150 câu trắc nghiệm Tìm lỗi sai cơ bản (P5)
20 câu hỏi
Tenant farmers are those they either rent a farm and work it for themselves or work the farm for the owner and receive payment.
they
it
or
the owner
Đáp án A: thành “who”
Ở đây ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho “tenant farmers” (chỉ người) và đóng vai trò là chủ ngữ của vế đằng sau.
Having finished his test paper before the deadline, it was delivered to professor before the class.
having finished
before
it was delivered
before
Đáp án C: thành “he delivered it”
Đọc 2 vế ta thấy chúng có chung chủ ngữ do vế 1 đang ở dạng rút gọn chủ động, nên vế 2 chủ ngữ cũng phải chỉ người (chủ động).
It is recommended that people to take regular exercise.
recommended
people
to take
exercise
Đáp án C: thành “take”
Cấu trúc câu giả định: It + be + n (recommendation, importance …) + that + S + Vinf. Trong câu hỏi này không hỏi cấu trúc với danh từ nhưng là cấu trúc động từ của nó (recommended).
More than ten students have failed the exam, that surprised the class teacher.
more than
have failed
that
the
Đáp án C :thành “which”
Trong mệnh đề quan hệ chưa dấu phẩy ta không dùng “that”.
The world is becoming more industrialized and the number of animal species that have become extinct have increased.
industrialized
species
extinct
have
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Câu này có sự mâu thuẫn giữa chủ ngữ "the number" (số ít) và động từ "have" (số nhiều). Vì "the number" là số ít, nên động từ phải chia theo dạng số ít, tức là "has" chứ không phải "have".
Sửa: have → has
Dịch: Thế giới đang ngày càng công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật đã tuyệt chủng đã tăng lên.
Phân biệt:
"The number of" và "a number of" đều liên quan đến số lượng, nhưng chúng có cách sử dụng và ý nghĩa khác nhau:
The number of:
Cách sử dụng: Dùng để chỉ một số lượng xác định và cụ thể. "The number of" thường đi kèm với danh từ số ít vì chủ ngữ chính là "number" (số ít).
Ví dụ:
The number of students in the class is 30. (Số lượng học sinh trong lớp là 30.)
Lưu ý: Sau "the number of", động từ phải chia theo số ít vì "number" là danh từ số ít.
A number of:
Cách sử dụng: Dùng để chỉ một số lượng không xác định hoặc một nhóm lớn, thường mang nghĩa là "nhiều". "A number of" luôn đi kèm với danh từ số nhiều, vì vậy động từ theo sau phải chia ở dạng số nhiều.
Ví dụ:
A number of students are absent today. (Nhiều học sinh vắng mặt hôm nay.)
Lưu ý: Sau "a number of", động từ phải chia theo số nhiều.
Tóm lại:
The number of → số ít (số lượng cụ thể).
A number of → số nhiều (một số lượng lớn hoặc không xác định).
The most visible remind of the close relationship between the United States and France is the famous Statue of Liberty, which stands in New York habor.
remind
between
is
which
Đáp án A : thành ‘reminder”
remind (v) gợi nhớ. Nhưng trong câu này ở vị trí của A ta cần danh từ để làm chủ ngữ, mang nghĩa là vật gợi nhớ (reminder).
Folklore consists of the beliefs, customs, traditions, and telling stories that people pass from generation to generation.
Folklore
the
telling stories
generation
Đáp án: C
Giải thích:
Đây là kiến thức liên quan đến sự tương đương trong câu. Ta thấy 3 cụm phía trước đều là danh từ “the beliefs, customs, traditions”, nên cụm cuối cũng phải là danh từ.
Sửa: telling stories → told stories
Dịch: Văn hóa dân gian bao gồm những tín ngưỡng, phong tục, truyền thống và những câu chuyện truyền miệng từ thế hệ này sang thế hệ khác.
The bones of the elderly are more prone to fractures than of young people.
the elderly
more
to
of
Đáp án D :thành “those of”
Trong so sánh, để tránh lặp từ ta thường dùng “that” hoặc “those” với đối tượng thứ 2 chứ không được bỏ hẳn nó đi. Và ở câu này đối tượng được mang ra só sánh là “the bones” (danh từ đếm được số nhiều) nên ta dùng “those”.
My pen has very few ink in it, so could you give me some?
has
few ink
could
some
Đáp án B: thành “little ink”
little + N không đếm được và few + N đếm được (cả 2 đều mang nghĩa là còn rất ít, hầu như không có)
Neither William or his brother stole the rambutans from our orchard.
or
stole
from
our orchard
Đáp án A :thành “nor”
Neither … nor ….. (cả 2 đều không)
Tom said that he was trying to carry out some campaigns to protect environment and will encourage othersto do so.
he was trying
some
campaigns
will
Đáp án D: thành “would”
Ngay từ đầu câu đã có dấu hiệu của câu gián tiếp (Tom said that) nên đằng sau ta phải lùi thì.
My elder sisters, both of them were doctors, said they were too busy to pick me up.
elder
both of them
too busy
to pick
Đáp án B: thành “both of whom”
Vị trí của B ta cần trạng từ quan hệ (thay thế tân ngữ) để đặt trong mệnh đề quan hệ.
It is very difficult for her to prevent him for smoking in her house.
very
for
prevent
for smoking
Đáp án D
Cấu trúc: prevent sb from Ving (ngăn cản ai làm gì)
My sister told me that she had met my teacher at the supermarket yesterday.
My sister told
had met
at the supermarket
yesterday
Đáp án D :thành “the day before”
Ngay từ đầu câu đã có dấu hiệu của câu gián tiếp (My sister told me that..) nên trnajg từ thời gian “yesterday” cũng phải biến đổi.
If you take the train, it would be much more convenient.
if
the train
would be
much
Đáp án C :thành “will be”
Đây là câu điều kiện loại I vì giải định hoàn toàn có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai. Ngoài cách đổi trên, ta có thể sửa “would be” thành “can be” hoặc “may be”.
Some of his favourite subjects at school are Maths, English and Geographical.
some
subjects
are
Geographical
Đáp án D: thành “Geography”
Đây là kiến thức liên quan đến sự tương đương trong câu. Ta thấy 2 từ bên trên đều là danh từ chỉ môn học, nên cụm cuối cũng phải là danh từ.
Could you tell me how can I get to the city library, please?
Could
me
how can I
the
Đáp án C :thành “how I can”
Thành phần hỏi chính của câu là “Could you tell me” nên phần sau cấu trúc vẫn như một câu khẳng định bình thường.
The number of students attending universities to study economics have increased steadily in the last few years.
of students
attending
economics
have
Đáp án D :thành “has”
The number of + V (chia theo số ít – he, she, it) và A number of + V (chia theo số nhiều - they, we …)
My teacher is very strict and he always makes us to finish all the exercises before leaving school.
is
strict
to finish
leaving home
Đáp án C :thành “finish”
make sb + Vinf (làm cho ai đó làm gì)
Although most species of small birds gather in groups at feeders provided by bird-watchers, the bright red cardinals usually appears alone or with its mate.
at
cardinals
or
its
Đáp án D: thành “theirs”
chủ ngữ là “the bright red cardinals” (đếm được số nhiều)
Dịch: Dù hầu hết những loài chim nhỏ tập trung theo nhóm ở những máng ăn được cung cấp bởi các nhà quan sát., chim giáo chủ đỏ tươi lại thường xuất hiện một mình hoặc với bạn đời của chúng.



