of the escaped prisoner.

A
ten-thousand-dollars
was offered
escaped
Xem đáp án

Giải thích: Khi một cụm từ chỉ thời gian, khối lượng, số tiền, … đóng vai trò tính từ thì chúng được nối với nhau bằng dấu gạch ngang và không có dạng số nhiều.

Sửa lỗi: ten-thousand-dollars => ten-thousand-dollar

Dịch nghĩa: Một phần thưởng mười ngàn đô la đã được đưa ra cho việc bắt giữ các tù nhân trốn thoát.

    A. a (mạo từ) = một, sử dụng với danh từ số ít khi âm đầu tiên của từ liền sau là phụ âm

    C. was offered = được đưa ra

          D. escaped (adj) = đã trốn thoát
113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A paragraph is a portion of text consists of some sentences related to the same idea

A paragraph

a portion

consists of

related to

Xem đáp án

- Ta thấy đây là câu sử dụng hình thức lược bỏ đại từ quan hệ. Khi lược bỏ đại từ quan hệ thì động từ ở dạng V-ing đối với câu chủ động và ở dạng V-ed đối với câu bị động.

 =>Đáp án B. Sửa "consists of" thành "consisting of
114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The measurement unit known as a “foot” has originally based on the size of the human foot

measurement

has

size

foot

Xem đáp án

Chuyển thành bị động: has --> was. 

Theo từ điển oxford, BASE - [usually passive] base somebody/something/yourself in… to use a particular city, town, etc. as the main place for a business, holiday/vacation, etc.

- Base (t.v) – Luôn luôn dung ở dạng bị động
115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many animals have become extinction due to the interference of human beings

have

extinction

due to

human beings

Xem đáp án

Ta có: Sau tobe/ become/ seem + ADJ

Chúng ta sửa”extinction” => extinct
116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A prism is used to refract light so as it spreads out in a continuous spectrum of colors.

to refract
so as
spreads out
of colors
Xem đáp án

Giải thích: Có hai cấu trúc khác nhau với từ “so” để chỉ mục đích

So as to + V(nguyên thể) = để làm gì đó

So that + mệnh đề = để mà

Sau phương án B là một mệnh đề, do đó ta cần dùng cáu trúc thứ hai.

Sửa lỗi: so as => so that

Dịch nghĩa: Một lăng kính được sử dụng để làm khúc xạ ánh sáng để nó tỏa ra trong một quang phổ nhiều màu sắc liên tục.

    A. to retract (v) = khúc xạ

    C. spreads out = tỏa ra, lan ra

          D. of colors = của nhiều màu sắc
117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There are more potatoes cultivated than any the other vegetable crop worldwide.

There are
cultivated
the other
vegetable crop
Xem đáp án

Giải thích: The other + danh từ số ít = một cái, thứ,… còn lại cuối cùng.

“Vegetable crop” không phải là danh từ mang tính còn lại cuối cùng nên không thể đi sau “the other”.

Một số từ gây nhầm lẫn với “the other” cũng không theo sau bởi danh từ không đếm được:

- Another + danh từ số ít = một cái, một thứ, … khác

- Other + danh từ số nhiều = những cái, những thứ, … khác

- Others = những cái, những thứ, … khác nữa, sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ trong câu,theo sau là động từ

- The others = những cái, những thứ, … còn lại cuối cùng, sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ trong câu, theo sau là động từ.

Sửa lỗi: the other => other

Dịch nghĩa: Có nhiều khoai tây thu hoạch được hơn bất kỳ loại rau quả nào khác trên toàn thế giới.

    A. There are + danh từ số nhiều = Có

    B. cultivated (v) = được thu hoạch

Đây là cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ, động từ mang tính bị động nên được rút gọn thành dạng phân từ.

          D. vegetable crop = vụ rau
118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not one in a hundred seeds develop into a healthy plant, even under laboratory conditions.

in a hundred
develop
into
under
Xem đáp án

Giải thích: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ: Khi chủ ngữ có dạng số ít thì động từ cũng phải chia ở dạng số ít.

Chủ ngữ của câu “Not one in a hundred seeds” tương đương với đại từ “Nothing”, do đó động từ cần chia ở dạng số ít.

Sửa lỗi: develop => develops

Dịch nghĩa: Không một hạt nào trong một trăm hạt giống phát triển thành một cây khỏe mạnh, ngay cả trong điều kiện phòng thí nghiệm.

    A. in a hundred = trong số một trăm

    C. into (giới từ); develop into = phát triển thành

          D. under … condition = trong điều kiện thế nào
119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Had the committee members considered the alternatives more carefully, they

would have realized that the second was better as the first.

Had the committee members
more carefully,
the second was
as the first.
Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc so sánh hơn kém với tính từ ngắn

S + be + adj-er + than + N = cái này như thế nào hơn cái khác

“Good” là một tình từ đặc biệt. khi so sánh hơn kém sẽ được chuyển thành tính từ “better”.

Còn từ “as” được sử dụng khi so sánh ngang bằng:

S + be + as + adj + as + N = cái này như thế nào ngang với cái khác

Sửa lỗi: as the first => than the first

Dịch nghĩa: Nếu các thành viên ban điều hành đã xem xét các lựa chọn thay thế một cách cẩn thận hơn, họ sẽ nhận ra rằng lựa chọn thứ hai là tốt hơn so với lựa chọn đầu tiên.

    A. Had the committee members = Nếu các thành viên ban điều hành

Cấu trúc đảo ngữ với câu điều kiện loại 3: Had + S + V(phân từ), S + would + have + V(phân từ)

    B. more carefully = một cách cẩn thận hơn

Đây là so sánh hơn kém để bổ nghĩa cho động từ “consider” nên là so sánh với trạng từ chứ không phải so sánh với tính từ.

    C. the second was = cái thứ hai là

Khi đề cập đến danh từ số nhiều hoặc nhiều danh từ, có thể dùng “the first”, “the second”, … để thể hiện thứ tự của chúng.
120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is important that cancer is diagnosed and treated as early as possible in order

to assure a successful cure.

is
treated
as early as possible
to assure
Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc

It is + important + that + S + (should) + V(nguyên thể) = Nó rất là quan trọng rằng …

Chủ ngữ (cancer) không trực tiếp thực hiện hành động chẩn đoán mà chịu tác động của hành động đó nên động từ "diagnose" được dùng ở dạng bị động. Do đó động từ tobe phải giữ ở dạng nguyên thể là "be" để đảm bảo đúng cấu trúc trên.

Sửa lỗi: is => be

Dịch nghĩa: Nó rất là quan trọng rằng bệnh ung thư được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt để đảm bảo một sự chữa trị thành công.

    B. treated = được điều trị

Động từ “treat” và “diagnose” được nối với nhau bởi từ “and”, sử dụng chung một động từ tobe, do đó không cần thêm “be” trước động từ “treated” nữa.

    C. as soon as possible = càng sớm càng tốt

    D. to assure = để đảm bảo

Cấu trúc: in order to + V(nguyên thể) = để làm gì, nhằm mục đích gì
121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The old and the new in transportation also contrast sharply in Middle East.

The old and the new
also contrast
sharply
Middle East
Xem đáp án

Giải thích: Đa số tên quốc gia, vùng lãnh thổ không cần mạo từ “the” đứng trước. Tuy nhiên, một số tên nước, tên địa danh trên thế giới cần có “the” phía trước.

Sửa lỗi: Middle East => the Middle East

Dịch nghĩa: Cái cũ và cái mới trong giao thông vận tải cũng tương phản một cách mạnh mẽ tại vùng Trung Đông.

    A. the new and the old = cái cũ và cái mới

Khi tính từ có “the” ở phía trước thì nó được sử dụng như danh từ số nhiều.

    C. also contrast (v) = cũng tương phản

Chủ ngữ là danh từ số nhiều nên động từ cũng chia ở dạng số nhiều.

          D. sharply (adv) = một cách mạnh mẽ
122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A lot of people stop smoking because they are afraid their health will be affected and early death.

A lot of
smoking
are
early death
Xem đáp án

D. they may die early: liên từ “and” không thể nối một động từ quá khứ phân từ “affected” với một cụm danh từ “early death”.

Khi dùng “and” để nối hai từ hoặc hai cụm từ, thì thành phần của hai từ hoặc hai cụm từ phải cùng một loại từ (part of speech), ví dụ: danh từ nối với danh từ, động từ nối với động từ, tính từ nối với tính từ…
123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A novel is a story long enough to fill a complete book, in that the characters and events are usually imaginary.

long enough
complete
that
are usually
Xem đáp án
C. which: chúng ta không dùng đại từ quan hệ “that” sau các giới từ mà phải dùng “which”.
124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Globally and internationally, the 1990's stood out as the warmest decade in the

history of weather records.

Globally and internationally
out
warmest
weather records
Xem đáp án
A. cả hai từ “globally” và “internationally” cũng cùng một ý nghĩa “trên khắp thế giới”, cho nên chúng ta chỉ cần dùng một trong hai; không thể dùng cả hai trong cùng một mệnh đề.
125. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The more I got to know them, the fewer I liked them
The more
to know
the fewer
them
Xem đáp án

Giải thích: Đây là một dạng của cấu trúc so sánh kép:

The more / less + S + V, the more / less + S + V = càng … càng …

Còn cấu trúc so sánh kép sử dụng “the fewer” bắt buộc phải có danh từ đếm được số nhiều đứng sau nó và trước mệnh đề.

Sửa lỗi: the fewer => the less

Dịch nghĩa: Tôi càng biết họ nhiều hơn, tôi càng ít thích họ hơn.

    A. The more = càng hơn

Vế này của cấu trúc so sánh kép đã được sử dụng đúng.

    B. to know = biết

Cấu trúc get to do sth = đến được trạng thái mà biết rõ, cảm nhận rõ, … cái gì

          D. them = họ
126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The rings of Saturn are so distant to be seen from Earth without a telescope.

of
so
be
without
Xem đáp án

Giải thích: Có hai cấu trúc nhấn mạnh có nghĩa tương đương nhau

Too + adj + to + V(nguyên thể) = quá đến nỗi mà

So + adj + that + mệnh đề = quá đến nỗi mà

Trong câu, sau tính từ “distant” đã có dạng to + V(nguyên thể)nên cần dung công thức thứ nhất.

Sửa lỗi: so =>too

Dịch nghĩa: Các vành đai của sao Thổ ở quá xa để có thể được nhìn thấy mà không cần kính thiên văn.

    A. of = của

The rings of Saturn = Các vành đai của sao Thổ

    C. be

Sau “to” là một động từ nguyên thể, nhưng ở đây dùng dạng bị động nên động từ tobe sẽ được giữ nguyên dạng nguyên thể, còn động từ chính vẫn được chia phân từ.

          D. without = không cần, không có
127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Do you know how much Vitamin C does an onion have? As much as two apples do.

Do you know
how much
does an onion have
As much as
Xem đáp án

Giải thích: Khi một câu hỏi đóng vai trò một mệnh đề tân ngữ (mệnh đề đứng sau động từ) trong một câu hỏi khác thì không cần trợ động từ trong câu hỏi ấy nữa và động từ được chia bình thường.

Sửa lỗi: does an onion have => an onion has

Dịch nghĩa: Bạn có biết có bao nhiêu vitamin C mà một củ hành tây có không? Nhiều như hai quả táo có.

    A. Do you know = bạn có biết

    B. how much = bao nhiêu

          D. As much as = nhiều như
128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My father has a mechanic to repair his motorbike monthly.

My father has
a
to repair
monthly
Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc :

Have sb do sth = có ai làm việc gì cho mình

Dịch nghĩa: Bố tôi có một người thợ sửa chữa xe máy của ông hàng tháng.

Sửa lỗi: to repair => repair

    A. My father has = Bố tôi có

Chủ ngữ là danh từ số ít nên động từ chia dạng số ít là chính xác.        

    B. a = một

Phía sau là danh từ số ít bắt đầu bằng một phụ âm nên sử dụng mạo từ “a” là chính xác.

    D. monthly (adv) = hàng tháng

Trạng từ đứng cuối câu bổ nghĩa cho động từ “repair” là chính xác.
129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Weather and geography conditions may determine the type of transportation

used in a region.

Weather
geography
type
used
Xem đáp án

Giải thích: "Geography" là tên một môn học, một bộ môn nghiên cứu, do đó nó không thể đứng trước danh từ "conditions" (các điều kiện) để tạo thành danh từ ghép. Vì yếu tố địa lý là đặc điểm, thuộc tính của từ "conditions" nên nó cần là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ.

Dịch nghĩa: Thời tiết và các điều kiện địa lý có thể quyết định loại hình giao thông được sử dụng ở một vùng.

Sửa lỗi: geography => geographical

    A. Weather (n) = Thời tiết

Từ “and” nối hai từ có cùng chức năng, từ loại. Sau từ “and” là danh từ “conditions” nên trước từ “and” sử dụng danh từ “weather” là chính xác.

    C. type (n) = loại, chủng loại

    D. used (v) = được sử dụng

Đây là cấu trúc mệnh đề quan hệ rút gọn, động từ mang tính chất bị động nên được rút gọn thành dạng phân từ.
130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There always is one wise woman who is both feared and respected by her

people.

always
wise
who is

by her

people.

Xem đáp án

Giải thích: Trạng từ chỉ tần suất không đứng phía trước động từ tobe. Nó chỉ đứng phía sau động từ tobe hoặc đứng trước động từ thường.

Dịch nghĩa: Luôn luôn có một người phụ nữ khôn ngoan vừa được kính sợ vừa được tôn trọng bởi người dân của bà.

Sửa lỗi: always => bỏ

    B. Weather (n) = Thời tiết

Từ “and” nối hai từ có cùng chức năng, từ loại. Sau từ “and” là danh từ “conditions” nên trước từ “and” sử dụng danh từ “weather” là chính xác.

    C. type (n) = loại, chủng loại

    D. used (v) = được sử dụng

Đây là cấu trúc mệnh đề quan hệ rút gọn, động từ mang tính chất bị động nên được rút gọn thành dạng phân từ.
131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The governor, with his wife and children, are at home watching the election returns on TV.

his
are
watching
returns
Xem đáp án

Câu này thuộc về hòa hợp chủ vị

S1 + with S2 + V (chia theo chủ ngữ 1)
132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She was used to do shopping on Sunday but now she doesn’t have time.

was used
do
on
doesn’t
Xem đáp án
Sai ở B => go shopping
133. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A cure for the common cold, causing by a virus, has not been found.
for
causing
a virus,
has not been found
Xem đáp án

Trong câu ta thấy có BY + O ta thấy câu này phải ở dạng bị động

Causing => caused
134. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They are very pleasant to travel by steamer down the Thames from Westminster to Tower Bridge.
They are
pleasant
down
to
Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc :

It is + adj + to V(nguyên thể) = như thế nào khi làm gì

Chủ ngữ "It" ở đây là chủ ngữ giả. Cấu trúc sử dụng chủ ngữ giả không thể dùng là "They".

Dịch nghĩa: Rất dễ chịu khi đi du lịch bằng tàu hơi nước xuôi theo sông Thames từ Westminster đến Tower Bridge.

Sửa lỗi: They are => It is

    B. pleasant (adj) = dễ chịu, thoải mái

    C. down = xuôi theo, dọc theo

    D. to = đến

Cấu trúc: from … to … = từ đâu đến đâu
135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Studying the science of logic is one way to cultivate one’s reason skills.

Studying
science of
way to
reason
Xem đáp án

Giải thích: Danh từ "skills" không cần một tính từ liên quan tới "reason" đứng trước bổ nghĩa, vì nó không phải là thuộc tính, đặc điểm của danh từ đó. Nó cần một danh từ đứng trước tạo thành danh từ ghép, nhưng "reason" nghĩa là lý do nên nó không thể đứng trước "skills" tạo thành danh từ ghép. Dựa vào ngữ cảnh của câu, ta thấy danh từ "reasoning" (lý luận, biện luận, suy đoán) phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Nghiên cứu khoa học của logic là một cách để trau dồi kỹ năng lý luận của một người.

Sửa lỗi: reason => reasoning

    A. Studying = việc học

Chủ ngữ của câu có thể bắt đầu bằng một động từ đuôi “ing”.

    B. science of = khoa học của

          C. way to = cách để
136. Trắc nghiệm
• 1 điểm
One day a fame singer was invited by a rich lady to her house.
One day
fame
was
by
Xem đáp án

Giải thích: Danh từ "fame" (sự nổi tiếng) không thể đứng trước danh từ "singer" vì hai từ không phải mối quan hệ liên quan đến nhau mà là đặc điểm. Do đó trước "singer" cân một tính từ bổ nghĩa cho nó.

Dịch nghĩa: Một ngày một ca sĩ nổi tiếng được mời bởi một phu nhân giàu có đến nhà của bà ấy.

Sửa lỗi: fame => famous

    A. One day = một ngày

    C. was = là (động từ tobe trong quá khứ)

          D. by = bởi
137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Doing too much too quickly can damage muscles that aren't used to work.

Doing
quickly
aren't
to work.
Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc:

Be used to + V-ing = quen với việc gì

Phân biệt với cấu trúc:

Used to + V(nguyên thể) = đã từng làm gì và bây giờ không làm việc đó nữa

Dịch nghĩa: Làm quá nhiều quá nhanh có thể gây hại cho những cơ bắp mà không quen làm việc.

Sửa lỗi: to work => to working

    A. Doing = Làm

Động từ đuôi “ing” có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ của câu.

    B. quickly (adj) = một cách nhanh chóng

Đây là từ bổ nghĩa cho động từ “Doing” nên sử dụng trạng từ là đúng.

    C. are’t = không

Chủ ngữ của mệnh đề phụ là dnahh từ số nhiều (muscles) nên chia động từ tobe dạng số nhiều là chính xác.
138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The root of the trees allow the water to go into the soil, that gradually releases it

to flow down rivers.

go into
that

C

releases
 
flow down
Xem đáp án

Giải thích: Trong cấu trúc mệnh đề quan hệ, đại từ quan hệ "that" không đứng sau dấu phẩy để bổ nghĩa cho danh từ hoặc mệnh đề trước nó.

 Trong câu, đại từ quan hệ đóng vai trò thay thế cho cả mệnh đề phía trước, do đó phải dùng đại từ "which".

Dịch nghĩa: Rễ của những cái cây cho phép nước đi vào lòng đất, việc mà dần dần giải phóng nó để chảy xuống sông.

Sửa lỗi: that => which

    A. go into (v) = đi vào

    C. releases (v) = giải phóng / thoát ra / nhượng lại / miễn trừ / từ chối / ném bom

          D. flow down = chảy xuống
139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you have any doubts about taking up cycling for health reasons, talk to your

doctor and ask his or her advice.

have
about
talk
ask
Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc

Ask for sb’s advice = hỏi xin lời khuyên của ai

Dịch nghĩa: Nếu bạn có bất kỳ nghi ngờ về việc đi xe đạp vì lý do sức khỏe, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn và xin lời khuyên của ông ấy hoặc cô ấy.

Sửa lỗi: ask => ask for

    A. have = có

    B. about = về

Cấu trúc: Have doubt about sb / sth = có nghi ngờ về ai / cái gì

          C. talk (v) = nói chuyện
140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not until he got home he realised he had forgotten to give her the present.

got
he realised
her
the present.
Xem đáp án

B. did he realise: khi đặt “Not until” ở đầu câu để nhấn mạnh, chúng ta phải đảo động từ gọi là “Inversion”.

Câu này khi viết theo cách bình thường sẽ là: “He did not realise he had fogotten to give her the present until he (had) got home”.
141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He has hardly never given a more impressive performance than this.

has hardly
more
performance
this.
Xem đáp án

A. bỏ trạng từ “hardly”: trong mệnh đề này đã có trạng từ phủ định “never” nên không thể dùng thêm một trạng từ phủ định như “hardly”.

Đây là vấn đề thường được gọi là “tránh dùng phủ định kép trong cùng một mệnh đề, ví dụ trong mệnh đề đã có “never” hoặc “not” thì không dùng thêm “hardly”, “rarely”, “barely” hoặc “scarcely”.
142. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The student must have her assessment form fill in by the examiner during the oral exam
must have
fill in
during
oral exam
Xem đáp án

B. filled in: đây là loại câu “Causative: Have sth done”, với ý nghĩa đưa việc gì cho người khác làm chứ không phải tự mình làm.

Chúng ta có thể viết câu này cách khác như sau: “The student must let the examiner fill in her assessment form suring the oral exam”.
143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In Canada much people speak English because they also came from

England many years ago.

much
because
also
many
Xem đáp án

Giải thích: Cấu trúc:

Many +danh từ đếm được số nhiều = nhiều người / cái gì

Much + danh từ không đếm được = nhiều cái gì

Danh từ "people" là danh từ đếm được số nhiều nên lượng từ phải là "many" mới chính xác.

Dịch nghĩa: Tại Canada nhiều người nói tiếng Anh vì họ cũng đến từ nước Anh nhiều năm trước.

Sửa lỗi: much => many

    B. Because = Bởi vì

Đây là từ nối thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

    C. also = cũng

    D. many = nhiều

Danh từ “years” là danh từ đếm được số nhiều nên sử dụng lượng từ "many" là chính xác.
144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When men lived in caves and hunt animals for food, strength of body was

the most important thing.

lived
hunt
strength
most
Xem đáp án

Giải thích: Câu kể lại sự việc trong quá khứ nên động từ phải chia ở thì quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: Khi con người sống trong các hang động và săn các động vật cho thực phẩm, sức mạnh của cơ thể là điều quan trọng nhất.

Sửa lỗi: hunt => hunted

    A. lived (v) = sinh sống

    C. strength (n) = sức mạnh

          D. most = nhất
145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Holiday towns and fishing villages in the South - West are prepared to

fight the oil pollution which is threatening local beaches.

fishing
prepared
which
local
Xem đáp án

Giải thích: Chủ ngữ trong câu trực tiếp, chủ động thực hiện hành động chuẩn bị chứ không phải được ai khác chuẩn bị cho, do đó động từ "prepare" phải được chia ở dạng chủ động.

Dịch nghĩa: Các thị trấn du lịch và các làng đánh cá ở phía Tây Nam đang chuẩn bị để chiến đấu chống lại ô nhiễm dầu cái mà đang đe dọa các bãi biển địa phương.

Sửa lỗi: prepared => preparing

    A. fishing villages = các làng đánh cá

    C. which = cái mà

Đây là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ “oil pollution” phía trước.

          D. local (adj) = địa phương
146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You ought to make up your mind now.

It is high time you made up your mind.

Making up your mind is necessary.

It is possible to make up your mind

You should have made up your mind.

Xem đáp án

Đáp án A

Bạn nên đưa ra quyết định ngay bây giờ. Ought to = should = had better + do sth: nên

It’s high time sb did sth: đến lúc ( ai đó) nên làm (gì) Should have P2: đáng lẽ ra đã nên làm gì trong quá khứ

A. Đã đến lúc bạn nên đưa ra quyết định.

B. Đưa ra quyết định là cần thiết.

C. Bạn đáng lẽ ra nên đưa ra quyết định.

D. Bạn có thể đưa ra quyết định.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No, no, you really must stay a bit longer!” said the boys.

The boys denied my staying a bit longer.

The boys refused to let me stay a bit longer.

The boys didn’t agree to let stay a bit longer.

The boys insisted on my staying a bit longer.

Xem đáp án

Đáp án D

Những thằng bé nói “ Không không bạn thật sự phải ở lại thêm chút nữa.”

A. Những thằng bé phủ nhận việc ở lại lâu hơn một chút.

B. Những thằng bé từ chối đề cho tôi ở lại lâu hơn một chút.

C. Những thằng bé không đồng ý ở lại lâu hơn một chút.

D. Những thằng bé nài nỉ tôi ở lại lâu hơn một chút. insisit on sb doing sth: nài nỉ/ khăng khăng

Trong tính huống trang trọng sử dụng tính từ sở hữu

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My uncle didn’t recognize me until I spoke.

My uncle recognized me not until I spoke.

Only when my uncle recognized me did I speak.

Not until I spoke did my uncle recognize me.

When I spoke, my uncle didn’t recognize me.

Xem đáp án

Đáp án C

Chú tôi đã không nhận ra tôi cho đến khi tôi nói. Đảo ngữ với Not until [từ có ý nghĩa phủ định]

Đảo chủ ngữ và trợ động từ của mệnh đề chính [Only if, only by, only when, not since, not till] Not until + Mệnh đề phụ + trợ động từ [had/did] + chủ ngữ + động từ.

A. Chú tôi đã nhận ra tôi mãi cho đến khi tôi nói.

B. Chỉ khi chú tôi nhận ra tôi, tôi mới nói.

C. Mãi cho đến khi tôi nói chú tôi mới nhận ra tôi.

D. Khi tôi nói, chú tôi đã không nhận ra tôi

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I picked up my book. I found that the cover had been torn

When picking up my book, the cover had been torn

On picking up my book, I saw that the cover had been torn

The cover had been torn when my book picked up

Picked up, the book was torn

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ

Khi hai mệnh đề trong cùng một câu có cùng chủ ngữ “he” ta có thể rút gọn một mệnh đề ở dạng:

- V-ing: khi mệnh đề mang nghĩa chủ động

- VpII: khi mệnh đề mang nghĩa bị động

Dịch: Khi tôi nhặt cuốn sách, tôi thấy rằng cái bìa đã bị rách nát.

A. sai ngữ pháp: vì hai mệnh đề không cùng chủ ngữ

B. Khi nhặt lấy cuốn sách, tôi thấy bìa đã bị rách.

C. sai ngữ pháp: thì quá khứ hoàn thành không kết hợp với hiện tại đơn trong cùng 1 câu.

D. sai ngữ pháp: Picked => Picking

Chọn B.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Home schooling is apparently very successful. Many people still believe in the benefits of traditional schooling

Because home schooling is apparently very successful, many people still believe in the benefits of traditional schooling

As long as home schooling is apparently very successful, many people still believe in the benefits of traditional schooling

Even though home schooling is apparently very successful, many people still believe in the benefits of traditional schooling

In spite of home schooling is apparently very successful, many people still believe in the benefits of traditional schooling

Xem đáp án

Đáp án C

Giáo dục tại nhà rõ ràng rất thành công. Nhiều người vẫn tin vào những lợi ích của giáo dục truyền thống. Liên từ và giới từ

Although + Mệnh đề = In spite of + danh từ/ cụm danh từ/ Ving: Mặc dù

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He knew little about the world nature

He had a little knowledge about the world nature

He had little knowledge of the world nature

He knew little knowledge according to the world nature

He rarely knew of the little world nature

Xem đáp án

Đáp án B

          Anh ấy biết rất ít về thiên nhiên thế giới. = Anh ấy có rất ít kiến thức về thiên nhiên thế giới

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t agree with you more

I absolutely agree with you

I absolutely can’t agree with you

I partly agree with you

We have completely different ideas.

Xem đáp án

Đáp án A

          Tôi không thể tán thành với bạn hơn nữa.

          A. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.

          B. Tôi hoàn toàn không thể đống ý với bạn.

          C. Tôi đồng ý với bạn một phần.

          D. Chúng tôi có ý kiến hoàn toàn khác nhau

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We prefer going by train because we can enjoy the sight.

We would like to go by train, or we will enjoy the sight.

We enjoy the sight although we go by train

We prefer going by train to enjoying the sight

We would like to go by train so that we can enjoy the sight

Xem đáp án

Đáp án D

          Chúng tôi thích đi bằng tàu hỏa hơn vì chúng tôi có thể thưởng thức phong cảnh.

          A. Chúng tôi muốn đi bằng tàu hỏa, hoặc là chúng tôi sẽ ngắm cảnh.

          B. Chúng tôi thích ngắm cảnh mặc dù chúng tôi đi tàu hỏa. Câu C sai ngữ pháp vì to + Vo

          C. Chúng tôi muốn đi bằng tàu hỏa để mà chúng tôi có thể ngắm cảnh

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

We cut down many forests. The Earth becomes hot

The more forests we cut down, the hotter the Earth becomes

The more we cut down forests, the hotter the Earth becomes

The more forests we cut down, the Earth becomes hotter

The more we cut down forests, the Earth becomes hotter

Xem đáp án

Đáp án A

          Chúng tai chặt nhiều rừng. Trái Đất trở nên nóng.

          Chúng ta càng chặt nhiều rừng, Trái Đất càng nóng lên.

          Cấu trúc so sánh kép (càng… càng…): The + so sánh hơn + S + V

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A thermometer is an instrument. We use it to measure the temperature

We use it to measure the temperature which is a thermometer.

A thermometer is an instrument which is used to measure the temperature

We use thermometer which measure the temperature

A thermometer is an instrument which we use it to measure the temperature

Xem đáp án

Đáp án B

          Nhiệt kế là một dụng cụ. Chúng ta dùng nó để đo nhệt độ.

          Nhiệt kế là một dụng cụ cái mà được dùng để đo nhiệt độ.

          Dùng mệnh đề quan hệ và câu bị động

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Why I haven’t thought of this before?” Tony said to himself.

Tony advised himself not to have thought of that before

Tony suggested himself not thinking of that before

Tony said that why he hasn’t thought of that before

Tony wondered why he hadn’t thought of that before.

Xem đáp án

Đáp án D

Tony tự nói với mình: “ Sao mình không nghĩ ra điều này trước đó nhỉ?”

A. Tony tự khuyên mình không nghĩ ra điều đó trước đó.

B. Tony tự đề nghị mình không nghĩ ra điều này trước đó.

C. Tony nói rằng tại sao ấy anh không nghĩ ra điều này trước đó. => loại vì chưa lùi thì

D. Tony tự hỏi sao anh ấy không nghĩ ra điều này trước đó nhỉ.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She is the most intelligent woman I have ever met

I have never met a more intelligent woman than her

She is not as intelligent as the women I have ever met

I have ever met such an intelligent woman

She is more intelligent than I am

Xem đáp án

Đáp án A

Cô ấy là người phụ nữ thông minh nhất mà tôi từng gặp.

A. Tôi chưa từng gặp người phụ nữ nào thông minh hơn cô ấy.

B. Cô ấy không thông minh như người phụ nữ mà tôi từng gặp.

C. Tôi đã từng gặp một người phụ nữ thông minh như vậy.

D. Cô ấy thông minh hơn tôi.

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She broke down the moment she heard the news

She was broken for a moment when she heard the news

She broke her leg when hearing the news

On hearing the news, she broke down

When she heard the news, she was sick.

Xem đáp án

Đáp án C

C Cô ấy mấy kiểm soát và bật khóc khi nghe tin đó.

A. Cô ấy đã bị vỡ vụn cho cái khoảnh khắc khi cô ấy nghe tin đó.

B. Cô ấy gãy chân khi nghe tin đó.

C. Khi nghe tin đó cô ấy mất kiểm soát và bật khóc.

D. Khi nghe tin đó cô ấy bị ốm.

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions

The basketball team knew they lost the match. They soon started to blame each other.

Hardly had the basketball team known they lost the match when they started to blame each other.

No sooner had the basketball team started to blame each other than they knew they lost the match

As soon as they blamed each other, the basketball team knew they lost the match

Not only did the basketball team lose the match but they blamed each other as well.

Xem đáp án

Đáp án A

Đội bóng chuyền biết rằng họ đã thua trận đấu. Họ bắt đầu đổ lỗi cho nhau ngay sau đó.

A. Ngay khi đội bóng rổ biết rằng họ thua họ bắt đầu đổ lỗi cho nhau.

B. Ngay khi đổi bóng rổ bắt đầu đổ lỗi cho nhau học biết rằng họ đã thua.

C. Ngay khi họ đổ lỗi cho nhau đội bóng rổ biết rằng họ đã thua.

D. Không chỉ đội bóng rổ thua trận đấu mà họ còn đổ lỗi cho nhau.

Cấu trúc ngay khi…thì…: Hardly had S Ved/ V3 when S+ quá khứ đơn = No sooner had S + Ved/ V3 than S + quá khứ đơn

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We chose to find a place for the night. We found the bad weather very inconvenient.

Bad weather was approaching, so we started to look for a place to stay.

The bad weather prevented us from driving any further

Seeing that the bad weather had set in, we decided to find somewhere to spend the night

Because the climate was so severe, we were worried about what we'd do at night

Xem đáp án

Đáp án C

Chúng tôi chọn một nơi để vui chơi cho buổi tối. Chúng tôi cảm thấy thời tiết xấu thật bất lợi.

A. Thời tiết xấu đang đến, vì vậy chúng tôi bắt đầu tìm một nơi để ở.

B. Thời tiết xấu ngăn cản chúng tôi lái xe đi xa hơn.

C. Thấy rằng thời tiết xấu , chúng tôi tìm chỗ nào đó để tiêu khiển cả đêm.

D. Vì khí hậu quá khắc nghiệt, chúng tôi lo lắng đến việc sẽ làm tối nay.

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He cannot practice scuba diving because he has a weak heart

The fact that he has a weak heart cannot stop him practicing scuba diving.

Scuba diving makes him suffer from having a weak heart

The reason why he cannot practice scuba diving is that he has a weak heart

He has a weak heart but he continues to practice scuba diving

Xem đáp án

Đáp án C

Câu này dịch như sau: Anh ấy không thể thực hiện môn lặn có bình dưỡng khí vì anh ấy yếu tim.

A.Sự thật là anh ấy yếu tim không thể ngăn cản anh ấy thực hiện môn lặn có bình dưỡng khí. B. Môn lặn có bình dưỡng khí làm anh ấy chịu đựng bệnh yếu tim.

C. Lý do anh ấy không thể thực hiện môn lặn có bình dưỡng khí là anh ấy bị yếu tim.

D. Anh ấy bị yếu tim nhưng vẫn tim tục thực hiện môn lặn có bình dưỡng khí.

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People believe that neither side wanted war

Neither side is believed to have wanted war

Neither side is responsible for the outbreak of war

War is believed to be wanted by either side

It is believed that war broke out from both sides

Xem đáp án

Đáp án A

Câu này dịch như sau: Mọi người tin rằng không bên nào muốn chiến tranh.

A.Không bên nào được tin rằng đã muốn chiến tranh.

B. Không bên nào chịu trách nhiệm cho việc bùng nổ chiến tranh.

C. Chiến tranh được tin rằng được muốn bởi một trong hai bên.

D. Nó được tin rằng chiến tranh đã  bùng nổ từ hai bên.

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although she is intelligent, she doesn’t do well at school

In spite ofintelligent, she doesn’t do well at school

Despite being intelligent, she doesn’t do well at school

Even though her intelligence, she doesn’t do well at school

In spite the fact that she is intelligent, she doesn’t do well at school

Xem đáp án

Đáp án B

Mặc dù cô ấy thông minh nhưng cô ấy không học giỏi ở trường.

Câu A sai ngữ pháp vì intelligent là tính từ nhưng sau in spite of + cụm danh từ

B. Mặc dù thông minh, nhưng cô ấy không học giỏi ở trường.

Câu C loại vì Even though + S+ V trong khi đó her intelligence là cụm danh từ.

Câu D loại vì phải dùng cả cụm từ in spite of

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that bestcombines each pair of sentences in the following questions.

The student next to me kept chewing gum. That bothered me a lot

The students next to me kept chewing gum, that bothered me a lot.

The students next to me kept chewing gum, which bothered me a lot.

The students next to me kept chewing gum, bothering me a lot.

The students next to me kept chewing gum bothered me a lot

Xem đáp án

Đáp án B

Câu này dịch như sau: Bạn học sinh ngồi cạnh mình cứ nhai kẹo cao su. Điều đó làm mình rất khó chịu.

Câu A loại vì trước “that” không được dùng dấu phẩy.

B. Bạn học sinh ngồi cạnh mình cứ nhai kẹo cao su, điều đó làm mình rất khó chịu. Dùng đại từ quan hệ “ which” thay thế cho cả mệnh đề phía trước.

Câu C loại vì sai ngữ pháp, hai mệnh đề chủ ngữ khác nahu không được rút gọn về Ving [ bothering]

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I write tomy friends overseas regularly. I don’t want to lose touch with them

It is important for me to send letters to my friends abroad to keep them up to date on events in mylife

I keep in touch with my friends in foreign countries by writing to them from time to time

My friends try not to lose contact with me by writing very often

In order to not lose touch with my friends abroad, I write to them on a regular basis

Xem đáp án

Đáp án B

Câu này dịch như sau: Tôi thường viết thư cho những người bạn ở nước ngoài. Tôi không muốn mất liên lạc với họ.

A.Rất quan trọng cho tôi để gửi những lá thư đến những người bạn ở nước ngoài để học cập nhật những sự kiện trong cuộc sống của tôi.

B. Tôi giữ liên lạc với những người bạn ở nước ngoài bằng cách viết thư thường xuyên.

C. Bạn của tôi cô gắng không mất liên lạc với tôi bằng cách viết thư rất thường xuyên.

Câu D loại vì sai ngữ pháp: Cấu trúc in order to / not to Vo [ để mà/ để mà không]

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You are in this mess right now because you didn’t listen to my advice in the first place

If you had listened to my advice in the first place, you wouldn’t have been in this mess right now

If you listened to my advice in the first place, you wouldn’t be in this mess right now

If you listen to my advice in the first place, you will not be in this mess right now

If you had listened to my advice in the first place, you wouldn’t be in this mess right now

Xem đáp án

Đáp án D

Câu này dịch như sau: Bây giờ bạn gặp rắc rối vì lúc đầu bạn đã không nghe lời khuyên của tôi.

Câu có hai mệnh đề dùng thì khác nhau: mệnh đề dùng hiện tại đơn

=> câu điều kiên loại 2; mệnh đề dùng thì quá khứ đơn

=> câu điều kiện loại 3.

=>Viết lại bằng câu điều kiện hỗn hợp. If S+ had Ved/ V3 , S + would Vo.

=>Chọn D.

[ Nếu lúc đầu bạn nghe lời khuyên của tôi, thì bây giờ bạn không gặp rắc rối]

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“I was not there at the time”, he said

He denied to have been there at the time

He denied to be there at the time

He denied having been there at the time

He denied that he hadn’t been there at the time

Xem đáp án

Đáp án C

Câu này dịch như sau: Anh ấy nói : “ Lúc đó tôi không có ở đây.”

chủ điểm ngữ pháp: Câu tường thuật deny + Ving: phủ nhận đã làm việc gì

=>Chọn C

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s no use asking her for help

There’s no point in asking her for help

It’s not worth asking her for help

It’s no good to ask her for help

We have no trouble asking her for help

Xem đáp án

Đáp án A

Câu này dịch như sau: Không có ích gì khi nhờ cô ấy giúp đỡ đâu.

Cấu trúc: It’s no use = There is no point in + Ving: Vô ích [ khi làm việc gi]

It’s no worth + Ving: không đáng ( để làm)

It’s no good + Ving: không tốt ( để làm việc gì)

 =>Chọn A

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

No member in the team came to his birthday party. But Julia did come

Every member in the team came to his birthday party

Not only did Julia come to his birthday party but also other members did

Julia was the only member in the team to come to his birthday party

Julia was one of the members who came to his birthday party

Xem đáp án

Đáp án C

Câu này dịch như sau: Không thành viên nào trong đội đến bữa tiệc sinh nhật của anh ấy. Nhưng Julia đã đến.

A.Mọi thành viên trong đội đều đến bữa tiệc của anh ấy.

B. Không chỉ Julia đến bữa tiệc sinh nhật của anh ấy mà các thành viên khác cũng đến.

C. Julia là thành viên duy nhất trong đội đến bữa tiệc sinh nhật của anh ấy.

D. Julia là một trong những thành viên người đã đến bữa tiệc sinh nhật của anh ấy.

=>Chọn C

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I had never seen her before. However, I recognized her from a photograph

Although I had never seen her before, I recognized her from a photograph

I recognized her from a photograph before I had never seen her

Although I had never seen her before but I recognized her from a photograph

After I had seen her, I recognized her from a photograph

Xem đáp án

Đáp án A

Câu này dịch như sau: Tôi chưa bao giờ gặp cô ấy trước đây. Tuy nhiên, tôi đã nhận ra cô ấy qua bức ảnh.

A.Mặc dù tôi chưa gặp cô ấy trước đây, nhưng tôi đã nhận ra cô ấy qua bức ảnh.

