150+ câu Trắc nghiệm Cơ sở thiết kế nền mặt đường ô tô (có đáp án) - Phần 3
Đề thi

150+ câu Trắc nghiệm Cơ sở thiết kế nền mặt đường ô tô (có đáp án) - Phần 3

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp56 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, cỡ hạt lớn nhất danh định của cấp phối đá dăm gia cố xi măng bao gồm:

Dmax = 50 mm, Dmax = 37,5 mm, Dmax = 31,5 mm và Dmax = 25 mm

Dmax = 31,5 mm, Dmax = 25 mm, Dmax = 19 mm và Dmax = 16 mm

Dmax = 25 mm, Dmax = 19 mm, Dmax = 16 mm và Dmax = 12,5 mm

Dmax = 37,5 mm, Dmax = 31,5 mm, Dmax = 25 mm và Dmax = 19 mm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, vật liệu hạt cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên dùng để gia cố xi măng làm lớp móng trên, yêu cầu chỉ tiêu Los Angeles (LA) không vượt quá:

LA ≤ 30%

LA ≤ 35%

LA ≤ 40%

LA ≤ 45%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, vật liệu hạt cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên dùng để gia cố xi măng dùng làm lớp móng dưới (không trực tiếp với tầng mặt của lớp kết cấu áo đường), yêu cầu chỉ tiêu Los Angeles (LA) không vượt quá:

LA ≤ 30%

LA ≤ 35%

LA ≤ 40%

LA ≤ 45%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, lượng xi măng áp dụng khi thi công thực tế hay lượng xi măng đưa vào hồ sơ thiết kế, có xét đến sự phân bố không đồng đều của xi măng trong hỗn hợp cấp phối đá dăm gia cố xi măng khi trộn, phải lấy lớn hơn lượng xi măng xác định thông qua thí nghiệm đối với cấp phối đá dăm là:

0,5%

0,4%

0,3%

0,2%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu đối với cường độ móng cấp phối gia cố xi măng gồm:

Chịu nén, chịu ép chẻ sau 17 ngày tuổi

Chịu nén, chịu ép chẻ sau 16 ngày tuổi

Chịu nén, chịu ép chẻ sau 15 ngày tuổi

Chịu nén, chịu ép chẻ sau 14 ngày tuổi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, lượng xi măng (tính theo khối lượng hỗn hợp cốt liệu khô) thường được lựa chọn trong khoảng từ … đến … đối với cốt liệu là cấp phối đá dăm:

3% ÷ 6%

2,5% ÷ 6%

4% ÷ 6%

4% ÷ 10%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, lượng xi măng (tính theo khối lượng hỗn hợp cốt liệu khô) thường được lựa chọn trong khoảng từ … đến … đối với cốt liệu là cấp phối thiên nhiên:

3% ÷ 6%

2,5% ÷ 6%

4% ÷ 6%

4% ÷ 10%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, thông thường các thiết bị đầm nén cho một dây chuyền thi công đối với cấp phối đá dăm gia cố xi măng bao gồm:

Máy lu rung loại có tải trọng tĩnh (Pt) 7 tấn hoặc máy lu bánh hơi 9 tấn cho bước đầm sơ bộ; lu rung có tải trọng tĩnh (Pt) từ 10 ÷ 15 tấn cho bước đầm chặt; lu bánh sắt hoặc bánh hơi mặt nhẵn, tải trọng 1,5 ÷ 2,0 tấn/bánh cho bước hoàn thiện bề mặt

Lu rung có tải trọng tĩnh (Pt) từ 10 ÷ 12 tấn cho bước đầm chặt; lu rung loại có tải trọng tĩnh (Pt) 7 tấn hoặc máy lu bánh hơi 9 tấn cho bước đầm sơ bộ; lu bánh sắt hoặc bánh hơi mặt nhẵn, tải trọng 1,5 ÷ 2,0 tấn/bánh cho bước hoàn thiện bề mặt

A và B đúng

A và B sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, hỗn hợp cấp phối gia cố xi măng phải được lu lèn ở độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép về độ ẩm là:

-1%

-1,5%

-2%

-2,5%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, chỉ được phép tiếp tục thi công các lớp phía trên khi kiểm tra cường độ của mẫu khoan lớp móng cấp phối gia cố xi măng thực tế tại hiện trường đã đạt hoặc lớn hơn ….. cường độ lớp móng cấp phối gia cố xi măng thiết kế (khoảng 14 ngày sau khi thi công xong):

85%

75%

65%

50%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, số ngày bảo dưỡng yêu cầu đối với lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng để thi công tiếp lớp kết cấu bên trên là:

Ít nhất sau 17 ngày

Ít nhất sau 16 ngày

Ít nhất sau 15 ngày

Ít nhất sau 14 ngày

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, công nghệ thi công lớp cấp phối thiên nhiên (CPTN) gia cố xi măng theo phương pháp trộn tại đường bao gồm các việc sau:

Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại trạm trộn, san rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, đầm nén hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn

Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại đường, đầm nén hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn

Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại đường, san rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, đầm nén hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn

Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại trạm trộn, vận chuyển, san rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, đầm nén hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, để kiểm soát nứt phản ánh xảy ra khi lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng bị nứt cần sử dụng các giải pháp sau:

Sử dụng lớp hỗn hợp đá nhựa

Lưới sợi thủy tinh

Giải pháp cắt khe giả

A, B, C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, lượng xi măng dùng trong gia cố cấp phối đá dăm thường được lựa chọn trong khoảng nào?

