15 câu Trắc nghiệm Tin học 7 Chân trời sáng tạo Bài 13 có đáp án (Phần 2)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Tin học 7 Chân trời sáng tạo Bài 13 có đáp án (Phần 2)

A
Admin
Tin họcLớp 771 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện như thế nào?

So sánh lần lượt phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm, việc tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.

So sánh lần lượt phần tử cuối cùng của dãy với giá trị cần tìm, việc tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.

So sánh lần lượt phần tử đầu tiên của dãy với phần tử kế tiếp, việc tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.

So sánh lần lượt phần tử cuối cùng của dãy với giá trị kế tiếp, việc tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện so sánh lần lượt phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm, việc tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm một số trong dãy thẻ số, sau bước Lật thẻ thứ nhất thì ta sẽ thực hiện bước nào?

Kiểm tra: Số thẻ có đúng là số cần tìm không?

Kiểm tra: tất cả các thẻ số đã được lật?

Đầu ra: thông báo vị trí tìm thấy.

Kết thúc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm một số trong dãy thẻ số, sau bước Lật thẻ thứ nhất thì ta sẽ thực hiện bước Kiểm tra: Số thẻ có đúng là số cần tìm không?

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm một số trong dãy thẻ số, sau bước Kiểm tra: Số thẻ có đúng là số cần tìm không? Mà nhận được kết quả Đúng thì ta sẽ thực hiện bước nào?

Kiểm tra: Số thẻ có đúng là số cần tìm không?

Kiểm tra: tất cả các thẻ số đã được lật?

Đầu ra: thông báo vị trí tìm thấy.

Kết thúc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm một số trong dãy thẻ số, sau bước Kiểm tra: Số thẻ có đúng là số cần tìm không? Mà nhận được kết quả Đúng thì ta sẽ thực hiện bước Đầu ra: thông báo vị trí tìm thấy.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tìm kiếm một số trong dãy số bằng thuật toán tìm kiếm tuần tự, ta thực hiện:

Lấy ngẫu nhiên một số trong dãy số để so sánh với số cần tìm.

So sánh lần lượt từ số đầu tiên trong dãy số với số cần tìm.

Sếp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần.

So sánh số cần tìm với số ở giữa dãy số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện so sánh lần lượt phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm, việc tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuật toán tìm kiếm tuần tự có thể giúp em:

Tìm số điện thoại trong danh bạ để biết người đã gọi đến.

Tìm bạn học sinh cùng tháng sinh nhật với em trong danh sách lớp.

Tìm một bạn trong bức ảnh chụp tập thể lớp.

Cả A, B và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thuật toán tìm kiếm tuần tự có thể giúp em: Tìm số điện thoại trong danh bạ để biết người đã gọi đến; Tìm bạn học sinh cùng tháng sinh nhật với em trong danh sách lớp; Tìm một bạn trong bức ảnh chụp tập thể lớp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện như thế nào?

Chia bài toán tìm kiếm ban đầu thành những bài toán tìm kiếm nhỏ hơn.

Chia bài toán tìm kiếm ban đầu thành những bài toán tìm kiếm lớn hơn.

So sánh lần lượt phần tử cuối cùng của dãy với giá trị cần tìm, việc tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.

So sánh lần lượt phần tử đầu của dãy với giá trị cần tìm, việc tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện chia bài toán tìm kiếm ban đầu thành những bài toán tìm kiếm nhỏ hơn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm một số trong dãy thẻ số (được sắp xếp theo thư tự không giảm), sau bước Kiểm tra: số cần tìm nhỏ hơn giá trị trên thẻ? nếu nhận kết quả Sai, ta thực hiện bước nào?

Xét dãy thẻ số đứng sau thẻ số vừa lật.

Xét dãy thẻ số đứng trước thẻ số vừa lật.

Kết thúc.

Kiểm tra: dãy rỗng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi dùng thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm một số trong dãy thẻ số, sau bước Kiểm tra: số cần tìm nhỏ hơn giá trị trên thẻ? nếu nhận kết quả Sai, ta thực hiện bước Xét dãy thẻ số đứng sau thẻ số vừa lật.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dùng thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm một số trong dãy thẻ số (được sắp xếp theo thư tự không giảm), sau bước Kiểm tra: dãy rỗng? nếu nhận kết quả Sai, ta thực hiện bước nào?