B. Tôi đã nhận ra cô ấy qua bức ảnh trước đây tôi chưa bao giờ gặp cô ấy.

=> Sai nghĩa Câu C sai ngữ pháp vì đã dùng Although thì không được dùng “but”

D. Sau khi gặp cô ấy, tôi đã nhận ra cô ấy qua bức ảnh.

=> Sai nghĩa

=>Chọn A

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Large cars use more gas than smaller ones

If you own a small car, it uses more gas.

The smaller the car, the more gas it uses

The larger the car, the more gas it uses

Large cars don’t use as much gas as smaller ones

Xem đáp án

Đáp án C

Câu này dịch như sau: Ô tô lớn tốn nhiều nhiên liệu hơn ô tô nhỏ hơn.

A. Nếu bạn sở hữu một chiếc ô tô nhỏ, nó tốn nhiều nhiên liệu hơn.

B. Ô tô càng nhỏ dùng càng nhiều nhiên liệu.

C. Ô tô càng lớn dùng càng nhiều nhiên liệu.

D. Ô tô lớn không tốn nhiều nhiên liệu bằng ô tô nhỏ. =>Chọn C

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mary is crazy about her new puppy

Mary’s new puppy drives her crazy

Marry really likes her new puppy

Mary’s new puppy is crazy

Mary has a crazy dog

Xem đáp án

Đáp án B

Crazy about = excited about: thích phát điên lên

Câu này dịch như sau: Mary cực kỳ yêu thích chú chó con mới.

A. Chú chó con mới của Mary làm cô ấy phát điên lên.

B. Mary thật sự thích chú chó con mới.

C. Chú chó con mới của Mary bị điên.

D. Mary có một chú chó điên. =>Chọn B

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Did you happen to run into George last week?

Was it a week ago that you last saw George?

Where do you think George was all last week?

Have you got any idea what happened to George last week?

Did you, by any chance, see George last week?

Xem đáp án

Đáp án D

Happen to Vo: tình cờ

Run into = meet sb by chance

Câu này dịch như sau: Bạn đã tình cờ gặp George tuần trước phải không?

A. Có phải cách đây một tuần bạn gặp George lần cuối không?

B. Bạn nghĩ George đã ở đâu cả cuối tuần trước?

C. Bạn có ý kiến gì về việc xảy ra với George tuần trước không?

D. Bạn đã tình cờ gặp George tuần trước phải không? =>Chọn D

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Nam defeated the former champion in three sets. He finally won the inter-school table tennis championship

Having defeated the former champion in the inter-school table tennis, Nam did not hold the title of champion

Although Nam defeated the former champion in three sets, he did not win the title of inter-school table tennis champion

Having defeated the former champion in three sets, Nam won the inter-school table tennis championship

Being defeated by the former champion, Nam lost the chance to play the final game of inter-school table tennis champion

Xem đáp án

Đáp án C

Câu này dịch như sau: Nam đã đánh bại đương kim vô địch trong 3 trận đấu. Anh ấy cuối cùng đã giảng danh hiệu vô địch môn bóng bàn liên trường.

A. Đã đánh bại đương kim vô địch trong trận bóng bàn liên trường, Nam đã không giữ được danh hiệu vô địch.

B. Mặc dù Nam đã đánh bại đương kim vô địch trong 3 trận đấu, anh ấy đã không giành được danh hiệu vô địch bóng bàn liên trường.

C. Đã đánh bại đương kim vô địch trong 3 trận đấu, Nam đã giành chức vô địch môn bóng bàn liên trường.

D. Bị đánh bại bởi đương kim vô địch, Nam đã mất cơ hội chơi trận chung kết tranh chức vô địch bòng bàn liên trường. =>Chọn C

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She wrote the text. She selected the illustration as well

She not only wrote the text but also selected the illustration.

The text she wrote was not as good as the illustration she selected

In order to select the illustration, she had to write the text

If she had written the text, she would have selected the illustration

Xem đáp án

Đáp án A

As well = not only...but also: không những ... mà còn

Câu này dịch như sau: Cô ấy đã viết bài văn. Cô ấy cũng đã chọn hỉnh ảnh minh họa cho nó. A. Cô ấy không những viết bài văn mà còn chọn hình ảnh minh họa cho nó.

B. Bải văn cô ấy viết không tốt như hình ảnh minh họa cô ấy đã chọn.

C. Để chọn hình ảnh minh họa, cô ấy phải viết bài văn.

D. Nếu cô ấy viết bài văn, cô ấy sẽ chọn hình ảnh minh họa cho nó. =>Chọn A

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My cousin was named after his grandfather.

They named his grandfather before they named him

My cousin’s grandfather gave him a name.

My cousin has the same name as his grandfather’s

My cousin was renamed as requested by his grandfather

Xem đáp án

Đáp án C

Anh họ của tôi được đặt tên theo tên ông nội của anh ấy. [ Tên anh họ tôi giống tên ông nội của anh ấy.]

A. Họ đã đặt tên ông nội của anh ấy trước khi họ đặt tên anh ấy.

B. Ông nội của anh họ tôi đã đặt tên cho anh ấy.

C. Anh họ của tôi có cùng tên với ông nội của anh ấy.

D. Anh họ của tôi đã được đặt tên lại do ông nội yêu cầu.

=>Chọn C

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To some people, the sinking of the Titanic was the captain's fault

To some people, the captain was to blame for the sinking of the Titanic

Some people were blamed for the sinking of the Titanic

The Titanic sank due to the captain’s fault

Some people put the blame to the captain about the sinking of the Titanic

Xem đáp án

Đáp án A

Theo một số người, vụ chìm tàu Titanic là do lỗi của thuyền trưởng.

A. Theo một số người, thuyền trưởng sắp đổ lỗi trong vụ chìm tàu Titanic.

B. Một số người bị đổ lỗi cho vụ chìm tàu Titanic.

C. Titanic đã chìm do lỗi của thuyền trưởng.

D. Một số người đỗ lỗi cho đội trưởng về vụ chìm tàu Titanic. Cấu trúc bị động: S+ be to blame for sth = be responsible for [ chịu trách nhiệm/ bị đổ lỗi cho] Cấu trúc chủ ộng: blame sth on sb

Cụm từ “put the blame for st on sb” : đổ lỗi gì cho ai

=>Chọn A

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s likely that John will be late for the meeting.

John likes the meeting although he can be late

John is probably late for the meeting

The meeting is likely to be late because of John

John is often late for the meeting, so we don’t like it

Xem đáp án

Đáp án B

Có vẻ như là John sẽ muộn cuộc họp.

A. John thích cuộc họp mặc dù anh ấy có thể muộn.

B. John có thể muộn cuộc họp.

C. Cuộc họp có thể muộn vì John.

D. John thường muộn cuộc họp, vì vậy chúng tôi không thích nó.

=>Chọn B

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions

Most scientists know him well. However, very few ordinary people have heard of him.

He is the only scientist that is not known to the general public

Not only scientists but also the general public know him as a big name

Although he is well known to scientists, he is little known to the general public

Many ordinary people know him better than most scientists do

Xem đáp án

Đáp án C

Hầu hết các nhà khoa học biết về ông ấy rất rõ. Tuy nhiên, rất ít người bình thường nghe về ông ấy.

A. Ông ấy là nhà khoa học duy nhất không được cộng đồng biết đến.

B. Không chỉ các nhà khoa học mà công chúng cũng biết về tên tuổi của ông ấy.

C. Mặc dù ông ấy rất nổi tiếng trong giới khoa học nhưng rất ít được biết đến trong công chúng.

D. Nhiều người bình thường biết về ông ấy rõ hơn các nhà khoa học. =>Chọn C

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I think my hair looks fine. My mother believes it needs a little more brushing

Not only do I think my hair looks fine, but my mother also believes it needs a little more brushing

I think my hair looks so fine that my mother believes it needs a little more brushing

I think my hair looks fine, but my mother believes it needs a little more brushing

Either my mother believes it needs a little more brushing or I think my hair looks fine

Xem đáp án

Đáp án C

Tôi nghĩ rằng tốc tôi trông đẹp rồi. Mẹ tôi tin rằng nó cần được chải chuốt thêm chút nữa.

A. Không những tôi nghĩ rằng tóc mình đẹp mà mẹ tôi cũng tin rằng nó cần được chải chuốt thêm chút nữa.

B. Tôi nghĩ tóc tôi trông quá đẹp đến nỗi mà mẹ tôi tin rằng nó cần được chải chuốt thêm chút nữa.

C. Tôi nghĩ tóc tôi đẹp nhưng mẹ tôi tin rằng nó cần được chải chuốt thêm chút nữa.

D. Hoặc là mẹ tôi tin rằng tóc tôi cần được chải chuốt thêm chút nữa hoặc là tôi nghĩ tóc tôi đẹp.

=>Chọn C

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Scarcely had he got out of the house when it started raining.

He got out of the house after it started raining.

He had no sooner got out of the house when it started raining.

He was getting out of the house when it started raining.

It started raining right after he got out of the house.

Xem đáp án

Đáp án D

Ngay khi anh ấy ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.

Cấu trúc: Scarcely / Hardly had + S + Ved when S + Ved = S + had no sooner Ved than S+ Ved: ngay khi...thì

Câu A sai ngữ pháp: S + Ved after S+ had Ved

Câu B sai ngữ pháp: no sooner...than

Câu C. Anh ấy đang đi ra ngoài thì trời bắt đầu mưa. => sai nghĩa

Câu D. Trời bắt đầu mưa ngay sau khi anh ấy ra khỏi nhà.

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Most students are aware of the importance of English.

Not every student is aware of the importance of English.

Not a single student is unaware of the importance of English.

All students are aware of the importance of English.

Almost all students are aware of the importance of English.

Xem đáp án

Đáp án A

Hầu hết học sinh ý thức về tầm quan trọng của tiếng Anh.

A. Không phải tất cả học sinh đều ý thức về tầm quan trọng của tiếng Anh.

B. Không có lấy 1 học sinh không ý thức về tầm quan trọng của tiếng Anh.

C. Tất cả những học sinh đều ý thức về tầm quan trọng của tiếng Anh.

D. Hầu như tất cả học sinh ý thức về tầm quan trọng của tiếng Anh.

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The airport taxes are included in the ticket price.

You need to pay for ticket and airport taxes.

The ticket is included in the airport taxes.

The ticket price covers the airport taxes.

The airport taxes and ticket price should be paid separately.

Xem đáp án

Đáp án C

Thuế sân bay được bao gồm trong giá vé.

Include = cover: bao gồm

A. Bạn cần trả tiền vé và thuế sân bay.

B. Vé được bao gồm trong thuế sân bay.

C. Giá vé bao gồm thuế sân bay.

D. Thuế sân bay và giá vé nên được trả riêng biệt.

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

We didn’t want to spend a lot of money. We stayed in a cheap hotel.

In spite of spending a lot of money, we stayed in a cheap hotel.

Rather than spending a lot of money, we stayed in a cheap hotel.

We stayed in a cheap hotel, but we had to spend a lot of money.

We didn’t stay in a cheap hotel as we had a lot of money to spend.

Xem đáp án

Đáp án B

Chúng tôi không muốn tiêu nhiều tiền. Chúng tôi ở khách sạn rẻ tiền.

A. Mặc dù tiêu nhiều tiền, nhưng chúng tôi ở khách sạn rẻ tiền.

B. Thay vì tiêu nhiều tiền, chúng tôi ở khách sạn rẻ tiền.

Rather than = Instead of + Ving/ noun phrase [ thay vì]

C. Chúng tôi ở khách sạn rẻ tiền, nhưng chúng tôi phải tiêu nhiều tiền.

D. Chúng tôi đã không ở khách sạn rẻ tiền bởi vì chúng tôi có nhiều tiền để tiêu.

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Everyone expected Clement‟s party to be a disaster. It was exactly the opposite.

Clement didn’t expect his party to go badly, but everybody else did.

Completely contrary to everyone’s expectations, Clement’s party was really good.

The expectation was that Clement‟s party wouldn’t be successful, and it wasn’t.

Just as everyone had predicted, Clement’s party was not a disaster.

Xem đáp án

Đáp án B

Mọi người nghĩ rằng bữa tiệc của Clement là thảm họa. Nó hoàn toàn ngược lại.

A. Clement đã không hi vọng bữa tiệc của anh ấy là thảm họa, nhưng mọi người cũng hi vọng vậy.

B. Hoàn toàn ngược lại với mong đợi của mọi người, bữa tiệc của Clement thật sự rất tốt đẹp.

Contrary to + danh từ: ngược lại

C. Sự mong đợi rằng bữa tiệc của Clement sẽ không thành công, và nó đã không.

D. Như mọi người dự đoán, bữa tiệc của Clement không phải là thảm họa.

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You have just got a promotion, haven’t you? Congratulations!” Peter said to his friend.   

Peter dream of getting promotion.

Peter told his friend if his friend getting a promotion.

Peter asked his friend on getting a promotion.

Peter congratulated his friend on getting a promotion.

Xem đáp án

Đáp án D

“ Bạn vừa mới được thăng chức à? Chúc mừng nhé.”, Peter nói với bạn của anh ấy.

A. Peter mơ về việc thăng chức. Dream of + Ving: mơ về việc

B. sai ngữ pháp vì câu tường thuật phải đổi ngôi, lùi thì [ động từ phải được chia theo các thì tương ứng]

C. Peter yêu cầu bạn anh ấy thăng chức.

D. Peter chúc mừng bạn anh ấy về việc tăng lương. S+ congratulate sb on Ving

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He couldn’t retake the exam because he missed too many lessons.

He would retake the exam if he didn’t miss too many lessons.

He could have retaken the exam if he hadn’t missed too many lessons.

If he missed too many lessons, he wouldn’t retake the exam.

If he had missed too many lessons, he wouldn’t have retaken the exam.

Xem đáp án

Đáp án B

Anh ấy không thể thi lại vì anh ấy bỏ lỡ quá nhiều bài học.

=>Tình huống ở quá khứ => phải dùng câu điều kiện loại 2

A. câu điều kiện loại 2 => loại

B. Anh ấy có thể thi lại nếu anh ấy không bỉ lỡ quá nhiều bài học.

Câu điều kiện loại 3: If S + had + Ved/V3, S + would / could have Ved/ V3

C.câu điều kiện loại 2 => loại

D. Nếu anh ấy bỏ lỡ quá nhiều bài học, anh ấy sẽ không thi lại. => sai về quy tắc viết lại câu điều kiện phải ngược lại với ngữ cảnh.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Start at once or you will be late.

Unless you start immediately, you won’t be late.

You would be late if you didn’t start at once.

If you don’t start immediately, you will be late.

If you started at once, you wouldn’t be late.

Xem đáp án

Đáp án C

Bắt đầu ngay lập tức hoặc là bạn sẽ bị muộn.

A. Nếu bạn không bắt đầu ngay lập tức bạn sẽ không bị muộn. => sai nghĩa

B. Bạn sẽ bị muộn nếu bạn không bắt đầu ngay lập tức. => Câu điều kiện loại 2 => loại

C. Nếu bạn không bắt đầu ngay lập tức bạn sẽ bị muộn. => Câu điều kiện loại 1

Cấu trúc: Vo/ Don’t Vo or S + will + Vo => viết lại câu điều kiện loại 1

D. Câu điều kiện loại 2 => loại

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

James did not come. He did not call either.

James did not come, so he did not call.

James did not come and he did not call, too.

James did not came but he called afterwards.

James neither came nor called.

Xem đáp án

Đáp án D

James không đến. Anh ấy cũng không gọi điện.

A. James không đến, vì vậy anh ấy đã không gọi.

B. Câu B dùng để diễn đạt ý cũng như vậy, nhưng phía trước ở thể phủ định , không được dùng “too” phải dùng not...either hoặc neither

C. James không đến nhưng sau đó đã gọi.

D. James không đến cũng không gọi điện. Neither...nor...: không...cũng không...

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They couldn’t think of anything better to do. They decided to baby-sit for the family.

As long as they couldn’t think of anything better to do, they decided to baby-sit for the family.

They couldn’t think of anything better to do, yet they decided to baby-sit for the family.

Since they couldn’t think of anything better to do, they decided to baby-sit for the family.

As soon as they couldn’t think of anything better to do, they decided to baby-sit for the family.

Xem đáp án

Đáp án C

Họ không thể nghĩ ra việc gì tốt hơn để làm. Họ đã quyết định di trông trẻ cho gia đình đó.

A. Nếu như họ không thể nghĩ ra việc gì tốt hơn để làm, họ đã quyết định di trông trẻ cho gia đình đó.

B. Họ không thể nghĩ ra việc gì tốt hơn để làm, nhưng họ đã quyết định di trông trẻ cho gia đình đó.

C. Bởi vì họ không thể nghĩ ra việc gì tốt hơn để làm, họ đã quyết định di trông trẻ cho gia đình đó.

D. Ngay khi họ không thể nghĩ ra việc gì tốt hơn để làm, họ đã quyết định di trông trẻ cho gia đình đó.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What he did came as no surprise to me.

He told me that he was not surprised

His behaviour surprised me.

I was not surprised by his actions.

He was surprised when I came.

Xem đáp án

Đáp án B

Việc mà anh ấy đã làm đối với tôi không có gì đáng ngạc nhiên cả.

A. Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy không ngạc nhiên.

B. Tôi không ngạc nhiên bởi hành động của anh ấy.

C. Hành động của anh ấy làm tôi ngạc nhiên.

D. Anh ấy ngạc nhiên khi tôi đến.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You are all welcome to take any food you like.

Any food welcome to take if you like.

Please help yourself to any food that you like.

You don‟t have to pay for any food that you like.

It‟s my pleasure to take any food you like.

Xem đáp án

Đáp án B

Bạn cứ tự nhiên lấy bất cứ thức ăn nào mà bạn thích.

Help yourself to sth = welcome to take sth: cứ tự nhiên

A. Sai ngữ pháp vì any food là chủ ngữ số ít.

B. Hãy tự nhiên lấy bất cứ thức ăn nào mà bạn thích.

C. Bạn không phải trả tiền cho thức ăn mà bạn lấy.

D. Thật vinh dự cho tôi để lấy món ăn mà bạn thích.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The firemen were in time to save the people but not the house.

The house was saved but the people were lost.

The people were saved and so was the house.

Both the people and the house were lost in the fire.

The people were saved but the house was lost.

Xem đáp án

Đáp án D

Những người lính cứu hỏa đã đến kịp lúc để cứu mọi người nhưng không cứu được ngôi nhà.

A. Ngôi nhà được cứu nhưng mọi người thì không.

B. Mọi người được cứu và ngôi nhà cũng vậy.

C. Cả người và nhà đều mất trong vụ hỏa hoạn.

D. Mọi người được cứu nhưng ngôi nhà bị mất.

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

They are my two sisters. They aren‟t teachers like me.

They are my two sisters, both of those are teachers like me.

They are my two sisters, neither of whom are teachers like me.

Unlike me, neither of my two sisters aren‟t teachers.

They are my two sisters who neither are teachers like me.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Ở đây cần một đại từ quan hệ chỉ người (“my two sisters”), đóng vai trò tân ngữ (đứng sau “neither of”) trong mệnh đề quan hệ.

Câu A sai nghĩa: “Họ là hai chị gái của tôi, cả hai đều là giáo viên giống tôi.”

Câu C sai ngữ pháp, vì “neither” đã mang nghĩa phủ định nên động từ theo sau phải dùng ở thể khẳng định. Và sai nghĩa câu: “Không giống như tôi, cả hai chị gái tôi đều là giáo viên”.

Câu D sai ngữ pháp, “who” và “neither” không thể cùng đứng làm chủ ngữ. Ngoài ra, vì danh từ “sisters” có tính từ sở hữu “my” đứng trước, nên đây là mệnh đề quan hệ không xác định, cần có dấu phẩy phía trước mệnh đề quan hệ.

Dịch: Họ là hai chị gái của tôi. Họ không phải là giáo viên giống tôi.

→ Họ là hai chị gái của tôi, không ai trong số họ là giáo viên giống tôi.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The human brain is ten times the size of a baboon‟s. It weighs about 1,400 grams.

The size of human brain is ten times that of a baboon‟s which is about 1,400 grams weigh.

The size of a baboon‟s brain is 1,400 grams, ten times that of the human one.

The human brain, which weighs about 1,400 grams, is ten times the size of a baboon’s.

The weight of a baboon‟s brain is 1,400 grams, ten-fold than that of the human one.

Xem đáp án

Đáp án C

Bộ não của con người lớn hơn kích cỡ bộ não của con khỉ đầu chó 10 lần. Nó nặng khoảng 1,400 gam.

A. Kích thước bộ não của con người gấp 10 lần bộ não của khí đầu chó cái mà nặng 1,400 gam.

B. Kích thước bộ não của khỉ đầu chó là 1,400 gam, gấp 10 lần của con người.

C. Não của con người, cái mà nặng 1,400 gam, gấp 10 lần kích thước của khỉ đầu chó.

D. Khối lượng bộ não của khỉ đầu chó là 1,400 gam, gấp 10 lần khối lượng của não người.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is nothing new in the use of herbs and spices.

Herbs and spices have been used for a long time.

The use of herbs and spices is no longer difficult.

People used to use herbs and spices as a source of medicine.

People are no longer interested in using herbs and spices.

Xem đáp án

Đáp án A

Không có gì mới trong việc sử dụng thảo dược và gia vị.

A. Thảo dược và gia vị đã được sử dụng từ lâu rồi.

B. Việc sử dụng thảo dược và gia vị không còn khó khăn nữa.

C. Con người đã từng dùng thảo dược và gia vị như là nguồn thuốc chữa bệnh nữa.

D. Con người không còn quan tâm đến việc dùng thảo dược và gia vị nữa.

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s undeniable that the Internet plays a vital role in our life nowadays.

Nowadays our life without the Internet is deniable.

The Internet’s vital role is denied in our modern life

That the Internet is important to modern life is obvious.

The Internet is hardly undeniable in our life nowadays.

Xem đáp án

Đáp án C

Không thể phủ nhận rằng ngày nay Internet đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

A. Ngày nay cuộc sống của chúng ta không có Internet là có thể phủ nhận.

B. Vai trò quan trọng của Internet bị phủ nhận trong cuộc sống hiện đại của chúng ta.

C. Việc mà Internet rất quan trọng đối với cuộc sống hiện đại là hiển nhiên/ dễ nhận thấy.

D. Internet hiếm khi không thể phủ nhận trong cuộc sống của chúng ta ngày nay.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If they eat fast food too frequently, they will soon have their waistline increased.

When eating fast food, people would loosen their waistline.

Fast food eaters will soon have their waistline fastened.

Eating fast food makes people get fat quickly.

People should loosen their belt when they eat fast.

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu họ ăn thức ăn nhanh quá thường xuyên, họ sẽ sớm tăng vòng eo.

A. Khi ăn thức ăn nhanh, con người sẽ nới lỏng vòng eo.

B. Những người ăn thức ăn nhanh sẽ sớm thắt chặt vòng eo.

C. Ăn thức ăn nhanh làm cho con người béo lên nhanh chóng.

D. Con người nên nới lỏng thắt lưng khi ăn nhanh.

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

He wore glasses and a false beard. He wanted nobody to recognize him.

He wore glasses and a false beard lest anybody could recognize him.

He wore glasses and a false beard, and so nobody could recognize him.

So as not to meet anyone who recognize him, he wore glasses and a false beard.

He could avoid being recognized because he wore glasses and a false beard.

Xem đáp án

Đáp án A

Anh ấy mang kính và râu giả. Anh ấy muốn không ai nhận ra anh ấy.

A. Anh ấy mang kính và râu giả vì sợ rằng có ai đó có thể nhận ra anh ấy.

B. Anh ấy mang kính và râu giả, và vì vậy không ai có thể nhận ra anh ấy. =>thừa “and”

C. Để mà không gặp bất cứ ai người mà nhận ra anh ấy, anh ấy mang kính và râu giả.

=> sai ngữ pháp, vì đại từ “who” thay thế cho “anyone” [ chủ ngữ số ít], đề bài ở quá khứ đơn nên recongnize => recongnized

D. Anh ấy có thể tránh bị nhận ra bởi vì anh ất mang kính và râu giả. => nghĩa chưa phù hợp với đề bài

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He has retired. He watches football every afternoon on cable TV.

Although he’s retired, he watches football every afternoon on cable

Now that he’s retired, he watches football every afternoon on cable TV

When he’s retired, he watches football every afternoon on cable TV

He’s retired, so that he watches football every afternoon on cable TV.

Xem đáp án

Đáp án B

Ông ấy đã về hưu. Ông ấy xem bóng đá mỗi buổi chiều trên truyền hình cáp.

A. Mặc dù ông ấy đã về hưu nhưng ông ấy xem bóng đá mỗi buổi chiều trên truyền hình cáp.

B. Bởi vì ông ấy đã về hưu nhưng ông ấy xem bóng đá mỗi buổi chiều trên truyền hình cáp.

Now that = Because = As = Since = For: bởi vì

C. Khi ông ấy đã về hưu nhưng ông ấy xem bóng đá mỗi buổi chiều trên truyền hình cáp.

D. Ông ấy đã về hưu nhưng để mà xem bóng đá mỗi buổi chiều trên truyền hình cáp.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Astronomy greatly interests him.

He takes a keen interest in astronomy.

He finds astronomy very interested.

He is very interesting in astronomy.

Astronomy is the subject he enjoys themost.

Xem đáp án

Đáp án A

Ngành thiên văn học làm anh ấy rất thích thú.

A.Anh ấy say mê/ thích thú ngành thiên văn học.

B. Sai ngữ pháp vì: sb find sth + tính từ chủ động [ Ving]

C. sai ngữ pháp vì: sb be interested in

D. Thiên văn học là môn học mà anh ấy thích nhất. => chưa sát nghĩa với câu gốc

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was such a touching book that almost half of the readers cried

Half of the readers almost cried for the touching book.

Almost half of the readers touched the book and cried.

Nearly half of the readers found the book touching.

Nearly half of the readers cried because of the moving book.

Xem đáp án

Đáp án D

Đó là một quyển sách quá là cảm động đến nỗi mà gần một nửa đọc giả đều khóc.

A.Một nửa đọc giả gần như khóc vì quyển sách cảm động.

B. Hầu như gần một nửa đọc giả đã chạm vào quyển sách và sách.

C. Gần nửa số đọc giả cảm thấy quyển sách thật cảm động.

D. Gần nửa số đọc giả khóc vì quyển sách cảm động.

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The doctor was supposed to tell the patient about the operation procedures.

The procedures of the operation were told to the patient by the doctor as supposed.

Although the doctor should inform the patient of the procedures of the operation, he didn’t.

The doctor is going to advise the patient of the operation.

The patient supposes that the doctor will tell him about the procedures of the operation.

Xem đáp án

Đáp án B

Người bác sĩ được cho là đã phải nói với bệnh nhân về quy trình phẫu thuật.

A.Quy trình phẫu thuật được nói với bệnh nhân bởi người bác sĩ như được dự kiến.

B. Mặc dù bác sĩ nên thông báo với bệnh nhân về thủ tục của ca phẫu thuật nhưng ông ấy đã không làm thế.

C. Bác sĩ dự định khuyên bệnh nhân về ca phẫu thuật.

D. Bệnh nhân đề xuất rằng bác sĩ sẽ nói với anh ấy về thủ tục phẫu thuật.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Who served the royalty in the palaces? People often say the Hakka did.

People often say the Hakka were those who served the royalty in the palaces.

It is often said who served the royalty were the Hakka in the palaces.

People often say that the Hakka knew who served the royalty in the palaces.

The Hakka often said to those who served the royalty in the palaces.

Xem đáp án

Đáp án A

Ai đã phục vụ cho hoàng tộc trong các dinh thự? Mọi người thường bảo đó là gia đình Hakka đã làm.

A.Người ta thường nói rằng gia đình Hakka là những người mà đã phục vụ cho hoàng gia trong các dinh thự.

B. Nó thường được nói rằng ai đã phục vụ cho hoàng gia là gia đình Hakka trong các dinh thự. => câu tối nghĩa

C. Người ta thường nói rằng gia đình Hakka biết ai đã phục vụ hòang gia trong dinh thự.

D. Gia đình Hakka thường nói chuyện với những người đã phục vụ hoàng gia trong các dinh thự.

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My father complained frequently. He seldom blamed anything on his children.

My father complained as frequently as he blame things on his children.

My father complained more frequently than did he blame anything on his children.

My father complained frequently but seldom blamed anything on his children.

My father never ever complained or blamed anything on his children.

Xem đáp án

Đáp án C

Bố của tôi thường xuyên phàn nàn. Ông ấy hiếm khi đổ lỗi lên các con.

A.Bố của tôi thường xuyên phàn nàn như ông ấy đổ lỗi cho các con.

B. Bố của tôi thường xuyên phàn nàn hơn là đổ lỗi cho các con.

C. Bố của tôi thường xuyên phàn nàn nhưng ôn ấy hiếm khi đổ lỗi cho các con.

D. Bố của tôi chưa từng bao giờ phàn nàn hay đổ lỗi cho các con.

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter had very little money but managed to make ends meet.

Peter could hardly live on little money.

Having little money, Peter couldn’t make ends meet.

Peter found it hard to live on very little money.

Peter got by on very little money.

Xem đáp án

Đáp án D

Peter có rất ít tiền nhưng anh ấy vẫn có thể xoay sở sống qua ngày.

A. Peter khó có thể sống với số tiền ít ỏi.

B. Có ít tiền, Peter không thể sống qua ngày.

C. Peter cảm thấy khó sống với rất ít tiền.

D. Peter vẫn có thể xoay sở qua ngày với rất ít tiền.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“You’d better apologize for being late,” said my mother.

My mother advised me to apologize for being late.

My mother suggested me to apologize for being late.

My mother suggested apologizing for being late.

My mother warned me to apologize for being late.

Xem đáp án

Đáp án A

Mẹ tôi nói : “ Con nên xin lỗi vì đến muộn.”

A.Mẹ tôi khuyên tôi nên xin lỗi vì đến muộn.        B. Mẹ tôi đề nghị tôi xin lỗi vì đến muộn.

Cấu trúc: S + advise + sb + to apologize for + Ving

C. Mẹ tôi cảnh bảo tôi xin lỗi vì đến muộn.

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The friends promised to stand by each other through thick and thin.

The friends promised to stand together all their life.

The friends promised to work together in spite of all difficulties.

The friends promised to be faithful to each other whatever happened.

The friends promised to hold on together if at all feasible.

Xem đáp án

Đáp án C

Những người bạn đó hứa luôn ở bên cạnh để giúp đỡ nhau những lúc khó khăn hoạn nạn.

A. Những người bạn đó hứa đứng bên cạnh nhau suốt đời.

B. Những người bạn này hứa làm việc cùng nhau mặc dù khó khăn.

C. Những người bạn đó hứa luôn bên nhau cho dù có bất cứ chuyện gì xảy ra.

D. Những người bạn này hứa bên cạnh nhau nếu cuối cùng khả thi.

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

He felt too ill. He was unable to get up.

He was such that ill that he was unable to get up.

He felt too ill because he was unable to get up.

He was ill, as the matter of fact, he was unable to get up.

He was so ill that he was unable to get up.

Xem đáp án

Đáp án

Anh ấy cảm thấy quá mệt. Anh ấy không thể thức dậy.

A. sai ngữ pháp vì S + V + such + danh từ that S + V

B. Anh ấy cảm thấy quá mệt bởi vì anh ấy không thể thức dậy.

C. Anh ấy bệnh, trên thực tế là , anh ấy không thể dạy được.

D. Anh ấy quá bệnh đến nỗi mà không thể dậy được.

Cấu trúc: S + be + adj that S + V[ quá...đến nỗi mà...]

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Priya seems to be a workaholic. She spent the holiday in her office finishing the report.

Since Priya looks like a workaholic, she spent the holiday in her office finishing the report.

Priya seems to be a workaholic; nevertheless, she spent the holiday in her office finishing the report.

Priya seems to be a workaholic; in fact, she spent the holiday in her office finishing the report.

Being a workaholic, Priya spent the holiday in her office finishing the report.

Xem đáp án

Đáp án C

Priya có vẻ như nghiện làm việc. Cô ấy dùng cả kỳ nghỉ để ở lại văn phòng hoàn thành báo cáo.

A.Bởi vì Priya có vẻ như nghiện làm việc. Cô ấy dùng cả kỳ nghỉ để ở lại văn phòng hoàn thành báo cáo.

B. Priya có vẻ như nghiện làm việc, tuy nhiên, cô ấy dùng cả kỳ nghỉ để ở lại văn phòng hoàn thành báo cáo.

C. Priya có vẻ như nghiện làm việc, thật ra, cô ấy dùng cả kỳ nghỉ để ở lại văn phòng hoàn thành báo cáo.

D. Nghiện làm việc, Priya dùng cả kỳ nghỉ để ở lại văn phòng hoàn thành báo cáo. In fact: được dùng để bổ sung thêm thông tin, làm rõ nghĩa cho ý phía trước.

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In order to stay open, the charity shop needs at least four helpers.

Four helpers are needed because the charity shop stays open.

No fewer than four helpers can enable the charity shop to stay open.

Staying open means that the charity shop has the maximum of four helpers.

The charity shop needs more than four helpers to stay open.

Xem đáp án

Đáp án B

Để có thể duy trì hoạt động, cửa hàng từ thiện cần ít nhất 4 người giúp đỡ.

 A. Bốn người giúp đỡ cần thiết cho cửa hàng từ thiện duy trì hoạt động.

B. Không ít hơn 4 người giúp đỡ có thể giúp cho cửa hàng từ thiện vẫn hoạt động.

C. Vẫn hoạt động có nghĩa là cửa hàng từ thiện có tối đa 4 người giúp đỡ.

D. Cứa hàng từ thiện cần cần nhiều hơn 4 người để duy trì hoạt động.

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is no doubt that the tickets will be more expensive next month.

Next month the tickets will undoubtedly be not as cheap as they are now.

It is doubtful about the tickets’ price next month.

The tickets are not bound to be more expensive next month.

Next month maybe they will increase the price of the tickets.

Xem đáp án

Đáp án A

Không nghi ngờ gì nữa tháng tới vé sẽ đắt hơn.

A.Tháng tới vé sẽ không nghi ngờ gì cả không rẻ như bây giờ.

B. Rất đáng ngờ về giá vé tháng tới.

C. Vé không dự định đắt hơn vào tháng tới.

D. Tháng tới có lẽ sẽ có sự tăng giá vé.

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

James could have been a classical musician if he’d continued his cello lessons.

It was only because James stopped taking lessons on the cello that he was unable to become a classical musician.

Originally, James had wanted to become a classical musician, and so he took cello lessons for a time.

It was the cello lessons that he took for a long time that enabled James to become a classical musician.

James never became a classical musician, but he did continue taking cello lessons nonetheless.

Xem đáp án

Đáp án A

James đáng lẽ ra có thể trở thành nhạc sĩ nhạc cổ điển nếu anh ấy tiếp tục những bài học đàn hồ cầm của mình.

=>Câu điều kiện loại 3 => ngữ cảnh trong quá khứ

A. Chỉ bởi vi Jame ngừng tham gia những bài học về hồ cầm mà anh ấy không thể trở thành nhạc sĩ nhạc cổ điển.

B. Lúc đầu, James muốn trở thành nhạc sĩ nhạc cổ điển, và vì vậy anh ấy đã tham gia lớp học hồ cầm khoảng một thời gian.

C. Chính là những bài học về hồ cầm mà anh ấy đã học một khoảng thời gian đã giúp James trở thành nhạc sĩ chơi nhạc cổ điển.

D. James chưa bao giờ trở thành nhạc sĩ nhạc cổ điển, nhưng anh ấy đã tiếp tục tham gia lớp học hồ cầm.

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

He felt very tired. However, he was determined to continue to climb up the mountain.

He felt so tired that he was determined to continue to climb up the mountain.

Feeling very tired, he was determined to continue to climb up the mountain.

As a result of his tiredness, he was determined to continue to climb up the mountain.

Tired as he might feel, he was determined to continue to climb up the mountain.

Xem đáp án

Đáp án D

Anh ấy cảm thấy rất mệt. Tuy nhiên, anh ấy quyết tâm tiếp tục leo lên núi.

 A. Anh ấy cảm thấy quá mệt đến nỗi mà anh ấy quyết tâm tiếp tục leo lên núi.

 B. Cảm thấy rất mệt, anh ấy quyết tâm tiếp tục leo lên núi.

C. Vì mệt mỏi, anh ấy quyết tâm tiếp tục leo lên núi.

D. Mặc dù anh ấy cảm thấy mệt, anh ấy quyết tâm tiếp tục leo lên núi.

Cấu trúc: Adj + as + S + be = Although S + be + adj [ mặc dù]

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Access to the library computer facilities is open to all students

Computers in the library are not used for students.

Students can freely assess the library computer service.

Students are not allowed to use library computers.

The library computer facilities are accessible to students

Xem đáp án

Đáp án D

Quyền sử dụng trang thiết bị máy tính của thư viện sẵn sàng cho tất cả học sinh./ Tất cả học đều có quyền sử dụng trang thiết bị máy tính của thư viện.

A. Các máy tính trong thính viện khoogn được sử dụng cho học sinh.

B. Học sinh có thể tự do định giá dịch vụ máy tính của thư viện.

C. Học sinh không được phép dùng máy tính của thư viện.

D. Trang thiết bị máy tính của thư viện có thể được sử dụng cho học sinh.

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is no question of changing my mind about resigning.

Nobody knows about my decision on resigning.

They asked me no question about resigning.

I should have changed my mind about resigning.

I certainly won’t change my mind about resigning.

Xem đáp án

Đáp án D

Tạm dịch: Không thể nào thay đổi suy nghĩ của tôi về việc về hưu.

A. Không ai biết về quyết định về hưu của tôi.

B. Họ không hỏi tôi về việc nghỉ hưu.

C. Tôi đáng lẽ ra nên thay đổi suy nghĩ của mình về việc nghỉ hưu.

 D. Tôi chắc chắn sẽ không thay đổi suy nghĩ về việc nghỉ hưu.

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I forgot to lock the door before leaving.

I remembered that I left the door locked before going out.

I didn’t remember whether I locked the door before leaving.

I left without remembering to lock the door.

I locked the door before leaving, but I forgot about it.

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch: Tôi đã quên khóa cửa trước khi rời khỏi.

A.Tôi nhớ là đã khóa cửa trước khi trước khi ra ngoài.

B. Tôi không nhớ rằng đã khóa cửa hay chưa trước khi rời khỏi.

C. Tôi đã rời khỏi mà không khóa cửa.

D. Tôi đã khóa cửa trước khi đi, nhưng tôi lại quên mất việc đó.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When there is so much traffic on the roads, it is sometimes quicker to walk than to go by car.

During rush hours, walking gives me much more pleasure than driving in the heavy traffic.

It is faster to walk than to drive in the heavy traffic at certain time of the day.

The traffic is always so heavy that you’d better walk to work; it’s quicker.

There is so much traffic these days that it is more pleasant to walk than to drive

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Khi có quá nhiều giao thông trên đường, thường thi đi bộ nhanh hơn đi bằng ô tô. A.Trong giờ cao điểm, đi bộ mang lại nhiều niềm vui hơn là lái xe ô tô khi giao thông ùn tắc. B. Đi bộ nhanh hơn là đi ô tô khi ùn tắc giao thông vào khoảng thời gian nhất định trong ngày.

C. Giao thông lúc nào cũng trì trệ đến nỗi mà bạn nên đi bộ đi làm, nó nhanh hơn.

D. Ngày nay có quá nhiều giao thông đến nỗi mà dễ chịu hơn khi đi bộ hơn là đi ô tô.

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

People should not throw rubbish in the park. People should not cut down the trees in the park.

People should both cut down the trees and throw rubbish in the park.

People should neither throw rubbish nor cut down the trees in the park.

People should throw rubbish and cut down the trees in the park.

People should either throw rubbish or cut down the trees in the park.

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Mọi người không nên vứt rác trong công viên. Mọi người cũng không nên chặt cây trong công viên. Cấu trúc: neither...nor...( không...cũng không...)