1,5% ÷ 3,0%

2,5% ÷ 6,0%

4,0% ÷ 10,0%

5,0% ÷ 15,0%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, lượng xi măng dùng trong gia cố cấp phối thiên nhiên thường được lựa chọn trong khoảng nào?

1,5% ÷ 3,0%

2,5% ÷ 6,0%

4,0% ÷ 10,0%

5,0% ÷ 15,0%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, yêu cầu đối với cường độ chịu nén của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14 ngày tuổi (lớp móng trên của kết cấu mặt đường có tầng mặt BTN và BTXM của đường cao tốc, đường cấp I, cấp II hoặc lớp mặt có láng nhựa):

4,0 MPa

4,5 MPa

5,0 MPa

Không quy định

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, yêu cầu đối với cường độ chịu nén của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14 ngày tuổi (lớp móng dưới trong mọi trường hợp):

4,0 MPa

2,5 MPa

1,5 MPa

Không quy định

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8858:2023, yêu cầu đối với cường độ chịu kéo khi ép chẻ của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14 ngày tuổi (lớp móng trên của kết cấu mặt đường có tầng mặt BTN và BTXM của đường cao tốc, đường cấp I, cấp II hoặc lớp mặt có láng nhựa):

0,35 MPa

0,40 MPa

0,45 MPa

Không quy định

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng:

Cấp phối đá dăm là hỗn hợp vật liệu đá nghiền có thành phần hạt tuân thủ nguyên lý cấp phối liên tục

Cấp phối thiên nhiên là hỗn hợp vật liệu dạng hạt có sẵn trong tự nhiên (hạn chế thấp nhất việc gia công nghiền), có thành phần hạt tuân thủ theo nguyên lý cấp phối

Lớp vật liệu sử dụng cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên đem trộn với xi măng với một tỷ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết

Lớp vật liệu chuyển tiếp giữa lớp móng cấp phối gia cố xi măng và lớp bê tông nhựa phía trên, không có khả năng hấp phụ và phân bố lại ứng suất cho sự ngăn cản sự xuất hiện và phát triển vết nứt phản ánh lên lớp bê tông nhựa phía trên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng:

Cấp phối đá dăm loại I được sử dụng làm lớp móng trên (và móng dưới trên cơ sở xem xét yếu tố kinh tế, kỹ thuật) của kết cấu áo đường mềm có tầng mặt loại A1, A2

Cấp phối đá dăm loại II được sử dụng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường có tầng mặt loại A1 và làm lớp móng trên cho tầng mặt loại A2 hoặc B1

Chỉ có cấp phối đá dăm loại I được sử dụng làm lớp móng dưới cho kết cấu áo đường cứng (bê tông xi măng)

Cấp phối đá dăm loại I là cấp phối hạt mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đáp án: C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), khi thi công bằng thủ công, công trình nhỏ, nơi vùng sâu vùng xa chưa có điều kiện thi công cơ giới, có thể sử dụng các thiết bị cơ giới sau:

Thiết bị tưới nước cầm tay, xe cải tiến chở đá, ky ra đá, bàn trang, chổi quét; lu nhẹ 5-6T, lu vừa 7-8T, lu nặng bánh sắt 10T÷12T, barie chắn đường, biển báo

Thiết bị tưới nước cầm tay, xe cải tiến chở đá, ky ra đá, bàn trang, chổi quét; lu nặng bánh sắt 10T÷12T, lu vừa 7-8T, barie chắn đường, biển báo

Thiết bị tưới nước cầm tay, xe cải tiến chở đá, ky ra đá, bàn trang, chổi quét; lu nhẹ 5-6T, lu nặng bánh sắt 10T÷12T, barie chắn đường, biển báo

Tất cả A, B, C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), trước khi thi công đại trà mặt đường đá dăm nước phải tổ chức thi công thử trên một đoạn dài 100m nhằm:

Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định công lu và sơ đồ lu

Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định các thông số đầm nén, xác định tiến độ phối hợp nhịp nhàng các khâu công tác

Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định công lu và sơ đồ lu, các biện pháp tổ chức thi công và cường độ mặt đường theo nghiệm thu

Xác định các thông số đầm nén

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), các giai đoạn lu lèn mặt đường đá dăm nước gồm:

Lèn xếp - lu vừa - lu lèn chặt - lu lèn hoàn thiện

Lèn xếp - lu rung - lu lèn chặt - lu lèn hoàn thiện

Lèn xếp - lu lèn chặt - lu lèn hoàn thiện

Lèn xếp - lu lèn hoàn thiện - lu tạo bằng phẳng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), việc lu lèn tiến lùi và bắt đầu:

Từ mép đường cho đến khi đạt độ chặt thì chuyển dần vào tim đường

Từ tim đường cho đến khi đạt độ chặt thì chuyển dần ra mép đường

Vệt lu sau chồng lên vệt lu trước một nửa bánh lu sau

Cả A và C

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), trình tự các bước thi công mặt đường đá dăm nước bao gồm:

1/ Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/ Rải cốt liệu thô – 3/ Lu lèn cốt liệu thô – 4/ Rải và lu lèn vật liệu chèn – 5/ Tưới nước tạo vữa – 6/ Sử dụng vật liệu dính kết – 7/ Hoàn thiện – 8/ Bảo trì mặt đường

1/ Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/ Rải cốt liệu thô – 3/ Lu lèn cốt liệu thô – 4/ Chèn cốt liệu nhỏ – 5/ Tưới nước tạo vữa – 6/ Sử dụng vật liệu dính kết – 7/ Hoàn thiện – 8/ Bảo trì mặt đường

1/ Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/ Rải cốt liệu thô – 3/ Rải cốt liệu nhỏ – 4/ Rải và lu lèn vật liệu chèn – 5/ Tưới nước tạo vữa – 6/ Sử dụng vật liệu dính kết – 7/ Hoàn thiện – 8/ Bảo trì mặt đường

1/ Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/ Rải cốt liệu thô – 3/ Lu lèn cốt liệu thô – 4/ Tưới nước tạo vữa – 5/ Sử dụng vật liệu dính kết – 6/ Hoàn thiện – 7/ Bảo trì mặt đường – 8/ Nghiệm thu cường độ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), việc kiểm tra, giám sát được tiến hành bao gồm các giai đoạn:

Trước khi thi công

Trong khi thi công

Sau khi thi công

Tất cả A, B, C

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu kiểm tra kích thước hình học mặt đường đá dăm nước bao gồm:

Chiều dày, chiều rộng và độ dốc ngang

Chiều dày, chiều rộng và độ bằng phẳng

Chiều dày, chiều rộng và cường độ mặt đường

Tất cả A, B, C

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo TCVN 8857-2011, cấp phối thiên nhiên là:

Là một hỗn hợp vật liệu dạng hạt có sẵn trong tự nhiên theo kích cỡ 3 mm – 5 mm nguyên lý cấp phối

Là một hỗn hợp vật liệu dạng hạt có sẵn trong tự nhiên theo nguyên lý cấp phối

Là một hỗn hợp vật liệu dạng hạt có sẵn trong tự nhiên theo kích cỡ 4x6

Là một hỗn hợp vật liệu dạng hạt có sẵn trong tự nhiên theo kích cỡ 2x4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yêu cầu về thành phần hạt của cấp phối thiên nhiên theo TCVN 8857-2011:

50,0 mm; 25,0 mm; 9,5 mm; 4,75 mm; 2,0 mm; 0,425 mm và 0,075 mm

50,0 mm; 37,5 mm; 9,5 mm; 4,75 mm; 2,0 mm; 0,425 mm và 0,075 mm

50,0 mm; 37,5 mm; 25,0 mm; 9,5 mm; 4,75 mm; 0,425 mm và 0,075 mm

50,0 mm; 25,0 mm; 9,5 mm; 4,75 mm; 2,5 mm; 0,425 mm và 0,075 mm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu đối với vật liệu cấp phối thiên nhiên theo TCVN 8857-2011 là:

Loại cấp phối sử dụng, giới hạn chảy, chỉ số dẻo; CBR, độ hao mòn LA; hàm lượng hạt dẹt (%)

Loại cấp phối sử dụng, giới hạn chảy, chỉ số dẻo; CBR, độ hao mòn LA; tỉ lệ lọt sàng N0.200/N0.40

Loại cấp phối sử dụng, giới hạn chảy, chỉ số dẻo; CBR, độ hao mòn LA; tỉ lệ lọt sàng 0,075 mm

Loại cấp phối sử dụng, cường độ đá gốc, giới hạn chảy, chỉ số dẻo; CBR, độ hao mòn LA; tỉ lệ lọt sàng 0,075 mm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trình tự chung thi công vật liệu cấp phối thiên nhiên gồm các bước:

Công tác chuẩn bị - vận chuyển cấp phối – san cấp phối – lu lèn – bảo dưỡng

Công tác chuẩn bị - vận chuyển cấp phối – lu lèn – bảo dưỡng

Công tác chuẩn bị - vận chuyển cấp phối – san cấp phối – bảo dưỡng

Công tác chuẩn bị - san cấp phối – lu lèn – bảo dưỡng

Xem đáp án

Chọn đáp án A