1400 câu trắc nghiệm Đọc hiểu Tiếng Anh có đáp án - Phần 21
50 câu hỏi
How many people they typically kill
How often powerful ones take place
What kind of damage they can cause
How severe the majority of them are
A. Hầu hết chúng tàn khốc như thế nào.
B. Chúng có thể gây ra loại thiệt hại nào.
C. Chúng thường diễn ra mạnh như thế nào.
D. Chúng gây thiệt hại bao nhiêu người.
Dẫn chứng: More powerful earthquakes, however, can cause buildings, bridges, and other structures to collapse. They may additionally injure and skill thousands of people and might even cause the land to change it appearance.
=> Không đề cập đến cách một trận động đất diễn ra.
=> Chọn C
Why the Beatles split up after 7 years
The Beatles’ fame and success
How the Beatles became more successful than other groups
Many people’s ability to sing a Beatles song
A. Tại sao nhóm The Beatles giải tán sau 7 năm
B. Danh tiếng và sự thành công của nhóm The Beatles
C. Cách nhóm The Beatles trở nên thành công hơn các nhóm khác
D. Nhiều người có khả năng hát một bài hát của nhóm The Beatles
Dẫn chứng: In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world... However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out.
=> Chọn B
Were at the same age
Came from a town in the north of England
Came from the same family
Received good training in music
A. ở cùng độ tuổi
B. đến từ một thị trấn ở phía Bắc nước Anh
C. đến từ cùng một gia đình.
D. nhận được sự huấn luyện tốt về âm nhạc
Dẫn chứng: They were four boys from the north of England and none of them had any training in music.
=> đáp án D sai, thông tin trong đáp án A, C không được đề cập đến trong bài.
=> Chọn B
shocking
bad
notorious
popular
A. sốc
B. xấu
C. hiển nhiên
D. phổ biến
sensational= shocking (adj): giật gân, gây chú ý.
=> Chọn A
paid a lot of money
broadcast on the radio
written by themselves
written by black Americans
A. đã được trả rất nhiều tiền
B. đã được phát sóng trên đài
C. đã được viết bởi chính họ
D. đã được viết bởi người Mỹ da đen Đáp án A, B không được đề cập đến trong bài.
Đáp án C sai. They started by performing and recording songs by black Americans
Dẫn chứng: Then they started writing their own songs and that was when they became really popular.
=> Chọn D
They became famous when they wrote their own songs
They had a long stable career
The members had no training in music
They were afraid of being hurt by fans
A. Họ trở nên nổi tiếng khi họ viết bài hát của mình
B. Họ đã có một sự nghiệp ổn định
C. Các thành viên đã không có sự đào tạo về âm nhạc
D. Họ sợ bị thương tích bởi người hâm mộ
Đáp án A đúng. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular.
Đáp án C đúng. They were four boys from the north of England and none of them had any training in music.
Đáp án D đúng. because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs
Dẫn chứng: The Beatles did not have a long career. => Họ không có một sự nghiệp lâu dài.
=> Chọn B
They spent more time writing their own songs
They did not want to work with each other
They had earned enough money
They were afraid of being hurt by fans
A. họ đã dành nhiều thời gian hơn để sáng tác bài hát của mình
B. họ đã không muốn làm việc với nhau nữa.
C. họ đã kiếm đủ tiền.
D. họ sợ bị người hâm mộ gây thương tích.
Dẫn chứng: They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs!
=> Chọn D
neutral
criticism
admiration
sarcasm
A. trung lập
B. phê phán
C. ngưỡng mộ
D. chế nhạo
Dẫn chứng: However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world many people can sing part of a Beatles song if you ask them.