A.Mọi người nên vừa chặt cây vừa vứt rác trong công viên.

B. Mọi người không nên vứt rác và chặt cây trong công viên.

C. Mọi người nên vứt rác và chặt cây trong công viên.

D. Mọi người nên hoặc vứt rác hoặc chặt cây trong công viên.

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The team reached the top of the mountain. The team spent a night there.

The team had not only reached the top of the mountain, but they spend a night there as well.

Not only did the team reach the top of the mountain but they also spent a night there.

only did the team reach the top of the mountain but they also spent a night there well.

The team both reach the top of the mountain but they also spent a night there.

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Nhóm này đã lên đến đỉnh của ngọn núi. Nhóm cũng đã trải qua 1 đêm ở đây. A.Câu A loại vì sai thì. Thì quá khứ hoàn thành không đi với hiện tại đơn. ( spend => spent) B. Không chỉ nhóm này lên đến đỉnh núi mà còn trải qua 1 đêm ở đây.

Cấu trúc: Not only + trợ động từ + S + V, but S + also + V

C. Câu C loại vì đã dùng not only...but also...thì không dùng as well.

D. Câu D sai vì both...and...

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thanks to the efforts of environmentalists, people are becoming better aware of the problems of endangered species.

Environmentalists are expressing their gratitude towards people who are better aware of the problems of endangered species.

People owe their growing awareness of the problems of endangered species to the efforts of environmentalists.

People have no idea about the problems of endangered species in spite of the efforts of environmentalists.

Environmentalists are doing their best to make people aware of the problems of endangered species.

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Nhờ vào những nỗ lực của các nhà môi trường học, con người đang có ý thức tốt hơn về các vấn đề của các loài bị đe dọa.

 A.Các nhà môi trường đang thể hiện thái độ của họ hướng đến những người ý thức tốt hơn về vấn đề các loài bị đe dọa.

B. Con người có được nhận thức đang phát triển về các vấn đề các loài bị đe dọa đối nhờ vào sự nỗ lực của các nhà môi trường học.

Cấu trúc: owe sth to sth/ sb: có được cái gì nhờ vào ai

C. Con người không biết gì về những vấn đề các loài bị đe dọa mặc dù những nỗ lực của các nhà môi trường.

D. Các nhà môi trường đang làm hết sức để làm con người ý thức về các vấn đề các loài bị đe dọa.

 Chọn B

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter’s main subject at university is electronics.

The university lets Peter major in electronics.

Electronics is among the subjects that Peter likes.

Peter thinks electronics is a special subject.

Peter majors in electronics at university.

Xem đáp án

Đáp án D

Tạm dịch: Mô học chính của Peter ở trường đại học là điện tử.

A.Trường đại học để Peter học chuyên về điện tử.

B. Điện tử là trong số các môn học mà Peter thích.

C. Peter nghĩ điện tử là một môn đặc biệt.

D. Peter học chuyên ngành điện tử ở trường đại học.

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I could not get the job because I did not speak English well.

I would have spoken English well if I could get that job.

I wish I had got the job so that I could speak English well.

Despite my poor English, I was successful in the job.

I failed to get the job because of my poor English.

Xem đáp án

Đáp án D

Tạm dịch: Tôi không thể có công việc bởi vì tôi không nói tiếng Anh tốt.

A.Tôi sẽ nói tiếng Anh tốt nếu tôi có việc làm.

B. Tôi ước gì tôi có việc làm để mà tôi có thể nói tiếng Anh tốt.

C. Mặc dù tiếng Anh kém, tôi thành công trong công việc.

D. Tôi không có được việc làm vì tiếng Anh kém.

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

The demand was so great. They had to reprint the book immediately.

They demanded that the book be reprinted immediately.

So great was the demand that they had to reprint the book immediately.

The book would be reprinted immediately since the demand was great.

They demanded to reprint the book immediately.

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Nhu cầu quá lớn. Họ phải tái bản quyển sách ngay lập tức.

A.Họ yêu cầu rằng quyển sách nên được tái bản ngay lập tức.

B. Cấu trúc đảo ngữ : So + adj + noun + that S + V: quá...đến nỗi mà

Nhu cầu quá lớn đến nỗi mà họ phải tái bản quyển sách ngay lập tức.

C. Quyển sách sẽ được tái bản ngay lập tức bởi vì nhu cầu lớn.

D. Họ yêu cầu tái bản quyển sách ngay lập tức.

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He did not work hard. He failed the exam.

Even though he failed the exam, he didn’t work hard.

Unless he had worked hard, he would have failed the exam.

If he had worked hard, he would have passed the exam.

However hard he worked, he failed the exam.

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch: Anh ấy không làm việc chăm chỉ. Anh ấy trượt kỳ thi.

-Ngữ cảnh ở quá khứ nên viết lại câu điều kiện loại 3 và ngược lại với ngữ cảnh

 If + S + had + Ved/ V3, S + would have Ved/ V3

A. Mặc dù anh trượt kỳ thi, anh ấy đã không làm việc chăm chỉ.

B. Nếu anh ấy không làm việc chăm chỉ, anh ấy sẽ trượt kỳ thi.

C. Nếu anh ấy làm việc chăm chỉ, anh ấy sẽ đỗ kỳ thi.

D. Cho dù anh ấy làm việc chăm chỉ thế nào đi nữa, anh ấy cũng trượt kỳ thi.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Soil erosion is a result of forests being cut down carelessly.

That forests are being cut down carelessly results from soil erosion.

Soil erosion contributes to forests being cut down carelessly.

Soil erosion results in forests being cut down carelessly.

That forests are being cut down carelessly leads to soil erosion.

Xem đáp án

Đáp án D

Tạm dịch: Xói mòn đất và kết quả của việc chặt rừng bất cẩn.

A. Sự việc rừng bị chặt một cách bất cản là kết quả của sự xói mòn đất.

B. Xói mòn đất góp phần vào việc rừng bị chặt một cách bất cẩn.

C. Sói mòn đất dẫn đến việc rừng bị chặt một cách bất cẩn.

D. Sự việc rừng bị chặt một cách bất cẩn dẫn đến xói mòn đất.

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“I will not leave until I see the manager,” said the customer.

The customer was persuaded to see the manager before leaving.

The customer said he would leave before he saw the manager.

The customer refused to leave until he saw the manager.

The customer decided to leave because he did not see the manager.

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch: Khách hành nói “ Tôi sẽ không rời khỏi cho đến khi gặp được người quản lý.”

A. Khách hàng được thuyết phục gặp quản lý trước khi rời khỏi.

B. Khách hàng nói ông ấy sẽ rời khỏi trước khi gặp quản lý.

C. Khách hành từ chối rời khỏi cho đến khi gặp được quản lý.

D. Khách hàng quyết định rời khỏi bởi vì ông ây không gặp quản lý.

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She prefers going to the library to staying at home.

She would rather go to the library than stay at home.

She likes nothing better than going to the library.

She does not like either going to the library or staying at home.

She stays at home instead of going to the library.

Xem đáp án

Đáp án A

Tạm dịch: Cô ấy thích đến thư viện hơn là ở nhà.

Cấu trúc: prefer Ving to Ving = would rather Vo than Vo[thích cái gì hơn cái gì ]

A. Cô ấy thích đến thư viện hơn là ở nhà.

B. Cô ấy không thích gì hơn là đến thư viện.

C. Cô ấy không thích đến thư viện cũng không thích ở nhà.

D. Cô ấy ở nhà thay vì đến thư viện.

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best

combines each pair of sentences in the following questions.

Laura didn’t come to the conference. This made me annoyed.

Laura didn’t come to the conference, that made me annoyed.

That Laura didn’t come to the conference made me annoyed.

Laura didn’t come to the conference which made me annoyed.

Laura didn’t come to the conference when this made me annoyed.

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Laura không đến hội nghị. Điều này làm tôi tức giận.

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Để thay thế cho cả mệnh đề đứng trước ta dùng đại từ quan hệ “which” và trước which phải có dấu phẩy.

Câu A sai vì trước “that” không dùng dấu phẩy

B.Việc Laura không đến hội nghị làm tôi tức giận.

That + S + V =>mệnh đề danh ngữ, đóng vai trò chủ ngữ trong câu

Cấu C sai vì thiếu dấu phẩy trước which

D.Laura không đến hội nghị khi điều này làm tôi bực mình. => sai nghĩa

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

His speech was boring. Everyone got up and left.

He got up and left because everyone was talking.

No one stayed to listen to him because his speech was so boring.

Every one stood up so that they could hear his speech.

His speech was interesting enough for everyone to listen.

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Bài diễn văn của anh ấy thật nhàm chán. Mọi người đứng lên và bỏ đi.

A. Anh ấy đứng dậy và bỏ đi bởi vì mọi người đang trò chuyện.

B. Không ai ở lại để nghe anh ấy bởi vì bài phát biểu quá nhàm chán.

C. Mọi người đứng lên để mà có thể nghe bài phát biểu của anh ấy.

D. Bài phát biểu của anh ấy đủ thú vị cho mọi người lắng nghe.

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“May I see your passport, Mrs Scott?” said the customs officer.

The customs officer asked to see Mrs Scott’s passport.

The customs officer suggested seeing Mrs Scott’s passport.

The customs officer asked Mrs Scott to see his passport.

The customs officer promised to show Mrs Scott his passport.

Xem đáp án

Đáp án A

Tạm dịch: Nhân viên hải quan nói “ Tôi có thể xem hộ chiếu của bà được không, bà Scott?” A.Nhân viên hải quan yêu cầu xem hộ chiếu của bà Scott.

B. Nhân viên hải quan đề nghị cùng xem hộ chiếu của bà Scott.

C. Nhân viên hải quan yêu cầu bà Scott xem hộ chiếu của ông ấy.

D. Nhân viên hải quan hứa cho bà Scott xem hộ chiếu của ông ấy.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My friend finds driving on the left difficult.

My friend didn’t use to drive on the left.

My friend used to drive on the left.

My friend isn’t used to driving on the left.

My friend didn’t get used to driving on the left.

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch: Bạn của tôi cảm thấy việc lái xem bên trái thật khó khăn.

Câu A, B, D loại vì ở thì quá khứ đơn trong khi câu gốc ở thì hiện tại đơn.

Cấu trúc: S + be used to Ving: quen với việc ( gì đó)

C. Bạn tôi không quen với việc lái xe bên trái.

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I think it is more enjoyable to play a sport than to watch it on TV.

In my view, playing a sport is as enjoyable as watching it on TV.

As far as I know, more people watch a sport on TV than they play it.

In my opinion, to play a sport is more enjoyable than to watch it on TV.

I think watching a sport on TV is more enjoyable than playing it.

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch: Tôi nghĩ sẽ vui hơn khi chơi thể thao hơn là xem nó trên tivi.

A.Theo quan điểm của tôi, chơi thể thao cũng vui như xem trên tivi.

B. Theo như tôi biết, nhiều người xem thể thao trên tivi hơn là chơi nó.

C. Theo ý kiến của tôi, chơi thể thao vui hơn là xem nó trên tivi.

D. Tôi nghĩ xem thể thao trên tivi vui hơn là chơi nó.

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best

combines each pair of sentences in the following questions.

We can get a wonderful meal at a restaurant. I know it.

We can get a wonderful meal which I know at a restaurant.

I know a restaurant at where we can get a wonderful meal.

The restaurant which I know is where we get a wonderful meal.

I know a restaurant where we can get a wonderful meal.

Xem đáp án

Đáp án D

Tạm dịch: Chúng ta có thể có bữa ăn ngon ở nhà hàng. Tôi biết nó.

A.Chúng ta có thể có một bữa ăn ngon cái mà tôi biết ở nhà hàng.

B. Câu B loại vì trước where không dùng giới từ.

Câu C sai ngữ pháp, phải dùng ”...is the place where...”

D. Tôi biết nhà hàng nơi mà chúng ta có thể có bữa ăn ngon.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He had just entered the house. The police arrested him at once.

Hardly that he had entered the house when the police arrested him.

No sooner had he entered the house than the police arrested him.

Immediately had he entered the house when the police arrested him.

The police immediately arrested him as soon as he’s just entered the house.e

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Anh ta vừa bước vào nhà. Ngay lập tức cảnh sát bắt giữ anh ta.

Cấu trúc: Hardly had + S + Ved/V3 when S + Ved/V2 = No sooner had + S + Ved/ V3 than S + Ved/ V2: ngay khi...thì...

Câu A loại vì sai cấu trúc ngữ pháp.

Câu C không tồn tại công thức với Immediately...when...

Câu D sai thì “he’s just entered” sửa thành “ he had just entered.

B.Ngay khi anh ta vừa bước vào nhà thì cảnh sát bắt giữ anh ta.

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“It’s not true! I have never been arrested.”

Harry denied ever having been arrested.

Harry denied not having been arrested.

Harry said that it was not true to have been arrested.

Harry refused having been arrested.

Xem đáp án

Đáp án A

Tạm dịch: “ Không đúng! Tôi chưa bao giờ bị bắt giữ”

A.Harry phủ nhận việc đã từng bị bắt giữ.

B. loại, vì đã dùng deny không dùng “not”

C. Harry nói điều đó không đúng để bị bắt giữ.

D. loại, vì refuse + to Vo ( từ chối làm việc gì đó)

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There’s no point in phoning Caroline – she’s away.

Don’t waste your time if you phone Caroline.

It would be a waste of time phoning Caroline.

Don’t save your time to phone Caroline because she’s away.

It isn’t a waste of time to phone Caroline.

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Không có ích gì khi gọi cho Caroline đâu – cô ấy đi vắng rồi.

A.Đừng lãng phí thời gian nếu bạn gọi cho Caroline.

B. Sẽ là lãng phí thời gian khi gọi cho Caroline.

It + be a waste of time + Ving: lãng phí thời gian làm gì đó

C. Đừng tiết kiệm thời gian để gọi cho Caroline vì cô ấy đi xa rồi.

D. Không phải là lãng phí thời gian khi gọi cho Caroline.

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Under no circumstances should you press both buttons at once.

Neither of the buttons shouldn’t be pressed at once under any circumstances.

Both buttons should’t be pressed at once under no circumstances.

You should not press both buttons at once under any circumstances.

Pressing both buttons at once should be performed under any circumstances.

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch: Với bất cứ tính huống nào bạn không nên ấn cả 2 nút cùng một lúc.

A.loại, vì đã dùng “neither” thì không được dùng “not”

B. loại, vì đã dùng “not” thì phía sau không dùng “no”

C. Bạn không nên ấn cả hai nút cùng một lúc dưới bất cứ tình huống nào.

D. Việc ấn cả hai nút cùng một lúc nên được thực hiện dưới bất cứ tình huống nào.

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best

combines each pair of sentences in the following questions.

We couldn’t squeeze through the door. It was very narrow.

We couldn’t squeeze through the door, which it was very narrow.

Since the door was very narrow, that we couldn’t squeeze through it.

The door was so narrow for us to squeeze through.

So narrow was the door that we couldn’t squeeze through.

Xem đáp án

Đáp án D

Tạm dịch: Chúng ta không thể len lõi qua cách cửa được. Nó rất hẹp.

A.loại, vì không thể dùng đồng thời “which” và “it”.

B. loại, vì không dùng dấu phẩy trước “that”

C. loại, vì sai cấu trúc “so” sửa thành “too”

D. Cấu trúc đảo ngữ với “ so...that...”

So + adj + be + S + that + S + V: quá ...đến nỗi mà

Cánh cửa quá hẹp đến nỗi mà chúng tôi không thể len lõi qua được.

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You must read the instructions. You won’t know how to use this machine without reading them.

Reading the instructions, so you will know how to use this machine.

Without reading the instructions, the use of this machine won’t be known.

Unless you read the instructions, you won’t know how to use this machine.

You will know how to use this machine unless you read the instructions

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch: Bạn phải đọc những hướng dẫn này. Bạn sẽ không biết cách sử dụng cái máy này nếu không đọc chúng.

A. Đọc hướng dẫn này, vì vậy bạn sẽ biết cách sử dụng cái máy này.

B. Không đọc hướng dẫn, việc sử dụng cái máy này sẽ không được biết.

C. Nếu bạn không đọc những hướng dẫn, bạn sẽ không biết cách sử dụng cái máy.

D. Bạn sẽ biết cách sử dụng cái máy nếu không đọc những hướng dẫn.

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We were all surprised when she suddenly came back.

All of us found it surprising that she suddenly came back.

The fact that we were surprised made her come back.

All of us were amazing to see her come back.

She was surprised, coming back suddenly.

Xem đáp án

Đáp án A

Tạm dịch: Chúng tôi đều ngạc nhiên khi cô ấy đột ngột quay trở lại.

A.Tất cả chúng tôi đều cảm thấy ngạc nhiên khi cô ấy đột ngột quay trở lại.

B. Sự việc chúng tôi ngạc nhiên đã làm cho cô ấy quay trở lại.

C. loại vì amazing => amazed

D. Cô ấy ngạc nhiên, quay trở lại một cách đột ngột.

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Because she was irritated by her husband’s lack of punctuality, she left him.

Irritating with her husband’s lack of punctuality, she left him.

Being irritating by her husband’s lack of punctuality, she left him.

She left her husband because of her irritation with his lack of punctuality.

Irritated by her husband, she punctually left him.

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch: Bởi vì cô ấy tức giận sự không đúng giờ của chồng cô ấy, cô ấy bỏ đi.

A.loại, vì irritating => irritated vì rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ nghĩa bị động

B. Câu B loại vì sai tương tự câu A: irritating => irriated

C. Cô ấy đã rời khỏi chồng bởi vì sự tức giận của cô ấy với sự không đúng giờ của chồng.

D. Tức giận với chồng, cô ấy rời khỏi anh ấy một cách đúng giờ.

243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t help feeling worried about Tom.

I find it impossible not to worry about Tom.

I don‟t worry about Tom.

I can do nothing to help Tom.

I cannot help Tom stop worrying.

Xem đáp án

Đáp án A

Tạm dịch: Tôi không thể chịu được việc lo lắng về Tom.

A.Tôi cảm thấy không thể không lo lắng về Tom.

B. Tôi không lo lắng về Tom.

C. Tôi không thể làm gì để giúp Tom cả.

D. Tôi không thể giúp Tom dừng lo lắng.

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Put your coat on. You will get cold.

You will not get cold unless you put your coat on.

Put your coat on, otherwise you will get cold.

It is not until you put your coat on that you will get cold.

You not only put your coat on but also get cold.

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Mặc áo khoác vào đi. Bạn sẽ bị cảm lạnh đó.

A.Bạn sẽ không cảm lạnh nếu bạn không mặc áo khoác vào.

B. Mặc áo khoác vào, nếu không bạn sẽ cảm lạnh.

C. Cho đến khi bạn mặc áo khoác vào thì bạn sẽ cảm lạnh.

D. Bạn không những mặc áo khoác vào mà còn cảm lạnh.

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Flora was alone again in her tiny room. She couldn’t help crying a little.

Flora couldn’t help crying a little as to be alone again in her tiny room.

Flora couldn’t help crying a little during being alone in her tiny room.

Alone again in her tiny room, Flora couldn’t help crying a little.

Being alone again in her tiny room, and then Flora couldn’t help crying a little.

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm dịch: Flora lại 1 mình trong căn phòng nhỏ. Cô ấy không thể chịu được khóc thúc thích.

A.loại vì “ to be” => being

B. loại vì thiếu “again”

C. Lại một mình trong căn phòng nhỏ, Flora không thể chịu được khóc thúc thít.

D. Lại một mình trong căn phòng nhỏ, và sau đó Flora không thể chịu được khóc thút thít.

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Were it not for the money, this job wouldn’t be worthwhile.

This job offers a poor salary.

This job is rewarding at all.

The only thing that makes this job worthwhile is the money.

Although the salary is poor, the job is worthwhile.

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: Nếu không phải vì tiền, công việc này không đáng.
A. Công việc này trả lương thấp.
B. Công việc này hoàn toàn đáng làm.
C. Điều duy nhất làm công việc này đáng làm là tiền.
D. Mặc dù lương thấp, nhưng công việc này đáng làm

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John was not here yesterday. Perhaps he was ill.

John needn’t be here yesterday because he was ill.

Because of his illness, John shouldn’t have been here yesterday.

John might have been ill yesterday, so he was not here.

John must have been ill yesterday, so he was not here.

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: John không ở đây hôm qua. Có lẽ anh ấy bị ốm
A. John không cần ở đây hôm qua bởi vì anh ta bị ốm
B. Bởi vì bị ốm, John không nên ở đây hôm qua
C. John có lẽ đã bị ốm hôm qua nên anh ấy đã không ở đây
D. John chắc bị ốm vào hôm qua nên anh ấy đã không ở đây
Lưu ý:
Should + have + PII: đáng lẽ không nên làm gì nhưng đã làm
Must+ have + PII: chắc chắn đã làm gì trong quá khứ
Might/May + have + PII: có thể đã làm gì trong quá khứ

248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If I were you, I would go to the doctor.” David said to Claudia.

David advised Claudia not to go to the doctor.

David told Claudia that he would go to see the doctor.

David advised Claudia to go to the doctor.

David told Claudia to become a doctor.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: advise sb to do sth: khuyên ai đó làm gì
Dịch nghĩa: "Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đến bác sĩ." David nói với Claudia.
C. David khuyên Claudia nên đi khám bác sĩ.

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He did not work hard. He failed the exam.

Unless he had worked hard, he would have failed the exam.

Even though he failed the exam, he didn’t work hard.

If he had worked hard, he would have passed the exam.

However hard he worked, he failed the exam.

Xem đáp án

Đáp án C

He did not work hard. He failed the exam.
Cậu ấy không học chăm. Cậu ấy đã trượt kỳ thi
= C. If he had worked hard, he would have passed the exam.
Câu quá khứ viết về If loại 3
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy đã học tập chăm chỉ, anh ấy có lẽ đã đậu kỳ thi

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She doesn’t want to go to their party. We don't want to go either.

Neither she nor we don’t want to go to their party.

Neither we nor she wants to go to their party.

Either we or she doesn't want to go to their party.

Neither we nor she want to go to their party.

Xem đáp án

Đáp án B

Đảo ngữ Cấu trúc: "Neither S nor S + clause"
Dịch nghĩa: Cả chúng tôi và cô ấy đều không muốn đến buổi tiệc của họ

251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Had the announcement been made earlier, more people wouls have attended the lecture.

The lecture was held so late that a few people attended it.

More people came late to the lecture because of the late announcement.

The late announcement helped make the lecture well- attended.

Few people came to the lecture because the announcement was not made earlier.

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án D (Viết trắc nghiệm- viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

Nếu thông báo được truyền đi sớm hơn, sẽ có nhiều người hơn tham gia vào buổi diễn thuyêt.

= Rất ít người đến buổi diễn thuyết vì thông báo không được truyền đi sớm hơn.

Các dáp án còn lại:

A. Buổi diễn thuyết được tổ chức quá muộn đến nỗi rất ít người tham dự nó

B. Nhiều người đến buổi diễn thuyết muộn vì thông báo muộn

C. Thông báo muộn giúp cho buổi diễn thuyết được nhiều người tham dự

252. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anyone who misses more than fifty percent of the classes deserves to fail.

Those who are absent more than half the time should fail.

Fifty percent of classes have failed the exams.

More than fifty percent is too much for one class.

People who fail must make up fifty percent of the classwork.

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án A (Viết trắc nghiệm- viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

Bất cứ ai nghỉ hơn 50% số buổi học sẽ bị trượt

= Nhưng người nghỉ hơn 50% thời gian sẽ trượt.

B. 50% lớp học trượt bài thi

C. Hơn 50% là quá nhiều cho một lớp học

D. Những người bị trượt phải làm 50% công việc trong lớp

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She raised her hand high so that she could attract the teacher’s attention.

Because her teacher attracted her, she raised her hand again.

Though she raised her hand high, she couldn’t attract her teacher’s attention.

To attract her teacher’s attention, she raised her hand high.

She had such a high raising of hand that she failed to attract her teacher’s attention

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án C (Viết trắc nghiệm- viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

Cô ấy giơ tay lên cao để thu hút sự chú ý của giáo viên

= Để thu hút sự chú ý của giáo viên cô ấy giơ tay lên cao.

A. Bởi vì giáo viên đã thu hút cô ấy, cô ấy giơ tay lên lần nữa

B. Mặc dù cô ấy giơ tay cao, cô ấy không thể thu hút sự chú ý của giáo viên

D. Cô ấy giơ tay cao đến mức mà cô ấy thất bại trong việc thu hút sự chú ý của giáo viên

254. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She turned the radio on at 7.30. She was still listening to it when her mother came home at 9.00.

She has been listening to the radio at 7.30.

She had been listening to the radio since 7.30.

She has been listening to the radio after 7.30.

She had been listening to the radio by 7.30.

Xem đáp án

Đáp án B

Ở đây đang dùng thì quá khứ => thì hiện tại ở đáp án A và C loại

7.30 là một thời điểm trong quá khứ, một mốc thời gian trong quá khứ => sử dụng since

Đáp án là B

Dịch: Câu gốc: Cô ta đã bật đài radio lúc 7.30. Cô ta vẫn đang nghe nó khi mẹ tôi về nhà lúc 9.00 B. Cô ấy đã nghe đài suốt từ 7.30

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They were rich; they didn’t have a happy family, though.

Although they were rich, but they didn’t have a happy family.

Rich though they were, they didn’t have a happy family.

They were rich although they didn’t have a happy family.

However they were rich, they didn’t have a happy family.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Cấu trúc Adj/Adv + As/Though +S +V chỉ sự nhượng bộ, bất chấp.
Câu gốc: (Dù họ có giàu, họ vẫn không có được một gia đình hạnh phúc.)

Câu A sai, vì có “although” rồi thì không dùng “but”

Câu C sai nghĩa: Họ giàu mặc dù họ không có một gia đình hạnh phúc

Câu D. sai ngữ pháp, However + adj/adv+ S+ tobe/V: mặc dù….

256. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sorry, Madam. Looking after the garden is not my duty.”

He apologized for not looking after the garden.

He not promised to look after the garden.

He said that he was not responsible for looking after the garden.

He asked if looking after the garden was his duty.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Đáp án C là câu gián tiếp: Anh ấy nói anh ấy không chịu trách nhiệm trông coi vườn.

Đáp án A sai ở “apologized” (xin lỗi)

Đáp án B sai ở “not promised” (sai dạng thì và nghĩa)

Đáp án D sai ở nghĩa: Anh ấy hỏi rằng liệu trông coi vườn có phải là nhiệm vụ của anh ấy không.

Dịch nghĩa: Xin lỗi thưa bà. Chăm sóc vườn không phải là nhiệm vụ của tôi.

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Scientist says forests are being destroyed by air pollution.

Forests are said to be destroyed scientists.

Scientists blame air pollution for the destruction of forests.

Scientists are blamed for destroying forests.

Scientists say there’s much air pollution in the forests.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Đáp án B: Các nhà khoa học đổ lỗi ô nhiễm không khí về sự phá hủy của rừng.

Đáp án A sai vi thiếu “by” của câu bị động và sai nghĩa (Rừng được cho là bị bàn phá (bởi) các nhà khoa học.)

Đáp án C sai nghĩa (Các nhà khoa học bị đổ lỗi vì phá hủy rừng.)

Đáp án D chưa sát nghĩa (Các nhà khoa học nói rằng có rất nhiều không khí ô nhiễm trong rừng.)

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học cho rằng rừng bị phá hủy bởi ô nhiễm không khí.

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I feel sorry for Jack because he has failed all his exams.

I am upset with Jack because he always fails his exams.

Jack has not passed any of his exams, so I feel bad for him.

Jack is unhappy because he couldn’t pass any of his exams.

Jack has failed all of his exams, and so we are both very sad.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Đáp án B: Jack không qua bất cứ bài kiểm tra nào, nên tôi buồn cho anh ấy.

Đáp án A sai ở chữ “always”.

Đáp án C +D sai về nghĩa (câu gốc không đề cập đến việc Jack có buồn hay không)

Dịch nghĩa: Tôi buồn cho Jack vì anh ấy trượt hết các bài kiểm tra.

259. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No, it’s not true. I didn’t steal the money!” Jean said.

Jean refused to steal the money.

Jean did not intend to steal the money.

Jean admitted stealing the money.

Jean denied having stolen the money.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

Đáp án D: Jean phủ nhận đã lấy trộm tiền.

deny + V-ing/having PII: phủ nhận (đã) làm gì

Đáp án A chưa sát nghĩa câu (Jean từ chối việc mình lấy trộm tiền)

refuse to V: từ chối làm gì

Đáp án B sai nghĩa (Jean không có ý định ăn trộm tiềm)

intend to V: có ý định làm gì

Đáp án C sai nghĩa (Jean thừa nhận đã lấy trộm tiền)

admit + V-ing/having PII: khẳng định, thừa nhận (đã) làm gì

Dịch nghĩa: “Không, điều có là không đúng. Tôi không lấy trộm tiền.” - Jean nói.

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I had just come home. Then I heard the phone ringing.

No sooner had I come home then I heard the phone ringing.

Scarcely had I come home when I heard the phone ringing.

I had barely come home than I heard the phone ringing.

Hardly barely come home did I hear the phone ringing.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Đáp án B: Tôi vừa vào nhà thì tôi nghe thấy tiếng chuông điện thoại reo.

Đáp án A sai ở chữ “then”

Đáp án C sai ở chữ “than”

Đáp án D sai cấu trúc.

*Cấu trúc câu đảo ngữ:

No sooner + QKHT + than + QKĐ: vừa mới.... thì......

= Hardly/Barely/Scarcely + QKHT + when/before +QKĐ

Dịch nghĩa: Ngay khi tôi vào nhà thì tôi nghe thấy tiếng chuông điện thoại reo.

261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You must have boiled the potatoes too long.

The potatoes were not boiled long enough.

It was not long before the potatoes were boiled.

It was not necessary to boil the potatoes too long.

You had to boil the potatoes too long

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: đáp án C: Điều đó là không cần thiết khi luộc khoai tây quá lâu.
A sai nghĩa (khoai tây chưa được luộc đủ lâu)
B sai nghĩa (Chưa lâu trước khi khoai tây được luộc)
D sai nghĩa (Bạn phải luộc khoai tây quá lâu)
Dịch nghĩa: Bạn chắc hẳn đã luộn khoai tây quá lâu.

262. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The secret to success is hard work.

One must work hard to keep secrets.

Working hard ensures success.

One cannot succeed if he has secrets

If you keep your work secret, you will succeed

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Đáp án B: Làm việc chăm chỉ đảm bảo sự thành công
A sai nghĩa (Con người phải làm việc chăm chỉ để giữ bí mật)
C sai nghĩa (Con người không thể thành công nếu họ có bí mật)
D sai nghĩa (Nếu bạn giữ bí mật về công việc của mình, bạn sẽ thành công).
Dịch nghĩa: Bí quyết thành công là làm việc chăm chỉ.

263. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hardly are appeals allowed against the council’s decision.

The council always allows appeals against its decisions.

It’s too hard for the council to allow appeals against its decisions.

The council rarely allows appeals against its decisions.

Allowing appeals against its decisions is not good

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: rarely = hardly = hầu như không
A sai ở “always” (Kháng cáo luôn luôn được cho phép chống lại quyết định của Hội đồng)
B sai nghĩa (Qúa khó cho Hội đồng để cho phép kháng cáo chống lại quyết định của Hội đồng)
D sai nghĩa (Cho phép khiếu nại chống lại quyết định của chính nó là không tốt)
Dịch nghĩa: Kháng cáo hầu như không được cho phép chống lại quyết định của Hội đồng.

264. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bill, not his roommate, wrote that paper.

Bill wrote the paper without help from his roommate.

Bill’s roommate wrote the paper.

Neither Bill nor his roommate wrote the paper.

Bill wrote the paper with his roommate.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Đáp án A: Bill viết tờ giấy đó mà không cần sự giúp đỡ của bạn cùng phòng.
B sai nghĩa (Bạn cùng phòng của Bill viết tờ giấy đó)
C sai nghĩa (Bill và bạn cùng phòng của anh ấy đều không viết tờ giấy đó) => neither .... nor .... : không trong 2
D sai nghĩa (Bill viết tờ giấy đó với bạn cùng phòng của anh ấy)
Dịch nghĩa:Bill, không phải bạn cùng phòng của anh ấy, viết tờ giấy đó

265. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Henry should have done his homework last night, but he watched TV instead.

Henry did not do his homework last night because he was busy fixing the television set

Henry watched TV last night instead of doing his homework.

Henry did not watch TV last night because he had to do his homework.

Henry did his homework while watching TV.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: đáp án B: xem TV => ko làm bài tập
A sai vì Henry không “busy fixing the television set” (bận sửa TV)
C sai nghĩa (Henry có xem TV )
D sai nghĩa (Henry làm bài tập về nhà trong lúc đang xem TV)
Dịch nghĩa: Henry đáng lẽ ra nên làm bài tập về nhà tối hôm qua, nhưng anh ấy lại xem TV.

266. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I wish we had gone somewhere else for the holiday.

If only we went somewhere else for the holiday.

It's a pity we didn't go there for the holiday.

If we had gone for a holiday, I would have gone somewhere else.

I regret not having gone somewhere else for the holiday.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Câu gốc là câu ước ở thì quá khứ => diễn tả sự việc trái ngược với quá khứ => điều đó không xảy ra trong quá khứ.

Đáp án D: Tôi hối tiếc vì đã không đi đâu đó vào kì nghỉ.

A sai vì dùng “went” => câu ước ở thì hiện tại => sai

B sai vì dùng “didn’t go” => câu ước ở thì hiện tại => sai

C sai vì sai nghĩa (Nếu chúng ta đi vào kì nghỉ, tôi sẽ đi đâu đó.)

Dịch nghĩa: Tôi ước chúng ta đã đi đâu đó vào kì nghỉ.

267. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It's ages since I last saw a Hollywood film.

I saw a last Hollywood film since ages ago.

I haven't seen a Hollywood film for a long time.

I haven't seen any Hollywood films before.

It's ages because I last saw a Hollywood film.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

Đáp án B: Tôi không xem phim Hollywood đã rất lâu rồi.

A sai vì “since” không đi với “ago”

C sai nghĩa (Tôi chưa từng xem bất cứ bộ phim Hollywood nào trước đây)

D sai ở “because”

Dịch nghĩa: Đã rất lâu kể từ khi tôi xem một bộ phim Hollywood.

268. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Why didn't you join your friends on the trip?" she asked

She asked me why I didn't join her friends on the trip.

She wanted to know why I hadn't joined my friends on the trip.

She asked for the reason I hadn't joined my friends on the trip.

She asked me why didn't I join my friends on the trip.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

- câu trực tiếp chuyển giang gián tiếp phải lùi 01 thì => Quá khứ thành Quá khứ hoàn thành => A và D sai

- trong câu gián tiếp, “asked” => “wanted to know/wondered” => loại C, chọn B

Dịch nghĩa: Cô ấy hỏi: “Tại sao bạn không đi cùng với bạn bè trong chuyến đi?”

269. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If he could speak French, he would be able to get a job there.

He couldn't speak French so he wasn't given the job there.

He can't speak French, so he won't be able to get a job there.

He can't speak French because he won't get a job there.

He wishes he can speak French and worked there.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

- Đáp án B: Anh ấy không thể nói tiếng Pháp, nên anh ấy không được nhận công việc ở đó.

- câu gốc là câu điều kiện loại II, diễn tả việc trái ngược, không có thật ở với hiện tại => A sai

- C sai nghĩa (Anh ấy không thể nói tiếng Pháp vì aanh ấy sẽ không được nhận việc ở đó).

- D sai nghĩa (Anh ấy ước anh ấy có thể nói tiếng Pháp và làm việc ở đó) và lệch thì (wishes - worked)

Dịch nghĩa: Nếu anh ấy có thể nói tiếng Pháp, anh ấy có thể nhận được công việc ở đây.

270. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People say that Carter was the best director of his time.

Carter is said to have been the best director of his time.

Carter is said to be the best director of his time.

Carter was said to be the best director of his time.

It was said that Carter was the best director of his time.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: đây là câu bị động dạng đặc biệt. “say” (hiện tại) và “was” (quá khứ) => lệch thì=> to have PII

*NOTE: Công thức của câu bị động dạng đặc biệt

1. Khi V1 chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành.

S1 + V1 + that + S2 + V + …

* TH1: It is + V1-pII that + S2 + V + …

* TH2: Khi V2 chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn

S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2(nguyên thể) +….

* TH3: Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn hành

S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-PII + …

Ex: They think that she works very hard.

-> It is thought that she works very hard.

-> She is thought to work very hard.

2. Khi V1 chia ở các thì quá khứ (quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành).

S1 + V1 + that + S2 + V + ….

* TH1: It was + V1-pII + that + S2 + V + …

* TH2: Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn:

S2 + was/were + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) + …

* TH3: Khi V2 chia ở thì quá khứ hoàn thành:

S2 + was/ were + V1-pII + to + have + V2-pII + …

Ex: People said that she was very kind.

-> It was said that she was very kind.

-> She was said to be very kind.

Dịch nghĩa: Mọi người nói rằng Carter là đạo diễn xuất sắc nhất trong thời đại của ông ấy.

271. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Why don’t you ask your boss for a rise?” he asked me

He advised me to ask my boss for a rise

He suggested asking my boss for a rise

He asked me why I didn’t ask my boss for a rise

He wanted to know whether I wished for a rise from my boss

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Khi chuyển từ câu trực tiếp giang câu gián tiếp, câu trực tiếp có “Why don’t + S ...” thì câu gián tiếp dùng động từ chính là advise theo cấu trúc “S + ADVISED SB TO DO STH”.

Còn suggest chỉ dùng khi câu trực tiếp có chủ thể còn lại tham gia vào, ví dụ như “Why don’t we...?”

Dịch nghĩa: “Tại sao cậu không đề nghị giám đốc tăng lương nhỉ?” - Anh ấy hỏi tôi.

A. Anh ấy khuyên tôi nên đề nghị giám đốc tăng lương

B. Anh ta gợi ý hỏi giám đốc của tôi về việc tăng lương

C. Anh ta hỏi tôi tại sao tôi không muốn hỏi giám đốc về việc tăng lương

D. Anh ta muốn biết liệu tôi có muốn giám đôc tăng lương không

272. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although he was very tired, he agreed to help me cook dinner.

Tired as he was, he agreed to help me with my cook.

He agreed to help me cook dinner, so he got tired.

He was too tired to help me cook dinner.

I wanted him to help me cook dinner as I was tired.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: adj + as + S + V: mặc dù...

Dịch nghĩa: Mặc dù anh ấy rất mệt mỏi, anh ấy vẫn đồng ý giúp tôi nấu cơm tối.

A. Mặc dù mệt mỏi, anh ấy vẫn đồng ý giúp tôi nấu cơm tối

B. Anh ấy đồng ý giúp tôi nấu cơm tối, nên anh ấy cảm thấy mệt.

C. Anh ấy quá mệt để giúp tôi nấu cơm tối.

D. Tôi muốn anh ấy giúp tôi nấu cơm tối vì tôi đang mệt.

273. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’m sure it wasn’t Mr Phong you saw because he’s in Ha Noi.

It couldn’t be Mr Phong you saw because he’s in Ha Noi.

You mustn’t have seen Mr Phong because he’s in Ha Noi.

It can’t have been Mr Phong because he’s in Ha Noi.

Mr Phong is in Ha Noi, so you might have seen him.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Cấu trúc “Can’t have + PII” dùng để thể hiện một phỏng đoán về một việc không thể xảy ra trong quá khứ.

Dịch nghĩa: Tôi chắc chắn người bạn thấy không phải là ông Phong vì ông ấy đang ở Hà Nội.

A. Người bạn thấy không thể là ông Phong vì ông ấy đang ở Hà Nội.

B. Bạn chắc hẳn đã không nhìn thấy ông Phong vì ông ấy đang ở Hà Nội.

C. Đó không thể là ông Phong vì ông ấy đang ở Hà Nội.

D. Ông Phong đang ở Hà Nội, nên bạn có thể đã nhìn thấy ông ấy.

274. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I didn’t know that you were at home. I didn’t drop in.

