150 câu trắc nghiệm Tìm lỗi sai cơ bản (P5)
Đề thi

150 câu trắc nghiệm Tìm lỗi sai cơ bản (P5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1254 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tenant farmers are those they either rent a farm and work it for themselves or work the farm for the owner and receive payment.

they

it

or

the owner

Xem đáp án

Đáp án A:  thành “who”

Ở đây ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho “tenant farmers” (chỉ người) và đóng vai trò là chủ ngữ của vế đằng sau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Having finished his test paper before the deadline, it was delivered to professor before the class.

having finished

before

it was delivered

before

Xem đáp án

Đáp án C: thành “he delivered it”

Đọc 2 vế ta thấy chúng có chung chủ ngữ do vế 1 đang ở dạng rút gọn chủ động, nên vế 2 chủ ngữ cũng phải chỉ người (chủ động).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

It is recommended that people to take regular exercise.

recommended

people

to take

exercise

Xem đáp án

Đáp án C:  thành “take”

Cấu trúc câu giả định: It + be + n (recommendation, importance …) + that + S + Vinf. Trong câu hỏi này không hỏi cấu trúc với danh từ nhưng là cấu trúc động từ của nó (recommended).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

More than ten students have failed the exam, that surprised the class teacher.

more than

have failed

that

the

Xem đáp án

Đáp án C :thành “which”

Trong mệnh đề quan hệ chưa dấu phẩy ta không dùng “that”.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The world is becoming more industrialized and the number of animal species that have become extinct have increased.

industrialized

species

extinct

have

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Câu này có sự mâu thuẫn giữa chủ ngữ "the number" (số ít) và động từ "have" (số nhiều). Vì "the number" là số ít, nên động từ phải chia theo dạng số ít, tức là "has" chứ không phải "have".

Sửa: have → has

Dịch: Thế giới đang ngày càng công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật đã tuyệt chủng đã tăng lên.

Phân biệt:

"The number of" và "a number of" đều liên quan đến số lượng, nhưng chúng có cách sử dụng và ý nghĩa khác nhau:

The number of:

Cách sử dụng: Dùng để chỉ một số lượng xác định và cụ thể. "The number of" thường đi kèm với danh từ số ít vì chủ ngữ chính là "number" (số ít).

Ví dụ:

The number of students in the class is 30. (Số lượng học sinh trong lớp là 30.)

Lưu ý: Sau "the number of", động từ phải chia theo số ít vì "number" là danh từ số ít.

A number of:

Cách sử dụng: Dùng để chỉ một số lượng không xác định hoặc một nhóm lớn, thường mang nghĩa là "nhiều". "A number of" luôn đi kèm với danh từ số nhiều, vì vậy động từ theo sau phải chia ở dạng số nhiều.

Ví dụ:

A number of students are absent today. (Nhiều học sinh vắng mặt hôm nay.)

Lưu ý: Sau "a number of", động từ phải chia theo số nhiều.

Tóm lại:

The number of → số ít (số lượng cụ thể).

A number of → số nhiều (một số lượng lớn hoặc không xác định).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The most visible remind of the close relationship between the United States and France is the famous Statue of Liberty, which stands in New York habor. 

remind

between

is

which

Xem đáp án

Đáp án A : thành ‘reminder”

remind (v) gợi nhớ. Nhưng trong câu này ở vị trí của A ta cần danh từ để làm chủ ngữ, mang nghĩa là vật gợi nhớ (reminder).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Folklore consists of the beliefs, customs, traditions, and telling stories that people pass from generation to generation.

Folklore

the

telling stories

generation

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Đây là kiến thức liên quan đến sự tương đương trong câu. Ta thấy 3 cụm phía trước đều là danh từ “the beliefs, customs, traditions”, nên cụm cuối cũng phải là danh từ.