=> Chọn C
The mass migration of ants
How ants mark and follow a chemical trail
Different species of ants around the world
The information contained in pheromones
A. Sự di cư rất đông của kiến
B. Làm thế nào kiến đánh dấu và đi theo một dấu vết hóa học
C. Các loài kiến khác nhau trên thế giới
D. Thông tin chứa trong pheromones
=> đáp án B
periodically
ncorrectly
rapidly
roughly
A. định kỳ
B. không đúng
C. nhanh
D. thô
=> đáp án A
" intermittently" ~ periodically: ngắt quãng, định kỳ
message
dead ant
food trail
species
A. thông điệp
B. con kiến chết
C. đường kiếm ăn
D. loài
=> đáp án A
To reduce their sensitivity to some chemicals
To attract different types of ants
To protect their trail from other species
To indicate how far away the food is
A. Để giảm độ nhạy cảm của chúng đối với một số hóa chất
B. Thu hút các loại kiến khác nhau
C. Để bảo vệ dấu vết của chúng khỏi các loài khác
D. Để chỉ ra cách thức ăn bao xa
=> đáp án C
how little pheromone is needed to mark a trail
the different types of pheromones ants can produce
a type of ant that is common in many parts of the world
that certain ants can produce up to one milligram of pheromone
A. cần rất ít Pheromone để đánh dấu một dấu vết
B. các loại pheromones khác nhau mà kiến có thể sản sinh
C. một loại kiến phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới
D. Một số kiến có thể sản sinh đến một miligam pheromone
=> đáp án A
They concentrate on the smell of food.
They follow an ant who is familiar with the trail
They avoid the vapor spaces by moving in a straight line
They sense the vapor through their antennae
A. chúng tập trung vào mùi thức ăn.
B. chúng đi theo một con kiến quen thuộc với dấu vết
C. chúng tránh không gian hơi bằng cách di chuyển theo một đường thẳng.
D. chúng có thể cảm nhận hơi qua ăngten của chúng.
=> đáp án D
alling
depositing
swinging
starting
A. giảm B. gửi tiền C. dao động D. bắt đầu
=> đáp án C
"oscillating" ~ swinging: đung đưa, dao động, rẽ ngoặt
in the receptors of the ants
just above the trail
in the source of food
under the soil along the trail
A. trong các thụ thể của kiến
B. ngay phía trên dấu vết
C. trong nguồn thức ăn
D. dưới đất dọc theo dấu vết
=> đáp án B
Thông tin: A trail pheromone will evaporate to furnish the highest concentration of vapor right over the trail
The prejudice that existed in Atlanta.
M.L.’s grandfather
Martin Luther King’s childhood
The neighborhood King grew up in
A. Thành kiến tồn tại ở Atlanta.
B. ông của M.L.
C. thời thơ ấu của Martin Luther King.
D. khu phố King lớn lên
=> đáp án C
in 1909
in 1929
in 1949
20 years after
A. năm 1909
B. năm 1929
C. năm 1949
D. 20 năm sau khi cha mẹ ông gặp nhau.
Thông tin: M.L., as he was called, was born in 1929 in Atlanta, Georgia, at the home of his maternal grandfather.
His publications
His neighborhood
His childhood.
His work in civil rights.
A. các ấn bản của ông. B. nơi sống của ông.
C. thời thơ ấu của ông. D. tác phẩm của ông về quyền công dân.
=> đáp án D
Thông tin: Martin Luther King, Jf., is well- known for his work in civil rights and for his many famous speeches
had a difficult childhood.
was a good musician as a child
loved to listen to his grandfather speak.
grew up in a relatively rich area of Atlanta.
A. có một tuổi thơ khó khăn.
B. là một nhạc sĩ giỏi khi còn bé
C. thích nghe người ông nội của mình nói chuyện.
D. lớn lên trong một vùng tương đối giàu có của Atlanta.
=> đáp án D
Thông tin: He was the second of three children, and he attended all black schools in a black neighborhood. The neighborhood was not poor, however
Auburn was a commercial areas.
M.L.’s grandfather built their home on Auburn Avenue in 1909.
M. L. grew up in a rich, black neighborhood.
M.L.’s childhood was uneventful.
A. Auburn là một khu vực thương mại.
B. Ông của M.L. xây dựng nhà trên đại lộ Auburn năm 1909.
C. M. L. lớn lên trong một khu phố giàu có của người da đen.
D. Thời thơ ấu của D.L. yên ổn.
Thông tin: M.L.’s grandfather purchased their home on Auburn Avenue in 1909, twenty years before M.L was born.