I didn’t know you were at home although I didn’t drop in

Not knowing that you were at home, I didn’t drop in

If I knew you were at home, I would drop in

Not knowing that you were at home, but I still dropped in

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: hai vế câu cùng chủ ngữ => rút gọn về dạng chủ động/bị động tùy thuộc vào nghĩa câu gốc

=> Trong trường hợp này, câu gốc ở dạng chủ động => dùng “knowing”

Dịch nghĩa: Tôi không biết rằng bạn đã ở nhà. Tôi không ghé qua chơi.

A. Tôi không biết bạn đang ở nhà mặc dù tôi không ghé qua.

B. Không biết rằng bạn đang ở nhà, nên tôi đã không ghé qua chơi.

C. Nếu tôi biết bạn đang ở nhà, tôi sẽ ghé qua. (Sai vì dùng câu điều kiện loại II, nếu muốn đúng thì phải dùng câu điều kiện loại III - diễn tả một sự việc, mong muốn trái ngược với việc đã xảy ra trong quá khứ.

Vì câu gốc là việc đã xảy ra trong quá khứ rồi.)

D. Không biết rằng bạn đang ở nhà, nhưng tôi vẫn ghé qua.

275. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Christmas has become too commercialized. Most people agree on that.

Christmas has become too commercialized, so most people agree on that.

Most people agree on Christmas, which has become too commercialized.

Christmas has become too commercialized, just as most people agree.

Most people agree that Christmas has become too commercialized

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch nghĩa: Giáng sinh đã trở nên quá thương mại hóa. Hầu hết mọi người đều đồng ý với quan điểm đó.

A. Giáng sinh đã trở nên quá thương mại hóa, vậy nên hầu hết mọi người đồng ý với nó.

B. Hầu hết mọi người đồng ý với Giáng sinh, thứ mà đã trở nên quá thương mại hóa.

C. Giáng sinh trở nên quá thương mại hóa, đúng lúc mọi người nghĩ vậy.

D. Hầu hết mọi người đều đồng ý rằng Giáng sinh đã trở nên quá thương mại hóa.

276. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Twice as many men as women are insurance agents.

Women are twice as likely as men to have insurance.

More men than women have insurance.

Insurance is twice as difficult to sell to women as to men.

Male insurance agents outnumber female agents.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

A. Phụ nữ có bảo hiểm gần như gấp hai lần nam có bảo hiểm

B. Nhiều nam hơn nữ có bảo hiểm

C. Bảo hiểm được bán cho nữ thì khó bán gấp đôi so với

D. Số đại lí bảo hiểm nam nhiều hơn số bảo hiểm nữ (câu này không có nhắc tới 2 lần nhưng chỉ có câu này là hợp nghĩa)

Dịch nghĩa: Số đại lý bảo hiểm nam gấp 2 lần số đại lí bảo hiểm nữ.

277. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You need not to have washed the sheets. The hotel staff does the cleaning.

It is good that you washed the sheets.

It was not necessary to wash the sheets, even though you did.

It was necessary to wash the sheets, but you did not do it.

It was necessary to wash the sheets, and you did not do it.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

A. Thật tốt rằng bạn đã giặt khăn trải giường => KHÔNG SÁT NGHĨA CÂU

B. Không cần thiết phải giặt khăn trải giường, mặc dù bạn đã làm điều đó.

C. Cần thiết giặt khăn trải giường, nhưng bạn không làm điều đó. => SAI NGHĨA CÂU

D. Cần thiết giặt khăn trải giường, và bạn không làm điều đó => SAI NGHĨA CÂU

Dịch nghĩa: Bạn không cần phải giặt khăn trải giường. Nhân viên khách sạn làm việc lau dọn.

278. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They believe a single gunman carried out the attack.

The attack’s is believed to have carried out a single gunman

A single gunman is believed to have carried out the attack

It is believed to be carried out the attack by a single gunman.

It is believed that the attack has been carried out by a single gunman.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: đây là câu bị động dạng đặc biệt. “believe” (hiện tại) và “carried” (quá khứ) => lệch thì=> to have PII

*NOTE: Công thức của câu bị động dạng đặc biệt

1. Khi V1 chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành.

S1 + V1 + that + S2 + V + …

* TH1: It is + V1-pII that + S2 + V + …

* TH2: Khi V2 chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn

S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2(nguyên thể) +….

* TH3: Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn hành

S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-PII + …

Ex: They think that she works very hard.

-> It is thought that she works very hard.

-> She is thought to work very hard.

2. Khi V1 chia ở các thì quá khứ (quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành).

S1 + V1 + that + S2 + V + ….

* TH1: It was + V1-pII + that + S2 + V + …

* TH2: Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn:

S2 + was/were + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) + …

* TH3: Khi V2 chia ở thì quá khứ hoàn thành:

S2 + was/ were + V1-pII + to + have + V2-pII + …

Ex: People said that she was very kind.

-> It was said that she was very kind.

-> She was said to be very kind.

Dịch nghĩa: Họ tin rằng một tay sung đã gây ra vụ tấn công.

279. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The soccer team knew they lost the match. They soon started to blame each other.

Not only did the soccer team lose the match but they blamed each other as well

No sooner had the soccer team started to blame each other than they knew they lost the match.

As soon as they blamed each other, the soccer team knew they lost the match.

Hardly had the soccer team known they lost the match when they started to blame each other.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: hardly + QKHT + when/ before + QKĐ = no sooner + QKHT + than + QKĐ (vừa mới...thì...)

A. Các cầu thủ không chỉ thua trong trận đấu mà họ còn bắt đầu đổ lỗi cho nhau => SAI NGHĨA

B. Ngay sau khi các cầu thủ đổ lỗi cho nhau thì họ biết họ thua trong trận đấu => SAI NGHĨA

C. Ngay sau khi họ đổi lỗi cho nhau, họ biết họ thua trong trận đấu => SAI NGHĨA

D. Ngay sau khi họ biết họ thua trong trận đấu, họ bắt đầu đổi lỗi cho nhau.

Dịch nghĩa: Đội bóng biết họ đã thua trong trận đấu. Họ bắt đầu đổi lỗi cho nhau.

280. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Why don’t you participate in the volunteer work in summer?" said Sophie.

Sophie suggested my participating in the volunteer work in summer.

Sophie made me participate in the volunteer work in summer.

Sophie asked me why not participate in the volunteer work in summer.

Sophie suggested me to participate in the volunteer work in summer.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. Sophie gợi ý tôi tham gia vào tham gia vào công việc tình nguyện mùa hè.

B. Sophie bắt tôi tham gia vào công việc tình nguyện mùa hè.

C. Sophie hỏi tôi tại sao không tham gia vào công việc tình nguyện mùa hè.

D. Sophie gợi ý tôi tham gia vào công việc tình nguyện mùa hè => SAI CẤU TRÚC VỚI SUGGEST

Dịch nghĩa: “Tại sao bạn không tham gia vào công việc tình nguyện mùa hè nhỉ?” - Sophie nói

281. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kevin put a fence so that people didn’t walk on his garden.

Kevin put a fence because he wants to remind people to walk on his garden.

Kevin put a fence to prevent people from walking in his garden.

In order to tell people to walk on his garden, Kevin put a fence.

So as to encourage people to walk on his garden, Kevin put a fence.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

A. Kevin đặt hàng rào vì anh ta muốn nhắc nhở mọi người đi bộ trên khu vườn của mình. => SAI NGHĨA

B. Kevin đặt một hàng rào để ngăn chặn mọi người đi bộ trong vườn của mình. => ĐÚNG

C. Để cho mọi người đi bộ trên khu vườn của mình, Kevin đặt hàng rào. => SAI NGHĨA

D. Để khuyến khích mọi người đi bộ trên khu vườn của mình, Kevin đặt hàng rào => SAI NGHĨA

Dịch nghĩa: Kevin đặt hàng rào để mọi người không đi bộ trên khu vườn của mình

282. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He didn’t pay attention to what I said.

He took no notice of my words.

He didn’t hear me even though I was saying to him.

He had no intention to talk to me.

He took my advice.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: not pay attention = take no notice of = không chú ý đến việc gì/ ai đó.

A. Anh ta không chú ý đến lời nói của tôi.

B. Anh ấy không nghe thấy tôi mặc dù tôi đã đang nói với anh ấy.

C. Anh ta không định nói chuyện với tôi

D. Anh ta đã nghe lời khuyên của tôi

Dịch nghĩa: Anh ấy không chú ý đến những gì tôi nói.

283. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John doesn't play basketball. Jack doesn't play basketball.

Neither John nor Jack plays basketball.

Not either John or Jack plays basketball.

Not only John but also Jack plays basketball.

Both John and Jack doesn't play basketball.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. Không John cũng không Jack chơi bóng rổ.

B. Không phải là John hoặc Jack chơi bóng rổ. => SAI NGHĨA

C. Không chỉ John mà còn Jack chơi bóng rổ. => SAI NGHĨA

D. Cả John và Jack đều không chơi bóng rổ => SAI NGHĨA

Dịch nghĩa: John không chơi bóng rổ. Jack không chơi bóng rổ.

284. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’m sure Luisa was very disappointed when she failed the exam.

Luisa must be very disappointed when she failed the exam.

Luisa must have been very disappointed when she failed the exam.

Luisa may be very disappointed when she failed the exam.

Luisa could have been very disappointed when she failed the exam

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: động từ “was” và “failed” ở thì quá khứ đơn => câu chuyển mang nét nghĩa quá khứ; “sure” => chắc chắn => không thể là “could have been” (có thể đã) mà phải là “must have been” (chắc hẳn đã)

A. Luisa chắc hẳn phải rất thất vọng khi cô ấy trượt kỳ thi.

B. Luisa chắn hẳn đã rất thất vọng khi không đạt yêu cầu.

C. Luisa có thể rất thất vọng khi không đạt yêu cầu.

D. Luisa có thể đã rất thất vọng khi cô trượt kỳ thi

Dịch nghĩa: Tôi chắc rằng Luisa đã rất thất vọng khi cô ấy trượt kỳ thi.

285. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mr. Smith first met his partner in 2011. 

Mr. Smith has known his partner since 2011.

Mr. Smith hasn’t known his partner before.

Mr. Smith hasn’t met his partner for 6 years.

Mr. Smith has met his partner for 6 years.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. Smith đã biết đối tác của mình từ năm 2011.

B. Smith đã không biết đối tác của mình trước đây.

C. Smith đã không gặp đối tác của mình trong 6 năm.

D. Smith đã gặp đối tác của mình suốt 6 năm.

Dịch nghĩa: Ông Smith lần đầu tiên gặp đối tác của mình trong năm 2011.

286. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We had no time. Thus, we didn’t visit the museum.

If we had time, we would visit the museum.

If we have time, we will visit the museum.

If we had had time, we will visit the museum.

If we had had time, we would have visited the museum.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Câu điều kiện loại III, diễn tả hành động không xảy ra, trái ngược với quá khứ.

A. Sai thì

B. Sai thì

C. Sai công thức câu điều kiện loại III

Dịch nghĩa: Chúng ta không có thời gian. Do đó, chúng ra sẽ không đi thăm viện bảo tang.

287. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The waiter said, “Would you mind moving to another table?”

The waiter asked me to move to another table.

The waiter advised me to move to another table.

The waiter insisted me to move to another table.

The waiter told me not to move to another table.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. Người bồi bàn bảo tôi di chuyển đến một bàn khác.

B. Người bồi bàn khen tôi di chuyển đến một bàn khác.

C. Người bồi bàn khăng khăng muốn tôi di chuyển đến một bàn khác.

D. Người bồi bàn nói với tôi di chuyển đến một bàn khác.

Dịch nghĩa: Người bồi bàn nói: “Bạn có phiền khi di chuyển đến đến một bàn khác không?”

288. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The movie bears little resemblance to the original novel.

The movie and the original novel resemble in many ways.

The movie is very similar to the original novel.

The movie and the original novel differ in some ways.

The movie is completely different from the original novel.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

A. Phim và tiểu thuyết gốc giống nhau theo rất nhiều cách.

B. Phim thì rất giống với tiểu thuyết gốc.

C. Phim và tiểu thuyết gốc khác nhau theo một vài cách.

D. Phim hoàn toàn khác so với tiểu thuyết gốc.

Dịch nghĩa: Phim ít giống với tiểu thuyết gốc.

289. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My grandparents’ lake house was built in 1953. It was completely destroyed by the forest fire.

My grandparents’ lake house was built in 1953; however, completely destroying the forest fire.

My grandparents’ lake house, which was built in 1953, was completely destroyed by the forest fire.

My grandparent’s lake house was built in 1953, so it was completely destroyed by the forest fire.

The forest fire destroyed my grandparent’s lake house was built in 1953.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

A. Ngôi nhà bên hồ của ông bà của tôi được xây dựng vào năm 1953 ; tuy nhiên, hoàn toàn phá huỷ đám cháy rừng.

B. Ngôi nhà bên hồ của ông bà của tôi, cái mà được xây dựng vào năm 1953, bị hư hại hoàn toàn bằng đám cháy rừng.

C. Ngôi nhà bên hồ của ông bà của tôi được xây dựng vào năm 1953, vì thế nó bị hư hại hoàn toàn bởi đám cháy rừng.

D. Đám cháy rừng tiêu huỷ ngôi nhà bên hồ của ông bà của tôi được xây dựng vào năm 1953.

Dịch nghĩa: Ngôi nhà bên hồ của ông bà của tôi được xây dựng vào năm 1953. Nó bị hư hại hoàn toàn bởi đám cháy rừng.

290. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Her living conditions were difficult. However, she studied very well.

Difficult as her living condition, she studied very well.

She studied very well thanks to the fact that she lived in difficult conditions.

She studied very well in spite of her difficult living conditions.

Although she lived in difficult conditions, but she studied very well..

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. Khó khăn như là sống của cô ấy điều kiện, cô ấy học rất giỏi.

B. Cô ấy học rất giỏi nhờ thực tế rằng cô ấy sống ở điều kiện khó khăn.

C. Cô ấy học rất giỏi mặc dù điều kiện sống khó khăn của cô ấy.

D. Mặc dù cô ấy sống ở điều kiện khó khăn, nhưng cô ấy học rất giỏi.

Dịch nghĩa: Điều kiện sống của cô ấy đang khó khăn. Tuy nhiên, cô ấy học rất giỏi.

291. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Due to the fact that the demand for tea was very high in the 19th century, its price increased much.

It was not until the 19th century that the demand for tea started to increase.

In the 19th century the price for tea didn’t increase despite the demand.

The demand for tea was so high in the 19th century that its price increased much.

It was its price that decreased the demand for tea in the 19th century.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

A. Mãi cho đến thế kỷ 19, nhu cầu về chè bắt đầu gia tăng. => SAI NGHĨA

B. Trong thế kỷ 19 giá của trà không tăng bất chấp nhu cầu cao. => SAI NGHĨA

C. Nhu cầu chè cao rất trong thế kỷ 19 đến nỗi mà giá của nó đã tăng lên rất nhiều.

D. Giá của nó làm giảm nhu cầu trà vào thế kỷ 19. => SAI NGHĨA

Dịch nghĩa: Do nhu cầu về trà rất cao trong thế kỷ 19, nên giá của nó đã tăng lên rất nhiều.

292. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He started to study at 2 o’clock. He is still studying now.

He has been studying since 2 o’clock.

He has been studying for 2 hours.

He was studying since 2 o’clock.

He usually studies for 2 hours.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. Anh ấy đã đang học từ lúc 2 giờ.

B. Anh ấy đã đang học trong hai tiếng đồng hồ => SAI THÌ

C. Anh ấy đã học từ lúc 02 giờ. => SAI THÌ

D. Anh ấy thường học trong 2 tiếng đồng hồ. => SAI NGHĨA

Dịch nghĩa: Anh ấy bắt đầu học lúc 2 giờ. Anh ấy vẫn đang học bây giờ.

293. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“It’s a surprising gift. Thank you very much, Mary.” said Mr Pike.

Mr Pike promised to give Mary a surprising gift.

Mr Pike congratulated Mary on a surprising gift.

Mr Pike thanked Mary though he did not really like gift.

Mr Pike thanked Mary for the surprising gift.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

A. Ông Pike hứa sẽ cho Mary một món quà bất ngờ. => SAI NGHĨA

B. Ông Pike chúc mừng Mary về một món quà bất ngờ. => SAI NGHĨA

C. Pike cảm ơn Mary mặc dù ông không thực sự thích món quà. => SAI NGHĨA

D. Ông Pike cám ơn Mary vì một món quà đáng bất ngờ.

Dịch nghĩa: "Đó là một món quà bất ngờ . Cảm ơn bạn rất nhiều, Mary. "Ông Pike nói.

294. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mr Andy is repairing the refrigerator in the kitchen at the moment.

The refrigerator is being repaired in the kitchen at the moment by Mr Andy.

The refrigerator is repaired in the kitchen by Mr Andy at the moment.

The refrigerator is being repaired in the kitchen by Mr Andy at the moment.

The refrigerator is being repaired at the moment by Mr Andy in the kitchen.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: trong câu bị động, trạng từ chỉ thời gian đứng trước, by + chủ ngữ đứng sau.

Dịch nghĩa: Ông Andy đang sửa cái tủ lạnh trong phòng bếp ngay lúc này.

295. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Provided your handwriting is legible, the examiner will accept your answer.

Although the examiner cannot read your handwriting, he will accept your answer.

Whatever your handwriting, the examiner will accept your answer.

The examiner will accept your answer if your handwriting is beautiful.

So long as the examiner can read your handwriting, he will accept your answer.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

A. Mặc dù người kiểm tra không thể đọc được chữ viết tay của bạn, anh ta sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn. 

=> SAI NGHĨA

B. Dù chữ viết tay của bạn như thế nào, người kiểm tra sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn.

=> SAI NGHĨA

C. Người kiểm tra sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn nếu chữ viết tay của bạn đẹp.

=> SAI NGHĨA

D. Miễn là người kiểm tra có thể đọc được chữ viết tay của bạn, anh ta sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn.

Dịch nghĩa: Trong trường hợp chữ viết tay của bạn là rõ ràng, người kiểm tra sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn.

296. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Wouldn’t it better to let them know about the alterations to the plan.

Why haven’t they been informed about the new development?

Shouldn’t they have been consulted before the scheme was changed?

Don’t you think they should be informed about the changes in the plans?

We’d better ask them to change the plan, hadn’t we?

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: Có tốt hơn không nếu để cho họ biết về những thay đổi trong kế hoạch?

= C. Bạn có nghĩ họ nên được thông báo về những thay đổi trong kế hoạch không?

Các đáp án còn lại:

A. Tại sao họ không được thông báo về sự phát triển mới?

B. Không nên hỏi họ trước khi đề án thay đổi phải không?

D. Chúng ta nên yêu cầu họ thay đổi kế hoạch, đúng không?

Các đáp án còn lại đều không đúng với nghĩa của câu gốc.

297. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don’t take any notice of all his complaints about his health; there’s nothing wrong with him. 

You can ignore all his talking of being ill; he’s actually perfectly healthy.

Try to avoid the subject of his health as I am tired of hearing all about his complaints.

Don’t listen to him telling about his health; it’s his favorite subject.

If you let him, he would talk only about his ill-health though actually he is quite healthy.

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch nghĩa: Đừng chú ý đến tất cả những lời phàn nàn của anh ta về sức khoẻ của mình; không có gì xảy ra với anh ta cả.

= A. Bạn có thể bỏ qua tất cả lời nói của anh ta về việc bị bệnh; anh ta thực sự hoàn toàn khỏe mạnh.

(to) take notice of something: chú ý đến cái gì

Các đáp án còn lại:

B. Cố gắng tránh chủ đề về sức khoẻ của anh ta vì tôi đã quá mệt mỏi khi nghe tất cả những lời phàn nàn của anh ta rồi.

C. Đừng nghe anh ta nói về sức khoẻ của mình; đó là chủ đề yêu thích của anh ta.

D. Nếu bạn cho phép, anh ta sẽ nói về sức khoẻ yếu kém của anh ta mặc dù thực ra anh ta khá khỏe mạnh.

Các đáp án còn lại đều không đúng với nghĩa của câu gốc.

298. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We had planned to walk right round the lake, but the heavy rain made this impossible.

In spite of the heavy rain we managed to walk half way round the lake as planned.

The heavy rain nearly prevented us from walking right round the lake.

We wouldn’t have walked right round the lake even if it had rained heavily.

If it hadn’t rained so heavily, we would have walked right round the lake.

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã lên kế hoạch để đi bộ vòng quanh hồ, nhưng mưa lớn đã khiến điều này bất khả thi.

= D. Nếu trời không mưa lớn như vậy, chúng tôi sẽ đã đi vòng quanh hồ rồi.

Các đáp án còn lại:

A. Mặc dù có mưa lớn nhưng chúng tôi đã có thể đi bộ nửa vòng hồ theo kế hoạch.

B. Mưa lớn gần như đã ngăn cản chúng tôi đi bộ vòng quanh hồ.

C. Chúng tôi không thể đi vòng quanh hồ ngay cả khi trời mưa lớn.

Các đáp án khác đều không đúng với nghĩa của câu gốc.

299. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The traffic is so heavy. It will take us at least an hour to get there.

Unless the traffic is so heavy, it will take us at least an hour to get there.

As the traffic is so heavy, it will take us at least an hour to get there.

The traffic was so heavy that it took us an hour to get there.

We will spend more than an hour to get there to avoid heavy traffic.

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch nghĩa: Giao thông quá tắc nghẽn. Chúng ta sẽ mất ít nhất một giờ để đến đó.

= B. Vì giao thông quá tắc nghẽn, chúng ta sẽ mất ít nhất một giờ để đến đó.

Các đáp án còn lại:

A. Trừ khi giao thông quá tắc nghẽn, chúng ta phải mất ít nhất một tiếng để đến đó.

C. Giao thông tắc nghẽn đến nỗi chúng ta phải mất một giờ để tới đó.

D. Chúng ta sẽ phải mất hơn một giờ để đến đó để tránh giao thông tắc nghẽn.

Các đáp án A và C sai về nghĩa. Đáp án C sai vì ở câu gốc dùng thì hiện tại trong khi câu này dùng thì quá khứ.

300. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There were no poor performances. Moreover that of the Russian dancers was certainly the best.

The best performance was the one of the Russians while some of the others were poor.

The Russians dancer were well-worth watching but the others weren’t.

All the dancers but the Russian performed poorly.

They all danced well, but the Russian did the best.

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch nghĩa: Không có màn trình diễn nào kém. Hơn nữa, màn trình diễn của những vũ công Nga chắc chắn là tốt nhất.

= D. Tất cả họ đều nhảy rất tuyệt, nhưng những vũ công người Nga đã trình diễn tốt nhất.

Các đáp án còn lại:

A. Màn biễu diễn tốt nhất là của những vũ công Nga, trong khi một số người khác lại kém.

B. Những vũ công Nga rất đáng để xem nhưng những người khác thì không.

C. Tất cả các vũ công ngoài trừ những người Nga thực hiện kém.

Các đáp án trên đều không đúng nghĩa với câu gốc.

301. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The coffee was very strong. He couldn’t drink it.

The coffee was so strong that he could drink it.

He couldn’t drink the strong coffee before.

The coffee was not weak enough for him to drink.

The coffee was too strong for him to drink.

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch nghĩa: Loại cà phê này rất mạnh. Anh ta không thể uống nó.

= D. Loại cà phê này quá mạnh để anh ta uống.

Cấu trúc too adj for someone to do something: quá cho ai để làm gì

Các đáp án còn lại: 

A. Loại cà phê này mạnh đến nỗi mà anh ta có thể uống nó.

B. Anh ấy không thể uống cà phê mạnh trước đây.

C. Cà phê không đủ yếu cho anh uống.

Các đáp án trên đều khác nghĩa so với câu gốc.

302. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I met the workers. Reporters interviewed them last week.

I met the workers because reporters interviewed them last week.

I met the workers who interviewed reporters last week.

I met the workers who were interviewed by reporters last week.

I met reporters who interviewed workers last week.

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: Tôi đã gặp các công nhân. Các phóng viên phỏng vấn họ vào tuần trước.

= C. Tôi đã gặp các công nhân mà đã được phỏng vấn bởi các phóng viên vào tuần trước.

Đại từ quan hệ who thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò là chủ ngữ.

Các đáp án còn lại:

A. Tôi đã gặp những người công nhân vì các phóng viên phỏng vấn họ vào tuần trước.

B. Tôi gặp các công nhân mà đã phỏng vấn phóng viên vào tuần trước.

D. Tôi gặp các phóng viên những người mà đã phỏng vấn các công nhân vào tuần trước.

Các đáp án trên đều khác nghĩa so với câu gốc.

303. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thanks to your support, I was able to complete the task successfully.

If you didn’t support me, I would not be able to complete the task successfully.

If you had not supported me, I could have completed the task successfully.

Had it not been for your support, I could not have completed the task successfully.

Were it not for your support. I would not be able to complete the task successfully.

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: Người ta nói rằng anh ta được sinh ra ở London.

= C. Anh ta được nói rằng đã được sinh ra ở London.

Cấu trúc bị động kép: It is + believed/ thought/ supposed...+ that + clause

- Nếu động từ trong clause ở thì hiện tại, cấu trúc trên bằng: S + am/is/are + thought/ said/supposed... + to + Vinf

- Nếu động từ trong clause ở thì quá khứ, cấu trúc trên bằng: S + am/is/are + thought/ said/ supposed... + to + have + V(P.P)

Đáp án A sai vì ta dùng It is chứ không thể dùng That is.

Đáp án B sai vì ở đây phải dùng have been born.

Đáp án D sai vì ở đây dùng thì quá khứ It was trong khi câu gốc ở thì hiện tại.

304. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As soon as he arrived home, it started to rain.

Arriving home, he said that it would start to rain.

Hardly had it started to rain when he arrived home.

It started to rain and then he arrived home.

No sooner had he arrived home than it started to rain.

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch nghĩa: Chúng tôi bắt đầu làm việc ở đây ba năm trước.

= A. Chúng tôi đã làm việc ở đây được ba năm rồi.

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động xảy ra trong quá khứ, vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại và có thể còn kéo dài đến tương lai.

Cấu trúc: S + started + V-ing + thời gian

= S + have/has + since/for + mốc thời gian/khoảng thời gian

Các đáp án còn lại:

B. Chúng tôi đã làm việc ở đây trong 3 năm.

C. Chúng tôi sẽ làm việc ở đây trong 3 năm.

D. Chúng tôi không còn làm việc ở đây được 3 năm nữa.

Các đáp án B, C sai vì chia sai thì. Đáp án D sai về nghĩa

305. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Would you mind turning down the TV, Tom? I have a headache.” said Jane.

Jane has a headache and she would mind Tom turning down the TV.

Jane asked Tom turn down the TV and she had a headache.

Jane advised Tom to turn down the TV because she had a headache.

Jane asked Tom to turn down the TV as she had a headache.

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch nghĩa: Kevin đặt hàng rào để mọi người không đi bộ trên khu vườn của mình.

= B. Kevin đặt hàng rào để ngăn chặn mọi người đi bộ trên khu vườn của mình.

(to) prevent somebody from doing something: ngăn chặn ai làm gì.

Các đáp án còn lại:

A. Kevin đặt hàng rào vì anh muốn nhắc nhở mọi người đi bộ trên khu vườn của mình.

C. Để cho mọi người đi bộ trên khu vườn của mình, Kevin đặt hàng rào.

D. Để khuyến khích mọi người đi bộ trên khu vườn của mình, Kevin đặt hàng rào.

Các đáp án trên đều sai về nghĩa

306. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People say that he was born in London

That is said he was born in London.

He was said to be born in London

He is said to have been born in London

It was said that he was born in London

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: Người đàn ông lớn tuổi đang làm việc trong nhà máy này. Tôi đã mượn chiếc xe đạp của ông ấy hôm qua.

= C. Người đàn ông lớn tuổi mà sở hữu chiếc xe đạp mà tôi mượn hôm qua đang làm việc tại nhà máy này.

Đại từ quan hệ whose chỉ sở hữu cho người và vật.

Đại từ quan hệ whom thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò là tân ngữ. Đứng trước

whom phải có trạng từ => Đáp án B và C sai.

Đại từ quan hệ which thay thế cho danh từ chỉ vật. => Đáp án D sai vì dùng which để thay thế cho the old man.

307. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We started working here three years ago

We have worked here for three years

We worked here for three years

We will work here for three years.

We have no longer worked here for three years.

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch nghĩa: Bộ phim không thú vị. Tuy nhiên, cậu ấy đã cố gắng để xem toàn bộ bộ phim.

= B. Dù bộ phim không thú vị như thế nào đi nữa, cậu ấy cũng đã cố gắng để xem toàn bộ bộ phim.
Cấu trúc Adj + as/though + S + V, clause: dù.... đến thế nào => Đáp án D sai cấu trúc.

Đáp án A sai vì tính từ phải đứng trước danh từ nên interesting phải đứng trước film.

Đáp án C sai vì Despite không đi với of.

308. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kevin put a fence so that people didn’t walk on his garden

Kevin put a fence because he wants to remind people to walk on his garden.

Kevin put a fence to prevent people from walking on his garden

In order to tell people to walk on his garden, Kevin put a fence

So as to encourage people to walk on his garden, Kevin put a fence

Xem đáp án

Đáp án B

Đối với cảm lạnh, bác sĩ thường khuyên bạn nên nghỉ ngơi và uống nhiều nước.

= B. Nghỉ ngơi và nước uống thường được khuyến cáo để điều trị cảm lạnh.

Các đáp án còn lại :

A. Bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên về cảm lạnh hơn là về nước uống.

C. Bác sĩ khuyên rằng bạn nên uống nước lạnh.

D. Bạn được yêu cầu khỏi cảm lạnh và nghỉ ngơi. (chú ý: (to) come out of : phục hồi).

309. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The old man is working in this factory. I borrowed his bicycle yesterday.

The old man whom is working in this factory, I borrowed his bicycle yesterday.

The old man whom I borrowed his bicycle yesterday is working in this factory

The old man whose bicycle I borrowed yesterday is working in this factory

The old man is working in this factory which I borrowed his bicycle yesterday

Xem đáp án

Đáp án A

Absence makes the heart grow fonder (idiom)

= A. Being apart from someone you love makes you love them more: xa cách ai đó sẽ khiến bạn càng yêu thương họ hơn.

Các đáp án còn lại:

B. Trái tim chúng ta cần sự xa cách để trưởng thành.

C. Xa cách ai đó sẽ khiến bạn ít yêu thương họ hơn.

D. Sự xa cách khiến chúng ta già dặn hơn.

310. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The film was not interesting. However, he tried to watch the whole film

In spite of the film uninteresting, he tried to watch the whole film

Uninteresting as the film was, he tried to watch the whole film

Despite of uninteresting film, he tried to watch the whole film.

Uninteresting as was the film, he tried to watch the whole film

Xem đáp án

Đáp án B

Đứa em họ của tôi muốn dẹp đi tình trạng là 1 đứa trẻ học sinh.

= B. Đứa em họ của tôi không muốn là 1 đứa trẻ học sinh nữa.

Chú ý: (to) put aside: đặt sang một bên, dẹp bỏ.

Các đáp án còn lại:

A. Là một đứa trẻ học sinh khiến em họ tôi hạnh phúc.

C. Đứa em họ của tôi quyết tâm chịu đựng những đứa trẻ học sinh khác.

(to) put up with = (to) tolerate: chịu đựng.

D. Đứa em họ của tôi quyết định đánh giá thấp tình trạng đang là 1 đứa trẻ học sinh.

(to) play down = (to) underestimate = (to) trivialize: make smt less important: tầm thường hóa, đánh giá thấp.

311. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For a cold, doctors often recommend that you rest and drink lot of fluids.

Doctors would rather give advice about cold than about fluids.

Rest and liquids are frequently advised for treatment of colds

The doctors recommend that you have a cold soft drinks

You were told to come out of the cold and rest

Xem đáp án

Đáp án C

Tôi đã không biết bạn có ở nhà. Tôi đã không ghé thăm.

= C. Không biết bạn đã có ở nhà, tôi đã không ghé thăm.

Hiện tại phân từ sử dụng V-ing làm chủ ngữ trong câu có 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ, dùng để miêu tả 2 hành động xảy ra đồng thời hoặc để chỉ mối tương quan nguyên nhân- kết quả. Trong câu này là chỉ mối quan hệ nguyên nhân- kết quả.

Các đáp án còn lại:

A. Không biết bạn đã có ở nhà, nhưng tôi vẫn ghé thăm.

B. Tôi không biết bạn đã có ở nhà mặc dù tôi đã không ghé qua.

D. Nếu tôi biết bạn ở nhà thì tôi sẽ ghé thăm.

Câu điều kiện loại 2: If S V-ed, S would V dùng để 1 chỉ giả định không có thật ở hiện tại. Nhưng bản chất hành động trong câu là xảy ra trong qua khứ, nên ta không chọn D.

312. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Absence makes the heart grow fonder”.

Being apart from someone you love makes you love them more.

Our heart needs absence to grow

Being apart from someone you love makes you love them less.

Absence makes us grow older.

Xem đáp án

Đáp án A

Absence makes the heart grow fonder (idiom)

= A. Being apart from someone you love makes you love them more: xa cách ai đó sẽ khiến bạn càng yêu thương họ hơn.

Các đáp án còn lại:

B. Trái tim chúng ta cần sự xa cách để trưởng thành.

C. Xa cách ai đó sẽ khiến bạn ít yêu thương họ hơn.

D. Sự xa cách khiến chúng ta già dặn hơn.

313. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My cousin shows a desire to put aside the status of the school child.

The status of the school child makes my cousin happy.

My cousin doesn’t want to be a school child anymore.

My cousin is determined to put up with the other school children.

My cousin decides to play down the status of the school child.

Xem đáp án

Đáp án B

Đứa em họ của tôi muốn dẹp đi tình trạng là 1 đứa trẻ học sinh.

= B. Đứa em họ của tôi không muốn là 1 đứa trẻ học sinh nữa.

Chú ý: (to) put aside: đặt sang một bên, dẹp bỏ.

Các đáp án còn lại:

A. Là một đứa trẻ học sinh khiến em họ tôi hạnh phúc.

C. Đứa em họ của tôi quyết tâm chịu đựng những đứa trẻ học sinh khác.

(to) put up with = (to) tolerate: chịu đựng.

D. Đứa em họ của tôi quyết định đánh giá thấp tình trạng đang là 1 đứa trẻ học sinh.

(to) play down = (to) underestimate = (to) trivialize: make smt less important: tầm thường hóa, đánh giá thấp.

314. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I didn’t know that you were at home. I didn’t drop in.

Not knowing that you were at home, but I still dropped in.

I didn’t know you were at home although I didn’t drop in.

Not knowing that you were at home, I didn’t drop in.

If I knew that you were at home, I would drop in.

Xem đáp án

Đáp án C

Tôi đã không biết bạn có ở nhà. Tôi đã không ghé thăm.

= C. Không biết bạn đã có ở nhà, tôi đã không ghé thăm.

Hiện tại phân từ sử dụng V-ing làm chủ ngữ trong câu có 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ, dùng để miêu tả 2 hành động xảy ra đồng thời hoặc để chỉ mối tương quan nguyên nhân- kết quả. Trong câu này là chỉ mối quan hệ nguyên nhân- kết quả.

Các đáp án còn lại:

A. Không biết bạn đã có ở nhà, nhưng tôi vẫn ghé thăm.

B. Tôi không biết bạn đã có ở nhà mặc dù tôi đã không ghé qua.

D. Nếu tôi biết bạn ở nhà thì tôi sẽ ghé thăm.

Câu điều kiện loại 2: If S V-ed, S would V dùng để 1 chỉ giả định không có thật ở hiện tại. Nhưng bản chất hành động trong câu là xảy ra trong qua khứ, nên ta không chọn D.

315. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My sisters used to get on with each other. Now they hardly speak.

My sisters were once close, but they rarely speak to each other now.

My sisters do not speak to each other much, but they’re good friends.

My sisters rarely speak because they have never liked each other.

Because they have never got on, my sisters do not speak to each other.

Xem đáp án

Đáp án A

Những người chị của tôi đã từng rất thân thiết với nhau. Hiện giờ họ hầu như không nói chuyện với nhau.

= A. Những người chị của tôi từng thân thiết với nhau, nhưng hiện giờ học hiếm khi nói chuyện với nhau.

Chú ý: (to) get on well with: có mối quan hệ tốt, thân thiết.

Các đáp án khác:

B. Những người chị của tôi không nói chuyện với nhau nhiều, nhưng họ là những người bạn tốt.

C. Những người chị của tôi hiếm khi nói chuyện với nhau bởi vì họ đã không ưu nhau.

D Bởi vì họ chưa bao giờ có mối quan hệ thân thiết, những người chị của tôi không nói chuyện với nhau.

316. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Apart from being conveniently located near the beach, that hotel has nothing about it to make me recommend it to you.

The only feature of that hotel that I can recommend to you is that it’s close to the beach.

The hotel I’ve recommended to you is very comfortable as it is near the beach.

The beach near that hotel doesn’t have anything special that I can recommend to you.

As regards a hotel, nothing is more important for me than its being close to the beach.

Xem đáp án

Đáp án A

Ngoài vị trí thuận tiện ở gần biển ra, khách sạn đó chẳng có gì để tôi gợi ý cho bạn cả.

= A. Đặc điểm duy nhất của khách sạn đó mà tôi có thể gợi ý cho bạn đó là nó ở gần biển.

Các đáp án còn lại:

B. Khách sạn mà tôi gợi ý cho bạn rất thoải mái bởi vì nó ở gần biển.

C. Biển ở gần khách sạn đó chẳng có gì đặc sắc để tôi có thể gợi ý cho bạn cả.

D. Đối với một khách sạn, chẳng có gì quan trọng đối với tôi hơn việc nó ở gần biển

317. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although she was very old, she looked very grateful.

In spite of very old, she looked very grateful.

Despite she was very old, she looked very grateful.

Despite her old age, she looked very grateful

In spite her being old, she looked very grateful

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc câu tương phản, đối lập: Though/Although S V O, S V O (Mặc dù…, …nhưng).

= In spite of/ Despite + N/V-ing, S V O.

Các đáp án còn lại sai cấu trúc ngữ pháp.

Dịch: Mặc dù bà ấy đã già, nhưng bà ấy trông rất niềm nở.

318. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Why don’t you ask your parents for advice?” said Tom.

Tom advised me asking my parents for advice.

Tom said to me to ask my parents for advice.

Tom wanted to know the reason why I don’t ask my parents for advice.

Tom suggested that I ask my parents for advice.

Xem đáp án

Đáp án D

“ Sao cậu không hỏi xin lời khuyên từ bố mẹ”- Tom nói.

= D. Tom gợi ý rằng tôi nên hỏi xin lời khuyên từ bố mẹ.

Cấu trúc khuyên bảo, gợi ý: “Why don’t you + V-inf” = S1 suggest/advise that S2 + (should) V-inf.

Các đáp án còn lại:

A- sai cấu trúc: (to) advise sbd to V: khuyên ai làm gì.

B. Tom yêu cầu tôi hỏi xin lời khuyên từ bố mẹ..

C. Tom muốn biết lí do tại sao tôi không hỏi xin lời khuyên từ bố mẹ.

319. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Farmers depend on meteorologists. They need meteorologists’ accurate forecasts for successful agricultural planning.

Due to meteorologists’ accurate forecasts, farmers depend on them for successful agricultural planning.

Farmers depend on meteorologists who need their accurate forecasts for successful agricultural planning.

Farmers need meteorologists’ accurate forecasts for successful agricultural planning and so they depend on you.

Farmers depend on meteorologists, whose accurate forecasts they need for successful agricultural planning.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Nông dân phụ thuộc vào các nhà khí tượng học. Họ cần dự báo chính xác từ các nhà khí tượng để lập kế hoạch nông nghiệp thành công.