Xét dãy thẻ số đứng sau thẻ số vừa lật.

Lật thẻ số ở giữa dãy.

Kết thúc.

Đầu ra: thông báo không tìm thấy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm một số trong dãy thẻ số, sau bước Kiểm tra: dãy rỗng? nếu nhận kết quả Sai, ta thực hiện bước Lật thẻ số ở giữa dãy.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai?

Hướng dẫn giả

Thuật toán tìm kiếm tuần tự chỉ áp dụng với dãy gia trị đã được sắp xếp.

Thuật toán tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng với dãy gia trị đã được sắp xếp.

Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện chia bài toán tìm kiếm ban đầu thành những bài toán tìm kiếm nhỏ hơn.

Việc chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn giúp tăng hiệu quả tìm kiếm.

Xem đáp án

Đối với dãy chưa được sắp xếp thì ta có thể dùng thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm.

A sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thẻ số ở giữa dãy có số thứ tự là phần nguyên của phép chia nào?

(Số lượng thẻ của dãy +1) : 2.

Số lượng thẻ của dãy +1 : 2.

(Số lượng thẻ của dãy +1) : 3.

Số lượng thẻ của dãy : 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thẻ số ở giữa dãy có số thứ tự là phần nguyên của phép chia (Số lượng thẻ của dãy +1) : 2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thuật toán tìm kiếm nhị phân, ở mỗi lần lặp ta thực hiện mấy bước?

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong thuật toán tìm kiếm nhị phân, ở mỗi lần lặp ta thực hiện 4 bước:

+ Bước 1. So sánh giá trị cần tìm với giá trị của phần tử giữa dãy đang xét.

+ Bước 2. Nếu bằng nhau thì thông báo vị trí tìm thấy và kết thúc.

+ Bước 3. Nếu nhỏ hơn thì xét dãy ở nửa trước, nếu lớn hơn thì xét ở dãy nửa sau.

+ Bước 4. Nếu dãy rỗng thì thông báo không tìm thấy và kết thúc tìm kiếm, không thì quay lại Bước 1.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện so sánh lần lượt phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm, việc tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.

Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện lặp đi lặp lại việc duyệt từng thẻ số, vòng lặp sẽ kết thúc khi tìm thấy số cần tìm hoặc đã duyệt hết các thẻ số.

Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện chia bài toán tìm kiếm ban đầu thành những bài toán tìm kiếm lớn hơn.

Cả 3 phương án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khẳng định C sai, đúng là: Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện chia bài toán tìm kiếm ban đầu thành những bài toán tìm kiếm nhỏ hơn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuật toán tìm kiếm nhị phân áp dụng với bài toán tìm kiếm kiểu nào?

Áp dụng được với mọi bài toán tìm kiếm.

Áp dụng với dãy giá trị đã được sắp xếp.

Áp dụng được với dãy giá trị chưa được sắp xếp.

Cả A, B và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Thuật toán tìm kiếm nhị phân áp dụng với dãy giá trị đã được sắp xếp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai về thuật toán tìm kiếm nhị phân?

Thẻ số ở giữa dãy có số thứ tự là phần nguyên của phép chia (số lượng thẻ của dãy) /2.

Khi dãy chỉ còn một thẻ số thì nửa trước (hoặc nửa sau) là dãy rỗng (dãy không có thể số nào).

Vòng lặp sẽ kết thúc khi tìm thấy số cần tìm hoặc dãy không còn thẻ số nào nữa.

Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện chia bài toán tìm kiếm ban đầu thành những bài toán tìm kiếm nhỏ hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A sai vì: Thẻ số ở giữa dãy có số thứ tự là phần nguyên của phép chia (số lượng thẻ của dãy + 1)/2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện tìm kiếm nhị phân số 25 trong dãy số 18, 21, 25, 27, 67, 69, 72, 77, 79, 81 cần thực hiện mấy vòng lặp?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Lần lặp 1: Lật thẻ ở giữa dãy: 67. Do 25 < 67 nên chỉ cần tìm ở nửa trước gồm 18, 21, 25, 27

- Lần lặp 2: Lật thẻ ở giữa dãy: 21. Do 25 > 21 nên ta tìm ở nửa sau gòm 25, 27.

- Lần lặp 3: Lật thẻ ở giữa dãy: 25. Do 25 = 25 nên ta dừng thuật toán.

Có 3 lần lặp được thực hiện.

>