1150+ câu trắc nghiệm Hoá dược 1 có đáp án - Phần 32
25 câu hỏi
Kháng sinh là những chất
Có nguồn gốc VSV
Có nguồn gốc tổng hợp và bán tổng hợp
Không gây độc tính trầm trọng trên ký chủ ở liều diệt khuẩn
Cả 3 đều đúng
Để có được sự điều trị nhiễm trùng hiệu quả, nên phối hợp
Một KS kim khuẩn và một KS diệt khuẩn
Một KS diệt khuẩn với Một KS diệt khuẩn cùng cơ chế tác động
Một KS diệt khuẩn với một KS diệt khuẩn khác cơ chế tác động
A và B đúng
Cách sử dụng KS hợp lý
Dừng KS ngay khi hết triệu chứng nhiễm trùng
Sử dụng tất cả các liều được chỉ định ngay cả khi hết triệu chứng
Chỉ sử dụng KS sau khi có kết quả KS đó
Liều KS tăng theo thời gian
Tác dụng kháng khuẩn của sulfamid mạnh khi
Nhóm NH2(C4) gắn với dị vòng
Thế trên nhân
Nhóm NH2 phải gắn trên nhân
Thay thế nhân thơm bằng dị vòng
Các thuốc sau đây làm giảm tác dụng của sulfamid
Aspirin
Thuốc an thần
Serin
Glycin
INH
Rifapicin tác dụng
Ức chế tổng hợp màng VK
Ức chế tổng hợp ARN
Ức chế tổng hợp AND
Thay đổi PH môi trường
Các dẫn chất DDS có tác dụng
Mạnh hơn DDS
Ít độc hơn
Tác dụng kéo dài hơn DDS
Không tốt hơn DDS
Các thuốc chống lao sau có tác dụng
INH có tác dụng mạnh trên BK đại thực bào
Streptomycin tác dụng mạnh trên BK bã đậu
Rifampicin chỉ tác động trên BK hang lao
Pirazinamid chỉ tác động trên BK đại thực
Các nguyên liệu sau có thể tổng hợp INH
Acid Nicotinic
Acid Benzoic
Acid citric
Anilin
Các thuốc sau được định lượng bằng môi trường khan
DDS
Clofazimin
INH
Sulfanilamid
Ciprofloxacin làm
Tăng chuyển hoa cafein
Ức chế chuyển hóa Aspirin
Giảm chuyển hóa Diazepam
Tăng chuyển hóa Theophylin
Nhóm chức nào vừa tạo ra tác dụng chính và tác dụng phụ của quinolon
C=O ở vị trí thứ 4
COOH vị trí 3
F vị trí 7
Câu A,B đúng
Tên Quinolon dưới đây là
Ciprofloxacin
Pefloxacin
Ofloxacin
Sparfloxacin
Các quinolon thế hệ sau
Có phổ kháng khuẩn rộng hơn quinolon thế hệ đầu
Giảm tác dụng phụ trên da
Không còn tác dụng phụ trên răng và xương
Ít tạo chelat với Kim loại
Các quinolone thế hệ sau:
Có phố kháng khuẩn rộng hơn quinolone thế hệ đầu
Giảm tác dụng phụ trên da
Không có tác dụng phụ trên răng và xương
Ít tạo chelat với kim loại
KS nào sau đây có tác dụng trên vách tế bào BK
Streptomycin
Cephalexin
Chloramphenicol
Lincomycin
Erythromycin
Để định lượng các penicillin bằng pp hóa học có thể:
Định lượng môi trường khan
Dựa trên phản ứng thế SE trên nhân thơm
Dựa trên các phản ứng khử các sp phân hủy mang tính oxy hóa
Dựa trên các phản ứng oxy hóa các sp phân hủy mang tính khử
Aztreonam là KS:
Có cấu trúc carbapenem
Có cấu trúc monobactam
Kháng sinh thuộc họ β-lactamin
Câu B & C đúng
Tazobactam:
KS monobactam
KS có cấu trúc carbapenem
Hầu như không có hoạt tính KS
KS họ β-lactamin
Bactrim là phối hợp của:
Sulfamid + trimethoprim
Sulfamid + pyrimethamin
Amoxicillin + acid clavulanic
Ampicillin + sulbactam
Hoạt tính kháng khuẩn của các ks họ β -lactam phụ thuộc
Sự hiện diện của 1 chất có tính acid N or C2
Cấu dạng của 2 or nhiều C bất đối
Sự nguyên vẹn của vòng β-lactamin
Cả a, b, c đúng
Phản ứng chung định tính vòng là phản ứng:
Tạo màu với acid H2SO4
Tạo màu với dd formadehyd
Phản ứng với thuốc thử fehlin
Tạo phức với FeCl3
So với các penicillin nhìn chung các cephalosporin:
Kém bền hơn trong môi trường acid
Bền hơn dưới tác động β-lactamase
Bền hơn trong môi trường acid
B & C đúng
Cephalosporin bán tổng hợp đầu tiên được đưa vào sử dụng là:
Cephacetrin
Cephaclor
Cefotiam hetexil
ceftriaxon
nhóm thế R trên chất carboxamid (-CONHR) có khung phenantren làm tăng độ tan của tetracyclin trong nước đó là nhóm
methyl
ethyl
1-pyrolidinylmethyl
1- pyrolidinylethyl
1-propyl