A. Do dự báo chính xác của các nhà khí tượng học, nông dân phụ thuộc vào họ để lập kế hoạch nông nghiệp thành công. → sai nghĩa

B. Nông dân phụ thuộc vào các nhà khí tượng học, những người cần dự báo chính xác để lập kế hoạch nông nghiệp thành công. → sai nghĩa

C. Nông dân cần dự báo chính xác của các nhà khí tượng học để lập kế hoạch nông nghiệp thành công và vì vậy họ phụ thuộc vào bạn. → sai nghĩa

D. Nông dân phụ thuộc vào các nhà khí tượng học, những người có dự báo chính xác mà họ cần để lập kế hoạch nông nghiệp thành công. → đúng

Ta dùng đại từ quan hệ “whose” để chỉ sở hữu: …N (chỉ người/vật) + whose + N + V + O.

Dịch: Nông dân phụ thuộc vào các nhà khí tượng học. Họ cần dự báo chính xác từ các nhà khí tượng để lập kế hoạch nông nghiệp thành công.

= Nông dân phụ thuộc vào các nhà khí tượng học, những người có dự báo chính xác mà họ cần để lập kế hoạch nông nghiệp thành công.

320. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sports clear my mind. They also help me maintain a healthy lifestyle.

My mind is cleared so is the maintenance of a healthy lifestyle

Not only do sports clear my mind, but they also help me maintain a healthy lifestyle.

Sports clear my mind so that I can maintain a healthy lifestyle.

All that sports can do is to clear my mind instead of maintaining a healthy lifestyle.

Xem đáp án

Đáp án B

Thể thao gội sạch tâm trí tôi. Chúng cũng giúp tôi duy trì lối sống lành mạnh.

= B. Thể thao không chỉ gội sạch tâm trí tôi, mà chúng còn giúp tôi duy trì lối sống lành mạnh.

Cấu trúc câu đảo ngữ với Not only…but also: Not only aux S V, but S also V O. (Không những…mà còn…).

321. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There won’t be peace in the conflict if both sides do not really desire it.

It is only if both sides actually want the conflict to end peacefully that it will happen.

As both sides in the conflict apparently desire peace, it is likely that there will be peace soon.

The main problem in the conflict seems to be that neither side really desires peace.

There has been a lot of fighting in the conflict because both sides seem to want it that way.

Xem đáp án

Đáp án A

Sẽ không có hòa bình trong cuộc xung đột nếu cả 2 bên không thực sự muốn.

= Nếu 2 bên thực sự muốn cuộc xung đột kết thúc trong hòa bình thì chuyện đó sẽ xảy ra.

Các đáp án còn lại không đúng nghĩa:

B. Vì cả hai bên trong cuộc xung đột dường như mong muốn có hòa bình, rất có thể sẽ sớm có hòa bình.

C. Vấn đề chính trong cuộc xung đột dường như là cả hai bên thực sự mong muốn có hòa bình.

D. Đã có rất nhiều cuộc ẩu đả trong cuộc xung đột vì cả hai bên dường như muốn như vậy.

322. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The accident happened as the result of the driver’s not paying attention to the road.

If the driver would have paid attention to the road, the accident hadn’t happened.

Had the driver been paid attention to the road, the accident wouldn’t have happened.

If the driver would had been paying attention to the road, the accident wouldn’t have happened

Had the accident not happened, the drive would not have had to pay attention to the road.

Xem đáp án

Đáp án C

Tai nạn xảy ra do người lái xe không chú ý tới làn đường.

= C. Nếu người lái xe chú ý tới làn đường, thì tai nạn đã không xảy ra.

Câu điều kiện loại 3: If S had PII, S would have PII => Dạng đảo ngữ: Had S PII, S would have PII.

Diễn tả một giả định không có thật trong quá khứ.

323. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Shall I help you do the dishes, Carlot?” said Robert.

Robert suggested helping Carlot do the dishes.

Robert suggested to help Carlot do the dishes.

Robert offered Carlot to help do the dishes.

Robert offered to help Carlot do the dishes.

Xem đáp án

Đáp án D

“Tới giúp cậu rửa chén đĩa nhé, Carlot?- Robert nói.

= Robert đề nghị giúp đỡ Carlot rửa chén đĩa.

Các đáp án còn lại:

A. Robert gợi ý giúp đỡ Carlot rửa chén đĩa.

Chú ý: (to) suggest V-ing: gợi ý làm gì- mang hàm ý rủ rê.

B. Sai ngữ pháp.

C. Robert đề nghị Carlot giúp đỡ rửa chén đĩa.

324. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I started training to be an accountant six months ago. I’ve got more months to go, then I have to take exams.

By the time I’ve taken my exams, I will have started training to be an accountant for a year.

By the time I take my exams, I will have been in training to be an accountant for a year.

By the time I took my exams, I would have trained to be an accountant for a year.

By the time I’ve taken my exams, I will be training for a year.

Xem đáp án

Đáp án B

Tôi bắt đầu luyện tập để trở thành một kế toán viên vào 6 tháng trước. Tôi có thêm vài tháng để làm, sau đó thì tôi phải đi thi.

= B. Trước khi đi thi, tôi có sẽ luyện tập để trở thành một kế toán viên trong 1 năm.

Chú ý: By the time + S V(s/es) O, S will have PII.

Các đáp án còn lại sai ngữ pháp.

325. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why did Danny decide to enter the marathon? Danny totally unfit.

Why did Danny decide to enter the marathon who’s totally unfit?

Why did Danny, whose totally unfit, decide to enter the marathon?

Why did Danny decide to enter the marathon, who’s totally unfit?

Why did Danny, who’s totally unfit, decide to enter the marathon?

Xem đáp án

Đáp án D

Tại sao Danny lại quyết định tham gia chạy marathon? Danny hoàn toàn không phù hợp.

= D. Tại sao Danny, người hoàn toàn không phù hợp, lại quyết định định tham gia chạy marathon.

Các đáp án khác sai ngữ pháp trong Mệnh đề quan hệ.

A và C. Sai vị trí. Đại từ quan hệ who, nó phải được đặt ngay sau danh từ chỉ người mà nó thay thế.

B. Sử dụng sai Đại từ quan hệ, whose là ĐTQH sở hữu và whose + N.

326. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“I haven’t been very open-minded,” said the manager.

The manager promised to be very open-minded.

The manager admitted not having been very open-minded.

The manager denied having been very open-minded.

The manager refused to have been very open-minded.

Xem đáp án

Đáp án B

“Tôi không hề cở mở” – Người quản lí nói.

= B. Người quản lí thừa nhận không có thái độ cởi mở.

Chú ý: (to) admit V-ing: thừa nhận làm gì.

Các đáp án còn lại không hợp nghĩa:

A. Người quản lí hứa sẽ có thái độ rất cởi mở.

(to) promise to V: hứa làm gì.

C. Người quản lí phủ nhận có thái độ rất cở mở.

(to) deny V-ing: phủ nhận làm gì.

D. Người quản lí từ chối có thái độ cở mở.

(to) refuse to V: từ chối làm gì

327. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They believe that burning fossil fuels is the main cause of air pollution.

It is believed that burning fossil fuels is held responsible for air pollution.

Burning fossil fuels is believed to result from air pollution.

Burning fossil fuels is believed to have caused high levels of air pollution.

It is believed that air pollution is mainly to blame for burning fossil fuels.

Xem đáp án

Đáp án A

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu tường thuật.

People/they +think/say/suppose/believe/consider/report.....+ that clause.

= It's + thought/said/supposed/believed/considered/reported... + that clause.

= S + am/is/are + thought/said/supposed/ believed/considered/reported... + to V.

Tạm dịch: Người ta tin rằng việc đốt nhiên liệu hóa thạch là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm không khí.

Chú ý: tobe held responsible for: chịu trách nhiệm cho, làm dẫn tới.

(to) result from: là kết quả từ, bị gây ra bởi.

(to) blame for: chịu trách nhiệm cho.

328. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter used to work as a journalist for a local newspaper.

Peter enjoyed working as a journalist for a local newspaper.

Peter no longer likes the job as a journalist for a local newspaper.

Peter has stopped working as a journalist for a local newspaper.

Peter refused to work as a journalist for a local newspaper.

Xem đáp án

Đáp án C

Peter từng làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương.

= C. Peter đã ngừng làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương.

Chú ý: used to V: đã từng làm gì trong quá khứ, nhưng hiện không làm nữa.

Các đáp án còn lại sai nghĩa:

A. Peter đã yêu thích công việc nhà báo cho một toà soạn địa phương.

B. Peter không còn thích công việc nhà báo cho một toà soạn địa phương.

D. Peter đã từ chối làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương.

329. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He missed the opportunity to study abroad. He didn’t realize the importance of English.

He hadn’t realized the importance of English until he missed the opportunity to study abroad.

Had he missed the opportunity to study abroad, he wouldn’t have realized the importance of English.

It was only after he realized the importance of English that he missed the opportunity to study abroad.

Not until he realized the importance of English did he miss the opportunity to study abroad.

Xem đáp án

Đáp án A

Anh ấy đã bỏ lỡ cơ hội học tập ở nước ngoài. Anh ấy đã nhận ra tầm quan trọng của Tiếng Anh.

= A. Anh ấy đã không nhận ra tầm quan trọng của Tiếng Anh cho tới khi lỡ mất cơ hội học tập ở nước ngoài.

Các đáp án còn lại không hợp nghĩa:

B. Nếu anh ấy không bỏ lỡ cơ hội học tập ở nước ngoài, thì anh ấy đã không nhận ra tầm quan trọng của Tiếng Anh.

Chú ý: Câu điều kiện loại 3: If S had PII, S would have PII => Dạng đảo ngữ: Had S PII, S would have PII.

Dùng để diễn tả một giả định không có thật trong quá khứ.

C. Chỉ sau khi đã nhận ra tầm quan trọng của Tiếng Anh thì anh ấy mới lỡ mất cơ hội học tập ở nước ngoài.

Chú ý: It tobe only after S V O that S V O. – (Chỉ sau khi….thì mới…).

D. Mãi cho tới khi anh ấy nhận ra tầm quan trọng của Tiếng Anh thì anh ấy mới lỡ mất cơ hội học tập ở nước ngoài.

Chú ý: Câu đảo ngữ: Not until + N/clause+ aux S V (Mãi cho tới khi…thì mới…).

330. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Julie had a training course in alternative medicine. She was able to help the man out of danger.

Much as Julie had a training course in alternative medicine, she was able to help the man out of danger.

Having trained in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.

But for a training course in alternative medicine, Julie could have helped the man out of danger.

Despite training in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.

Xem đáp án

Đáp án B

Julia đã tham gia một khóa đào tạo về y học cổ truyền. Cô ấy có thể giúp người đàn ông đó thoát khỏi nguy hiểm.

= B. Đã được đào tạo về y học cổ truyền, Julie đã có thể giúp người đàn ông đó thoát khỏi nguy hiểm.

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Phân từ hoàn thành (Having PII), có chức năng trạng ngữ được rút gọn để diễn tả 1 hành động đã hoàn thành trước 1 hành động khác xảy ra trong quá khứ (Lưu ý rằng 2 hành động này phải có chung 1 chủ ngữ).

Các đáp án còn lại không phù hợp:

A. Mặc dù Julie đã tham gia một khóa đào tạo về y học cổ truyền, cô đã có thể giúp người đàn ông đó thoát khỏi nguy hiểm.

C. Nếu không có một khóa đào tạo về y học cổ truyền, Julie đã có thể giúp người đàn ông đó thoát khỏi nguy hiểm.

D. Mặc dù đã được đào tạo về y học cổ truyền, Julie đã có thể giúp người đàn ông thoát khỏi nguy hiểm.

331. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“You shouldn’t have leaked out our confidential report to the press, Frank!” said Jane.

Jane suspected that Frank had leaked their confidential report to the press.

Jane criticized Frank for having disclosed their confidential report to the press.

Jane accused Frank of having cheated the press with their confidential report.

Jane blamed Frank for having flattered the press with their confidential report.

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch: "Anh không nên tiết lộ báo cáo bí mật của chúng tôi cho báo chí, Frank!" Jane nói.

= B. Jane chỉ trích Frank vì tiết lộ báo cáo bí mật của họ cho báo chí.

Các đáp án còn lại:

A. Jane nghi ngờ rằng Frank đã tiết lộ báo cáo bí mật của họ cho báo chí.

C. Jane cáo buộc Frank đã lừa dối báo chí với báo cáo bí mật của họ.

D. Jane đổ lỗi cho Frank vì đã nịnh nọt báo chí với báo cáo bí mật của họ.

332. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don’t forget to tidy up the final draft before submission.” the team leader told us.

The team leader ordered us to tidy up the final draft before submission.

The team leader reminded us to tidy up the final draft before submission.

The team leader asked us to tidy up the final draft before submission.

The team leader simply wanted us to tidy up the final draft before submission.

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch: “Đừng quên sửa lại bản thảo cuối cùng trước khi nộp.” Trưởng nhóm nói với chúng tôi.

= B. Trưởng nhóm nhắc nhở chúng tôi sửa lại bản thảo cuối cùng trước khi nộp.

Các đáp án còn lại:

A. Trưởng nhóm ra lệnh cho chúng tôi sửa lại bản thảo cuối cùng trước khi nộp.

C. Trưởng nhóm yêu cầu chúng tôi sửa lại bản thảo cuối cùng trước khi nộp.

D. Trưởng nhóm chỉ đơn giản muốn chúng tôi sửa lại bản thảo cuối cùng trước khi nộp.

333. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“If you don’t pay the ransom, I will kill your boy.” the kidnappers told us.

The kidnappers ordered to kill our boy if we did not pay the ransom.

The kidnappers pledged to kill our boy if we did not pay the ransom.

The kidnappers threatened to kill our boy if we refused to pay the ransom.

The kidnappers promised to kill our boy if we refused to pay the ransom.

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch: "Nếu chúng mày không trả tiền chuộc, ta sẽ giết con trai chúng mày." Những kẻ bắt cóc nói với chúng tôi.

= C. Những kẻ bắt cóc đe dọa sẽ giết chết đứa con trai của chúng tôi nếu chúng tôi từ chối trả tiền chuộc.

Các đáp án còn lại:

A. Những kẻ bắt cóc đã ra lệnh giết chết đứa con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc.

B. Những kẻ bắt cóc cam kết giết chết đứa con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc.

D. Những kẻ bắt cóc hứa sẽ giết chết đứa con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc.

334. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Transportation has been made much easier thanks to the invention of cars. However, cars are the greatest contributor of air pollution.

The invention of cars has made transportation much easier, but cars are among the greatest contributors of air pollution.

However easier the invention of cars has made transportation, it is cars that are among the greatest contributors of air pollution.

Although the invention of cars has made transportation much easier, cars are the greatest contributor of air pollution.

Although the invention of cars has made transportation much easier, people use cars to contribute to the pollution of air.

Xem đáp án

Đáp án C

Việc vận chuyển đã được thực hiện dễ dàng hơn nhờ vào sự phát minh ra ô tô. Mặc dù vậy, ô tô chính là yếu tố lớn nhất gây ra ô nhiễm không khí. = C. Mặc dù sự phát minh ra ô tô khiến cho việc vận chuyển trở nên dễ dàng hơn, nhưng ô tô chính là yếu tố lớn nhất gây ra ô nhiễm không khí. Cấu trúc câu tương phản, đối lập: Although/Though + clause, clause. (Mặc dù…, nhưng…).

= In spite of/ Despite + N/V-ing, clause.

Các đáp án còn lại sai nghĩa:

A. Sự phát minh ra ô tô khiến cho việc vận chuyển trở nên dễ dàng hơn, nhưng ô tô chính là một trong những yếu tố lớn nhất gây ra ô nhiễm không khí.

B. Mặc dù sự phát minh ra ô tô khiến cho việc vận chuyển trở nên dễ dàng hơn, nhưng ô tô chính là một trong những yếu tố lớn nhất gây ra ô nhiễm không khí.

D. Mặc dù sự phát minh ra ô tô khiến cho việc vận chuyển trở nên dễ dàng hơn, nhưng mọi người sử dụng ô tô để góp phần vào việc gây ra ô nhiễm không khí.

335. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Our products are environmentally-friendly. We package all of them in recyclable materials.

The recyclable package of our products makes them look environmentally-friendly.

Our products are packaged in recycled materials to be environmentally-friendly.

Packing our products in recyclable materials, we made them environmentally-friendly.

Packed in recyclable materials, our products are environmentally-friendly.

Xem đáp án

Đáp án D

Sản phẩm của chúng tôi rất thân thiện với môi trường. Chúng tôi đóng gói chúng bằng nguyên liệu có thể tái chế.

= D. Được đóng gói bằng nguyên liệu có thể tái chế, sản phẩm của chúng tôi rất thân thiện với môi trường.

Các đáp án còn lại sai nghĩa:

A. Bao bì có thể tái chế của sản phẩm chúng tôi làm chúng trông rất thân thiện với môi trường.

B. Sản phẩm của chúng tôi được đóng gói bằng nguyên liệu có thể tái chế để thân thiện với môi trường.

C. Đóng gói sản phầm bằng nguyên liệu có thể tái chế, chúng tôi khiến chúng trông thân thiện với môi trường.

336. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I don’t find it difficult to get up early in the morning.

It’s difficult for me to get up early in the morning.

I hate getting up early in the morning.

I used to get up early in the morning.

I’m used to getting up early in the morning.

Xem đáp án

Đáp án D

Tôi không thấy khó khăn khi dậy sớm vào buổi sáng.

= D. Tôi quen với việc dậy sớm vào buổi sáng.

Cấu trúc: tobe used to V-ing: quen làm gì ở hiện tại.

Các đáp án còn lại sai nghĩa.

A. Tôi thấy khó khăn khi thức dậy sớm vào buổi sáng.

Cấu trúc: It tobe adj for sbd to V: cảm thấy như thế nào khi làm gì.

B. Tôi ghét phải thức dậy sớm vào buổi sáng.

C. Tôi đã từng thức dậy sớm vào buổi sáng.

Cấu trúc: used to V: đã từng làm gì trong quá khứ (chỉ một thói quen trong quá khứ).

337. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I thought she was the right person for the position, yet it turned out that she was quite useless.

I was mistaken about her suitability for the position since she proved rather incompetent.

Because I was expecting her to be competent, I was shocked to see her perform rather badly

I was right in thinking that she was totally useless for the job.

Contrary to my initial impression, she was totally for the position.

Xem đáp án

Đáp án B

Tôi nghĩ cô ấy là người phù hợp với vị trí đó, nhưng hóa ra cô ấy khá vô dụng.

= B. Bởi vì tôi đã mong chờ rằng cô ấy có năng lực, nên tôi đã bị sốc khi thấy cô ấy thê hiện khá tệ.

Các đáp án còn lại sai nghĩa:

A. Tôi đã bị nhầm lẫn về sự phù hợp của cô ấy với vị trí này bởi vì cô ấy đã cho thấy sự thiếu trình độ của mình.

C. Tôi đã đúng khi nghĩ rằng cô ấy hoàn toàn vô dụng đối với công việc này.

D. Trái ngược với ấn tượng ban đầu của tôi, cô ấy hoàn toàn xứng đáng với vị trí đó.

338. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We couldn’t solve the problem until our teacher arrived.

When our teacher arrived, we solved the problem.

Until our teacher arrived, we were able to solve the problem.

Not until we solved the problem could our teacher arrive.

Not until our teacher arrive could we solve the problem.

Xem đáp án

Đáp án D

Chúng tôi không thể giải quyết được vấn đề cho tới khi giáo viên của chúng tôi tới.

= D. Mãi cho tới khi giáo viên của chúng tôi tới thì chúng tôi mới giải quyết được vấn đề này.

Chú ý: Đảo ngữ với “Not until”: Not until + clause + aux S V. (Mãi cho tới khi…thì mới…).

Các đáp án còn lại:

A. Khi giáo viên của chúng tôi tới, chúng tôi đã giải quyết được vấn đề này.

B. Cho tới khi giáo viên của chúng tôi tới, chúng tôi đã có thể giải quyết được vấn đề này.

C. Mãi cho tới khi chúng tôi giải quyết được vấn đề này thì giáo viên của chúng tôi mới tới.

339. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have never been to Russia. I think I shall go there next year.” said Bill.

Bill said that he had never been to Russia and he thought he would go there the next year.

Bill said that he would have never been to Russia and he thinks he would go there the next year.

Bill said that he had never been to Russia and he thinks he will go there the next year.

Bill said that he has never been to Russia and he thinks he would go there the next year.

Xem đáp án

Đáp án A

“Tôi chưa từng ở Nga. Tôi nghĩ là tôi sẽ tới đó vào năm sau”- Bill nói.

= A. Bin nói rằng anh ấy chưa từng ở Nga bao giờ và anh ấy nghĩ anh ấy sẽ tới đó vào năm sau.

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu trực tiếp- gián tiếp.

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ta cần lùi thì của động từ, nhưng các đáp án B, C, D đã vi phạm điều này (động từ “think” chưa được lùi thì).

340. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People believed that Jane retired because of her poor health.

Jane is believed to have retired because of her poor health.

Jane was believed to have retired because of her poor health.

It is believed that Jane retired because of her poor health.

Jane retired because of her poor health was believed.

Xem đáp án

Đáp án B

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu tường thuật.

People/they +think/say/suppose/believe/consider/report.....+ that clause.

= It tobe + thought/said/supposed/believed/considered/reported... + that clause.

= S + tobe + thought/said/supposed/ believed/considered/reported... + to V.

A- sai ở “is” => “was”.

C- sai ở “is” => “was”.

D- sai cả về ngữ pháp và ngữ nghĩa.

Dịch: Mọi người tin rằng Jane nghỉ hưu là do sức khỏe kém.

= B. Jane được cho là nghỉ hưu do sức khỏe kém.

341. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Charles would have won the essay contest if he had typed his paper.

Charles won the essay contest in spite of not typing his paper.

Charles did not win the essay contest because he did not type his paper.

Typing his paper made Charles win the essay contest.

Charles did not win the essay contest even though he typed his paper.

Xem đáp án

Đáp án B

Charles đã thắng cuộc thi viết tiểu luận nếu anh ấy đánh máy bài thi.

= Charles đã không thắng cuộc thi viết tiểu luận bởi anh ấy đã không đánh máy bài thi.

Chú ý: Câu điều kiện loại 3: If S had PII, S would have PII. – Diễn tả một giả định không có thật trong quá khứ.

Các đáp án còn lại sai nghĩa:

A. Charles đã thắng cuộc thi viết tiểu luận mặc dù anh ấy không đánh máy bài thi.

C. Việc đánh máy bài thi khiến Charles thắng cuộc thi viết tiểu luận.

D. Charles đã không thắng cuộc thi viết tiểu luận mặc dù anh ấy đã đánh máy bài thi.

342. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The government knows the extent of the problem. The government needs to take action soon.

The government knows the extent of the problem whereas it needs to take action soon.

The government knows the extent of the problem so that it needs to take action soon.

Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.

The government knows the extent of the problem, or else it needs to take action soon.

Xem đáp án

Đáp án C

Chính phủ biết về mức độ của vấn đề. Chính phủ cần hành động sớm.

= C. Biết về mức độ của vấn đề, chính phủ cần hành động sớm.

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Hiện tại phân từ (V-ing): dùng để miêu tả 2 hành động xảy ra cùng một thời điểm và có cùng chủ ngữ.

Các đáp án còn lại sai nghĩa:

A. Chính phủ biết mức độ của vấn đề trong khi nó cần phải hành động sớm.

B. Chính phủ biết mức độ của vấn đề để nó cần phải hành động sớm.

D. Chính phủ biết mức độ của vấn đề, nếu không nó cần phải hành động sớm.

343. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.

Since the substance is very toxic, so protective clothing must be worn at all times.

So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.

The substance is such toxic that protective clothing must be worn at all times.

The substance is too toxic to wear protective clothing at all times.

Xem đáp án

Đáp án B

Chất này rất độc. Đồ bảo hộ là bắt buộc trong mọi trường hợp.

= B. Chất này độc đến nỗi đồ bảo hộ là bắt buộc trong mọi trường hợp.

Các đáp án còn lại:

A- Sai ngữ pháp.

Since + clause = Because + clause: Bởi vì.

Một khi đã có “since” thì không có “so”. Do đó đáp án này sai do thừa “so”.

C- Sai ngữ pháp.

S tobe + so adj + that clause = S tobe + such N + that clause : như thế nào đến nỗi mà.

Câu này sai ở “such”, đáng nhẽ ra theo cấu trúc phải là “so”.

D- Sai nghĩa: Chất này quá độc để mặc được đồ bảo hộ trong mọi trường hợp.

Cấu trúc: S tobe too adj to V: quá như thế nào đến nỗi không làm được gì.

344. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She gets up early to prepare breakfast so that her children can come to school on time.

Despite her getting up early to prepare breakfast, her children cannot come to school on time.

Because she wanted her children to come to school on time, she gets up early to prepare breakfast.

If she does not get up early to prepare breakfast, her children will not come to school on time.

Unless she gets up early to prepare breakfast, her children will not come to school on.

Xem đáp án

Câu đề bài: Cô ấy dậy sớm vào buổi sáng để chuẩn bị bữa sáng để mà các con của cô ấy có thê đến trường đúng giờ

Ta thấy có công thức mệnh đề chỉ mục đích

SV so that + S + can + V

Đáp án B – Vì cô ấy muốn các con của cô ấy đi học đúng giờ, cô ấy dậy sớm để chuẩn bị bữa ăn sáng.

Các đáp án khác đều không chính xác về nghĩa và ngữ pháp

Đáp án C và D đều sai vì đây là mệnh đề chỉ mục đích vì vậy ta không viết lại ở câu điều kiện

Đáp án A – cũng sai vì viết về câu có sử dụng cụm từ chỉ sự nhượng bộ.
345. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The last time I went to the museum was a year ago.

I have not been to the museum for a year.

A year ago, I often went to the museum.

My going to the museum lasted a year.

At last I went to the museum after a year.

Xem đáp án

Ta có công thức: The last time + SVed/3 + tobe + thời gian: Lần cuối làm việc gì là……

Câu đề bài: Lần cuối cùng tôi đến thăm bảo tàng là một năm trước.

Đối với câu này – Chúng ta cân nhớ đến mối liên hệ giữa quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

Đáp án A – Đáp án chính xác: “ Tôi đã không đến bảo tàng khoảng 1 năm rồi”

Các đáp án khác đều không chính xác về ngữ pháp
346. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I think you should stop smoking.

If I am you, I will stop smoking.

If I had been you, I would stop smoking.

If I were you, I would stop smoking.

If I were you, I will stop smoking.

Xem đáp án

Ta thấy câu đề bài là câu khuyên bảo: Tôi nghĩ bạn nên dừng việc hút thuốc

Có viết lại câu điều kiện loại II – If I were you, S + would/ should/ could + V

Đáp án C – đáp án thích hợp

Các đáp án khác đều k phù hợp
347. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John was not here yesterday. Perhaps he was ill.

John needn't be here yesterday because he was ill.

Because of his illness, John should have been here yesterday.

John might have been ill yesterday, so he was not here.

John must have been ill yesterday, so he was not here.

Xem đáp án

Câu đề bài: John không có ở đây hôm qua. Có lẽ anh ấy ốm

Ta có: might have + Ved/3: có lẽ đã xảy ra điều gì trong quá khứ

=> Đáp án D – đáp án thích hợp

Các đáp án khác đều k thích hợp

A – Anh ấy không cần ở đây hôm qua vì anh ấy ốm

B – Vì anh ấy ốm, John lẽ ra ở đây hôm qua

D – John chắc hẳn ốm ngày hôm qua, vì vậy anh ấy không ở đây
348. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It doesn’t make any difference if it rain. They will still go.

The difference is their going in the rain.

Whether it rains or not, they will still go.

But for the rain, they would have gone.

But for the rain, we would not have gone.

Xem đáp án

Câu đề bài: Nó không làm sự khác biệt gì nếu trời mưa. Họ vẫn sẽ đi.

=> Tức là ta thấy: Dù trời mưa hay không mưa thì họ vẫn đi

Đáp án B – Đáp án chính xác “Whether….not: có hay không”

Các đáp án khác đều không thích hợp về nghĩa

A – Sự khác biệt là họ đi trong trời mưa

C – Nếu không vì trời mưa, họ sẽ đi ( Câu biết trái với điều kiện, sự thật ở quá khứ)

D – Nếu không vì trời mua, họ sẽ không đi.
349. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I whispered as I didn’t want anybody to hear our conversation.  

So as not to hear our conversation I whispered.

Since nobody wanted to hear our conversation I whispered.

Because I whispered, nobody heard our conversation.

I lowered my voice in order that our conversation couldn’t be heard.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng từ nối "as" (bởi vì) để nối hai vế có mối quan hệ nguyên nhâ – kết quả.

Dịch nghĩa: Tôi đã nói thầm bởi vì tôi không muốn ai nghe thấy cuộc nói chuyện của chúng ta.

Phương án D. I lowered my voice in order that our conversation couldn’t be heard sử dụng cấu trúc:

In order that + S + V = để cho

Dịch nghĩa: Tôi đã hạ thấp giọng để cuộc nói chuyện của chúng ta không thể bị nghe thấy.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. So as not to hear our conversation I whispered = Để không nghe thấy cuộc nói chuyện của chúng ta, tôi đã nói thầm.         

Cấu trúc So as (not) to do sth = để (không) làm gì đó

Chủ ngữ trong câu là I (tôi) nên không phù hợp. Không phải bản thân tôi không muốn nghe thấy cuộc nói chuyện mà là tôi không muốn người khác nghe thấy.

          B. Since nobody wanted to hear our conversation I whispered. = Bởi vì không ai muốn nghe cuộc trò chuyện của chúng tôi nên tôi đã nói thầm.         

Nếu đã không ai muốn nghe thì cần gì phải nói thầm. Câu này không hợp lý.

          C. Because I whispered, nobody heard our conversation = Bởi vì tôi đã nói thầm, không ai nghe thấy cuộc nói chuyện của chúng ta.

Việc nói thầm là để phòng tránh trong trường hợp có người nghe thấy, còn thật sự có ai nghe thấy hay không thì ta vẫn chưa biết.
350. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Though he tried hard, he didn’t succeed.

However he tried hard, he didn’t succeed.

However hard he tried, he didn’t succeed.

However he didn’t succeed hard, he tried hard.

However he tried hard, but he didn’t succeed.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc:

Though + S + V = mặc dù

Dịch nghĩa: Mặc dù anh ấy rất cố gắng, anh ấy đã không thành công.

Phương án B. However hard he tried, he didn’t succeed sử dụng cấu trúc

However + adj + S + V = cho dù đến thế nào đi nữa

Dịch nghĩa: Cho dù anh ấy cố gắng nhiều đến thế nào, anh ấy đã không thành công.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. However he tried hard, he didn’t succeed = Tuy nhiên anh ấy đã cố gắng nhiều, anh ấy đã không thành công.

Không có cấu trúc với “However” như câu trên.

          C. However he didn’t succeed hard, he tried hard = Tuy nhiên anh ấy đã không thành công khó, anh ấy đã cố gắng nhiều.

Cả cấu trúc và nghĩa của câu đều không phù hợp.

          D. However he tried hard, but he didn’t succeed = Tuy nhiên anh ấy đã cố gắng rất nhiều, nhưng anh ấy đã không thành công.

Không có cấu trúc với “However” như câu trên; hơn nữa không dùng cả hai từ nối “However” và “but” trong cùng một câu.
351. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“If you keep eating so much fat, you’ll gain weight.” said his mother.

His mother suggested him gaining weight if he kept eating so much fat.

His mother warned him that he would gain weight if he kept eating so much fat.

His mother threatened him to gain weight if he kept eating so much fat

His mother complained about his gaining weight if he kept eating so much fat.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1

If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên thể)

Dịch nghĩa: "Nếu con cứ tiếp tục ăn quá nhiều chất béo, con sẽ tăng cân.” Mẹ cậu ấy nói.

Bản chất của câu điều kiện này là một lời cảnh báo.

Phương án B. His mother warned him that he would gain weight if he kept eating so much fat = Mẹ cậu ấy cảnh báo cậu rằng cậu sẽ tăng cân nếu cậu cứ tiếp tục ăn quá nhiều chất béo, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. His mother suggested him gaining weight if he kept eating so much fat = Mẹ cậu ấy gợi ý cậu rằng cậu sẽ tăng cân nếu cậu cứ tiếp tục ăn quá nhiều chất béo.

          C. His mother threatened him to gain weight if he kept eating so much fat = Mẹ cậu ấy đe dọa cậu rằng cậu sẽ tăng cân nếu cậu cứ tiếp tục ăn quá nhiều chất béo.

                    D. His mother complained about his gaining weight if he kept eating so much fat = Mẹ cậu ấy phàn nàn về việc cậu sẽ tăng cân nếu cậu cứ tiếp tục ăn quá nhiều chất béo.
352. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was suspected to have stolen credit cards. The police have investigated him for days.

He has been investigated for days, suspected to have stolen credit cards.

Suspecting to have stolen credit cards, he has been investigated for days.

Having suspected to have stolen credit cards, he has been investigated for days.

Suspected to have stolen credit cards, he has been investigated for days.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu trong đề bài có mối quan hệ nhân quả với nhau.

Dịch nghĩa: Người đàn ông bị nghi ngờ là đã đánh cắp thẻ tín dụng. Cảnh sát đã điều tra ông ta trong nhiều ngày.

Phương án D sử dụng cấu trúc mệnh đề rút gọn khi hành động mang tính bị động, động từ được rút gọn thành dạng phân từ.

Dịch nghĩa: Suspected to have stolen credit cards, he has been investigated for days = Bị nghi ngờ là đã đánh cắp thẻ tín dụng, ông ta đã bị điều tra trong nhiều ngày.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. He has been investigated for days, suspected to have stolen credit cards. = Ông ta đã bị điều tra trong nhiều ngày, bị nghi ngờ là đã đánh cắp thẻ tín dụng.

Khi hai mệnh đề có chung chủ ngữ và muốn rút gọn một mệnh đề thì mệnh đề được rút gọn phải nằm ở phía trước.

          B. Suspecting to have stolen credit cards, he has been investigated for days. = Nghi ngờ là đã đánh cắp thẻ tín dụng, ông ta đã bị điều tra trong nhiều ngày.

Chủ ngữ không trực tiếp thực hiện hành động nghi ngờ, do đó không thể rút gọn động từ thành dạng chủ động.

C. Having suspected to have stolen credit cards, he has been investigated for days. = Đã nghi ngờ là đã đánh cắp thẻ tín dụng, ông ta đã bị điều tra trong nhiều ngày.

Chủ ngữ không trực tiếp thực hiện hành động nghi ngờ và hành động đó chưa được hoàn thành, do đó không thể rút gọn động từ thành dạng Having+ V(phân từ).

353. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Crazianna is a big country. Unfortunately, it has never received respect from its neighbours.

Though Crazianna is a big country, it has never received respect from its neighbours.

Crazianna has never received respect from its neighbours because it is a big country.

It is Crazianna, a big country, that has never received respect from its neighbours.

Crazianna is such a big country that it has never received respect from its neighbours.

Xem đáp án

Giải thích: Từ nối Unfortunately = không may

Dịch nghĩa: Crazianna là một đất nước lớn. Không may, nó chưa bao giờ nhận được sự tôn trọng từ các nước láng giềng.

Phương án A. Though Crazianna is a big country, it has never received respect from its neighbours = Mặc dù Crazianna là một đất nước lớn, nó chưa bao giờ nhận được sự tôn trọng từ các nước láng giềng.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          B. Crazianna has never received respect from its neighbours because it is a big country = Crazianna chưa bao giờ nhận được sự tôn trọng từ các nước láng giềng bởi vì nó là một đất nước lớn.

C. It is Crazianna, a big country, that has never received respect from its neighbours. = Đó chính là Crazianna, một đất nước lớn, mà chưa bao giờ nhận được sự tôn trọng từ các nước láng giềng.

          D. Crazianna is such a big country that it has never received respect from its neighbours = Crazianna là một đất nước lớn đến mức mà nó chưa bao giờ nhận được sự tôn trọng từ các nước láng giềng.
354. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Payment must be made at the time of booking.

You must pay before you book

You are not allowed to pay when you book.

You must pay when you book.

Payment in advance is acceptable if you want to book.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu:

S + must / can / should /… + be + V(phân từ) = Cái gì phải / có thể / nên / … được làm gì

Dịch nghĩa: Thanh toán phải được thực hiện tại thời điểm đặt phòng.

Phương án C. You must pay when you book = Bạn phải trả tiền khi bạn đặt phòng, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. You must pay before you book = Bạn phải trả tiền trước khi bạn đặt phòng.        

B. You are not allowed to pay when you book. = Bạn không được phép thanh toán khi bạn đặt phòng.

D. Payment in advance is acceptable if you want to book = Thanh toán trước là có thể chấp nhận được nếu bạn muốn đặt phòng.
355. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The team is being sponsored by a local sport wares company.

The team is part of the company.

The team is a local one.

The company is giving money to support the team’s activities.

The company used to sponsor the team.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc bị động ở thì hiện tại tiếp diễn:

S + tobe +being + V(phân từ) = Cái gì đang được làm gì

Dịch nghĩa: Đội bóng đang được tài trợ bởi một công ty đồ thể thao địa phương.

Phương án C. The company is giving money to support the team’s activities. = Công ty đang cung cấp tiền để hỗ trợ các hoạt động của đội bóng, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. The team is part of the company = Đội bóng là một phần của công ty.         

B. The team is a local one. = Đội bóng là một đội địa phương.

D. The company used to sponsor the team. = Công ty đã từng tài trợ cho đội bóng. (và bây giờ không tài trợ nữa)
356. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She would eat nothing but small pieces of bread and butter.

This sentence means that she

ate small pieces of bread and butter but didn’t like them.

ate only some small pieces of bread and butter.

didn’t eat anything, not even the bread and butter.

wouldn’t touch the bread and butter, but she ate other things.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc

Nothing but = không gì ngoài

Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ không ăn gì ngoài những mảnh nhỏ của bánh mì và bơ.

Phương án B. ate only some small pieces of bread and butter = chỉ ăn một vài miếng nhỏ của bánh mì và bơ, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. ate small pieces of bread and butter but didn’t like them.=
ăn những miếng nhỏ của bánh mì và bơ nhưng không thích chúng.

C. didn’t eat anything, not even the bread and butter = không ăn bất cứ thứ gì, thậm chí cả bánh mì và bơ

D. wouldn’t touch the bread and butter, but she ate other things.= sẽ không chạm vào bánh mì và bơ, nhưng cô ấy đã ăn những thứ khác.
357. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The student next to me kept chewing gum. That bothered me a lot.

The student next to me kept chewing gum, that bothered me a lot.

The student next to me kept chewing gum, which bothered me a lot.

The student next to me kept chewing gum bothering me a lot.

The student next to me kept chewing gum bothered me a lot.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng đại từ "that" để thay thế cho toàn bộ câu đứng trước.

Dịch nghĩa: Học sinh bên cạnh tôi cứ nhai kẹo cao su. Điều đó làm phiền tôi rất nhiều.

Phương án B sử dụng đại từ quan hệ “which” để thay thế cho toàn bộ vế câu phía trước.

Dịch nghĩa: The student next to me kept chewing gum, which bothered me a lot. = Học sinh bên cạnh tôi cứ nhai kẹo cao su, điều làm phiền tôi rất nhiều.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. The student next to me kept chewing gum, that bothered me a lot. = Học sinh bên cạnh tôi cứ nhai kẹo cao su, điều làm phiền tôi rất nhiều.

Đại từ quan hệ “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.

C. The student next to me kept chewing gum bothering me a lot. = Học sinh bên cạnh tôi cứ nhai kẹo cao su làm phiền tôi rất nhiều.

Không thể rút gọn đại từ quan hệ khi đại từ đó thay thế cho toàn bộ vế câu đứng trước.

D. The student next to me kept chewing gum bothered me a lot. = Học sinh bên cạnh tôi cứ nhai kẹo cao su bị làm phiền tôi rất nhiều.

Không thể rút gọn đại từ quan hệ khi đại từ đó thay thế cho toàn bộ vế câu đứng trước. Hơn nữa động từ không mang tính bị động nên không thể rút gọn thành “bothered”.
358. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Transportation has been made much easier thanks to the invention of cars. However, cars are the greatest contributor of air pollution.