=> đáp án B
M.L.’s father was a church member.
people gathered at M.L.’s to perform religious rituals.
M.L.’s father purchased their home on Auburn Avenue.
M.L. had a bitter childhood.
A. Cha của M.L. là một thành viên của nhà thờ.
B. người ta đã tập trung tại nhà của M.L. để thực hiện các nghi lễ tôn giáo.
C. Cha của M.L. đã mua nhà trên đại lộ Auburn.
D. M.L. đã có một tuổi thơ cay đắng.
=> đáp án B
Thông tin: His grandfather allowed the house to be used as a meeting place for a number of organizations dedicated to the education and social advancement of blacks.
not affected at all
doubted
certainly influenced
prejudiced
A. không bị ảnh hưởng
B. nghi ngờ
C. chắc chắn bị ảnh hưởng
D. thành kiến
=> đáp án C
Thông tin: M.L. grew up in the atmosphere, with his home being used as a community gathering place, and was no doubt influenced by it.
Walls
Animals
Materials
Artists
D. Artists
Early artists drawing these animals accomplished a monumental and difficult task. “They” did not limit themselves…..
It is home to rare animals.
It is known for horse-racing events.
It has attracted many famous artists.
It has a large number of caves
D. It has a large number of caves. When another old cave is discovered in the south of France, it is not usually news. Rather, it is an ordinary event. Such discoveries are so frequent these days that hardly anybody pays heed to them.
Hidden Prehistoric Paintings
Determining the Age of French Caves
Wild Animals in Art
Exploring Caves Respectfully
A. Hidden Prehistoric Paintings
Căn cứ vào ý của cả bài đọc.
It was completely dark inside.
The caves were full of wild animals.
Many painting spaces were difficult to reach.
Painting materials were hard to find.
C. Many painting spaces were difficult to reach.
Early artists drawing these animals accomplished a monumental and difficult task. “They” did not limit themselves to the easily accessible walls but carried their painting materials to spaces that required climbing steep walls or crawling into narrow passages in the Lascaux complex
watches
discovers
notices
buys
C. notices
Such discoveries are so frequent these days that hardly anybody pays heed to them.
Another part was discovered.
Visitors were prohibited from entering.
A new entrance was created.
A new lighting system was installed.
B. Visitors were prohibited from entering.
To prevent further damage, the site was closed to tourists in 1963, 23 years after it was discovered.
water
temperature changes
air movement
light
D. light
Unfortunately, the paintings have been exposed to the destructive action of water and temperature changes, which easily wear the images away. Because the Lascaux caves have many entrances, air movement has also damaged the images inside. Although they are not out in the open air, where natural light would have destroyed them long ago, many of the images have deteriorated and are barely recognizable.
Horses
Bison
Birds
Wild cats
A. Horses
The scenes show people hunting animals, such as bison or wild cats. Other images depict birds and, most noticeably, horses, which appear in more than 300 wall images, by far outnumbering all other animals.
A writing has become too important in today's society.
speech is more basic to language than writing.
everyone who learns to speak must learn to writing.
all languages should have a written form.
Theo đoạn 1, tác giả của bài viết tranh luận rằng
A. Viết đã trở nên quá quan trọng trong xã hội ngày nay
B. Nói cơ bản hơn về ngôn ngữ hơn là viết
C. Tất cả những ai học cách nói phải học cách viết
D. tất cả ngôn ngữ cần phải có một mẫu văn bản Đáp án B
Thông tin ở câu "A little thought , however will show why speech is primary and writing secondary to language." (Tuy nhiên, một vài suy nghĩ lại cho rằng tại sao nói là chủ yếu còn viết lại là thứ yếu đối với ngôn ngữ)
“almost uncertainly”
“almost certainly”
“almost impossibly”
“almost doubtly”
Từ "doubtless" trong bài đọc gần như có nghĩa là
A. “almost uncertainly”: gần như không chắc chắn
B. “almost certainly”: gần như chắc chắn
C. “almost impossibly”: gần như là không thể
D. “almost doubtly”: gần như nghi ngờ
doubtless: không nghi ngờ gì ~ “almost certainly”: gần như chắc chắn
Dịch nghĩa: Con người đã viết trong ít nhất 5000 năm; nhưng họ đã nói chuyện lâu hơn, không nghi ngờ gì cả kể từ khi có con người.