Sửa: telling stories → told stories

Dịch: Văn hóa dân gian bao gồm những tín ngưỡng, phong tục, truyền thống và những câu chuyện truyền miệng từ thế hệ này sang thế hệ khác.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The bones of the elderly are more prone to fractures than of young people.

the elderly

more

to

of

Xem đáp án

Đáp án D :thành “those of”

Trong so sánh, để tránh lặp từ ta thường dùng “that” hoặc “those” với đối tượng thứ 2 chứ không được bỏ hẳn nó đi. Và ở câu này đối tượng được mang ra só sánh là “the bones” (danh từ đếm được số nhiều) nên ta dùng “those”.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

My pen has very few ink in it, so could  you give me some?

has

few ink

could

some

Xem đáp án

Đáp án B: thành “little ink”

little + N không đếm được và few + N đếm được (cả 2 đều mang nghĩa là còn rất ít, hầu như không có)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Neither William or his brother stole the rambutans from our orchard.

or

stole

from

our orchard

Xem đáp án

Đáp án A :thành “nor”

Neither … nor ….. (cả 2 đều không)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom said that he was trying to carry out some campaigns to protect environment and will encourage othersto do so.

he was trying

some

campaigns

will

Xem đáp án

Đáp án D: thành “would”

Ngay từ đầu câu đã có dấu hiệu của câu gián tiếp (Tom said that) nên đằng sau ta phải lùi thì.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

My elder sisters, both of them were doctors, said they were too busy to pick me up.

elder

both of them

too busy

to pick

Xem đáp án

Đáp án B: thành “both of whom”

Vị trí của B ta cần trạng từ quan hệ (thay thế tân ngữ) để đặt trong mệnh đề quan hệ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

It is very difficult for her to prevent him for smoking in her house.

very

for

prevent

for smoking

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc: prevent sb from Ving (ngăn cản ai làm gì)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister told me that she had met my teacher at the supermarket yesterday.

My sister told

had met

at the supermarket

yesterday

Xem đáp án

Đáp án D :thành “the day before”

Ngay từ đầu câu đã có dấu hiệu của câu gián tiếp (My sister told me that..) nên trnajg từ thời gian “yesterday” cũng phải biến đổi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

If you take the train, it would be much more convenient.

if

the train

would be

much

Xem đáp án

Đáp án C :thành “will be”

Đây là câu điều kiện loại I vì giải định hoàn toàn có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai. Ngoài cách đổi trên, ta có thể sửa “would be” thành “can be” hoặc “may be”.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Some of his favourite subjects at school are Maths, English and Geographical.

some

subjects

are

Geographical

Xem đáp án

Đáp án D: thành “Geography”

Đây là kiến thức liên quan đến sự tương đương trong câu. Ta thấy 2 từ bên trên đều là danh từ chỉ môn học, nên cụm cuối cũng phải là danh từ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Could you tell me how can I get to the city library, please?

Could

me

how can I

the

Xem đáp án

Đáp án C :thành “how I can”

Thành phần hỏi chính của câu là “Could you tell me” nên phần sau cấu trúc vẫn như một câu khẳng định bình thường.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The number of students attending universities to study economics have increased steadily in the last few years.

of students

attending

economics

have

Xem đáp án

Đáp án D :thành “has”

The number of + V (chia theo số ít – he, she, it) và A number of + V (chia theo số nhiều - they, we …)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

My teacher is very strict and he always makes us to finish all the exercises before leaving school.

is

strict

to finish

leaving home

Xem đáp án

Đáp án C :thành “finish”

make sb + Vinf (làm cho ai đó làm gì)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Although most species of small birds gather in groups at feeders provided by bird-watchers, the bright red cardinals usually appears alone or with its mate.

at

cardinals

or

its

Xem đáp án

Đáp án D: thành theirs

chủ ngữ là “the bright red cardinals” (đếm được số nhiều)

Dịch: Dù hầu hết những loài chim nhỏ tập trung theo nhóm ở những máng ăn được cung cấp bởi các nhà quan sát., chim giáo chủ đỏ tươi lại thường xuất hiện một mình hoặc với bạn đời của chúng.