The invention of cars has made transportation much easier, but cars are among the greatest contributors of air pollution.

Although the invention of cars has made transportation much easier, people use cars to contribute to the pollution of air.

Although the invention of cars has made transportation much easier, cars are the greatest contributor of air pollution.

However easier the invention of cars has made transportation, it is cars that are among the greatest contributors of air pollution.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu sử dụng từ nối "However", thể hiện mối quan hệ nhượng bộ, hai vế trái ngược nhau nhưng không đối nghịch hoàn toàn.

Dịch nghĩa: Giao thông vận tải đã được thực hiện dễ dàng hơn nhiều nhờ vào việc phát minh ra ô tô. Tuy nhiên, những chiếc xe ô tô là yếu tố đóng góp lớn nhất của ô nhiễm không khí.

Phương án C. Although the invention of cars has made transportation much easier, cars are the greatest contributor of air pollution. = Mặc dù việc phát minh ra chiếc xe ô tô đã làm giao thông vận tải dễ dàng hơn nhiều, những chiếc xe là yếu tố đóng góp lớn nhất của ô nhiễm không khí.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. The invention of cars has made transportation much easier, but cars are among the greatest contributors of air pollution. = Việc phát minh ra chiếc xe ô tô đã làm giao thông vận tải dễ dàng hơn nhiều, những chiếc xe là một trong số những yếu tố đóng góp lớn nhất của ô nhiễm không khí.   

“Là một trong số những” và “là” mang hai sắc thái và ý nghĩa khác hẳn nhau.

B. Although the invention of cars has made transportation much easier, people use cars to contribute to the pollution of air. =     Mặc dù việc phát minh ra chiếc xe ô tô đã làm giao thông vận tải dễ dàng hơn nhiều, con người sử dụng ô tô để đóng góp vào ô nhiễm không khí.

D. However easier the invention of cars has made transportation, it is cars that are among the greatest contributors of air pollution. = Mặc dù việc phát minh ra chiếc xe đã làm cho giao thông dễ dàng hơn đến thế nào, chính chiếc xe là một trong những yếu tố đóng góp lớn nhất cho ô nhiễm không khí.  

359. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“I have found a new flat,” said Ann.

Ann told that she had found a new flat.

Ann said to me that she had found a new flat.

Ann said that she has found a new flat.

Ann said me that she had found a new flat

Xem đáp án

Ta thấy câu này thuộc về dạng ngữ pháp – CÂU TƯỜNG THUẬT

Chúng ta cần chuyển đổi ngôi, thì trong câu gốc

Ta có: S + said to sb that SV(lùi về thì trong quá khứ)

Đáp án B – đáp án chính xác
360. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have never played golf before.

This is the first time I have played golf.

I used to play golf but I gave it up already

It’s the last time I played golf.

It is the first time I had played golf.

Xem đáp án

Ta có: This is the first time + S + have/ has+Ved/3: lần đầu tiên làm việc gì

Các đáp án khác đều k đồng nghĩa so với câu gốc

B – Tôi đá từng chơi gôn nhưng tôi đã từ bỏ nó rồi.

C – Đó là lần cuối cùng tôi chơi gôn

Đáp án D – sử dụng sai thì
361. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They cancelled all flights because of fog.

All flights were cancelled by them of fog.

All flights were because of fog were cancelled.

All flights were because of fog cancelled.

All flights were cancelled because of fog.

Xem đáp án

Câu đề bài: Họ hoãn tất cả các chuyến bay vì sương mù

Câu này chỉ đơn giản viết về câu bị động – BỊ ĐỌNG QUÁ KHỨ ĐƠN

Đáp án D – đáp án chính xác
362. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We arrived at the conference. We realized our reports were still at home.

We arrived at the conference and realized that our reports are still at home.

It was until we arrived at the conference that we realize our reports were still at home.

Not until we arrived at the conference, did we realize that our reports were still at home

Not until had we arrived at the conference, we realized our reports were still at home.

Xem đáp án

Đáp án C – Đáp án chính xác nhất

Công thức: Not until + S Ved.2 + did + S +Ved/2  

Các đáp án khác

A – Sai về sự hòa hợp thì “ are still at home”

B – Ta có: It was not until SVed/2 that SVed.2

D – Công thức viết lại đảo ngữ: Not until sai
363. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I should have studied last night. However, I was too tired.

I couldn't study last night because I was very tired.

I studied last night because I was bored.

I studied last night because I had to.

I tried to study last night, but the homework was too hard.

Xem đáp án

Ta có: Should have Ved/3: Lẽ ra nên làm gì đó trong quá khứ nhưng thực tế thì không

Câu đề bài: Tôi lẽ ra nên học bài tối hôm qua. Tuy nhiên, tôi quá mệt

=> Không học được vì quá mệt (Tình huống đây là ở quá khứ)

Đáp án A – Đáp án chính xác

Tôi không thể học tối hôm qua vì tôi quá mệt

Các đáp án khác đều k thích hợp về ngữ nghĩa và ngữ pháp

B – Tôi học tối qua vì tôi chán nản

C – Tôi học tối qua vì tôi phải như thế.

D – Tôi cố gắng học tối qua, nhưng bài tập quá khó.
364. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Slippery as the roads were, they managed to complete the race.

The roads were so slippery that they could hardly complete the race.

The roads were slippery but they managed to complete the race.

The roads were slippery so they could hardly complete the race.

The roads were so slippery; therefore, they could hardly complete the race.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc đảo ngữ :

Adj + as/though + S + tobe, clause = mặc dù cái gì đến mức như thế nào đấy

Dịch nghĩa: Mặc dù những con đường trơn đến thế nào, họ vẫn cố gắng hoàn thành cuộc đua.

Phương án B. The roads were slippery but they managed to complete the race = Những con đường rất trơn nhưng họ cố gắng hoàn thành cuộc đua, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. The roads were so slippery that they could hardly complete the race. = Những con đường trơn đến nỗi mà họ hầu như không thể hoàn thành cuộc đua.            

C. The roads were slippery so they could hardly complete the race. = Những con đường rất trơn cho nên họ hầu như không thể hoàn thành cuộc đua.

D. The roads were so slippery; therefore, they could hardly complete the race. = Những con đường rất trơn; do đó, họ hầu như không thể hoàn thành cuộc đua.
365. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They decided to go for a picnic though it was very cold.

Because it was very cold, they decided to go for a picnic.

However cold it was, they decided to go for a picnic.

If it had been cold, they would not have gone for a picnic.

It was very cold so they decided to go for a picnic.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng từ nối "though" (mặc dù) để nối giữa 2 vế câu

Dịch nghĩa: Họ đã quyết định đi dã ngoại mặc dù trời rất lạnh.

Phương án B. However cold it was, they decided to go for a picnic sử dụng cấu trúc:

However + adj/adv + S + V, clause = mặc dù ai/cái gì như thế nào

Dịch nghĩa: Mặc dù trời lạnh đến thế nào, họ đã quyết định đi dã ngoại.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. Because it was very cold, they decided to go for a picnic. = Bởi vì trời rất lạnh, họ đã quyết định đi dã ngoại.          

C. If it had been cold, they would not have gone for a picnic. = Nếu trời lạnh thì họ đã không đi dã ngoại. (Họ biết là trời không lạnh nên mới đi dã ngoại)

D. It was very cold so they decided to go for a picnic. = Trời rất lạnh cho nên họ đã quyết định đi dã ngoại.
366. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Both Peter and Mary enjoy scientific expedition.

It is not Peter, but Mary, that enjoys scientific expedition.

Peter enjoys scientific expedition. Therefore, does Mary.

However Peter enjoys scientific expedition and Mary does.

Peter enjoys scientific expedition, and so does Mary.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc

Both … and … = Cả … và … (2 người/con vật/vật)

Dịch nghĩa: Cả Peter và Mary đều thích thám hiểm khoa học.

Phương án D. Peter enjoys scientific expedition, and so does Mary sử dụng cấu trúc tán thành với “so”:

S1 + V, so + do/does + S2 = ai cũng như thế

Dịch nghĩa: Peter thích thám hiển khoa học, và Mary cũng thế.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. It is not Peter, but Mary, that enjoys scientific expedition. = Đó không phải là Peter, mà là Mary, người thích thám hiểm khoa học.

B. Peter enjoys scientific expedition. Therefore, does Mary. = Peter thích thám hiểm khoa học. Do đó, cũng Mary. (Trên thực thế không có cấu trúc đồng tình sử dụng “therefore” như thế)

C. However Peter enjoys scientific expedition and Mary does. = Mặc dù Peter thích thám hiểm khoa học và Mary cũng thế. (“However” không sử dụng cùng với “and”)
367. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Henry should have done his homework last night, but he watched TV instead.

Henry did not do his homework last night because he was busy with the television set.

Henry watched TV last night instead of doing his homework.

Henry did not watch TV last night because he had to do his homework.

Henry did his homework while watching TV.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng thức giả định với động từ khuyết thiếu "should" để diễn tả hành động không xảy ra trong quá khứ.

Dịch nghĩa: Henry đáng lẽ nên làm bài tập về nhà tối qua, nhưng cậu ấy xem tivi thay vào đó.

Phương án B. Henry watched TV last night instead of doing his homework = Henry đã xem tivi tối qua thay vì làm bài tập về nhà, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. Henry did not do his homework last night because he was busy with the television set. = Henry đã không làm bài tập về nhà tối qua bởi vì cậu ấy bận sửa cái tivi.

C. Henry did not watch TV last night because he had to do his homework. = Henry đã không xem tivi tối qua bởi vì cậu ấy phải làm bài tập về nhà.

D. Henry did his homework while watching TV. = Henry đã làm bài tập về nhà trong khi đang xem tivi.
368. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Seeing that he was angry, she left the office.

She didn't want to make him angry, so she left.

He wouldn't have been so angry if she hadn't been there.

He grew very angry when he saw her leaving the office.

She left the office when she saw how angry he was.

Xem đáp án

Giải thích: Câu góc sử dụng cấu trúc mệnh đề rút gọn khi hành động mang tính chủ động

Dịch nghĩa: Thấy rằng anh ta đang tức giận, cô ấy đã rời khỏi văn phòng.

Phương án D. She left the office when she saw how angry he was. = Cô ấy đã rời khỏi văn phòng khi cô ấy nhìn thấy anh ta tức giận như thế nào, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. She didn't want to make him angry, so she left. = Cô ấy đã không muốn làm anh ta tức giận, cho nên cô ấy rời đi.                

B. He wouldn't have been so angry if she hadn't been there. =     Anh ấy đã không tức giận như thế nếu cô ấy đã không ở đó.   

C. He grew very angry when he saw her leaving the office. = Anh ta trở nên rất giận dữ khi anh nhìn thấy việc cô ấy rời khỏi văn phòng.
369. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Seeing that he was so angry, she left the office

She left the office when she saw how angry he was

She didn’t want to make him angry, so she left the office

He grew very angry when he saw her leaving the office

He wouldn’t have been so angry if she hadn’t left

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc mệnh đề rút gọn khi hành động mang tính chủ động.

Dịch nghĩa: Thấy rằng anh ta đang tức giận, cô ấy đã rời khỏi văn phòng.

Phương án A. She left the office when she saw how angry he was = Cô ấy đã rời khỏi văn phòng khi cô ấy nhìn thấy anh ta tức giận như thế nào, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

B. She didn't want to make him angry, so she left the office. = Cô ấy đã không muốn làm anh ta tức giận, cho nên cô ấy rời khỏi văn phòng.              

C. He grew very angry when he saw her leaving the office. = Anh ta trở nên rất giận dữ khi anh nhìn thấy việc cô ấy rời khỏi văn phòng.

D. He wouldn't have been so angry if she hadn't left =      Anh ấy đã không tức giận như thế nếu cô ấy đã không rời đi.
370. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When I was younger I used to go climbing more than I do now

Now I don’t go climbing anymore

I used to go climbing when I was younger

I don’t like going climbing anymore

Now I don’t go climbing as much as I did

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh hơn kém:

S + V + more than + S + V = làm cái gì nhiều hơn

Dịch nghĩa: Khi tôi còn trẻ tôi đã từng đi leo núi nhiều hơn bây giờ.

Phương án D. Now I don’t go climbing as much as I did = Bây giờ tôi không đi leo núi nhiều như tôi đã từng, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. Now I don’t go climbing anymore = Bây giờ tôi không đi leo núi nữa.

B. I used to go climbing when I was younger = Tôi đã từng đi leo núi khi tôi còn trẻ (nhưng bây giờ tôi không đi nữa).

C. I don’t like going climbing anymore = Tôi không thích đi leo núi chút nào nữa.
371. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The more money Dane makes, the more his wife spends.

Dane spends more money than his wife.

Dane's wife keeps spending more money.

Dane spends the money his wife makes

Dane and his wife both make money.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh kép

The more +(N) + S + V, the more + (N) + S + V = càng … càng …

Dịch nghĩa: Dane càng làm ra nhiều tiền, vợ anh ta càng tiêu nhiều.

Phương án B. Dane's wife keeps spending more money = vợ của Dane cứ tiếp tục tiêu nhiêu tiền hơn, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. Dane spends more money than his wife. =
Dane tiêu nhiều tiền hơn vợ.

C. Dane spends the money his wife makes = Dane tiêu tiền vợ anh ta làm ra.

D. Dane and his wife both make money. = Dane và vợ anh ta đều làm ra tiền.
372. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The man wanted to get some fresh air in the room. He opened the window.

The man wanted to get some fresh air in the room because he opened the window.

The man opened the window in order to get some fresh air in the room.

The man got some fresh air in the room, even though he opened the window.

Having opened the window, the room could get some fresh air.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu trong đề bài có mối quan hệ nhân quả với nhau.

Dịch nghĩa: Người đàn ông muốn có được một chút không khí trong lành trong phòng. Anh mở cửa sổ.

Phương án B sử dụng cụm từ “in order to” để diễn tả mối quan hệ nhân quả, chỉ mục đích.

Dịch nghĩa: The man opened the window in order to get some fresh air in the room. = Người đàn ông mở cửa sổ ra để lấy chút không khí trong lành trong phòng.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. The man wanted to get some fresh air in the room because he opened the window.= Người đàn ông muốn có được một chút không khí trong lành trong phòng vì ông mở cửa sổ.

C. The man got some fresh air in the room, even though he opened the window. = Người đàn ông có một chút không khí trong lành trong phòng, mặc dù ông mở cửa sổ.

D. Having opened the window, the room could get some fresh air. = Sau khi mở cửa sổ, phòng có thể nhận được một chút không khí trong lành.
373. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The plan may be ingenious. It will never work in practice.

Ingenious as it may be, the plan will never work in practice.

Ingenious as may the plan, it will never work in practice.

The plan may be too ingenious to work in practice.

The plan is as impractical as it is ingenious.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu trong đề bài có mối quan hệ nhượng bộ.

Dịch nghĩa: Kế hoạch này có thể rất xuất sắc. Nó sẽ không bao giờ làm việc trong thực tế.

Phương án A. Ingenious as it may be, the plan will never work in practice. = Dù nó có xuất sắc đến thế nào, kế hoạch này sẽ không bao giờ làm được trong thực tế.

Câu sử dụng cấu trúc đảo ngữ:

Adj + as/though + S + tobe, clause = mặc dù cái gì đến mức như thế nào đấy

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

B. Ingenious as may the plan, it will never work in practice. = Dù kế hoạch này có xuất sắc đến thế nào, nó sẽ không bao giờ làm được trong thực tế.

Phương án B có động từ và chủ ngữ trong vế đảo ngữ chưa được dùng đúng công thức.

C. The plan may be too ingenious to work in practice = Kế hoạch này có thể quá xuất sắc để có thể thực hiện được trong thực tế.

D. The plan is as impractical as it is ingenious = Kế hoạch này không thiết thực ngang với việc nó xuất sắc.
374. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They say that the doctor has made a serious mistake.

The doctor is said that he has made a serious mistake.

It is said that the doctor has been made a serious mistake.

The doctor is said to have made a serious mistake.

The doctor is said to make a serious mistake.

Xem đáp án

Đối với câu này thuộc BỊ ĐỘNG KÉP

Ta thấy V1 – say – thì hiện tại đơn    -   V2 – has made – thì hiện tại hoàn thành

=> V2 > V1

=> Ta có: S2 + tobe + V1 + to have + Ved/3 ( V2> V1)
375. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My shoes need cleaning.

I need to clean my shoes.

I have to clean my shoes.

Cleaning is needed for my shoes.

I need to have my shoes cleaned.

Xem đáp án

Ta có: NEED + V – ing ( S – là vật)

=> NEED + to V ( S – là người)

Đáp án chính xác đáp án A
376. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She is the most intelligent woman I have ever met.

I have never met a more intelligent woman than her.

She is not as intelligent as the women I have ever met.

I have ever met such an intelligent woman.

She is more intelligent than I.

Xem đáp án

Ta có công thức viết lại:

S + tobe + the + most long adjective/ short adjective + ER + S + have + ever+ P2 

=> S + have+ never + Ved/3 + comparative adjective + noun

Câu đề bài: Cô ấy là người phụ nữ thông minh nhất mà tôi đã từng gặp

Đáp án A – Tôi chưa bao giời gặp một người phụ nữ nào thông minh hơn cô ấy

Các đáp án khác đều k thích hợp về nghĩa và cách chuyển đổi câu
377. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As the luggage was so heavy, we had to take a taxi.

We had to take a taxi because of the heavy luggage.

We had to take a taxi so that we can have heavy luggage.

Although the luggage was heavy, we took a taxi.

We had to take a taxi, so we had heavy luggage.

Xem đáp án

Ta có: AS/ SINCE/ BECAUSE + SV, SV: Vì

          = Because of/ Due to/ Thanks to/ On account of + N, SV

Đáp án A – Chúng tôi phải bắt taxi vì hành lí nặng

          Các đáp án khác đều k chính xác về cách viết lại câu

Đáp án B – SV + so that + S + can/ could + V : Chỉ mục đích

Đáp án C – Although SV, SV : Chỉ sự nhượng bộ

Đáp án D – Chúng tôi bắt taxi vì vậy chúng tôi có hành lý nặng (Sai nghĩa)
378. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I was offered to work for IBM, but I rejected.

I turned down the offer to work for IBM.

I rejected to offer to work for IBM.

IBM refused my offer to work.

I was refused by IBM at work

Xem đáp án

Câu đề bài: Tôi được yêu cầu làm việc cho IBM, nhưng tôi từ chối

Đáp án A – Chúng ta có: TURN DOWN: từ chối

Các đáp án khác đều sai nghĩa

B – Tôi từ chối đưa ra đề nghị làm việc cho IBM

C – IBM từ chối lời đề nghị của tôi làm việc

D – Tôi bị từ chổi bởi IBM trong công việc
379. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nobody is helping me, so I can’t finish my science project on time.

I could finish my science project on time if I were being helped by someone.

I needed help with my science project, but everyone just ignored me.

My science project will be difficult to do alone, so I should ask someone for help.

No one had time to help me, so I couldn’t finish my science project on time.

Xem đáp án

Tạm dịch: “Không ai không đỡ tôi =, vì vậy tôi không thể kết thúc dự án khoa học đúng giời”

A. Tôi có thể hoàn thành dự án khoa học của tôi đúng thời gian nếu tôi được sự giúp đỡ của một ai đó.

B. Tôi cần sự giúp đỡ về dự án khoa học của tôi, nhưng tất cả mọi người chỉ lờ tôi đi.

C. Dự án khoa học của tôi sẽ rất khó để làm một mình, vì vậy tôi nên nhờ ai đó giúp đỡ.

D. Không ai có thời gian để giúp tôi, vì vậy tôi không thể hoàn thành dự án khoa học của tôi về thời gian.

Đáp án A sát nghĩa câu gốc nhất
380. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although they taste nearly the same, both Sprite and Mountain Dew are two separate citrus – flavoured soft drinks made by different companies.

Although Sprite has a stronger citrus taste than Mountain Dew, basically they are the same soft drink, though made by different companies.

Sprite and Mountain Dew are both manufactured by the same company, though they are similarly tasting citrus – flavoured soft drinks.

Produced by two different companies, Sprite and Mountain Dew, which are both citrus – flavoured soft drinks, taste practically no different.

Not made by the same company, Sprite and Mountain Dew are different from one another in the amount of their citrus flavouring.

Xem đáp án

Mặc dù chúng có mùi vị gần giống nhau, cả hai Sprite và Mountain Dew là hương vị chanh riêng biệt do các công ty khác nhau.

A. Mặc dù Sprite có một hương vị chanh mạnh hơn Mountain Dew, về cơ bản họ là cung một loại nước giải khát, mặc dù được thực hiện bởi các công ty khác nhau.

B. Sprite và Mountain Dew đều được sản xuất bởi cùng một công ty, mặc dù họ đang có tương tự vi chanh - hương vị nước giải khát.

C. Được sản xuất bởi hai công ty khác nhau, Sprite và Mountain Dew, cả hai đều cam - hương vị nước ngọt, hương vị thực tế không có khác nhau.

D. Không thực hiện bởi cùng một công ty, Sprite và Mountain Dew khác với nhau trong số tiền của hương chanh .

=> Đáp án C
381. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I had no idea Clark spoke French until we went to Bordeaux.

I first realized that Clark knew French when we were in Bordeaux.

Before we went to Bordeaux, Clark had never tried to speak French.

While we were traveling to Bordeaux, Clark suddenly started to speak French.

It was difficult to understand the French that Clark was speaking in Bordeaux.

Xem đáp án

Tôi không biết Clark nói tiếng Pháp cho đến khi chúng tôi đã đi đến Bordeaux.

A. Đầu tiên tôi nhận ra rằng Clark biết Pháp khi chúng tôi ở Bordeaux.

B. Trước khi chúng tôi đã đi đến Bordeaux, Clark đã không cố gắng để nói tiếng Pháp.

C. Trong khi chúng tôi đã đi du lịch đến Bordeaux, Clark đột nhiên bắt đầu nói tiếng Pháp.

D. Đó là khó khăn để hiểu người Pháp rằng Clark đã phát biểu tại Bordeaux.

=> Đáp án A
382. Trắc nghiệm
• 1 điểm

One of the things I hate is noisy children.

I hate being in a place where there are noisy kids.

Children who make a lot of noise are terrible.

Among other things, I can’t stand children who make noise.

I hate both children and the noise they make.

Xem đáp án

Một trong những điều tôi ghét là sự ồn ào trẻ con

A. Tôi ghét ở một nơi mà có những đứa trẻ ồn ào.

B. Trẻ em làm ồn rất nhiều, là khủng khiếp. (Không đề cập tôi ghét hay không )

C. Giữa những các thứ, tôi không thể chịu đựng con người làm cho tiếng ồn.

D. Tôi ghét cả trẻ em và tiếng ồn làm cho họ. (Không nói đến ghét trẻ con)

=> Đáp án C
383. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People who are unhappy sometimes try to compensate by eating too much.

Unhappy people are usually overweight because they tend to eat too much.

Eating too much occasionally makes people unhappy and depressed.

For some people, eating too much is a reason to be miserable.

When depressed, people occasionally attempt to offset their misery by overeating.

Xem đáp án

Những người không vui đôi khi cố gắng bù đắp bằng cách ăn quá nhiều.

A. Những người không hạnh phúc thường thừa cân vì họ có xu hướng ăn quá nhiều.

B. Ăn quá nhiều đôi khi làm cho người không hài lòng và chán nản.

C. Đối với một số người, ăn quá nhiều là một lý do để phải đau khổ.

D. Khi chán nản, người thỉnh thoảng cố gắng để bù đắp sự đau khổ của họ bằng cách ăn quá nhiều

=> Đáp án D
384. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Be he rich or poor, she will marry him.

She doesn’t want to marry him because he is poor.

She wants to marry him if he is rich.

She will marry him whether he is rich or poor.

She will marry him however poor he may be.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc nhấn mạnh:

Be + S + adj, clause = ai như thế nào chăng nữa

Dịch nghĩa: Dù anh ta giàu hay nghèo, cô ấy vẫn sẽ kết hôn với anh.

Phương án C. She will marry him whether he is rich or poor = Cô ấy vẫn sẽ kết hôn với anh dù anh ta giàu hay nghèo, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. She doesn’t want to marry him because he is poor = Cô ấy không muốn kết hôn với anh bởi vì anh nghèo.

          B. She wants to marry him if he is rich = Cô muốn kết hôn với anh ta nếu anh ta là người giàu.

          D. She will marry him however poor he may be = Cô ấy vẫn sẽ kết hôn với anh ta dù anh ta có thể nghèo như thế nào.

Câu này khác với câu gốc ở mức độ. “May be” mang tính ít chắc chắn hơn.
385. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When I met my long-lost brother, I was at a loss for words.

When the speaker met his brother, he was puzzled about what to say.

When the speaker met his brother, he had much to say.

When the speaker met his brother, he refused to say anything.

When the speaker met his brother, he had nothing pleasant to say.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc:

At a loss for words = không nói nên lời

Dịch nghĩa: Khi tôi gặp lại người anh đã bị mất tích từ lâu, tôi đã không nói nên lời.

Phương án A. When the speaker met his brother, he was puzzled about what to say = Khi người nói gặp lại anh trai, ông đã bị bối rối về việc nói điều gì, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          B. When the speaker met his brother, he had much to say = Khi người nói đã gặp anh trai của ông, ông đã có nhiều điều để nói. 

          C. When the speaker met his brother, he refused to say anything. = Khi người nói gặp anh trai của mình, ông đã từ chối nói bất cứ điều gì.

          D. When the speaker met his brother, he had nothing pleasant to say. = Khi người nói đã gặp anh trai của ông, ông không có gì thú vị để nói.
386. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Donald could not help weeping when he heard the bad news.

Donald could not stop himself from weeping at the bad news.

Donald could not allow himself to weep at the bad news.

Donald could not help himself and so he wept.

Donald could not help himself because he was weeping.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc

Can’t / Couldn’t + help + V-ing = không thể đừng làm gì

Dịch nghĩa: Donald không thể không khóc khi nghe tin xấu.

Phương án A. Donald could not stop himself from weeping at the bad news = Donald không thể ngăn mình khỏi khóc trước tin xấu, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          B. Donald could not allow himself to weep at the bad news.=
Donald không thể cho phép mình khóc trước tin xấu.

          C. Donald could not help himself and so he wept = Donald không thể giúp chính mình và vì vậy ông khóc.

          D. Donald could not help himself because he was weeping.= Donald không thể giúp chính mình bởi vì anh ấy khóc lóc.
387. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He cannot lend me the book now. He has not finished reading it yet.

As long as he cannot finish reading the book, he will lend it to me.

Having finished reading the book, he cannot lend it to me.

He cannot lend me the book until he has finished reading it.

Not having finished reading the book, he will lend it to me.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu trong đề bài có mối quan hệ về thời gian.

Dịch nghĩa: Anh ta không thể cho tôi mượn cuốn sách bây giờ. Anhvẫn chưa đọc xong nó.

Phương ánC sử dụng từ nối “until” để nối hai vế liên quan đến thời gian.

Dịch nghĩa: Anh ta không thể cho tôi mượn cuốn sách cho đến khi anh đã đọc xong nó.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. As long as he cannot finish reading the book, he will lend it to me = Miễn là anh ấy không thể đọc xong cuốn sách, anh sẽ cho tôi mượn nó.

          B. Having finished reading the book, he cannot lend it to me.= Sau khi đọc cuốn sách xong, anh không thể cho tôi mượn nó.

          D. Not having finished reading the book, he will lend it to me = Vẫn chưa đọc xong cuốn sách, ông sẽ cho tôi mượn nó.
388. Trắc nghiệm
• 1 điểm

His academic record at high school was poor. He failed to apply to that prestigious institution.

His academic record at high school was poor as a result of his failure to apply to that prestigious institution.

His academic record at high school was poor because he didn’t apply to that prestigious institution.

Failing to apply to that prestigious institution, his academic record at high school was poor.

His academic record at high school was poor; as a result, he failed to apply to that prestigious institution.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu trong đề bài có mối quan hệ nhân quả.

Dịch nghĩa: Hồ sơ học tập củacậu ấy tại trường trung học rất kém. Cậu ta đã thất bại khi ứng tuyển vào ngôi trường danh giá đó.

Phương án D. His academic record at high school was poor; as a result, he failed to apply to that prestigious institution.= Hồ sơ học tập củacậu ấy tại trường trung học rất kém; kết quả là,cậu ta đã thất bại khi ứng tuyển vào ngôi trường danh giá đó.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. His academic record at high school was poor as a result of his failure to apply to that prestigious institution.= Hồ sơ học tập củacậu ấy tại trường trung học rất kém là kết quả của việc cậu ta đã thất bại khi ứng tuyển vào ngôi trường danh giá đó.

          B. His academic record at high school was poor because he didn’t apply to that prestigious institution = Hồ sơ học tập củacậu ấy tại trường trung học rất kém là bởi vì cậu ta đã thất bại khi ứng tuyển vào ngôi trường danh giá đó.

          C. Failing to apply to that prestigious institution, his academic record at high school was poor. = Thất bại khi ứng tuyển vào ngôi trường danh giá đó, hồ sơ học tập củacậu ấy tại trường trung học rất kém.
389. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Apples are usually cheaper than oranges.

Oranges are usually the most expensive.

Oranges are usually more expensive as apples.

Apples are not usually as expensive as oranges.

Apples are usually less cheap than oranges.

Xem đáp án

Câu đề bài – Chúng tôi không thể giải quyết tình huống này không có bạn

(Câu tình huống quá khứ => Viết câu điều kiện – Câu điều kiện loại 3)

Đáp án B – Đáp án chính xác

Các đáp án khác đều không thích hợp
390. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We do not need much furniture because the room is small.

The smaller the room is, the less furniture we need.

The smaller the room, the fewer furniture we need.

The small room makes the furniture less and less.

Much furniture is needed for a small room.

Xem đáp án

Câu đề bài: Táo thường rẻ hơn cam

Đáp án C – Táo thường không đắt bằng cam

Các đáp án khác đều không chính xác về câu so sánh

A – Sai nghĩa – Cam thường đắt nhất

B – Sai công thức – More + long adj/adv + than

D – Táo thường ít rẻ hơn cam.
391. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I am not sure, but perhaps he went to London.

He might go to London.

He must have gone to London.

He might have gone to London.

He could go to London.

Xem đáp án

Câu đề bài – Chúng tôi không cần nhiều đồ nội thất vì phong nhỏ

Tức là: Phòng càng nhỏ càng ít nội thất

Đáp án A – Thuộc về công thức SO SÁNH KÉP:

The + short adj/adv er + SV, the + short adj/adv er + SV

Các đáp án vừa k chính xác về nghĩa, không chính xác về công thức

B – Sai công thức – Ta không dùng FEWER cho danh từ không đếm được

C – Sai nghĩa - Phòng nhỏ làm cho nội thất càng ít hơn

D – Sai nghĩa – Nhiều đồ nội thất là cần thiết cho phòng nhỏ
392. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He is a reliable person, which is different from what people think.

People think differently about the reliable person.

Contrary to what people think, he is reliable.

Contrary to what people think, he is unreliable.

He, who is reliable, is not what people think.

Xem đáp án

Câu đề bài – Tôi không chắc, nhưng có lẽ anh ấy đã tới London. (TH ở quá khứ)

Đáp án C – Ta có: MIGHT HAVE Ved/3: Diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc.

Các đáp án khác đều k chính xác

A – Anh ấy có thể đi London

B – Anh ấy chắc hẳn là đã tới London – MUST HAVE Ved/3 – Chắc hẳn là đã như thế nào trong quá khứ (suy đoán có logic)

D – Anh ấy có thể đến London.
393. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He makes a better husband than father.

Fathers are usually good husbands.

He is more successful as a husband than as a father.

His father is better than her husband.

He tries to be a good husband and father.

Xem đáp án

Câu đề bài: Anh ấy là người đáng tin cậy. điều khác với cái mọi người nghĩ

Đáp án B – Ta có: CONTRARY TO WHAT SV, SV: Đối lập với………

Đối lập với cái mọi người nghĩ, anh ta là người đáng tin cậy

          Các đáp án khác đều không thích hợp

A – Mọi người nghĩ 1 cách khác biệt về người đáng tin cậy

C – Đối lập với cái mọi người nghĩ, anh ấy không đáng tin cậy

D – Anh ấy, người đáng tin cậy, không là cái mọi người nghĩ (Câu này viết lại câu có sử dụng ĐẠI TỪ QUAN HỆ - không chính xác vì danh từ thứ nhất thường là danh từ chứ k phải là đại từ HE )
394. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“If I were you, I’d rather go by train than by bus.’’

She said that if she had been me, she would have gone by train than by bus.

She advised me to go by train rather than by bus.

She meant going by train was more interesting than going by bus.

Wherever she went, she always travelled by train.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc:

Make sb/sth = phù hợp để trở thành, phát triển thành ai / cái gì

Dịch nghĩa: Anh ta phù hợp trở thành một người chồng hơn là một người cha.

Phương án B. He is more successful as a husband than as a father = Anh ta thành công khi là một người chồng hơn là một người cha, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. Fathers are usually good husbands = Những người cha thường là những người chồng tốt.

          B. His father is better than her husband= Bố anh ấy tốt hơn chồng cô ấy.

          D. He tries to be a good husband and father = Anh ấy cố gắng trở thành một người chồng và người cha tốt.
395. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The more money Dane makes, the more his wife spends.

Dane spends more money than his wife.

Dane and his wife both make money.

Dane spends the money his wife makes.

Dane's wife keeps spending more money.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 2 để đưa ra lời khuyên:

“If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên thể)”  

Dịch nghĩa: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ thích đi bằng tàu hỏa hơn là bằng xe buýt.

Phương án B. She advised me to go by train rather than by bus = Cô ấy đã khuyên tôi đi bằng tàu hỏa hơn là bằng xe buýt, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. She said that if she had been me, she would have gone by train than by bus = Cô ấy nói rằng nếu cô ấy đã là tôi, cô ấy sẽ đi bằng tàu hỏa hơn là bằng xe buýt.       

Câu điều kiện loại 3 không được sử dụng để đưa ra lời khuyên. Còn câu điều kiện loại 2 khi chuyển sang câu tường thuật thì không lùi thì.

          C. She meant going by train was more interesting than going by bus = Ý cô ấy là đi bằng xe lửa thú vị hơn đi bằng xe buýt.

          D. Wherever she went, she always travelled by train = Bất cứ nơi nào cô đi, cô ấy luôn luôn đi bằng tàu hỏa.
396. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He behaved in a very strange way. That surprised me a lot.

What almost surprised me was the strange way he behaved.

He behaved very strangely, which surprised me very much.

His behaviour was a very strange thing, that surprised me most.

I was almost not surprised by his strange behaviour.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh kép

The more +(N) + S + V, the more + (N) + S + V = càng … càng …

Dịch nghĩa: Dane càng làm ra nhiều tiền, vợ anh ta càng tiêu nhiều.

Phương án D. Dane's wife keeps spending more money = vợ của Dane cứ tiếp tục tiêu nhiêu tiền hơn, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

A. Dane spends more money than his wife = Dane tiêu nhiều tiền hơn vợ.

B. Dane and his wife both make money = Dane và vợ anh ta đều làm ra tiền.

C. Dane spends the money his wife makes = Dane tiêu tiền vợ anh ta làm ra.
397. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Smoking is an extremely harmful habit. You should give it up immediately.

When you give up smoking immediately, you will affect your health with this harmful habit.

Stop your smoking immediately so it will become one of your extremely harmful habits.

You should give up smoking immediately and you will fall into an extremely harmful habit.

As smoking is an extremely harmful habit, you should give it up immediately.

Xem đáp án

Giải thích: Câu thứ hai sử dụng đại từ "that" để thay thế cho cả câu thứ nhất.

Dịch nghĩa: Anh ta hành xử theo một cách rất lạ. Điều đó làm tôi rất ngạc nhiên.

Phương án B sử dụng mệnh đề quan hệ với đại từ “which” để thay thế cho toàn bộ vế câu trước.

Dịch nghĩa: Anh ta đã hành xử một cách rất lạ, điều mà khiến tôi rất ngạc nhiên.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. What almost surprised me was the strange way he behaved = Cái mà gần như làm tôi ngạc nhiên là cái cách kỳ lạ mà anh ta cư xử.

Sắc thái của câu bị giảm nhẹ so với câu gốc.

          C. His behaviour was a very strange thing, that surprised me most = Hành vi của anh ta là một điều rất kỳ lạ, nó làm tôi ngạc nhiên nhất.

Đại từ “that” khoog thể đứng sau dấu phẩy, thay thế cho toàn bộ vế câu đứng trước.

          D. I was almost not surprised by his strange behaviour = Tôi đã gần như bị ngạc nhiên bởi hành vi kỳ lạ của anh ta.

Sắc thái của câu bị giảm nhẹ so với câu gốc.
398. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some people will go any length to lose weight.

Some people will do anything to lose weight.

Some people haven’t lost any weight for a long time.

Losing weight is a long way for some people.

Some people find it hard to lose weight.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu trong đề bài có mối quan hệ nhân quả.

Dịch nghĩa: Hút thuốc lá là một thói quen cực kỳ có hại. Bạn nên từ bỏ nó ngay lập tức.

Phương án D. As smoking is an extremely harmful habit, you should give it up immediately. = Vì hút thuốc là một thói quen cực kỳ có hại, bạn nên từ bỏ nó ngay lập tức.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. When you give up smoking immediately, you will affect your health with this harmful habit. = Khi bạn bỏ thuốc lá ngay lập tức, bạn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn với thói quen có hại này.

          B. Stop your smoking immediately so it will become one of your extremely harmful habits. = Ngưng hút thuốc lá của bạn ngay lập tức để nó sẽ trở thành một trong những thói quen cực kỳ có hại của bạn.

          C. You should give up smoking immediately and you will fall into an extremely harmful habit. = Bạn nên bỏ hút thuốc ngay lập tức và bạn sẽ rơi vào một thói quen cực kỳ có hại.
399. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Much as I admire her achievements, I don’t really like her.

I don’t really like her even though I admire her achievements.

I don’t really like her because I don’t admire her achievements.

Whatever her achievements, I don’t really like her.

I like her achievements, so I admire her.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc:

Go any length to do sth = sẵn sàng làm bất cứ gì để đạt được điều gì

Dịch nghĩa: Một số người sẽ sẵn sàng làm bất cứ điều gì để giảm cân.

Phương án A. Some people will do any thing to lose weight = Một số người sẽ làm bất cứ điều gì để giảm cân, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          B. Some people haven’t lost any weight for a long time = Một số người vẫn chưa giảm được cân nào trong một thời gian dài.

          C. Losing weight is a long way for some people = Giảm cân là một con đường dài cho một số người.

          D. Some people find it hard to lose weight = Một số người cảm thấy khó khăn khi giảm cân.
400. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He can hardly understand this matter because he is too young.

This matter is too hard to understand.

Hardly can he understand this matter because he is too young.

The matter is difficult but he can understand it.

He is young but he can understand this matter.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc

Much as + mệnh đề = mặc dù

Dịch nghĩa: Mặc dù tôi ngưỡng mộ những thành tích của cô ấy, tôi không thật sự thích cô ấy.

Phương án A. I don’t really like her even though I admire her achievements = Tôi không thật sự thích cô ấy mặc dù tôi ngưỡng mộ những thành tích của cô ấy, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          B. I don’t really like her because I don’t admire her achievements = Tôi không thực sự thích cô ấy vì tôi không ngưỡng mộ những thành tựu của cô ấy.   

          C. Whatever her achievements, I don’t really like her = Bất kể những thành tích của cô ấy là gì, tôi không thật sự thích cô ấy.

          D. I like her achievements, so I admire her = Tôi thích những thành tích của cô ấy, nên tôi ngưỡng mộ cô ấy.
401. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We’d better leave them a note. It’s possible they’ll arrive later.

If they arrive late, we’d better leave them a note.

We’d better leave them a note as they arrive late.

They’ll probably arrive later so that we’d better leave them a note.