is imperfect, but less than speech
represents speech, but not perfectly
developed from imperfect speech
is represented perfectly by speech
Theo đoạn văn, viết
A. không hoàn hảo, nhưng ít hơn so với lời nói
B. đại diện cho lời nói, nhưng không hoàn hảo
C. phát triển từ lời nói không hoàn hảo
D. được trình bày hoàn hảo bằng cách nói Đáp án B
Thông tin ở câu: "When writing did develop, it was derived from and represented speech, although imperfectly." (Khi viết đã phát triển, nó đã được bắt nguồn từ và đại diện cho lời nói, mặc dù không hoàn hảo.)
people who learn the rudiments of speech
people who speak many languages
intelligent people who couldn't write
severely handicapped children
Để chứng minh rằng việc học viết đòi hỏi nỗ lực, tác giả đưa ra ví dụ về
A. những người học các cơ sở của lời nói
B. những người nói nhiều ngôn ngữ
C. những người thông minh nhưng không thể viết
D. trẻ em bị khuyết tật nặng Đáp án C
Thông tin ở câu: "On the other hand, it takes a special effort to learn to write. In the past many intelligent and useful members of society did not acquire the skill" (Mặt khác, phải mất một nỗ lực đặc biệt để học cách viết. Trong quá khứ nhiều thành viên thông minh và hữu ích của xã hội đã không có được kỹ năng này (kỹ năng viết)
“help somebody learn something by giving information about it”
“gain something by our own efforts or ability”
“become aware of something by hearing about it”
“develop a natural ability or quality so that it improves”
Từ "acquire" ở bài đọc gần như có nghĩa là
A. "Giúp ai đó học được điều gì đó bằng cách đưa ra thông tin về nó"
B. "Đạt được cái gì đó bằng những nỗ lực hay khả năng của chính mình"
C. "Trở nên ý thức được điều gì đó bằng cách nghe về nó"
D. "Phát triển khả năng hoặc chất lượng tự nhiên để nó cải thiện"
Đáp án B
acquire = “gain something by our own efforts or ability”
Dịch: "On the other hand, it takes a special effort to learn to write. In the past many intelligent and useful members of society did not acquire the skill" (Mặt khác, phải mất một nỗ lực đặc biệt để học cách viết. Trong quá khứ nhiều thành viên thông minh và hữu ích của xã hội đã không có được kỹ năng này (kỹ năng viết) )
“think that something is more important”
“make something seem more important”
“think about something carefully”
“suggest that something is not important or valuable"
Từ "disparage" ở bài đọc gần như có nghĩa là .......
A. "Nghĩ rằng cái gì quan trọng hơn"
B. "Làm cho cái gì đó có vẻ quan trọng hơn"
C. "Suy nghĩ về một cái gì đó một cách cẩn thận"
D. "đề nghị rằng cái gì đó không quan trọng hoặc không có giá trị"
disparage: làm mất uy tín, chê bai, xem thường ~ “suggest that something is not important or valuable”
Dịch nghĩa: Để khẳng định tính ưu việt của lời nói lớn hơn viết không phải là để xem thường nó.
writing has more advantages than speech
speech is essential but writing has important benefits
speech conveys ideas less accurately than writing does
writing is more real than speech.
A. viết có nhiều lợi thế hơn lời nói
B. lời nói là cần thiết nhưng viết lại có những lợi ích quan trọng
C. lời nói truyền đạt ý tưởng ít chính xác hơn so với viết
D. viết hơn thực tế hơn lời nói.
Đáp án B
Thông tin ở câu: "To affirm the primacy of speech over writing is not, however, to disparage the latter. One advantage writing has over speech is that it is more permanent and makes possible the records that any civilization must have." (Để khẳng định tính ưu việt của lời nói lớn hơn viết không phải là để xem thường nó. Mộ lợi thế mà viết vượt lên trên lời nói là nó vĩnh viễn hơn và có thể làm các hồ sơ mà bất kỳ nền văn minh nào cũng phải có.
affirms the primacy of speech over writing
affirms the primacy of writing over speech
teaches its children to speak perfectly
keeps written records
Theo tác giả, một dấu hiệu của một xã hội văn minh là nó
A. khẳng định tính ưu việt của lời nói vượt trội hơn viết
B. khẳng định tính ưu việt của viết vượt trội hơn lời nói
C. dạy cho trẻ em nói một cách hoàn hảo
D. giữ hồ sơ bằng văn bản
Đáp án D
Thông tin ở câu: "To affirm the primacy of speech over writing is not, however, to disparage the latter. One advantage writing has over speech is that it is more permanent and makes possible the records that any civilization must have." (Để khẳng định tính ưu việt của lời nói lớn hơn viết không phải là để xem thường nó. Một lợi thế mà viết vượt lên trên lời nói là nó vĩnh viễn hơn và có thể làm các hồ sơ mà bất kỳ nền văn minh nào cũng phải có.
jobs on Wall Street
types of graduate degrees
changes in enrollment for MBA school
how schools are changing to reflect the economy
Trọng tâm chính của bài đọc là gì?
A. công việc ở phố Wall
B. các loại bằng tốt nghiệp
C. thay đổi trong tuyển sinh cho các trường MBA
D. cách trường học thay đổi để phản ánh nền kinh tế
Đáp án C
Dựa vào câu đầu của các đoạn:
Đoạn 1: "After two decades of growing student enrollments and economic prosperity, business schools in the United States have started to face harder times." (Sau hai thập niên gia tăng số sinh viên nhập học và sự thịnh vượng kinh tế, các trường kinh doanh ở Hoa Kỳ đã bắt đầu phải đối mặt với thời gian khó khăn hơn.)
Đoạn 2: "There are two factors causing this decrease in students seeking an MBA degree." (Có hai yếu tố gây ra sự sụt giảm này trong sinh viên tìm kiếm bằng MBA.)
=> bài đọc nói về"changes in enrollment for MBA schools"
10 years
20 years
50 years
100 years
Cụm từ "two decades" trong dòng 1 đề cập đến giai đoạn của
A. 10 năm
B. 20 năm
C. 50 năm
D. 100 năm
two decades: hai thập kỉ = 20 years
success
surplus
nurturing
education
Từ "prosperity" trong dòng 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ nào sau
đây?
A. thành công
B. số dư
C. nuôi dưỡng
D. giáo dục
prosperity: thịnh vượng ~ success: thành công, thắng lợi
Dịch: "After two decades of growing student enrollments and economic prosperity, business schools in the United States have started to face harder times." (Sau hai thập niên gia tăng số sinh viên nhập học và sự thịnh vượng kinh tế, các trường kinh doanh ở Hoa Kỳ đã bắt đầu phải đối mặt với thời gian khó khăn hơn.)
Princeton
Harvard
Stanford
Yale
Trường kinh tế nào sau đây đã KHÔNG thể hiện sự sụt giảm trong tuyển sinh?
A. Princeton
B. Harvard
C. Stanford
D. Yale
Thông tin ở câu: "Only Harvard's MBA School has shown a substantial increase in enrollment in recent years. Both Princeton and Stanford have seen decreases in their enrollments." Chỉ có trường MBA ở Havard đã cho thấy một sự gia tăng đáng kể trong tuyển sinh trong những năm gần đây. Cả Princeton và Stanford đều thấy sự sụt giảm trong số học sinh ghi danh. Phương án D không được nhắc đến trong bài
examining
avoiding
seizing
pursuing
Như được sử dụng trong đoạn 2, từ "seeking" có thể được thay thế tốt nhất bằng từ nào?
A. kiểm tra
B. tránh
C. tịch thu
D. theo đuổi, đi tìm
seeking: tìm kiếm ~ pursuing
Dịch nghĩa: Có hai yếu tố gây ra sự sụt giảm này trong sinh viên tìm kiếm bằng MBA
lack of necessity for an MBA and an economic recession
low salary and foreign competition
fewer MBA schools and fewer entry-level jobs
declining population and economic prosperity
Theo đoạn văn, hai nguyên nhân của sự suy giảm đăng ký kinh doanh trường học là gì?
A. thiếu sự cần thiết với một MBA và suy thoái kinh tế
B. mức lương thấp và cạnh tranh nước ngoài
C. ít trường MBA và công việc nhập cảnh cấp thấp hơn
D. dân số suy giảm và sự thịnh vượng kinh tế
Thông tin ở đoạn 2.
MBA schools' efforts to change
future economic predictions
a history of the recent economic changes
descriptions of non-MBA graduate programs
Câu nào sau đây có thể là chủ đề của đoạn tiếp theo?
A. Những nỗ lực của trường MBA để thay đổi
B. dự đoán kinh tế trong tương lai
C. một lịch sử của những thay đổi kinh tế gần đây
D. mô tả các chương trình sau đại học không phải của MBA
Để làm được câu hỏi này, chúng ta đọc câu cuối cùng của bài đọc: "Business needs are changing, and MBA schools are struggling to meet the new demands." (Nhu cầu kinh doanh đang thay đổi, và các trường MBA đang phải vật lộn để đáp ứng các yêu cầu mới.)
=> Đoạn tiếp theo sẽ nói về những nỗ lực của trường MBA để thay đổi tình trạng đó.
The migration from cities to suburbs.
The biological community in urban areas.
The mammals of the American countryside.
The history of American suburbs.
Đoạn văn tiếp theo có thể bàn tới:
A. Sự di cư từ thành phố tới thành thị
B. Quần xã sinh vật ở thành thị
C. Động vật có vú ở Mĩ
D. Lịch sử về vùng ngoại ô Mĩ
They were not deliberately introduced.
They are considered undesirable by humans.
They are represented by a greater number of species.
They have not fully adapted to suburban conditions.
Nhà văn ám chỉ động vật có vú ở ‘rừng ngoại ô’ khác với các loài cây cùng ở đó trên rên phương diện nào..
A. chúng ko được giới thiệu , đưa vào có chủ đích
B. con người không quan tâm, mong muốn chúng
C. chúng ko hiện hiện với số loài lớn
D. chúng ko thích nghi với điều kiện ngoại ô
Dân chứng: “The trees of this forest are species that are favored by man, and most of them have been deliberately planted. Mammals such as rabbits, skunks, and opossums have moved in from the surrounding countryside’ (những loài cây được lòng con người và chúng được trồng có chủ đích. Còn những loài động vật có vú như thỏ,chồn thì tới từ những vùng nông thôn xung quanh)
neighborhoods
lawns
open spaces
streets
thoroughfare=streets: đường xá
Các đáp án còn lại:
A. neighborhoods(n): khu phố, tình làng xóm
B. lawns (n): bãi cỏ
C. open spaces (n): không gian mở
The competition among the three species is intense.
Fox squirrels are more common than grey or red squirrels.
Two species of squirrels seldom inhabit the same suburb.
The reasons why squirrels do well in the suburbs are unknown.
Kết luận nào về các loài sóc được chứng minh trong đoạn văn
A. Cuộc chiến giữa 3 loài rất căng thẳng
B. Loài sóc cáo phổ biến hơn sóc xám và sóc đỏ
C. 2 loài sóc thỉnh thoảng cư trú cùng 1 vùng ngoại ô
D. Lí do các loài sóc thích nghi tốt ở vùng ngoại ô nay vẫn chưa rõ
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến English Test

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















