150 câu trắc nghiệm Tìm lỗi sai cơ bản(P7)
Đề thi

150 câu trắc nghiệm Tìm lỗi sai cơ bản(P7)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1268 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Passengers are required to arrive to the gate fifteen minutes before departure time.

are required

to arrive to

before

departure time

Xem đáp án

Đáp án B thành “to arrive at”

arrive at (đi đến địa điểm nhỏ)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

By measuring the color of a star, astronomers can tell how hot is it.

measuring

the

how

is it

Xem đáp án

Đáp án D thành “it is”

Bộ phận “how …” không phải mục đích chính của câu (là hỏi) mà chỉ đơn thuần là câu miêu tả (nó nóng như thế nào) như một câu khẳng định.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Although caffeine is a moderately habit-forming drug, coffee is not regarded as harmfully to the average healthy adult.

moderately

habit-forming

harmfully

healthy

Xem đáp án

Đáp án C thành “harmful”

tobe regarded as + adj (được coi trọng như/ là …)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The Great Pyramid of Giza is said to have built over a 20-year period.

of

said

have built

a

Xem đáp án

Đáp án C thành “have been built”

Phải dùng dạng bị động (được xây)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

clearly remember to tell you about this before.

clearly

remember

to tell

about

Xem đáp án

Đáp án C thành “telling”

Ở đây sự việc đã xảy ra rồi nên ta dùng remember + Ving (nhớ đã làm gì).

Dịch: Tôi nhớ rõ là đã nói cho bạn về nó trước đó rồi.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Not everyone realizes that the most largest organ of the human body is the skin.

not everyone

most largest

human

is

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Trong tiếng Anh, ta không dùng "most" với tính từ ở dạng so sánh hơn (largest).

"Largest" đã là dạng so sánh nhất của "large", nên không cần thêm "most".

Sửa: most largest → largest

Chọn B.

Dịch: Không phải ai cũng nhận ra rằng cơ quan lớn nhất của cơ thể con người là da.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The governor, with his wife and children, are at home watching the election results on TV.

his

are

watching

on TV

Xem đáp án

Đáp án B thành “is”

Cấu trúc S1 + with + S2 + V (chia theo S1). Trong câu hỏi này chủ ngữ là “the governor” (ngôi 3 số ít) nên động từ tobe là “is”.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 An ambitious person is committed to improve his or her status at work.

is

improve

status

at

Xem đáp án

Đáp án B thành “improving”

Nhiều em không làm được câu này do lầm tưởng commit + toV. Nhưng cấu trúc đúng của nó là “commit to + Ving: cam kết”

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Generally, Europe and Asia are regarded as being distinct continents, but they are simply vast geography divisions of the larger lad mass known as Eurasia.

Generally

are regarded

vast geography

known as

Xem đáp án

Đáp án C thành “vast geographical”

Vị trí của đáp án C ta cần tính từ (vì sau nó là danh từ).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bill is often late for class, which makes his teachers angrily.

Bill is often

for

which

angrily

Xem đáp án

Đáp án D thành “angry”

Cấu trúc make + sb + adj (làm cho ai đo thế nào).

Dịch: Bill thì thường xuyên đến lớp muộn, điều đó làm cho các giáo viên của cậu ấy tức giận.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Manufacturers may use food additives for preserving, to color, or to flavor, or to fortify foods.

may use

for preserving

to flavor

to fortify

Xem đáp án

Đáp án B thành “to preserve”

Đây là kiến thức về sự tuong ứng giữa các bộ phận. Ta thấy đằng sau B đều là toV và chúng có cùng chức năng nên B cũng là toV.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Once you have finished an article and identified its main ideas, it may not be necessary to reread it again.

identified

be

necessary

again

Xem đáp án

Đáp án D bỏ “again”

Đã dùng “reread” mang nghĩa là “đọc lại” rồi thì không cần “again” nữa.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thomas refused to join the school basketball team, this was not good news at all.

to join

school

this

good

Xem đáp án

Đáp án C thành “which”

Đại từ quan hệ thay thế cho mệnh đề đứng trước là “which”.

Dịch: Thomas từ chối tham gia đội bóng rổ của trường, đây không phải là tin tốt.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

I am now in my attempt winning a place at the same university to my brother.

now in

winning

at the same

to

Xem đáp án

Đáp án D thành “as”

the same … as: giống

Dịch: Bây giờ tôi đang cố gắng giành một chỗ ở cùng trường đại học với anh trai của tôi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

However type of raw materials is used in making paper, the process is essentially the same.

However

is used

paper

essentially

Xem đáp án

Đáp án A thành “whatever”

Ở đây chủ ngữ là một cụm danh từ “type of raw materials” nên phải dùng “whatever”.

Dịch: Dù loại nguyên liệu nào được sử dụng trong sản xuất giấy, nhưng

quy trình về cơ bản

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Her weigh has increased remarkably since she began receiving treatment.

Her

weigh

remarkably

receiving

Xem đáp án

Đáp án B thành “weight”

Ta phải sử dụng danh từ cho vị trí này vì nó đóng vai trò làm chủ ngữ của câu.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Neither the Minister nor his colleagues has given an explanation for the chaos in the financial market last week.

Neither

has given

for

the financial market

Xem đáp án

Đáp án B thành “have given”

Neither S1 nor S2 động từ được chia theo S2. Trong câu S2 là số nhiều (colleagues) nên ta dùng have.

Dịch: Cả Bộ trưởng và các đồng nghiệp của ông đều không đưa ra lời giải thích cho sự hỗn loạn trên thị trường tài chính vào tuần trước.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

This might not matter with you, but some people are going to be negatively affected by this decision.

might not

with

are

negatively

Xem đáp án

Đáp án A thành “may not“

 “may” và “might” trong nhiều trường hợp có thể dùng thay đổi cho nhau. Nhưng chỉ về khả năng xảy ra, thì khả năng của might khá thấp, vì thế trong câu này ta nên dùng may để hợp lý hơn.

Dịch: Điều này có thể không quan trọng với bạn, nhưng một số người sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực bởi quyết định này.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Upon reaching the destination, a number of personnel is expected to change their reservations and proceed to Hawaii.

reaching

is

to change

proceed to

Xem đáp án

Đáp án B thành “are”

Để làm được câu này ta phải phân biệt được cách chia động từ với “a number” và ”the number”. A number ..... + V và The number ..... + Vs/es

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The University of Kentucky has held this prestigious title until 1989, when it was granted to the University of Georgia.

has held

it

was granted

to

Xem đáp án

Đáp án A thành “held”

Câu này có mốc thời gian rõ ràng, và hành động đã kết thúc trong quá

khứ (không liên quan đến hiện tại) nên ta chỉ cần dùng thì quá khứ đơn.