We’d better leave them a note in case they arrive later.

Xem đáp án

Giải thích: Câu thứ hai đưa ra khả năng để giải thích cho hành động trong câu thứ nhất.

Dịch nghĩa: Chúng ta nên để lại cho họ một lời nhắn. Có thể là họ sẽ đến muộn hơn.

Phương án D. We’d better leave them a note in case they arrive later sử dụng từ nối “in case” để nối vế thể hiện khả năng xảy ra với vế câu chính.

Dịch nghĩa: Chúng ta nên để lại cho họ một lời nhắn trong trường hợp họ đến muộn hơn.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. If they arrive late, we’d better leave them a note = Nếu họ đến muộn, chúng ta nên để lại cho họ một lời nhắn.

          B. We’d better leave them a note as they arrive late = Chúng ta nên để lại cho họ một lời nhắn bởi vì họ đến muộn.

Câu này mang tính chắc chắn về việc họ sẽ đến muộn trong khi câu gốc hoàn toàn là phỏng đoán.

          C. They’ll probably arrive later so that we’d better leave them a note = Họ sẽ có khả năng đến muộn hơn nên chúng ta nên để lại cho họ một lời nhắn.

Câu này khác với câu trong đề bài vì câu trong đề bài là hoàn toàn phỏng đoán về việc họ sẽ đến muộn, còn câu này đến một mức độ nào đó là biết tương đối chắc chắn rằng họ sẽ đến muộn.

402. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Father has been working all day. He must be tired now.

Father must work all day and is tired now.

Father thinks he is tired now because he has been working all day.

I’m sure that father is tired after working all day.

I think father was tired after all day working.

Xem đáp án

Giải thích: Câu thứ hai là sự suy đoán từ bằng chứng, dấu hiệu được đưa ra trong câu trước.

Dịch nghĩa: Bố đã làm việc suốt cả ngày. Ông ấy bây giờ chắc hẳn phải mệt.

Phương án C. I’m sure that father is tired after working all day = Tôi chắc chắn rằng bố đang mệt sau khi làm việc cả ngày, là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. Father must work all day and is tired now = Bố phải làm việc cả ngày và mệt bây giờ.

Cấu trúc “must be tired” trong câu gốc là cấu trúc phỏng đoán, trong khi cấu trúc “must work” trong phương án này nghĩa là phải làm gì. Nghĩa của hai câu vì thế khác hẳn nhau.

          B. Father thinks he is tired now because he has been working all day = Bố nghĩ rằng ông ấy bây giờ đang mệt bởi vì ông đã làm việc suốt cả ngày.

Câu gốc không nói rằng bố nghĩ là bố mệt mà là đứa con nghĩ là bố mệt.

          D. I think father was tired after all day working = Tôi nghĩ bố đã mệt sau cả ngày làm việc.

Thì được sử dụng trong câu gốc là hiện tại nên không thể viết lại sử dụng thì quá khứ.
403. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We spend about one-third of our lives sleeping. We know relatively little about sleep.

We know relatively little about sleep; as a result, we spend about one-third of our lives sleeping.

We shall know more about sleep if we spend more than one-third of our lives sleeping.

Despite spending about one-third of our lives sleeping, we know relatively little about sleep.

We spend about one-third of our lives sleeping so that we know relatively little about sleep.

Xem đáp án

C. Despite spending anout one-third of our lives sleeping, we know relatively little about sleep: “Mặc dầu một phần ba thời gian của cuộc đời để ngủ, chúng ta lại biết tương đối ít ỏi về giấc ngủ”, cách này nối hai mệnh đề thích hợp và có ý nghĩa nhất.

Câu A, B và D có ý nghĩa trái ngược và không hợp lí.
404. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Overeating is a cause of several deadly diseases. Physical inactivity is another cause of several deadly diseases.

Not only overeating but also physical inactivity may lead to several deadly diseases.

Apart from physical activities, eating too much also contributes to several deadly diseases.

Both overeating and physical inactivity result from several deadly diseases.

Overeating and physical inactivity are caused by several deadly diseases.

Xem đáp án
A. Not only overeating but also physical inactivity may lead to several deadly diseases: “Không những chỉ có việc ăn uống quá độ mà còn cả việc cơ thể thiếu hoạt động cũng dẫn đến nhiều căn bệnh chết người”, đây là cách nối câu hợp lí nhất.
405. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Why don't we wear sunglasses?" our grandpa would say when we went out on bright sunny days.

Our grandpa used to suggest wearing sunglasses when we went out on bright sunny days.

Our grandpa would warn us against wearing sunglasses on bright sunny days.

Our grandpa asked us why we did not wear sunglasses when going out on bright sunny days.

Our grandpa reminded us of going out with sunglasses on bright sunny days.

Xem đáp án

A. Our grandpa used to suggest wearing sunglasses when we went out on bright sunny days.

Câu cho sẵn là một câu nói trực tiếp có ý đề nghị, vì thế chúng ta dùng động từ “suggest” trong câu tường thuật là thích hợp.

Câu B “warn = cảnh báo”.

Câu C. tường thuật theo cách của một câu hỏi không thích hợp với ý của câu trực tiếp.

Câu D “remind = nhắc nhở” không đúng với ý của câu trực tiếp.
406. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I am sure he did not know that his brother graduated with flying colors.

He should not have been envious of his brother's achievement.

He cannot have known that his brother graduated with very high marks.

That his brother graduated with flying colors must have been appreciated by him.

He may not know that his brother is flying gradually up in a colorful balloon.

Xem đáp án

B. He cannot have known that his brother graduated with very high marks: cách dùng động từ khiếm khuyết “cannot have + Vp.p” để diễn tả một sự suy đoán về một sự việc đã xảy ra: “chắc là đã không làm điều gì”.

Cách dùng này hợp ý nghĩa với câu cho sẵn: “Tôi chắc rằng anh ấy không biết là anh trai của anh ta đã tốt nghiệp với hạng danh dự”.
407. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People say that Mr. Goldman gave nearly a million pounds to charity last year.

Mr. Goldman is said to have given nearly a million pounds to charity last year.

Mr. Goldman was said to have given nearly a million pounds to charity last year.

Nearly a million pounds was said to have been given to charity by Mr. Goldman last year.

Nearly a million pounds is said to be given to charity by Mr. Goldman last year.

Xem đáp án

A. Mr.Goldman is said to have given nearly a million pounds to charity last year: đây là cấu trúc “passive with reporting verbs: câu bị động với các động từ có ý nghĩa tường thuật”.

Chú ý: trong câu cho sẵn động từ “say”dùng ở hiện tại, nên trong câu bị động đổi thành “is said”; động từ trong câu theo sau là “gave” ở thì quá khứ đơn, nên trong câu bị động phải đổi thành “to have given”.

Câu B và C không đúng vì dùng “was said”.

Câu D không đúng vì sau “us said” dùng “to be given” là không thích hợp để diễn tả ý việc đã xảy ra (Mr Goldman gave) trong việc người ta nói hiện nay (People say).
408. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was his lack of confidence that surprised me.

He surprised me by his lack of confidence.

That his lack of confidence surprised me.

That he lacked of confidence surprised me.

What surprised me was his lack of confidence.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc nhấn mạnh:

It + is / was / will be + Noun + that + V = đó chính là … mà …

Dịch nghĩa: Đó chính là sự thiếu tự tin của anh ấy mà làm tôi ngạc nhiên.

Phương án D. What surprised me was his lack of confidence sử dụng cấu trúc nhấn mạnh:

What + V + is / was / will be + Noun = Điều mà … là …

Dịch nghĩa: Điều mà khiến tôi ngạc nhiên là sự thiếu tự tin của anh ấy.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. He surprised me by his lack of confidence = Anh ta đã làm tôi ngạc nhiên bằng sự thiếu tự tin của anh ấy.

Cấu trúc: Surprise sb by sth = làm ai ngạc nhiên bằng cái gì

Trong câu gốc là người nói bị ngạc nhiên khi thấy sự thiếu tự tin của anh ta, anh ta không cố tính làm người khác ngạc nhiên về điều đó, còn câu này sử dụng cấu trúc trên thì có nghĩa là anh ta chủ động làm người nói ngạc nhiên bằng sự thiếu tự tin của mình.

          B. That his lack of confidence surprised me = Sự thiếu tự tin của anh ta làm tôi ngạc nhiên.

Sau “That” phải là một mệnh đề, chứ không phải một danh từ, thì mới đứng đầu câu làm chủ ngữ được.

          C. That he lacked of confidence surprised me = Việc mà anh ta thiếu sự tự tin làm tôi ngạc nhiên.

Cấu trúc: Lack sth = thiếu cái gì ( không có cấu trúc “lack of sth”).

409. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I read two books, but I didn’t find them interesting.

None of the two books I read was interesting.

Either of the books I read weren’t interesting.

Neither of the books I read was interesting.

The two books I read wasn’t interesting.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng từ nối "but" để diễn tả sự nhượng bộ.

Dịch nghĩa: Tôi đã đọc hai quyển sách, nhưng tôi đã không cảm thấy chúng thú vị.

Phương án C. Neither of the books I read was interesting sử dụng cấu trúc:

Neither of + Noun (số nhiều) + V (số ít) = không cái nào trong hai cái

Dịch nghĩa: Không quyển nào trong hai quyển sách tôi đã đọc là thú vị cả.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. None of the two books I read was interesting = Không quyển nào trong hai quyển sách tôi đã đọc là thú vị cả. 

None of + Noun (số nhiều) + V (số ít) = không cái nào trong số từ ba cái trở lên

Danh từ đi sau None of phải là danh từ chỉ người, sự vật, hiện tượng có từ 3 đơn vị trở lên, chứ không dùng với danh từ chỉ 2 người, 2 sự vật, hiện tượng.

          B. Either of the books I read weren’t interesting = Một trong hai quyển sách tôi đã đọc không thú vị.

Either of + N (số nhiều) + V (số ít) = hoặc cái này hoặc cái kia

Cấu trúc với Either of chỉ nói đến một trong hai danh từ được nhắc đến chứ không nói cả hai danh từ, làm cho nghĩa câu gốc bị thay đổi. Hơn nữa, động từ phải được chia ở dạng số ít.

          D. The two books I read wasn’t interesting = Hai quyển sách tôi đã đọc không thú vị.

Chủ ngữ là danh từ số nhiều nên động từ cũng phải chia ở dạng số nhiều.

410. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I didn’t break the window,” Jim said.

Jim refused to break the window.

Jim denied breaking the window.

Jim admitted breaking the window.

Jim told he didn’t break the window.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc là câu trực tiếp

Dịch nghĩa: “Tôi đã không làm vỡ cửa sổ”, Jim nói.

Phương án B. Jim denied breaking the window sử dụng cấu trúc:

Deny + V-ing = phủ nhận đã làm việc gì

Dịch nghĩa: Jim phủ nhận đã làm vỡ cửa sổ.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          A. Jim refused to break the window = Jim từ chối làm vỡ cửa sổ.

          C. Jim admitted breaking the window = Jim thừa nhận đã làm vỡ của sổ.

          D. Jim told he didn’t break the window = Jim nói cậu ấy đã không làm vỡ cửa sổ.

Khi chuyển từ câu trực tiếp thành câu gián tiếp thì thì của cộng từ phải được lùi xuống. Trong câu gốc, thì của động từ là quá khứ đơn nên khi viết lại cần lùi thành quá khứ hoàn thành.
411. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Calling Jim is pointless. His phone is out of order.

It is useless calling Jim because his phone is out of order.

It’s no use to call Jim because his phone is out of order.

There’s no point in calling Jim because his phone is out of order.

It’s worth calling Jim because his phone is out of order.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Pointless (adj) = không có ý nghĩa

Dịch nghĩa: Gọi điện cho Jim là không có ý nghĩa gì. Điện thoại của cậu ấy bị hỏng.

Phương án A. It is useless to call Jim because his phone is out of order sử dụng từ nối “because” thể hiện mối quan hệ nhân quả và cấu trúc:

Useless + V-ing / to V = không có ích khi làm gì

Dịch nghĩa: Không có ích gì khi gọi điện cho Jim bởi vì điện thoại của cậu ấy bị hỏng.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          B. It’s no use to call Jim because his phone is out of order = Không có ích khi gọi điện cho Jim bởi vì điện thoại của cậu ấy bị hỏng.

Cấu trúc: It’s no use + V-ing = không có ích khi làm gì. Do đó phương án này động từ “call” chia là “calling” mới đúng cấu trúc.

          C. There’s no point in calling Jim because his phone is out of order = Không có mục tiêu gì khi gọi điện cho Jim bởi vì điện thoại của cậu ấy bị hỏng.

Cấu trúc: There’s no point in + V-ing = không có mục tiêu, lý do

Phương án này không phù hợp về nghĩa so với câu gốc đưa ra.

          D. It’s worth calling Jim because his phone is out of order = Đáng để gọi điện cho Jim bởi vì điện thoại của cậu ấy bị hỏng.

Phương án này có ý nghĩa hoàn toàn trái ngược với nghĩa câu gốc.

412. Trắc nghiệm
• 1 điểm

His wife helped him. He was able to finish his book.

Without his wife’s help, he couldn’t have finished his book.

If it weren’t for his wife’s help, he couldn’t have finished his book.

But for his wife’s help, he couldn’t finish his book.

Hadn’t it been for his wife’s help, he couldn’t have finished his book.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu có mối quan hệ nhân quả.

Dịch nghĩa: Vợ anh đã giúp đỡ anh. Anh đã có thể hoàn thành cuốn sách của mình.

Phương án A. Without his wife’s help, he couldn’t have finished his book sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3 đặc biệt:

Without + Noun, S + would / could / might … + (not) + have + V(phân từ) = nếu không nhờ vào .. thì đã …

Dịch nghĩa: Nếu không nhờ vào sự giúp đỡ của vợ anh ta, anh đã không thể hoàn thành được cuốn sách của mình.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          B. If it weren’t for his wife’s help, he couldn’t have finished his book = Nếu không có sự giúp đỡ của vợ, anh ấy không thể hoàn thành cuốn sách của mình.

Cấu trúc: If it hadn’t been for + Noun, S + would / could / might … + (not) + have + V(phân từ) = nếu không nhờ vào .. thì đã …

Không có cấu trúc “If it weren’t for” như câu trên.

          C. But for his wife’s help, he couldn’t finish his book = Nếu không có sự giúp đỡ của vợ, anh ấy không thể hoàn thành cuốn sách của mình.

Cấu trúc: But for + Noun, S + would / could / might … + (not) + have + V(phân từ) = nếu không nhờ vào .. thì đã …

Với cấu trúc “But for”, vế kết quả không chia theo dạng câu điều kiện loại 2 như câu trên.

          D. Hadn’t it been for his wife’s help, he couldn’t finish his book = Nếu không có sự giúp đỡ của vợ, anh ấy không thể hoàn thành cuốn sách của mình.

Cấu trúc: Hadn’t it been for + Noun, S + would / could / might … + (not) + have + V(phân từ) = nếu không nhờ vào .. thì đã …

Với cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3, vế kết quả không chia theo dạng câu điều kiện loại 2 như câu trên.

413. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“That’s a lovely new dress, Jane,” said her mother.

Jane’s mother said that she liked her lovely dress.

Jane’s mother wanted to buy a lovely new dress.

Jane’s mother complimented her on the lovely new dress.

Jane’s mother told her to buy that lovely new dress.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc diễn tả lời khen của mẹ Jane dành cho chiếc váy mới của cô ấy.

Dịch nghĩa: "Đó là một chiếc váy mới đáng yêu, Jane", mẹ cô ấy nói.

Phương án C. Jane’s mother complimented her on the lovely new dress sử dụng cấu trúc:

Compliment sb on sth = khen ngợi ai về điều gì

Dịch nghĩa: Mẹ của Jane khen ngợi cô ấy về chiếc váy mới đáng yêu của cô ấy.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          A. Jane’s mother said that she liked her lovely dress =      Mẹ của Jane nói rằng bà thích chiếc váy xinh xắn của cô ấy.

Câu gốc mang tính chất là một lời khen chứ không nói rằng mẹ Jane có thích chiếc váy đó hay không.

          B. Jane’s mother wanted to buy a lovely new dress =         Mẹ của Jane muốn mua một chiếc váy mới đáng yêu.

Câu gốc mang tính chất là một lời khen chứ không nói rằng mẹ Jane có muốn mua chiếc váy đó hay không.

          D. Jane’s mother told her to buy that lovely new dress = Mẹ của Jane bảo cô ấy mua cái váy mới đáng yêu.

Câu gốc mang tính chất là một lời khen chứ không nói rằng mẹ Jane bảo Jane mua chiếc váy đó.

414. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We have run out of the items you want.

We have to run out to buy the items you want.

The items you want are out of our shop.

For the items you want, we must run out.

The items you want have been out of stock.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc

Run out of sth = hết sạch thứ gì

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã hết sạch những mặt hàng mà bạn muốn.

Phương án D. The items you want have been out of stock sử dụng cấu trúc

Out of stock = hết hàng

Dịch nghĩa: Những mặt hàng bạn muốn đã hết hàng.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          A. We have to run out to buy the items you want = Chúng tôi phải chạy ra ngoài để mua các mặt hàng bạn muốn.       

          B. The items you want are out of our shop = Các mặt hàng bạn muốn ở ngoài cửa hàng của chúng tôi.

          C. For the items you want, we must run out = Đối với các mặt hàng mà bạn muốn, chúng tôi phải chạy ra ngoài.
415. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Be sure to get me some newspapers.

I’m not sure about some newspapers.

I certainly will get you some newspapers.

Surely I’m going to get some newspapers.

Remember to get me some newspapers.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc mang tính nhắc nhở

Be sure to do sth = chắc chắn là làm việc gì

Dịch nghĩa: Hãy chắc chắn lấy cho tôi một số tờ báo.

Phương án D. Remember to get me some newspapers sử dụng cấu trúc:

Remember to do sth = nhớ làm việc gì

Dịch nghĩa: Nhớ lấy cho tôi một số tờ báo nhé.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          A. I’m not sure about some newspapers = Tôi không chắc chắn về một số tờ báo.

          B. I certainly will get you some newspapers = Tôi chắc chắn sẽ lấy cho bạn một số tờ báo.

          C. Surely I’m going to get some newspapers = Chắc chắn tôi sẽ nhận được một số tờ báo.
416. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You should listen to the radio. You can be kept informed about current affairs.

Only by listening to the radio you can keep yourself informed current affairs.

Listening to the radio and you will be kept informed about current affairs.

A good way of keeping yourself informed about current affairs is listen to the radio.

Listening to the radio is a good way of keeping yourself informed about current affairs.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Dịch nghĩa: Bạn nên lắng nghe các đài phát thanh. Bạn có thể được biết về các tin tức thời sự.

Phương án D. Listening to the radio is a good way of keeping yourself informed about current affairs sử dụng cấu trúc:

Be a good way of doing sth = là một cách tốt để làm gì

Dịch nghĩa: Lắng nghe các đài phát thanh là một cách tốt để giữ cho mình được biết về các tin tức thời sự.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. Only by listening to the radio you can keep yourself informed current affairs = Chỉ bằng cách lắng nghe các đài phát thanh bạn mới có thể giữ cho mình được biết về các tin tức thời sự.

          B. Listening to the radio and you will be kept informed about current affairs = Lắng nghe các đài phát thanh và bạn sẽ được biết về các tin tức thời sự.

Câu này mang sắc thái chắc chắn hơn so với câu gốc. Câu gốc chỉ là có thể biết, còn câu này là chắc chắn sẽ biết.

          C. A good way of keeping yourself informed about current affairs is listen to the radio = Một cách tốt để giữ cho mình được biết về các tin tức thời sự là nghe đài.

Sau tobe động từ phải để dạng V-ing để biến nó thành dạng danh động từ, do đó phương án C bị sai về cấu trúc ngữ pháp.

417. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You didn’t listen to me in the first place. You are in trouble right now.

If you had listened to my advice in the first place, you wouldn’t have been in trouble right now.

Had you listened to my advice in the first place, you wouldn’t be in trouble right now.

If you listened to my advice in the first place, you wouldn’t be in trouble right now.

Were you to listen to my advice in the first place, you wouldn’t be in trouble right now.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Dịch nghĩa: Bạn đã không lắng nghe tôi ngay từ đầu. Ngay bây giờ thì bạn đang gặp rắc rối.

Phương án B. Had you listened to my advice in the first place, you wouldn’t be in trouble right now sử dụng cấu trúc đảo ngữ với câu điều kiện trộn lẫn loại 3 – 2, với điều kiện đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả thì liên quan đến hiện tại:

Had + S + V(phân từ), S + would + V(nguyên thể)

Dịch nghĩa: Nếu bạn đã lắng nghe lời khuyên của tôi ngay từ đầu, bạn sẽ không gặp rắc rối ngay bây giờ.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. If you had listened to my advice in the first place, you wouldn’t have been in trouble right now = Nếu bạn đã lắng nghe lời khuyên của tôi ngay từ đầu, bạn đã không gặp rắc rối ngay bây giờ.

Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả điều kiện và kết quả đã xảy ra trong quá khứ, còn vế kết quả của câu gốc liên quan đến hiện tại nên không thể dùng câu điều kiện loại 3.

          C. If you listened to my advice in the first place, you wouldn’t be in trouble right now = Nếu bạn lắng nghe lời khuyên của tôi ngay từ đầu, bạn sẽ không gặp khó khăn ngay bây giờ.

Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả điều kiện và kết quả liên quan đến hiện tại nhưng không thể xảy ra, còn vế điều kiện của câu gốc liên quan đến quá khứ nên không thể dùng câu điều kiện loại 2.

          D. Were you to listen to my advice in the first place, you wouldn’t be in trouble right now = Nếu bạn lắng nghe lời khuyên của tôi ngay từ đầu, bạn sẽ không gặp khó khăn ngay bây giờ.

Đây là cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 nên cũng không chính xác.

418. Trắc nghiệm
• 1 điểm

On account of Stella’s excellent work at the main branch of the bank, she is going to take over the branch in Leeds.

At the main branch of the bank, Stella has done a fantastic job; moreover, she will continue to do so as manager of the Leeds branch.

In order that she will be transferred to head the bank’s branch in Leeds, Stella has been doing amazing work at the main branch.

Stella is going to be moved to the bank’s branch in Leeds, even though her duties at the main branch have been performed extremely well.

Stella is going to become manager of the bank’s Leeds branch because she has worked so well at the main branch.

Xem đáp án

“Vì sự làm việc tuyệt vời của Stella tại chi nhánh chính của ngân hàng, cô ấy sẽ tiếp quản các chi nhánh tại Leeds.”

A. Tại các chi nhánh chính của ngân hàng, Stella đã làm được một công việc tuyệt vời; Hơn nữa, cô sẽ tiếp tục làm như vậy như là quản lý của chi nhánh Leeds.

B. Để cô sẽ được chuyển đến làm quản lí chi nhánh của ngân hàng ở Leeds, Stella đã làm việc tuyệt vời tại các chi nhánh chính.

C. Stella sẽ được chuyển đến chi nhánh của ngân hàng ở Leeds, mặc dù nhiệm vụ của mình tại các chi nhánh chính đã được thực hiện rất tốt.

D. Stella là sẽ trở thành quản lý của chi nhánh Leeds của ngân hàng bởi vì cô ấy đã làm việc rất tốt tại các chi nhánh chính.

Đáp án D thích hợp nhất
419. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ever since he moved there at nineteen, Daniel Tsui has lived in the US.

Daniel Tsui went to live in US at the age of nineteen, and he is still there.

Daniel Tsui has stayed in the US ever since he went there nineteen years ago.

Daniel Tsui was about nineteen years old when he first went to the US.

Daniel Tsui settled in the US when he was nineteen years old.

Xem đáp án

Từ khi anh chuyển đến đây khi mười chín tuổi, Daniel Tsui đã sống ở Mỹ.”

A. Daniel Tsui đến sống tại Mỹ ở tuổi mười chín, và ông vẫn còn đó.

B. Daniel Tsui đã ở lại tại Mỹ kể từ khi ông đã ở đó từ mười chín năm trước đây.

C. Daniel Tsui là khoảng mười chín tuổi khi ông lần đầu tiên đến Mỹ.

D. Daniel Tsui định cư tại Hoa Kỳ khi ông được mười chín tuổi.

Tất cả các câu câu A sát nghĩa nhất
420. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Would you mind if I went to the florist’s now?

I would rather you went to the florist’s now.

Why won’t you allow me to go to the florist’s now?

Would you mind getting off to the florist’s now?

I’ll go to the florist’s now, if it is all right with you.

Xem đáp án

Bạn có phiền nếu tôi đi tới cửa hàng hoa bây giờ? “

A.       Tôi mong rằng bạn đi đến cửa hàng hoa của bây giờ.

B.Tại sao bạn không cho phép tôi đi đến cửa hàng hoa bây giờ?

C.Bạn có phiền khi đến cửa hàng hoa bây giờ?

D.       Tôi sẽ đi đến cửa hàng hoa bây giờ, nếu nó ổn với bạn.

Đáp án D sát nghĩa vơi câu gốc nhất
421. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No sooner had gold been discovered in California than thousands of people set out for the west coast of North America.

Thousands of people had already begun their journey to the west coast of North America by the time gold was found in California.

Thousands of people were heading for California on the west coast of North America when the news of discovery of gold there reached them.

The west coast of North America became the destination of thousands of people the moment that gold was found in California.

It was not soon after the time that gold had been uncovered in California that thousands of people departed for North America’s west coast.

Xem đáp án

Không lâu sau khi vàng được phát hiện ở California thì hàng ngàn người dân lên đường tới các bờ biển phía tây của Bắc Mỹ.

A. Hàng ngàn người dân đã bắt đầu cuộc hành trình của họ tới bờ biển phía tây của Bắc Mỹ khi vàng đã được tìm thấy ở California.

B. Hàng ngàn người đã tiến về California trên bờ biển phía tây của Bắc Mỹ khi tin tức về phát hiện ra vàng có đến được với họ.

C. Các bờ biển phía tây của Bắc Mỹ đã trở thành điểm đến của hàng ngàn người dân lúc đó vàng được tìm thấy ở California.

D. Nó không phải là ngay sau khi thời gian là vàng đã được phát hiện ở California thì hàng ngàn người rời cho bờ biển phía tây của Bắc Mỹ.

Đáp án C thích hợp nhất
422. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The rain was too heavy for the umbrella we opened to have much effect.

As soon as we opened our umbrella, we realized that the rain was too heavy for it.

We needn’t have opened our umbrella, since it was raining too heavily for it anyway.

In heavy rains, the umbrella we used to own didn’t actually protect us at all.

We opened the umbrella, but the rain wasn’t light enough for it to protect us much.

Xem đáp án

“Mưa nặng hạt quá đến nỗi chúng tôi mở ô không có nhiều tác dụng.”

A. Ngay khi chúng tôi mở chiếc ô của chúng tôi, chúng tôi nhận ra rằng cơn mưa quá nặng cho nó.

B. Chúng tôi đã không cần phải mở chiếc ô của chúng tôi, vì trời mưa quá nặng

C. Trong cơn mưa lớn, chiếc dù chúng ta sử dụng để sở hữu không thực sự bảo vệ cho chúng tôi

D. Chúng tôi mở chiếc ô, nhưng có vẻ mưa là không đủ nhỏ cho nó để bảo vệ chúng ta nhiều.

Ta thấy đáp án D thích hợp nhất
423. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The children pestered us for sweets.

The children kept asking us for sweets.

The children gave us all their sweets.

The children confided in us for giving them the sweets.

The children disturbed us by asking for sweets.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc :

Pester sb for sth = è nheo ai để đòi cái gì

Dịch nghĩa: Bọn trẻ mè nheo chúng tôi để đòi kẹo.

Phương án A. The children kept asking us for sweets sử dụng cấu trúc:

Keep doing sth for sb = Liên tục làm gì vì cái gì

Dịch nghĩa: Bọn trẻ cứ đòi chúng tôi cho kẹo.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          B. The children gave us all their sweets = Bọn trẻ đưa chúng tôi tất cả kẹo của chúng.

          C. The children confided in us for giving them the sweets = Bọn trẻ tâm sự với chúng tôi để chúng tôi đưa kẹo cho các em.

          D. The children disturbed us by asking for sweets = Bọn trẻ làm phiền chúng tôi bằng cách đòi kẹo.
424. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They will soon find out what she’s been doing.

It won’t be long since they find out what she has been doing.

It won’t take them a long time to find what she’s done.

It won’t be long before they find out what she’s been doing.

It’s won’t be long before they find out what’s she’s been doing.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng trạng từ "soon" để diễn tả khoảng thời gian.

Dịch nghĩa: Họ sẽ sớm tìm ra những gì cô ấy đã làm.

Phương án C. It won’t be long before they find out what she’s been doing sử dụng cấu trúc

It won’t be long before + mệnh đề = Sẽ không lâu trước khi

Dịch nghĩa: Sẽ không lâu trước khi họ tìm ra những gì cô ấy đã làm.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          A. It won’t be long since they find out what she has been doing = Sẽ không lâu kể từ khi họ tìm ra những gì cô ấy đã làm.        

          B. It won’t take them a long time to find what she’s done = Sẽ không tốn nhiều thời gian để tìm ra điều mà cô ấy đã làm.

          D. It’s won’t be long before they find out what’s she’s been doing = Nó sẽ không được lâu trước khi họ tìm ra những gì cô ấy đã đang làm.

Khi câu hỏi đóng vai trò là mệnh đề tân ngữ thì không đảo tobe hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ mà chia động từ như bình thường.

425. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You should wash your shirt right now before that stain dries.

You should wash your shirt in order for the stain to dry right now.

B. Before that stain dry, don’t wash your shirt right now.

No sooner does the stain dry so you should wash the shirt before it dry.

Your shirt needs washing right now before that stain dries.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng động từ khuyết thiếu "should" để đưa ra lời khuyên.

Dịch nghĩa: Bạn nên giặt áo ngay bây giờ trước khi vết bẩn khô.

Phương án D. Your shirt needs washing right now before that stain dries sử dụng cấu trúc:

Need + V-ing / to be V(phân từ) = cần được làm gì

Dịch nghĩa: Áo của bạn cần được giặt ngay bây giờ trước khi vết bản khô.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          A. You should wash your shirt in order for the stain to dry right now = Bạn nên giặt áo của bạn để cho những vết bẩn khô ngay bây giờ.

          B. Before that stain dry, don’t wash your shirt right now = Trước khi vết bẩn đó khô, đừng giặt áo của bạn ngay bây giờ..

          C. No sooner does the stain dry so you should wash the shirt before it dry = Vết bẩn vừa mới khô nên nên bạn nên giặt áo trước khi vết bẩn khô.

426. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Your handwriting is legible. The test scorer will accept your answer.

Providing with your legible handwriting, the test scorer will accept your answer.

Providing your handwriting is legible, the test scorer won’t accept your answer.

Provided that your handwriting is legible, the test scorer will accept your answer.

Provided for your legible handwriting, the test scorer won’t accept your answer.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu có mối quan hệ điều kiện – kết quả.

Dịch nghĩa: Chữ viết tay của bạn đọc được. Người chấm bài kiểm tra sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn.

Phương án C. Provided that your handwriting is legible, the test scorer will accept your answer sử dụng cấu trúc:

Provided / Providing that + S + V = Với điều kiện là

Dịch nghĩa: Với điều kiện là chữ viết tay của bạn đọc được, người chấm bài kiểm tra sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. Providing with your legible handwriting, the test scorer will accept your answer = Cung cấp với chữ viết tay đọc được của bạn, người chấm bài kiểm tra sẽ chấp nhận câu trả lời của bạn.

          B. Providing your handwriting is legible, the test scorer won’t accept your answer = Với điều kiện là chữ viết tay của bạn đọc được, người chấm bài kiểm tra sẽ không chấp nhận câu trả lời của bạn.

          D. Provided for your legible handwriting, the test scorer won’t accept your answer = Được cung cấp cho chữ viết tay của bạn đọc được, người chấm bài kiểm tra sẽ không chấp nhận câu trả lời của bạn.
427. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The unemployment rate is high. The crime rate is usually also high.

The high rate of unemployment depends on the high rate of crime.

The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is.

The unemployment rate and the crime rate are both higher.

The unemployment rate is as high as the crime rate.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu có mối quan hệ so sánh.

Dịch nghĩa: Tỷ lệ thất nghiệp cao. Tỷ lệ tội phạm thường cũng cao.

Phương án D. The unemployment rate is as high as the crime rate sử dụng cấu trúc so sánh ngang bằng:

As + adj + as + N = như thế nào ngang với

Dịch nghĩa: Tỷ lệ thất nghiệp cao như tỷ lệ tội phạm.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. The high rate of unemployment depends on the high rate of crime = Tỷ lệ thất nghiệp cao phụ thuộc vào tỷ lệ tội phạm cao

          B. The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is = Cao hơn tỷ lệ thất nghiệp, cao hơn tỷ lệ tội phạm.

          C. The unemployment rate and the crime rate are both higher = Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tội phạm đều cao hơn.
428. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No sooner had she put the telephone down than her boss rang back.

As soon as her boss rang back, she put down the telephone.

Scarely had she put the telephone down when her boss rang back.

Hardly she had hung up, she rang her boss immediately.

She had hardly put the telephone down without her boss rang back.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc :

No sooner + had + S + V (phân từ) + than + S + V (quá khứ đơn) = vừa mới … thì đã …

Dịch nghĩa: Cô ấy vừa mới đặt điện thoại xuống thì ông chủ của cô gọi lại.

Phương án B. Scarcely had she put the telephone down when her boss rang back sử dụng cấu trúc:

Scarcely + had + S + V (phân từ) + when + S + V (quá khứ đơn) = vừa mới … thì đã …

Dịch nghĩa: Cô ấy vừa mới đặt điện thoại xuống thì ông chủ của cô gọi lại.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          A. As soon as her boss rang back, she put down the telephone = Ngay khi ông chủ của cô gọi lại, cô đặt điện thoại xuống.

          C. Hardly had she hung up, she rang her boss immediately = Cô vừa dập máy, cô đã gọi ông chủ của cô ngay lập tức.

          D. She had hardly put the telephone down without her boss rang back = Cô ấy vừa mới đặt điện thoại xuống mà không có ông chủ của cô ấy gọi lại.

429. Trắc nghiệm
• 1 điểm

More petrol is consumed nowadays than ten years ago.

Not so much petrol was consumed ten years ago as nowadays.

Petrol consumption is going down nowadays.

We had more petrol ten years ago than we do nowadays.

We should consume as much petrol as possible.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh :

More + N + V + trạng từ thời gian + than + trạng từ thời gian = Cái gì nhiều hơn vào lúc này so với lúc khác.

Dịch nghĩa: Nhiều xăng được tiêu thụ ngày nay hơn mười năm trước đây.

Phương án A. Not so much petrol was consumed ten years ago as nowadays sử dụng cấu trúc

Not so much + S + V + trạng từ thời gian + as + trạng từ thời gian = Cái gì không nhiều vào lúc này nhu vào lúc khác.

Dịch nghĩa: Không quá nhiều xăng đã được tiêu thụ mười năm trước đây như ngày nay.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          B. Petrol consumption is going down nowadays = Sự tiêu thụ xăng dầu đang đi xuống hiện nay.     

          C. We had more petrol ten years ago than we do nowadays = Chúng ta đã có nhiều xăng hơn vào mười năm trước đây so với chúng ta có ngày nay.

          D. We should consume as much petrol as possible = Chúng ta nên tiêu thụ càng nhiều xăng càng tốt.
430. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He delayed writing the book until he had done a lot of research.

Only after he had done a lot of research did he begin to write the book.

He did a lot of research after he finished writing the book.

He delayed writing the book as he had already done any research.

It was only when he had written the book that he did a lot of research.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc:

Delay + V-ing + until + mệnh đề = trì hoãn làm việc gì cho đến khi

Dịch nghĩa: Ông trì hoãn việc viết cuốn sách cho đến khi ông đã thực hiện rất nhiều nghiên cứu.

Phương án A. Only after he had done a lot of research did he begin to write the book sử dụng cấu trúc:

Only after + mệnh đề + did + S + V(nguyên thể) = Chỉ sau khi … thì mới …

Dịch nghĩa: Chỉ sau khi ông đã thực hiện rất nhiều nghiên cứu thì ông mới bắt đầu viết cuốn sách.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          B. He did a lot of research after he finished writing the book = Ông đã làm rất nhiều nghiên cứu sau khi ông hoàn thành việc viết cuốn sách.

          C. He delayed writing the book as he had already done any research = Ông trì hoãn việc viết cuốn sách vì ông đã thực hiện bất kỳ nghiên cứu nào.

431. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People make wine to enjoy themselves. It is wine that has bad effects on their mental and physical health.

Despite making wine to enjoy themselves, it is wine that has bad effects on their mental and physical health.

Despite having bad effects on their mental and physical health, people make wine to enjoy themselves.

Although people make wine to enjoy themselves but it is wine that has bad effects on their mental and physical health.

Although people make wine to enjoy themselves, it is wine that has bad effects on their mental and physical health.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu có mối quan hệ nhượng bộ.

Dịch nghĩa: Con người làm rượu vang để tự thưởng thức. Chính rượu là có tác động xấu đến sức khỏe tinh thần và thể chất của họ.

Phương án D. Although people make wine to enjoy themselves, it is wine that has bad effects on their mental and physical health sử dụng từ nối “Although” để nối hai vế có mối quan hệ nhượng bộ.

Dịch nghĩa: Mặc dù con người làm rượu vang để tự thưởng thức, chính rượu là có tác động xấu đến sức khỏe tinh thần và thể chất của họ.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. Despite making wine to enjoy themselves, it is wine that has bad effects on their mental and physical health = Mặc dù làm rượu vang để tự thưởng thức, chính rượu là thứ có tác động xấu đến sức khỏe tinh thần và thể chất của họ.

Khi vế đầu rút gọn chủ ngữ thì hai vế phải có chung chủ ngữ. tuy nhiên trong câu trên chủ ngữ vế đầu là con người, còn chủ ngữ vế sau là rượu.

          B. Despite having bad effects on their mental and physical health, people make wine to enjoy themselves = Mặc dù có tác động xấu đến sức khỏe tinh thần và thể chất của họ, người ta làm rượu vang để tự thưởng thức.

Khi vế đầu rút gọn chủ ngữ thì hai vế phải có chung chủ ngữ. tuy nhiên trong câu trên chủ ngữ vế đầu là rượu, còn chủ ngữ vế sau là con người.

          C. Although people make wine to enjoy themselves but it is wine that has bad effects on their mental and physical health = Mặc dù con người làm rượu vang để tự thưởng thức nhưng chính rượu là thứ có tác động xấu đến sức khỏe tinh thần và thể chất của họ.

Khi đã sử dụng từ nối “Although” thì không được sử dụng từ nối “but” nữa.

432. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They were buying a cup of coffee. They public address system called out Nigel’s name.

Just as they were buying a cup of coffee when the public address system called out Nigel’s name.

As they were buying a cup of coffee then the public address system called out Nigel’s name.

They were buying a cup of coffee when the public address called out Nigel’s name.

Just as the public address system called out Nigel’s name, they were buying a cup of coffee.

Xem đáp án

Giải thích: Hành động trong câu thứ nhất đang xảy ra thì có hành động trong câu thứ hai xem vào.

Dịch nghĩa: Họ đang mua một tách cà phê. Hệ thống địa chỉ công cộng gọi tên của Nigel.

Phương án C. They were buying a cup of coffee when the public address called out Nigel’s name thể hiện hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào, hai vế nối với nhau bằng từ “when”.

Dịch nghĩa: Họ đang mua một tách cà phê thì hệ thống địa chỉ công cộng gọi tên của Nigel.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. Just as they were buying a cup of coffee when the public address system called out Nigel’s name = Cũng giống như họ đang mua một tách cà phê khi hệ thống địa chỉ công cộng gọi tên của Nigel.

Trong cấu trúc thể hiện hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào, không cần có “Just as” trong vế câu thể hiện hành động đang diễn ra.

          B. As they were buying a cup of coffee then the public address system called out Nigel’s name = Khi họ đang mua một tách cà phê sau đó hệ thống địa chỉ công cộng gọi tên của Nigel.

