15 câu trắc nghiệm Công nghệ 11 Cánh diều Bài 17 có đáp án
15 câu hỏi
Trong chăn nuôi hiện nay tồn tại mấy kiểu chuồng?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Trong chăn nuôi hiện nay tồn tại 3 kiểu chuồng gồm: chuồng kín, chuồng hở và chuồng kín – hở linh hoạt.
Trong chăn nuôi, kiểu chuồng nào phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp, quy mô lớn?
Chuồng kín.
Chuồng hở.
Chuồng kín – hở linh hoạt.
Chuồng ống khói.
Đáp án đúng là: A
Kiểu chuồng kín phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp, quy mô lớn.
Đâu là yêu cầu về vị trí, địa điểm xây dựng chuồng nuôi?
Chọn vị trí cao ráo, thoáng mát, thoát nước tốt, xa khu dân cư, chợ, trường học,… và giao thông thuận tiện.
Chọn vị trí thấp, kín gió, thoát nước tốt, xa khu dân cư, chợ, trường học,…
Chọn vị trí cao ráo, thoáng mát, thoát nước tố, gần khu dân cư, chợ, trường học,… và giao thông thuận tiện.
Chọn vị trí thấp, kín gió, thoát nước tố, gần khu dân cư, chợ, trường học,… và giao thông thuận tiện.
Đáp án đúng là: A
Yêu cầu về vị trí, địa điểm xây dựng chuồng nuôi: Chọn vị trí cao ráo, thoáng mát, thoát nước tốt, xa khu dân cư, chợ, trường học,… và giao thông thuận tiện.
Diện tích mỗi ô chuồng nuôi lợn thịt công nghiệp tối thiểu là bao nhiêu?
0.25 m2/con.
5 m2/con.
2 m2/con.
0.7 m2/con.
Đáp án đúng là: D
Diện tích mỗi ô phụ thuộc vào mật độ nuôi, tối thiểu là 0.7 m2/con.
Câu nào sau đây không đúng về yêu cầu kĩ thuật đối với chuồng nuôi lợn nái đẻ và nuôi con?
Diện tích ô cho lợn mẹ rộng 1,6 – 2 m; dài 2,2 –2,4 m, có máng ăn, máng uống riêng. Ô cho lợn con nằm có diện tích tối thiểu 1 m, cũng có máng ăn uống riêng và có đèn sưởi.
Chuồng nái sử dụng cũi đẻ có kích thước trung bình dài 2 m x rộng 0,6 – 0,7 m x cao 1 – 1,2 m.
Khu vực nuôi nái đẻ và lợn con theo mẹ thường chia thành ô cho lợn mẹ và ô cho lợn con để tránh lợn mẹ đẻ con khi nằm. Vì vậy, chuồng nuôi lợn nái đẻ thường được chia ô hoặc sử dụng cũi nái đẻ.
Chuồng chia ô: gồm 1 ô cho nái đẻ và 4 ô cho lợn con, giữa hai ô có vách ngăn di động để thuận tiện cho lợn con bú mẹ.
Đáp án đúng là: D
Chuồng chia ô: gồm 1 ô cho nái đẻ và 1 ô cho lợn con, giữa hai ô có vách ngăn di động để thuận tiện cho lợn con bú mẹ.
Có mấy cách phân loại chuồng nuôi?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Có 2 cách phân loại chuồng nuôi:
- Theo đối tượng vật nuôi và giai đoạn sinh trưởng.
- Theo phương thức kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi.
Đặc điểm của kiểu chuồng nuôi kín là gì?
Dễ quản lí.
Khó kiểm soát dịch bệnh.
Chịu nhiều tác động của môi trường bên ngoài.
Chi phí đầu tư ban đầu thấp.
Đáp án đúng là: A
Đặc điểm của kiểu chuồng nuôi kín là:
- Dễ quản lí.
- Dễ kiểm soát dịch bệnh.
- Ít chịu tác động của môi trường bên ngoài.
- Chi phí đầu tư ban đầu cao.
Nhược điểm của chuồng nuôi hở là gì?
Chi phí đầu tư cao.
Khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi.
Khó kiểm soát dịch bệnh.
Khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và dịch bệnh.
Đáp án đúng là: D
Kiểu chuồng nuôi hở có chi phí đầu tư thấp nhưng khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và dịch bệnh.
Chuồng nuôi có mấy kiểu mái phổ biến?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Chuồng nuôi có 2 kiểu mái phổ biến:
- Kiểu 2 mái.
- Kiểu 4 mái.
Nền của chuồng nuôi có độ cao bao nhiêu?
30 cm.
50 cm.
30 – 50 cm.
10 cm.
Đáp án đúng là: C
Nền chuồng cao hơn mặt đất 30 – 50 cm để tránh ẩm ướt, không trơn trượt.
Độ cao của mái chuồng nuôi là bao nhiêu?
3 m
4 m
3 – 4 m
5 m
Đáp án đúng là: C
Mái chuồng nuôi cao từ 3 – 4 m để đảm bảo thông thoáng.
Chuồng nuôi bò cần đảm bảo yêu cầu gì?
Tránh mưa tạt.
Tránh gió lùa.
Đảm bảo thoáng mát.
Tránh mưa tạt, gió lùa, đảm bảo thoáng mát.
Đáp án đúng là: Đ
Chuồng nuôi bò cần được bố trí phù hợp để tránh mưa tạt, gió lùa, đảm bảo thoáng mát và thoát nước tốt.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Chuồng nuôi lợn thịt công nghiệp.
a) Sử dụng kiểu chuồng kín chia ô.
b) Mái chuồng cao tối đa là 3 m.
c) Diện tích tối thiểu là 0,7 m2/con.
d) Dùng tôn lạnh hoặc ngói để lợp mái.
Lời giải
a) Đ
b) S. Mái chuồng cao tối thiểu là 3 m.
c) Đ
d) Đ
Chuồng gà nuôi nền.
a) Được nuôi tập trung trên nền.
b) Mật độ trung bình từ 5 – 7 con/m2.
c) Chỉ áp dụng đối với hệ thống chuồng kín.
d) Bố trí ổ đẻ cho gà.
Lời giải
a) Đ
b) Đ
c) S. Áp dụng đối với hệ thống chuồng kín và chuồng hở.
d) Đ
Chuồng nuôi bò.
a) Chia ô để tránh tranh giành thức ăn.
b) Hệ thống làm mát đặt dọc theo lối cấp thức ăn.
c) Đối với bò sữa, khu vắt sữa đặt cùng khu chuồng nuôi cho thuận tiện.
d) Phải đảm bảo thoát nước tốt.
Lời giải
a) Đ
b) Đ.
c) S. Đối với bò sữa, khu vắt sữa tách riêng biết với khu chuồng nuôi.
d) Đ.

