
19 câu hỏi
Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc.
Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở.
Có 3 chất làm mất màu nước brom.
ĐÁP ÁN C
Có 3 chất làm mất màu nước brom.
Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Có 4 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở.
Có 3 chất tham gia phản ứng tráng bạc.
ĐÁP ÁN B
3 chất tác dụng với AgNO3/NH3.
2 chất tác dụng với nước Br2.
2 chất tham gia phản ứng tráng bạc.
2 chất tác dụng với C2H5OH tạo este.
ĐÁP ÁN B
Tính Bazơ tăng dần : C6H5NH2, CH3NH2, (CH3)2NH.
pH tăng dần (dd có cùng CM) : Alanin, Axit glutamic, Glyxin, Valin.
Số đồng phân tăng dần : C4H10, C4H9Cl, C4H10O, C4H11N.
Nhiệt độ sôi tăng dần : C4H10, CH3COOC2H5, C2H5OH, CH3COOH.
ĐÁP ÁN B
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo).
Tinh bột, xenlulozơ không bị thủy phân trong môi trường axit.
Hợp kim của sắt chứa từ 0,01% - 2% khối lượng C và một số nguyên tố khác gọi là thép.
Ở người, nồng độ glucozơ trong máu được giữ ổn định ở mức 0,1%.
ĐÁP ÁN B
Tính bazơ của các amin tăng dần theo thứ tự: C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3.
Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Anilin có công thức phân tử là C6H5OH.
Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường.
ĐÁP ÁN A
Tính bazơ của các chất: NaOH, C2H5NH2, CH3NH2, NH3 giảm dần từ trái sang phải.
Toluen làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Glucozơ, metyl fomat, fructozơ, fomanđehit là những cacbohidrat có phản ứng tráng bạc.
Nhóm các chất: Val, Glu, Lys đều làm đổi màu quỳ tím ẩm.
ĐÁP ÁN A
3.
4.
1.
2.
ĐÁP ÁN B
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.
(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.
2.
4.
3.
1.
ĐÁP ÁN B
(a) Từ glyxin, alanin và valin sẽ tạo ra được 6 tripeptit chứa đồng thời glyxin, alanin và valin.
(b) C8H10O có 4 ancol thơm khi bị oxi hóa bởi CuO tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
(c) C4H8 có 4 đồng phân mạch hở làm mất màu dung dịch brom.
(d) C4H11N có 4 đồng phân khi tác dụng với HCl tạo ra muối dạng RNH3Cl
7.
5.
6.
8.
ĐÁP ÁN C
(1) Glucozơ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(2) Hiđro hóa hoàn toàn axetilen (Ni, to) thu được etilen.
(3) Oxi hóa ancol bậc 1 bằng CuO, to thu được anđehit.
(4) Dung dịch axit axetic tác dụng được với CaCO3.
(5) Phân tử toluen có chứa vòng benzen
(8) Hàm lượng glucozơ trong máu người là khoảng 0,1%.
5.
4.
3.
2.
ĐÁP ÁN C
(1) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
(3) Oxi hoá ancol bậc 1 thu được anđehit.
(4) Dung dịch axit axetic tác dụng được với CaCO3.
5.
3.
4.
6.
ĐÁP ÁN C
(a) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(e) Chỉ dùng dung dịch KMnO4 có thể phân biệt được toluen, benzen và stiren.
(f) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.
(g) Để khử mùi tanh của cá, người ta có thể dùng dung dịch giấm ăn.
1.
2.
4.
3.
ĐÁP ÁN D
(b) Có hai chất tham gia tráng gương trong dãy các chất: Glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
(c) Có hai polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng trong số các polime: tơ olon, tơ lapsan, PE, tơ nilon-6,6.
(d) Ancol thơm C8H10O có hai đồng phân tách nước tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
2.
5.
3.
4.
ĐÁP ÁN C
(b) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH và CH3OH, H2O được tạo nên từ OH trong nhóm -COOH của axit và H của nhóm -OH của ancol.
(c) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
(g) Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê,…. Xenlulozo bị thủy phân thành glucozo nhờ xenlulaza.
5.
4.
3.
2.
ĐÁP ÁN D
(3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin.
(4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì chính.
5.
6.
4.
3.
ĐÁP ÁN D
(3) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(4) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ mỗi chất chỉ cho 1 loại monosaccarit duy nhất.
(6) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.
2.
3.
4.
5.
ĐÁP ÁN B
(1) Dung dịch của glyxin và anilin trong H2O đều không làm đổi màu quì tím.
(2) Các amino axit điều kiện thường đều ở trạng thái rắn.
(4) Đường glucozơ (rắn) bị hóa đen khi tiếp xúc với dung dịch H2SO4 đặc (98%).
6.
4.
7.
5.
Lời giải
Đáp án D
(a) Các amine đều có khả năng nhận proton (H+).
(c) Để tách riêng hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 thì hóa chất cần dùng là dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
(d) Để làm sạch lọ đựng aniline thì rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
(f) Đốt cháy hoàn toàn 1 alkene thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(g) Sobitol là hợp chất hữu cơ đa chức.
1.
4.
3.
2.
ĐÁP ÁN C
(b) Nhỏ dung dịch brom vào dung dịch phenol lấy dư thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
(c) Propin phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu vàng nhat.
(d) Có thể sử dụng Cu(OH)2 để phân biệt hai dung dịch chứa Gly-Gly và Gly-Ala-Ala.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