Không phải sau khi họ đang mua thì hệ thống mới gọi tên.

          C. Just as the public address system called out Nigel’s name, they were buying a cup of coffee = Cũng giống như các hệ thống địa chỉ công cộng gọi tên Nigel, họ đang mua một tách cà phê.

Trong cấu trúc thể hiện hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào, không cần có “Just as” trong vế câu thể hiện hành động xen vào.

433. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Had the advertisement for our product been better, more people would have bought it.

Not many people bought our product because it was so bad.

Our product was of better quality so that more people would buy it.

Fewer people bought our product due to its bad quality.

Since our advertisement for our product was so bad, fewer people bought it

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Nếu quảng cáo cho sản phẩm của chúng ta tốt hơn thì nhiều người đã mua nó rồi.

→ Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2, S + would/could + have + Vp2: diễn tả sự việc, tình huống, hành động không có thật trong quá khứ.

A. Không có nhiều người mua sản phẩm của chúng ta vì nó quá tệ.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì

B. Sản phẩm của chúng ta có chất lượng tốt hơn nên sẽ có nhiều người mua hơn.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: so that + clause: để, để có thể

C. Ít người mua sản phẩm của chúng ta hơn do chất lượng kém.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: vì, do

D. Vì quảng cáo sản phẩm của chúng ta quá tệ nên ít người mua nó hơn.

→ Đúng. Cấu trúc: since + clause: bởi vì

Dịch: Nếu quảng cáo cho sản phẩm của chúng ta tốt hơn thì nhiều người đã mua nó rồi.

= Vì quảng cáo sản phẩm của chúng ta quá tệ nên ít người mua nó hơn.

434. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bill was on the verge of speeding when he saw the patrolman.

Bill was given a speeding ticket by the patrolman.

Bill was speeding when he saw the patrolman.

Bill was about to speed when he saw the patrolman.

Bill told the patrolman that he had not been speeding.

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc:

Be on the verge of + V-ing = đang định làm gì

Dịch nghĩa: Bill đang định tăng tốc khi anh nhìn thấy cảnh sát tuần tra.

Phương án C. Bill was about to speed when he saw the patrolman sử dụng cấu trúc:

Be about to do sth = sẽ làm gì, đang định làm gì

Dịch nghĩa: Bill đang sắp tăng tốc độ khi anh nhìn thấy cảnh sát tuần tra.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          A. Bill was given a speeding ticket by the patrolman = Bill đã được trao một vé tăng tốc bởi các cảnh sát tuần tra.         

          B. Bill was speeding when he saw the patrolman = Bill đã được tăng tốc khi nhìn thấy cảnh sát tuần tra.

          D. Bill told the patrolman that he had not been speeding = Bill nói với cảnh sát tuần tra rằng ông đã không được đẩy nhanh tiến độ.
435. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lan didn't apply for the job in the library and regrets it now.

Lan wishes she had applied for the job in the library.

Lan wishes she hadn’t applied for the job in the library.

Lan wishes she would apply for the job in the library.

Lan wishes she applies for the job in the library

Xem đáp án

Giải thích: Câu gốc sử dụng cấu trúc:

Regret + (not) + V-ing = hối tiếc vì đã (không) làm gì

Dịch nghĩa: Lan đã không ứng tuyển cho công việc trong thư viện và hối tiếc về nó bây giờ.

Phương án A. Lan wishes she had applied for the job in the library sử dụng cấu trúc:

S + wish + S + had done sth = ước là đã làm việc gì trong quá khứ

Dịch nghĩa: Lan ước gì cô đã ứng tuyển cho công việc trong thư viện.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với câu gốc nhất.

          B. Lan wishes she hadn’t applied for the job in the library = Lan ước gì cô đã không ứng tuyển cho công việc trong thư viện.

          C. Lan wishes she would apply for the job in the library = Lan ước gì cô sẽ ứng tuyển cho công việc trong thư viện.

          D. Lan wishes she applies for the job in the library

Không có cấu trúc câu ước mà động từ sau “wish” chia ở thì hiện tại đơn.
436. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Very few students understand his lecture. The subject of his lecture is very confusing.

Very few students understand his lecture, the subject of which is very confusing.

Very few students understand his lecture, of which subject is very confusing.

The subject of his lecture, which very few students understand, is very confusing.

The subject of his lecture, which is very confusing, very few students understand.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Dịch nghĩa: Rất ít học sinh hiểu bài giảng của ông ấy. Các chủ đề bài giảng của ông ấy là rất khó hiểu.

Phương án A. Very few students understand his lecture, the subject of which is very confusing sử dụng mệnh đề quan hệ để để diễn tả mối quan hệ giữa hai câu. Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ “his lecture” bị lặp lại, tuy nhiên chủ ngữ giữa hai vế khác nhau, do đó có thể dùng là “the subject of which”.

Dịch nghĩa: Rất ít học sinh hiểu bài giảng của ông ấy, cái mà có các chủ đề là rất khó hiểu.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          B. Very few students understand his lecture, of which subject is very confusing = Rất ít học sinh hiểu bài giảng của ông ấy, của cái mà đối tượng là rất khó hiểu.

Câu sai cấu trúc mệnh đề quan hệ.

          C. The subject of his lecture, which very few students understand, is very confusing = Các chủ đề bài giảng của ông ấy, trong đó có rất ít học sinh hiểu, là rất khó hiểu.

Câu gốc nói là rất ít học sinh hiểu bài giảng mà có chủ đề khó hiểu của ông ấy (nhấn vào “lecture”), chứ không nói là rất ít học sinh hiểu chủ đề bài giảng của ông ấy (nhấn vào “subject”).

          D. The subject of his lecture, which is very confusing, very few students understand = Các chủ đề bài giảng của ông ấy, cái mà rất khó hiểu, có rất ít học sinh hiểu.

437. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I didn’t know that you were at home. I didn’t visit you.

If I knew that you were at home, I would visit you.

If I had known that you were at home, I would have visited you.

If I knew that you had been at home, I would have visited you.

If I would know that you were at home, I visited you.

Xem đáp án

Giải thích: Giữa hai câu có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Dịch nghĩa: Tôi đã không biết rằng bạn đang ở nhà. Tôi đã không đến thăm bạn.

Phương án B. If I had known that you were at home, I would have visited you sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện và kết quả không thể xảy ra trong quá khứ.

Dịch nghĩa: Nếu tôi đã biết rằng bạn đang ở nhà, tôi sẽ đến thăm bạn.

Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất.

          A. If I knew that you were at home, I would visit you = Nếu tôi đã biết rằng bạn đang ở nhà, tôi sẽ đến thăm bạn.

Đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện và kết quả không thể xảy ra trong hiện tại.

          C. If I knew that you had been at home, I would have visited you = Nếu tôi đã biết rằng bạn đã đang ở nhà, tôi sẽ đến thăm bạn. Hành động ở nhà không cần phải lùi về thì quá khứ hoàn thành.

          D. If I would know that you were at home, I visited you = Nếu tôi sẽ biết bạn đang ở nhà, tôi đã thăm bạn.

Câu sai cấu trúc mệnh đề quan hệ.
438. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was successful because he was determined to pursue personal goals. He was not talented.

His success lay in his natural ability, not in his determination to pursue personal goals.

In addition to his determination, his talent ensured his success in pursuing his goals.

His determination to pursue personal goals made him successful and talented.

Xem đáp án
Tạm dịch: “Chính là lòng quyết tâm theo đuổi mục đích cá nhân, chứ không phải do tài năng, đã đóng vào sự thành công của anh ấy”, câu này diễn tả đúng ý của câu cho sẵn.
439. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I did not arrive in time. I was not able to see her off.

She had left because I was not on time.

I did not go there, so I could not see her off.

I was not early enough to see her off.

I arrived very late to say goodbye to her.

Xem đáp án
C. I was not early enough to see her off: “Tôi đã không đến kịp để chia tay với cô ây”, câu này là cách nối thích hợp và đúng nhất của hai mệnh đề cho sẵn.
440. Trắc nghiệm
• 1 điểm

David was narrowly defeated and blew his own chance of becoming a champion.

Losing the championship came as a terrible blow to David.

In spite of the narrow defeat, David won the championship.

As a result of his narrow defeat, David did not win the championship.

But for his title as the former champion, David would not have defeated his rivals.

Xem đáp án
C. As a result of his narrow defeat, David did not win the championship: “Hậu quả của việc bị thua sát nút là David đã không đoạt được chức vô địch”, câu này đúng ý nghĩa của câu cho sẵn: “David bị đánh bại sát nút và tuột mất cơ hội trở thành nhà vô địch”.
441. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you had stuck to what we originally agreed on, everything would have been fine.

If you had not kept to what was originally agreed on, ever/thing would have been fine.

Things went wrong because you violated our original agreement.

If you had changed our original agreement, everything would have been fine.

As you fulfilled the original contract, things went wrong.

Xem đáp án
B. Things went wrong because you violated our original agreement: “Mọi việc hỏng bét vì anh đã vi phạm những thỏa thuận ban đầu của chúng ta”, đây là câu tình huống thực tế cho câu điều kiện trong câu cho sẵn: “Nếu anh bám sát những gì chúng ta đã thỏa thuận thì mọi chuyện đã tốt đẹp”.
442. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I would be grateful if you could send me further details of the job," he said to me.

He flattered me because I sent him further details of the job.

He felt great because further details of the job had been sent to him.

He thanked me for sending him further details of the job.

He politely asked me to send him further details of the job.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Dịch: Anh ấy nói với tôi rằng: “Tôi sẽ rất biết ơn nếu anh có thể gửi cho tôi thêm thông tin chi tiết về công việc này”.

Dùng câu điều kiện loại 2 để đưa ra lời đề nghị một cách lịch sự.

Xét các đáp án:

A. Anh ấy nịnh tôi vì tôi đã gửi cho anh ấy thêm thông tin chi tiết về công việc.

B. Anh ấy cảm thấy tuyệt vời vì tôi đã gửi cho anh ấy thêm thông tin chi tiết về công việc.

C. Anh ấy cảm ơn tôi vì đã gửi cho anh ấy thêm thông tin chi tiết về công việc.

D. Anh ấy lịch sự yêu cầu tôi gửi cho anh ấy thêm thông tin chi tiết về công việc.

Đáp án D phù hợp nhất về nghĩa.

443. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dr. Sales is a person______.

in that I don’t have much confidence

whom I don’t have much confidence in Him.

in whom I don’t have much confidence

I don’t have much confidence

Xem đáp án

Đáp án C

Ở đây ta dùng mệnh đề quan hệ “whom” để thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là tân ngữ trong câu. Đáp án “whom I don’t have much confidence in him” loại vì thừa từ “him” 

=> đáp án : in whom I don’t have much confidence 

Tạm dịch: Bác sĩ Sales là người tôi không tin tưởng cho lắm.

444. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A quick look would reveal that France has twice______computers.

more televisions than

many as televisions as

as many televisions as

as many as televisions

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc so sánh gấp số lần: once/twice/three times…. + as… as +… 

=> đáp án: as many televisions as 

Tạm dịch: Nhìn qua có thể thấy rằng Pháp có số lượng tivi gấp 2 lần máy tính.

445. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The instructor blew his whistle and______.

    A. off the runners were running              B. off ran the runners        

    C. off were running the runners              D. the runners runs off

off the runners were running

off ran the runners

off were running the runners

the runners runs off

Xem đáp án

Đáp án B

Đây thuộc cấu trúc đảo ngữ với giới từ đầu mệnh đề hoặc câu. Khi giới từ đứng đầu câu thì khác so với các loại đảo ngữ khác đó là sẽ đảo nguyên cả động từ của chủ ngữ đó 

Tuy nhiên, nếu chủ ngữ của câu thuộc 1 trong 7 đại từ sau: she, he, we, they, I, it, you thì chúng ta không đảo động từ lên mặc dù có giới từ đầu câu 

=> đáp án : off ran the runners

Tạm dịch: Trọng tài thổi còi và các vận động viên chạy.

446. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People have used coal and oil to______electricity for a long time.

bred

raise

cultivate

generate

Xem đáp án

Đáp án D

bred (quá khứ của breed): sinh ra, gây ra, mang lại 

raise: nâng lên, đưa lên 

cultivate: canh tác, trau dồi, tu dưỡng 

generate: tạo ra, phát ra 

=> đáp án : generate 

Tạm dịch: Người ta đã sử dụng than và dầu để tạo ra điện trong một thời gian dài.

447. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the early years of the 20th century, several rebellions______in the northern parts of the country.

turned out

rose up

broke out

came up

Xem đáp án

Đáp án C

turn out: diễn ra, hoá ra 

rise up: tăng lên 

break out: bùng ra, nổ ra 

come up: nhú lên, mọc, nảy sinh 

=> đáp án: broke out 

Tạm dịch: Trong những năm đầu của thế kỷ 20, một số cuộc nổi dậy nổ ra ở các vùng phía bắc của đất nước.

448. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The festival has many attractions. It will include contemporary orchestra music and an opera.

____ , there will be poetry readings and theatrical presentations.

Otherwise

Furthermore

Nevertheless

On the other hand

Xem đáp án

Đáp án B

Otherwise: mặt khác, nếu không 

Furthermore: ngoài ra, thêm vào đó 

Nevertheless: tuy nhiên, dù vậy 

On the other hand: mặt khác 

=> đáp án Furthermore 

Tạm dịch: Lễ hội có nhiều điểm tham quan. Nó sẽ gồm có dàn nhạc đương đại và một vở opera. Hơn nữa, sẽ có những bài đọc thơ và những bài diễn thuyết sân khấu.

449. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When he started that company, he really went______. It might have been a disaster.

out on the limb

on and off

over the odds

once too often

Xem đáp án

Đáp án D

out on the limb: rơi vào thế kẹt 

on and off: chốc chốc, chập chờn, thỉnh thoảng 

over the odds : cần thiết, nhiều hơn mong đợi 

once too often: hơn một lần được vô sự 

=> đáp án once too often 

Tạm dịch: Khi mới bắt đầu công ty đó, anh ta thực sự được vô sự hơn một lần. Nó đã có thể là một thảm hoạ rồi.

450. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We regret to tell you that the materials you ordered are______.

out of stock

out of practice

out of reach

out of work

Xem đáp án

Đáp án A

out of stock: hết hàng 

out of practice: không thể thực thi 

out of reach: ngoài tầm với 

out of work: thất nghiệp 

=> đáp án out of stock

451. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My sister is a woman of______age.

marriage

married

marrying

marriageable

Xem đáp án

Đáp án D

marriageable age: tuổi kết hôn, tuổi có thể kết hôn 

=> đáp án marriageable 

Tạm dịch: Chị tôi là người phụ nữ đến tuổi kết hôn.

452. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The fire______to have started in the furnace under the house.

is believed

that is believed

they believed

that they believe

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu dùng đáp án khác thì tất cả phía sau chỉ là bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ “the fire”, khi đó trong câu thiếu mất vị ngữ. 

=> đáp án is believed 

Tạm dịch: Ngọn lửa được cho là bắt đầu từ cái lò ở dưới nhà.

453. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This is the latest news from earthquake site. Two- thirds of the city______in a fire.

has been destroyed

have been destroyed

were destroyed

was destroyed

Xem đáp án

Đáp án A

Ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn thành, diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại. 

Với những chủ ngữ chỉ phân số, phần trăm -> ta dựa vào danh từ sau “of” để chia động từ. 

=> đáp án has been destroyed 

Tạm dịch: Đây là tin tức mới nhất từ nơi động đất. Hai phần ba thành phố đã bị phá hủy trong lửa.

454. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There are many______in our library.

interesting American old history books

old American interesting history books.

interesting old American history books

American interesting old history books

Xem đáp án

Đáp án C

Vị trí của tính từ khi đứng trước danh từ: 

Opinion – nhận định (interesting: thú vị) + Age – tuổi tác (old: cũ) + Origin – xuất xứ (American: Mỹ) + N 

=> đáp án : interesting old American history books 

Tạm dịch: Có rất nhiều cuốn sách lịch sử nước Mỹ cũ rất thú vị trong thư viện của chúng tôi.

455. Trắc nghiệm
• 1 điểm

– I have gone to the doctor’s to have a checkup.

- You _______ You just had your check-up last week!

don’t need to go.

needn’t go.

didn’t need to go.

needn’t have gone.

Xem đáp án

Đáp án D

Don’t need to Vo: không cần làm gì ( ở hiện tại) 

Needn’t + Vo: không cần phải ( ở hiện tại) 

Didn’t need to + Vo: đã không cần ( ở quá khứ) 

Needn’t have Ved/ V3: đáng lẽ ra không cần làm gì đó (trong quá khứ) 

Tạm dịch: Tôi đã đến bác sĩ để khám tổng quát. - Bạn đáng lẽ ra không cần đi. Bạn đã khám tổng quát tuần trước rồi. 

456. Trắc nghiệm
• 1 điểm

But for your support, we couldn’t _______ this plan.

have been completed

be completed

have completed

complete

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: But for + cụm danh từ , S + would/ could have Ved/ V3 

=> loại B và D 

Tạm dịch: Nếu không có sự hỗ trợ của bạn, chúng tôi không thể hoàn thành kế hoạch này. 

457. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ here for hours and I feel tired.

I had been standing

I have been standing

I have stood

I’m standing

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn => diễn tả hành động kéo dài từ thời điểm không xác định trong quá khứ cho đến hiện tại và để lại hậu quả ở hiện tại. 

Công thức: S + have/ has been + V-ing 

Tạm dịch: Tôi đã đứng đây nhiều giờ và tôi cảm thấy mệt. 

458. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many African and Asian nations have set aside land called _____ to protects the habitats of elephants and other wild animals.

reserves

wildlife

species

forest

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Từ vựng reserves (n): khu bảo tồn 

wildlife (n): động vật hoang dã spieces (n): loài 

forest (n): rừng

Tạm dịch: Nhiều quốc gia châu Á và châu Phi đã dành những phần đất được gọi là các khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của voi và các động vật hoang dã khác. 

459. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Despite many recent _____ advances, there are parts where schools are not equipped with computers

technologist

technologically

technological

technology

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: từ loại 

Trước danh từ “ advances” dùng tính từ 

technologist (n): nhà công nghệ 

technologically (adv) 

technological (a): thuộc về công nghệ 

technology (n): công nghệ 

=> Chọn C 

Tạm dịch: Mặc dù những cải tiến công nghệ gần đây, vẫn có nhiều nơi mà trường học không được trang bị máy tính.

460. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have asked my boss _____ me one day- off to see the doctor.

to give

that he give

giving

if could he give

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc: S + asked + O + to Vo ( bảo ai làm gì đó) 

=> Chọn A 

Tạm dịch: Tôi đã bảo sếp xin phép nghỉ một ngày để đi khám bệnh.

461. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Due to severe weather condition, we had to wait long hours _____ the airport.

in

at

from

on

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Giới từ chỉ địa điểm 

in: trong 

at: tại ( + một địa điểm nào đó) 

from: từ 

on: trên 

Tạm dịch: Do điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chúng tôi phải đợi nhiều giờ ở sân bay. 

462. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1/4 of my income _____ to pay for my university debts.

has been used

were used

has used

are used

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ 

income (thu nhập – danh từ không đếm được) là chủ ngữ số ít nên động từ ở dạng số ít 

Tạm dịch: ¼ thu nhập của tôi đã được dùng để trả nợ đại học. 

463. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The clown was wearing a _____ wig and red nose.

red funny plastic

red plastic funny

funny red nose

funny plastic red

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Trật tự của tính từ

Ý kiến nhận xét ( funny) => màu sắc ( red) => chất liệu ( plastic)

=> Chọn C

Tạm dịch: Chú hề mang bộ tóc giả màu đỏ bằng nhựa buồn cười và chiếc mũi đỏ.

464. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Benald wanted to know _____.

where I have been those days.

where I had been those day.

where had I been those days.

where I had been those days.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thuật: tường thuật câu hỏi:

S+ wanted to know + wh – word + S + động từ lùi thì 

=> Chọn D 

Tạm dịch: Benald muốn biết tôi đã ở đâu những ngày qua.

465. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not only _____ the exam but she also got a scholarship.  

has she passed

she has passed

she passed

did she passed

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Cấu trúc đảo ngữ

Not only + trợ động từ + S + động từ but also + S + V

Động từ “got” ở quá khứ => chọn D

Tạm dịch: Cô ấy không những thi đỗ kỳ thi mà còn nhận được học bổng.

466. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____ long _____ his brother was at the party last night. They were both busy.

Neither/ nor

Both/ and

Either/ or

Neither/ or

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: liên từ 

Neither...nor...: không...cũng không 

Both...and...: cả ...và 

Either...or...: hoặc là 

Tạm dịch: Không tôi hay Long đến bữa tiệc tối qua. Cả hai chúng tôi đề bận rộn. 

467. Trắc nghiệm
• 1 điểm

___________, no one was absent from the farewell party last night.

Heavily as it rained

As it rained heavily

Though it rains heavily

In spite of heavily rain

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc chỉ sự tương phản "tuy…. nhưng…": adj/adv + as+ S+ V, S + V. 

Câu B không đúng về nghĩa (as = because: bởi vì) 

Câu C không đúng thì 

Câu D dùng sai dạng của từ (ở đây cần dùng tính từ “heavy” chứ không phải trạng từ “heavily”) 

=> đáp án A 

Tạm dịch: Dù trời mưa to, nhưng không có ai vắng mặt trong bữa tiệc chia tay đêm qua.

468. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He had changed so much since the last time we met that I ___________ him.

could recognize

could hardly recognize

wouldn’t have recognized

don’t recognize

Xem đáp án

Đáp án B

could recognize: có thể nhận ra 

could hardly recognize: khó có thể nhận ra 

wouldn’t have recognized: sẽ không nhận ra 

don’t recognize: không nhận ra (thì hiện tại) 

=> đáp án B 

Tạm dịch: Anh ấy đã thay đổi rất nhiều kể từ lần cuối cùng chúng tôi gặp nhau đến nỗi tôi khó có thể nhận ra anh ấy.

469. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jane cooks well___________she hates washing up afterwards.

however

therefore

so

but

Xem đáp án

Đáp án D

however: tuy nhiên (khi đứng giữa câu, phải được ngăn cách bởi 2 dấu phảy) 

therefore: do đó, vì vậy (khi đứng giữa câu, phải được ngăn cách bởi 2 dấu phảy) 

so: nên, do đó 

but: nhưng 

=> đáp án D 

Tạm dịch: Jane nấu ăn ngon nhưng cô ấy ghét rửa bát sau đó.

470. Trắc nghiệm
• 1 điểm

___________his brother, Petter is active and friendly.

Alike

Unlike

Dislike

Liking

Xem đáp án

Đáp án B

Alike (tính từ): giống 

Unlike (tính từ, giới từ): không giống 

Dislike (động từ): ghét, không thích 

Liking (danh động từ): thích 

=> đáp án B 

Tạm dịch: Không giống anh trai, Peter rất năng động và thân thiện.

471. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom’s eyes were red ___________he had been swimming in a chlorinated pool.

so

but

because

in case

Xem đáp án

Đáp án C

so: nên, do đó 

but: nhưng 

because: bởi vì 

in case: trong trường hợp 

=> đáp án C 

Tạm dịch: Đôi mắt của Tom đỏ vì anh ấy đã bơi trong một hồ bơi có chứa clo.

472. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lucy was late for school this morning because the alarm didn’t ___________as usual.

ring off

get off

go off

take off

Xem đáp án

Đáp án C

To go off: đổ chuông (đồng hồ) 

=> đáp án C 

Tạm dịch: Lucy đã đến trường muộn vì đồng hồ báo thức không đổ chuông như thường lệ.

473. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A sudden idea ___________to the cyclist that he might try the new method.

occurred

happened

took place

took part

Xem đáp án

Đáp án A

To occur to..: nảy ra (ý kiến, ý tưởng gì) 

=> đáp án A 

Tạm dịch: Một ý tưởng đột xuất nảy ra với người đi xe đạp rằng anh ta có thể thử phương pháp mới.

474. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She asked me ___________ I was looking at.

when

if

what

why

Xem đáp án

Đáp án C

when: khi nào 

if: nếu như, liệu 

what: cái gì 

why: tại sao 

=> đáp án C 

Tạm dịch: Cô ấy hỏi tôi đang nhìn cái gì.

475. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We need to import___________from abroad.

a great deal of sports equipment

many sports equipments

a sports equipment

many pieces of sports equipment

Xem đáp án

Đáp án A

“equipment” là danh từ không đếm được, do đó đáp án B và C loại 

“equipment” không dùng lượng từ là “piece” 

=> đáp án A 

Tạm dịch: Chúng ta cần phải nhập khẩu rất nhiều thiết bị thể thao từ nước ngoài.

476. Trắc nghiệm
• 1 điểm

___________ these books to the library, as they will soon overdue.

Bring

Take

Fetch

Leave

Xem đáp án

Đáp án A

bring: mang 

take: lấy, mang theo 

fetch: tìm về, đem về 

leave: rời khỏi 

=> đáp án A 

Tạm dịch: Mang những cuốn sách này đến thư viện, vì chúng sẽ sớm quá hạn.

477. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Larry was so___________in his novel that he forgot about his dinner cooking in the oven.

absorbed

attracted

drawn

obliged

Xem đáp án

Đáp án A

To be absorbed in sth: bị cuốn hút, thu hút vào cái gì 

=> đáp án A 

Tạm dịch: Larry đã bị cuốn hút bởi cuốn tiểu thuyết của mình đến nỗi quên mất bữa tối của mình trong lò

478. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Sorry for being late. I was ___________ in the traffic for more than an hour.”

carried on

held up

put off

taken after

Xem đáp án

Đáp án B

To be held up: bị kẹt, làm chậm. 

=> đáp án B 

Tạm dịch: Xin lỗi vì đến muộn. Tôi bị tắc đường hơn một tiếng đồng hồ.

479. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Up to now, the teacher _______ our class five tests.

gives

is giving

has given

had given

Xem đáp án

Đáp án C

Trong câu có trạng ngữ “Up to now” nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành 

=> đáp án C 

Tạm dịch: Cho đến hiện tại, giáo viên đã cho lớp tôi 5 bài kiểm tra.

480. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Christine ...... have arrived by now, she _______ have missed the bus.

can’t / might

must/ can’t

may/ should

should / must

Xem đáp án

Đáp án D

should have done sth: nên đã làm gì (nhưng thực tế không làm) 

must have done sth: chắc hẳn đã làm gì (phỏng đoán) 

=> đáp án D 

Tạm dịch: Christine nên đến bây giờ rồi mới đúng, cô ấy chắc bị lỡ buýt rồi.

481. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What did you have for ______ breakfast this morning?

x

a

an

the

Xem đáp án

Đáp án A

To have sth for breakfast: ăn gì vào bữa sáng 

=> đáp án A 

Tạm dịch: Sáng nay cậu đã ăn gì vậy?

482. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Stress and tiredness often lead to lack of _______.

concentrate

concentration

concentrated

concentrator

Xem đáp án

Đáp án B

Ở đây ta cần một danh từ 

Danh từ concentration: sự tập trung 

=> đáp án B 

Tạm dịch: Sự căng thẳng và mệt mỏi thường dẫn đến thiếu tập trung

483. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sam’s uncle, ______ is very rich, came to visit our orphanage.

that

who

whom

whose

Xem đáp án

Đáp án B

Ở đây ta cần dùng mệnh đề quan hệ “who” để thay thế cho một danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ trong câu 

=> đáp án B 

Tạm dịch: Chú của Sam, người rất giàu có, đã đến thăm trại trẻ mồ côi của chúng tôi.

484. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Do you know that beautiful lady over there?” - “Yes, that’s Victoria. She’s ____ in her group.”

more beautiful than any girl

more beautiful than any other girl

so beautiful as other girl

beautiful more than another girl

Xem đáp án

Đáp án B

So sánh hơn với tính từ dài: more + tính từ + than… 

Đáp án A loại vì sau “any” thì girl phải chia số nhiều 

=> đáp án B 

Tạm dịch: "Bạn có biết cô gái xinh đẹp ở kia không?" - "Có, đó là Victoria, cô ấy xinh hơn bất cứ cô gái nào khác trong nhóm của cô ấy."

485. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was ____ easy for him to learn baseball because he had been a cricket player.

purposefully

exceedingly

relatively

normally

Xem đáp án

Đáp án C

purposefully: [một cách] quyết tâm 

relatively: [một cách] tương đối 

exceedingly : quá chừng 

normally: [một cách] bình thường; thông thường 

=> đáp án C 

Tạm dịch: Thật là tương đối dễ dàng khi anh ấy học môn bóng chày vì anh ấy từng là một cầu thủ cricket.

486. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was found that he lacked the ________ to pursue a difficult task to the very end.

persuasion

commitment

engagement

obligation

Xem đáp án

Đáp án B

persuasion: sự thuyết phục 

commitment: sự tận tụy 

engagement : sự đính hôn, sự hứa hôn 

obligation: sự bắt buộc; nghĩa vụ 

=> đáp án B 

Tạm dịch: Nó cho thấy rằng anh ta thiếu sự tận tuỵ theo đuổi một nhiệm vụ khó khăn cho đến cùng.

487. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Could you stand_________ for me and teach my English class tomorrow morning, John?

up

down

out

in

Xem đáp án

Đáp án D

To stand in for sb: thay thế chỗ của ai. 

=> đáp án D 

Tạm dịch: Bạn có thể thay tôi dạy lớp tiếng Anh vào sáng mai không, John
488. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where’s that _________ dress that your boyfriend gave you?

lovely long pink silk

lovely pink long silk

long pink silk lovely

pink long lovely silk

Xem đáp án

Đáp án A

Vị trí tính từ khi đứng trước danh từ: 

Opinion – quan điểm (lovely: dễ thương) + Size – kích cỡ (long: dài) + Color – màu sắc (pink: hồng) + Material – chất liệu (silk: lụa) + N 

=> đáp án A 

Tạm dịch: Cái đầm lụa hồng dài đáng yêu mà bạn trai bạn tặng bạn đâu?

489. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I went to a restaurant last night. I was the ten thousandth customer, so my dinner was on the _________

holiday

house

free

decrease

Xem đáp án

Đáp án B

on the house: biếu không; không lấy tiền 

=> đáp án B 

Tạm dịch: Tôi đã đi đến một nhà hàng đêm qua. Tôi là khách hàng thứ mười ngàn, vì vậy bữa tối của tôi được miễn phí

490. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t stand the car ____________ Therefore, I hate traveling by car.

illness

sickness

ailment

disease

Xem đáp án

Đáp án B

car sickness: say xe 

=> đáp án B 

Tạm dịch: Tôi không chịu được say xe. Vì thế tôi ghét đi ô tô.

491. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_______, she received a big applause.

Finished her lecture

Speaking has finished

After she finishes speaking

When the speaker finished

Xem đáp án

Đáp án D

D. When the speaker finished 

Mệnh đề cùng thì, cùng chủ từ.

492. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Investors were seriously _______ when the stock market began to crash.

worried

worry

worrying

worriedly

Xem đáp án

Đáp án A

A. worried

Tính từ mang nghĩa bị động, dùng với chủ từ chỉ người

493. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have been to Ho Chi Minh City_______ of times.

a great deal

much

a lot

little

Xem đáp án

Đáp án C

C. a lot

Đi với danh từ số nhiều, 3 đáp án còn lại đi với danh từ không đếm được

494. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I gave him my e-mail address _______ he could keep in touch with me.

in order

so as

that

so that

Xem đáp án

Đáp án D

D. so that

Mang nghĩa là để, để mà, đi với 1 mệnh đề, cấu trúc: so that, in order that, so as, in order to…

495. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Spratly Islands and the Paracel Islands _______ Vietnam.

stand for

name after

consist of

belong to

Xem đáp án

Đáp án D

D. belong to

Nghĩa là thuộc về

496. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was in this house _______ I spent my childhood.

when

where

which

that

Xem đáp án

Đáp án D

D. that

Cấu trúc câu chẻ

497. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The more you work, _______ you can earn.

the less promotion

the experience

the more money

the most tired

Xem đáp án

Đáp án C

C. the more money 

Cấu trúc so sánh kép

498. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sarah: Your pictures are beautiful.

Brendon: We _______ more if we had not run out of film.

would have taken

would take

will have taken

had taken

Xem đáp án

Đáp án A

A. would have taken 

Mệnh đề chính của câu điều kiện loại 3

499. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Researchers are making enormous progress in understanding _______

a tsunami is what and what causes it

what a tsunami is and what causes it

what is a tsunami and what causes it

is what a tsunami and what causes it

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức:

Đây không phải một câu hỏi nên không đảo to be/ trợ động từ lên trước chủ ngữ, loại C và D.

Loại A vì từ hỏi đứng ở đầu.

Chọn B.

Dịch: Các nhà nghiên cứu đang đạt được tiến bộ to lớn trong việc hiểu sóng thần là gì và nguyên nhân gây ra nó.

500. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can't let you in _______ you me give the password.

unless

in case

if

as

Xem đáp án

Đáp án A

A. unless

Nghĩa là nếu không

Đoạn văn

Tìm từ thích hợp vào chỗ trống

Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (31) ______up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Just consider all of the right-handed gadgets, awkwardly designed desks, and cooking tools that fit comfortably only in your right hand. What (32) ______someone to become a lefthand? Scientists aren’t exactly sure, but research points to a complex (33) ______between genes and environment While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have more left-handed family members. And researchers have found different brain wirings in righties vs. lefties. But no matter (34) ______it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help (35) ______an end to leftie discrimination once and for all.

Đoạn văn

            Water is necessary for life. People can live only a few days (44) _____ it. Yet nearly 25 million people die each year because of it. Both industrial nations and less-developed countries are worried about the (45) ______ and quantity of water in the world. 

Even though people, animals, agriculture, and industry use a lot of water, there is more than enough on the Earth. Water covers about three-fourths of the Earth's surface. However, 97.4 percent of it is salt water. Three-fourths of the Earth's fresh water is frozen in glaciers and in the great polar ice caps. Most of the water we use (46) _____ from rivers, lakes, and the atmosphere. Less than one percent of the Earth's water is usable, and we use it over and over again. 

One of the (47) ______ about water is distribution. Water is not always distributed where the large (48) ______ centers are. Some regions get enough rain, but it is all in one or two short rainy seasons.

Đoạn văn

Throughout the world there are different ways for people to greet each other. In much of the world, a handshake is the (38) __________ form of welcoming and greeting someone. In many countries around the Mediterranean Sea a (39) ___________ kiss on the cheek is the appropriate way to welcome friends and family. It can be a very (40) __________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead. 

At times, it is difficult to tell what sort of greeting (41) ___________ is followed. People may bow, grab another’s arm or even slap the other person on the back. In some places people just smile, look at the other’s face and say nothing. 

Most people in the world are tolerant of visitors and don’t mind what travellers do that seems wrong as long as the visitors are (42)__________. A big part of the delightfulness of world travel is experiencing different customs.

Đoạn văn

Any change in one part of an ecosystem can cause changes in other parts. Droughts, storms and fires can change ecosystems. Some changes ____(46)___ ecosystems. If there is too little rainfall, plants will not have enough water to live. If a kind of plant dies off, the animals____(47)___feed on it may also die or move away. Some changes are good for ecosystems. Some pine forests need fires for the pine trees to reproduce. The seeds are sealed inside pinecones. Heat from a forest fire melts the seal and lets the seeds ____(48)___. Polluting the air, soil, and water can harm ecosystems. Building dams on rivers for electric power and irrigation can harm ecosystems ____(49)___ the rivers. Bulldozing wetlands and cutting down forests destroy ecosystems. Ecologists are working with companies and governments to find better ways of ___(50)____ fish, cutting down trees, and building dams. They are looking for ways to get food, lumber, and other products for people without causing harm to ecosystems.

Đoạn văn

Located in central Africa, Lake Victoria is a very unusual lake. __( 44 )__ of the largest lakes in the world; it is also one of the youngest. Estimated to be about 15,000 years old, it is a relative baby compared with Earth’s other very large lakes, __( 45 )__ more than two million years old. Yet judging by the variety of life in it, Lake Victoria __( 46 )__ a much older body of water. Usually, lakes need a much longer time __( 47 )__ by a diverse array of life-forms. It is common for new lakes to contain only a small number of species. Lake Victoria, however, is packed with colorful fish, most notably, cichlids. There are __( 48 )__ 500 different species of just this one type of fish.

Đoạn văn

Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) _______ and received nonverbally than verbally. Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% (2) _______ message is sent through words, with remaining 93% sent nonverbal (3) _______. Humans use nonverbal communication because:

1. Words have limitations: There are (4) _______ areas where nonverbal communication is more (5) v than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.

2. Nonverbal signal are powerful: Nonverbal cues primarily express inner (6) _______ while verbal messages deal basically with outside world.

3. Nonverbal message are likely (7) _______ more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as easily as spoken words.

4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits (8) _______ can be said, but nonverbal cues can communicate thoughts.

5. A separate communication channel is necessary to (9) _______ send complex messages: A speaker can add enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal (10) _______.

Đoạn văn

We can (29) _______ other people in many different ways. We can talk and write, and we can send messages with our hands and faces. There is also the phone (including the mobile!), the fax, and e-mail. Television, film, painting, and photography can also communicate ideas.

Animals have ways of exchanging information, too. Bees dance and tell other bees where (30) _______ food. Elephants make sounds that humans can’t hear. Whales sing songs. Monkeys use their faces to show anger and love. But this is nothing (31) _______ to what people can do. We have language - about 6,000 languages, in fact. We can write poetry, tell jokes, make promises, explain, persuade, tell the truth, or tell lies. And we have a sense of past and future, not just present.

Radio, film, and television (32) _______ a huge influence on society in the last hundred years. And now we have the Internet, which is infinite. But what is this doing to this? We can give and get a lot of information very quickly. But there is (33) _______ information that it is difficult to know what is important and what isn’t. Modem media is changing our world every minute of every day.

Đoạn văn

Owning a pet

The joys and tribulations of being a pet owner! During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in (7) _______ contact with someone who does. Is there such a things as “the ideal pet”? If so what characterizes the ideal pet? Various (8) _______ influence one’s choice of pet, from your reasons for getting a pet to your lifestyle. For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of upkeep can be considerable. Everything must be (9) _______ into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills. You must be prepared to (10) _______ time on your pet, which involves shopping for it, cleaning and feeling it. Pets can be demanding and a big responsibility. Are you prepared to exercise and housetrain an animal or do you prefer a more independent pet? How much spare room do you have? Is it right to lock an energetic animal into a confined space? Do you live near a busy road which may threaten the life of your pet? Pets such as turtles and goldfish can be cheap and convenient, but if you prefer affectionate pets, a friendly cat or dog would be more (11)

Đoạn văn

Most Americans eat three meals (10) ______ the day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast begins between 7:00 and 8:00am, lunch between 11:00 am and noon, and dinner between 6:00 and 8:00 pm. On Sundays "brunch" is a (11) ______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 am. Students often enjoy a "study break" or evening snack around 10:00 or 11:00 pm. Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one course.

Dinner is the main meal.

For breakfast Americans will eat cereal with milk which are often mixed (12) ______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine. Another common breakfast meal is scrambled eggs or an omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage). People who are on a diet eat just a cup of yogurt.

Lunch and dinner are more (13) ______. When eating at a formal dinner, you may be overwhelmed by the number of utensils. How do you (14) ______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork? Most Americans do not know the answer. But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the outermost utensils first and the utensils closest to the plate last.

Đoạn văn

About 50 or so kinds modern plastic are made from oil, gas, or coal-non-renewable natural resources. We (15)___ well over three million tons of the stuff in Japan each year and, sooner or later, most of it is thrown away. A high proportion of our animal consumption is in the (16)____ of packaging and this constitutes about seven percent by weight, of our domestic(17) ____ . Almost all of it can be recycled, but very little of it is, though the plastic recycling industry is growing fast. The plastics themselves are extremely energy - rich – they have a higher calorific(18) ____ than coal and one methodn of “recovery” strongly (19)____ by plastic manufacturers if the conversion of waste plastic into a fuel.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây