150+ câu Trắc nghiệm Cơ sở thiết kế nền mặt đường ô tô (có đáp án) - Phần 5
30 câu hỏi
Chiều dầy hợp lý của Bê tông nhựa chặt (BTNC 19) (sau khi đầm nén) là:
5-7cm
6-8cm
4-5cm
7-9cm
Chọn đáp án B
C5-1-006 Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa hỗn hợp nhựa chặt nóng (Dense - Graded Hot Mix Asphalt):
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 7 % đến 12 %
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 3 % đến 6 %
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 4 % đến 6 %
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 3 % đến 7%
Chọn đáp án B
C5-1-007 Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất danh định là:
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %
Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Chọn đáp án A
C5-1-008 Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất là
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %
Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Chọn đáp án B
C4-1-009 Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa độ rỗng dư của hỗn hợp bê tông nhựa là:
Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén
Tổng thể tích của hàm lượng nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén
Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén. Độ rỗng dư được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén
Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu và nhựa, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén
Chọn đáp án C
C5-1-010 Theo TCVN 13567-1:2022, phân loại theo độ rỗng dư thì hỗn hợp bê tông nhựa chặt thông thường là:
từ 3% đến 6%
từ 7 % đến 12%
từ 4% đến 8%
từ 8% đến 12%
Chọn đáp án A
C5-1-011 Theo TCVN 13567-1:2022, Theo cỡ hạt lớn nhất danh định, BTNC được phân thành:
5 loại
6 loại
3 loại
4 loại
Chọn đáp án A
C5-1-012 Theo TCVN 13567-1:2022, Bê tông nhựa chặt C12.5 (viết tắt BTNC 12,5) nghĩa là:
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 9.5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 12.5 mm
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 16 mm
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12.5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 9.5 mm
Chọn đáp án B
C5-1-013 Theo TCVN 13567-1:2022, Cốt liệu nhỏ nghĩa là:
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 2,36 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 4,75 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 1,18 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 0,6 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm
Chọn đáp án B
C5-1-014 Theo TCVN 13567-1:2022, Cốt liệu lớn nghĩa là:
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên sàng 4,75 mm
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên sàng 9,5 mm
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên sàng 12,5 mm
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên sàng 16 mm
Chọn đáp án A
C5-1-015 Theo TCVN 13567-1:2022, thời gian từ lúc tưới nhựa lỏng thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 24 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 8 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 12 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 4h
Chọn đáp án A
C5-1-016 Theo TCVN 13567-1:2022, thời gian từ lúc tưới nhũ tương phân tách chậm thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:
tối thiểu sau 24 h.
tối thiểu sau 8 h
tối thiểu sau 12h
tối thiểu sau 4h
Chọn đáp án A
C5-1-017 Theo TCVN 13567-1:2022, thời gian từ lúc tưới Nhựa lỏng đông đặc nhanh dính bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 24 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 8 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 4 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 2h
Chọn đáp án C
C5-1-018 Theo TCVN 13567-1:2022, Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt là:
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Cường độ chịu kéo khi uống; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Tỷ lệ P0,075 /Pae
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae, Khả năng kháng mỏi vật liệu
Chọn đáp án C
C5-1-019 Theo TCVN 13567-1:2022, yêu cầu thành phần vật liệu chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa là:
Cốt liệu; Bột khoáng; Nhựa đường; Phụ gia
Cốt liệu; Cát, Bột khoáng; Nhựa đường; Phụ gia
Cốt liệu; Bột khoáng; Nhựa đường
Cốt liệu lớn; Cốt liệu nhỏ; Bột khoáng; Nhựa đường; Phụ gia
Chọn đáp án D
C5-1-020 Theo TCVN 13567-1:2022, Yêu cầu độ dính bám đá - nhựa đường, cấp:
≥2
≥3
≥4
A,B,C sai
Chọn đáp án B
C5-1-021 Theo TCVN 13567-1:2022, mục đích thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa là:
Tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng) để thoả mãn thành phần cấp phối hỗn hợp BTNC quy định tiêu chuẩn và tìm ra được độ rỗng tối ưu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật
Tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng) để thoả mãn thành phần cấp phối hỗn hợp BTNC quy định tiêu chuẩn và tìm ra được hàm lượng nhựa đường tối ưu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật
Tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng) để thoả mãn thành phần cấp phối hỗn hợp BTNC quy định tiêu chuẩn và tìm ra được cấp phối tối ưu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật
Tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng) để thoả mãn thành phần cấp phối hỗn hợp BTNC quy định tiêu chuẩn và tìm ra được cường độ tối ưu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật
Chọn đáp án B
C5-1-022 Theo TCVN 13567-1:2022, Nhiệt độ quy định (0C) bắt đầu lu lèn của hỗn hợp bê tông nhựa với nhựa đường 60/70 tại hiện trường là:
≥ 115oC
≥ 100oC
≥ 110oC
≥ 120oC
Chọn đáp án C
C5-1-023 Theo TCVN 13567-1:2022, Nhiệt độ quy định (0C) kết thúc quá trình lu lèn của hỗn hợp bê tông nhựa với nhựa đường 60/70 tại hiện trường (dùng lu bánh thép) là:
≥ 80oC
≥ 70oC
≥ 95oC
≥ 50oC
Chọn đáp án A
C5-1-024 Theo TCVN 13567:2022-1, Nhiệt độ quy định (0C) bề mặt lớp BTN khi xe lưu thông:
≤ 65oC
≤ 50oC
≤ 60oC
≤ 55oC
Chọn đáp án B
C5-1-025 Theo TCVN 13567-1:2022 chỉ dẫn kỹ thuật, nhiệt độ quy định (0C) khi xả hỗn hợp bê tông nhựa vào thùng xe ô tô vận chuyển đến hiện trường, với nhựa đường 60/70 là:
≥ 110÷120 oC
≥ 120÷130 oC
≥ 130÷135 oC
≥ 145÷165 oC
Chọn đáp án D
C5-1-026 Theo TCVN 13567-1:2022 chỉ dẫn kỹ thuật, lu lèn lớp hỗn hợp bê tông nhựa; thiết bị lu lèn bê tông nhựa gồm có ít nhất là:
Lu bánh thép nặng 10÷12 tấn và lu bánh hơi có lốp nhẵn đi theo một máy rải
Lu bánh thép nhẹ 6-8 tấn, lu chân cừu và lu bánh hơi có lốp nhẵn
Lu bánh thép nhẹ 6-8 tấn, lu bánh thép nặng 10÷ 12 tấn và lu bánh hơi có lốp nhẵn đi theo một máy rải
Lu bánh thép nhẹ 6-8 tấn đi theo một máy rải
Chọn đáp án C
C5-1-027 Theo TCVN 13567:2022, kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp BTNC:
Cốt liệu, Phụ gia, Nhựa đường
Cốt liệu, Hàm lượng bụi, Nhựa đường
Cốt liệu, Bột khoáng, Nhựa đường
Cốt liệu, Nhiệt độ, Nhựa đường
Chọn đáp án C
C5-1-028 Theo TCVN 13567-1:2022, Công tác kiểm tra kích thước hình học khi nghiệm thu lớp BTNC bao gồm:
Bề rộng, Độ dốc ngang, Chiều dày, Cao độ; Độ bằng phẳng của bề mặt
Bề rộng, Độ dốc ngang, Chiều dày, Cao độ; Độ nhám
Bề rộng, Độ dốc ngang, Chiều dày, Cao độ;
Bề rộng, Độ dốc ngang, Chiều dày, Cao độ; Sức kháng trượt của bề mặt
Chọn đáp án A
C5-1-029 Theo TCVN 13567-1:2022, Độ bằng phẳng của bề mặt lớp BTNC được kiểm tra, đánh giá theo chỉ số độ gồ ghề quốc (IRI):
Áp dụng cho lớp trên cùng khi chiều dài thi công ≤ 1 Km của tất cả các cấp đường, loại đường; lớp dưới của tất cả các cấp đường, loại đường; lớp trên cùng của đường ô tô từ cấp IV trở xuống, đường đô thị cấp nội bộ
Bắt buộc áp dụng cho lớp trên cùng của tất cả các cấp đường, loại đường; ngoại trừ đường ô tô từ cấp IV trở xuống, đường đô thị cấp nội bộ
Tất cả A và B đúng;
Tất cả A và B sai
Chọn đáp án C
C5-1-030 Theo TCVN 13567-1:2022, Công tác nghiệm thu Độ rỗng dư xác định từ mẫu khoan cho lớp BTNC yêu cầu:
Phải nằm trong giới hạn cho phép thiết kế và trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến 8 % nhưng bắt buộc hệ số độ chặt không được nhỏ hơn 0,99
Phải nằm trong giới hạn cho phép thiết kế và trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến 7 % nhưng bắt buộc hệ số độ chặt không được nhỏ hơn 0,98
Phải nằm trong giới hạn cho phép thiết kế và trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến 8 % nhưng bắt buộc hệ số độ chặt không được nhỏ hơn 0,98;
Phải nằm trong giới hạn cho phép thiết kế và trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến 7 % nhưng bắt buộc hệ số độ chặt không được nhỏ hơn 0,99
Chọn đáp án D
C5-1-031 Theo TCVN 13567-1:2022, Công tác nghiệm thu chất lượng các mối nối dọc và ngang được đánh giá bằng:
Bằng mắt quan sát
Dùng thước đo
Dùng máy kinh vĩ
Tất cả A, B, C đúng
Chọn đáp án D
C5-1-032 Theo TCVN 13567-1:2022, Hồ sơ nghiệm thu lớp BTNC bao gồm những nội dung là:
Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình; Thiết kế sơ bộ; Thiết kế hoàn chỉnh; Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (T/h) và tốc độ băng tải (m/min) cho cốt liệu; Thiết kế được phê duyệt - công thức chế tạo hỗn hợp BTNC; Hồ sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt độ lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm; Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp BTNC; …
Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình; Thiết kế hoàn chỉnh; Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (T/h) và tốc độ băng tải (m/min) cho cốt liệu; Thiết kế được phê duyệt - công thức chế tạo hỗn hợp BTNC; Hồ sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt độ lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm; Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp BTNC; …
Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình; Thiết kế sơ bộ; Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (T/h) và tốc độ băng tải (m/min) cho cốt liệu; Thiết kế được phê duyệt - công thức chế tạo hỗn hợp BTNC; Hồ sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt độ lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm; Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp BTNC; …
Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình; Thiết kế sơ bộ; Thiết kế hoàn chỉnh; Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (T/h) và tốc độ băng tải (m/min) cho cốt liệu; Thiết kế được phê duyệt - công thức chế tạo hỗn hợp BTNC; Hồ sơ tiến độ thi công; thiết kế cấp phối, hồ sơ các bước thi công; Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp BTNC; …
Chọn đáp án A
C5-1-033 Theo TCVN 13567-1:2022, Độ rỗng dư xác định từ mẫu khoan phải nằm trong giới hạn cho phép quy định; trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép bao nhiêu?
Đến 6.5% nhưng bắt buộc độ chặt không được nhỏ hơn 0,99
Đến 7% nhưng bắt buộc độ chặt không được nhỏ hơn 0,99
Đến 7.5% nhưng bắt buộc độ chặt không được nhỏ hơn 0,99
Đến 8% nhưng bắt buộc độ chặt không được nhỏ hơn 0,99
Chọn đáp án B
C5-1-034 Theo TCVN 13567-1:2022, Đánh giá dính bám giữa lớp BTNC với lớp dưới bằng:
Đánh giá bằng mắt trên các mẫu khoan
Thí nghiệm dính bám trên lỗ khoan
A và B đúng
A và B sai
Chọn đáp án C





